Page 1

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỤC TIÊU 1. Trình bày được khái niệm về bệnh, nguyên nhân gây bệnh 2. Trình bày được triệu chứng của 2 loại đái đường týp 1 và týp 2 3. Nêu được các biến chứng, tiêu chuẩn chẩn đoán đái đường 4. Trình bày được hướng điều trị bệnh.


1. Đạ i cươ ng 

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính, do rối loạn chuyển hoá Glucid làm cho Glucose trong máu tăng cao;

Đường máu tăng cao do sự tiết insulin bị thiếu hụt hoặc do insulin tác dụng kém hoặc do cả hai.

Đường máu tăng cao gây ra nhiều biến chứng ở nhiều cơ quan khác nhau đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.


2. Dịch tễ học 

Trên thế giới, tỉ lệ mắc 4% (135 triệu người) năm 1995, dự đoán tăng lên 5,4% (300 triệu) năm 2025.

Tỉ lệ mắc bệnh ở Việt Nam hiện nay khoảng 3,55,5% chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn.


3. Phân loạ i Gồ m 4 nhóm bệ nh • Đái tháo đường týp 1: do tự miễn hoặc vô căn chiếm 10%. • Đái tháo đường týp 2, chiếm gần 90%. • Đái tháo đường thai nghén • Các týp đặc hiệu khác: • Thương tổn tế bào β của đảo tụy do di truyền • Insulin kém tác dụng do di truyền • Bệnh lí tụy ngoại tiết: viêm tụy cấp, mạn • Các bệnh nội tiết: u tuyến yên, thượng thận,…


1. Đái đường týp 1 

Gồm 2 loại chính:  Đái

đường týp 1 tự miễn

 Đái

đường týp 1 vô căn


Đái tháo đườ ng týp 1 tự miễ n (chiế m 90% týp 1) có đặc điểm tổn thương tế bào β đảo tụy do tự miễn với các tự kháng thể như:  Kháng thể kháng đảo (ICA: Islet Cell Antibodies),  Kháng thể kháng insulin (IAA: Insulin Auto Antibodies),  Kháng

thể

kháng

men

GAD

(Glutamic

Acid

Decarboxylase),  Kháng nguyên tiểu đảo 2 (IA2: Islet Antigen 2) (còn gọi là tự kháng thể kháng tyrosin phosphatase)


Đái tháo đường týp 1 vô căn (chiếm 10% týp 1)  Thiếu insulin tuyệt đối gây dễ bị nhiễm toan cetone,  Không có tự kháng thể trong máu,  Có tính di truyền mạnh.


Thể LADA: (Latent Autoimmune Diabetes of the Adult): còn gọi là đái tháo đường týp 1,5, đái tháo đường týp 1 tiềm tàng… với tiêu chuẩn chẩn đoán như sau:  Bệnh nhân ≥ 35 tuổi  Trong máu có sự hiện diện của ít nhất một trong 4 tự kháng thể nêu trên.  Không cần điều trị insulin trong vòng 6 tháng sau khi được chẩn đoán.


2. Đái đường týp 2 ◦ Đề kháng insulin kèm thiếu insulin tương đối, ◦ Bệnh nhân thường mập phì nhất là béo phì dạng nam, ◦ Thường không được chẩn đoán sớm do triệu chứng lâm sàng kín đáo,


8 yếu tố nguy cơ gây đái đường týp 2:  Tiền sử gia đình có đái tháo đường týp 2  Béo phì (nhất là béo phì dạng nam)  ≥ 45 tuổi  Tăng huyết áp và/hoặc rối loạn lipid máu  Tiền sử đái tháo đường thai nghén  Tiền sử sinh con > 4kg  Ít vận động  Thói quen ăn nhiều và ăn nhiều đường


3. Đái đường thai nghén ◦ Phát hiện lần đầu khi mang thai thường ở 3 tháng cuối, ◦ Sau khi sinh, glucose máu có thể trở lại bình thường, ◦ Có nguy cơ bị đái đường týp 2 về sau, một số ít bị đái đường týp 1 tự miễn.


4. Các týp đặc hiệu khác ◦ Giảm chức năng tế bào bêta do khiếm khuyết gene ◦ Giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết gene ◦ Bệnh lý tụy ngoại tiết: bệnh tụy xơ sỏi, viêm tụy, chấn thương/cắt bỏ tụy, ung thư, xơ kén tụy, bệnh nhiễm sắc tố sắt…


 Bệnh nội tiết: hội chứng Cushing, to đầu chi, pheochromocytoma, u tiết glucagon, cường giáp, u tiết somatostatin, u tiết aldosterone…  ĐTĐ do thuốc, hóa chất  Nhiễm khuẩn: Rubella bẩm sinh, Cytomegalovirus…


Phân biệ t đái đườ ng týp 1 và 2 Đặc điểm

Týp 1

Týp 2

Tỉ lệ

10-20%

80-90%

Tuổi khởi đầu

< 40 tuổi

≥ 40 tuổi

Thể trạng

Gầy

Mập

Khởi bệnh

Rầm rộ

Kín đáo

Uống nhiều

Ít rõ

Ăn nhiều và sút cân

Không

Nhiễm toan cetone (không điều trị)

Thường có

Hiếm

Biến chứng mạch máu

Chủ yếu vi mạch

Chủ yếu xơ vữa mạch máu lớn

Tiết insulin của tụy

Giảm nhiều

Bình thường hoặc giảm ít

Phụ thuộc insulin

Không

Thụ thể insulin

Hiếm khi tổn thương

Thường bị tổn thương

Kháng thể kháng đảo tụy

Không

Biến chứng

Nhiều và sớm

Ít, chậm

Đáp ứng với sulfonylurea

Không


5. Biế n chứ ng 5.1. Biến chứng cấp tính ◦ Hôn mê tăng đường máu gồm  Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu  Hôn mê nhiễm toan cetone  Hôn mê nhiễm toan acid lactic

◦ Hôn mê hạ đường máu  Đường máu < 50mg/dl ở nam và < 40mg/dl ở nữ.


5.2. Biến chứng mạn tính •

Ngoài da: nhiễm trùng da dai dẳng, kéo dài, lở ngứa, mụn nhọt, đinh râu

Mắ t: đục thuỷ tinh thể, viêm võng mạc, viêm thần kinh thị, liệt dây thần kinh ngoại biên, rối loạn môi trường chiết quang...

Răng: dễ rụng, viêm mủ chân răng

Phổ i: viêm phổi, lao phổi

Thậ n: viêm đường tiết niệu, hội chứng thận hư, suy thận (albumin niệu)


5.2. Biến chứng mạn tính •

Tim mạ ch: • Xơ mỡ động mạch vành dãn tới thiếu máu cơ tim, • Viêm động mạch chi dưới làm hoại thư chi • Tăng huyết áp, tai biến mạch máu não

Thầ n kinh: Viêm đa dây thần kinh

Đi cầ u lỏ ng kéo dài dễ gây suy dinh dưỡng, tử vong

Cơ teo, thoái hoá khớ p


5.2. Biến chứng mạn tính •

Tổ n thươ ng thầ n kinh thự c vậ t: nuốt nghẹn, chướng bụng, rối loạn đại tiện.

Tụ t huyế t áp tư thế , ngất có thể gặp có khi gây đột tử ở người già.

Loét bàn chân chủ yếu do tổn thương thần kinh (chai, loét không đau, tổn thương xương, viêm bạch mạch rồi cắt cụt chi…)


Biế n chứ ng bàn chân đái đườ ng


6. Chẩ n đoán xác đị nh •

Dựa vào mộ t trong ba tiêu chuẩn sau: • Đường máu lúc đói ≥ 7 mmol/lít (≥ 126mg %) phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi lấy máu xét nghiệm. • Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/lít (≥ 200mg %) kèm theo triệu chứng của cổ điển của đái đường (ăn, uống, tiểu, gầy nhiều) • Nghiệm pháp dung nạp Glucose (cho bệnh nhân u ống n ước đ ường 75g glucose hòa trong 200ml nước uống nhanh trong 5 phút, xét nghi ệm đường máu sau 2 giờ) ≥ 11,1 mmol/lít.

Chú ý: Chẩn đoán chỉ được khẳng định khi định lượng lại đường máu lần thứ hai vào ngày hôm sau cho kết quả tương tự.


5. Tiế n triể n 

Là bệnh mạn tính, luôn đe dọa bởi các biến chứng.

Hôn mê đái đường là biến chứng nặng dễ gây tử vong.

Tiên lượng phụ thuộc vào chăm sóc theo dõi, sử dụng thuốc và chế độ ăn.


6. Điề u trị 6.1. Đái tháo đườ ng týp 2 6.1.1. Chế độ ăn •

Chế độ ăn và luyện tập thích hợp làm ổn định đường huyết cũng có khả năng điều trị tốt đái đường týp 2.

Lượng calo cung cấp khoảng 1500 kcalo, trong đó glucid: 55 - 60%, lipid: 30 - 35%, protid: 10 15%


6. Điề u trị 6.1. Đái tháo đườ ng týp 2 6.1.2. Vậ n độ ng thể lự c: luyện tập thể dục, thể thao thích hợp, vận động vừa phải giúp: 

Cải thiện tác dụng insulin nội sinh

Giảm glucose máu lúc đói

Giảm các rối loạn chuyển hóa, tim mạch


6. Điề u trị 6.1.3. Thuố c hạ đườ ng máu •

Thuốc hạ đường máu được chỉ định khi chế độ ăn và vận động thất bại.

Sulfonylureas hạ đường huyết được chỉ định ở bệnh nhân trong lượng trung bình hay nhẹ cân.

Biguanid (Metformin) ưu tiên trên bệnh nhân béo phì.

Nếu tình trạng không cải thiện có thể phối hợp nhiều loại thuốc và phối hợp Insulin.


Một số sulfonylureas Thế hệ

Tên thuố c

Biệ t dượ c

Hàm lượ ng

T1/2 T tác dụ ng

Liề u /ngày

1

Chlorpropamide

Diabinese

500mg

36h

> 60h

1-2 viên

2

Gliclazide

Predian Diamicron

80mg; 30mg

10h

12-24h

1-4 viên

Glibenclamide

Daonil

5mg

5-7h

10-24h

1-3 viên

Glimepiride

Amaryl

2, 4mg

9h

3

1-8mg

• Tác dụng: • Kích thích tụy tiết insulin nội sinh • Cải thiện đề kháng insulin ở mô ngoại biên. •Chống chỉ định: Đái tháo đường thai nghén và cho con bú


Biguanide (thường dùng) Tên thuố c

Biệ t dượ c

Hàm lượ ng

Liề u /ngày

Metformin

Glucophage Siofor

500mg 850mg

3-6 viên

• Tác dụng: • giảm sản xuất glucose ở gan, • cải thiện sự nhạy cảm với insulin. • chỉ định cho đái đường týp 2 béo phì • Chống chỉ định: suy thận, suy gan, nghiện rượu, thai nghén


Ngoài ra còn có một số nhóm thuốc khác thường dùng trong điều trị hỗ trợ đái đường týp 2 là:

Nhóm glitazon (Hay nhóm TZD:Thiazolidinedione): Thuốc tăng cường sự hoạt động của insulin (vốn có nhưng ít hiệu lực) từ đó làm giảm glucose-huyết. Thường

dùng Rosiglitazone (bd:

avandia) và Pioglitazone (bd: actos). •

Nhóm glinid: Kích thích tiết insulin từ các tế bào beta tuyến tụy nên làm giảm glucose-huyết. Thường dùng Repaglinide (bd: novonorm). Thời gian tác dụng rất ngắn. Ít gây ra nguy cơ giảm quá mức glucose-huyết. 


Nhóm ứ c chế alpha glucosidase: • Thuốc làm cản trở sự hoạt động của các enzym tiêu hóa carbohydrat (bột, đường) làm chậm sự giải phóng glucose, do đó làm giảm glucose - huyết. • Thường dùng Acarbose (bd: gluocor, glucobay) Miglitol (bd: diastabol).


6.2. Đái tháo đườ ng týp 1 6.2.1. Chế độ ăn: •

Hạn chế glucid nhưng đảm bảo thể trọng bình thường

Lượng calo mỗi ngày: 1800 kcalo

6.2.2. Insulin: •

Có loại Insulin tác dụng nhanh: thời gian tác dụng 4-6 giờ, loại tác dụng bán chậm: thời gian tác dụng 12 giờ, loại Insulin tác dụng chậm: thời gian tác dụng 24 giờ.

Liều lượng Insulin tuỳ theo tình trạng thiếu Insulin, mức độ kháng Insulin ... Thường khởi đầu 0,3 - 0,4 UI/kg/24 giờ.


Bảo quản insulin 

Nơi khô ráo, nhiệt độ lý tưởng là 4 – 80C, tránh ánh nắng Tuy nhiên insulin được sản xuất ra rất bền vững đến tận nhiệt độ 270C nên với thời tiết mùa đông thì việc bảo quản không thành vấn đề.

Về mùa hè với việc tích trữ dài hạn ở nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng tới chất lượng của insulin.

Lưu trữ dùng ngắn hạn chỉ cần để nơi mát nhất trong nhà là đủ (trong trường hợp không có tủ lạnh), ở 30 0C có thể để được trong 4-6 tuần không ảnh hưởng đến chất lượng.


Bảo quản insulin 

Lọ đang dùng không để trong tủ lạnh vì tiêm bị đau. Tuyệt đối không để insulin trong ngăn đá vì ở đó nhiệt độ dưới 00C.

Cần kiểm tra lại chất lượng của insulin trước khi dùng, nếu insulin nhanh (loại trong) có vẩn đục hoặc loại bán chậm và chậm (loại đục) có vẩn cặn thì không nên dùng.


Đái tháo đường  

bài giảng đái đường cho hệ cao đẳng điều dưỡng

Advertisement
Read more
Read more
Similar to
Popular now
Just for you