Issuu on Google+

THE OXFORD ENGLISH ACADEMY - VIETNAM C8, 343 Doi Can St., Ba Dinh Dist., Hanoi, Vietnam Tel: (+844)3232-1318/ Fax: (+844)3232-1317 Email: info@oea-vietnam.com http://www.oea-vietnam.com

THE OXFORD ENGLISH ACADEMY

BÀI 9: ĐỘNG TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ & ĐỘNG TỪ THÀNH NGỮ (VERBS, VERB PHRASE & PHRASAL VERBS) Trong một câu, động từ là thành tố quan trọng và cũng là thành tố phức tạp và đa dạng. Trong bài này, ta sẽ xem xét động từ (verbs) và cụm động từ (verb phrases), và cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa cụm động từ không thành ngữ (verb phrases) và cụm động từ thành ngữ (phrasal verbs). ĐỘNG TỪ VÀ CỤM ĐỘNG TỪ (VERB AND VERB PHRASES) Khi nói đến động từ chúng ta có thể xét từ nhiều góc độ. Trước hết, trong một câu không thể thiếu thành tố động từ, trong khi đó các thành tố khác như chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ đều có thể vắng mặt. Ví dụ như câu: Wait! tất cả đều vắng mặt chỉ còn lại có động từ. Trong bài 2 và 3, khi phân tích 5 nhóm mẫu câu, chúng ta đã phân loại động từ thành ba loại trên cơ sở chức năng ngữ pháp. Động từ liên hệ (linking verb): không có tân ngữ mà chỉ có bổ ngữ (complement) Nội động từ (intransitive verb): không có tân ngữ, và không bắt buộc phải có bổ ngữ complement Ngoại động từ (transitive verb): có loại ngoại động từ chỉ chấp nhận một tân ngữ, có loại chấp nhận hai tân ngữ (tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp). Đối với các động từ nói chung, chúng ta thấy có động từ chỉ một hành động, gọi là action verb. Ví dụ: The children went to bed. Có động từ chỉ một trạng thái, gọi là state verb. Ví dụ: I need a new bag. Ngoài ra, còn có trợ động từ : helping verb/auxiliary verb. Đây là loại động từ phụ trợ cho động từ chính. Chúng không đứng một mình trong câu. Ví dụ: have, is are, shall, will, can, may, must, v.v. Chúng ta hãy nhận diện các dạng thức của một động từ (verb form) V speak - take (dạng nguyên thể) Vs speaks - takes (dạng động từ thời hiện tại đơn giản đi với ngôi thứ ba số ít:he, she, it ) V1 speak - take (dạng hiện tại đơn giản, của I, You, We, They) V2 spoke - took (dạng quá khứ đơn giản, past simple) V3 spoken - taken (quá khứ phân từ: past participle) V-ing speaking - taking (dạng động từ có đuôi -ing) Hãy đọc phần đầu của bài thơ“Don’t quit” – “Đừng bỏ cuộc” và chú ý các động từ được in đậm và xem chúng thuộc nhóm nào trong số 6 nhóm kể trên. Ở đây ta chỉ tính các động từ chính và không tính các trợ động từ. Don’t quit (anonymous) When things go wrong, as they sometimes will,

1


When the road you're trudging seems all uphill, When the funds are low and the debts are high, And you want to smile, but you have to sigh, When care is pressing you down a bitRest if you must, but don't you quit. Life is queer with its twists and turns, As every one of us sometimes learns, And many a fellow turns about When he might have won had he stuck it out. Don't give up though the pace seems slow You may succeed with another blow. Đáp án: Trong đoạn thơ trên, Các động từ dạng V (động từ nguyên thể) gồm Smile, sigh, rest, succeed Các động từ dạng Vs (động từ hiện tại đơn ngôi thứ 3 số ít) gồm Seems, is, learns, turns, Các động từ dạng V1 ( động từ hiện tại đơn của các ngôi còn lại) là Go, are, quit, give up Không có các động từ dạng V2 Các động từ dạng V3 (quá khứ phân từ) là: Won, stuck Các đọng từ dạng V-ing là : Trudging, pressing Những dạng động từ chia theo ngôi, người ta gọi là động từ có ngôi: finite verb như Vs, V1, V2. Còn những động từ đi với ngôi nào cũng vẫn giữ nguyên dạng của mình gọi là động từ không ngôi: non-finite verb như V3, V-ing. Trong bài này chúng ta chưa xét đến thành tố trạng từ (adverb) cũng như nghiên cứu sâu vào động từ với tư cách là một từ loại - word class mà xem xét động từ khi đứng trong câu. Khi vào câu người ta thường gọi động từ là VP (cụm động từ) VP = verb phrase. Một VP có thể bao gồm : S V O (v) (adv) V trong đó v = trợ động từ (helping verb/auxiliary verb) adv = trạng từ V = động từ chính CỤM ĐỘNG TỪ (VERB PHRASES) 1. Cụm động từ không thành ngữ: Cụm động từ bao gồm ba thành phần: (1) trợ động từ: helping verb (2) động từ chính: main verb và trạng từ: adverb Trật từ (theo lý thuyết của nó) như sau: v + adverb + V Ví dụ: He has already gone Tuy nhiên vị trí của trạng từ thường không cố định. + Trợ động từ: helping verbs Trong một cụm động từ bao giờ cũng có một động từ chính, số lượng trợ động từ có thể là một, ví dụ: They will study for five years có thể là hai, ví dụ: The woman is being interviewed có thể là ba, ví dụ: You must have been dreaming và trợ động từ cũng có thể vắng mặt, ví dụ: They returned home from Italy.

2


- Chức năng của trợ động từ: bổ sung hai loại nghĩa cho động từ chính: Một là giúp động từ chính hoàn thành một dạng thức ngữ pháp nào đó. Ví dụ: She has finished it. Trợ động từ "has" giúp cho động từ chính hoàn thành dạng của thời present perfect của mình; Hai là giúp động từ chính thêm một nghĩa nào đó. Ví dụ : He can swim for 10km. Trợ động từ "can" bổ sung thêm nghĩa là có khả năng thực hiện hành động do động từ chính miêu tả Bảng tổng kết các dạng thức của trợ động từ và chức năng của chúng: HELPING VERBS Statement Negative Question Khi muốn hình thành dạng phủ định của trợ động từ ta thêm "not" vào cuối từ. Hầu hết các trợ động từ khi thêm "not" nó có dạng rút gọn. Hãy xem bảng dưới đây can, could may, might must have (got) to would should will shall am, is, was, are, were, be, been have, has do, does, did ought (to) used (to) need dare

can't, couldn't may not, might not mustn't haven't (got) to wouldn't shouldn't won't shan't am not, isn't, aren't, wasn't, weren't haven't, hasn't don't, doesn't, didn't oughtn't (to) didn't use (to) needn't daren't

Khi muốn hình thành câu hỏi có trợ động từ, chúng ta đặt trợ động từ đứng trước chủ ngữ rồi đến động từ chính. Ví dụ: Can I smoke here? Has she gone? Trong trường hợp có từ hai trợ động từ trở lên, chúng ta chỉ đảo trợ động từ thứ nhất. Ví dụ Have you been to Nha Trang?

Trong số những trợ động từ nêu ở bảng trên, có những động từ chỉ giúp động từ chính hoàn thành dạng ngữ pháp của nó. (1) am, is, are, was, were, be, been dùng để hình thành thời tiếp diễn (continuous tenses) và cách bị động (passive voice) (2) have, has, had dùng để hình thành thời hoàn thành (perfect tenses) (3) will, shall dùng để hình thành thời tương lai (future tenses) (4) do, does, did dùng để thành lập câu hỏi (question), hoặc dạng nhấn mạnh (emphatic form) Còn các trợ động từ khác dùng để bổ sung thêm nghĩa cho động từ chính. Bảng tổng kết sau đây cung cấp thông tin về ý nghĩa mà trợ động từ bổ sung thêm cho động từ chính. Khi muốn thể hiện .......... • quyết định làm một việc gì • thiện chí muốn làm việc gì • phán đoán một việc ở hiện tại/trong tương lai • phán đoán về thói quen Khi muốn thể hiện .......... • hỏi xem mình phải làm gì • lời hứa Khi muốn thể hiện .......... • đề nghị, yêu cầu

chúng ta dùng " will" I'll have tea without sugar. I'll try to contact her for you Lan will work as a receptionist at a hotel. I know she likes this job. Minh will tell a funny story to his wife whenever he gets home.. chúng ta dùng " shall" What shall I do? You shall have the book you want, but now now. chúng ta dùng " would" Would you please keep it out of children's touch.?

3


Khi muốn thể hiện .......... • lời khuyên (nhiều khi có tính áp đặt) • một khả năng có thể xảy ra Khi muốn thể hiện .......... • sự bắt buộc phải làm điều gì Khi muốn thể hiện .......... • sự không cần thiết phải làm việc gì

chúng ta dùng "should" You should send this letter today. There should be a storm soon. chúng ta dùng "must" You must go to the doctor. chúng ta dùng "needn't" You needn't write to her anymore.

Khi muốn thể hiện .......... • một lời khuyên (nghiêng về ý phải làm) Khi muốn thể hiện .......... • cho phép • một khả năng có thể xảy ra Khi muốn thể hiện .......... • một yêu cầu

chúng ta dùng "ought (to)" You ought to take a taxi. It is going to rain. Look! chúng ta dùng "may"(nghĩa mạnh hơn khi dùng "might") You may sit here. His ideas may bring about disasters. chúng ta dùng "might" (nghĩa nhẹ hơn khi dùng "may") You might leave it to her.

• một khả năng có thể xảy ra Khi muốn thể hiện .......... • sự cho phép

This might be serious. chúng ta dùng "can" You can come at any time. I don't mind.

• một yêu cầu, đề nghị • một thiện chí giúp ai làm việc gì • một gợi ý • một khả năng có thể xảy ra • một năng lực có thể làm được • một cơ hội Khi muốn thể hiện .......... • sự cho phép (quá khứ)

Can you keep it going for some more time? Can I help you? We can eat this kind of apples The game can be dangerous for children. She can play the guitar and the piano. We can have a big sale at the end of winter time. chúng ta dùng "could" You could meet him years ago

• •

xin phép một khả năng nhưng không thực thi được

Could I disclose the secret now? I could visit the beautiful bay if it were not raining hard.

Cách dùng các loại trợ động từ trong tình huống: Hãy xác định câu có sử dụng trợ động từ trong các câu dưới đây: 1 I took a deep breath before diving into the water. 2 The baby is crying because he ’s teething. He got two new teeth only yesterday. 3 Old people should take care of their health. 4 He’s been so happy since the birth of his son. 5 The pain was so bad she was writhing in agony. 6 He can’t breath. You need to get him to hospital. Trong sáu câu trên thì câu 1 không có trợ động từ mà chỉ có 1 động từ chính là took. Với 5 câu còn lại, hãy xác định xem các trợ động từ trong câu được sử dụng với nghĩa hay chức năng gì. 1 2 3 4 5 6

I took a deep breath before diving into the water. The baby is crying because he is teething. He got two new teeth only yesterday. Old people should take care of their health. He’s been so happy since the birth of his son. The pain was so bad she was writhing in agony. He can’t breath. You need to get him to hospital.

Đáp án:

4


Cây 2: trợ động từ is bổ trợ về chức năng ngữ pháp, đi với động từ crying và teething để tạo ra thời hiện tại tiếp diễn. Câu 3: Trợ động từ should bổ sung nghĩa cho động từ chính take care với hàm ý lời khuyên “nên/ nên làm” Câu 4. Trợ động từ has bổ trợ về chức năng ngữ pháp cho động từ chính been để tạo ra thời hiện tại hoàn thành. Câu 5: Tương tự câu 2, trợ động từ was bổ trợ về chức năng ngữ pháp, đi với động từ writing để tạo ra thời hiện tại tiếp diễn. Câu 6. Trợ động từ ở dạng phủ định can’t bổ sung nghĩa cho động từ chính breathe, với hàm ý chỉ khả năng. Trong câu này cụm can’t breathe có nghĩa là không thở được. Chú ý, một số động từ như to have, to do và to be có thể làm động từ chính, cũng có thể làm trợ động từ trong một câu. Ở câu 2 và câu 5, dạng Vs của động từ to be là trợ động từ. ở câu 4, dạng V3 của to be là động từ chính trong câu. Hãy gạch dưới các trợ động từ trong đoạn thoại dưới đây: “I must say I’m never on time. In fact, I was late for meetings three days in a row last week. Everyone is always angry with me because I do tend to keep people waiting a lot. Work is my problem- I get so engrossed that I lose all track of time. I try to get everything else ready before I start, which saves a bit of time, but before I know it a few hours have passed and I’m already late.” Đáp án: Trong đoạn ngữ này, 2 trợ động từ được sử dụng là must và do. 1. I must say I’m never on time …..I do tend to keep people waiting a lot. Trong câu thứ nhất, trợ động must đi với động từ chính “say” để bổ sung nghĩa cho động từ chính với hàm ý “ buộc phải”, cụm từ must say có nghĩa là “ buộc phải nói rằng” Trong câu thứ hai, trợ động từ do bổ sung nghĩa cho động từ chính tend với ý nhấn mạnh “thực sự, đúng là” Ba đặc điểm của trợ động từ cần ghi nhớ: Thứ nhất, một số trợ động từ như to be, to do và to have trong một số trường hợp được sử dụng làm trợ động từ (thường ở các dạng have, has, am, are, do, does, did”) Hãy so sánh những ví dụ sau đây. 1. Your essay is very good. ("is" là động từ chính, động từ liên hệ) 2. It is well written. ("is" là trợ động từ giúp cho động từ chính "write" hình thành thể bị động) 1. We have some relatives in the USA. ("have" là động từ chính, chỉ sự sự sở hữu) 2. We have just visited them. ("have" là trợ động từ, giúp động từ chính "visit" hình thành dạng thức của thời hiện tại hoàn thành) 1. I will do my best to finish the work on time. ("do" là động từ chính, chỉ hành động làm một việc gì) 2. What do you say? ("do" là trợ động từ dùng để hình thành dạng câu hỏi) Thứ hai, trợ động từ không bao giờ đứng một mình trong câu mà không có động từ chính. Trong những câu có trợ động từ, thì trợ động từ thường đứng đầu cụm động từ vì cấu trúc của cụm động từ phi thành ngữ là: VP = v + V Thứ 3, nhiều trợ động từ không có dạng thức thời (tense). Nó có thể nói về hiện tại hoặc tương lai. Ví dụ 1. We must know now (Chúng ta cần biết ngay bây giờ: hiện tại) 2. We must know soon (Chúng ta cần biết sớm: tương lai) Một số trợ động từ có hai dạng: hiện tại và quá khứ. . Ví dụ 1. I can't remember the formula (hiện tại) 2. I couldn't remember the formula (quá khứ)

5


Hãy đọc đoạn dưới đây và xác định các cặp trợ động từ và động từ trong mỗi câu, và xem trợ động từ trong những câu đó có chức năng gì. Teacher: Do you think you have a good memory or a poor memory? Student: Well, when I was younger I think I used to have a very good memory. I used to be able to memorize long lists of dates without any trouble. But I find it harder and harder to remember things these days, so now I’d say my memory is quite poor. When I’m studying I find I have to think up strategies to help me, like visualizing something associated with a particular word. I even forget important things sometimes, so I have to write myself little notes as a reminder. Đáp án: Câu 1. Trợ động từ do đi với động từ chính think để tạo ra dạng câu hỏi. Câu 2: Trợ động từ used to được dùng để bổ sung nghĩa “từng có nhưng giờ không còn nữa” cho động từ chính have Câu 3: Trợ động từ used to được dùng để bổ sung nghĩa “từng có thể nhưng giờ không còn nữa” cho động từ chính be Câu 4:Trợ động từ would bổ sung nghĩa phán đoán cho động từ chính “say” Câu 5: trợ động từ am đi với động từ study ở dạng Ving để tạo ra dạng thức thời hiện tại tiếp diễn, trợ động từ have to bổ nghĩa “ phải, buộc phải” cho động từ chính think Câu 6: trợ động từ have to bổ nghĩa “ phải, buộc phải” cho động từ chính write Chúng ta có thể thấy, ở câu 2, “have” là động từ chính, nhưng ở câu 5 và câu 6, have lại là trợ động từ Tương tự, ở câu 3, “be” là động từ chính, nhưng ở câu 5, “be” ở dạng V1 lại là trợ động từ. 2. Nhóm động từ thành ngữ: Nói về động từ, chúng ta không thể không nói đến những động từ thành ngữ. Đây là điều gây rất nhiều khó khăn cho chúng ta, nhưng lại chỉ có cách giải quyết duy nhất là: nhớ thuộc lòng. Động từ thành ngữ là những động từ có hai hoặc ba thành tố, nhưng nghĩa của nó không phải là nghĩa riêng của các thành tố cộng lại, mà lại là một nghĩa gì đó khác hẳn. Ví dụ to come to come across to clap to clap in/into to clap on come nghĩa gốc là "đi đến", nhưng động từ thành ngữ come across có nghĩa là "bất nhờ gặp ait clap nghĩa gốc là "vỗ, đập, ví dụ như vỗ tay (clap your hands)", nhưng động từ thành ngữ clap in có nghĩa là "tạm giam, chưa qua xét sử. Ví dụ: Trouble-makers could be clapped in prison"; clap on có nghĩa là "làm một việc gì đó vội vàng. Ví dụ He clapped on his hat and rushed out of the room (Anh ta chụp vội mũ vào đầu rồi chạy ào ra khỏi phòng", ví dụ chịu đựng sự ồn ào, chịu đựng một thằng bé ngỗ nghịch. Động từ thành ngữ gọi là phrasal verb. Khi gặp những động từ này chúng ta phải dùng tự điển để tra cứu nghĩa, không nên nhìn vào nghĩa của các thành tố mà đoán nghĩa tổng của nó. Làm như vậy phần lớn sẽ suy ra nghĩa sai. Chúng ta cùng đọc lời bài hát “Heal the world” – “Hàn gắn thế giới”. Hãy 1. xác định ít nhất 5 cặp trợ động từ động từ chính trong các cụm động từ 2. xác định ít nhất 1 động từ thành ngữ được sử dụng trong bài hát There is a place in your heart And I know that it is love And this place could be much Brighter than tomorrow. And if you really try

6


You'll find there's no need to cry In this place you'll feel There's no hurt or sorrow. There are ways to get there If you care enough for the living Make a little space, make a better place. Chorus: Heal the world Make it a better place For you and for me and the entire human race There are people dying If you care enough for the living Make a better place for You and for me. If you want to know why There's a love that cannot lie Love is strong It only cares for joyful giving. If we try we shall see In this bliss we cannot feel Fear or dread We stop existing and start living Then it feels that always Love's enough for us growing Make a better world, make a better world. Chorus: Heal the world Make it a better place For you and for me and the entire human race. There are people dying If you care enough for the living Make a better place for You and for me. Bridge: And the dream we would conceived in Will reveal a joyful face And the world we once believed in Will shine again in grace Then why do we keep strangling life Wound this earth, crucify it's soul Though it's plain to see, this world is heavenly Be God's glow. We could fly so high Let our spirits never die In my heart I feel You are all my brothers Create a world with no fear Together we'll cry happy tears See the nations turn Their swords into plowshares We could really get there If you cared enough for the living

7


Make a little space to make a better place. Chorus: Heal the world Make it a better place For you and for me and the entire human race There are people dying If you care enough for the living Make a better place for You and for me.

8


Bai 9-Dong tu-Cum dong tu-Dong tu thanh ngu