Issuu on Google+

THE OXFORD ENGLISH ACADEMY - VIETNAM C8, 343 Doi Can St., Ba Dinh Dist., Hanoi, Vietnam Tel: (+844)3232-1318/ Fax: (+844)3232-1317 Email: info@oea-vietnam.com http://www.oea-vietnam.com

THE OXFORD ENGLISH ACADEMY

BÀI 16: MỆNH ĐỀ TRONG TIẾNG ANH (CLAUSES IN ENGLISH) Các mệnh đề đóng vai trò quan trọng trong câu Tiếng Anh, bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Nói một cách đơn giản nhất, mệnh đề là một câu nằm trong một câu lớn hơn. Tức là, nó phải có ít nhất một động từ hữu hạn ( là động từ chia theo ngôi và theo thời.) Chúng ta cùng phân tích câu sau. When I heard the noise, I dropped the files that I had been examining, then ran out into the corridor. Câu trên có thể chia làm 4 phần như sau: When I heard the noise, I dropped the files that I had been examining, then ran out into the corridor. Mỗi phần trên là một câu hay một cụm chủ ngữ và động từ được chia theo ngôi và theo thời, được nối lại theo những quan hệ khác nhau. Ta gọi mỗi phần này là một mệnh đề. Trong tiếng Anh, có 2 loại mệnh đề: Mệnh đề độc lập, tức là bản thân nó là một câu hoàn chỉnh khi đứng một mình. Nó bao gồm một chủ ngữ và một động từ và hoàn chỉnh cả về mặt ngữ nghĩa. Các mệnh đề độc lập có thể được nối với nhau bởi các từ nối (đồng đẳng) như: and, but, or, nor, for, so, yet Ví dụ: The door opened and a a pretty woman walked in. Câu này gồm hoàn toàn có thể tách làm hai câu trọn vẹn về ý là: The door opened. A pretty woman walked in. Mệnh đề độc lập có thể đứng một mình thành một câu đơn (simple sentence). Ví dụ: I gave him my address. hay đứng trong câu gồm nhiều mệnh đề độc lập, được nối với nhau bởi từ nối. Ví dụ: I gave him my address but he didn’t contact me. Nó cũng có thể đứng trong câu có có nhiều mệnh đề có quan hệ chính phụ và đóng vai trò mệnh đề chính trong câu. Ví dụ: When I came, she was listening to music. Loại mệnh đề thứ 2 là mệnh đề phụ (subordinate clause). Mệnh đề phụ không thể đứng riêng một mình để thành câu đơn. Mệnh đề phụ luôn đứng trong câu có ít nhất 2 mệnh đề và nghĩa của nó phụ thuộc vào mệnh đề chính (main clause). Ví dụ: When I came, she was listening to music. Trong ví dụ trên, mệnh đề chính là she was listening to music và mệnh đề phụ là When I came. Mệnh đề này không thể đứng một mình và tạo thành câu có nghĩa hoàn chỉnh. Bài tập thực hành: Hãy xem một đoạn lời trong bài hát “This is me” dưới đây và gạch dưới các câu đa mệnh đề. I've always been the kind of girl that hid my face (I have been) so afraid to tell the world what I've got to say But I have this dream right inside of me I'm gonna let it show, it's time to let you know To let you know


This is real, this is me. I'm exactly where I'm supposed to be, now. Gonna let the light, shine on me. Now I've found who I am. There's no way to hold it in, no more hiding who I want to be. This is me Trong đoạn bài hát trên, các câu đa mệnh đề gồm: 1. I've always been the kind of girl that hid my face 2. (I have been) so afraid to tell the world what I've got to say. 3. I'm exactly where I'm supposed to be, now. 4. Now I've found who I am. 5. There's no way to hold it in, no more hiding who I want to be Tiếp theo, hãy xem lại đoạn trên và cho biết, đâu là mệnh đề chính và đâu là mệnh đề phụ trong các câu trên. Nếu để ý, ta thấy trong bài này, các mệnh đề phụ đều bắt đầu bằng các đại từ liên hệ that, what, where và who… Trong câu đa mệnh đề có quan hệ chính phụ, các mệnh đề phụ có thể được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ như trong các ví dụ trên, khi đó nó được gọi là mệnh đề liên hệ (relative clause) Mệnh đề chính I've always been the kind of girl (I've always been the kind of girl that’s) so afraid to tell the world I'm exactly

Mệnh đề phụ that hid my face what I've got to say.

There's … no more hiding

who I want to be

where I'm supposed to be, now.

Các mệnh đề phụ cũng có thể được bắt đầu và nối với mệnh đề chính bằng các từ nối chỉ quan hệ khác nhau. Ví dụ: 1. If you try your very best to prepare for it, you will surely pass the exams. 2. Tidy up your room before you go swimming. Trong ví dụ thứ 1, từ if là từ nối chỉ quan hệ điều kiện. trong ví dụ 2, từ before là từ nối chỉ quan hệ thời gian. Xét về chức năng ngữ pháp, các mệnh đề trong tiếng Anh chia làm 3 nhóm chính: Mệnh đề tính từ Mệnh đề danh từ Mệnh đề trạng từ Mệnh đề tính ngữ là mệnh đề đóng vai trò của một tính từ, tức là bổ nghĩa cho một danh từ hoặc đứng sau động từ liên hệ. Ví dụ: 1. You're the voice (that) I hear inside my head, the reason that I'm singing Trong câu trên, mệnh đề (that) I hear inside my head bổ nghĩa cho danh từ “voice” và mệnh đề that I'm singing bổ sung nghĩa cho danh từ “reason”, và đều là mệnh đề tính từ. Mệnh đề danh từ là mệnh đề đóng vai trò của một danh từ, ví dụ như làm chủ ngữ hay tân ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ liên hệ. Ví dụ: 1. What you are doing is wrong. 2. Where you are is where I want to be 3. I don’t want to know who you are Trong ví dụ thứ 1, mệnh đề danh từ What you are doing là chủ ngữ


Trong ví dụ thứ 2, mệnh đề danh từ where you are là chủ ngữ và mệnh đề where I want to be đứng sau sau động từ liên hệ is làm bổ ngữ. Trong ví dụ thứ 3, mệnh đề danh từ who you are đóng vai trò tân ngữ của động từ know Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề đóng vai trò của một trạng từ, tức là bổ nghĩa cho động từ,Ví dụ: 1. We were both young when I first saw you 2. We keep quiet because we're dead if they knew Trong ví dụ 1, Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là when I first saw you . Trong ví dụ 2, ở tầng thứ nhất, mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân because we're dead if they knew bổ sung nghĩa cho cụm động từ keep quiet , Ở cấp độ thứ 2, cụm từ trạng ngữ chỉ điều kiện if they knew bổ nghĩa cho cụm động từ liên hệ và tính từ were dead. Như chúng ta đã thấy ở ví dụ 2 ở trên, trong một câu tiếng Anh, có thể có nhiều mệnh đề, mỗi mệnh đề đóng vai trò ngữ pháp và có quan hệ khác nhau. Mời các em xem ví dụ dưới đây trích từ bài hát “gotta find you” Everytime I think I'm closer to the heart of what it means to know just who I am, I think I've finally found a better place to start. Câu này, ở cấp độ phân tích thứ nhất, có thể chia làm 2 mệnh đề là: Mệnh đề phụ chỉ thời gian: Everytime I think I'm closer to the heart of what it means to know just who I am, Và: Mệnh đề chính: I think I've finally found a better place to start. Ở cấp độ phân tích thứ 2, mỗi mệnh đề lại có thể phân nhỏ hơn như sau: Mệnh đề phụ Everytime I think (that) I'm closer to the heart of what it means to know just who I am, Gồm Mệnh đề danh từ : who I am làm tân ngữ cho động từ know; Mệnh đề tính từ what it means to know just who I am bổ nghĩa cho danh từ heart Toàn bộ mệnh đề danh từ(that) I'm closer to the heart of what it means to know just who I am bổ nghĩa cho động từ think Bài tập thực hành. Cùng xem một đoạn lời trong bài hát “No matter what” và gạch dưới các mệnh đề phụ. No matter what they tell us No matter what they do No matter what they teach us What we believe is true No matter what they call us However they attack No matter where they take us We'll find our own way back I can't deny what I believe I can't be what I'm not I know our love forever I know, no matter what If only tears were laughter (ooh) If only night was day (ooh) If only prayers were answered (hear my prayers) Then we would hear God say (say)


No matter what they tell you (ooh) No matter what they do (ooh) No matter what they teach you What we believe is true Chữa bài: Các mệnh được gạch dưới có trong lời bài hát thuộc hai nhóm là: Mệnh đề danh từ: what they tell us what they do what they teach us What we believe what they call us where they take us what I believe what I'm not Mệnh đề trạng ngữ: However they attack If only tears were laughter (ooh) If only night was day (ooh) If only prayers were answered (hear my prayers) Khi sử dụng các mệnh đề trạng từ tiếng Anh, chúng ta chú ý là có bao nhiêu nhóm trạng từ chính, thì cũng có ngần ấy nhóm mệnh đề trạng ngữ. Dưới đây là bảng liệt kê một số nhóm mệnh đề trạng ngữ thường gặp và các từ nối đứng trước chúng: Kind of clause

common conjunctions

example

time clauses

when, before, after, since, while, as, as long as, until,till …

Her father died when she was young.

conditional clauses

if, unless

If they lose weight during an illness, they soon regain it afterwards.

purpose clauses

in order to, so that, in order that

They had to take some of his land so that they could extend the churchyard.

reason clauses

because, since, as, given

I couldn't feel anger against him because I liked him too much.

result clauses

so..that

My suitcase had become so damaged on the journey home that the lid would not stay closed.

concessive clauses

although, though, while

I used to read a lot although I don't get much time for books now.

place clauses

where, wherever, anywhere, everywhere, etc. (conjunctions that answer the question He said he was happy where he was. "where?")

clauses of manner

as, like, the way

I was never allowed to do things the way I wanted to do them.

Một số lưu ý về sự kết hợp thời giữa mệnh đề chính phụ. Thứ nhất: khi thời của động từ ở mệnh đề chính ở một trong các thời hiện tại.


Thì động từ của mệnh đề phụ có thể chia ở bất cứ thời nào, tùy theo ý muốn diễn đạt và quan hệ về thời gian giữa hai hành động được diễn tả ở hai mệnh đề. Ví dụ: 1. She doesn’t like him because he is a liar. 2. I am happy because I did well in the final exams. 3. The staff has performed well since the new management system was adopted. 4. I know that there will be an exam soon. Thứ 2, khi động từ của mệnh đề chính được chia ở thời quá khứ, thì động từ ở mệnh đề đề phụ cũng chia ở một trong các thời quá khứ, tùy theo ý muốn diễn đạt và quan hệ về thời gian giữa hai hành động được diễn tả ở hai mệnh đề. Ví dụ: 1. He said that he had made a mistake. 2. When she came, I was cooking. Thứ 3, khi động từ của mệnh đề chính được chia ở thời tương lai đơn giản, thì động từ ở mệnh đề đề phụ có thể chia ở thời hiện tại đơn, thời quá khứ đơn hay thời hiện tại hoàn thành, tùy theo ý muốn diễn đạt và quan hệ về thời gian giữa hai hành động được diễn tả ở hai mệnh đề. Ví dụ: 1. She will pass the exam, even though she didn’t have much time to prepare for it.. 2. If you try hard, you will past the exam. 3. There will be much to do even though we have done quite a lot. Thứ 4, nếu động từ của mệnh đề chính được chia ở thời tương lai hoàn thành, thì động từ ở mệnh đề đề phụ thường chia ở thời hiện tại đơn. Ví dụ: By the time he arrives, she will have gone. Bài tập trắc nghiệm: Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau. Question 1: , we couldn't have continued with the project. A. Provided your contribution wouldn't come B. Unless we had your contribution C. If you hadn't contributed positively D. Even if you didn't like to contribute Question 2: She told him that . A. she had left the tickets at home B. the tickets at home would be left C. she was leaving the tickets at home D. she would have left the tickets at home Question 3: Alex did not do very well in class . A. because he failed to study properly B. although he was not hard-working C. as long as he had studied badly D. therefore he was a good student Chữa bài: Câu 1, cả 4 mệnh đề đã cho để điền vào câu đều là mệnh đề phụ và đều bắt đầu bằng các trạng từ nối chỉ quan hệ chính phụ. Tuy nhiên, quan hệ của mệnh đề phụ với mệnh đề chính lại khác nhau. Lựa chọn A. bắt đầu bằng provided, do đó thể hiện quan hệ nguyên nhân và hệ quả. Lựa chọn B. bắt đầu bằng từ unless và do đó nó thể hiện quan hệ điều kiện hoặc giả định nghịch: Nếu không… thì Lựa chọn C. bắt đầu bằng từ if và do đó nó thể hiện quan hệ điều kiện hoặc giả định thuận: Nếu …thì Lựa chọn D. bắt đầu bằng cụm even if, và do đó nó thể hiện quan hệ điều kiện hoặc giả định phủ định: thậm chí nếu…thì vẫn. Xét ngữ cảnh ta thấy, câu này thể hiện quan hệ giả định, do đó lựa chọn A. bị loại, chỉ còn lựa chọn B, C và D. Tiếp tục xét cụm động từ ở mệnh đề chính couldn’t have continued, ta thấy, cụm động từ này thể hiện điều kiện không có thật trong quá khứ, do đó thời ở mệnh đề giả định phải là quá khứ hoàn thành. Vậy, chỉ có đáp án C. C. If you hadn't contributed positively là đáp án đúng. Xét về ngữ nghĩa, đây cũng là mệnh đề phụ phù hợp nhất: Nếu anh đã không đóng ghóp tích cực thế, chúng tôi đã không thể tiếp tục được dự án này.


Câu hai, mệnh đề chính của câu được chia ở quá khứ đơn và là câu tường thuật. mệnh đề cần điền là mệnh đề danh từ làm tân ngữ của động từ tell. Câu này miêu tả 2 hành động: cô ấy nói và cô ấy đã quên vé ở nhà. Dựa trên ngữ cảnh, ta thấy, việc cô ấy để vé ở nhà xảy ra trước, nên nó phải ở thời quá khứ hoàn thành. Do đó, lựa chọn đúng là A. she had left the tickets at home Câu 3, cả 4 mệnh đề đã cho để điền vào câu đều là mệnh đề phụ và đều bắt đầu bằng các trạng từ nối chỉ quan hệ chính phụ. Tuy nhiên, quan hệ của mệnh đề phụ với mệnh đề chính lại khác nhau. Lựa chọn C. bắt đầu bằng từ as long as (chừng nào còn..). Về hợp thời của động từ, động từ trọng mệnh đề phụ bắt đầu bằng as long as luôn đồng thời với động từ của mệnh đề chính Nhưng trong đáp án đã cho, động từ của mệnh đề này lại ở quá khứ hoàn thành, tức là diễn ra trước động từ của mệnh đề chính. Do đó nó sai về hợp thời của động từ. Đó là chưa kể, về mặt nghĩa, mệnh đề này cũng không phù hợp. Đáp án này bị loại. Xét về nghĩa giữa mệnh đề chính với các mệnh đề phụ được cho sẵn, ta thấy lựa chọn B và D đều không logics. Ta không thể nói: anh ta không học tốt trên lớp dù anh ta không chăm chỉ, cũng không thể nói: anh ta không học tốt trên lớp và do đó anh ta là học sinh giỏi. Chỉ có lựa chọn A là phù hợp về thời của động từ, về quan hệ chính phụ của 2 mệnh đề ( ở đây là quan hệ nguyên nhân và kết quả) và về nghĩa. Do đó đáp án là A. because he failed to study properly Thực hành: Cùng đọc một bài viết về nghề diễn viên đóng các pha mạo hiểm. Các em hãy gạch dưới các câu đa mệnh đề, xác định những câu nào có các mệnh đề thuộc nhóm quan hệ đồng đẳng và những câu nào có quan hệ chính phụ. Đối với những câu có quan hệ chính phụ, các em chú ý đến quan hệ của 2 mệnh đề, và việc kết hợp thời của chúng. Movie Stunts A stunt actor’s job looks exciting, but it is often difficult and dangerous. Stunt actors jump off high building, fall off mountains, get shot, crash cars, or catch on fire. They need special training to do these stunts safely, and they need good acting skills to make the stunts look real. Stunt actors have to know different punches and kicks for stunt fighting. They have to make the audience believe the fight is a real fight. If they receive a punch or a kick, they have to make the pain look real. Sometimes stunt actors have to fall or jump from very high places. They usually fall onto an airbag. But while they fall they have to act. For example, maybe someone shoots the character while he is falling. The stunt actor has to pretend he is really in pain. Stunt actors often have to do driving stunts like making the car spin around, turn over, and finally crash. Then they have to run away from the burning car before it explodes. Fire stunts are very risky. Stunt actors use real fire. Even though they use fire suits, gloves, powder, and other things to protect themselves during fire stunts, the flames are still hot. Chữa bài: Các câu mệnh đề có quan hệ đồng đẳng gồm: 1. A stunt actor’s job looks exciting, but it is often difficult and dangerous. 2. They need special training to do these stunts safely, and they need good acting skills to make the stunts look real. Các câu đa mệnh đề có quan hệ chính phụ gồm: 1. If they receive a punch or a kick, they have to make the pain look real. 2. But while they fall they have to act. 3. For example, maybe someone shoots the character while he is falling. 4. The stunt actor has to pretend he is really in pain. 5. Then they have to run away from the burning car before it explodes. Even though they use fire suits, gloves, powder, and other things to protect themselves during fire stunts, the flames are still hot.


Bai 16-Menh de trong tieng Anh