Issuu on Google+

BÁO CÁO TRIỂN VỌNG NGÀNH TÔM VIỆT NAM

1


MỤC LỤC

MỤC LỤC ............................................................................................................ 2 DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO ....................................................... 3 DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO ..................................................... 5 I. Thị trường trong nước ...................................................................................... 6 1. Xuất khẩu ..................................................................................................... 6 1.1. Xuất khẩu chung ................................................................................... 6 1.2. Xuất khẩu theo thị trường ..................................................................... 6 1.2.1. Top 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất T6/2010 ............................. 6 1.2.2. Top 10 thị trường có tăng trưởng nhập khẩu tôm lớn nhất T6/2010 (các thị trường có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn 1 triệu USD) 8 1.3. Xuất khẩu theo chủng loại .................................................................... 8 1.3.1. Loại tôm xuất khẩu ......................................................................... 8 1.3.1.1. Tôm sú ..................................................................................... 9 1.3.1.1.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu ............................................ 9 1.3.1.1.2. Thị trường xuất khẩu .......................................................... 10 1.3.1.2. Tôm thẻ .................................................................................. 12 1.3.1.2.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu .......................................... 12 1.3.1.2.2. Thị trường xuất khẩu .......................................................... 13 1.3.2. Phân loại xuất khẩu ...................................................................... 14 1.3.2.1. Tôm tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh .................................... 15 1.3.2.2. Tôm chế biến ......................................................................... 15 2. Sản xuất ..................................................................................................... 16 3. Giá cả ......................................................................................................... 17 3.1. Giá tôm nguyên liệu ............................................................................ 17 3.2. Giá tôm xuất khẩu ............................................................................... 18 3.2.1. Giá tôm sú xuất khẩu ................................................................... 18 3.2.2. Giá tôm thẻ xuất khẩu .................................................................. 19 4. Chuyển động của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm ................................. 20 4.1. Tình hình chung của các doanh nghiệp.............................................. 20 II. Thị trường thế giới......................................................................................... 23 1. Nhập khẩu của một số nước lớn ............................................................... 23 1.1. Nhật Bản ............................................................................................. 23 2


1.2. Mỹ ........................................................................................................25 1.2.1. Lượng và kim ngạch nhập khẩu ...................................................25 1.2.2. Thị trường nhập khẩu ...................................................................26 1.2.3. Chủng loại nhập khẩu ...................................................................27 III. Triển vọng thị trường ....................................................................................30 1. Tình hình sản xuất của thế giới và của Việt Nam......................................30 2. Triển vọng giá ............................................................................................31 3. Triển vọng xuất khẩu theo thị trường ........................................................31

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG BÁO CÁO

Hình 1: Lượng xuất khẩu tôm Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (nghìn tấn) .............................................................................................................................6 Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (triệu USD) ....................................................................................................................6 Hình 3. Kim ngạch Top 10 thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam T6/2010 - 2009 (triệu USD) .................................................................................7 Hình 4. Kim ngạch và tăng trưởng kim ngạch Top 10 thị trường nhập khẩu tôm có tăng trưởng lớn nhất của Việt Nam T6/2010 (triệu USD, %) .........................8 Hình 5: Cơ cấu các loại tôm xuất khẩu theo lượng xuất khẩu trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) .......................................9 Hình 6: Cơ cấu các loại tôm xuất khẩu theo lượng xuất khẩu trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) .......................................9 Hình 7: Lượng xuất khẩu tôm sú của Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (nghìn tấn) ..........................................................................................................10 Hình 8: Kim ngạch xuất khẩu tôm sú của Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (triệu USD) .........................................................................................................10 Hình 9: Kim ngạch xuất khẩu tôm sú của Việt Nam sang 10 nước dẫn đầu trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) .....11 Hình 10: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam sang 10 nước lớn nhất trong tháng 6/2010 (so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, %)..........11 Hình 11: Lượng xuất khẩu tôm thẻ theo tháng năm 2009-2010 (nghìn tấn) ....12 Hình 12: Kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ theo tháng năm 2009-2010 (triệu USD) ...........................................................................................................................12 Hình 13: Kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ Việt Nam tới 10 thị trường lớn nhất trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) .....13

3


Hình 14: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ Việt Nam trong tháng 6/2010 (so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước, %) .......................... 14 Hình 15: Cơ cấu xuất khẩu tôm theo tiêu chí xuất khẩu trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) ....................................................... 14 Hình 16: Cơ cấu chủng loại theo lượng và kim ngạch xuất khẩu đối với tôm tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước, cùng kỳ năm trước) ........................................................................................... 15 Hình 17: Cơ cấu chủng loại theo lượng và kim ngạch xuất khẩu đối với tôm chế biến trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước, cùng kỳ năm trước) ...... 16 Hình 18. Diễn biến giá thu mua tôm sú loại 25 – 30 con/kg tại ĐBSCL (đồng/kg)............................................................................................................ 17 Hình 19. Giá thu mua tôm thẻ loại 90 – 100 con/kg tại ĐBSCL (đồng/kg) ....... 18 Hình 20. Đơn giá xuất khẩu tôm sú của Việt Nam sang thị trường Mỹ, Nhật Bản theo tháng năm 2009-2010 (USD/tấn, CFR) ............................................. 19 Hình 21: Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản theo tháng năm 2009-2010 (USD/tấn, CFR) .................................................... 19 Hình 22: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước) ............................................................................................ 20 Hình 23: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng kim ngạch của top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất trong 6 tháng đầu năm 2010 (triệu USD, %) ...................... 21 Hình 24: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường Nhật trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) .............. 22 Hình 25: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường Mỹ trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) .............. 22 Hình 26: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường EU trong tháng 6/2010 (triệu USD, %) ............................................................................. 23 Hình 27. Lượng xuất khẩu của 1 số nước vào thị trường Nhật theo tháng 2009 – 2010 (tấn) ....................................................................................................... 24 Hình 28: Kim ngạch xuất khẩu của 1 số nước vào thị trường Nhật theo tháng 2009 – 2010 (triệu yên) ..................................................................................... 24 Hình 29: Đơn giá xuất khẩu tôm trung bình của một số nước vào thị trường Nhật Bản (nghìn yên/tấn) .................................................................................. 25 Hình 30: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của Mỹ theo tháng, năm 20092010 (nghìn tấn, triệu USD) .............................................................................. 26 Hình 31: Cơ cấu nhập khẩu tôm Mỹ theo thị trường theo lượng và kim ngạch trong tháng 6/2010 (%, so với cùng kỳ 2009) ................................................... 26 Hình 32: Lượng nhập khẩu tôm Mỹ theo chủng loại trong tháng 6/2010 (nghìn tấn, so với cùng kỳ 2009) .................................................................................. 27 4


Hình 33: Kim ngạch nhập khẩu tôm Mỹ theo chủng loại trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với cùng kỳ 2009) ......................................................................28

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG BÁO CÁO

Bảng 1: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm Mỹ từ 10 thị trường lớn nhất trong tháng 6/2010 (nghìn tấn, triệu USD, so với cùng kỳ năm trước) .............27 Bảng 2: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm nguyên vỏ đông lạnh của Mỹ theo cỡ trong tháng 6/2010 (nghìn tấn, triệu USD, so với cùng kỳ năm 2009) ........28

5


I. Thị trường trong nước 1. Xuất khẩu 1.1. Xuất khẩu chung Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu tôm các loại của Việt Nam trong tháng 6/2010 đạt 17,6 nghìn tấn về lượng và 159,4 triệu USD về giá trị, tăng lần lượt 18% và 22,9% so với tháng trước; 6,4% và 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu được 77,3 nghìn tấn tôm các loại, đạt trị giá 696,3 triệu USD, tăng lần lượt 16,8% và 25,8% so với cùng kỳ năm trước. Hình 1: Lượng xuất khẩu tôm Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (nghìn tấn) 30.0 25.0 20.0 15.0 10.0 5.0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 2008

2009

2010

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Hình 2: Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (triệu USD) 200.0 180.0 160.0 140.0 120.0 100.0 80.0 60.0 40.0 20.0 0.0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 2008

2009

2010

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan 1.2. Xuất khẩu theo thị trường 1.2.1. Top 10 thị trường nhập khẩu lớn nhất T6/2010 Trong tháng 6/2010, xuất khẩu tôm Việt Nam sang Top 10 thị trường lớn nhất đạt tổng cộng 14,5 nghìn tấn, trị giá 134 triệu USD, tăng 12,4% về lượng và 6


24,5% về kim ngạch so với Top 10 của tháng trước, chiếm tỷ trọng 80,3% về lượng và 83,4% về kim ngạch. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đã lên tới 51,9 triệu USD, tăng 40,4% so với tháng trước và 21,3% so với cùng kỳ năm trước. Nguồn cung tôm từ một số nước như Indonesia, Nga.. suy giảm cũng là một trong những nguyên nhân khiến nhập khẩu tôm Việt Nam của Nhật tăng lên trong thời gian qua Mĩ - thị trường đầu ra lớn thứ 2 của tôm Việt Nam cũng ghi nhận mức tăng trưởng cao về kim ngạch (tăng 21,6% - tương đương tăng 6,1 triệu USD so với tháng trước) nhưng nếu so với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuát khẩu tôm trong tháng 6 này vẫn giảm khoảng 15,5%. Ấn tượng nhất trong Top 10 kim ngạch này là trường hợp của Trung Quốc. Tháng 6/2010, tổng nhập khẩu tôm từ Việt Nam của Trung Quốc đạt 1,4 nghìn tấn, trị giá 10,3 triệu USD, tăng 39% về lượng và 54% về kim ngạch so với tháng 5/2010, và nếu so với cùng kỳ năm 2009, xuất khẩu tôm sang thị trường này đã tăng khoảng 131% về lượng và 143% về kim ngạch. Với kết quả này, Trung Quốc đã vượt qua Hàn Quốc trở thành thị trường đầu ra lớn thứ 3 của tôm Việt Nam. Điều đáng lưu ý là khác với nhiều thị trường truyền thống khác, thị trường Trung Quốc không đòi hỏi quá cao về chất lượng cũng như kích cỡ sản phẩm, các thương lái Trung Quốc đến tận ao đầm để thu mua nguyên liệu. Hậu quả là, rất nhiều hộ nông dân đã chọn bán tôm cho các thương lái này thay vì các DN chế biến xuất khẩu trong nước, dẫn đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu cục bộ tại nhiều địa phương. Dự kiến, trong thời gian tới, nhu cầu tôm Việt Nam của Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng do tình hình thiên tai đang diễn ra hết sức nghiêm trọng tại nước này, khiến sản lượng thủy sản nuôi trồng (trong đó có tôm) sụt giảm mạnh. Hình 3. Kim ngạch Top 10 thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam T6/2010 - 2009 (triệu USD) Canada Thụy Sĩ

T6/2009

Hà Lan

T5/2010 T6/2010

Úc Đức Đài Loan Hàn Quốc Trung Quốc Mĩ Nhật 0.0

10.0

20.0

30.0

40.0

50.0

60.0

Nguồn: Agromonitor tính toán từ số liệu Tổng cục Hải quan

7


1.2.2. Top 10 thị trường có tăng trưởng nhập khẩu tôm lớn nhất T6/2010 (các thị trường có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn 1 triệu USD) Tháng 6/2010, top 10 thị trường có tăng trưởng nhập khẩu tôm lớn nhất đạt kim ngạch tổng cộng 118,5 triệu USD, chiếm tỷ trọng 74%. Sở dĩ có kết quả này là do có sự hiện diện của rất nhiều thị trường thuộc Top 10 kim ngạch trong Top 10 tăng trưởng này. Tính chung, tốc độ tăng trưởng trung bình của 10 thị trường này trong tháng 6/2010 đạt 40,1% (tăng 5% so với mức ghi nhận trong tháng 5/2010). Hà Lan tiếp tục là nước dẫn đầu Top 10 tăng trưởng của tháng 6/2010 với kim ngạch đạt 4,7 triệu USD, tăng 124% so với tháng trước và 67,8% so với cùng kỳ năm trước. Điều đáng chú ý là trong danh sách này thiếu vắng hàng loạt các gương mặt trong bảng xếp hạng của tháng 5/2010 như Ai Cập, Hồng Kông, Thụy Sĩ, Đức…. Hình 4. Kim ngạch và tăng trưởng kim ngạch Top 10 thị trường nhập khẩu tôm có tăng trưởng lớn nhất của Việt Nam T6/2010 (triệu USD, %) 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0

140% 120% 100% 80% 60% 40% 20% 0% Hà Lan Trung Quốc

Nhật

Anh T6/2010

Canada

Đan Mạch T5/2010

Italia

Đài Loan

Bồ Đào Nha

% T6/T5

Nguồn: Agromonitor tính toán từ số liệu Tổng cục Hải quan 1.3. Xuất khẩu theo chủng loại 1.3.1. Loại tôm xuất khẩu Trong số các loại tôm xuất khẩu của Việt Nam, tôm sú là loại tôm được xuất khẩu nhiều nhất trong tháng 6 khi chiếm 50,1% về lượng và 59,8% về kim ngạch. So với tháng trước, tỷ trọng đóng góp của tôm sú có xu hướng giảm cả về lượng lẫn kim ngạch. Tôm thẻ tiếp tục giữ vị trí thứ 2 về loại tôm xuất khẩu khi lần lượt chiếm 31,2% và 23,4% về lượng và kim ngạch trong tháng 6. So với tháng trước, tỷ trọng đóng góp của tôm thẻ lại có xu hướng tăng cả về lượng lẫn giá trị. Sở dĩ tôm sú giảm về tỷ trọng so với tháng trước là do vụ thu hoạch chính của tôm sú chưa được bắt đầu (thường là vào tháng 7 hàng năm) nên nguồn cung phục vụ cho xuất khẩu bị giảm sút. Tuy nhiên, so với cùng kỳ 2009, tỷ trọng đóng góp của tôm sú và tôm thẻ đều có xu hướng tăng, còn tỷ trọng đóng góp của tôm khác lại có xu hướng giảm.

8


Hình 5: Cơ cấu các loại tôm xuất khẩu theo lượng xuất khẩu trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) 0%

20%

T6.2010

18.6

T5.2010

17.0

T6.2009

40%

60%

50.1

80% 31.2

58.7

28.8

24.3

43.5

Tôm khác

100%

27.7

Tôm sú

Tôm thẻ

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Hình 6: Cơ cấu các loại tôm xuất khẩu theo lượng xuất khẩu trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) 0% T6.2010 T5.2010

20% 16.7

60%

80%

59.8

14.5

T6.2009

40%

23.4

64.8 28.9

Tôm khác

100%

20.7 50.2

Tôm sú

20.9

Tôm thẻ

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan 1.3.1.1. Tôm sú 1.3.1.1.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu tôm sú của Việt Nam trong tháng 6/2010 tăng nhẹ về lượng (tăng 0,7%, đạt 8,8 nghìn tấn) nhưng lại tăng khá mạnh về giá trị (tăng 13,5%, đạt 95,4 triệu USD) so với tháng trước. Cộng dồn 6 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu tôm sú đạt 42,6 nghìn tấn về lượng và 440,9 triệu USD về giá trị, tăng tới 111,3% về lượng và 129,9% về giá trị so với cùng kỳ 2009.

9


Hình 7: Lượng xuất khẩu tôm sú của Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (nghìn tấn) 14.0 12.0 10.0 8.0 6.0 4.0 2.0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 2008

2009

2010

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Hình 8: Kim ngạch xuất khẩu tôm sú của Việt Nam theo tháng năm 2008-2010 (triệu USD) 120.0 100.0 80.0 60.0 40.0 20.0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112 1 2 3 4 5 6 2008

2009

2010

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan 1.3.1.1.2. Thị trường xuất khẩu Xuất khẩu tôm sú sang Nhật Bản chiếm 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu tôm sú Xuất khẩu tôm sú của Việt Nam sang Nhật Bản trong tháng 6/2010 đạt 32,1 triệu USD, chiếm 33,7% tổng kim ngạch xuất khẩu tôm sú, lần lượt tăng 31% và 57,3% so với tháng trước và cùng kỳ năm trước. Với kết quả này, Nhật Bản tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu trong số các thị trường xuất khẩu tôm sú của Việt Nam. Trong khi đó, xuất khẩu tôm sú sang Mỹ trong tháng 6/2010 dù tăng 1,5% so với tháng trước nhưng lại giảm tới 16,7% so với cùng kỳ năm trước, đẩy Mỹ xuống vị trí thứ 2, sau Nhật Bản. Mặc dù chỉ đứng ở vị trí cuối cùng trong top 10 nước xuất khẩu tôm sú lớn nhất của Việt Nam nhưng Hà Lan lại dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng kim ngạch so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước (lần lượt tăng 112,1% và 414,3%). Một trường hợp khác cũng đáng chú ý đó là trường hợp của Thụy Sĩ. Nước này trong tháng 6 dù giảm nhẹ kim ngạch nhập khẩu so với tháng trước (giảm 7,6%) nhưng lại tăng rất mạnh so với cùng kỳ năm trước (tăng 313,0%). Như vậy, xuất khẩu tôm sú của Việt 10


Nam tới 10 nước lớn nhất trong tháng 6/2010 đạt 82,1 triệu USD, chiếm 86,1% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này. Hình 9: Kim ngạch xuất khẩu tôm sú của Việt Nam sang 10 nước dẫn đầu trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) -

5.0

10.0

15.0

20.0

25.0

30.0

Hà Lan

35.0

6/2010

Hàn Quốc Đức

5/2010

Canada

6/2009

Úc Thụy Sĩ Đài Loan Trung Quốc Mỹ Nhật Bản

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Hình 10: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam sang 10 nước lớn nhất trong tháng 6/2010 (so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, %) So tháng trước (%) -50.0

0.0

50.0

100.0

150.0 450 400 350 300

Thụy Sĩ

250 200

Trung Quốc

150 Đài Loan Đức

Úc Mỹ

100

Hàn Quốc Nhật Bản

So cùng kỳ (%)

Hà Lan

50 0 Canada

-50

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Trong số các nước nhập khẩu tôm của Việt Nam trong tháng 6/2010 có kim ngạch từ 500.000 USD trở lên, Mỹ là nước duy nhất sụt giảm về kim ngạch so với cùng kỳ 2009 Tháng 6, Việt Nam xuất khẩu tôm sú tới 50 thị trường, trong đó có 17 thị trường đạt kim ngạch trên 500.000 USD. So với tháng trước thì số thị trường xuất khẩu (39 thị trường) tăng lên nhưng số thị trường đạt kim ngạch trên 500.000 USD lại giảm xuống (21 thị trường). Trong số các thị trường này, có 6 thị trường (gồm Thụy Sĩ, Đức, Pháp, Hồng Kong, Các tiểu vương quốc Ả rập 11


thống nhất và Bồ Đào Nha) có kim ngạch giảm so với tháng trước nhưng chỉ có duy nhất Mỹ giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 1.3.1.2. Tôm thẻ 1.3.1.2.1. Lượng và kim ngạch xuất khẩu Với 5,5 nghìn tấn về lượng và 37,4 triệu USD về giá trị, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam trong tháng 6/2010 tăng lần lượt 51,9% và 38,9% so với tháng trước; 19,8% và 31% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu tổng cộng 21,2 nghìn tấn tôm thẻ các loại, đạt trị giá 146,9 triệu USD, tăng 90,3% về lượng và 103,8% về giá trị so với cùng kỳ 2009. Phân tích tốc độ tăng lượng và giá trị xuất khẩu tôm thẻ so với tháng trước và cùng kỳ năm trước cho thấy, giá tôm thẻ xuất khẩu trung bình trong tháng 6/2010 có xu hướng giảm so với tháng 5 nhưng lại có xu hướng tăng so với cùng kỳ năm 2009. Hình 11: Lượng xuất khẩu tôm thẻ theo tháng năm 2009-2010 (nghìn tấn) 7.0 6.0 5.0 4.0 3.0 2.0 1.0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12

1

2

2009

3

4

5

6

2010

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan Hình 12: Kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ theo tháng năm 2009-2010 (triệu USD) 45.0 40.0 35.0 30.0 25.0 20.0 15.0 10.0 5.0 1

2

3

4

5

6

7

2009

8

9

10 11 12

1

2

3

4

5

6

2010

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

12


1.3.1.2.2. Thị trường xuất khẩu 8/10 thị trường xuất khẩu tôm thẻ lớn nhất trong tháng 6 tăng trưởng về kim ngạch so với tháng trước. Không có thị trường nào giảm tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước. Mỹ đã vượt qua Nhật Bản để trở thành đối tác nhập khẩu tôm thẻ lớn nhất từ Việt Nam trong tháng 6/2010 khi tăng 68,9% về kim ngạch so với tháng trước đó. Với kim ngạch đạt 10,5 triệu USD, xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam sang Mỹ chiếm 28,8% tổng kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ sang tất cả các thị trường trong tháng 6/2010, tăng 9,3% so với cùng kỳ 2009. Nhật Bản dù tụt xuống vị trí thứ 2 nhưng cũng ghi nhận sự tăng trưởng khá ấn tượng so với tháng trước và cùng kỳ năm trước (lần lượt tăng 43,3% và 47,7%). Trong số 10 nước nhập khẩu tôm thẻ lớn nhất từ Việt Nam trong tháng 6/2010, chỉ có 2 nước sụt giảm về kim ngạch so với tháng trước đó, đó là Hàn Quốc (giảm 7,4%, đạt 4,6 triệu USD) và Đức (giảm 16%, đạt 1,2 triệu USD). Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, tất cả 10 nước lớn nhất đều có sự tăng trưởng về kim ngạch. Đáng chú ý nhất trong số các nước này là trường hợp của Ý khi kim ngạch nhập khẩu tôm thẻ từ Việt Nam trong tháng 6 tăng tới 317,8% so với tháng trước và 736,3% so với cùng kỳ năm trước. Ngoài ra, xuất khẩu tôm thẻ sang Úc cũng ghi nhận sự tăng trưởng tốt so với tháng trước và cùng kỳ năm trước ( lần lượt tăng 131,3% và 1239,4%). Bỉ mặc dù không thuộc top 10 nước nhập khẩu tôm thẻ lớn nhất từ Việt Nam nhưng là nước có suy giảm kim ngạch lớn nhất trong số những nước có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn 500.000 USD (giảm 27,8% so với tháng trước và giảm 57,3% so với cùng kỳ năm trước) Hình 13: Kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ Việt Nam tới 10 thị trường lớn nhất trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) -

2.0

4.0

6.0

8.0

10.0

12.0

Đan Mạch Hồng Kong Ý Anh Đức

T6/2010 T5/2010 T6/2009

Ai Cập Hà Lan Hàn Quốc Nhật Bản Mỹ

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

13


Hình 14: Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ Việt Nam trong tháng 6/2010 (so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước, %) -50.0

0.0

50.0

100.0

150.0

200.0

250.0

300.0

350.0 800 Ý

700 600 500 400 300

Đan Mạch

200

Hồng Kong Hà Lan

Hàn QuốcNhật Bản Đức Ai Cập Anh

100 0

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan 1.3.2. Phân loại xuất khẩu Các loại tôm của Việt Nam khi xuất khẩu được chia làm 2 dạng: đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến (tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh). Trong tháng 6/2010, xuất khẩu các loại tôm đã qua chế biến đạt 4 nghìn tấn về lượng và 36,4 triệu USD về giá trị. So với tháng trước và cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu các loại tôm chế biến lần lượt tăng 40,6% và 43,8%. Trong khi đó, các loại tôm chưa qua chế biến đạt 13,6 nghìn tấn về lượng và 123 triệu USD về giá trị. Với việc tăng mạnh về lượng và kim ngạch so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, tỷ trọng đóng góp của các loại tôm đã qua chế biến đã tăng lên mức 22,8% trong tháng 6/2010 từ mức 18,6% của cùng kỳ 2009. Hình 15: Cơ cấu xuất khẩu tôm theo tiêu chí xuất khẩu trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước)

T6.2010

22.8

77.2

T5.2010

22.5

77.5

T6.2009

18.6

0%

81.4

20% Chế biến

40%

60%

80%

100%

Tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan 14


1.3.2.1. Tôm tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh Tôm sú vẫn chiếm tới hơn 50% tổng lượng và giá trị xuất khẩu tôm tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh Xét lượng xuất khẩu tôm tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh theo chủng loại cho thấy, tôm sú vẫn chiếm ưu thế khi chiếm tới 54,7% về lượng và 65,4% về giá trị trong tháng 6/2010. So với tháng trước đó, tỷ trọng tôm sú có xu hướng giảm nhưng so với cùng kỳ năm trước tỷ trọng tôm sú lại có xu hướng tăng. Đây cũng là chủng loại có tỷ trọng xét về mặt kim ngạch lớn hơn tỷ trọng xét về mặt lượng, điều này chứng tỏ tôm sú đang được giá trên thị trường thế giới. Hình 16: Cơ cấu chủng loại theo lượng và kim ngạch xuất khẩu đối với tôm tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước, cùng kỳ năm trước)

Lượng

Kim ngạch

0%

20%

40%

60%

T6.2010

14.2

65.4

T5.2010

12.3

71.1

T6.2009

27.5

T6.2010

16.4

T5.2010

15.0

T6.2009

80% 20.4 16.7

51.3 54.7

21.2 28.9

62.2

26.9

44.4

Tôm khác

Tôm sú

100%

22.8 28.7 Tôm thẻ

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan 1.3.2.2. Tôm chế biến Xét về mặt kim ngạch, mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các chủng loại tôm chế biến xuất khẩu nhưng so với tháng trước và cùng kỳ năm trước, tỷ trọng tôm sú lại có xu hướng giảm (từ mức 43,1% của tháng trước và 45,3% của cùng kỳ năm trước xuống còn 41,1% trong tháng 6/2010). Trong khi đó, tôm thẻ đã tăng tỷ trọng trong tổng từ mức 20,1% của tháng 6/2009 lên mức 33,7% của tháng 6/2010. Xét về mặt lượng, tháng 6/2010, tôm thẻ đã vượt qua tôm sú và các loại tôm khác để vươn lên dẫn đầu khi chiếm 39,2% trong tổng, tăng 11% tỷ trọng so với tháng trước và 16% tỷ trọng so với cùng kỳ năm trước.

15


Hình 17: Cơ cấu chủng loại theo lượng và kim ngạch xuất khẩu đối với tôm chế biến trong tháng 6/2010 (%, so với tháng trước, cùng kỳ năm trước)

Kim ngạch

0% T6.2010 T5.2010 T6.2009

Lượng

T6.2010 T5.2010 T6.2009

20% 25.2 22.1

40%

60%

41.1

26.2 22.0

34.8 45.3

34.6

Tôm khác

20.1 39.2

49.8 37.6

28.2 39.2

Tôm sú

100%

33.7

43.1

34.7

80%

23.1 Tôm thẻ

Nguồn: AgroMonitor, Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Hải quan

2. Sản xuất Theo thống kê của sở NN&PTNT các tỉnh, từ tháng 7/2010, diễn biến thu hoạch tôm nguyên liệu đã bắt đầu có dấu hiệu chuyển biến lớn. Thu hoạch tôm chính vụ diễn ra thuận lợi với sản lượng thu hoạch đạt khá, hứa hẹn tình trạng khan hiếm tôm nguyên liệu sẽ bớt căng thẳng, góp phần hạ nhiệt giá thu mua tôm tại thị trường nội địa. Có thể kể tới như tại Cà Mau, theo Sở NN&PTNT tỉnh, sản lượng nuôi trồng tôm tháng 7/2010 của tỉnh đạt khoảng 11,5 nghìn tấn, tăng 7,5% so cùng kỳ. Nếu tính cả 7 tháng đầu năm 2010, sản lượng tôm toàn tỉnh đạt 65,4 nghìn tấn tăng 14,5% so cùng kỳ. Hiện tổng diện tích tôm công nghiệp đang nuôi của Cà Mau ước khoảng 736 ha (trong đó chủ yếu giai đoạn 2-3 tháng tuổi); tôm chân trắng khoảng 58 ha (chủ yếu giai đoạn 2-2,5 tháng tuổi). Với các diện tích đã thu hoạch, năng suất đạt khá: khoảng 5,5 tấn/ha với nuôi công nghiệp và 11kg/ha/con nước với nuôi quảng canh. Tuy nhiên, tôm thu hoạch chủ yếu là tôm cỡ 30 – 50 con/kg, lượng cung tôm cỡ lớn thiếu, do đó vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của các DN chế biến xuất khẩu nên giá loại mặt hàng này tại thị trường Cà Mau vẫn có thể tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian tới. Tình hình cũng diễn ra tương tự tại Trà Vinh, khi vụ tôm sú năm 2010 đang đạt được kết quả khá khả quan. Tại huyện Cầu Ngang – một trong những huyện nuôi tôm sú lớn nhất tỉnh, sản lượng niên vụ 2010 ước đạt khoảng 10.000 tấn với diện tích thả nuôi trên 5.500 ha, tăng 30% so cùng kỳ 2009. Thời gian cao điểm thu hoạch tôm của huyện được dự kiến bắt đầu từ trung tuần tháng 8 và kéo dài trong khoảng 15 – 20 ngày. Trung bình mỗi ngày cao điểm sản lượng thu hoạch tôm của toàn huyện sẽ đạt từ 80 – 90 tấn/ngày. Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh có nhiều diễn biến phức tạp tại một số địa phương trọng điểm nuôi trồng tôm như Sóc Trăng, Quảng Ngãi… có thể sẽ 16


khiến giá tôm nguyên liệu vẫn tăng cao cục bộ. Theo đó, tại một số huyện của Sóc Trăng như Mỹ Thanh, Mỹ Xuyên, Long Phú .… trong những tuần cuối cùng của tháng 7, đã diễn ra tình trạng tôm chết hàng loạt. Phần lớn diện tích tôm chết mới hơn ba tháng tuổi, cỡ bình quân từ 60 - 70 con/kg. Ước tính diện tích nuôi tôm bị thiệt hại khoảng 3.000 ha.

3. Giá cả 3.1. Giá tôm nguyên liệu Bắt đầu từ tháng 7/2010 nhiều tỉnh ĐBSCL bước vào thời điểm thu hoạch tôm chính vụ do vậy, giá tôm sú và tôm thẻ các cỡ tiếp tục duy trì xu hướng giảm so với tháng trước nhưng vẫn cao hơn mức trung bình của cùng kỳ năm ngoái. Tính chung cho tháng 7/2010, giá thu mua trung bình của tôm sú nguyên liệu loại này đứng ở mức 110.250 đồng/kg, giảm 11% so với mức trung bình của tháng 6/2010. Hai tuần đầu tháng 8/2010, giá thu mua tôm sú loại 25-30 con/kg của một số doanh nghiệp chế biến xuất khẩu đứng ở mức 106.000 đồng/kg, giảm tới 24% (tương đương giảm trên 30.000 đồng/kg) so với mức đỉnh hồi cuối tháng 4/2010 nhưng vẫn cao hơn 17,8% so với cùng kỳ năm 2009. Tại Bạc Liêu, giá thu mua tôm sú loại 20 con/kg vào tuần đầu tiên của tháng 8/2010 vẫn ở mức 185.000 đồng/kg, tăng khoảng hơn 30% so với mức giá cùng kỳ năm ngoái và tương đương mức đỉnh ghi nhận hồi tháng 1/2010. Tại Trà Vinh, tình hình cũng diễn ra tương tự khi giá thu mua tôm sú loại tốt cỡ 20 con/kg tăng thêm 2.000 đồng/kg, lên mức 171.000 đồng/kg. Như vậy nếu so với mức giá ghi nhận hồi đầu năm, giá tôm tại tỉnh này hiện đã tăng khoảng 22,1% (tương đương tăng 31.000 đồng/kg). Hình 18. Diễn biến giá thu mua tôm sú loại 25 – 30 con/kg tại ĐBSCL (đồng/kg) 150000 140000 130000 120000 110000 100000 90000 6/7/2009 20/7/2009 8/8/2009 20/8/2009 2/9/2009 16/9/2009 29/9/2009 14/10/2009 28/10/2009 12/11/209 25/11/2009 9/12/2009 24/12/2009 11/1/2010 25/1/2010 12/2/2010 24/2/2010 10/3/2010 24/3/2010 7/4/2010 21/4/2010 6/5/2010 20/5/2010 3/6/2010 17/6/2010 30/6/2010 14/7/2010 28/7/2010 11/8/2010

80000

Nguồn: AGROMONITOR Ngược lại với xu hướng giảm của giá tôm sú, giá thu mua tôm thẻ lại có những diễn biến trái chiều : ổn định tại khu vực miền Trung và giảm tại các tỉnh Tây Nam Bộ. Cụ thể, theo mạng lưới thông tin thị trường của Agromonitor, giá thu 17


mua tôm tôm thẻ loại 90-100 con/kg của các DN tại khu vực Tây Nam Bộ giảm đã suy giảm liên tiếp 2 tuần cuối tháng 7/2010, xuống chỉ còn 50.000 đồng/kg, giảm 5,7% so với tháng trước và 23,1% so với mức đỉnh hồi tháng 1/2010 nhưng vẫn tương đương với mức ghi nhận cùng kỳ năm 2009. Trong khi đó, giá mặt hàng này tại các tỉnh Trung Bộ vẫn ổn định ở mức cao là 57.000 đồng/kg, tăng trên 30% so với cùng kỳ năm trước. Thời tiết nắng nóng kỉ lục hồi đầu tháng 7/2010 đã khiến nhiều ao nuôi tôm tại Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Ngãi , Bình Thuận… chịu thiệt hại nặng (tôm chết, chậm lớn, lượng hao hụt cao…). Nguồn cung khan hiếm hơn trong khi nhu cầu của các thương lái Trung Quốc vẫn ở mức cao đã khiến giá tôm thẻ tại khu vực này chưa thể hạ nhiệt dù vẫn đang trong mùa vụ thu hoạch. Hình 19. Giá thu mua tôm thẻ loại 90 – 100 con/kg tại ĐBSCL (đồng/kg) 70000 65000 60000 55000 50000 45000

20/7/2009 8/8/2009 20/8/2009 2/9/2009 16/9/2009 29/9/2009 14/10/2009 28/10/2008 13/11/2009 26/11/2009 9/12/2009 23/12/2009 6/1/2010 19/1/2010 6/2/2010 26/2/2010 10/3/2010 24/3/2010 7/4/2010 22/4/2010 6/5/2010 20/5/2010 3/6/2010 17/6/2010 30/6/2010 14/7/2010 28/7/2010

40000

Nguồn: CSDL của AgroMonitor 3.2. Giá tôm xuất khẩu 3.2.1. Giá tôm sú xuất khẩu Sau khi tăng liên tục trong 5 tháng đầu năm 2010, bước sang tháng 6, giá tôm sú đông lạnh/ướp lạnh/tươi sống xuất khẩu của Việt Nam đã quay đầu giảm nhẹ, giảm 5,1% so với tháng trước đó. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá tôm sú đã tăng khoảng 19,6%. Xu hướng này cũng đúng với 2 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam là Mỹ và Nhật. Theo đó, đơn giá xuất khẩu trung bình tôm sú của Việt Nam sang thị trường Mỹ và Nhật trong tháng 6/2010 (giá CFR) lần lượt đạt 12.303,6 USD/tấn và 11.319,4 USD/tấn, giảm 13,4% và 4,1% so với tháng trước nhưng lại tăng 20,1% và 26,2% so với cùng kỳ năm trước. Sở dĩ giá tôm sú xuất sang Mỹ cao hơn sang Nhật là do thị trường Mỹ chuộng các loại tôm sú cỡ to hơn thị trường Nhật do vậy xét mức trung bình, giá xuất sang Mỹ sẽ cao hơn. Việc Việt Nam chưa bước vào chính vụ thu hoạch tôm, khiến lượng tôm sú nguyên liệu cỡ lớn phục vụ cho các đơn hàng xuất sang Mỹ thiếu hụt, do vậy, đơn giá xuất sang Mỹ trung bình trong tháng 6 đã giảm khá mạnh so với tháng trước đó, giảm mạnh hơn mức giảm chung của thị trường và của riêng thị trường Nhật.

18


Hình 20. Đơn giá xuất khẩu tôm sú của Việt Nam sang thị trường Mỹ, Nhật Bản theo tháng năm 2009-2010 (USD/tấn, CFR) 15000.0 14000.0 13000.0 12000.0 11000.0 10000.0 9000.0 8000.0 7000.0 6000.0 1

2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12 1

2

2009

3

4

5

6

2010 Mỹ

Trung bình

Nhật Bản

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp 3.2.2. Giá tôm thẻ xuất khẩu Cùng có chung xu hướng giảm giá của tôm sú, giá tôm thẻ xuất khẩu của Việt Nam trung bình đi các thị trường và cho riêng thị trường Nhật Bản trong tháng 6/2010 cũng giảm so với tháng trước đó. Theo đó, giá tôm thẻ xuất khẩu trung bình chung và sang thị trường Nhật Bản lần lượt giảm 6,9% và 7,8% so với tháng trước đó nhưng tăng nhẹ 4,4% và 2,3% so với cùng kỳ năm trước. Hình 21: Đơn giá xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản theo tháng năm 2009-2010 (USD/tấn, CFR) 10000.0 9000.0 8000.0 7000.0 6000.0 5000.0 4000.0 1

2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12 1

2009 Chung

2

3

4

5

6

2010 Nhật Bản

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp 19


4. Chuyển động của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm 4.1. Tình hình chung của các doanh nghiệp Với kim ngạch đạt 65,6 triệu USD, top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam chiếm 41,1% tổng kim ngạch xuất khẩu tôm trong tháng 6/2010. Trong top 10 công ty này, chỉ có 2 công ty giảm tăng trưởng là Công ty CP THS Minh Phú và Công ty TNHH Phương Nam (tên mới là công ty cổ phần chế biến thực phẩm Phương Nam) tuy nhiên, biên độ giảm nhẹ (lần lượt giảm 0,7% và 3,4%). Dẫn đầu trong top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất vẫn là công ty CP THS Minh Phú với kim ngạch đạt 16,4 triệu USD, gấp đôi kim ngạch đạt được của công ty đứng hai là công ty CP CBTS và XNK Cà Mau (8 triệu USD). Mặc dù chỉ đứng ở vị trí thứ 8 trong top 10 công ty lớn nhất nhưng công ty CP CB và XNK TS Cadovimex lại có được tăng trưởng ấn tượng nhất so với tháng trước khi tăng 86%, đạt 4,4 triệu USD. Công ty cổ phần thủy sản Cửu Long của tỉnh Trà Vinh trong tháng 6/2010 cũng đạt được tốc độ tăng trưởng kim ngạch rất khá với 63,4%, vươn lên đứng thứ 7 trong top 10 công ty XK tôm lớn nhất. Hình 22: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước) Cty CP Thực Phẩm Sao Ta Cty TNHH Phương Nam Cty CP CB và XNK TS CADOVIMEX Cty CP TS Cửu Long Cty TNHH HS Việt Hải Cty CP CBTS út Xi Cty CP TS Sóc Trăng Cty TNHH KDCBTS và XK Quốc Việt Cty CP CBTS và XNK Cà Mau Cty CP THS Minh Phú T6/2010

2

4

6

8

10 12 14 16 18

T5/2010

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp Tính chung 6 tháng đầu năm, 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất đạt tổng cộng 314,2 triệu USD về kim ngạch xuất khẩu, chiếm 45,1% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này. Dù trong tháng 6/2010, kim ngạch xuất khẩu của Minh Phú giảm nhẹ nhưng trong 6 tháng đầu năm 2010, công ty này lại đạt được tăng trưởng khá tốt (tăng 40%, đạt 81,8 triệu USD). Có thể thấy, 9/10 công ty trong top 10 tháng 6/2010 góp mặt trong top 10 của 6 tháng đầu năm 2010, duy nhất vị trí của công ty CP TS Cửu Long được thay thế bằng công ty CP TS Cà Mau.

20


Hình 23: Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng kim ngạch của top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất trong 6 tháng đầu năm 2010 (triệu USD, %) 100 80 60 40 20 (20) Cty CP Cty CP Cty TNHH Cty CP Cty CP TS Cty CP CB Cty CP Hải Cty TNHH Cty CP TS Cty TNHH Cty CP THS Minh CBTS và KDCBTS CBTS út Xi Sóc Trăng và XNK TS Việt Phương Cà Mau HS Việt Thực phẩm Phú XNK Cà và XK Cadovimex Nam Hải Sao Ta Mau Quốc Việt

6T 2009

6T 2010

2010/2009 (%)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp 4.1.1. Xuất sang thị trường Nhật 9/10 công ty xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật trong tháng 6/2010 đạt tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng trước đó Trong top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường Nhật Bản tháng 6/2010 chỉ có duy nhất công ty CPCB TS Út Xi giảm tăng trưởng về kim ngạch so với tháng trước đó khi giảm 15,5%, đạt 2,4 triệu USD, rơi 2 bậc so với vị tri thứ 2 trong tháng 5/2010. Công ty CP THS Minh Phú đã vươn lên dẫn đầu từ vị trí thứ 5 của tháng trước khi kim ngạch xuất khẩu vào Nhật Bản trong tháng 6/2010 tăng 70,9% so với tháng trước và 112,6% so với cùng kỳ năm trước. Có thể thấy, kim ngạch xuất khẩu tôm của 10 doanh nghiệp lớn nhất vào thị trường Nhật Bản không có sự chênh lệch quá lớn khi chênh lệch giữa doanh nghiệp có kim ngạch lớn nhất và doanh nghiệp có kim ngạch bé nhất chỉ là 1,85 lần (trong khi chênh lệch trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất chung là 4,6 lần và top 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất vào Mỹ là 4,8 lần).

21


Hình 24: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường Nhật trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) Cty CP TS Cà Mau Cty CP TS Cửu Long Cty CP TP XK Trung sơn Hưng Yên Cty TNHH TP XK Nam Hải Cty CP CBTS út Xi Cty CP TS Sóc Trăng Cty TNHH KDCBTS và XK Quốc Việt Cty CP TP Sao Ta Cty CP Hải Việt Cty CP THS Minh Phú -

0.5

T6/2010

1.0

1.5

2.0

T5/2010

2.5

3.0

3.5

T6/2009

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp 4.1.2. Xuất sang thị trường Mỹ Công ty TNHH Phương Nam là công ty duy nhất trong top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất vào Mỹ tháng 6/2010 có sự sụt giảm về kim ngạch so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước Theo đó, kim ngạch xuất khẩu tôm của Phương Nam vào thị trường Mỹ trong tháng 6/2010 chỉ đạt 2,3 triệu USD, giảm 20,6% so với tháng trước và 18% so với cùng kỳ năm trước. Trong số 10 công ty XK tôm lớn nhất vào thị trường Mỹ trong tháng 6/2010, ngoài công ty Minh Phú vẫn giữ được ưu thế vượt trội thì một số công ty khác cũng ghi nhận những tăng trưởng rất ấn tượng như Công ty CP CBTS và XNK Cà Mau (tăng 53,7% so với tháng trước và 47% so với cùng kỳ năm trước); Công ty TNHH Hải sản Việt Hải (tăng 47,1% so với tháng trước và 97% so với cùng kỳ năm trước); Công ty CP CB và XNK TS Cadovimex (tăng 119,6% so với tháng trước và 76,3% so với cùng kỳ năm trước); Công ty CPCB TS Út Xi (tăng 72,9% so với tháng trước và 749,4% so với cùng kỳ năm trước)… Hình 25: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường Mỹ trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với tháng trước và cùng kỳ năm trước) Cty TNHH Grobest & I-Mei Industrial (Việt Nam) Cty CP CBTS út Xi Cty CP CBTS Xuất khẩu Minh HảI Cty CP CB và XNK TS Cadovimex Cty CP TS Sóc Trăng Cty TNHH Phương Nam Cty CP Nha Trang Seafoods - F17 Cty TNHH HS Việt Hải Cty CP CBTS và XNK Cà Mau Cty CP THS Minh Phú 0.0 T6/2010

1.0

T5/2010

2.0

3.0

4.0

5.0

6.0

7.0

8.0

T6/2009

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp 22


4.1.3. Xuất sang thị trường EU Tháng 6/2010, 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường EU đạt tổng kim ngạch 15,8 triệu USD, giảm 8% so với top 10 công ty lớn nhất đạt được vào tháng trước đó. Công ty CP TS và XNK Côn Đảo từ vị trí dẫn đầu trong tháng 5/2010 đã rơi xuống vị trí thứ 5 trong tháng 6/2010 khi để sụt giảm 35% kim ngạch (tương đương giảm 0,9 triệu USD) xuất khẩu tôm vào thị trường EU. Đây cũng là công ty có sự sụt giảm mạnh nhất cả về tốc độ lẫn giá trị xuất khẩu trong top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất vào thị trường EU. Với mức tăng trưởng 17,3% so với tháng trước đó, công ty CP CBTS Út Xi đã vượt qua hàng loạt các tên tuổi lớn khác như Minh Phú và Quốc Việt để vươn lên dẫn đầu trong tháng 6/2010. Tăng trưởng mạnh nhất trong top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất vào thị trường EU là công ty CP Nha Trang Seafoods – 17 với 52,9% (tương đương tăng 0,4 triệu USD). Hình 26: Top 10 công ty xuất khẩu tôm lớn nhất sang thị trường EU trong tháng 6/2010 (triệu USD, %) 3.0

60.0

2.5

40.0

2.0

20.0

1.5 0.0

1.0

-20.0

0.5 0.0

-40.0 Cty CP Cty CP Cty TNHH Cty TNHH Cty CP TS Cty CP TS Cty TNHH Cty CP Nha Cty TNHH Cty CP CB CBTS út Xi THS Minh KDCBTS Hải Nam Và XNK và Thương Tín Thịnh Trang Hải Thuận và XNK TS Phú và XK Côn Đảo mại Thuận Seafoods Cadovimex Quốc Việt Phước F17

T5/2010

T6/2010

Tăng trưởng T6/T5 (%)

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

II. Thị trường thế giới 1. Nhập khẩu của một số nước lớn 1.1. Nhật Bản Theo số liệu công bố của Bộ Tài chính Nhật Bản, tháng 6, Nhật Bản nhập khẩu tổng cộng 14.914 tấn tôm các loại, đạt trị giá 12.511 triệu yên, tăng 14,1% về lượng và 13,1% về giá trị so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của Nhật Bản đã giảm lần lượt 5,2% và 5,3%. Cộng dồn 6 tháng đầu năm, Nhật Bản đã nhập khẩu từ thế giới 86.423 tấn tôm các loại, đạt trị giá 69.594 triệu yên, tăng 3,9% về lượng nhưng lại giảm 1% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Tháng 6/2010, Nhật Bản nhập khẩu tôm từ 26 thị trường, giảm 1 thị trường so với tháng trước đó, trong đó, nhập khẩu 4 thị trường lớn nhất là Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Ấn Độ đã chiếm tới hơn 64% cả về lượng lẫn giá trị. 23


Việt Nam vươn lên dẫn đầu trong số các nước xuất khẩu tôm vào thị trường Nhật Bản trong tháng 6/2010 Việc Indonesia bất ngờ bị sụt giảm tới 15,7% về lượng và 18% về kim ngạch xuất khẩu tôm so với tháng trước đã tạo cơ hội cho Việt Nam vươn lên dẫn đầu trong số các nước xuất khẩu tôm vào thị trường Nhật Bản trong tháng 6/2010. Mặc dù có được tăng trưởng rất mạnh so với tháng 5/2010 (tăng 26% về lượng và 20,3% về giá trị) nhưng Thái Lan vẫn chỉ đứng ở vị trí thứ 3 sau Việt Nam và Indonesia. Tuy nhiên, tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tại thị trường Nhật Bản, Indonesia là đối tác xuất khẩu tôm lớn nhất xét về mặt giá trị (đạt 14,5 tỷ yên) còn Thái Lan là đối tác xuất khẩu tôm lớn nhất xét về mặt lượng (đạt 17,56 nghìn tấn). So với cùng kỳ năm trước, Việt Nam lại tỏ ra vượt trội về tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu khi tăng tới 20%. Trong khi đó, Indonesia lại sụt giảm khá mạnh cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, lần lượt giảm 9,6% và 4,4%. Hình 27. Lượng xuất khẩu của 1 số nước vào thị trường Nhật theo tháng 2009 – 2010 (tấn) 6000 5000 4000 3000 2000 1000

2009 Việt Nam

T6

T5

T4

T3

T2

T1

T 12

T 11

T 10

T9

T8

T7

T6

T5

T4

T3

T2

T1

0

2010 Thái Lan

Ấn Độ

Indonesia

Nguồn: Agromonitor tính toán từ số liệu http://swr.ucsd.edu Hình 28: Kim ngạch xuất khẩu của 1 số nước vào thị trường Nhật theo tháng 2009 – 2010 (triệu yên) 4500 4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500

2009 Việt Nam

T6

T5

T4

T3

T2

T1

T 12

T 11

T 10

T9

T8

T7

T6

T5

T4

T3

T2

T1

0

2010 Thái Lan

Indonesia

Ấn Độ

Nguồn: Agromonitor tính toán từ số liệu http://swr.ucsd.edu 24


Đơn giá tôm nhập khẩu trung bình của Nhật Bản từ các thị trường trong tháng 6 giảm nhẹ so với tháng trước Tính chung tháng 6/2010, đơn giá xuất khẩu tôm trung bình từ các thị trường vào Nhật Bản đạt 838.9 USD/tấn, giảm 0,9% so với tháng trước đó và tương đương mức giá của cùng kỳ năm trước. Trong đó, tại 4 thị trường lớn nhất, đơn giá nhập khẩu thể hiện những xu hướng trái chiều. Theo đó, đơn giá nhập khẩu từ Việt Nam và Ấn Độ có xu hướng tăng còn đơn giá nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia có xu hướng giảm so với tháng trước đó. Tháng 6/2010, đơn giá nhập khẩu tôm của Nhật Bản từ Việt Nam và Ấn Độ lần lượt đạt 905 nghìn yên/tấn (tương đương 9951,2 USD/tấn) và 835 nghìn yên/tấn (tương đương 9181,7 USD/tấn), tăng 0,5% và 5,7% so với tháng trước; từ Thái Lan và Indonesia lần lượt đạt 697 nghìn yên/tấn (tương đương 7.664,7 USD/tấn) và 932 nghìn yên/tấn (tương đương 10.253,3 USD/tấn), giảm 4,5% và 2,7% so với tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, đơn giá nhập khẩu tôm của Nhật Bản từ 4 thị trường lớn nhất đều tăng, trong đó tăng mạnh nhất là tại Ấn Độ (tăng 13,9%) và tăng ít nhất là tại Thái Lan (tăng 3%) Hình 29: Đơn giá xuất khẩu tôm trung bình của một số nước vào thị trường Nhật Bản (nghìn yên/tấn) 115 110 105 100 95

2009 Việt Nam

T6

T5

T4

T3

T2

T1

T 12

T 11

T 10

T9

T8

T7

T6

T5

T4

T3

T2

T1

90

2010 Thái Lan

Indonesia

Ấn Độ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp 1.2. Mỹ 1.2.1. Lượng và kim ngạch nhập khẩu Theo số liệu mới công bố của Bộ Nông nghiệp Mĩ, tháng 6/2010, nước này đã nhập khẩu tổng cộng 45,8 nghìn tấn tôm các loại, đạt trị giá 319,7 triệu USD, tăng 6,2% về lượng và 8,7% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Nếu so với tháng 5/2010, nhập khẩu tôm Mĩ đã tăng tới 30,7% về lượng (tương đương tăng 10,8 nghìn tấn) và 31,8% về giá trị (tương đương tăng 77,1 triệu USD). Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, nhập khẩu tôm của Mỹ đạt 228,7 nghìn tấn về lượng và 1,59 tỷ USD về giá trị, giảm nhẹ cả về lượng lẫn giá trị so với cùng kỳ 2009 (lần lượt giảm 3,1% và 1,1%).

25


Hình 30: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của Mỹ theo tháng, năm 20092010 (nghìn tấn, triệu USD) 450.0 400.0 350.0 300.0 250.0 200.0 150.0 100.0 50.0 0.0

70.0 60.0 50.0 40.0 30.0 20.0 10.0 0.0 1

2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12 1

2

2009

3

4

5

6

2010

Giá trị (triệu USD)

Lượng (nghìn tấn)

Nguồn: Bộ NN Mỹ 1.2.2. Thị trường nhập khẩu Thái Lan vẫn là nước xuất khẩu tôm dẫn đầu vào thị trường Mỹ với 34,3% thị phần về lượng và 33,9% thị phần về giá trị trong tháng 6/2010. So với cùng kỳ năm trước, thị phần xuất khẩu của Thái Lan vào thị trường Mỹ có xu hướng giảm xuống mặc dù lượng và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng lần lượt 1,3% và 3,7%. Tăng mạnh nhất về thị phần xuất khẩu tôm vào Mỹ phải kể tới trường hợp của Ecuado. Nước này đã tăng 5,6% thị phần trong tổng lượng xuất khẩu tôm vào Mỹ khi lượng tăng 55,6% và tăng 5,5% thị phần trong tổng kim ngạch xuất khẩu tôm vào Mỹ khi kim ngạch tăng 83,2% so với cùng kỳ năm trước. Cũng nhờ sự tăng trưởng vượt bậc về lượng và kim ngạch xuất khẩu mà Ecuado đã leo lên vị trí thứ 2 trong số các nhà cung ứng tôm cho Mỹ. Ấn Độ và Trung Quốc cũng ghi nhận những tăng trưởng tích cực về lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm vào Mỹ. Trong khi đó, Indonesia và Việt Nam – 2 nước xuất khẩu tôm lớn thứ 3 và thứ 4 vào thị trường Mỹ lại giảm khá mạnh về thị phần khi lượng và kim ngạch xuất khẩu trong tháng 6 giảm so với cùng kỳ năm trước.

Kim ngạch

Hình 31: Cơ cấu nhập khẩu tôm Mỹ theo thị trường theo lượng và kim ngạch trong tháng 6/2010 (%, so với cùng kỳ 2009)

T6/2010

33.9

T6/2009

35.6

T6/2010

34.3

T6/2009

36.0

Thái Lan Ecuado Indonesia

Lượng

Việt Nam

0%

20%

Trung Quốc Ấn Độ Các nước khác 40%

60%

80%

100%

Nguồn: AgroMonitor, Tính toán từ số liệu của Bộ NN Mỹ 26


Bảng 1: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm Mỹ từ 10 thị trường lớn nhất trong tháng 6/2010 (nghìn tấn, triệu USD, so với cùng kỳ năm trước) Nước

Lượng T6/2010 (nghìn tấn) 15.7

Tăng trưởng về lượng so cùng kỳ 2009 1.3

Kim ngạch T6/2010 (triệu USD) 108.4

Tăng trưởng về giá trị so cùng kỳ 2009 3.7

Ecuado

8.3

55.4

51.1

83.2

Indonesia

5.4

-5.1

41.3

0.0

Việt Nam

2.8

-17.5

27.8

-13.8

Trung Quốc

3.2

8.1

16.5

14.0

Ấn Độ

1.6

37.3

15.6

60.7

Malaysia

2.0

19.6

11.5

6.5

Bangladesh

1.0

-9.1

10.5

12.3

Honduras

1.3

364.8

7.3

538.7

Thái Lan

Peru

0.8

-11.0

5.6

18.4

Tổng 10 nước

42.1

10.6

295.6

15.4

Tổng

45.8

6.2

319.7

8.7

Nguồn: AgroMonitor, Tính toán từ số liệu của Bộ NN Mỹ 1.2.3. Chủng loại nhập khẩu Trong cơ cấu chủng loại tôm nhập khẩu của Mỹ tháng 6/2010, tôm nguyên vỏ đông lạnh vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất với 19,4 nghìn tấn về lượng và 131,9 triệu USD về giá trị. Đứng thứ 2 là các loại tôm bỏ vỏ đông lạnh với 15,9 nghìn tấn về lượng và 117,1 triệu USD về giá trị. So với cùng kỳ năm trước, lượng và kim ngạch nhập khẩu 2 chủng loại tôm này có xu hướng tăng. Hình 32: Lượng nhập khẩu tôm Mỹ theo chủng loại trong tháng 6/2010 (nghìn tấn, so với cùng kỳ 2009) 50.0 45.0 40.0 35.0 30.0 25.0 20.0 15.0 10.0 5.0 -

10.5 12.2 19.4 16.8

14.1

15.9

T6/2009

T6/2010

Tôm bỏ vỏ đông lạnh

Tôm nguyên vỏ đông lạnh

Tôm khác

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp từ số liệu của Bộ NN Mỹ

27


Hình 33: Kim ngạch nhập khẩu tôm Mỹ theo chủng loại trong tháng 6/2010 (triệu USD, so với cùng kỳ 2009) 350.0 300.0 250.0

70.7 81.6

200.0 150.0

131.9 113.9

100.0 50.0

98.5

117.1

T6/2009

T6/2010

-

Tôm bỏ vỏ đông lạnh

Tôm nguyên vỏ đông lạnh

Tôm khác

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp từ số liệu của Bộ NN Mỹ Về các loại tôm nguyên vỏ đông lạnh nhập khẩu của Mỹ, thống trị các vị trí dẫn đầu về lượng nhập khẩu trong tháng 6/2010 là tôm cỡ 31 con/kg trở lên. Các cỡ tôm này cũng ghi nhận mức tăng trưởng rất mạnh so với cùng kỳ 2009. Trong khi đó, các loại tôm cỡ lớn và trung (cỡ 15/20, 21/25 và 26/30) lại suy giảm khá mạnh cả về lượng và giá trị so với cùng kỳ 2009. Bảng 2: Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm nguyên vỏ đông lạnh của Mỹ theo cỡ trong tháng 6/2010 (nghìn tấn, triệu USD, so với cùng kỳ năm 2009)

Cỡ 31/40 Cỡ 51/60 Cỡ 41/50 Cỡ 61/70 Cỡ 26/30 Cỡ >70 Cỡ <15 Cỡ 21/25 Cỡ 15/20

Lượng (nghìn tấn) 4.1 3.1 3.0 2.2 2.1 1.7 1.3 1.2 0.7

Kim ngạch (triệu USD) 26.4 18.1 18.5 11.9 15.3 7.5 16.8 9.8 7.7

Tăng lượng so cùng kỳ (%) 33.9 66.7 45.9 85.4 -26.2 54.1 -12.8 -41.9 -35.5

Tăng kim ngạch so cùng kỳ (%) 48.8 98.3 74.8 104.6 -16.8 72.3 -2.5 -49.2 -32.4

Nguồn: AgroMonitor, Tính toán từ số liệu của Bộ NN Mỹ Mặc dù cùng có lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm bỏ vỏ đông lạnh lớn nhất trong số các chủng loại tôm xuất khẩu vào thị trường Mỹ nhưng lượng và kim ngạch xuất khẩu loại tôm này của Việt Nam chỉ lần lượt bằng 24,7% và 35,7% của Thái Lan. Đối với loại tôm nguyên vỏ đông lạnh xuất khẩu vào Mỹ, trong khi Việt Nam chủ yếu xuất các cỡ tôm cỡ lớn (Cỡ < 15) còn Thái Lan lại chủ yếu xuất khẩu cỡ nhỏ (cỡ 31/40). So với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu tôm cỡ lớn của Việt Nam vào thị trường Mỹ giảm rất mạnh (giảm 40,9% về lượng và 41,5% về giá trị), xuống còn 535,5 tấn và 7,7 triệu USD. Có một điều đáng lưu ý, nếu như cùng kỳ năm trước, lượng xuất khẩu tôm đông lạnh nguyên con cỡ 31/40 của Việt Nam vào thị trường Mỹ thường thấp nhât trong tổng lượng tôm 28


đông lạnh nguyên con xuất khẩu thì đến tháng 6/2010, loại tôm này lại vươn lên đứng ở vị trí thứ 2, khi tăng tới 652,1% về lượng và 497,8% về giá trị.

29


III. Triển vọng thị trường 1. Tình hình sản xuất của thế giới và của Việt Nam Tại Lampung- trung tâm nuôi tôm thẻ của Indonesia, việc virus IMN đang lây lan rộng tại đây có thể khiến sản lượng tôm của tỉnh sụt giảm tới 70%. Ngoài ra loại virus này cũng đang lây lan sang các vùng nuôi tôm lân cận như Sumatra, Đông Java và Nam Sulawesi. Trước tình hình dịch bệnh diễn biến khá phức tạp đối với sản xuất tôm nội địa, Bộ trưởng Bộ Hàng hải và Thủy sản của Indonesia mới đây đã phải giảm mục tiêu sản lượng tôm của năm 2010 xuống còn 350.000 tấn, từ mức 400.000 tấn đặt ra ban đầu. Theo tuyên bố mới đây nhất của chủ tịch Ủy ban chất lượng thủy sản nuôi trồng bang Sorona, Mexico (COSAES), đã có khoảng 90 trang trại nuôi tôm của bang này bị ảnh hưởng của virus đốm trắng trên tôm. Ông này cũng cho rằng sản lượng của bang Sorona trong năm nay sẽ bị sụt giảm 50% so với năm 2009. Trong trường hợp virus đốm trắng không gây thiệt hại hoàn toàn thì các trang trại tôm cũng phải tiến hành thu hoạch sớm, do đó tôm chủ yếu có kích cỡ nhỏ hơn 6-9g/con. Trước đó, trong tháng 6, virus đốm trắng cũng lây lan mạnh tại bang Sinaloa. Virus đốm trắng là nguyên nhân gây hiện tượng chết hàng loạt trên tôm, có thể gây thiệt hại 100% sau khoảng thời gian dịch bệnh từ 3-10 ngày. Cục quản lý đại dương và khí quyển quốc gia Mỹ (NOAA) đã cho phép mở cửa trở lại 5.144 dặm vuông của vịnh Mexico phục vụ cho việc đánh bắt cá thương mại, vốn bị đóng cửa sau sự cố tràn dầu của BP. Công bố của NOAA được đưa ra sau khi cơ quan này tham khảo ý kiến của Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA), và một bản thỏa thuận giữa NOAA, FDA và các bang thuộc vùng vịnh. Như vậy, trong thời gian tới, nguồn cung tôm cho thị trường Mỹ từ vịnh Mexico sẽ dồi dào hơn sau khi lệnh cấm khai thác tại một số vùng biển được gỡ bỏ. Trong khi đó, tại Việt Nam mặc dù đang vào mùa thu hoạch tôm sú chính vụ, nhưng người dân lại đang phải đối phó với vấn đề dịch bệnh. Theo ông Nguyễn Văn Khởi, Phó Giám đốc Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng cho biết diện tích tôm nuôi bị thiệt hại tại tỉnh đang tăng dần lên kể từ đầu tháng 7/2010 đến nay. Lúc đầu chỉ có một vài ao thiệt hại, nhưng sau đó tốc độ thiệt hại tăng dần lên. Đến nay đã trên 5.000 ha, tập trung chủ yếu tại huyện Vĩnh Châu, Trần Đề. Các kết quả xét nghiệm mẫu đều chưa xác định được tác nhân gây bệnh. Theo ông Khởi, diện tích thiệt hại tới đây có thể lên đến 18 - 20% diện tích nuôi chứ không dừng lại mức trên 11% như hiện nay. Quý 3 hàng năm thường là thời điểm các doanh nghiệp đẩy mạnh công suất để đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu cuối năm. Việc tôm nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh tại một số vùng sản xuất trọng điểm nếu không được khắc phục kịp thời sẽ gây bất ổn về nguồn cung, đẩy giá tôm tăng mạnh.

30


2. Triển vọng giá Tại thị trường trong nước, giá tôm sú nguyên liệu trong thời gian tới được dự báo sẽ giảm do nguồn cung từ vụ thu hoạch tôm chính vụ tại ĐBSCL là khá dồi dào. Tuy nhiên, mức giảm sẽ không lớn do nhu cầu thu mua tôm cho chế biến xuất khẩu vẫn ở mức cao. Cơn bão số 3 đổ bộ vào các tỉnh miền Trung gây mưa to và gió lớn nhiều khả năng sẽ gây thiệt hại không nhỏ các hộ nuôi tôm thẻ tại khu vực này. Đây cũng là khoảng thời gian giao mùa, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn nên cũng rất dễ phát sinh dịch bệnh. Agromonitor dự báo giá tôm thẻ nguyên liệu trong thời gian tới sẽ tăng trở lại do nguồn cung bị ảnh hưởng bởi bão lũ và nhu cầu thu mua phục vụ xuất khẩu của các doanh nghiệp cũng như từ các thương lái Trung Quốc. Tại thị trường thế giới, quý 3 hàng năm thường là mùa cao điểm nhập khẩu các loại tôm để chuẩn bị cho các dịp lễ Tết cuối năm. Tuy nhiên, do các nước sản xuất tôm lớn trên thế giới vừa kết thúc vụ thu hoạch tôm chính vụ nên nguồn cung tôm là khá dồi dào. Do vậy, giá được dự báo sẽ khó có khả năng tăng mạnh. Giá tôm thẻ nhiều khả năng sẽ khó giảm khi nguồn cung tôm thẻ từ Mehico, Indonesia được dự báo là sẽ giảm mạnh. Riêng các loại tôm sú cỡ lớn, giá sẽ khó giảm vì nhu cầu vẫn ở mức cao trong khi nguồn cung lại có phần thiếu hụt.

3. Triển vọng xuất khẩu theo thị trường Mỹ và Nhật Bản được dự báo sẽ vẫn là những thị trường đầu ra chủ yếu cho xuất khẩu tôm của Việt Nam. Đặc biệt trong bối cảnh đồng Bath Thái và đồng Yên đang tăng so với đồng USD, trong khi đồng VND lại đang giảm so với đồng USD. Một bên là đối thủ lớn cạnh tranh trực tiếp, một bên là thị trường xuất khẩu chủ lực, dường như các DN xuất khẩu tôm Việt Nam đang được hưởng lợi từ yếu tố tỷ giá. Tuy nhiên, việc đa dạng hóa về chủng loại sản phẩm cũng như đảm bảo các yếu tố ATVSTP cũng cần được các DN chú trọng đầu tư để từng bước mở rộng thị phần tại 2 thị trường rộng lớn nhưng rất khó tính này. Cuối tháng 7 vừa qua, Bộ Thương mại Mĩ đã công bố kết quả cuối cùng của đợt xem xét hành chính thuế chống bán phá giá (CBPG) tôm nhập khẩu từ Việt Nam lần thứ 4 giai đoạn từ ngày 1/2/2008 đến 31/1/2009. So với kết quả sơ bộ, Minh Phú có mức thuế giảm từ 3,27% xuống còn 2,96%. Trong khi mức thuế áp cho Nha Trang Seafoods tăng từ 2,50% lên 5,58%. Mức thuế áp cho 29 công ty khác không phải là bị đơn bắt buộc cũng tăng từ 2,89% lên 4,27%. Mức thuế CBPG cao nhất áp cho 1 công ty của Việt Nam là 5,58%. Trước đó 1 tuần, Bộ Thương mại Mỹ đã công bố kết quả xem xét hành chính thuế chống bán phá giá tôm nước ấm của Ấn Độ nhập khẩu vào Mỹ giai đoạn từ ngày 1/2/2008 đến 31/1/2009. Duy nhất công ty Devi Sea Foods Limited có mức thuế 0,38%. Với kết quả này, Bộ Thương mại Mỹ đã quyết định thu hồi yêu cầu áp thuế chống bán phá giá đối với Devi vì đây là lần thứ 3 liên tiếp Devi Sea Foods chứng minh không bán phá giá mặt hàng này. Quyết định này 31


được áp dụng cho tất cả các lô hàng nhập khẩu vào Mỹ vào hoặc sau ngày 1/2/2009. Ngoài Devi Sea Foods, Falcon Marine Exports Limited cũng có mức thuế thấp 0,89% trong khi đó Liberty Group có mức thuế cao nhất 4,44%. 143 công ty khác của Ấn Độ chịu mức thuế 2,67%. Như vậy, có thể dễ dàng nhận thấy mức thuế CBPG mà các công ty Việt Nam phải chịu đang cao hơn hẳn so với các công ty Ấn Độ. Đây thực sự là một khó khăn lớn cho hoạt động xuất khẩu tôm Việt Nam vào thị trường Mĩ. Trong khi đó tiếp tục vụ kiện về chống bán phá giá theo thông tin mới nhất, ngày 26/7, Tổng Giám đốc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Pascal Lamy đã chỉ định ba thành viên Ban hội thẩm xem xét vụ Việt Nam kiện Hoa Kỳ áp dụng các biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng tôm đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam. Tổng Giám đốc WTO đưa ra quyết định trên sau khi Việt Nam và Mỹ không thể nhất trí với nhau về thành phần Ban hội thẩm sau 60 ngày thảo luận. Các thành viên Ban hội thẩm sẽ làm việc độc lập và thông thường sau sáu tháng, Ban hội thẩm sẽ đưa ra báo cáo cuối cùng về vụ kiện cho các bên có liên quan.

32


33


Bao cao trien vong nganh tom