Issuu on Google+

PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA GIẢI THƯƠNG THÀNH TỰU 2012  1. Thông tin tác giả đăng ký (hoặc đại diện nhóm tác giả): - Họ và tên: Trịnh Hồng Hạnh - Nơi công tác: Khoa Phụ Sản - Bệnh viện 175 - Thành phố Hồ Chí Minh - Địa chỉ liên hệ: 1 F2 - Nguyễn Thái Sơn - Phường 3 - Gò Vấp - Thành Phố Hồ Chí Minh - Số điện thoại: 0983698210/ 083 8954487 - Địa chỉ email: trinhhonghanh81@yahoo.com 2. Tên đề tài/ công trình tham dự giải thưởng và đơn vị/ cấp quản lý đề tài: Hiệu quả phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng 3. Các tác giả chính của đề tài/ công trình: Trịnh Hồng Hạnh - Đề tài bảo vệ Nghiên cứu sinh 24/3/ 2012 tại Học Viện quân Y - Hà Nội. ( Tách một phần của đề tài) 4. Tóm tắt nội dung đề tài/ công trình: Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Mô LNMTC gây ra dày dính ở tử cung và các tạng lân cận, gây thống kinh, đau mạn tính vùng chậu và vô sinh là hậu quả thường thấy ở bệnh lý này. Điều trị LNMTC có thể bằng nội hoặc ngoại khoa, điều trị phẫu thuật có hiệu quả cao hơn điều trị nội khoa trong mục đích giảm đau và tạo ra cơ hội dễ có thai. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt nền công nghệ hình ảnh ứng dụng trong y khoa và bằng những ưu thế có thể khắc phục được những bất lợi của phương pháp mổ mở, phẫu thuật nội soi (PTNS) đã góp phần không nhỏ trong vấn đề chẩn đoán và điều trị LNMTC tại buồng trứng. Với 215 trường hợp, nghiên cứu của chúng tôi khẳng định tính an toàn và hiệu quả của việc áp dụng phẫu thuật nội soi trong chẩn đoán và điều trị LNMTC tại buồng trứng. Cụ thể:


-

Giá trị chẩn đoán LNMTC với độ nhạy 99%, độ đặc hiệu 82,6%, giá trị tiên đoán dương 97,9%, tiên đoán âm 90,5%. Sự phù hợp giữa nội soi chẩn đoán và mô bệnh học là 0,85, nội soi chẩn đoán đúng u LNMTC tại buồng trứng (97,2%) cao hơn phương pháp siêu âm (89,3%) (p < 0,001).

-

Tính an toàn: tỷ lệ chuyển mổ mở 2%, tai biến trong mổ 1,06% ( tràn khí dưới da), biến chứng sau mổ 2,63%.

-

Thời gian mổ 65,74 ± 23,6 phút.

-

Thời gian trung tiện TB: 18,9 ± 9,1 giờ ( 9 - 72 giờ).

-

Thời gian nằm viện ngắn: 3,2 ± 1,3 ngày.

-

Kết quả theo dõi sau một năm: tỷ lệ thành công là 92,02%, tái phát 7,98%. Tỷ lệ có thai chung của nghiên cứu là 30,8%, có 45 (23,4%) trường hợp LNMTC kết hợp với vô sinh, tỷ lệ có thai của nhóm vô sinh là 51,1%.

5. Ý nghĩa khoa học của đề tài/ công trình: Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu được tiến hành ở Bệnh viện Từ Dũ và Bệnh viện 175, đây là 2 trung tâm y học có uy tín của cả nước có đủ phương tiện chẩn đoán hình ảnh và các xét nghiệm cần thiết ( xét nghiệm mô bệnh học, CA 125,..). Bệnh nhân nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên, các số liệu thu thập được lưu lại theo mẫu bệnh án thống nhất. Việc theo dõi bệnh nhân chặt chẽ bằng khám lâm sàng, siêu âm, các xét nghiệm cần thiết để kiểm tra. Xử lý số liệu theo các thuật toán thống kê y học của trương trình SPSS 18.0 đảm bảo tính khách quan và trung thực. Đề tài tách ra từ đề tài nghiên cứu sinh đã được bảo vệ cấp Trường tại Học Viện Quân Y năm 2012, đã được Hội đồng, Nhà trường kiểm tra số liệu, kết quả, xử lý số liệu. 6. Ý nghĩa thực tiễn, ứng dụng của đề tài/ công trình: LNMTC là một vấn đế nóng bỏng, chưa bao giờ hết tính thời sự. Số người mắc bệnh này nhiều, với vô số hậu quả như (vô sinh, thống kinh, rong kinh…), không chỉ ảnh hưởng đến người bệnh mà còn làm nản lòng thầy thuốc điều trị. Trên thực tế hiện nay, các nhà khoa học vẫn chưa lý giải được một cách cặn kẽ về nguyên nhân cơ chế bệnh sinh của căn bệnh này, do đó việc điều trị còn hết sức khó khăn, lúng túng, mặc dù có nhiều phương pháp điều trị cùng tồn tại. Thông


qua PTNS để nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện bệnh lý LNMTC tại buồng trứng và việc đánh giá hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị cũng như tính an toàn của phương pháp này là một việc làm có ý nghĩa thực tiễn. Kết quả của nghiên cứu này đã khẳng định rằng: phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm, góp phần nâng cao chất lượng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý LNMTC tại buồng trứng. 7. Đề tài/ công trình được nghiệm thu hoặc công bố: −

Nghiên cứu ứng dụng Phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng - đề tài Nghiên cứu sinh đã bảo vệ cấp Trường tại Học Viện Quân Y - Hà Nội ngày 24/3/2012.

Trịnh Hồng Hạnh (2011), “ Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi điều trị u lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng có vô sinh”, Tạp chí Y học thực hành, 7, tr. 109 – 111.

Trịnh Hồng Hạnh (2011), “ Sự biến đổi CA 125 trước và sau phẫu thuật trong bệnh lý u lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng”, Tạp chí Y học thực hành, 7, tr. 59 - 62.

Trịnh Hồng Hạnh (2011), “ Hiệu quả phẫu thuật nội soi chẩn đoán u lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng”, Tạp chí Y học thực hành, 8, tr. 12 -14.

Trịnh Hồng hạnh (2011), “ Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị u lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng”, Tạp chí Y học thực hành, 8, tr. 36 - 39.

Trịnh Hồng Hạnh (2012), “ Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung trong ổ bụng”, Tạp chí Y học thực hành, 4, tr. 147 - 150.

8. Đính kèm bảng báo cáo đầy đủ (full-text) toàn văn đề tài/ công trình


Lac noi mac tu cung