Page 1

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài:

“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM”

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Viết Tùng

Mã sinh viên

: 09D140369

Lớp

: K45I5

Hà Nội, 05/2013


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MAI KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

“ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM”

Giáo viên hướng dẫn

: Trần Thị Huyền Trang

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Viết Tùng

Mã sinh viên

: 09D140369

Lớp

: K45I5

Hà Nội, 05/2013


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU/ TỪ VIẾT TẮT

Tên từ viết tắt

Tên viết đầy đủ

TMĐT

Thương mại điện tử

PPC

Pay per click

SEM

Search Engine Marketing

CPC

cost per click

SEO

Search Engine Optimization


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng

Nội dung

Trang

Bảng 2.1

Số liệu kinh doanh của công ty

24

Bảng 3.1

Bảng giá Email Marketing của Đăng tin

44

Bảng 3.2

Chi phí dự kiến cho ứng dụng các công cụ QCTT trong 1

45

tháng Bảng 3.3

Tiêu chí đánh giá hiệu quả công cụ quảng cáo email

46


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

DANH MỤC HÌNH

Tên hình Hình 1.1 Hình 2.1

Nội dung Chuổi giá trị cốt lõi của marketing Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP TĐ TT&CN

Trang

5 23

NOVA Hình 2.2

Trang chủ website novaads.com

25

Hình 2.3

Khung pháp lý TMĐT Việt Nam

29

Hình 3.1

Quy trình các bước thực hiện chiến lược marketing trực

39

tuyến Hình 3.2

Quy trình sử dụng giải pháp AdMarket CPM

43


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

DANH MỤC ĐỒ THỊ Tên đồ thị

Nội dung

Trang

Đồ thị 2.1

Biểu đồ tăng trưởng qua các năm từ 2010 đến 2013

24

Tương quan số lượng nhân viên bộ phận chuyên trách về Đồ thị 2.2

QCTT và bộ phận khác

LỜI CẢM ƠN

31


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Khóa luận tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng của sinh viên sau khi có thời gian thực tập tại một đơn vị cụ thể. Thông qua việc làm khóa luận tốt nghiệp, sinh viên có thể củng cố, nâng cao kiến thức đã được học trong hơn 4 năm học và bước đầu vận dụng các kiến thức đó vào việc giải quyết một số vấn đề thực tiễn tại cơ sở thực tập. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, các sinh viên được tiếp cận với thực tế đơn vị nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động của đơn vị. Từ đó, tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội nhìn nhận và đánh giá chính xác những điều đơn vị đã làm được cũng như những bất cập chưa được giải quyết. Đồng thời, sinh viên có cơ hội đưa ra những ý tưởng mới, phát huy sự sáng tạo của mình để giải quyết những vấn đề chưa hoàn thiện của đơn vị. Được sự đồng ý, tạo điều kiện của nhà trường cũng như Khoa Thương mại điện tử, tác giả đã thực tập tại Công ty Cổ phần. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Bà Nguyễn Thị Trang – Trưởng phòng nhân sự của Công ty Cổ phần NovaAds. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Huyền Trang – Giảng viên Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương mại. Tác giả xin chân thành cảm ơn!


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

TÓM LƯỢC Marketing trực tuyến ngày càng phát triển mạnh trên toàn thế giới, dần trở thành một phần không thể thiếu với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến. Bên cạnh sự thành công của các doanh nghiệp trên thế giới, marketing trực tuyến tại Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều trở ngại, vẫn còn lạc hậu so với thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam chưa khai thác hết được những lợi ích to lớn của việc ứng dụng các công cụ marketing. Cũng giống như nhiều doanh nghiệp Việt Nam, công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVAchưa thực hiện tốt marketing trực tuyến, còn nhiều hạn chế so với tiềm lực của mình, chưa có sự quan tâm đầu tư, đánh giá hiệu quả các công cụ marketing trực tuyến một cách chính xác. Chính vì vậy, hiệu quả ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến tại website novaads.com của công ty chưa cao. Tác giả đề xuất nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến trên websitenovaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA” với mong muốn xây dựng, tăng cường hiệu quả ứng dụng các công cụ marketing trực truyến tại website. Đề tài đưa ra một số lý thuyết về marketing, marketing trực tuyến. Nghiên cứu thực trạng ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến tại website novaads.com thông qua các phương pháp phiếu điều tra, phương pháp phỏng vấn chuyên gia và các phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp. Từ đó thấy được những thành tựu, hạn chế của website novaads.com trong ứng dụng các công cụ và đưa ra các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU/ TỪ VIẾT TẮT ............................................................... DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................... DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................... DANH MỤC ĐỒ THỊ ....................................................................................................... LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... TÓM LƯỢC ...................................................................................................................... MỤC LỤC ......................................................................................................................... PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................. 1 2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI ...................................... 2 3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2 4. PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ...................................................... 3 4.1. Phạm vi về không gian .............................................................................................. 3 4.2. Phạm vi về thời gian ................................................................................................. 3 4.3. Phạm vi về sản phẩm, dịch vụ .................................................................................. 3 5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ................................................................ 4 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN ............................................................................................................................ 5 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ............................................................................. 5 1.1.1.

Marketing ........................................................................................................... 5

1.1.2. Marketing trực tuyến ............................................................................................. 5 1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN .................................. 6 1.2.1. 1.2.1.1.

Đặc điểm và ưu điểm của marketing trực tuyến ................................................ 6 Đặc điểm của marketing trực tuyến .............................................................. 6

1.2.1.2. Ưu điểm của marketing trực tuyến ..................................................................... 6 1.2.2. 1.2.2.1.

Một số hình thức marketing trực tuyến .............................................................. 8 SEO – Search Engine Optimization (Tối Ưu Trang Web Trên Công Cụ Tìm

Kiếm) ............................................................................................................................ 8 1.2.2.2.

SEM – Search Engine Marketing (Marketing thông qua công cụ tìm kiếm) ....

1.2.2.3.

E-mail Marketing............................................................................................. 9

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

1.2.2.4. Viral Marketing .............................................................................................. 10 1.2.2.5. Social Medial Marketing: ( quảng cáo trên mạng xã hội) ............................... 11 1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ......................................................... 12 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...................................................................... 12 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................ 13 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM15 2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU ........................................................... 15 2.1.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu........................................................................... 15

2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ............................................................... 15 2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ............................................................. 16 2.1.2.

Phương pháp phân tích dữ liệu ......................................................................... 17

2.1.2.1. Các phương pháp định lượng ........................................................................... 17 2.1.2.2. Các phương pháp định tính .............................................................................. 17 2.2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TUYẾN ..................................................................................... 18 2.2.1.

Tình hình ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến trên thế giới ............... 18

2.2.2.

Tình hình ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến tại Việt Nam .............. 20

2.3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THỒNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA................................................................................................................ 22 2.3.1.

Giới thiệu chung về công ty CP Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova 22

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.................................................................. 23 2.3.2.

Giới thiệu website novaads.com....................................................................... 25

2.3.3. Thực trạng ứng dụng marketing trực tuyến trên website novaads.com của công ty CP Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ NOVA.................................................... 26 2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM ...................... 28 2.4.1.

Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài.............................................................. 28

2.4.1.1. Môi trường vĩ mô .............................................................................................. 28 2.4.1.2. Môi trường ngành............................................................................................. 30


Khóa luận tốt nghiệp 2.4.2

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Ảnh hưởng của môi trường bên trong .............................................................. 31

2.4.2.1 Nguồn nhân lực ................................................................................................ 31 2.4.2.2 Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 32 2.4.2.3 Ngân sách cho marketing trực tuyến ................................................................ 32 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM33 3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ............ 33 3.1.1.

Những kết quả đạt được ................................................................................... 33

3.1.2.

Những tồn tại chưa được giải quyết ................................................................. 33

3.1.3.

Nguyên nhân của những tồn tại ........................................................................ 34

3.1.3.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................. 34 3.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan ..................................................................................... 34 3.1.4.

Những hạn chế của nghiên cứu và vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo ............... 35

3.1.4.1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................... 35 3.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA ..... 35 3.2.1.

Dự báo triển vọng phát triển quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới ............ 35

3.2.1.1. Dự báo khả năng ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam ................................................................. 35 3.2.1.2. Xu hướng marketing trực tuyến ........................................................................ 36 3.2.2.

Định hướng phát triển của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ

NOVA .......................................................................................................................... 38 3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA ............................................... 38 3.3.1.

Xây dựng bản kế hoạch, chiến lược marketing trực tuyến năm 2014 .............. 38

3.3.1.1. Phân tích môi trường........................................................................................ 39 3.3.1.2. Phân tích thị trường mục tiêu ........................................................................... 39 3.3.1.3. Mục tiêu marketing trực tuyến ......................................................................... 40 3.3.1.4. Lựa chọn và tăng cường ứng dụng marketing trực tuyến ................................ 40


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

3.3.1.5. Thiết kế banner, thông điệp quảng cáo ............................................................ 45 3.3.1.6. Ngân sách cho ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến .......................... 45 3.3.1.7. Theo dõi, đo lường hiệu quả các công cụ ........................................................ 45 3.3.2.

Một số giải pháp khác nhằm tăng cường hiệu quả ứng dụng của các công cụ

quảng cáo trực tuyến tại website novaads.com ............................................................. 47 3.3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .............................................................. 47 3.3.2.2. Đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng ........................................................................ 47 3.3.2.3. Hoàn thiện website novaads.com ..................................................................... 48 3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC ..................................................... 48 3.4.1.

Hoàn thiện môi trường pháp lý cho phát triển marketing trực tuyến ............... 48

3.4.2.

Đào tạo thêm nguồn nhân lực có trình độ cho marketing trực tuyến ............... 49

3.4.3.

Đẩy mạnh nâng cao nhận thức của doanh nghiệp ............................................ 49

3.4.4.

Tạo môi trường tin cậy, an toàn cho người tiêu dùng ...................................... 50

KẾT LUẬN ................................................................................................................... 51


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chúng ta và Thế Giới đã và đang trải qua những biến động dữ dội và bất ngờ,khó lường trong tất cả các lĩnh vực của đời sống từ kinh tế, chính trị, văn hóa, khoahọc – công nghệ. Đặc biệt là sự biến động và phát triển vũ bão của khoa học côngnghệ làm cho nền kinh tế của chúng ta trở nên sôi động và phức tạp hơn bao giờ hết. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và lựa chọn phương pháp kinh doanh sao cho phù hợp nhất, tiết kiệm nhất và mang lại hiệu quả cao nhất. Marketing luôn chiếm một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty. Mỗi một công ty đều dành một khoản nhất định cho hoạt động marketing. Tùy thuộc vào từng công ty, mà khoản chi phí đó nhiều hay ít, song không thể thiếu. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động marketing truyền thống không còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Internet ra đời và phát triển như vũ bão trên toàn cầu. Số lượng người dùng Internet tăng nhanh. Theo Báo cáo toàn cảnh 15 năm của Hiệp hội Internet Việt Nam, tính đến tháng 9/2012, cả nước đã có 31 triệu người dùng Internet, chiếm 35.49% dân số. Đây là thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp. Và cùng với sự phát triển đó, thương mại điện tử (TMĐT) ra đời và nhanh chóng trở nên phổ biến, ảnh hưởng không nhỏ tới thị trường. Nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh trực tuyến và thu được những khoản lợi nhuận khổng lồ. Theo báo cáo Chỉ số TMĐT 2012, Việt Nam có 42% trong tổng số 3.193 doanh nghiệp tham gia điều tra cho biết đã xây dựng website riêng, 11% doanh nghiệp có kế hoạch xây dựng website trong năm 2012. Con số này tăng hơn 10% so với năm 2011 (năm 2011 đạt 30%). Cạnh tranh trong môi trường trực tuyến ngày càng gay gắt. Doanh nghiệp không thể ngồi chờ khách hàng tình cờ ghé thăm website của mình. Cuộc cách mạng về marketing này đã đem đến sức sống mới cho hoạt động kinh doanh trực tuyến. Marketing trực tuyến giúp doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, nhắm chính xác đến tập khách hàng mục tiêu, quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả nhất, với chi phí thấp nhất. Marketing trực tuyến trên thế giới diễn ra rất sôi động,


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

vụ, nhắm chính xác đến tập khách hàng mục tiêu, quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả nhất, với chi phí thấp nhất. Marketing trực tuyến trên thế giới diễn ra rất sôi động, nó mang lại thành công của các tên tuổi lớn như Amazon.com, Dell.com… Trở thành một xu thế tất yếu. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các doanh nghiệp mới chỉ đi theo xu thế này trong vài năm gần đây. Các doanh nghiệp chưa có những kiến thức đầy đủ về marketing trực tuyến, chưa nhận thức hết những lợi ích nó mang lại và cách thức để biến phương tiện truyền thông này phục vụ hoạt động kinh doanh hiệu quả nhất. Ở hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động marketing trực tuyến còn chưa chuyên nghiệp, cũng như chưa hoàn thiện về mọi mặt. Qua đó, một vấn đề cấp thiết là cần giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về marketing trực tuyến, về những lợi ích nó mang lại, về các công cụ thực hiện marketing trực tuyến. Đồng thời, có những giải pháp giúp doanh nghiệp tận dụng triệt để hiệu quả marketing trực tuyến vào kinh doanh.

2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI Qua thời gian nghiên cứu, khảo sát và thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy công ty gặp phải một số vấn đề trong hoạt động marketing trực tuyến tại website novaads.com, Nhận thấy công ty cần có thêm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing trực tuyến, đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài của khóa luận là “Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing trực tuyến trên websitenovaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA” nhằm nghiên cứu về các công cụ marketing

trực tuyến và việc phát triển tăng cường hiệu quả đem lại của các công cụ trên website novaads.com tại công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA

3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trong khuôn khổ những vấn đề nghiên cứu trong đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing trực tuyến trên website novaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA”, tác giả hướng đến các mục tiêu sau:

- Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động marketing trực tuyến, bao gồm các khái niệm, lợi ích, các mô hình và các công cụ của marketing trực tuyến nhằm


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

cung cấp đầy đủ hơn về marketing trực tuyến. Đồng thời, giúp hiểu rõ hơn vai trò, lợi ích mà hoạt động marketing trực tuyến mang lại. Trên cơ sở nhận thức lý luận, đề tài sẽ tiếp cận và đánh giá khách quan thực trạng và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới việc ứng dụng marketing trực tuyến tại website novaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA. Từ đó, chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại. - Phát hiện và đóng góp những giải pháp phát triển, nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến tại đây.

4. PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 4.1. Phạm vi về không gian Khởi nguồn chỉ với hai thành viên sáng lập vào năm 2006, sau 6 năm nỗ lực không ngừng, công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA hiện đã có đội ngũ 150 nhân sự. Công ty không ngừng lớn mạnh và mở rộng thị trường, không chỉ trong nước mà cả thị trường nước ngoài. Tới nay Nova Ads đã mang lại thành công cho trên 1000 khách hàng qua các dịch vụ Marketing online Chính vì vậy, để có thể tìm hiểu kỹ lưỡng về công ty, cùng với đó do những hạn chế về mặt thời gian, chi phí và trình độ, không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi tương đối nhỏ, đó là thị trường mục tiêu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là một trong những thị trường mục tiêu có tầm quan trọng lớn với công ty. Đồng thời, đây là nơi đặt trụ sở chính, tập trung các nguồn lực chính của công ty, chiếm vị trí hết sức quan trọng. 4.2. Phạm vi về thời gian Do tính chất của đề tài và các số liệu thu thập được có giới hạn, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các số liệu liên quan trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2012. 4.3. Phạm vi về sản phẩm, dịch vụ Công ty NOVAADS hoạt động kinh doanh đa dạng các sản phẩm, dịch vụ, mang tới cho khách hàng dịch vụ bao gồm: - Quảng cáo Google - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – SEO - Quảng cáo Facebook


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Đề tài sẽ tập trung đi sâu vào nghiên cứu các dịch vụ marketing online tại website novaads.com, từ đó có những phân tích, nhận xét, đánh giá cụ thể nhất.

5.

KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngoài phần mở đầu tổng quan về đề tài nghiên cứu, kết cấu khóa luận bao gồm

3 chương: Chương 1: Một số lý luận cơ bản về marketing trực tuyến Chương này đưa ra một số định nghĩa và lý luận cơ bản có liên quan đến vấn đề marketing trực tuyến cần nghiên cứu và tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam và trên thế giới. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng ứng dụng marketing trực tuyến trên website novaads.com

Ở chương này, tác giả đánh giá thực trạng tình hình ứng dụng marketing trực tuyến của công ty thông qua việc nghiên cứu, điều tra và phân tích. Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến trên website novaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA Đây là chương quan trọng nhất của khóa luận. Tác giả đưa ra kết luận cuối cùng về kết quả nghiên cứu thực trạng ứng dụng marketingtrực tuyến tại website novaads.com. Sau đó là phân tích các triển vọng và đưa ra các đề suất nhằm tăng cường hiệu quả marketing trực tuyến tại website của công ty.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN 1.1.

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1.

Marketing

Có nhiều khái Marketing khác nhau. Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng. Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó. Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường. Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác. Khái niêm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing. Những khái niệm này được minh hoạ trong hình sau: Hình 1.1: Chuổi giá trị cốt lõi của marketing

1.1.2. Marketing trực tuyến Marketing trực tuyến là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

chiến lược và chiến thuật marketing… nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ để thực hiện các hoạt động marketing là một điểm khác biệt chính yếu giữa Marketing trực tuyến và Marketing truyền thống.

1.2.

MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN

1.2.1.

Đặc điểm và ưu điểm của marketing trực tuyến

1.2.1.1.

Đặc điểm của marketing trực tuyến

Marketing online không khác là bao so với marketing truyền thống, mục đích chung của 2 dạng marketing này là đều làm thỏa mãn nhu cầu của mỗi khách hàng. Tuy nhiên trong thời buổi công nghệ phát triển theo từng ngày như hiện nay thì đối tượng khách hàng trong mỗi hình thức marketing có những đặc điểm khác nhau trong việc tiếp cận thông tin và thói quen mua sắm hay chọn lựa sản phẩm dịch vụ. Do đó, về bản chất Marketing Online là cách áp dụng các công nghệ thông tin để tiến hành các quá trình trong một chiến dịch marketing, các công cụ thực hiện trong một qui trình marketing dù sử dụng bất kì phương tiện nào thì chúng cũng phải gắn bó, hỗ trỡ lẫn nhau không thể tách rời vì chung một mục đích xây dựng, quảng bá thương hiệu và thúc đẩy doanh thu. + Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing online là khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác… + Marketing online sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn được khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việc kinh doanh. Đây là đặc điểm cơ bản nhất mà các loại hình quảng cáo khác không có được như: quảng cáo Tivi, Raddio, báo giấy… 1.2.1.2. Ưu điểm của marketing trực tuyến 

Đối với Tổ chức, Doanh Nghiệp:

Về tài chính: Marketing online giúp Doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí: Giá quảng cáo trực tuyến rẻ hơn nhiều so với những loại hình quảng cáo truyền thống


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

nhưng hiệu quả cao gấp nhiều lần vì quảng cáo trực tuyến chỉ tập trung vào đối tượng doanh nghiệp muốn hướng đến và chỉ trả những gì họ sử dụng. Ví dụ: Pay per click (PPC) - trả tiền cho mỗi lần click chuột. Doanh nghiệp chỉ phải trả tiền khi những khách hàng tiềm năng có hứng thú click chuột vào quảng cáo củamình, điều này giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức mà lại hiệu quả cao. Với các hình thức tiếp xúc với khách hàng tiềm năng thông qua email, thiệp đện tử,…cũng rất tiện lợi và mang tính kinh tế cao, vì các hình thức này gần như hoàn toànmiễn phí trên Internet, mà không hạn chế dung lượng. Doanh nghiệp không mấtnhiều chi phí cho việc in ấn các mẫu quảng cáo, tiếp thị, tiết kiệm được chi phí thuênhân viên tiếp thị sản phẩm, nhân viên quản lý bán hàng, không nhất thiết phải có vịtrí tốt để trưng bày sản phẩm, hạn chế việc nâng cấp hay tu sửa các gian hàng sảnphẩm,… Về sản phẩm: Cùng với hạn chế các chi phí sẽ tạo cho sản phẩm có giá trị cạnh tranh hơn, thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng từ giá trị mới của sản phẩm, thông tin về sản phẩm được khách hàng dễ dàng tìm kiếm chính xác,tránh tình trạng nhiễu thông tin từ sản phẩm do dư luận sai, không đúng với tính chất sản phẩm doanh nghiệp. Về đối thủ cạnh tranh: Do thông tin trên Internet là không giới hạn về không gian và thời gian, do đó doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát được sự hoạt động cũng như các chiến lược sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh, cũng như nắm bắtđược xu hướng của thị trường nhanh chóng,… Về khả năng marketing toàn cầu: Doanh nghiệp có khả năng toàn cầu hóa dịch vụ, sản phẩm của mình thông qua marketing online, vì sự tiện lợi không giới hạn về địa lý. Với marketing online hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp dễ dàng truyền đến khắp nơi trên Thế Giới, cùng với hình thức thanh toán tự động, doanh nghiệp có thể bán sản phẩm của mình ở bất cứ nơi đâu và thời điểm nào giúp nâng cao hoạt động hiệu quả hoạt động kinh doanh lên rất nhiều. Ngoài ra doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường thông qua việc tiếp cận các nhà cung ứng, khách hàng và đối tác khắp trên Thế giới. 

Đối với người tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng cập nhật được những

thông tin về sản phẩm và dịch vụ mà họ quan tâm một cách nhanh chóng và chính xác, phong phú và chất lượng cao mà không bị quấy nhiễu bởi các mẫu quảng cáo như trên


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

tivi, báo, đài, ….đáp ứng được nhu cầu của mình. Người tiêu dùng có thể tiếp xúc được các thông tin về sản phẩm khắp nơi trên Thế giới mà không bị yếu tố thời gian ảnh hưởng, giá cả lại thấp hơn so với các sản phẩm bán thông thường. Khi có các thông điệp từ các doanh nghiệp qua các hộp thư điện tử, khách hàng có quyền từ chối nhận, giúp họ được tôn trọng quyền riêng tư hơn.  Về môi trường: Việc Marketing online giúp giảm việc ô nhiễm môi trườngđáng kể, giảm chi phí marketing làm giá cả giảm giúp đời sống của người dân đượcnâng lên, giúp cho tất cả mọi người trong xã hội có thể tiếp cận tốt với những thông tin về sản phẩm trên toàn cầu từ đó người dân có nhiều sự lựa chọn tốt hơn, đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Tóm lại, Marketing online là một hình thức marketing của thời đại mới, thời đại công nghệ cao. Tính ưu việt của nó mang đến lợi ích chung cho toàn xã hội.Việc nghiên cứu và nâng cao năng lực marketing của các doanh nghiệp là hết sứccần thiết, nhất là nước ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay Marketing online sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam đưa được sản phẩm của mình ra khắp nơi trên Thế giới đồng thời học hỏi kinh nghiệm Marketing của các nước cótrình độ kinh doanh trên mạng đạt nhiều thành công. 1.2.2. Một số hình thức marketing trực tuyến Marketing TT hiện có những hình thức tiêu biểu sau: Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO), Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM), Marketing qua E-mail (E-mail Marketing) và Marketing mạng cộng đồng (Viral Marketing), Social Medial Marketing: ( quảng cáo trên mạng xã hội). Hiện nay tại Việt Nam, 82% số người sử dụng Internet khi truy cập Internet sẽ bắt đầu với việc tìm kiếm thông tin trên các công cụ tìm kiếm như (Google, Yahoo! Search…); vì vậy các kênh công cụ tìm kiếm đã và đang là những kênh hiệu quả để tiếp cận khách hàng mục tiêu 1.2.2.1.

SEO – Search Engine Optimization (Tối Ưu Trang Web Trên Công Cụ

Tìm Kiếm) SEO (Search engine optimisation) là các hoạt động với mục đích nâng cao thứ hạng tìm kiếm của website với mong muốn hiển thị kết quả tìm kiếm tối ưu nhất cho website. SEO là một cách làm cho công cụ tìm kiếm tìm được thông tin mà website


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

mong muốn người dùng tìm được một cách tự nhiên, tác động đến các kết quả tìm kiếm thông thường trên các công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, để có được thứ hạng tốt trên các công cụ tìm kiếm là không đơn giản, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nội dung website, cấu trúc URL… Hầu hết là các yếu tố liên quan đến kỹ thuật. Và không phải doanh nghiệp nào cũng có kỹ thuật SEO hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ SEO ra đời, cạnh tranh thứ hạng tìm kiếm tự nhiên trên các công cụ tìm kiếm ngày càng gay gắt hơn. 1.2.2.2.

SEM – Search Engine Marketing (Marketing thông qua công cụ tìm

kiếm) Theo kỹ thuật này, chuyên viên Marketing trực tuyến sẽ dùng các chương trình như Google Adwords để mua các từ khóa phù hợp với sản phẩm, dịch vụ, các chiến dịch quảng bá… Khi người tiêu dùng tìm thông tin bằng các từ khóa có liên quan, thông tin của công ty bạn sẽ xuất hiện tại khu vực dành riêng cho quảng cáo trên trang kết quả. Đối với SEM, bạn phải thanh toán một khoản phí quảng cáo trên kênh công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, số tiền bỏ ra càng nhiều không có nghĩa mẫu quảng cáo của bạn đạt được vị trí tối ưu. Nếu bạn và đối thủ cạnh tranh cùng mua một từ khóa để quảng cáo trên cùng một công cụ tìm kiếm ở cùng một vị trí, tùy vào khả năng chuyên môn của chuyên viên SEM, mức giá CPC (cost per click) của bạn và các đối thủ sẽ rất khác nhau. Một người chuyên viên Marketing trực tuyến sẽ dựa trên kinh nghiệm, khả năng phân tích và phán đoán để thiết kế một chương trình SEM – từ việc chọn lựa từ khóa, phân loại từ khóa thích hợp, đến viết mẫu quảng cáo – trong mức chi phí cho phép nhưng vẫn tối đa hóa kết quả đạt được. SEM giúp tiết kiệm đến 50 - 80% chi phí marketing trực tuyến mà hiệu quả mang lại cao hơn so với các hình thức quảng cáo khác như đặt banner trên các trang web. Trên thực tế, SEO cần nhiều thời gian để thực hiện và duy trì, vì vậy để đạt được hiệu quả cao nhất trên các kênh công cụ tìm kiếm, các công ty thường thực hiện SEM song song với SEO. 1.2.2.3.

E-mail Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Dựa trên một cơ sở dữ liệu khách hàng (database), chuyên viên Marketing trực tuyến sẽ phân tích và phân nhóm các đối tượng khách hàng có cùng chung sở thích hoặc nhu cầu để phát triển nội dung email và gửi đến từng nhóm đối tượng phù hợp. Kỹ thuật này không những giúp bạn có thể tiếp cận được khách hàng tiềm năng, mà còn có thể giữ liên lạc với những khách hàng hiện tại với nội dung được thiết kế nội mới lạ, hấp dẫn, nhằm cung cấp những thông tin mới về sản phẩm, dịch vụ hay chương trình khuyến mãi của công ty. Nếu so sánh với hình thức marketing trực tiếp truyền thống như gọi điện, gởi thư, e-mail marketing giúp bạn cắt giảm được khoản chi phí in ấn và tiếp cận khách hàng. Các nhà marketing mua không gian trong thư điện tử được tài trợ bởi các công ty khác, ví dụ như Hotmail, Yahoo! Mail, Gmail… Hình thức này được đánh giá cao do chi phí thấp, doanh nghiệp có thể tiến gần nhất tới tập khách hàng mục tiêu và nâng cao hiệu quả của quảng cáo. Hình thức này còn cho phép doanh nghiệp khống chế số lượng người nhận tin của quảng cáo và hiểu rõ các đặc điểm nhân khẩu, địa lý của người nhận tin. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo lựa chọn, cân nhắc chính xác người nhận email là những khách hàng gần nhất với thị trường mục tiêu của mình, tránh gửi tràn lan gây khó chịu cho người sử dụng và gây sự ác cảm đối với doanh nghiệp, vì có thể ảnh hưởng tới vấn đề bí mật cá nhân và trong một số trường hợp có thể bị coi là spam Có được một cơ sở dữ liệu (database) chất lượng, phù hợp với chương trình (ví dụ về độ tuổi, thu nhập, trình độ, v.v… ), đồng thời hiểu rõ thói quen sử dụng e-mail của từng khu vực địa lý cũng như dự kiến trước những sự cố kỹ thuật phát sinh sẽ mang đến cho bạn chiến dịch e-mail marketing thành công. 1.2.2.4. Viral Marketing Viral marketing được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin, cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độ cấp số nhân. Giống như cách thức lan truyền của một con virus. Hình thức quảng cáo này bắt đầu từ giả thuyết một khách hàng luôn kể cho người khác nghe về sản phẩm hoặc dich vụ của bạn mà khách hàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng. Viral Marketing mô tả chiến


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền một nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, tạo ra một tiềm năng phát triển theo hàm mũ sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp như những con vi rút. Các chiến dịch như vậy đã lợi dụng vào sự nhân rộng nhanh chóng để làm bùng nổ một thông điệp đến hàng ngàn, hàng triệu lần. Nhưng để tạo ra một chiến dịch Viral Marketing có hiệu quả thì thật sự không dễ chút nào, bạn cần phải làm cho “virus” của mình là duy nhất, lôi cuốn, nó phải mang tính cá nhân và được truyền đi bằng sự cộng tác “đôi bên cùng có lợi”… Marketing virus và quảng cáo virus là những thuật ngữ nhằm ám chỉ các kĩ thuật marketing sử dụng những mạng xã hội sẵn có để tác động và làm tăng cường sự nhận biết nhãn hiệu của công chúng, thông quá các quá trình tự nhân bản của virus, tương tự như quá trình tự nhân bản của virus máy tính. Biện pháp Marketing này có thể là lời truyền miệng hoặc được trợ giúp bởi các ảnh hưởng của mạng Internet. Marketing virus là hiện tượng marketing tạo điều kiện và khuyến khích mọi người truyền đi thông điệp marketing của chính công ty một cách tự nguyện và vô tình. Viral Marketing là một hình thức Marketing áp dụng trên một cộng đồng xã hội đang hiện hữu nhằm mục đích tạo nhận biết cho khách hàng hoặc đạt được một mục tiêu trong kinh doanh nào đó. Với phương pháp này nhà tiếp thị sẽ tạo được một hiện tượng trong xã hội bằng cách khuyến khích các đối tượng truyền tải thông điệp một cách "tự nguyện". Thông điệp chuyển tải có thể là một Video clip, câu chuyện vui, Flash game, ebook, software, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn text. Cho đến nay thì chưa có ai tổng kết có bao nhiêu loại hình Viral Marketing. 1.2.2.5. Social Medial Marketing: ( quảng cáo trên mạng xã hội) Mạng xã hội bao gồm những website cung cấp các công vụ cho phép mọi người chia sẻ thông tin với nhau như phim ảnh, trang web,…tương tác online vớinhau theo nhiều cách như: bình luận, kết nối, về một nội dung hay trang web nào đó.Hiện nay, các công cụ quảng cáo trên social medial được nhiều người biết đến làyoutube, facebook, …Quảng cáo trên social medial là khái niệm để chỉ đến hình thức sử


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

dụng hệ thống social medial để marketing, bán hàng trực tuyến, PR hay giảiđáp thắc mắc với khách hàng. Có thể chú ý đến nhữnhg lợi ích của social medial như: Tính lan truyền, một khi các thông tin về sản phẩm cũng như dịch vụ của doanh nghiệp được tải lên các mạng xã hội, các thông tin này nhanh chóng được lan truyền từ người này sang người khác trong một khoản thời gian rất ngắn. Khác với các kênh quảng cáo truyền thống khác là sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng theo hướngmột chiều từ doanh nghiệp. Tuy nhiên với mạng xã hội ta có thể xây dựng cộngđồng mang tính tương hỗ qua lại giữa sản phẩm - khách hàng; khách hàng – sảnphẩm – khách hàng. Sự phản hồi trực tiếp từ khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện sản phẩm và dịch vụ tốt hơn.

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về marketing trực tuyến. Có thể kể đến những cuốn sách điển hình nói về marketing trực tuyến như: Cuốn sách “Local Online Advertising For Dummies”, của Court Cunningham, viết năm 2007. Cuốn sách này chia sẻ cách giúp doanh nghiệp nghiên cứu đối tượng, khách hàng của mình, đề ra mục tiêu, và xây dựng một kế hoạch. Nó cung cấp các bước và lời khuyên về việc tạo ra một sự hiện diện Web hiệu quả và các trang đích. Tiếp đó, hướng dẫn cách thu hút khách truy nhập vào trang web của bạn với tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, AdWords, vụ nổ e-mail, và tiếp thị truyền thông xã hội. Cuốn sách cũng xem xét đến hiệu quả của blog, phòng chat, video, và những cách khác trong việc dành khách hàng. Cuốn sách“Advertising on the Internet”, của Robbin Zeff viết năm 1999. Cuốn sách hướng dẫn về quảng cáo trực tuyến cho tất cả những ai muốn tận dụng lợi thế của phương tiện quảng cáo quan trọng và mới mẻ này. Nó cung cấp, giới thiệu một cách đầy đủ về quảng cáo trực tuyến cho các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, đưa ra các vấn đề quan trọng và xu hướng mới, các công nghệ mới hiệu quả trong quảng cáo tren Internet. Đồng thời, cuốn sách đưa ra và phân tích các ví dụ của một số thành công trong quảng cáo trực tuyến và các sáng kiến tiếp thị. Cuốn sách “Likeable Social Media” của tác giả Dave Kerpen, xuất bản năm


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

2013, là cuốn sách dễ đọc, dễ hiểu nhưng ẩn chứa những ý nghĩa sâu sắc về sức mạnh vô hình của marketing thông qua mạng xã hội. Thông qua cuốn sách này, những bí mật thú vị của Dave Kerpen trong việc xây dựng một thương hiệu trên Facebook cũng như những mạng truyền thông xã hội khác sẽ được lé hộ. Ngoài ra, bạn sẽ được tìm hiểu thêm về các phương thức tương tự đã được sử dụng để tạo nên thành công cho một số công ty lớn như Cumberland Farms, 1-800-FLOWERS. Một điều đặc biệt nữa ở cuốn sách, đó là nó đã bỏ qua được các lý thuyết và kỹ thuật rườm rà của truyền thông qua mạng xã hội, thay vào đó nó cung cấp cho bạn những điều thiết yếu để nhanh chóng hoà nhập vào sự thay đổi thần tốc của mạng truyền thông và marketing. Cuốn sách“Free Marketing”của Jim Cockrum, xuất bản năm 2013, là cuốn sách dành cho những nhà Marketing hay chủ doanh nghiệp nhỏ đang tìm kiếm phương thức quảng bá sản phẩm hiệu quả với chi phí thấp. Với những ý tưởng sáng tạo được giới thiệu, độc giả có thể dễ dàng áp dụng nhằm phát triển công việc kinh doanh của mình.Thông tin về tác giả: JIM COCKRUM, từng được bình chọn là “nhà marketing đáng tin cậy nhất trên Internet”, đã truyền cảm hứng cho hơn 100.000 người kinh doanh trực tuyến khác với cách dạy sáng tạo của mình. Ông đã giúp hàng ngàn người khởi nghiệp thành công. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh trực tuyến của ông lên tới hàng triệu Đô la Mỹ. Ông cũng từng xuất hiện trên Wall Street Journal, Men’s Health, Entrepreneur, eBay radio, đồng thời là chủ chương trình radio phát sóng hàng tuần Creative Internet Income Strategies. Ông cũng là tác giả của cuốn sách thuộc hàng bestseller The Silent Machine... 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước Marketing trực tuyến là một hình thức mới xuất hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây, vì vậy số lượng các công trình nghiên cứu về marketing trực tuyến ở nước ta vẫn còn rất ít. Có thể đề cập đến một số tài liệu sau: Cuốn sách “Marketing thương mại điện tử”, của tác giả Nguyễn Bách Khoa, viết năm 2003, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội. Cuốn sách trình bày các khái niệm của thương mại điện tử, đi sâu nghiên cứu khía cạnh marketing thương mại điện tử: lựa chọn chiến lược và cấu trúc kế hoạch, marketing dịch vụ điện tử, marketing B2B của các doanh nghiệp và tổ chức, marketing B2C của các siêu thị ảo …. Cuốn sách “Marketing thương mại điện tử”, của tác giả Nguyễn Hoàng Việt và các tác giả, viết năm 2011 , Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội. Cuốn sách trình bày tổng quan về marketing thương mại, hành vi mua của khách hàng điện tử, quản trị tri thức


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

và thông tin, quản trị sản phẩm chào hàng, quản trị định giá, quản trị truyền thông, quản trị phân phối và kiểm tra đánh giá marketing thương mại điện tử. Cuốn sách“Kinh doanh trực tuyến” của tác giả Nguyễn Đặng Tuấn Minh, viết năm 2012, Nhà xuất bản Dân trí. Cuốn sách Kinh doanh trực tuyến sẽ giúp cho những người mới bắt đầu tìm hiểu, thực hành về marketing trực tuyến nắm bắt những công cụ đơn giản nhưng vô cùng hữu ích mà đôi khi giới chuyên gia thường bỏ qua, tác giả đã nêu ra những công cụ/phương pháp quảng bá thương hiêu trực tuyến hết sức cơ bản mà bất kỳ marketer nào cũng phải nắm được Bên cạnh đó, có một số đề tài luận văn, chuyên đề của các khóa trước trong 3 năm gần đây của trường Đại học Thương mại nghiên cứu về vấn đề marketing trực tuyến tại doanh nghiệp như: - Trần Thị Quỳnh, “Giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình quảng cáo trực tuyến của công ty đầu tư và phát triển công nghệ thông tin – VTC Intercom”, Khoa Thương mại điện tử, 2011. Khóa luận đưa ra các lý luận về quảng cáo trực tuyến, tình hình quảng cáo trực tuyến trong nước và thế giới. Khóa luận nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả đã đem lại của chương trình quảng cáo trực tuyến tại công ty VTC Intercom, từ đó đề xuất đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình quảng cáo trực tuyến. - Hứa Thị Thủy, “Phát triển chương trình quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thời đại mới”, Khoa Thương mại điện tử, 2011. Khóa luận đưa ra, giới thiệu các lý luận về quảng cáo trực tuyến, các mô hình, công cụ quảng cáo trực tuyến. Đồng thời, khóa luận xem xét thực trạng phát triển chung của công ty Thời đại mới, chương trình quảng cáo trực tuyến nói riêng, và đưa ra các giải pháp giúp công ty phát triển chương trình quảng cáo trực tuyến. Song, tại công ty CP Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ Nova, đến nay chưa có một công trình nào riêng biệt nghiên cứu về marketing trực tuyến cũng như các công cụ của nó. Do đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing trực tuyến trên website novaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA” của tác giả hoàn toàn không trùng lặp với các công trình

nghiên cứu trước đó, đảm bảo tính mới và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM 2.1.

CÁC PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU

2.1.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp  Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu điều tra trắc nghiệm khách hàng - Nội dung: tập trung tìm hiểu về thói quen, hành vi, sự quan tâm của người tiêu dùng với các vấn đề liên quan tới sức khỏe, y tế trên Internet. - Cách thức tiến hành: Đối tượng điều tra là sinh viên, nhân viên văn phòng trên địa bàn Hà Nội. Phiếu điều tra bao gồm 12 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm. Số phiếu phát ra: 20 phiếu. Số phiếu thu về: 20 phiếu. Số phiếu hợp lệ: 20 phiếu. Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu. - Ưu điểm: Thời gian tiến hành linh hoạt, người được điều tra dễ dàng trả lời. Dễ thống kê, xác định được những vấn đề cơ bản nhận thức và nhu cầu của khách hàng. - Nhược điểm: Câu trả lời nhiều khi không chính xác, mang tính chủ quan, không đi sâu được vào những vấn đề cụ thể. Các câu hỏi và câu trả lời bị lệ thuộc nhiều vào trình độ nhận thức còn hạn chế của tác giả về doanh nghiệp. - Mục đích áp dụng: Xác định mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với website novaads.com. Tìm hiểu xu hướng, mong muốn cũng như thị hiếu của khách hàng tiềm năng.  Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phỏng vấn - Nội dung: Phỏng vấn lãnh đạo, cán bộ của công ty CP công nghệ và truyền thông NOVA về việc ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến và hiệu quả của chúng tại website novaads.com


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

- Cách thức tiến hành: Đối tượng phỏng vấn: Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn: Phỏng vấn được thiết kế gồm 7 câu hỏi về tình hình các nguồn lực sử dụng cho quảng cáo, thực trạng ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến và những định hướng trong tương lai của công ty. Tiến hành phòng vấn: Cuộc phỏng vấn được tiến hành tại địa điểm công ty CP công nghệ và truyền thông NOVA, thời lượng 30 phút. Đối tượng phỏng vấn có thái độ hợp tác và đảm bảo tính chính xác, chân thực của nội dung các câu trả lời được đưa ra. - Ưu điểm: Thông tin mang tính chính xác cao và sát với thực tế doanh nghiệp. Có thể khai thác cụ thể một vấn đề cấp thiết liên quan việc ứng dụng và nâng cao hiệu quả của các công cụ quảng cáo trực tuyến. - Nhược điểm: Phương pháp này chỉ có thể tiến hành được với một số ít cá nhân, nên thông tin thu được không mang tính khái quát. Phỏng vấn nhiều gây mất thời gian, các số liệu thu thập được khó thống kê, xử lý. - Mục đích áp dụng: Thu thập được những thông tin chính xác và chi tiết về tình hình ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến tại website, đồng thời, nắm rõ hơn về các định hướng ứng dụng trong tương lai của công ty. 2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp cần thu thập và phân tích là các lý thuyết về marketing trực tuyến và các công cụ marketing trực tuyến trong hoạt động kinh doanh, các đề tài nghiên cứu về marketing TMĐT và quảng cáo trực tuyến, các dữ liệu tổng quan về ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến ở Việt Nam, dữ liệu về thực trạng và định hướng phát triển marketing trực tuyến ở Việt Nam và trên thế giới. Tác giả tiến hành thu thập thông tin từ các nguồn sau: - Nguồn tài liệu bên trong công ty: các tài liệu giới thiệu website, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các thông tin đăng tải trên hệ thống các website của công ty. - Nguồn tài liệu bên ngoài công ty: các tài liệu về marketing điện tử chủ yếu được thu thập qua Internet, dữ liệu thống kê của các tổ chức, website, hiệp hội thương mại điện tử và các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn của các năm trước. Ưu điểm: Thu thập nhanh chóng, ít tốn kém.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Nhược điểm: Chất lượng dữ liệu khó xác định, dữ liệu tràn lan, có thể từ những nguồn không đáng tin cậy, đôi khi bị lỗi thời. 2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 2.1.2.1. Các phương pháp định lượng  Sử dụng phần mềm Excel Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng.  Các phương pháp xử lý dữ liệu khác Một số phương pháp khác được tác giả sử dụng là phương pháp cân đối và phương pháp so sánh. - Phương pháp cân đối là phương pháp chỉnh lý và phân tích số liệu thống kê bằng bảng cân đối nhằm đối chiếu số liệu từ nhiều nguồn và phân tổ chúng theo nhiều tiêu thức khác nhau. - Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). 2.1.2.2. Các phương pháp định tính - Phương pháp tổng hợp – quy nạp là hai phương pháp bổ túc cho nhau. Phương pháp tổng hợp tập trung trình bày các dữ kiện và giải thích chúng theo căn nguyên. Phương pháp quy nạp tập trung đưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện và tạo thành quy tắc. - Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắc đưa ra ví dụ cụ thể. Phương pháp này rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết. Mục đích của phương pháp này là đi đến kết luận. Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước. Các lý do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể. - Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp được xây dựng trên cơ sở hệ thống các nguyên lý, phạm trù cơ bản, quy luật phổ biến. Quan điểm này khẳng định các sự vật, hiện tượng dù đa dạng, phong phú đến đâu đều chỉ là những dạng khác


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

nhau của một thế giới duy nhất. Chúng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qua lại, chuyển hóa theo những quan hệ xác định.

2.2.

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÁC CÔNG

CỤ MARKETING TRỰC TUYẾN 2.2.1. Tình hình ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến trên thế giới Thị trường quảng cáo trực tuyến toàn cầu sẽ tăng trưởng với tốc độ cao trong những năm tới và sẽ trở thành động lực tăng trưởng chính của toàn ngành quảng cáo, eMarketer cho hay. Tốc độ tăng trưởng và tổng chi phí cho quảng cáo trực tuyến toàn cầu giai đoạn 2010 - 2015. ( NguồnMarket research & statistics: Internet marketing, advertising & demographics - eMarketer.) Theo bản báo cáo mới nhất của Công ty eMarketer, chi phí của toàn thế giới cho quảng cáo trong năm nay sẽ vào khoảng 500 tỷ USD (~10.416.667 tỷ đồng), tăng 4,5% so với năm 2010. Trong đó, tổng chi cho quảng cáo trực tuyến trong năm 2011 sẽ là 80,2 tỷ USD (~1.670.833 tỷ đồng), các chuyên gia dự báo. Như vậy, chi quảng cáo trực tuyến năm 2011 của thế giới sẽ tăng 17,2% so với năm 2010 và thị phần của quảng cáo trực tuyến trên toàn thế giới sẽ là 16,1%. Đến năm 2015, khối lượng quảng cáo trực tuyến sẽ tăng đến 132,1 tỷ USD (~2.752.083 tỷ đồng) hoặc sẽ chiếm 22% tổng chi quảng cáo toàn thế giới. Như bản báo cáo cho biết, tầm quan trọng của việc chi cho quảng cáo trực tuyến trong các ngân sách tiếp thị trên khắp thế giới vẫn tiếp tục tăng với tốc độ cao, và thị trường quảng cáo trên Internet vẫn là động lực tăng trưởng chính của ngành công nghiệp quảng cáo. Tại thời điểm hiện nay, Bắc Mỹ vẫn đang dẫn đầu về khối lượng chi quảng cáo trực tuyến - phần chi của Bắc Mỹ bằng 41,7% so với toàn cầu. Tuy nhiên, các thị trường đang phát triển ở Trung Đông, châu Phi và Mỹ Latin đang có tốc độ tăng nhanh nhất, tuy chưa có được các khoản chi tiêu công thật đáng kể cho quảng cáo trực tuyến, theo các chuyên gia của eMarketer. Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015, lượng chi cho quảng cáo trên Internet ở Mỹ Latin và thị trường Trung Đông kết hợp châu Phi sẽ vẫn chỉ chiếm phần nhỏ, lần lượt bằng 3,1% và 1,3%. Tuy nhiên, lượng quảng cáo trực tuyến của các thị


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

trường này mỗi năm đều tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với các khu vực còn lại khiến các vùng này trở nên rất triển vọng đối với các nhà đầu tư, theo các chuyên gia. Thị phần của Tây Âu trong tổng sản lượng quảng cáo toàn cầu đến năm 2015 sẽ giảm so với năm nay từ 28,8% xuống còn 26,5%. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang cạnh tranh với khu vực Tây Âu để chiếm vị trí thứ hai về sản lượng quảng cáo trực tuyến, đứng sau khu vực Bắc Mỹ. Thị phần quảng cáo trực tuyến của khu vực châu Á Thái Bình Dương đến năm 2015 sẽ lên tới 26,2% hoặc đạt 34,6 tỷ USD (~720.833 tỷ đồng). Tăng trưởng của khu vực châu Á - Thái Bình Dương chủ yếu nhờ vào sự nở rộng chóng mặt của thị trường Trung Quốc - trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2015, thị trường Trung Quốc sẽ tăng trưởng 145%. Nhìn chung, theo báo cáo, thị trường quảng cáo trực tuyến sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao hơn nhiều so với các loại hình quảng cáo khác. Đỉnh điểm của sự tăng trưởng này sẽ xảy ra vào năm 2012, khi mức tăng trưởng quảng cáo trực tuyến toàn cầu sẽ đạt tới 17,5%. Sau năm 2012, tốc độ tăng trưởng quảng cáo trực tuyến sẽ giảm nhẹ xuống còn 12,7% vào năm 2013 và 10,2% vào năm 2015. Bên cạnh sự phát triển chung của quảng cáo trực tuyến, các công cụ quảng cáo trực tuyến cũng có những phát triển riêng và biến động khác nhau. Theo thống kê năm 2011 của go-gulf.com, một số điểm nổi bật về các công cụ quảng cáo trực tuyến: - Các công cụ quảng cáo tìm kiếm phát triển rất mạnh mẽ, đứng đầu về doanh thu trong doanh thu của quảng cáo trực tuyến. Năm 2011, doanh thu của các công cụ quảng cáo tìm kiếm chiếm 49% trong doanh thu quảng cáo trực tuyến, tăng 27% so với năm 2010. Trong đó, Google là công ty cung cấp quảng cáo tìm kiếm lớn nhất chiếm đến 66.4% thị phần. Microsoft đứng thứ hai chiếm 15.3% thị phần, Yahoo! đứng thứ ba chiếm 13.8%. - Chiếm vị trí thứ hai trong % doanh thu quảng cáo trực tuyến là công cụ banner quảng cáo với 23% doanh thu. Công cụ này có sự giảm nhẹ trong phần trăm doanh thu quảng cáo trực tuyến so với năm 2010. - Trái ngược với sự sụt giảm của công cụ banner quảng cáo, công cụ quảng cáo video, kỹ thuật số đạt 6% doanh thu quảng cáo trực tuyến, tăng 29% so với năm 2010.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

- Công cụ email chiếm 1% doanh thu quảng cáo trực tuyến, không thay đổi phần trăm so với năm 2010. Đây là công cụ được sử dụng rất phổ biến trên thế giới do ưu điểm về chi phí của công cụ này. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hiệu quả của công cụ đem lại không cao, đồng thời sự phát triển nhanh chóng của các công cụ quảng cáo tìm kiếm và video, nên công cụ này không còn được ưu tiên sử dụng nhiều. - Đặc biệt trong những năm gần đây, công cụ quảng cáo là các thiết bị di động phát triển nhanh chóng. Công cụ này đã có bước nhảy vượt bậc trong tăng trưởng. Riêng tại Mỹ, công cụ này tăng trưởng ba con số, tăng 149%, lên đến 1.6 tỷ USD trong cả năm 2011 từ 0.6 tỷ USD trong năm 2010. Ngoài ra, cùng sự phát triển, biến động không ngừng, trên thế giới, các công cụ quảng cáo trực tuyến cũng ngày càng đa dạng hơn. Nhiều công cụ mới xuất hiện như: affiliate, các công cụ quảng cáo theo ngữ cảnh, CPE…. Cũng theo thống kê của gogulf.com, trong những quốc gia chi tiêu nhiều nhất cho hoạt động quảng cáo trực tuyến, đứng đầu là Mỹ với 32 tỷ USD, tiếp theo là Nhật Bản với 7.21 tỷ đồng và Anh với 7.13 tỷ đồng. Như vậy, các công cụ quảng cáo trực tuyến đang và sẽ dần trở thành một phần không thể thiếu trong việc kinh doanh của các doanh nghiệp trên toàn thế giới nhất là với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến. 2.2.2. Tình hình ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến tại Việt Nam Từ năm 2013 đến nay, Việt Nam đã liên tục đứng top 20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới với tỷ lệ hơn 30% dân số. Theo các chuyên gia, với giá cước Internet ngày càng rẻ, số lượng người dùng Internet sẽ còn tăng mạnh hơn nữa. Theo thống kê của Trung tâm số liệu Internet quốc tế, Việt Nam xếp hạng 18 trên 20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới trong quý I/2012. Cụ thể, tính tới thời điểm ngày 31/3/2012, Việt Nam có 30.858.742 người dùng Internet, chiếm tỉ lệ 34,1% dân số Việt Nam và bằng 1,4% dân số thế giới. So với các quốc gia khác, Việt Nam có số lượng người dùng Internet nhiều thứ 8 trong khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines). Nếu so với lượng người dùng Internet ở Việt Nam vào trước năm 2000 chỉ ở mức 200.000 người, sau 12 năm, số lượng người dùng Internet Việt Nam đã tăng khoảng hơn 15 lần.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Theo bản tin Google quý 2 -2012 cập nhật về Thị trường quảng cáo tìm kiếm, thì tổng doanh thu của thị trường quảng cáo và truyền thông Việt Nam tính đến hết năm 2011 là 783 triệu đô la Mỹ, trong đó doanh thu của thị trường quảng cáo trực tuyến là 35 triệu đô la Mỹ năm 2011. Song so với sự phát triển trên toàn cầu, quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam vẫn chưa theo kịp đà tăng trưởng. Quảng cáo trực tuyến vẫn chiếm một phần rất nhỏ trong tổng đầu tư quảng cáo Quảng cáo trên Internet chiếm 3.5%, con số này thấp hơn so với các nước cùng khu vực Đông Nam Á. Ngoài ra, chỉ số ngân sách quảng cáo online trên một người sử dụng ở các nước phát triển đạt gần 200$/người. Ở Mỹ cao nhất 171.5$/người. Ở Nga khoảng 14.5$/người, ở Trung Quốc khoảng 10$/người. Những con số này cho thấy mức độ chín cũng như tiềm năng thị trường Internet ở các nước khác nhau. Còn riêng thị trường Việt Nam thì chỉ số này hiện chỉ dừng ở mức 0.5$/người. Điều này chứng tỏ sự chậm trễ của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc sử dụng kênh quảng cáo trực tuyến. Một sự lãng phí lớn khi số lượng người dùng Internet đang không ngừng tăng nhanh. Hiện nay, quảng cáo trực tuyến thông qua công cụ tìm kiếm Google và banner quảng cáo đang thống lĩnh thị trường quảng cáo tại Việt Nam. Đặc biệt là banner quảng cáo, đây là công cụ được sử dụng phổ biến nhất. Người xem có thể bắt gặp vô số banner quảng cáo trên các website trong quá trình lướt net, từ những website thông tin có lượng truy cập cực lớn đến những website thương mại điện tử bình thường của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ banner quảng cáo hiện nay đang có sự giảm sút. Những nguyên nhân dẫn đến việc này là do sự xuất hiện dày đặc của những banner trên các website hiện đang gây dị ứng quảng cáo cho người xem. Banner càng ngày càng ít được chú ý do phải cạnh tranh tần xuất và vị trí xuất hiện giữa chính các banner với nhau. Và cách tính chi phí cho quảng cáo banner ở Việt Nam hiện nay vẫn còn rất nhiều vấn đề cần bàn. Những điều này làm giảm hiệu quả của công cụ banner quảng cáo. Với các công cụ quảng cáo tìm kiếm, mặc dù năm 2010 chỉ được sử dụng rất hạn chế tại Việt Nam, chỉ chiếm 20% trong doanh thu ngành. Song đến nay, công cụ này ngày càng được sử dụng phổ biến hơn, nhờ những ưu điểm vượt trội nó mang lại cộng với cách tính chi phí được tính theo từng lần nhấp chuột (click) - Chi phí mà


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

doanh nghiệp phải trả được tính theo số lượt click chuột vào quảng cáo. Nói về tiềm năng phát triển các công cụ quảng cáo tìm kiếm tại Việt Nam, ông Nguyễn Minh Quý - Giám đốc điều hành Nova Ads chia sẻ: “Dung lượng thị trường quảng cáo tìm kiếm Việt Nam vào khoảng 100 triệu USD. Vì vậy có thể nói tiềm năng thị trường còn rất lớn”. Được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng, theo ý kiến của các chuyên gia, thị trường quảng cáo trực tuyến Việt Nam sẽ tăng trưởng từ 50-100%/năm trong nhiều năm sắp tới. Như vậy, việc ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam sẽ còn rất nhiều những thay đổi, những biến động mới.

2.3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THỒNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 2.3.1.

Giới thiệu chung về công ty CP Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ

Nova Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA. Tên giao dịch quốc tế : NOVA COMMUNICATINON & TECHNOLOGY CORPORATION. Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 7 – Toà nhà 18/4 – Số 8 – Phạm Hùng – Cầu Giấy – Hà Nội. Điện thoại

:

(043)76 76 576.

Fax : (043) 566 77 70.

Văn phòng Hồ Chí Minh: Toà nhà 132-134 Điện biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, Hồ Chí Minh. Điện thoại

:

(08) 3820 11 23

Fax

E-Mail

:

contact@novaads.com

Website

:

www.novaads.com

Hình thức pháp lý

:

Công ty Cổ phần.

:(08) 38 200 203.

Khởi nguồn chỉ với hai thành viên sáng lập vào năm 2006, sau 6 năm nỗ lực không ngừng, CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA hiện đã có đội ngũ 150 nhân sự và khẳng định được vị trí là Công ty số 1 về


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

triển khai các chiến dịch Quảng cáo tìm kiếm tại Việt Nam. Công ty không ngừng lớn mạnh và mở rộng thị trường, không chỉ trong nước mà cả thị trường nước ngoài. Hiện nay công ty có trụ sở chính đặt tại Hà Nội và chi nhánh đặt tại Hồ Chí Minh, và đang mở rộng thị trường nước ngoài với hoạt động mở chi nhánh tại Indonesia và Singapore. Luôn bám sát sứ mệnh "lấy Truyền thông và Công nghệ làm nền tảng tạo nên giá trị thặng dư, đem lại thành công cho các khách hàng, cho xã hội, cho tổ chức và cho các thành viên", tới nay Nova Ads đã mang lại thành công cho trên 1000 khách hàng qua các dịch vụ Marketing online: Quảng cáo Google, Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO, Quảng cáo Facebook. Một số khách hàng tiêu biểu của Nova Ads bao gồm: FPT Online, VTC Online, VDC Online, Đại học FPT, Vinaconex ITC, Toshiba Asia, Vinamotor, Vienthong A,... Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hình 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP TĐ TT&CN NOVA

(Nguồn: Novaads.com ) Mô hình quản lý của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các khâu. Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo mô hình quản lý hỗn hợp trực tuyến và chức năng. Các cấp quản lý với


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

những chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra . Dưới đây là số liệu doanh thu của công ty trong một vài năm qua: Bảng 2.1: Số liệu kinh doanh của công ty Tỷ trọng Năm

Doanh số Google

Novanet

Lợi nhuận Doanh thu

sau thuế

khác

2010

12,7 tỷ

96%

0

4%

1.34 tỷ

2011

21.3 tỷ

85%

0

15%

1.73 tỷ

2012

37.4 tỷ

85%

5%

10%

3.52 tỷ

Mục tiêu 2013

73.5 tỷ

50%

40%

10%

6.97 tỷ (Đơn vị: VNĐ)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty CP Tập Đoàn Truyền Thôngvà Công Nghệ Nova) Đồ thị 2.1: Biểu đồ tăng trưởng qua các năm từ 2010 đến 2013

(Nguồn: NovaAds)

(Đơn vị: VNĐ)

Theo bảng thống kê (Bảng 1) và biểu đồ (Biểu đồ 3) trên ta thấy rằng: Tổng doanh số bán của Nova năm 2012 tăng 75.58% so với năm 2011 và 194.49% so với năm 2010, lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 103,47% so với năm 2011 và tăng 162,69% so với năm 2010.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trầnn Th Thị Huyền Trang

Mặc ặc dù tình hình kinh tế thế giới trong những năm n vừa qua tương ương đđối yếu kém nhưng doanh số ố của công ty không hề có dấu hiệu suy giảm, ảm, không những thế, doanh thu trong năm tới được dự đoán có thể th tăng gấp đôi 2.3.2.

Giới thiệu u website novaads.com

Công ty Cổ ổ phần Tập đoàn Truyền ền thông và Công nghệ Nova chính thức đi vào hoạt động ộng từ ngày 06/07/2006. 06/07/2006 Đến nay, sau hơn 6 năm thành lập, ập, công ty đã đạt được sự phát triển vượt ợt bậc, với website là novaads.com

Hình 2.2: 2.2 Trang chủ website novaads.com

(Nguồn: NovaAds)  Danh mục các sản n phẩm ph cung cấp tạii website novaads.com: - Quảng cáo Google - Tối ưu hóa công cụ ụ tìm kiếm – SEO - Quảng cáo Facebook - Quảng ảng cáo Google Ads – SEM  Các khách hàng tiêu biểu: bi -

Tập p Đoàn Hoà Phát

-

Unilever Việtt Nam


Khóa luận tốt nghiệp -

Panasonic

-

Toshiba

-

Alphabooks

-

HAGL Group

-

Closeup

-

….

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

 Chức năng chính của website: - Giới thiệu công ty và các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp. - Tư vấn hỗ trợ khách hàng cung cấp các thông tin tư vấn hữu ích thông, tin sản phẩm, dịch vụ của công ty. -

Các kiến thức của các dịch vụ quảng cáo, marketing trực tuyến.

2.3.3. Thực trạng ứng dụng marketing trực tuyến trên website novaads.com của công ty CP Tập đoàn Truyền thông và Công nghệ NOVA Ngay từ khi website mới thành lập, công ty đã rất chú trọng tới hoạt động quảng cáo trực tuyến. Hiện nay, công ty ứng Quảng cáo Google, Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm - SEO, Quảng cáo Facebook, Quảng cáo mobile.  Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm – SEO Hiện nay Google dựa trên 300 tiêu chí để xác định thứ hạng của website vwosi từng từ khóa trên trang tìm kiếm. Những tiêu chí này không ngừng được Google cập nhật, thay đổi. Để có thứ hạng cao trên Google, chuyên gia SEO phải cải thiện những tiêu chí để nâng cao uy tín của website với Google Công ty tập trung chủ yếu vào SEO nội dung và chiến lược backlink. Công ty đầu tư nhiều vào nội dung bài viết. Hiện công ty có một nhân viên chuyên viết nội dung cho website, và chịu sự chỉ đạo, kiểm soát của ban lãnh đạo cấp cao về nội dung, chủ đề, cách thức thể hiện. Chất lượng các bài viết của công ty được đánh giá cao  Quảng cáo Facebook. Nhận thức đươc quảng cáo Facebook đang là 1 trong những "vũ khí" tuyệt vời của rất nhiều doanh nghiệp để tiếp cận với khách hàng của mình. Novaads đã có một đội ngũ chuyên làm quảng cáo facebook đểtiếp cận 1 cộng đồng rộng lớn và ngày càng lớn hơn, doFacebook có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến người dùng. Quảng cáo Facebook có nhiều ưu thế lớn


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Với Facebook, các doanh nghiệp không chỉ có được cộng đồng khách hàng của mình mà còn có sự tương tác 2 chiều, hiểu được khách hàng nhiều hơn. Điều tuyệt vời của Facebook chính là khả năng lan truyền rộng lớn và cực kỳ nhanh chóng. Chỉ 1 người like, commnet trên post của bạn là đã có đến hàng trăm, thậm chí hàng nghìn người thấy điều ấy. Và thương hiệu của bạn dường như được lan truyền theo cấp số nhân. 

Quảng cáo mobile.

- Tỉ lệ người dùng internet tăng nhanh chóng: 2008: 17,8%, 2009: 24.47 %, 2010: 26.89 %, 2011: 31.50 %, 2012: 35.11 %, 2013: 35.58 % (Nguồn Vnnic) - Tỷ lệ người dùng Mobile truy cập internet tăng mạnh: Việt Nam hiện có khoảng 131,6 triệu thuê bao di động, trong đó có 15,6 triệu thuê bao di động 3G và 35% số người sử dụng inetrnet di động tại Việt Nam sử dụng điện thoại di động để kết nối vào các mạng xã hội. - Tỷ lệ sử dụng Mobile truy cập internet sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới do: Giá smartphone giảm + Giá cước mobile internet giảm + Khuyến mại liệ tục Các hoạt động trực tuyến bằng Mobile và đối tượng sử dụng  QUY TRÌNH TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH GOOGLE MOBILE ADS -

Bước 1: Khảo sát, phân tích nhu cầu

Khảo sát, phân tích nhu cầu và mục tiêu quảng cáo Lên ý tưởng sơ bộ và thống nhất các khung ngân sách dự kiến -

Bước 2: Lên kế hoạch

Lên kế hoạch (proposal) gửi khách hàng Trình bày kế hoạch và thống nhất phương án triển khai Thống nhất ngân sách, từ khóa, địa lý, ngôn ngữ, mục tiêu chiến dịch -

Bước 3: Triển khai

CSKH viết lời quảng cáo thống nhất với khách hàng Kỹ thuật set up chiến dịch Báo cáo và tối ưu chiến dịch hàng ngày, hàng tuần -

Bước 4: Tổng kết, đánh giá, cải tiến

Định kỳ tháng, NovaAds có báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình triển khai


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Đưa ra các phân tích về chiến dịch Đưa ra các đề xuất cải tiến chiến dịch để nâng cao hiệu quả của chiến dịch trong thời gian tiếp theo

2.4

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM

2.4.1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài 2.4.1.1. Môi trường vĩ mô  Kinh tế Kết thúc năm 2012 với đầy khó khăn của nền kinh tế, khi nhiều doanh nghiệp phải tuyên bố phá sản, thị trường bất động sản đóng băng, chứng khoán triền miên trong chuỗi ngày lao đao, khối ngân hàng loay hoay tìm hướng tái cấu trúc và sát nhập, và nghiêm trọng hơn là khoảng 50.000 doanh nghiệp đã phá sản. Năm 2013 được nhiều chuyên gia dự báo vẫn còn nhiều khó khăn.Trong bối cảnh này, nhiều doanh nghiệp đã nghĩ đến việc “thắt lưng buộc bụng”. Một trong những việc cắt giảm mà họ nghĩ đến đó là ngân sách quảng cáo. Thế nhưng, nếu không có marketing trực tuyến sẽ ảnh hưởng rất lớn đến vị thế cũng như thương hiệu. Đi cùng với sự bùng nổ của Internet ở Việt Nam, marketing trực tuyến được biết đến như là một phương tiện quảng cáo của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít. Các doanh nghiệp có thể thực hiện một chiến lược marketing trực tuyến hiệu quả, nâng cao được tầm nhận biết của khách hàng lại mà lại tốn lượng chi phí thấp. Điều này vô cùng ý nghĩa trong thời kỳ khủng hoảng, nền kinh tế khó khăn. Như vậy, dường như sự suy thoái về kinh tế, đã trở thành một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển loại hình marketing trực tuyến.  Chính trị - pháp luật Thương Mại Điện Tử nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng là một phương thức kinh doanh mới mẻ, có nhiều điểm khác biệt so với Thương mại và quảng cáo truyền thống. Do vậy, yêu cầu xây dựng một hệ thống pháp luật quốc tế về Thương mại điện tử là điều rất cần thiết, mỗi quốc gia cũng cần dựa trên hệ thống luật pháp quốc tế để đưa ra luật riêng cho đất nước mình sao cho phù hợp với các điều kiện


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

kinh tế, chính trị, xã hội và thói quen, văn hóa của quốc gia mình. Tại Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Thương mại điện tử cũng đang bước đầu được hình thành và bổ sung, và trong năm 2012 đã có những văn bản mới được ban hành hoặc đang được xây dựng như: Đến năm 2011, khung pháp lý TMĐT của Việt Nam đã hình thành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong xã hội. Hình 2.3: Khung pháp lý TMĐT Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử năm 2011) - Pháp lệnh Quảng cáo số 16/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012. Đây là văn bản có giá trị cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật về quảng cáo. Trong đó, báo điện tử và mạng thông tin máy tính được xem là một trong những phương tiện quảng cáo và được điều chỉnh tại pháp lệnh này. - Nghị định số 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác, ban hành ngày 13/08/2008, cụ thể hóa các quy định chống thư rác trong Luật Công nghệ thông tin. Với hai mục tiêu chính là hạn chế thư rác đồng thời tạo hành lang pháp lý cho việc quảng cáo qua phương tiện điện tử. Nghị định này dành hẳn một chương để điều chỉnh việc “gửi thư điện tử quảng cáo và tin nhắn quảng cáo”. - Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 30/12/2008. - Nghị định số 77/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 05/10/2012.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

 Văn hóa – xã hội Theo Báo cáo toàn cảnh 15 năm của Hiệp hội Internet Việt Nam, tính đến tháng 9/2012, cả nước đã có 31 triệu người dùng Internet, chiếm 35.49% dân số, đứng thứ 18 trên 20 quốc gia có số lượng người dùng Internet nhiều nhất trên thế giới. Thời gian người Việt Nam sử dụng Internet khá nhiều, trung bình 142 phút/ngày trong tuần. Khi hầu hết khách hàng của doanh nghiệp đang chuyển dần lên “sinh sống” trên Internet, đó là điều kiện thuận lợi cho phát triển hoạt động marketing trực tuyến, thương mại điện tử.  Công nghệ Trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang có nhiều hành động tích cực để phát triển ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông và Internet. Hạ tầng viễn thông Việt Nam không ngừng được hiện đại hóa, tiến tới băng thông rộng, tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế. Theo số liệu thống kê của Cục Viễn Thông tính đến tháng 3/2013: Tổng thuê bao băng rộng đạt 4772479, tổng thuê bao 3G đạt 3306068, tổng băng thông kênh kết nối trong nước đạt 500910 Mbps, tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam đạt 390720 Mbps. Đặc biệt, sự nở rộ của các sản phẩm điện tử hay những ứng dụng trên nền tảng công nghệ thông tin như: smartphone, máy tính bảng, mạng xã hội… đã tạo điều kiện cho quảng cáo trực tuyến đa dạng hóa, mở rộng quy mô, đối tượng tác động một cách nhanh chóng. 2.4.1.2. Môi trường ngành  Khách hàng Khách hàng là yếu tố quan trọng cho bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Khách hàng website novaads.com hướng đến các doanh nghiệp tại Việt Nam. Các doanh nghiệp nhận thức được hiệu quả của Marketing online mang lại vô cùng lớn nay khi mà Internet đã chiếm lĩnh thị trường, chỉ cần một vài lần click chuột là bật cứ đâu trên thế giới này khách hàng cũng có thể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụhay như các thông tin mà khách hàng muốn. Việc quảng cáo trên mạng sẽ giúp bạn lựa chọn định vị đượckhách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu do đó sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao hiệuquả trong việc kinh doanh. Thêm vào đó hiện nay số người sử dụng Internet đang tăng với tốc đọ rất nhanh, do đó quảng cáo hay kinh doanh trên mạng sẽ là một lựachọ tốt nhất cho doanh nghiệp.  Đối thủ cạnh tranh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trầnn Th Thị Huyền Trang

Phòng Sale-Marketing Marketing ngoài việc vi nghiên cứu thị trường, ờng, sản phẩm còn quan tâm đến đối ối thủcạnh tranh. Với Novaads đối ối thủ cạnh tranh giúp cho Novaads luôn trong tư thếế sẵn sàng, và không ngủ vùi trong chiến thắng. Trong quá trình nghiên cứu khách hàng có những đối ối thủ cạnh tranh sau: Nova Ads trở thành đối đối tác quảng cáo chính thức của dịch vụ Google Adwords và là đối ối tác thứ 3 của hãng này tại Việt Nam, Nam trước đó Google đã cấp ấp chứng nhận đối tác quảng ảng cáo Adwords cho hai công ty Việt Nam là công ty IDM và CleverAds, đây là hai đối ối thủ khá mạnh của Nova Ads Rất ất nhiều các công ty chuyên thiết kế Web giờ cung cấp dịch vụ SEO nh như: CÔNG TY SEO SMARTSEO,, Công ty SEO IMS, công ty Sidiat 2.4.2 Ảnh hưởng của a môi trường trư bên trong 2.4.2.1

Nguồn nhân lự ực

Nguồn nhân lựcc là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bbại của doanh nghiệp khi ứng dụng quảảng cáo trực tuyến. Hiện nay, công ty đãã có bbộ phận chuyên trách về hoạt động quảng ng cáo trực tr tuyến. Tính đến nay, bộ phậnn có 5 nhân viên trên tổng số 26 lao động ng trong toàn công ty, ty chiếm 19.23% nhân lực. Đồ thị 2.2 :Tương quan số s lượng nhân viên bộ phận n chuyên trách vvề QCTT và bộ phận khác

19.23%

80.77%

Bộ phận chuyên về quảng cáo trực tuyến Bộ phận, phòng ban khác

(Nguồn: ồn: Tác giả tự tổng hợp) Là bộ ộ phận chịu trách nhiệm chính duy trì, phát triển, mục đích, hiệu quả hoạt động ộng của các công cụ quảng cáo trực tuyến. Và chịu sự điều ều hành, giám sát trực tiếp từ ban lãnh đạo ạo cấp cao của công ty. Cơ cấu lao động ộng trong bộ phận gồm: 1 trưởng tr ởng bộ phận là cử nhân CNTT, có


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

nhiệm vụ lên kế hoạch, điều hành và chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, 1 nhân viên chuyên viết nội dung, 3 nhân viên thực hiện các kế hoạch, các chiến dịch quảng cáo trực tuyến. Các nhân viên trong bộ phận đều đã được tham gia khóa đào tạo cơ bản về TMĐT và quảng cáo trực tuyến. Đây chính là một lợi thế, tăng năng lực cạnh tranh của công ty. 2.4.2.2

Cơ sở hạ tầng

- Công ty có 1 máy chủ, được đặt tại ngay trụ sở chính Hà Nội. - Máy tính được trang bị 100% trong toàn công ty, trong đó có 12 máy tính bàn và 14 laptop. - Có kết nối Internet băng thông rộng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, cập nhật thông tin của công ty. Hình thức kết nối qua ADSL. - An toàn an ninh thông tin chưa được đảm bảo. Công ty mới sử dụng biện pháp dùng phần mềm diệt virut bảo vệ. - Đăng ký tên miền, domain của công ty cổ phần dịch vụ truyền thông đa phương tiện (VMMS). Cơ sở hạ tầng của công ty rất được chú trọng, đầu tư phát triển khá đầy đủ. Từ đó, giúp hoạt động quảng cáo đạt hiệu quả cao, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng cường hiệu quả ứng dụng của các công cụ quảng cáo trực tuyến. 2.4.2.3

Ngân sách cho marketing trực tuyến

Khoản ngân sách công ty dành cho các hoạt động quảng cáo trực tuyến chưa cao. Năm 2012, công ty chỉ dành 400 triệu đồng cho hoạt động quảng cáo trực tuyến của toàn bộ hệ thống website, chiếm 1% doanh thu. Như vậy, công ty còn đầu tư ít, chưa có sự phân bổ, ưu tiên rõ ràng cho từng công cụ quảng cáo trực tuyến, với từng website. Điều này làm giảm hiệu quả hoạt động quảng cáo. Các năm trước, nguồn khách hàng tự tìm kiếm của chuyên viên tư vấn chiếm tỷ trọng quá 50% trong tổng số khách hàng tham gia ký hợp đồng. Những số liệu trên phản ánh tiềm năng rất lớn của thị trường marketing trực tuyến tại Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay lĩnh vực này chưa được Nova Ads khai thác hiệu quả. có nhiều bước sáng tạo đột phá so với các loại hình marketing truyền thống khác.

CHƯƠNG 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG CỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM 3.1. CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 3.1.1.

Những kết quả đạt được Qua nghiên cứu hoạt động ứng dụng các hoạt động marketing trực tuyến tại

website novaads.com, nhận thấy công ty đã thu được những kết quả sau: - Công ty đã xây dựng được bộ phận chuyên trách về hoạt động marketing online. - Công ty đã xây dựng được hệ thống hạ tầng công nghệ khá vững với 1 máy chủ đang hoạt động và 100% nhân viên trong công ty được trang bị máy tính cá nhân. Công ty kết nối mạng truyền thông băng thông rộng và có bộ phận kỹ thuật để đảm bảo cho hệ thống công nghệ của công ty luôn hoạt động thông suốt, tránh tình trạng tắc nghẽn. - Tăng doanh thu với khách hàng tham gia dịch vụ qua trang web novaads.com của công ty. - Tăng lượng người truy cập website. -

Việc ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến đem thương hiệu, sản phẩm

của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA nói chung và website novaads.com nói riêng tới khách hàng. 3.1.2.

Những tồn tại chưa được giải quyết

- Hoạt động quảng cáo trực tuyến chưa có sự tập trung, định hướng, chưa đi theo chiều sâu, tiến hành tràn lan. Hiện, công ty đang bỏ qua việc nghiên cứu và thử nghiệm thị trường. Hoạt động marketing trực tuyến nói chung cũng như cụ thể với việc ứng dụng các công cụ quảng cáo trực truyến, chưa có một điều tra chính thức nào về thị trường khách hàng trực tuyến. Nếu không tìm hiểu thị trường khách hàng mục tiêu sẽ rất khó khăn cho công ty để đưa ra quyết định chiến lược marketing, chiến lược nào tiếp cận khách hàng mục tiêu dễ dàng nhất, ứng dụng các công cụ marketing thế nào cho hiệu quả nhất.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

- Chưa tận dụng được hiệu quả tối đa của các công cụ quảng cáo. Tỷ lệ truy cập website từ các quảng cáo trực tuyến còn thấp. Nội dung các quảng cáo chưa tạo được điểm nhấn, hình ảnh cho công ty, chưa tạo được sự thu hút, lôi cuốn với khách hàng. Việc tiếp cận khách hàng mục tiêu của các quảng cáo trực tuyến chưa hiệu quả, chưa phát huy hết những tiềm năng vốn có của công ty. - Công ty chưa xây dựng được các tiêu chí, quy trình chuẩn xem xét, đánh giá, kiểm soát hiệu quả đem lại của từng công cụ quảng cáo trực tuyến. 3.1.3.

Nguyên nhân của những tồn tại

3.1.3.1. Nguyên nhân khách quan - Môi trường pháp lý, chính sách về quảng cáo trực tuyến ở nước ta chưa được hoàn thiện. Quảng cáo trực tuyến những năm gần đây không ngừng phát triển, thay đổi. Trong khi đó, nhà nước chưa đưa ra một văn bản điều chỉnh cụ thể nào cho hình thức quảng cáo này. Các quy định, văn bản có liên quan thì còn khá sơ lược, còn tồn tại những bất hợp lý, tạo khó khăn cho việc phát triển quảng cáo trực tuyến trong cả nước nói chung, doanh nghiệp nói riêng. - Sự xuất hiện dày đặc của các quảng cáo trên các trang web đã tạo cảm giác khó chịu cho người tiêu dùng. Nhiều khách hàng đã coi quảng cáo trực tuyến là điều phiền toái. - Số lượng đông đảo, tuy nhiên, chất lượng của đa số nhà cung ứng các dịch vụ quảng cáo trực tuyến lại chưa cao. Những nhà cung cấp lớn đảm bảo về chất lượng, hiệu quả của các dịch vụ lại thường đòi hỏi chi phí cao. 3.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan - Công ty chưa xây dựng được chiến lược TMĐT, marketing trực tuyến. Chính vì vậy, mục tiêu, định hướng phát triển marketing trực tuyến tại công ty còn rất chung chung, không rõ ràng. Điều này gây khó khăn cả trong việc kiểm soát, đánh giá hiệu quả của các công cụ quảng cáo trực tuyến. - Tuy đã xây dựng được bộ phận chuyên trách về quảng cáo trực tuyến, song trình độ nhân lực về quảng cáo trực tuyến lại chưa cao. Hầu hết mới được đào tạo cơ bản, chưa chuyên sâu, vì vậy mà trong hoạt động kinh doanh, các nhân viên vẫn làm việc theo phương thức vừa làm vừa học hỏi.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

- Giữa các bộ phận của công ty chưa có sự kết hợp chặt chẽ trong việc phân tích, nắm bắt nhu cầu, hành vi, thói quen của tập khách hàng. Dẫn đến các quảng cáo trực tuyến chưa tiếp cận được khách hàng mục tiêu. - Ngân sách đầu tư cho hoạt động này tại công ty còn ít. 3.1.4. Những hạn chế của nghiên cứu và vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 3.1.4.1. Hạn chế của nghiên cứu - Về lý luận, khóa luận mới chỉ nghiên cứu đến một số mảng cơ bản về các công cụ marketing trực tuyến như khái niệm, đặc điểm, các loại hình, ưu nhược điểm của hoạt động marketing trực tuyến. Chưa đi sâu phân tích được quy trình thực hiện của từng công cụ marketing trực tuyến cụ thể. - Về phương pháp phân tích, khóa luận chưa sử dụng được các phương pháp định lượng. Chưa nghiên cứu, phân tích được các yếu tố kỹ thuật liên quan đến hoạt động marketing trực tuyến. Phạm vi nghiên cứu là còn hẹp - Về giải pháp, các giải pháp đưa ra còn giới hạn, do tác giả còn thiếu kinh nghiệm làm việc, thiếu những kinh nghiệm thực tế. 3.1.4.2. Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp - Tiếp tục nghiên cứu được sâu hơn về các đối tượng khách hàng của công ty; nghiên cứu về phản ứng thực tế của khách hàng phản hồi lại đối với hoạt động marketing trực tuyến của công ty. - Nghiên cứu xây dựng một chiến lược TMĐT, e-marketing trong ngắn hạn, dài hạn cho công ty.

3.2.

DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT ĐỂ NÂNG

CAO HIỆU QUẢ MARKETING TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 3.2.1. Dự báo triển vọng phát triển quảng cáo trực tuyến trong thời gian tới 3.2.1.1. Dự báo khả năng ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam Marketing trực tuyến đang phát triển mạnh mẽ trên hầu hết tất cả các nước phát triển trên thế giới.Việt Nam cũng là nước có tiềm năng vô cùng lớn trong quảng cáo trực tuyến.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Theo kế hoạch quốc gia, Internet sẽ phủ đến khoảng 70% dân số đất nước vào năm 2015. Ngoài ra, Việt Nam có nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa, đối tượng phù hợp nhất với quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm trực tuyến. Dự báo trong 2 năm tới, 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn quốc đều sử dụng Internet và 73% doanh nghiệp trong số đó có website, kinh doanh dưới hình thức thương mại điện tử và có nhu cầu quảng bá thông tin, sản phẩm, thương hiệu của mình đến với người tiêu dùng thông qua website. Bên cạnh đó, doanh nghiệp Việt Nam không phải là những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực ứng dụng các hoạt động marketing trực tuyến. Do vậy, doanh nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm và kế thừa những thành tựu của các doanh nghiệp đi trước trên thế giới, trong thời đại CNTT không biên giới này, mà không phải mất chi phí. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang gặp phải những trở ngại về nhân sự, công nghệ, ngân sách… Đây là những trở ngại lớn với doanh nghiệp trong ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến. 3.2.1.2. Xu hướng marketing trực tuyến Marketing trực tuyến đã trở thành kênh tiếp thị không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp kinh doanh trên mạng Internet. Khi mà người dùng, khách hàng ngày càng online nhiều hơn, thì xu hướng người dùng cũng ngày càng thay đổi. Dưới đây là trình bày tóm lược các nhận định của Hội nghị Định hướng tiếp thị trực tuyến 2013 được tổ chức tại Hà Nội. Hội nghị có sự tham gia diễn thuyết của các chuyên gia nghiên cứu thị trường và các nhà cung cấp giải pháp tiếp thị trưc tuyến hàng đầu Thế giới và Việt Nam, bao gồm Cimigo, Facebook và nhiều tên tuổi lớn khác. -

Mạng xã hội: Xu hướng vượt trội Theo Comscore, vượt qua cả Đài Loan, Indonesia, Philippines, tính tới tháng

9/2012, Việt Nam có tới 13,1 triệu người dùng YouTube, trung bình mỗi người xem 137 video/ngày. Tương tự, số người dùng Facebook tại Việt Nam tính tới 24/10 lên tới hơn 9 triệu người.Trung bình một ngày, Facebook có thêm hơn 30 ngàn người Việt Nam tham gia. Độ tuổi tham gia nhiều nhất và có tốc độ tăng nhanh nhất thuộc hai nhóm từ 18-24 và 25-34 tuổi, là hai nhóm người tiêu dùng có nhu cầu cao và khả năng chi trả tốt.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Linked, Twitter, Google +, Pinterest cũng có lượng người dùng trên thế giới tăng vọt và đang tác động lớn tới người dùng Internet tại Mỹ. Tuy vậy, tại Việt Nam, các mạng xã hội này tác động không đáng kể. - Quảng cáo mạng di động: Nóng từng ngày Theo báo cáo Netcitizens của Cimigo, năm 2012, tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động để kết nối Internet lên tới 56% số người dùng Internet, trong khi con số này vào năm 2011 chỉ ở mức 27%. Giá các loại điện thoại di động thông minh liên tục giảm, cước Internet ngày càng rẻ với nhiều khuyến mại hấp dẫn sẽ là những xúc tác mạnh tăng tỷ lệ truy cập Internet qua điện thoại di động. Không giống SMS bị hạn chế bởi số lượng text và hình ảnh, quảng cáo trên các mạng nội dung, game, ứng dụng dành cho người sử dụng điện thoại di động thông minh có thể giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi. - Quảng cáo hiển thị qua mạng quảng cáo tự động: Vị trí chủ đạo Với việc thâm nhập các khái niệm quảng cáo CPC (tính giá quảng cáo trên mỗi click chuột), CPM (tính giá quảng cáo trên mỗi 1000 lượt hiển thị quảng cáo) từ Google, Facebook và sự ra đời các mạng quảng cáo tự động của các nhà cung cấp lớn là Admicro (thuộc VCcorp), FPT Online… Năm 2013, thị trường sẽ chứng kiến việc thay thế dần khái niệm quảng cáo hiển thị trả tiền theo ngày, theo tuần hay theo tháng. Mạng quảng cáo tự động cho phép doanh nghiệp đặt mua được đồng thời một lúc nhiều vị trí quảng cáo trên nhiều trang website khác nhau, đo lường hiệu quả quảng cáo chính xác hơn so với phương thức đặt quảng cáo hiển thị thủ công. - Quảng cáo tìm kiếm: Tiếp tục được đầu tư mạnh Truy cập mạng tìm kiếm vẫn là một trong hai hoạt động online thường xuyên nhất của người dùng Internet. Tìm kiếm thông tin trở thành hoạt động thường xuyên thứ 2 ngang với hoạt động đọc tin tức. Vì vậy, xuất hiện trên những trang đầu kết quả tìm kiếm của Google trở thành nhu cầu cần thiết của doanh nghiệp. Dự đoán SEO và Google Adwords sẽ tiếp tục đươc đầu tư mạnh hơn trong năm 2014.


Khóa luận tốt nghiệp 3.2.2.

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Định hướng phát triển của công ty CP tập đoàn truyền thông và công

nghệ NOVA Nhận thấy tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của hoạt động marketing trực tuyến đến hoạt động kinh doanh, công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA cũng có định hướng đẩy mạnh phát triển hơn cho ứng dụng marketing trực tuyến. Định hướng chiến lược cho hoạt động marketing trực tuyến trong tương lai của công ty: Xây dựng chiến lược ngắn hạn: hoạt động marketing hỗ trợ bán hàng trong năm 2013 đưa ra một sự cải tổ toàn diện về đặt vấn đề, phương pháp và quy mô Xây dựng chiến lược dài hạn để quảng cáo của công ty đến gần hơn với khách hàng và tạo ra mối liên hệ thân thuộc giữa công ty và khách hàng. Gây dựng niềm tin, hình ảnh và sự tín nhiệm của khách hàng về sản phẩm của công ty thông qua marketing

chất

lượng

của

dịch

vụ,hoàn

thiện

các

tính

năng

của

website:Novaads.com, tiếp tục hỗ trợ các dịch vụ về e-marketing, hoàn thiện quy trình thanh toán trực tuyến. Hoàn thiện các tính năng của website:Novaads.com, tiếp tục hỗ trợ các dịch vụ về e-marketing, hoàn thiện quy trình thanh toán trực tuyến. Tổ chức đào tạo nhân viên hiểu biết chuyên sâu về thương mại điện tử, marketing trực tuyến, nhằm chuyên môn hóa đội ngũ cho bộ phận marketing trực tuyến. Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ đầy đủ hơn nữa cho nhân viên. Liên tục theo dõi và cập nhật những xu hướng và các phần mềm công nghệ mới phục vụ cho hoạt động marketing trực tuyến. Nâng cao số ngân sách chi cho hoạt động marketing trực tuyến của công ty nhằm đáp ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất, nhân lực cũng như chí phí hoạt động cho hoạt động marketing trực tuyến.

3.3.

CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÁC CÔNG CỤ

QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRÊN WEBSITE NOVAADS.COM CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ NOVA 3.3.1. Xây dựng bản kế hoạch, chiến lược marketing trực tuyến năm 2014 Hiện nay, công ty chưa có một bản kế hoạch, chiến lược nào trong việc ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến. Chính vì vây, công ty cần lên các kế hoạch,


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

chiến lược cụ thể trong dài hạn và ngắn hạn cho website giúp việc ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến của công ty được tiến hành một cách chính xác, có bài bản và hiệu quả hơn, dễ dàng theo dõi và đánh giá hiệu quả. Từ đó, nâng cao hiệu quả ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh được với các đối thủ và tăng thêm được doanh thu. Dưới đây là bản kế hoạch đề xuất trong việc ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến tại website novaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thồn và công nghệ NOVA: Hình 3.1: Quy trình các bước thực hiện chiến lược marketing trực tuyến

Phân tích môi trường

Phân tích thị trường mục tiêu

Lựa chọn và tăng cường ứng dụng marketing trực tuyến

Thiết kế baner, thông điệp quảng cáo

Xác định ngân sách cho ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến

Theo dõi, đo lường hiệu quả các công cụ quảng cáo

3.3.1.1. Phân tích môi trường (Xem cụ thể tại chương 2, mục 2.4.Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc ứng dụng marketing trực tuyến trên website novaads.com) 3.3.1.2. Phân tích thị trường mục tiêu  Phân theo khu vực địa lý: tập trung vào các tỉnh/thành phố lớn trong cả nước, đó là thị trường Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Tỷ lệ sử dụng Internet ở khu vực đô thị lớn tại Việt Nam (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) cao hơn so với các thành phố nhỏ hơn. Hà Nội có tỷ lệ truy cập Internet cao nhất với hơn 64% dân số truy cập Internet. Ở các thành phố cấp 1 (Đà Nẵng, Cần


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Thơ, Nha Trang, Hải Phòng), tỷ lệ sử dụng vào khoảng 57%. Nhìn chung, phần lớn người dân ở khu vực thành thị rất tích cực sử dụng Internet.  Phân theo đặc điểm doanh nghiệp và tổ chức: - Về độ tuổi: Bất kỳ tổ chức mới thành lập hay thành lập đã lâu. - Về thu nhập: khách hàng là doanh nghiệp và tổ chức mức thu nhập khá cao và cao. - Về nhận thức: khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức có người đứng đầu có hiểu biết về TMĐT, thường xuyên theo giỏi thông tin, xu hướng của thị trường. 3.3.1.3. Mục tiêu marketing trực tuyến Được thành lập vào năm 2006, song đến nay, website chưa được đông đảo khách hàng biết đến, lượng truy cập vào website còn thấp. Theo phân tích của Alexa trong mấy tháng năm 2013, website novaads.com xếp hạng gần 2000 tương đương với có 500 người truy cập mỗi ngày. Chính vì vậy, trong ngắn hạn, hoạt động marketing trực tuyến nên tập trung hướng tới mục tiêu chính là tăng lượng truy cập vào website theo đúng tiềm năng của công ty. Từ đó giúp tăng doanh thu và quảng bá hình ảnh, nâng cao nhận thức về thương hiệu của công ty với khách hàng, sau đó công ty cần nâng cấp hoàn thiện các tính năng của website: Novaads.com, tiếp tục hỗ trợ các dịch vụ về e-marketing, hoàn thiện quy trình thanh toán trực tuyến. 3.3.1.4. Lựa chọn và tăng cường ứng dụng marketing trực tuyến  Tăng cường hoạt động SEO - Mục tiêu: Tăng thứ hạng tìm kiếm tự nhiên của các từ khóa trên các công cụ tìm kiếm. - Nội dung tiến hành: + Tối ưu hóa Onpage Phân bổ từ khóa thành các cụm từ, nhóm từ dài hơn, giúp cho việc SEO dễ dàng hơn, giảm mức độ cạnh tranh. Tối ưu hóa cấu trúc URL: Có thể sử dụng các từ khóa liên quan trong cấu trúc URL, hay lựa chọn các cấu trúc đơn giản dạng thư mục, đúng nội dung khách hàng quan tâm. Tối ưu hóa các thẻ Titlle, thẻ Meta, thẻ Keyword…


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Tối ưu hóa nội dung: Nội dung nên hướng tới giải đáp các vấn đề của khách hàng quan tâm. Bên cạnh đó, có thể đưa ra các bài viết hướng dẫn tỉ mỉ khách hàng về sản phẩm,dịch vụ giải đáp các thắc mắc, câu hỏi của khách hàng. Nội dung, thông tin trên website cần được thường xuyên cập nhật làm mới mỗi ngày. + Xây dựng chiến lược backlink cụ thể Công ty cần chú trọng hơn nữa trong việc xây dựng các liên kết bên trong. Cần đưa ra cấu trúc liên kết trong theo website, xây dựng liên kết trong từ các phần nội dung chi tiết, sử dụng các Anchor text có chứa từ khóa liên quan và trỏ về nội dung liên quan, liên kết đến các trang mục tiêu trong website. Xây dựng thêm các liên kết ngoài. Tăng lượng liên kết thông qua việc đăng tin, bài viết trên các diễn dàn. Tập trung vào các diễn đàn có độ PR cao, các diễn đàn liên quan đến marketing online, SEO,…. các trang web chuyên rao bán hàng như raovat.net,

raovat.com,

rongbay.com,

quangcaosanpham.com,

sieumua.com,

raovat123.com, up365.vn, quangcaoso.vn… Số lượng tối thiểu: 300 links.  Tăng cường sử dụng công cụ Google Adwords Công ty nên tăng cường sử dụng công cụ quảng cáo Google Adwords, giúp công ty nhanh chóng tiếp cận khách hàng trên công cụ tìm kiếm khi thứ hạng tìm kiếm tự nhiên của website chưa cao. - Danh mục từ khóa mua quảng cáo: marketing online, marketing facebook, marketing mobile. - Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả hướng tới mục tiêu tăng lượng truy cập website, công ty có thể: + Sử dụng kết hợp các chiến dịch được nhắm mục tiêu theo từ khóa trên Mạng tìm kiếm của Google và Mạng hiển thị của Google. + Sử dụng nhắm mục tiêu theo ngữ cảnh trên Mạng hiển thị của Google để hướng chiến dịch quảng cáo của mình đến các trang cụ thể có liên quan đến chủ đề cho thông điệp quảng cáo của công ty. Với nhắm mục tiêu theo ngữ cảnh, Google kết hợp từ khóa cụ thể của công ty với các trang có liên quan trên Internet. Bằng cách này, có thể kết nối thông điệp của công ty đến khách hàng đang đọc và duyệt nội dung có liên quan, những người có nhiều khả năng quan tâm đến các sản phẩm.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

+ Định dạng quảng cáo: văn bản và đa phương tiện (như quảng cáo hình ảnh hoặc video) giúp tăng khả năng muốn thu hút đối tượng mục tiêu cho sản phẩm.  Đặt banner quảng cáo Chi phí đầu tư cho các quảng cáo banner rất tốn kém.Song đây vẫn là hình thức quảng cáo đem lại nhiều hiệu quả tại Việt Nam. - Tăng cường hoạt động trao đổi banner với các website khác Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp, website có nhu cầu trao đổi banner, mở rộng liên kết. Công ty có thể tham khảo các trang web như www.traodoilienket.info, www.traodoibanner.com. Các trang web này tập trung nhiều nhu cầu trao đổi banner, liên kết của các doanh nghiệp khác.Công ty có thể thông qua đó tìm kiếm những website trao đổi phù hợp, hoặc đăng tin trao đổi. - Thuê đặt banner Công ty có thể thuê đặt banner trên các trang báo điện tử Khi sử dụng loại hình quảng cáo banner, nhằm tăng thêm hiệu quả của quảng cáo, công ty nên chú ý đến kích cỡ, vị trí đặt banner. + Quảng cáo càng lớn thì tỷ lệ được nhấn vào càng cao. Kích thước quá nhỏ sẽ không thu hút được sự chú ý của khách hàng, theo IAB thì nên chọn một số kích thước chuẩn sau: 300x250px, 336x280px, 160x600px, 120x600px, 728x90px để đạt được kết quả tối ưu. + Chọn vị trí đặt banner thích hợp. Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi các sinh viên trường đại học kinh doanh Michigan, Mỹ chỉ ra rằng quảng cáo ở góc phải phía dưới màn hình, ngay cạnh thanh cuốn, tạo ra số lần nhấn chuột cao hơn 228% so với các quảng cáo được đặt ở đỉnh trang. Nghiên cứu cũng chỉ ra các quảng cáo được đặt ở khoảng 1/3 phía dưới màn hình cũng giúp tăng tỷ lệ nhấn chuột lên 77% so với các quảng cáo đặt ở phía trên cùng của màn hình. Một trong những giải pháp về đặt banner quảng cáo cho website novaads.com là AdMarket CPM của công ty VCCorporation. Với AdMarket CPM, công ty có thể tự mua và tự thiết kế các quảng cáo theo cách riêng của mình. AdMarket sở hữu một hệ thống các website với quy mô lớn nhất Việt Nam hiện nay,trải rộng nhiều đối tượng, ngành nghề khác nhau: Báo điện tử Dantri.com.vn, chuyên trang về oto Autopro.com.vn,

chuyên

trang

Maskonline.vn,

báo

Phapluatxahoi.vn,

báo


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Phapluattp.vn, chuyên trang giới trẻ Kenh14.vn, hệ thống site giải trí video.soha.vn, Sannhac.com, musik.Soha.vn, chuyên trang công nghệ Genk.vn. Đặc biệt với hình thức tính chi phí CPM giúp công ty thu được hiệu quả tối ưu nhất trên chi phí bỏ ra. Quy trình sử dụng giải pháp như sau: Hình 3.2: Quy trình sử dụng giải pháp AdMarket CPM

Đăng ký tài khoản miễn phí

Tạo quảng cáo

Chọn đối tượng quảng cáo

Nạp ngân sách quảng cáo theo ý muốn

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Công ty truy cập vào website admarket.admicro.vn tạo chiến dịch quảng cáo cho mình. Hệ thống cho phép công ty tự quản lý chiến dịch quảng cáo trực quan và thời gian thực: đăng, hạ quảng cáo, chủ động chạy, tạm dừng quảng cáo... Hệ thống báo cáo chi tiết, minh bạch, rõ ràng. Công cụ theo dõi quảng cáo đang chạy ở đâu, giúp theo dõi, giám sát quảng cáo hiệu quả nhất. Đồng thời, AdMarket CPM tính giá theo mỗi CPM (1000 lượt xem) từ 4000 đến 6000 VNĐ (chưa bao gồm VAT), nên doanh nghiệp có thể dễ dàng tính toán được chi phí mình bỏ ra và hệ thống thanh toán online dễ dàng, đa dạng giúp doanh nghiệp chủ động trong công việc.  Sử dụng công cụ Email Trước đây, doanh nghiệp chưa ứng dụng công cụ quảng cáo trực tuyến này. Đây là một công cụ được đánh giá cao, do tốn ít chi phí mà vẫn đem lại hiệu quả cao nếu doanh nghiệp sử dụng đúng cách. Việt Nam hiện có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo qua email như Clever Ads, Netlink Ads, FiboWeb, Đăng tin, Bizmail… Công ty có thể đăng ký sử dụng dịch vụ này của Đăng tin – website: www.dichvuquangcao.org. Nhiều doanh nghiệp đã triển khai thành công chiến dịch quảng cáo qua email với Đăng tin như Prudendtial, Vinaphone, Viettel, Jet star …. Số lượng email gửi đi: 14000 email.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Bảng 3.1: Bảng giá Email Marketing của Đăng tin SỐ LƯỢNG

GIÁ

THANH TOÁN

1.000 – 10.000 email

100 đ/email

1 lần gửi

10.001 – 30.000 email

75 đ/email

1 lần gửi

30.001 – 50.000 email

55 đ/email

1 lần gửi

50.001 – 70.000 email

45 đ/email

1 lần gửi

70.001 – 90.000 email

35 đ/email

1 lần gửi

> 90.000 email

25 đ/email

1 lần gửi

Thời gian gửi

72 giờ (Nguồn: dichvuquangcao.org)

Tần suất gửi: 2 lần/ 1 tuần, gửi vào các ngày thứ 3 đến thứ 5 hoặc từ tối thứ 6 đến trưa chủ nhật. Đồng thời để tận dụng được tối đa hiệu quả của hoạt động quảng cáo qua email, cần: - Chọn lọc và phân loại email, xác định rõ đối tượng khách hàng nhận email để thiết kế những quảng cáo phù hợp với những tập khách hàng và tránh gây khó chịu cho khách hàng khi phải nhận những email quảng cáo. - Tránh gửi mail ồ ạt không rõ đối tượng và mục đích; điều này không những không tạo hiệu quả trong việc quảng cáo mà còn gây ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của công ty trong mắt khách hàng. - Công ty phải có biện pháp để người nhận email vui vẻ đọc các email và có phản hồi đánh giá chất lượng sản phẩm. Cụ thể như thiết kế nội dung email quảng cáo gần gũi hơn với khách hàng, mang tính chất chia sẻ và thăm hỏi hơn là tính quảng cáo. - Tạo những tiêu đề email ấn tượng để tạo sự tò mò nơi khách hàng làm cho khách phải mở email lên xem…. - Công ty còn cần có chính sách để tăng số lượng người đăng kí nhận email quảng cáo sản phẩm của công ty mỗi khi có sản phẩm mới hay chương trình xúc tiến mới.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

3.3.1.5. Thiết kế banner, thông điệp quảng cáo Hiện nay, công ty đang tự thiết kế banner, thông điệp quảng cáo. Tuy nhiên, các banner, thông điệp còn đơn giản, kém thu hút và chưa có sự thống nhất. Công ty nên có sự đầu tư hơn trong việc thiết kế, nên bố trí một nhân viên chuyên thiết kế các banner, thông điệp để tạo được sự thống nhất hơn. Yêu cầu đối với các thiết kế quảng cáo trực tuyến: - Quảng cáo phải hấp dẫn về mặt hình ảnh - Phải hướng vào nhóm khách hàng cụ thể hoặc cá nhân khách hàng - Nội dung đưa ra cần phải có giá trị đối với người xem - Các quảng cáo phải nhấn mạnh vào nhãn hiệu và biểu tượng của công ty - Các quảng cáo cần được thiết kế sao cho có thể liên kết trực tiếp với quá trình đặt hàng của khách. Công ty có thể áp dụng mô hình AIDA khi thiết kế quảng cáo. A: Attention (thu hút sự chú ý), I: Interest (gây dựng mối quan tâm), D: Desire (tạo sự ham muốn), A: Action (dẫn đến hành động mua). 3.3.1.6. Ngân sách cho ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến Bảng 3.2: Chi phí dự kiến cho ứng dụng các công cụ QCTT trong 1 tháng Đơn vị: triệu đồng Công cụ quảng cáo trực

Kinh phí

tuyến

dự kiến

SEO

8

Ghi chú Chi phí đăng ký đăng bài trên các diễn đàn

Google Adwords

24

Banner quảng cáo

30

Email

6 Tổng

68 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

3.3.1.7. Theo dõi, đo lường hiệu quả các công cụ Hiện nay, công ty đang sử dụng Google Analytic để đánh giá, đo lường hiệu quả. Đây là một công cụ phân tích website, rất hiệu quả khi thống kê những thông tin


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

về website. Song, để đánh giá hiệu quả của các công cụ quảng cáo tốt nhất, công ty nên xây dựng chỉ tiêu đánh giá và theo dõi hiệu quả từng công cụ cụ thể.  Với SEO: cần lập bảng theo dõi hiệu quả hàng ngày bao gồm các tiêu chí: mức độ cạnh tranh, số lượng tìm kiếm cục bộ hàng tháng, vị trí Google (hàng ngày), mục tiêu, backlinks hiện tại, độ mạnh của trang. Đồng thời, cần kiểm tra từ khóa mục tiêu qua việc tìm kiếm hàng ngày, kiểm tra PR, mức độ xuất hiện của site.  Với Google Adwords, công ty nên tập trung vào các chỉ tiêu: - Số nhấp chuột - CTR (Tỷ lệ nhấp): cho biết mọi người nhấp vào quảng cáo của bạn bao lâu một lần sau khi xem quảng cáo. Theo quy tắc chung, CTR dưới 1% trên mạng tìm kiếm cho thấy rằng quảng cáo của bạn không được nhắm mục tiêu đến đối tượng có liên quan. - Hiệu suất từ khóa - Cụm từ tìm kiếm  Với banner, các chỉ tiêu công ty cần quan tâm: - Số lượt xuất hiện của banner - Số lượng click vào banner quảng cáo. - Độc giả truy cập website có đúng đối tượng khách hàng cần tiếp cận? - Vị trí của banner: banner có ở vị trí dễ nhìn, đúng tầm mắt của độc giả? - Nội dung và cách thiết kế banner đã tác động đến hành vi click của khách hàng?  Với email, công ty cần quan tâm tới các tiêu chí sau: Bảng 3.3: Tiêu chí đánh giá hiệu quả công cụ quảng cáo email STT

Tiêu chí đánh giá

Công thức xác định

1

Chi phí cho một thông điệp = Tổng chi phí/ Tổng số email

2

Tỷ lệ opt – out

Tỷ lệ hồi đáp của khách = Số email trả lời của khách hàng / hàng

bình ngành Ít hơn 0.01$

= Số lượng opt – out / Tổng số Trong khoảng email gửi

3

Giá trị trung

0.2% - 0.5% >11.5%

Số email gửi tới khách hàng (Nguồn: Sách e-marketing, Prentice Hall – Judy Strauss)

Trong đó:


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

- Chi phí cho một thông điệp là chi phí để gửi 1 email - Tổng chi phí được xác định là chi phí triển khai công cụ quảng cáo email (chi phí về nhân lực, chi phí cho hoạt động gửi) - Tổng số email là số email đã được gửi đi - Tỷ lệ opt – out là tỷ lệ người sử dụng không đồng ý tiếp nhận email thương mại từ website của công ty với tổng số email công ty gửi tới khách hàng - Tỷ lệ phản hồi của khách hàng khi doanh nghiệp gửi email là tỷ lệ giữa tổng số email phản hồi của khách hàng với tổng số email gửi đi trong 1 khoảng thời gian cụ thể. Ngoài ra, công ty cần xây dựng kế hoạch theo dõi cụ thể với các công cụ quảng cáo, để có thể đưa ra những điều chỉnh, biện pháp tăng cường nhanh chóng, chính xác. 3.3.2. Một số giải pháp khác nhằm tăng cường hiệu quả ứng dụng của các công cụ quảng cáo trực tuyến tại website novaads.com 3.3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công ty đã có bộ phận chuyên trách về marketing trực tuyến, nhưng các nhân viên chưa có những hiểu biết chuyên sâu về TMĐT, e-marketing, QCTT. Nhân viên mới được đào tạo cơ bản, đồng thời, trong quá trình làm việc, nhân viên tự tìm hiểu, bồi dưỡng thêm kinh nghiệm cho bản thân. Tuy nhiên, để việc ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến một cách hiệu quả, không chỉ các nhân viên mà cả ban lãnh đạo cần có nhận thức đúng đắn, chính xác và đầy đủ về hoạt động này. Từ lãnh đạo đến cán bộ nhân viên trong công ty, cần có cái nhìn cụ thể về những lợi ích, hạn chế của ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến, hiểu được ưu nhược của các công cụ để có thể kết hợp, tận dụng ứng dụng các công cụ đem lại hiệu quả tối ưu. Chính vì vậy, công ty cần có chính sách đào tạo nguồn nhân lực am hiểu về TMĐT, e_marketing. Công ty có thể cử một vài nhân viên đi học các khóa đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này tại các trung tâm đào tạo uy tín. Sau đó, tiến hành các đợt tập huấn, nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn cho nhân viên ngay tại công ty, để cho những nhân viên được cử đi học trực tiếp truyền đạt lại những kiến thức họ học hỏi được lại cho những nhân viên khác.

3.3.2.2. Đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

Hạ tầng cơ sở hệ thống thông tin có vai trò rất quan trọng, là nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động và các ứng dụng liên quan đến CNTT, TMĐT trong đó bao gồm việc ứng dụng các hoạt động marketing trực tuyến vào hoạt động kinh doanh. Hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ tại công ty hiện nay đã được đầu tư khá hoàn chỉnh. Song trong dài hạn, công ty cần có chính sách đầu tư và phát triển hạ tầng công nghệ và internet hợp lý để đảm bảo hạ tầng công nghệ luôn đáp ứng nhu cầu công việc trong nội bộ cũng như sự truy cập của khách hàng. Hệ thống máy chủ hoạt động tốc độ cao và đảm bảo được tốc độ hoạt động của hệ thống và mạng máy tính cá nhân… Luôn cập nhật những hệ thống quản lý và phần mềm mới phù hợp để nâng cao tính hiệu quả trong việc quản lý và vận hành các bộ phận trong công ty nói chung và bộ phận marketing - truyền thông nói riêng. 3.3.2.3. Hoàn thiện website novaads.com Website đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Với một website hoàn chỉnh, thu hút, công ty càng giữ được chân khách hàng càng lâu, cơ hội chuyển đổi sang mua hàng của khách hàng càng cao. Ngoài ra, với một website hoàn chỉnh, cũng góp phần tăng cường hiệu quả ứng dụng các hoạt động marketing trực tuyến. Với website novads.com, công ty cần: - Hoàn thiện tính năng mua dịch vụ của công ty. - Hoàn thiện tính năng hỗ trợ sau mua. - Cung cấp thêm nhiều giải pháp thanh toán trực tuyến như Baokim.vn, nganluong.vn… giúp khách hàng có nhiều lựa chọn, dễ dàng thanh toán hơn. - Hoàn thiện các chính sách về vận chuyển, thanh toán, đổi trả lại hàng, hoàn tiền và bảo mật thông tin cho khách hàng. 3.4.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

3.4.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho phát triển marketing trực tuyến Hiện nay, loại hình quảng cáo trực tuyến chưa có văn bản điều chỉnh cụ thể. Nó chịu sự điều chỉnh của pháp lệnh quảng cáo là cao nhất và các văn bản, nghị định, thông tư về thư rác. Những văn bản pháp luật này còn nhiều điểm bất hợp lý, không phù hợp với thực tế. Các cơ quan nhà nước cần xem xét lại, bổ sung, chỉnh sửa các điều luật để phù hợp với loại hình quảng cáo này. Đồng thời, trong dài hạn, khi mà marketing trực tuyến đang phát triển không ngừng, các cơ quan nhà nước cần đưa ra


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

một văn bản điều chỉnh cụ thể với loại hình quảng cáo trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi không chỉ cho các doanh nghiệp ứng dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến, mà còn giúp việc giám sát, kiểm soát của nhà nước dễ dàng hơn. 3.4.2. Đào tạo thêm nguồn nhân lực có trình độ cho marketing trực tuyến Để phát triển marketing trực tuyến, nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao là vô cùng quan trọng. Một trong số những trở ngại lớn nhất đối với việc phát triển marketing trực tuyến hiện nay tại các doanh nghiệp, đó chính là thiếu nguồn nhân lực am hiểu về quảng cáo trực tuyến, e-marketing, TMĐT. Nhu cầu tuyển dụng các lao động trong lĩnh vực e-marketing trên thị trường rất lớn, song chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu của các doanh nghiệp, hầu hết là vị trí nhân viên, vị trí cấp cao rất ít. Do đó, trong thời gian tới, nhà nước cần: - Đẩy mạnh tiến độ các chương trình và dự án phát triển nguồn nhân lực về CNTT, phầm mềm và TMĐT đã được chính phủ phê duyệt - Mở rộng tăng chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo chuyên ngành TMĐT ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước mở các lớp đào tạo CNTT và TMĐT. Trong các trường đại học hiện đang đào tạo chuyên ngành TMĐT, cần xây dựng giáo trình giảng dạy chuyên sâu hơn về TMĐT, e-marketing. Sinh viên cần được thực hành thực tế nhiều hơn, nắm bắt những xu thế phát triển mới không chỉ trong nước mà cả ngoài nước. Trường học và doanh nghiệp cần có sự liên kết thống nhất với nhau trong việc đào tạo, giảng dạy. Cung cần đáp ứng đủ và đúng cầu. 3.4.3. Đẩy mạnh nâng cao nhận thức của doanh nghiệp Doanh nghiệp còn đang hoài nghi về hiệu quả của các công cụ marketing trực tuyến. Họ chưa mạnh dạn đầu tư chi phí vào hoạt động mới mẻ này. Thay vì để các doanh nghiệp tự mò mẫm tìm hiểu về loại hình quảng cáo này, nhà nước có thể tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về những lợi ích to lớn mà marketing trực tuyến mang lại. Nhà nước có thể mở thêm những buổi hội thảo, cho chính các doanh nghiệp tham gia chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn, thành công của họ trong việc ứng dụng marketing trực tuyến.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

3.4.4. Tạo môi trường tin cậy, an toàn cho người tiêu dùng Nhà nước cần đưa ra các chính sách bảo vệ người tiêu dùng với các loại hình quảng cáo trực tuyến. Đồng thời, nhà nước cũng cần tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về marketing trực tuyến. Điều này không chỉ giúp tạo thêm sự tin tưởng của người tiêu dùng với loại hình quảng cáo này, còn giúp chính họ tự bảo vệ mình, cảnh giác với những quảng cáo bất hợp pháp. Người tiêu dùng là một phần quan trọng góp phần phát triển marketing trực tuyến tại Việt Nam.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

KẾT LUẬN Cùng với sự bùng nổ phát triển của Internet và CNTT, các ứng dụng marketing trực tuyến phát triển nhanh chóng trong những năm qua, và ngày càng trở nên phổ biến, được các doanh nghiệp không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu ứng dụng vào các hoạt động kinh doanh của mình. Các công cụ marketing trực tuyến đã đem lại những thành công không nhỏ cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có những bước tiến trong kinh doanh, quảng bá thương hiệu, hình ảnh tới đông đảo người tiêu dùng toàn cầu. Những lợi ích mà các công cụ marketing trực tuyến đem lại không thể phủ nhận, nhưng các doanh nghiệp đã, đang, và có thể tận dụng hết được những lợi ích đó hay không? Nhiều doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng các công cụ một cách tràn lan, không phát huy hết khả năng của mình, không thu được những kết quả mong muốn. Một ví dụ điển hình chính là công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA, hiệu quả ứng dụng các công cụ marketing trực tuyến của công ty còn chưa cao, công ty chưa tận dụng được hết các công cụ này. Chính vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing trực tuyến trên website novaads.com của công ty CP tập đoàn truyền thông và công nghệ NOVA” nhằm đưa ra

một cái nhìn chung nhất về marketing trực tuyến, các công cụ marketing trực tuyến, đánh giá thực trạng ứng dụng marketing tại công ty và để từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty tăng cường hiệu quả ứng dụng marketing trực tuyến trong thời gian tới.


Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG ƯƠNG MẠI M

GVHD: Trầnn Th Thị Huyền Trang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ Ủ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự ự Do – Hạnh Phúc

KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN ĐI TỬ

PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA PHIẾU Kính gửii : Ông (Bà) ……………………………………………… Tôi là sinh viên khoa Thương mại m điện tử trường ĐH Thương M Mại, đang thực tập tại Quý công ty. Đểể phục vụ việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi rất ất cần một số thông tin chuyên sâu về các vấn đềề liên quan đến quản trị Thương Mại Điện ện Tử tại Quý công ty ty. Vì vây, tôi rất ất mong Ông (Bà) giúp đỡ ỡ hoàn thành phiếu phỏng vấn chuyên gia để chúng tôi có được những thông tin cần ần thiết này.

A. Thông tin cá nhân về đối đ tượng phỏng vấn : 1. Họ ọ và tên: …………………………………………………….. 2. Đơn vịị (bộ phận) công tác: …………………………………… 3. Chức vụ : ……………………………………………………... 4. Thâm niên công tác: ………………………………………….. 5. Điện ện thoại: ……………………..Email:……………………… B. Thông tin vềề doanh nghiệp : Câu 1: Ông ( bà) có nhận nhận xét gì về tình hình nhân lực của công ty hiện nay? Trong tương lai thìì công ty có chiến chi lược phát triển ển nhân lực gì không? ................................................................ ................................................................................................ ................................................ ................................................................ ................................................................................................ ................................................ ................................................................ ................................................................................................ ................................................ ................................................................ ................................................................................................ ................................................ Câu 2: Ông ( bà) có nhận nhận xét gì về tình hình bán hàng trên website novaads.com của công ty? ................................................................ ................................................................................................ ................................................ ................................................................ ................................................................................................ ................................................ ................................................................ ................................................................................................ ................................................ ................................................................ ................................................................................................ ................................................ Câu 3:Hiện ện nay công ty có sử dụng phần mềm gì đểể hổ trợ công việc bán hàng và chăm sóc khách hàng không?


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ Câu 4: Ông ( bà) có nhận xét gì về tình hình ứng dụng marketing trực tuyên trên website novaads.com của công ty? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................

Câu 5:Ông ( bà) có thể nói qua về định hướng phát triển của công ty và định hướng phát triển của website công ty trong thời gian tới không ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trầnn Th Thị Huyền Trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG ƯƠNG MẠI M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ Ủ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự ự Do – Hạnh Phúc

KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN ĐI TỬ

PHI PHIẾU ĐIỀU ỀU TRA NHÂN VIÊN Kính gửi ửi Quý công ty! Tôi là sinh viên khoa Thương mại m điện tử trường ĐH Thương M Mại, đang thực tập tại Quý công ty. Đểể phục vụ việc hoàn thành luận văn v tốt ốt nghiệp, tôi rất cần một số thông tin chuyên sâu về các vấn đềề liên quan đến Thương Mại Điện ện Tử tại Quý công ty. Vì vây, tôi rất mong Ông (Bà) giúp đỡ ỡ hoàn thành phiếu điều tra này để chúng tôi có đư được những thông tin cần thiết này. Ghi chú : Đềề nghị Ông/Bà khoanh tròn vào lựa chọn tương ứng C. Thông tin cá nhân về đối đ tượng điều tra : 6. Họ ọ và tên: …………………………………………………….. 7. Đơn vịị (bộ phận) công tác: …………………………………… 8. Chức ức vụ : ……………………………………………………... ……………………………………………………... 9. Thâm niên công tác: ………………………………………….. 10. Điện ện thoại: ……………………..Email:……………………… D. Thông tin chung vềề doanh nghiệp : Câu 1: Loại ại hình doanh nghiệp A. Công ty trách nhiệm ệm hữu hạn B. Công ty nhà nước C. Công ty lien doanh D. Công ty cổ phần E. Khác Câu 2: Sản phẩm chính của c công ty

A. Quảng cáo Google B. Tối ưu hóa công cụ ụ tìm kiếm – SEO C. Quảng cáo Facebook D. Tất cả các phương ương án trên E. Khác 3. Thị trường ờng chính của doanh nghiệp A. Hà Nội


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

B. Thành phố Hồ Chí Minh C. Miền bắc D. Khác

C. THÔNG TIN CỤ THỂ VỀ CÔNG TY.

1. Anh chị đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của dịch vụ marketing trực tuyến trên website novaads.com A, Không quan trọng B,Quan trọng C, Rất quan trọng 2. Các dịch vụ marketing trực tuyến trên website novaads.com đang sử dụng? A.Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) B. Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM) C. Marketing qua E-mail (E-mail Marketing) D. Marketing mạng cộng đồng (Viral Marketing) E. Tất cả các dịch vụ trên D. Khác 3. Trong quá trình hoạt động, loại hình dịch vụ nào mà anh (chị) cho là hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp ứng dụng tốt vụ marketing trực tuyến trên website novaads.com ? A.Tối ưu trang web trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Optimization - SEO) B. Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing – SEM) C. Marketing qua E-mail (E-mail Marketing) D. Marketing mạng cộng đồng (Viral Marketing) E. Tất cả 4. Nhân tố bên trong nào ảnh hướng lớn nhất đến dịch vụ marketing trực tuyến trên website novaads? A. Hạ tầng CNTT B. Nguồn nhân lực C. Nguồn lực tài chính D. Chiến lược của công ty


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

5. Những dịch vụ hỗ trợ khách hàng trên website novaads.com ? A. Điện thoại B. Yahoo C. fabook D. Email E. Tất cả các phương án trên 6. Khách hàng biết đến doanh nghiệp qua kênh nào nhiều nhất A. Báo chí B. Truyền hình, radio D. Internet E. Bạn bè, người than F. Khác. 7. Tần suất cập nhật thông tin cho website công ty A. Hàng ngày B. Hàng tuần C. Hàng tháng D. Hàng năm F. Khác 8. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã đầy đủ chưa? A.Chưa đầy đủ B. Đầy đủ 9. Nhân tố bên ngoài nào ảnh hướng lớn nhất đến dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến của website novaads.com? A. Văn hóa xã hội B. Chính trị pháp luật C. Kinh tế D. Hạ tầng CNTT F. Khác 10. Lợi ích của việc phát triển các dịch vụ marketing trực tuyến mang lại cho doanh nghiệp là gì? A. Tăng doanh số


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Trần Thị Huyền Trang

B. Phát triển thị trường C. Tăng khả năng cạnh tranh D. Thu hút khách hàng mới E. Xây dựng thương hiệu F. Khác 11. Công ty có nhân viên điều tra thị trường và marketing khách hàng không? A. Có B. Không 12. Phương thức thanh toán chủ yếu của công ty A. Chuyển khoản qua ngân hàng B. Thanh toán trực tiếp C. Sec D. Phương thức khác

Khóa luận thương mại điện tử k45 i5 hoàng viết tùng  

Khóa luận thương mại điện tử k45 i5 hoàng viết tùng Khóa luận viết về tình hình thương mại điện từ của công ty novaads. Một công ty đi đầu v...

Khóa luận thương mại điện tử k45 i5 hoàng viết tùng  

Khóa luận thương mại điện tử k45 i5 hoàng viết tùng Khóa luận viết về tình hình thương mại điện từ của công ty novaads. Một công ty đi đầu v...

Advertisement