Page 1

LH-1803

QUY HOẠCH PHÂN KHU 1/2000 MỘT PHẦN KHU TRUNG TÂM TP.

PHAN THIẾT

2030 ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN HIỆN ĐẠI VÀ BẢN SẮC


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

QUY HOẠCH PHÂN KHU TIẾP CẬN THEO PHƯƠNG PHÁP CHIẾN LƯỢC 1. CÁC CƠ SỞ ĐỀ XUẤT

Tham khảo quy trình quy hạch cho Tp. Berbera, Somali theo định hướng Quy hoạch chiến lược dưới sự hỗ trợ của UN-HABITAT.

1.1 Cơ sở pháp lý và phương pháp quy hoạch truyền thống

1.2 Cơ sở lý luận và phương pháp quy hoạch chiến lược:

Căn cứ vào Luật xây dựng, Luật quy hoạch và các nghị định thông tư, trong đó có Nghị định 37/2010/NĐ-CP về việc “Lập, Thẩm định, Phê duyệt và Quản lý quy hoạch đô thị”, từ đó rút ra được quy trình và nội dung của một đồ án quy hoạch phân khu. Tạm gọi đây là phương pháp quy hoạch truyền thống.

Quy hoạch chiến lược (strategic planning): là một quan điểm về giải pháp phát triển đô thị hợp nhất tới cực điểm, nó hợp nhất đồng thời quy hoạch vật chất, kế hoạch đầu tư, dự kiến về nguồn lực, và các yêu cầu về định chế, trong một tập hợp đặc biệt nhất đối với mỗi thành phố để nó theo kịp yêu cầu phát triển toàn thể và các tham vọng sản sinh ra trong điều kiện các mâu thuẫn được đặt ra bởi các giới hạn về nhân lực và các sự thiếu hụt về tài chính.

QUY TRÌNH & NỘI DUNG QH PHÂN KHU XDĐT (T HE O NĐ 37/2010/NĐ-C P )

XÁC ĐỊNH C ÁC C HỈ T IÊ U S DĐ QHĐT , HT XH-HT K T

XĐ NG UYÊ N T ẮT - YÊ U C ẦU T Ổ C HỨ C KGKTCQ

QUY HOẠC H T ỔNG MB S Ử DỤNG ĐẤT

Ưu đểm: -Chú trọng quy hoạch sử dụng đất. kiểm soát sử dụng đất đai. Quan tâm đến sự phát triển tổng thể của đô thị. -Thúc đẩy lưu thông hàng hóa và dịch vụ đô thị. -Gần đây có những thay đổi theo chiều hướng tích cực: lấy ý kiến người dân, công bố quy hoạch, đánh giá môi trường chiến lược...

QHHT C T HẠ T ẦNG K Ỹ T HUẬT ĐÔ T HỊ

DỰ K IẾ N C ÁC DỰ ÁN Ư U T IÊ N ĐẦU T Ư

ĐÁNH G IÁ MÔI T R Ư Ờ NG C HIẾ N LƯ Ợ C

Nhược điểm -Cách tiếp cận từ trên xuống, mang tính áp đặt. Không tương thích với sự thay đổi thể chế và xu hướng cải cách trong quản lý của chính quyền đô thị. -Sản phẩm quy hoạch, không đủ linh hoạt để đáp ứng các thay đổi thực tiễn. Thiếu các kế hoạch hành động cụ thể, dẫn đến chậm trễ trong việc triển khai đồ án quy hoạch, không đúng như khung thời gian đã đề ra. -Quy hoạch thiếu sự tham gia của cộng đồng. Chưa chú trọng đầy đủ về mặt môi trường và phát huy bản sắc văn hóa xã hội địa phương.

Ưu đểm: -Tập trung giải quyết các vấn đề cấp thiết, mang tính chiến lược. -Sản phẩm linh hoạt và phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn. -Phát huy vai trò cộng đồng và các bên tham gia.

P HÂN T ÍC H & DỰ B ÁO T ÁC ĐỘNG

T ÌM HIỂ U

P HÂN T ÍC H

X ÁC ĐỊNH T ẦM NHÌN V À MỤC T IÊ U

X ÁC ĐỊNH V ẤN ĐỀ

ĐỀ X UẤT C HIẾ N LƯ Ợ C T IỀ M NĂNG ĐÁNH G IÁ V À LỰ A C HỌN C HIẾ N LƯ Ợ C

ĐÁNH G IÁ V À LỰ A C HỌN C HIẾ N LƯ Ợ C

2. ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG CỦA HAI QUY TRÌNH

Nhược điểm: -QHCL mang tính định hướng nên thiếu các thiết kế chi tiết không gian. -Đòi hỏi một quy trình bài bản huy động sự tham gia công chúng và các bên liên quan.

QH CHIẾN LƯỢC PTĐT QH PHÂN KHU XDĐT

C HIẾ N LƯ Ợ C 1

ĐẦU V ÀO (Input)

P HÂN T ÍC H ĐÁNH G IÁ HIỆ N T R ẠNG

ĐỊNH HƯ Ớ NG QUY HOẠC H K TXH

MỤC T IÊ U T ỔNG T HỂ (Overal goals )

MỤC T IÊ U C Ụ T HỂ (Immediae objectives )

MỤC T IÊ U

ĐÁNH G IÁ B ỐI C ẢNH C HUNG

P HÂN T ÍC H V ẤN ĐỀ T HE O 5 K HÍA C ẠNH C HÍNH

X ÁC ĐỊNH T ẦM NHÌN

DỊC H V Ụ C Ơ B ẢN

X ÁC ĐỊNH C Ơ C HẾ HÀNH ĐỘNG NG ẮN HẠN

X ÁC ĐỊNH MỤC T IÊ U C HO T Ừ NG K HÍA C ẠNH

LẬP C HIẾ N LƯ Ợ C V À K Ế HOẠC H HÀNH ĐỘNG T Ừ NG K HÍA C ẠNH

P HÂN T ÍC H K HÔNG G IAN ĐÔ T HỊ

ĐƯ A C HIẾ N LƯ Ợ C V ÀO K HÔNG G IAN ĐÔ T HỊ

C ÁC LÃNH V Ự C T HE N C HỐT (K ey res ult areas )

C ÁC LÃNH V Ự C

C HIẾ N LƯ Ợ C 2

(S trategies )

ĐỊNH HƯ Ớ NG P HÁT T R IỂ N K HÔNG G IAN MB Q H S DĐ

TCKG KTCQ

QHHT HT K T

K INH T Ế

X Ã HỘI

MÔI T R Ư Ờ NG

X ÁC ĐỊNH C HIẾ N LƯ Ợ C T R UNG - DÀI HẠN X ÁC ĐỊNH DỰ ÁN C HIẾ N LƯ Ợ C V À C HƯ Ơ NG T R ÌNH

ĐÁNH G IÁ- P HẢN HỒI

X D K Ế HOẠC H HÀNH ĐỘNG

T R IỂ N K HAI ĐÁNH G IÁ

PHẦN 2: ĐƯA CHIẾN LƯỢC VÀO KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

PHẦN 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PTĐT

3. QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT Từ các cơ sở khoa học, sự phân tích điểm khác nhau và tương đồng của 2 quy trình, quy trình quy hoạch phân khu xây dựng đô thị theo định hướng chiến lược được đề xuất áp dụng vào đồ án gồm 2 phần:

Phần 1: xây dựng chiến lược phát triển đô thị. Tập trung phân tích vào 3 khía cạnh chính là khung liên kết giao thông, sử dụng đất và cảnh quan đô thị. Xây dựng tầm nhìn, mục tiêu và đề xuất các chiến lược. Phần 2: đưa các chiến lược vào không gian đô thị. Thực hiện các mục tiêu và chiến lược trên thông qua các giải pháp tác động lên không gian đô thị.

QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT: TIẾP CẬN QUY HOẠCH PHÂN KHU THEO PHƯƠNG PHÁP QH CHIẾN LƯỢC Đầu vào (Input)

C HIẾ N LƯ Ợ C ...n...

C ÁC C HIẾ N LƯ Ợ C

C HÍNH QUY Ề N ĐÔ T HỊ

T R IỂ N K HAI V À ĐIỀ U P HỐI

ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG GIỮA HAI QUY TRÌNH: QH CHIẾN LƯỢC & QH PHÂN KHU XDĐT

T ẦM NHÌN (V is ion)

QUY TRÌNH QHCL TP. BERBERA

QUY TRÌNH QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC (NG UỒN: B ÀI G IẢI T UẦN 9-MÔN LÝ T HUY Ế T QHĐT- ĐH K IẾ N T R ÚC T P.HC M)

X ÁC ĐỊNH V ẤN ĐỀ

X ÁC ĐỊNH C ÁC B Ê N LIÊ N QUAN

QUY TRÌNH QUY HOẠCH CHIẾN LƯỢC TP. BERBERA, SOMALI [Nguồn: Urban development programme for the Somali region, UN-HABITAT]

Theo đó, quy hoạch gồm 2 giai đoạn chính là: 1. Xây dựng chiến lược --> 2. Đưa chiến lược vào không gian đô thị. Các vấn đề đô thị và các chiến lược được phân tích, xây dựng theo 5 khía cạnh chính: dịch vụ đô thị, chính quyền đô thị, kinh tế, xã hội, môi trường.

Đầu ra (Output)

ĐỊNH HƯ Ớ NG QUY HOẠC H K T-XH QUY HOẠC H HÀNH ĐỘNG (Action planning)

MB QH S DĐ

ĐÁNH G IÁ P HẢN HỒI

P HÂN T ÍC H ĐÁNH G IÁ HIỆ N T R ẠNG

ĐỊNH HƯ Ớ NG P HÁT T R IỂ N K HÔNG G IAN

ĐÁNH G IÁ HIỆ N T R ẠNG

1.3 Cơ sở thực tiễn:

T ẦM NHÌN

MỤC T IÊ U T ỔNG T HỂ

(V IS ION)

(Overal goals )

C ÁC MỤC T IÊ U C Ụ T HỂ

(Immediate objectives )

C ÁC LÃNH V Ự C T HE N C HỐT (K ey res ult areas )

C ÁC C HIẾ N LƯ Ợ C

TCKG KTCQ

(S trategies ) QHHT HT K T

P HÂN ĐỢ T XÂY DỰ NG

G IÁM S ÁT XÂY DỰ NG

Chúng ta đang ở đâu?

Chúng ta muốn đi đến đâu? PHẦN 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PTĐT

Làm thế nào để đi đến đó?

K HUNG T HỜ I G IAN T HỰ C HIỆ N

ĐÁNH G IÁ P HẢN HỒI

Chúng ta đạt đến đó chưa?

PHẦN 2: ĐƯA CHIẾN LƯỢC VÀO KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ


TP. PHAN THIẾT TRONG MỐI LIÊN HỆ VÙNG

VỊ TRÍ, QUY MÔ & TÍNH CHẤT KHU VỰC Khu vực nghiên cứu là một phần trung tâm hiện hữu thành phố Phan Thiết- tỉnh Bình Thuận, thuộc phường Hưng Long và một phần phường Bình Hưng. Nằm ở vị trí cửa sông đổ ra biển. Tổng diện tích 160 ha, dân số năm 2012 là 11500 người. Mật độ 7200 người/km2. Theo định hướng “Quy hoạch chung Tp. Phan Thiết đến năm 2025”, đây sẽ là khu đô thị trung tâm hạt nhân của 8 khu đô thị xung quanh, là trung tâm thương mại dịch vụ của Tp. Phan Thiết và tỉnh Bình Thuận, phát triển loại hình du lịch MICE.

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Theo định hướng từ quy hoạch chung, các công trình hành chính dọc trục Nguyễn Tất Thành (trục đường cảnh quan quan trọng nhất Phan Thiết hiện tại) sẽ di dời lên khu hành chính tập trung, các trường học ven biển sẽ di dời ra khu đại học tập trung, và chuyển đổi chức năng sử dụng đất thành đất thương mại dịch vụ du lịch. Đặt ra vấn đề khai thác hiệu quả quỹ đất này? 2. Khu vực giáp sông- biển và có các ao đầm tự nhiên. Dân cư làm nghề biển lâu đời, với các tín ngưỡng lễ hội của ngư dân vạn chài. Tuy nhiên, vấn đề khai thác chưa hiệu quả để tạo nên nét đặc trưng cảnh quan và bản sắc văn hóa xã hội của một đô thị biển.

MỐI LIÊN HỆ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VỚI TỔNG THỂ TP. PHAN THIẾT

3. Cần sớm tìm ra giải pháp để phát huy vai trò của khu trung tâm, thực hiện mục tiêu đã đề ra của quy hoạch chung.

ĐỊNH HƯỚNG TỪ QUY HOẠCH CHUNG TP 2025


BỐI CẢNH

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH- PHÁT TRIỂN

Hình thành 2 điểm dân cư đầu tiên tại cửa sông Cà Ty và sông Cái. Sông nước gắn liền với kinh tế, giao thông và đời sống sinh hoạt người dân. Thành phân dân cư chủ yếu dân cư miệt ngoài vùng Nam- Ngãi- Bình- Phú di cư theo quân binh nhà nguyễn bằng đường biển

BẢN ĐỒ THỊ XẢ PHAN THIẾT NĂM 1930

ĐẶC TRƯNG KHU VỰC Rặng dừa ven biển, đồi cát vàng, thuyền ghe neo đậu là nét đặc trưng cảnh quan. Hoạt động nghề biển lâu đời, cùng các lễ hội- tín ngưỡng của ngư dân vạn chài là nét đặc trưng về xã hội. Phan Thiết- một đô thị biển cần được phát huy bản sắc.

Đầu thế kỷ XX, dân cư Phan Thiết gần 1 vạn người. Dưới sự cai quản của Pháp, nhiều tuyến đường mới được mở, các công trình đô thị được xây dựng bên tả ngạn sông Cà Ty: cơ quan công sở, nhà ga, kho tàng, tháp nước, khách sạn... cấu trúc đô thị hình thành và vẫn còn đến nay

KHÔNG ẢNH KHU TRUNG TÂM THỊ XÃ PHAN THIẾT NĂM 1965

2

Đô thị được mở rộng về hướng bắc và hướng đầu nguồn sông Cà Ty. Dân số khu trung tâm Phan Thiết 2007 hơn 150.000 người. Năm 2005, chính quyền thành phố tiến hành xây dựng bờ kè dọc sông Cà Ty, nhiều hộ dân ven sông đã được di dời. Năm 2009, Phan Thiết trở thành đô thị loại 2

DÂN CƯ SỐNG VEN SÔNG CÀ TY TRƯỚC KHI BỜ KÈ XÂY DỰNG DÂN CƯ PHÂN BỐ VEN SÔNG CÀ TY SAU KHI BỜ KÈ XÂY DỰNG


STT

LOẠI ĐẤT

A

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

1

ĐẤT Ở HIỆN HỮU

2

ĐẤT CTCC CẤP ĐƠN VỊ Ở

ĐẤT Ở THUẦN

ĐẤT Ở KẾT HỢP TM - DV ĐẤT HÀNH CHÍNH ĐẤTGIÁO DỤC

ĐẤT CHỢ- SIÊU THỊ

ĐẤT VĂN HÓA- Y TẾ

ĐẤT CÂY XANH TDTT

3

ĐẤT GIAO THÔNG

4

ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở

B 1 2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC

TRƯỜNG THPT ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ ĐẤT HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH- THÀNH PHỐ ĐẤT GIÁO DỤC ĐẤT Y TẾ ĐẤT VĂN HÓA ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

3

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH

5

ĐẤT TÔN GIÁO

4 6 7 8

ĐẤT CÔNG NGHIỆP

ĐẤT BÃI VEN BIỂN, VEN ĐẦM CHƯA KHAI THÁC ĐẤT SÔNG BIỂN AO ĐẦM ĐẤT GIAO THÔNG

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH GIAO THÔNG

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CẢNH QUAN VÀ ĐK TỰ NHIÊN

Sử dụng đất trong khu vực chưa hợp lý. Chưa khai thác tốt quỹ đất dọc trục đường hướng biển Nguyễn Tất Thành (NTT) và gây nên sự buồn tẻ về đêm. Đất giáo dục phân bố ven biển không mang lại giá trị cao cho một đô thị du lịch biển, không tạo nên bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị. Các xí nghiệp xen lẫn trong khu dân cư ảnh hưởng đến môi trường sống. Các ao đầm chưa khai thác. Thiếu mảng xanh khu ở và không gian mở ven sông. Thiếu các công trình công cộng phục vụ khu ở.

Mạng lưới giao thông chưa hoàn chỉnh. Trục NTT và một số trục đường khu hành chính rộng rãi khang trang. Tuy nhiên các tuyến còn lại nhỏ. Đặc biệt là đường khu dân cư hẹp, xuống cấp rất khó đi, nhiều đường cụt, lô đất lớn, dẫn đến tính kết nối thấp, thiếu liên kết với khu vực khác. Thiếu các hướng tiếp cận biển. Vỉa hè chật hẹp và thiếu cây xanh. Khu vực có tiềm năng khai thác giao thông thủy và tổ chức các tuyến đi bộ.

Khu vực có hai mặt giáp biển giáp sông. Bờ biển dài, cát trắng đẹp tự nhiên, sóng êm. Bờ sông cà ty thoáng mát, tấp nập thuyền ghe neo đậu. Các ao đầm hình thành tự nhiên do đặc điểm địa hình cồn cát trước đây, tiềm năng cảnh quan lớn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình cao 26,6 độ c, tuy nhiên nhờ yếu tố sông biển nên khí hậu tương đối mát mẻ. Mưa phân theo hai mùa rõ rệt. Địa hình cao ở đông bắc, dốc thoải về phía tây nam.

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH DÂN CƯ XÃ HỘI

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH HÌNH THÁI KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

Khu vực có tầng cao trung bình thấp. Phần lớn là từ 1-2 tầng đối với khu dân cư và từ 3-4 tầng đối cới các công trình hành chính. Riêng một số khách sạn ven biển cao trên 6 tầng. Chưa tạo được bộ mặt kiến trúc đô thị từ hướng biển. Khu vực dân cư có nhiều nhà xây dựng bán kiên cố, nhà tạm, nhà ở tự phát, không đảm bảo an toàn cháy nổ hỏa hoạn, đặc biệt là khu dân cư tự phát gần biển.

Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông khu ven sông Cà Ty và ven biển. Dân cư lao động phân theo 3 lĩnh vực chính. Trong đó thành phần làm nghề biển chiếm tỉ lệ cao. Đây là ngành nghề truyền thống vừa khai thác thế mạnh kinh tế địa phương vừa tạo nên đặc trưng xã hội. Các ngư dân có tín ngưỡng thờ cá ông tại các vạn (1 dạng công trình tín ngưỡng), với các lễ hội cầu ngư hàng năm.

Mật độ phân bố không đồng đều, công trình tập trung đông thành dạng mảng từ phía tả ngạn sông Cà Ty- đây cũng là điểm dân cư đầu tiên hình thành trong khu vực, công trình phân bố thưa dần về hướng đông bắc và bị chia cắt bới các khoảng trống lớn là các ao đầm. Hình thái phân bố công trình thiếu trật tự. Phản ánh tính tự phát trong xây dựng. Khu hành chính thiếu định hướng không gian.


BẢN ĐỒ ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP

HIỆN TRẠNG

BẢNG THỐNG KÊ CÔNG TRÌNH

STT TÊN CÔNG TRÌNH

STT TÊN CÔNG TRÌNH

STT TÊN CÔNG TRÌNH

1 UBND TỈNH

18 SÂN KHẤU NT

35 BẢO HIỂM

STT TÊN CÔNG TRÌNH 52 BV Y DƯỢC DT

2 SỞ KH ĐẦU TƯ

19 TT VĂN HÓA

36 THANH TRA TỈNHv

53 UBND P.HƯNG LONG

3 NGÂN HÀNG

20 SỞ TÀI CHÍNH

37 NHÀ THI ĐẤU TDTT

54 ĐÌNH LÀNG

4 SỞ VHTT

21 SỞ NN&PTNT

38 NGÂN HÀNG (d.a)

55 VẠN NAM HẢI

5 BIÊN PHÒNG

22 BƯU ĐIỆN TỈNH

39 NHÀ HÀNG H.BIỂN

56 XN THỦY SẢN

6 TT HỘI NGHỊ

23 SỞ CÔNG AN

40 KS DIAMOND

57 TR.TH HƯNG LONG 2

7 NHÀ VH THIẾU NHI

24 CÂY XĂNG

41 KS BÌNH MINH

58 CHÙA PHẬT QUANG

8 THÁP NƯỚC PT

25 NGÂN HÀNG

42 KS ĐỒI DƯƠNG

59 XN IN

9 NHÀ TRUYỀN HỐNG

26 SỞ TNMT

43 TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

60 UBND P.BÌNH HƯNG

10 TỈNH ĐOÀN

27 SỞ TƯ PHÁP

44 TRƯỜNG CĐSP

61 TRẠM XÁ

11 TỈNH ĐỘI

28 SỞ KHCNMT

45 BAN QLDA

62 BÌNH QUANG NI TỰ

12 SỞ ĐIỆN LỰC

29 CỤC ĐẦU TƯ

46 NHÀ THỜ VĨNH PHÚ

63 TR.TH BÌNH HƯNG

13 CÔNG AN TP

30 TÒA ÁN

47 TR. TH HƯNG LONG 1

64 LIÊN ĐOÀN LĐ

14 TƯỢNG ĐÀI CT

31 CÔNG AN TP

48 TTDB KHÍ TƯỢNG

65 TR. CĐ NGHỀ

15 SIÊU THỊ

32 BẢO VIỆT BT

49 TRẠM ĐÈN BIỂN

66 THPT PHAN THIẾT

16 XỔ SỐ KT

33 VIỆN KIỂM SOÁT

50 BIÊN PHÒNG

67 TƯỢNG ĐÀI THĐ

17 SỞ XÂY DỰNG

34 KHO BẠC

51 NHÀ THỜ DÔNG HẢI

68 BÃI BIỂN ĐỒI DƯƠNG

BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT STT

LOẠI ĐẤT

A

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

1

2

DIỆN TÍCH TỈ LỆ 1 TỈ LỆ 2 (ha) (%) (%) 65,64

ĐẤT Ở HIỆN HỮU

59,51

ĐẤT Ở THUẦN

2

ĐẤT GIAO THÔNG

ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC TRƯỜNG THPT ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ ĐẤT HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH- THÀNH PHỐ

22 Bưu điện tỉnh

22 Nt Vĩnh Phú

18 Sân khấu ngoài trời

18 Khách sạn Diamond

Đường hẻm khu dân cư

100,00

0,64

0,40

0,7

18,58

31,5

7,2

4,50

7,6

1,48

0,93

1,6

2,81

6,9

0,64 29,72 16,74 3,32

ĐẤT Y TẾ

0,21

ĐẤT VĂN HÓA ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

2,73 6,72 1,94

6

ĐẤT BÃI VEN BIỂN, VEN ĐẦM CHƯA KHAI THÁC

10,72

6,70

11,4

7

ĐẤT SÔNG BIỂN AO ĐẦM

27,71

17,32

29,4

160

100

v

ĐẤT TÔN GIÁO

ĐẤT GIAO THÔNG TỔNG

27 Sở tư pháp

58,98

ĐẤT GIÁO DỤC

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH

8

24 Ngân hàng hiện hữu

94,36

4,50

ĐẤT CÔNG NGHIỆP

5

1 Tượng đài tưởng niệm

0,0

0,10

ĐẤT CÂY XANH TDTT

4

0,00

0,00

ĐẤT VĂN HÓA- Y TẾ

3

0,00

1,36

ĐẤT CHỢ- SIÊU THỊ

1

2,5

0,17

ĐẤTGIÁO DỤC

B

1,02

1,63

ĐẤT HÀNH CHÍNH

4

90,7

6,06

ĐẤT CTCC CẤP ĐƠN VỊ Ở

3

37,19

53,45

ĐẤT Ở KẾT HỢP TM - DV

100,00

8 Tháp nước Phan Thiết

Không gian ven biển

14,95

1,21

9,34

Ao đầm tự nhiên

2,1

15,8


CÁC VẤN ĐỀ TẠI KHU VỰC:

PHÂN TÍCH SWOT -KHU DÂN CƯ PHÁT TRIỂN THIẾU KIỂM SOÁT. KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ VÀ CÔNG VIÊN CÂY XANH KHU Ở -GIAO THÔNG VÀ HẠ TẦNG KĨ THUẬT CHƯA ĐỒNG BỘ. KHU DÂN CƯ ĐƯỜNG CHẬT CHẸP VÀ THIẾU ĐỊNH HƯỚNG. -CHƯA KHAI THÁC GIÁ TRỊ CẢNH QUAN. - HÌNH THỨC KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CHẠY THEO THỊ HIẾU NHẤT THỜI. CHƯA TẠO BỘ MẶT KIẾN TRÚC CẢNH QUAN NHÌN TỪ HƯỚNG BIỂN. -TRỤC NGUYỄN TẤT THÀNH CHỦ YẾU LÀ CÁC SỞ BAN NGÀNH TẠO SỰ BUỒN TẺ VỀ ĐÊM. SỬ DỤNG ĐẤT VEN BIỂN CHƯA HỢP LÝ. -CÁC CƠ SỞ CN – TTCN NẰM XEN KẼ TRONG KHU DÂN CƯ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG. -LÀ THÀNH PHỐ DU LỊCH NỔI TIẾNG NHƯNG PHAN THIẾT CHƯA CÓ KHÁCH SẠN CAO CẤP, KHU DU LỊCH CAO CẤP TẦM QUỐC TẾ, THIẾU VẮNG NHỮNG TRUNG TÂM GIẢI TRÍ, TRUNG TÂM MUA SẮM THỜI TRANG LỚN PHỤC VỤ DU KHÁCH.

SWOT

-THEO ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CHUNG, KHI CÁC TRỤ SỞ BAN NGÀNH ĐƯỢC DI DỜI ĐI KHU KHÁC, TẠO RA QUỸ ĐẤT LỚN ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, ĐẤT CÂY XANH PHỤC VỤ ĐÔ THỊ. -CƠ HỘI PHÁT TRIỂN THÀNH MỘT KHU TRUNG TÂM DỊCH VỤ DU LỊCH BIỂN NHỜ VÀO CẢNH QUA TỰ NHIÊN ĐẸP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH. -CƠ HỘI TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN TRỤC CẢNH QUAN, TRỤC THƯƠNG MẠI, ĐI BỘ CÓ GIÁ TRỊ VÀ KẾT NỐI VỚI CÁC ĐIỂM CẢNH QUAN CŨ CỦA THÀNH PHỐ -CƠ HỘI TẠO NÊN MỘT KHU VỰC ĐẶC TRƯNG NHỜ KHAI THÁC YẾU TỐ CẢNH QUAN THUYỀN GHE NEO ĐẬU VEN SÔNG- BIỂN VÀ VẠN CHÀI VỚI LỄ HỘI PHONG PHÚ, CHƯA BỊ CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG LÀM MẤT ĐI

CƠ HỘI

ĐIỂM MẠNH

ĐIỂM YẾU

-KHU VỰC CÓ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ: LÀ MỘT TRONG NHỮNG ĐỂM DÂN CƯ ĐẦU TIÊN CỦA TP. PHAN THIẾT VÀ BÌNH THUẬN. LÀ KHU VỰC TẬP TRUNG CÁC CƠ QUAN CÔNG SỞ VÀ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG CỦA PHÁP VÀO ĐẦU TK XVIII. THÁP NƯỚC PHAN THIẾT (1934) LÀ BIỂU TƯỢNG CỦA TỈNH BÌNH THUẬN. -KHU VỰC CÓ TÍNH ĐẶC TRƯNG VỀ XÃ HỘI: CÓ HOẠT ĐỘNG NGHỀ BIỂN LÂU ĐỜI NHƯ ĐÁNH BẮT CÁ, LÀM NƯỚC MẮM, ĐÓNG THUYỀN…CÓ VĂN HÓA TÍN TƯỠNG- LỄ HỘI ĐẶC TRƯNG CỦA NGƯ DÂN BIỂN: HỘI CẦU MÙA (20/5AL), MÃNG MÙA (16/08 AL), HỘI ĐUA THUYỀN, THỜ CÚNG CÁ VOI, ĐÌNH LÀNG...NGOÀI RA, KHU ẨM THỰC VEN SÔNG CŨNG NỔI TIẾNG VỚI HẢI SẢN TƯƠI SỐNG. -KHU VỰC CÓ CẢNH QUAN ĐẸP VÀ ĐẶC TRƯNG: KHU VỰC CÓ BỜ BIỂN ĐẸP TỰ NHIÊN, CỬA SÔNG TẤP NẬP THUYỀN GHE NEO ĐẬU, CÁC ĐẦM LẦY CÓ TIỀM NĂNG KHAI THÁC CẢNH QUAN, RẶNG DỪA DỪA VÀ RẶNG DƯƠNG CŨNG MANG LẠI HÌNH ẢNH QUEN THUỘC CỦA VÙNG BIỂN.

THÁCH THỨC

-CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI SỰ THAY ĐỔI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CÁC KHU VỰC VEN SÔNG VÀ BIỂN -KINH PHÍ ĐẦU TƯ, VẤN ĐỀ CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ. -VẤN ĐỀ GIẢI TỎA CÁC KHU VỰC Ở TỰ PHÁT VÀ CÁC TRƯỜNG HỌC, NHÀ THỜ VEN BIỂN ĐỂ TẠO BỘ MẶT CẢNH QUAN HƯỚNG BIỂN -VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CỦA NGƯ DÂN KHI KHU VỰC PHÁT TRIỂN THÀNH TRUNG TÂM TMDV DU LỊCH THEO ĐỊNH HƯỚNG CỦA QUY HOẠCH CHUNG. -THÁCH THỨC TRONG VIỆC PHÁT HUY TÍNH ĐẶC TRUNG CỦA KHU VỰC. -CÂN BẰNG LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI -KHU VỰC HÀNH CHÍNH XUNG QUANH UBND TỈNH CÓ NHIỀU CƠ QUAN, TRỤ SỞ SẴN CÓ (BAO GỒM CẢ TỈNH ĐỘI)- KHÓ DI DỜI, CẢI TẠO VỀ MẶT CẢNH QUAN

VẤN ĐỀ CẤP THIẾT: 1. SỬ DỤNG ĐẤT DỌC TRỤC N.T. THÀNH VÀ KHU VEN BIỂN CHƯA HỢP LÝ. 2. THIẾU CV CÂY XANH VÀ TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG PHỤC VỤ DÂN CƯ. 3. CHƯA KHAI THÁC TỐT GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TỪ SÔNG, BIỂN, AO ĐẦM. 4. CHƯA PHÁT HUY ĐẶC ĐẶC TRƯNG XÃ HỘI “NGHỀ BIỂN” CỦA KHU VỰC. 5. TÍNH LIÊN KẾT GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC CHƯA CAO

Cơ sở xác định vấn đề cấp thiết: là các vấn đề được đưa ra nhiều (tần suất xuất hiện nhiều) từ kết quả khảo sát. Đồng thời vấn đề này là nguyên nhân dẫn đến những vấn đề và hậu quả khác (thông qua mối quan hệ từ “cây vấn đề” ở trên). MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC VÁN ĐỀ

CÁC VẤN ĐỀ

CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3


CÁC MỤC TIÊU & CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU

TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

4

NĂM 2030, KHU VỰC NÀY SẼ LÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH BIỂN HIỆN ĐẠI, CÓ CHẤT LƯỢNG SỐNG TỐT VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TRONG LÀNH, MỘT KHU ĐÔ THỊ CÓ BẢN SẮC VÀ HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Năm 2012

1. DU LỊCH

Theo dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, Bình Thuận sẽ là điểm dừng quan trọng của tour du lịch “Con đường di sản miền Trung”. Khu du lịch Phan Thiết – Mũi Né mang tầm quốc gia và quốc tế. Thành phố Phan Thiết là trung tâm du lịch của tỉnh, liên kết chặt chẽ với các cụm du lịch trong tỉnh và các vùng du lịch trong cả nước. Trong đó, khu đô thị trung tâm hiện hữu là trung tâm dịch vụ du lịch. Phát triển mạnh loại hình du lịch văn hóa, lễ hội, nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí, thể thao biển, thương mại – hội nghị, hội thảo (MICE). 2. KINH TẾ BIỂN

Ngành thủy sản chiếm 17,59 % GDP, đóng góp lớn vào kinh tế thành phố Phan Thiết, đặc biệt là nghề đánh bắt cá xa bờ kết hợp công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, phần lớn ngư dân cho biết, “nghề biển” khá bấp bên và nguồn thu nhập không ổn định. Vì vậy, cần quan tâm đến không gian sinh hoạt nghề biển, đời sống kinh tế và điều kiện cư trú người dân. 3. DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ NHU CẦU ĐÔ THỊ

CƠ SỞ DỰ BÁO Cơ sở dự báo dựa trên các phân tích quá trình biến động thành phố Phan Thiết năm 2000-2007. Dự án phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh. Quy hoạch chung xây dựng TP.Phan Thiết đến năm 2025. Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh, huyện. Các dự án công nghiệp- du lịch. Gia tăng dân số tự nhiên: tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Tp. Phan Thiết năm 2012 là 1.03%, và có chiều hướng giảm. Do đó dự báo tỉ lệ này năm 2015 là 1.03% và các năm sau đó là 1,00%. Gia tăng dân số cơ học: theo định hướng quy hoạch chung Tp. Phan Thiết thì khu vực nghiên cứu được xác định là trung tâm thương mại dịch vụ du lịch. Do đó, trong những năm đầu khi tiến hành xây dựng các công trình TMDV, một phần diện tích đất ở được chuyển đổi chức năng và các khu ở tự phát sẽ được giải tỏa di dời, vì vậy dân cư khu vực có xu hướng sẽ giảm. TT

Hiện Hạng mục

I Tổng dân số (người) 1 Dân số tăng tự nhiên theo hàm số Pt = Po (1 + ∝)n Tỷ lệ tăng tự nhiên, %/năm 2 Dân số tăng cơ học (Pm) TB năm, 1000 người

MỤC TIÊU CỤ THỂ:

trạng 2012 11500 11500 1.03

(Nguồn: thuyết minh điều chỉnh Quy Hoạch Chung Tp. Phan Thiết 2025)

1. HÌNH THÀNH TRỤC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH HIỆN ĐẠI VÀ TIỆN NGHI DỌC TRỤC N.T. THÀNH VÀ VEN BIỂN

1. KHAI THÁC HỢP LÝ QUỸ ĐẤT NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SỐNG.

2. CHẤT LƯỢNG SỐNG KHU DÂN CƯ ĐƯỢC CẢI THIỆN VỚI ĐẦY ĐỦ DỊCH VỤ TIỆN ÍCH - CÂY XANH.

3. CÓ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐẶC TRƯNG CỦA KĐT BIỂN VỚI CÁC GÓC CẢM THỤ ĐẸP TỪ HƯỚNG BIỂN, SÔNG VÀ TRỤC ĐƯỜNG CHÍNH.

2. XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BIỂN CÓ BẢN SẮC VỀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ VĂN HÓA XÃ HỘI

4. CÓ BẢN SẮC VĂN HÓA XÃ HỘI VỚI TRUYỀN THỐNG LÀM NGHỀ BIỂN LÂU ĐỜI.

5. CÓ HỆ THỐNG GIAO THÔNG HOÀN CHỈNH VÀ ĐỒNG BỘ

3. TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT KHU VỰC VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN BỘ HÀNH RA KHÔNG GIAN VEN SÔNG- BIỂN

6. CÓ TUYẾN ĐI BỘ LIÊN KẾT CÁC KHU CHỨC NĂNG TRONG KHU VỰC VÀ HƯỚNG RA SÔNG, BIỂN

MỨC ĐỘ ƯU TIÊN CÁC CHIẾN LƯỢC Bảng đánh giá cho thấy rằng: các chiến lược có mối liên quan tương tác với nhau. Cùng một chiến lược có thể giúp thực hiện các mục tiêu khác nhau. Các chiến lược ưu tiên thực hiện là các chiến lược 4,1,5,7.

Dự báo

CHIẾN LƯỢC 1

CHIẾN LƯỢC 2

CHIẾN LƯỢC 3

CHIẾN LƯỢC 4

CHIẾN LƯỢC 5

CHIẾN LƯỢC 6

CHIẾN LƯỢC 7

CHIẾN LƯỢC 8

MỤC TIÊU 1

3

1

2

3

1

2

2

2

MỤC TIÊU 2

3

3

3

3

3

2

2

2

MỤC TIÊU 3

3

2

3

3

3

2

2

1

MỤC TIÊU 4

1

2

1

2

3

3

1

2

MỤC TIÊU 5

2

1

1

2

1

1

3

2

2015

2020

2025

2030

10360

11130 10880

11990 11690

13000

1.00

1.00

0.90

0.90

-1500

250

300

460

MỤC TIÊU 6

2

2

2

2

2

2

3

3

-400

50

60

90

TỔNG ĐIỂM

14

11

12

15

13

12

13

12

11860

12540

CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỀ XUẤT 1.

XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TM-TC-VP-DV DU LỊCH TẠI TRỤC N.T.THÀNH VÀ VEN BIỂN SAU KHI DI DỜI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TRƯỜNG HỌC ĐẾN NƠI TẬP TRUNG

2.DI

DỜI CÁC XƯỞNG, XÍ NGHIỆP ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CTCC VÀ CV CÂY XANH PHỤC VỤ DÂN CƯ, LÀM ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KHU LÂN CẬN

3. XÂY DỰNG CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ CĂN HỘ CAO CẤP TRONG KHU PHỨC HỢP TMDV ĐỂ ĐA DẠNG HÓA 4. THIẾT KẾ TRỤC CẢNH QUAN HƯỚNG BIỂN N.T. THÀNH VÀ TRỤC CẢNH QUAN VEN BIỂN, CẢNH QUAN AO ĐẦM TỰ NHIÊN 5.

TĂNG CƯỜNG KHÔNG GIAN XANH VEN SÔNG CÀ TY, LIÊN KẾT VỚI VẠN (1 LOẠI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG CỦA NGƯ DÂN) VÀ ĐÌNH LÀNG

6. PHÁT HUY ĐẶC TRƯNG KHU ẨM THỰC BỜ KÈ.

7. XÂY DỰNG BỘ KHUNG GIAO THÔNG LIÊN KẾT 8. HÌNH THÀNH CÁC TUYẾN ĐI BỘ LIÊN KẾT TOÀN KHU VỰC


HIỆN TRẠNG

ĐỊNH HƯỚNG

QUY HOẠCH CHUNG

P.A ĐỀ XUẤT

1. MỤC TIÊU : GIAO THÔNG

TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT KHU VỰC VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN BỘ HÀNH RA KHÔNG GIAN VEN SÔNG - BIỂN Hiện trạng: Chỉ tiêu mật độ lưới đường và mật độ diện tích đường thấp. chủ yếu là mạng lưới đường cấp đô thị và cấp khu vực. mạng lưới đường phân khu ít.

Theo định hướng QHC: Chỉ tiêu mật độ lưới đường và mật độ diện tích đường được nâng cao để đáp ứng nhu câu giao thông tăng trong tương lai. tuy nhiên các tuyến phân bố chưa hợp lý.

-MẬT ĐỘ LƯỚI ĐƯỜNG ( δ ) (KM/KM2) -MẬT ĐỘ DIỆN TÍCH ĐƯỜNG ( γ ) (KM2/KM2) ( δ ) = 7.5/1.6 = 4.69 (KM/KM2)

( γ ) = 0.14/1.6 (KM2/KM2) = 9.9%

( δ ) = 10.5/1.6= 6.56 (KM/KM2)

γ)=

0.16/1.6 (KM2/KM ) = 10.0 % 2

( δ ) = 12.6/1.6 = 7.88 (KM/KM2)

( γ ) = 0.17/1.6 (KM2/KM2) = 10.6 %

5 A

Phương án đề xuất: Chỉ tiêu mật độ lưới đường và mật độ diện tích đường cao hơn hiện trạng và định hướng QH. Phân bố các tuyến giao thông hợp lý nhằm khai thác yếu tố cành quan tự nhiên, ưu tiên bộ hành

1. VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG

Hiện trạng: Tuyến đường cấp khu vực có bề rộng lớn bám sát bờ sông, không còn mảng xanh ven sông. liên kết giao thông kém

Theo định hướng QHC: Vẫn mở rộng tuyến đường ven sông và tăng cường các tuyến tiếp cận bằng cơ giới. Nhược điểm: không khai thác được cảnh quan sông, hạn chế đi bộ và các hoạt động công cộng

Phương án đề xuất: Thu hẹp lòng đường ven sông nhằm tạo ra mảng xanh dành cho các hoạt động cộng đồng. Bên cạnh đó, mở rộng tuyến đường song song bên trong, tạo các bãi đỗ xe và các tuyến đi bộ tiếp cận bờ sông

2. VẤN ĐỀ KẾT NỐI VỚI KHU BỜ SÔNG Hiện trạng: Tính liên kết từ bên trong ra bờ biển không cao vì chỉ có 2 tuyến đường chính dẫn ra biển.

Theo định hướng QHC: Có 4 tuyến tiếp cận ra biển bằng gt cơ giới. Tuy nhiên tuyến đường ven biển có lưu lượng giao thông lớn, hạn chế khả năng tiếp cận bộ hành từ trong ra bờ biển, ảnh hưởng đến sự yên tĩnh bãi tắm.

Phương án đề xuất: Tạo các đường cùng cấp với tuyến đường ven biển nhằm chia sẻ lưu lượng gt với tuyến ven biển. Tạo các bãi đổ xe , là nơi chuyển tiếp từ cơ giới sang đi bộ để tiếp cận ra biển. một đoạn đường ven biển có thể được chặn lại để ưu tiên không gian cho các hoạt động lễ hội, sự kiện quan trọng trong năm.

3. VẤN ĐỀ KẾT NỐI VỚI KHU BỜ BIỂN TỔNG SỐ LƯỢNG XUNG ĐỘT 26

TỔNG SỐ LƯỢNG XUNG ĐỘT 32

TỔNG SỐ LƯỢNG XUNG ĐỘT 25

Hiện trạng: Lưu lượng giao thông hiện trạng là không cao. Tổng số lượng xung đột giao thông khu vực quanh tượng đài là 26.

Theo định hướng qhc: Tổng số lượng xung đột giao thông tăng lên 32. Tượng đài tưởng niệm bị cô lập và giảm hiệu quả sử dụng và ý nghĩa tưởng niệm. Lãng phí đất để tạo các mảng xanh giao thông không cần thiết.

Phương án đề xuất: Tổng số lượng xung đột gt là 26 (bằng với hiện trạng). Giữ lại được mảng xanh gắn kết với không gian tổng thể của tượng đài tưởng niệm. Bên cạnh đó, hạn chế lãng phí đất đô thị cho giao thông, mang lại hiệu quả kinh tế hơn.

4. VẤN ĐỀ ĐIỀU TIẾT LUỒNG GIAO THÔNG (KẾT NỐI VỚI PHÍA TÂY BẮC)


10.0

7.0

12.0

13.0

12.0

7.0

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT TUYẾN ĐƯỜNG

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD 5.0

10.0

5.0

5.0

6.0 10.0

9.0

3.0 3.0

9.03.0

3.09.0

3.0

5.0

MẶT CẮT 7-7

7.0

5.0 5.0

7.05.0

5.07.0

CGĐĐ

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

3.0

MẶT CẮT 5-5

16.0

5.0

3.0

3.0

5.0

11.0

3.0

6.0

11.0 15.0

5.0

3.0 6.0

2-2 4-4 - TL:1/1000 - TL:1/1000

3-3 - TL:1/1000

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG

10.0

MẶT CẮT 2-2

CGĐĐ

MẶT CẮT 3-3

CGĐĐ

5.0

CGXD

2-2 - TL:1/1000

5.0

CGĐĐ

3.0

CGĐĐ

3.0

CGXD

5.0

5.0

MẶT CẮT 8-8 3.0

5.0

16.0

5.0

10.0

3.0

5.0

BẢNG TÍNH TOÁN CHỖ ĐỖ XE TRONG KHU VỰC 1

21,14

5,29 15870 55545 47610 7935 0 555 1500 60 7142 286 346

2a

14,59

7,55 37750 113250 113250 0 2350 470 2250 150 0 0 150

6.0

15.0

6.0

2b

20,66 10.0

12,94 90580 317030 271740 45290 4700 940 1250 50 40761 1630 1680

2c

10,05 3.0

7,01 42060 126180 126180 0 2450 490 750 30 0 0 30

2d

3

9,02

12.0

5,5 38500 123200 115500 7700 1800 360 750 30 6930 277 307

31,22

5.0

18,75 75000 1875000 1650000 225000 200 14844 2700 150 202500 8100 8250

4

6

22,85

12,44 43540 914340 783720 130620 1500 4572 5400 300 117558 4702 5002

30,47 3.0

10 5000 10000 5000 5000 0 25 2000 80 4500 180 260

9.0

3.0

10.0

5.0

MẶT CẮT 4-4 4-4 - TL:1/1000

CGĐĐ

3-3 - TL:1/1000

Tổng diện tích khu vực quy hoạch Diện tích khu vực có thể phát triển (ha) (không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng) Diện tích xây dựng (m2) Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) Tổng GFA trên mặt đất (m2) Tổng GFA ngầm (m2) Số dân cư trú Số người làm việc Diện tích bãi đỗ xe trên mặt đất (m2) Số chỗ đỗ xe trên mặt đất Diện tích bãi đỗ xe ngầm (m2) Số chỗ đỗ xe ngầm Tổng số chỗ đỗ xe

5.0

TOÀN KHU VỰC

STT 79,48 348300 3534545 3113000 421545 13000 22256 16600 850 379391 15176 16026

3.0

1 2 3 4 5 6 7 8

7.0

1-1 2-2 3-3 4-4 5-5 6-6 7-7 5.0

8-8

5.0 7.0

16.0

5.0

12.0

3.0

3.0

9.0

3.0

5.0

12.05.0

13.0

6.07.0

15.0 10.0

7.0

5.0 10.0

5.0 6.0

MẶT CẮT 1-1 3-3 - TL:1/1000 1-1 - TL:1/1000 4-4 - TL:1/1000

BẢNG THỐNG KÊ MẶT CẮT ĐƯỜNG

TÊN MẶT CẮT 5.0

12.0 3.0 5.0 10.0

CGĐĐ

MẶT CẮT 6-6

5.0 3.0

11.0

10.0

LỘ GIỚI 3.0

51 35 26 27 24 20 15 17

12.0

CGĐĐ

5.0 12.0

3.0

CGXD

12.0 3.0

11.0

CGĐĐ

3.0 10.0 5.0

11.0

CGĐĐ CGXD

10.0 12.0

5.0

CGĐĐ

CGĐĐ

3.0

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD

CGĐĐ

CGXD

3-3 - TL:1/1000 3-3 -3-3 TL:1/1000 - TL:1/1000 4-4 - TL:1/1000 4-4 -4-4 TL:1/1000 - TL:1/1000

3.0

3.0

6.0

10.0

CGXD CGXD

10.0 15.0 6.0

CGĐĐ

6.0 6.015.0

CGXD

5.0 15.06.0 5.0

CGXD

6.0

CGĐĐ

3.0 5.0

CGĐĐ

5.0

CGXD

3.0

11.0

12.0

- TL:1/1000 2-2 5-5 - TL:1/1000

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD 16.0 5.0

CGXD

5.0 5.016.03.0

CGĐĐ

3.0

CGĐĐ

3.016.05.0

5.0

3.0

CGĐĐ

5.0

6.0

12.0

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ CGXD

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGXD

CGĐĐ

2-2 - TL:1/1000 2-2 -2-2 TL:1/1000 - TL:1/1000

3.0

CGĐĐ

3.0

CGĐĐ

3.0

CGĐĐ

11.0 5.0

CGĐĐ

3.0 11.0 3.0

CGXD

3.0 11.05.0

CGXD

5.0 11.0 11.0

CGĐĐ

5.0 3.0 3.0

CGXD

11.0 3.0

CGXD

5.0

CGĐĐ

CGXD 3.0

CGXD

CGĐĐ

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGXD

CGĐĐ

CGĐĐ

CGXD

CGXD

CGĐĐ

CGXD

CGĐĐ

1-1 - TL:1/1000

CGXD

0

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH GIAO THÔNG

MẶT CẮT ĐƯỜNG QUY HOẠCH

LỀ ĐƯỜNG

LÒNG ĐƯỜNG

7 12-13-12 5 11-3-11 6.0 12.0 6.0 12.0 5 16 5-56- TL:1/100015 6 12 3 12 3 9

5.0

3.0

5

9.0

7

3.0

LỀ ĐƯỜNG 7 5 5 6 6 5 3 5

5.0

7.0

5.0

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH CÁC TUYẾN ĐI BỘ


5 B

2. MỤC TIÊU : SỬ DỤNG ĐẤT

KHAI THÁC HỢP LÝ QUỸ ĐẤT NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SỐNG Ưu điểm:

Nhược điểm:

-Không gian ven biển ưu tiên cho các khách sạn cao cấp khai thác mang lại hiệu quả kinh tế -Thuận lợi tiếp cận bằng xe cơ giới

-Chưa khai thác không gian ven biển cho các hoạt động cộng đồng -Không giữ được hình thái tự nhiên vốn có của ao đầm -Không gian phức hợp văn hóa- triễn lãm hội nghị- dịch vụ du lịch bị chia cắt và không khai thác được giá trị biển -Tiếp cận bộ hành bị hạn chế, thiếu mảng xanh ven sông -Khối công trình cao tầng ven biển như bức tường ngăn cách giữa biển với đô thị

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI PHƯƠNG ÁN CHỌN STT A 1

DIỆN TÍCH TỈ LỆ 1 TỈ LỆ 2 (ha) (%) (%)

LOẠI ĐẤT ĐẤT ĐƠN VỊ Ở (1+2)

41,85

ĐẤT Ở

29,93

ĐẤT Ở ĐẤT Ở CHUYÊN DOANH ĐẤT Ở TRONG KHU THƯƠNG MẠI PHỨC HỢP (30 %) ĐẤT CTCC CẤP ĐƠN VỊ Ở ĐẤT CTCC (HÀNH CHÍNH, Y TẾ, VĂN HÓA, TM ) ĐẤT GIÁO DỤC ĐẤT CÂY XANH TDTT ĐẤT GIAO THÔNG

16,88 9,98

B

ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở (1+2+3+4+5+6+7+8)

118,15

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP KHU

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ

2

3 4

23,02

2,93

11,2

3,61

1,70 2,82

6,5 10,08

2,09 3,47

2,36 2,33 2,72 4,51

73,81 100,00

0,64

0,40

0,5

24,55

33,3

8,58

11,6

0,64 39,28 6,38

ĐẤT VĂN HÓA

3,39

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (KHÔNG CÓ Ở)

18,06

6 7

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (CÓ Ở 30 %) ĐẤT PHỨC HỢP VĂN HÓA- TRIỄN LÃM- TMDV ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH VEN SÔNG BIỂN ĐẤT CÔNG VIÊN CX- CHUYÊN ĐỀ ĐẦM LẦY TỰ NHIÊN ĐẤT CÔNG VIÊN DỊCH VỤ GIẢI TRÍCHUYÊN ĐỀ BIỂN ĐẤT TÔN GIÁO MẶT NƯỚC

8

4

32,19

71,5

SO SÁNH

3,07

ĐẤT HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

4

100,00 18,71

4,69

TRƯỜNG THPT

3

CHỈ TIÊU (m2/ ng)

PHƯƠNG ÁN

6,31 5,14 13,73 7,6 9

5,63

7,6v

1,48 27,71

0,93 17,32

1,6 23,5

ĐẤT GIAO THÔNG

17

10,63

14,4

TỔNG (A+B)

160

100

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

TẦNG CAO CÔNG TRÌNH

MẢNG XANH

TÍNH CÔNG CỘNG VEN BIỂN

Ưu điểm: BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT PHƯƠNG ÁN SO SÁNH STT

LOẠI ĐẤT

A

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở (1+2)

1

ĐẤT Ở

3 4

39,36

100,00

30,28

19,29

78,4

23,74

1,83

7,4

2,25

2,50 3,07

1,56 1,92

6,4 7,8

1,92 2,36

30,86 ĐẤT Ở ĐẤT Ở CHUYÊN DOANH

2

DIỆN TÍCH TỈ LỆ 1] TỈ LỆ 2 CHỈ TIÊU (m2/ng) (ha) (%) (%)

ĐẤT Ở TRONG KHU THƯƠNG MẠI PHỨC HỢP (30 %)

ĐẤT CTCC CẤP ĐƠN VỊ Ở ĐẤT CTCC (HÀNH CHÍNH, Y TẾ, VĂN HÓA, TM ) ĐẤT DVCC TRONG KHU CHUNG CƯ VÀ PHỨC HỢP (15%) ĐẤT GIÁO DỤC

ĐẤT CÂY XANH TDTT ĐẤT GIAO THÔNG

21,39 7,55 1,92 2,93 1,49 0.96 1,44

B

ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở (1+2+3+4+5+6+7+8)

120,44

75,28

100,00

1

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC

0,64

0,40

0,5

26,61

35,4

8,70

11,6

8,3

TRƯỜNG THPT 2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ

4 4 6

7 8

42,58

ĐẤT HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

6,38

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (KHÔNG CÓ Ở)

23,4

ĐẤT VĂN HÓA

3

0,64

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (CÓ Ở 30 %) ĐẤT PHỨC HỢP VĂN HÓA- TRIỄN LÃM- TMDV ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH VEN SÔNG BIỂN

3,39

4,48 4,93 13,92

ĐẤT CÔNG VIÊN CX- CHUYÊN ĐỀ ĐẦM LẦY TỰ NHIÊN

8,11 10

6,25

ĐẤT TÔN GIÁO

1,48

0,93

ĐẤT CÔNG VIÊN DỊCH VỤ GIẢI TRÍCHUYÊN ĐỀ BIỂN MẶT NƯỚC

ĐẤT GIAO THÔNG TỔNG (A+B)

27,71

17,32

160

100

16

10,00

1,6

23,0 13,3

-Ưu tiên không gian ven biển cho các hoạt động cộng đồng -Tạo được mảng xanh ven sông, khai thác tốt giá trị cảnh quan tự nhiên và đặc trưng khu vực -Giữ lại được hình thái tự nhiên của ao đầm -Khuyến khích đi bộ và xe đạp -Tạo nên không gian phức hợp văn hóa- triễn lãm- dịch vụ du lịch hấp dẫn nhờ gắn kết với yếu tố tự nhiên ao đầm và biển

Nhược điểm: -Giá trị các khách sạn cao cấp bị giảm đi phần nào vì không trực tiếp giáp biển. -Giải quyết vấn đề bải đỗ xe để làm nơi chuyển tiếp từ xe cơ giới sang đi bộ trước khi ra biển.

PHƯƠNG ÁN

CHỌN


BẢN ĐỒ QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN 1 21,14

2a 14,59

2b 20,66

2c 10,05

2d 9,02

3 31,22

4 22,85

6 30,47

TOÀN KHU VỰC 160

MĐXD tb (%) toàn khu MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển

5,29 8 30

7,55 26 50

12,94 44 70

7,01 42 60

5,5 43 70

18,75 24 40

12,44 19 35

10 2 5

79,48 26 45

Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển Diện tích xây dựng (m2)

0,9 15870

1,5 37750

2,1 90580

1,8 42060

2,1 38500

8,8 75000

6,3 43540

0,05 5000

3 348300

Tổng GFA ngầm (m2) Tỉ lệ % sàn nhà ở

7935 0

Tổng diện tích khu vực quy hoạch Diện tích khu vực có thể phát triển (ha)

(không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng)

Tầng cao tb Tầng cao tối đa Hệ số SDĐ tb toàn khu

Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) Tổng GFA trên mặt đất (m2)

Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) Tỉ lệ % sàn thương mại Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) Số dân cư trú

3 5 0,2

3 5 0,8

3 4 1,3

3 5 1,3

22 35 5,3

18 25 3,4

1 2 0,0

7 35 2

55545 47610

113250 113250

317030 271740

126180 126180

123200 115500

1875000 1650000

914340 783720

10000 5000

3534545 3113000

0 5% 2777

90600 14% 15855

221921 5% 15852

107253 5% 6309

73920 30% 36960

18750 95% 1781250

274302 60% 548604

0 5% 500

786746 0,27 2408107

470

940

490

360

14844

25

22256

0 80%

2350

0

Số người làm việc

3 4 1,3

555

45290 70%

4700

0 85%

2450

7700 60%

1800

225000 1%

200

130620 30%

5000 0

1500

421545 0,54

0

4572

13000

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI STT

LOẠI ĐẤT

A

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở (1+2)

1

ĐẤT Ở

2

ĐẤT CTCC CẤP ĐƠN VỊ Ở ĐẤT HÀNH CHÍNH ĐẤT VĂN HÓA

3 4 A 1 2

ĐẤT Ở CẢI TẠO CHỈNH TRANG PV DU LỊCH ĐẤT Ở CẢI TẠO KẾT HỢP XÂY MỚI ĐẤT Ở XÂY MỚI -NHÀ PHỐ TÁI PHÂN LÔ ĐẤT Ở XÂY MỚI -CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ ĐẤT Ở CHUYÊN DOANH ĐẤT Ở TRONG KHU THƯƠNG MẠI PHỨC HỢP (30 %)

DIỆN TÍCH (ha) 41,85

100,00

32,19

18,71

71,5

23,02

4,69 0,29 1,28

2,93

11,2

3,61

2,72 4,51

1,70 2,82

6,5 10,8

2,09 3,47

118,15

73,84

100,00

0,64

0,40

0,5

25,62

34,7

6,13 8,98 1,59 6,31 3,85 3,07

0,65

ĐẤT GIÁO DỤC

2,33

ĐẤT CÂY XANH TDTT ĐẤT GIAO THÔNG

ĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở (1+2+3+4+5+6+7+8) ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC TRƯỜNG THPT ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP ĐÔ THỊ ĐẤT HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐẤT VĂN HÓA

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (KHÔNG CÓ Ở) ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (CÓ Ở 30 %) ĐẤT PHỨC HỢP VĂN HÓA- TRIỄN LÃM- TMDV

TỈ LỆ 2 CHỈ TIÊU (%) (m2/ng)

29,93

ĐẤT Y TẾ CỬA HÀNG BÁCH HÓA PV KHU Ở

TỈ LỆ 1 (%)

0,14

0,64 40,99 6,38 3,39

17,71 8,37 5,14

3

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH VEN SÔNG BIỂN

13,73

8,58

11,6

4 5 6

ĐẤT CÔNG VIÊN CX- CHUYÊN ĐỀ ĐẦM LẦY TỰ NHIÊN ĐẤT CÔNG VIÊN DỊCH VỤ GIẢI TRÍ- CHUYÊN ĐỀ BIỂN ĐẤT TÔN GIÁO

7,6 9 1,48

5,63 0,93

7,6 1,6

7

MẶT NƯỚC

27,71

17,32

23,5

8

ĐẤT GIAO THÔNG

17

10,63

14,4

160

100

TỔNG (A+B)


3. MỤC TIÊU : CẢNH QUAN

CƠ SỞ THỰC TIỄN CHO CÁC KHU CẢNH QUAN Đối với khu cảnh quan 2: khu Clarke Quay- Singapore 1. Bảo tồn các dãy nhà ven sông và tổ chức thành các nhà hàng, quán bar phục vụ du lịch 2. các con đường đi bộ đưa con người đến những khu vực công cộng 3. dọc bờ sông, các hoạt động ngoài trời được khuyến khích mang lại sự sôi động cho khu vực

XÂY DỰNG ĐÔ THỊ BIỂN CÓ BẢN SẮC VỀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ VĂN HÓA XÃ HỘI

5 C

Đối với khu cảnh quan 4: cv qunli, Hắc Long Giang, Trung Quốc 1. Bảo tồn mảng xanh sẵn có và tôn trọng cảnh quan tự nhiên. 2. Các đường đi bộ có hướng tự do, hòa vào thiên nhiên và dòng nước, cao độ thay đổi tăng hiệu quả cảm thụ cảnh quan. 3. Công viên không chỉ mang lại cảnh quan đẹp mà còn đóng vai trò là hồ điều hòa hay khu vực phòng vệ chống biến đổi khí hậu.

Đối với khu cảnh quan 3: đại lộ Champs-élysées, Paris. 1. Là nơi tập trung các công trình công cộng lớn: khách sạn, thương mại, nhà triễn lãm, nhà hàng, … 2. Trục đường cảnh quan kết nối quan trọng của thành phố, là nơi thường xuyên diễn ra lễ hội, diễu hành. 3. Các tiện ích công cộng được tập trung thiết kế, đảm bảo tiện nghi cho người đi bộ

Đối với khu cảnh quan 5: bãi biển chính Barcelona. 1. Các cụm công trình dọc bờ biển có tầng cao thấp, đảm bảo tầm nhìn và hòa hợp không gian chung. 2. Các tuyến đi bộ nối kết chặt chẽ khu vực công trình bên trong, không gian cây xanh, dịch vụ ở giữa và bãi biển ngoài cùng. 3. Bãi biển đẹp, bờ biển trải dài với nhiều hoạt động ven biển, các tiện ích được thiết kế độc đáo.

5 PHÂN KHU CẢNH QUAN ĐẶC TRƯNG 1. KHU CẢNH QUAN CÓ GIÁ TRỊ LỊCH SỬ 2. KHU CẢNH QUAN CÓ BẢN SẮC

KHU CẢNH QUAN CÓ 4. KHU CẢNWH QUAN CÔNG 5. KHU CẢNH QUAN TỰ NHIÊN TÍNH HIỆN ĐẠI GẮN VỚI TRỤC VIÊN ĐẦM SINH THÁI TỰ NHIÊN GẮN VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GIỮA LÒNG ĐÔ THỊ BIỂN

Tháp nước Phan Thiết (biểu tượng Phan Thiết- Dinh ông cô- nam hải vạn Hưng Long (nơi Bình Thuận), tượng Trần Hưng Đạo, bưu điện thờ cúng cá ông và sinh hoạt ngư dân), đình thời Pháp (bảo tồn), trung tâm hội nghị. làng Hưng Long, miếu bà, nhà cổ thời Pháp 111- Võ Thị Sáu... Tháp nước cao vươn lên khỏi tán cây xanh, Hình ảnh trên bến dưới thuyền: không gian rặng dừa nghiên mình soi bóng sông cà ty, sinh hoạt đặc trưng của ngư dân và hoạt thuyền ghe neo đậu. Đằng sau là cụm công động ẩm thực bên sông. Tái hiện hình ảnh trình hành chính thấp tầng mái nói đỏ tươi. đặc trưng “xóm dừa”, cải tạo khu làng chài phông nền xa xa là CT cao tầng tạo kết nối phục vụ du lịch. giữa: quá khứ- tương lai.

Tòa

GẮN VỚI TÍNH CHẤT HÀNH CHÍNH

CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CẢNH QUAN ĐẶC TRƯNG

GẮN VỚI SINH HOẠT NGHỀ BIỂN

3.

tháp TMDV 35 tầng, tháp Cụm công trình phức hợp văn Vòng quay lớn ngắm cảnh và các bưu chính viễn thông. hóa- TMDV, điểm nhấn chính là vườn cây xanh thẳng đứng trong trung tâm biểu diễn. công viên giải trí. Không gian thương mại hè phố nhộn nhịp, các quảng trường tập trung đông người. Các lối đi rợp bóng mát xuyên suốt trục phố.

Đầm nước sinh thái tự nhiên, cây bụi, cỏ dại, với các lối đi dạo trên mặt nước, tạo nên một ốc đảo xanh lớn mang lại sự cân bằng môi trường đô thị.

Đồi dương xanh rì rào bên sóng biển, bãi cát trắng nắng vàng, xa xa là đu quay vui nhôn. Gắn kết tự nhiên với các hoạt động thư giãn cho người dân đô thị và du khách.


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN

KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 T1 T2 X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8 X9 X10 B1

HÀNH CHÍNH TRUNG TÂM HỘI NGHỊ THÁP NƯỚC PHAN THIẾT TƯỢNG ĐÀI CHIẾN THẮNG BẢO TÀNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TỈNH ĐỘI NHÀ VĂN HÓA THANH NIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CỤM THƯ VIỆN - BẢO TÀNG LS TƯỢNG ĐÀI TRẦN HƯNG ĐẠO THƯƠNG MẠI CỤM CT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BƯU ĐIỆN CÂY XANH CV AO ĐẦM SINH THÁI TỰ NHIÊN CV ĐỒI DƯƠNG QUẢNG TRƯỜNG SỰ KIỆN CV GIẢI TRÍ - DU LỊCH QUẢNG TRƯỜNG & CV VEN SÔNG CV VEN SÔNG QUẢNG TRƯỜNG NẮNG VÀNG AO ĐẦM TỰ NHIÊN CV KHU Ở CÔNG VIÊN TRỤC CẢNH QUAN PHỨC HỢP (TM-DV-O) CỤM CT PHỨC HỢP THUƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - Ở

O1 G1 G2 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 H1 H2 H3 H4 H5 H6 H7 P1 P2 P3 P4

KHU Ở CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ BẾN TÀU CẢNG HÀNH KHÁCH BẾN TÀU DU LỊCH TÍN NGƯỠNG BÌNH QUANG NI TỰ CHÙA PHẬT QUANG NHÀ THỜ VĨNH PHÚ NHÀ THỜ ĐÔNG HẢI VẠN NAM HẢI ĐÌNH LÀNG CÔNG TRÌNH NHÀ CỔ CÔNG CỘNG KHU Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ - PHỔ THÔNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG MẪU GIÁO ỦY BAN NHÂN DÂN Y TẾ SIÊU THỊ KHU Ở NHÀ VĂN HÓA PHỨC HỢP (TM-DV-DL) TT BIỂU DIỄN - HỘI NGHỊ - TRIỂN LÃM TT VĂN HÓA KHÁCH SẠN- VĂN PHÒNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI


TRIỂN KHAI TKĐT

CHO KHU VỰC TMDV VÀ KHU PHỨC HỢP

6 MẶT ĐỨNG TRỤC NGUYỄN TẤT THÀNH

ĐƯỜNG CHÂN TRỜI TỪ HƯỚNG BIỂN

VỊ TRÍ KHU VỰC

KHAI THÁC TẦM NHÌN ĐẸP

BỐ CỤC CÔNG TRÌNH TẠO TẦM NHÌN VÀ THÔNG GIÓ TỐT CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KHU VỰC 3 31,22

4 22,85

MĐXD tb (%) toàn khu vực MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển

18,75 24 40

12,44 19 35

Tầng cao tb Tầng cao tối đa Hệ số SDĐ tb toàn khu Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển Diện tích xây dựng (m2) Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) Tổng GFA trên mặt đất (m2) Tổng GFA ngầm (m2) Tỉ lệ % sàn nhà ở Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) Tỉ lệ % sàn thương mại Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) Số dân cư trú Số người làm việc Diện tích bãi đỗ xe trên mặt đất (m2) Số chỗ đỗ xe trên mặt đất Diện tích bãi đỗ xe ngầm (m2) Số chỗ đỗ xe ngầm Tổng số chỗ đỗ xe

22 35 5,3 8,8 75000 1875000 1650000 225000 1% 18750 95% 1781250 200 14844 2700 150 202500 8100 8250

18 25 3,4 6,3 43540 914340 783720 130620 30% 274302 60% 548604 1500 4572 5400 300 117558 4702 5002

Tổng diện tích khu vực quy hoạch Diện tích khu vực có thể phát triển (ha)

(không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng)

STT Tên lô 2 Tổng diện tích khu đất (m2)

BẢNG CHÚ THÍCH CÔNG TRÌNH

BỐ CỤC CÔNG TRÌNH THÍCH ỨNG VỚI KHÍ HẬU MIỀN TRUNG

STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

TÊN CÔNG TRÌNH TT BIỂU DIỄN- HỘI NGHỊ- TRIỄN LÃM TT VĂN HÓA TMDV- KHÁCH SẠN- VĂN PHÒNG TT TMDV CÔNG TRÌNH ĐIỂM NHẤN (35 TẦNG) KHÁCH SẠN DIAMOND (hiện hữu) CÔNG VIÊN ĐẦM LẦY SINH THÁI CÔNG VIÊN TRỤC ĐƯỜNG (hiện hữu) BÃI TẮM ĐỒI DƯƠNG QUẢNG TRƯỜNG “BIỂN XANH” NHÀ THỜ VĨNH PHÚ (hiện hữu) CHÙA PHẬT QUANG (hiện hữu- GTLS) BƯU ĐIỆN TỈNH (hiện hữu) THÁP VIỄN THÔNG (hiện hữu) SIÊU THỤ (hiện hữu)

B2 11300

B3 12100

B4 8200

B5 1100

B6 17200

B7 31800

B8 31600

B9 10600

B10 29600

B11 28700

B12 18300

B13 26600

B14 15800

B15 3600

B16 8700

B17 51400

B18 7600

40 10 25 4 4520 58760

80 4 4 3,2 9680 67760

40 14 25 5,6 3280 55760

30 3 3 0,9 330 1980

40 40 40 40 40 40 15 8 8 10 35 12 15 25 25 25 35 15 6 3,2 3,2 4 14 4,8 6880 12720 12640 4240 11840 11480 123840 139920 139040 55120 449920 172200

40 40 40 40 40 18 18 14 15 20 25 25 20 18 20 7,2 7,2 5,6 6 8 7320 10640 6320 1440 3480 153720 223440 107440 25920 80040

40 6 6 2,4 20560 185040

5 1 1 0,05 380 1520

9 10 11 12 13

Tổng GFA trên mặt đất (m2) Tổng GFA ngầm (m2) Tỉ lệ % sàn nhà ở (%) Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) Tỉ lệ % sàn thương mại

40 10 25 4 5040 65520

14 15 16 17 18 19 20 21

Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) 65520 Số dân cư trú 0 Số người làm việc 546 Diện tích bãi đỗ xe trên mặt đất (m2) 180 Số chỗ đỗ xe trên mặt đất 10 Diện tích bãi đỗ xe ngầm (m2) 13608 Số chỗ đỗ xe ngầm 544 Tổng số chỗ đỗ xe 554

58760 0 490 180 10 12204 488 498

0 200 0 0 0 26136 1045 1045

55760 0 465 180 10 8856 354 364

1643 0 14 360 20 891 36 56

0 139920 139040 55120 449920 172200 400 0 0 0 0 0 0 1166 1159 459 3749 1435 0 180 180 180 360 180 0 10 10 10 20 10 18576 34344 34128 11448 31968 30996 743 1374 1365 458 1279 1240 743 1384 1375 468 1299 1250

107604 156408 75208 18144 56028 400 400 300 100 300 897 1303 627 151 467 720 1080 720 360 360 40 60 40 20 20 19764 28728 17064 3888 9396 791 1149 683 156 376 831 1209 723 176 396

185040 0 1542 2160 120 55512 2220 2340

152 0 0 720 40 0 0 40

3 4 5 6 7 8

MĐXD (%) Tầng cao tb Tầng cao tối đa Hệ số SDĐ Diện tích xây dựng (m2) Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2)

B1 12600

50400 15120 0 0 100

45200 13560 0 0 100

38720 29040 100 67760 0

45920 9840 0 0 100

1650 330 0 0 83

103200 101760 101120 42400 414400 137760 20640 38160 37920 12720 35520 34440 100 0 0 0 0 0 123840 0 0 0 0 0 0 100 100 100 100 100

131760 191520 88480 21600 69600 21960 31920 18960 4320 10440 30 30 30 30 30 46116 67032 32232 7776 24012 70 70 70 70 70

123360 61680 0 0 100

1520 0 0 0 10


THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

CHO TOÀN KHU VỰC NGHIÊN CỨU TRỤC TỰ NHIÊN- BỀN VỮNG

TRỤC LỊCH SỬ- NHÂN VĂN

3 TRỤC CẢNH QUAN BỀN VỮNG

TRỤC HIỆN ĐẠI- PHỒN VINH

5 phân khu đặc trưng và 3 trục cảnh quan bền vững góp phần tạo nên một đô thị biển có cảnh quan đẹp, đa dạng và mang tính biểu trưng cao. Các ao đầm tự nhiên được giữ lại và cải tạo cảnh quan, cùng với không gian mảng xanh ven sông- biển giúp môi trường trong lành. Bên cạnh đó, các hoạt động văn hóa lễ hội của ngư dân cùng đời sống sinh hoạt gắn liến với nghề biển lâu đời, sẽ mang lại những hình ảnh đặc trưng riêng của một đô thị du lịch biển.

7


HÌNH THÁI KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

TẦNG CAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

KHUNG THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG VÀ CẢNH QUAN

HỆ THỐNG CT CÔNG CỘNG VÀ CT ĐIỂM NHẤN

QUY ĐỊNH KHOẢNG LÙI


HIỆN TRẠNG NHÀ Ở

PHÂN KHU LOẠI HÌNH NHÀ Ở

KHẢ NĂNG DI DỜI VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRONG KHU Ở

PLANT Mặt đứng công trình ven trục đảm bảo chiếu sáng >40%

SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH CÂY XANH

SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ CÂY XANH


CÁC KHU VỰC CHIẾN LƯỢC

HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ

PHAN THIẾT

2030 ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN HIỆN ĐẠI VÀ BẢN SẮC

1

KHU

HÀNH CHÍNH

2

KHU

DÂN CƯ

3

KHU

T.MẠI- DỊCH VỤ

4

KHU

PHỨC HỢP

5

8

KHU

BÃI BIỂN


1

KHU

HÀNH CHÍNH

CẦU NỐI

QUÁ KHỨ TƯƠNG LAI &

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN

Tổng diện tích khu vực quy hoạch Diện tích khu vực có thể phát triển (ha) (không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng)

21,14

MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển

30

MĐXD tb (%) toàn khu Tầng cao tb

Tầng cao tối đa

Hệ số SDĐ tb toàn khu

Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển

5,29

8 3 5

0,2 0,9

Diện tích xây dựng (m2)

15870

Tổng GFA trên mặt đất (m2)

47610

Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) Tổng GFA ngầm (m2) Tỉ lệ % sàn nhà ở

Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) Tỉ lệ % sàn thương mại

Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) Số dân cư trú

Số người làm việc

55545 7935

0 0

5%

2777

0 555

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH TỔNG THỂ KHU VỰC

SƠ ĐỒ Ý TƯỞNG KHÔNG GIAN NGẦM


BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN 2a 2b Tổng diện tích khu vực quy hoạch 14,59 20,66 Diện tích khu vực có thể phát triển (ha) (không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng) 7,55 12,94 MĐXD tb (%) toàn khu 26 44 MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển 50 70 Tầng cao tb 3 3 Tầng cao tối đa 5 4 Hệ số SDĐ tb toàn khu 0,8 1,3 Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển 1,5 2,1 Diện tích xây dựng (m2) 37750 90580 Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) 113250 317030 Tổng GFA trên mặt đất (m2) 113250 271740 Tổng GFA ngầm (m2) 0 45290 Tỉ lệ % sàn nhà ở 80% 70% Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) 90600 221921 Tỉ lệ % sàn thương mại 14% 5% Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) 15855 15852 Số dân cư trú 2350 4700 Số người làm việc 470 940

2c

10,05 7,01 42 60 3 4 1,3 1,8 42060 126180 126180 0 85% 107253 5% 6309 2450 490

2d

9,02

5,5 43 70 3 5 1,3 2,1 38500 123200 115500 7700 60% 73920 30% 36960 1800 360

2a. KHU Ở ĐẶC TRƯNG PHỤC VỤ DU LỊCH

Cải tạo làng chài hiện hữu phục vụ du lịch “homestay”. Phát triển phố ẩm thực bờ kè hiện hữu, tạo nên một không gian ven sông sôi động với cảnh quan đặc trưng: thuyền ghe neo đậu, rặng dừa...

ĐẶC . T R Ư N G . K H U. V Ự C

ẨM THỰC BỜ KÈ

2b. KHU Ở XÂY MỚI LÀ CHỦ YẾU GẮN VỚI CẢNH QUAN AO ĐẦM TỰ NHIÊN VÙNG BIỂN

HOME

Tận dụng vị trí đất xí nghiệp hiện hữu và khu đất có dân cư phân bố thưa để xây dựng mới các công trình công cộng, tiện ích cây xanh và các chung cư tái định cư. Đây là lõi trung tâm tạo động lực cho các nhóm ở lân cự tự hoàn hiện. Giữ lại và cải tạo các ao đầm tự nhiên hiện hữu.

2c. KHU Ở CẢI TẠO

Cải tạo nhà ở, mở rộng hẻm, tạo các sân chơi nhóm ở...

2d. KHU Ở CHUYÊN DOANH

Khu vực ở, kết hợp các loại hình kinh doanh hiện hữu: karaoke, quán ăn, quán cà phê, khách sạn...Tạo sự đa dạng cho khu vực và cung cấp nhiều lựa chọn cho du khách.

2

STAY

BẾN THUYỀN

TRÊN DƯỚI

KHU

DÂN CƯ

HẢI SẢN. BÁNH XÈO. RẶNG DỪA

SÔNG CÀ TY


PHỐ THƯƠNG MẠI

HIỆNĐẠI

TIỆNNGHI

3

KHU

VĂN PHÒNG. NHÀ HÀNG. KHÁCH SẠN

SÔIĐỘNG

QUẢNG TRƯỜNG THƯƠNG MẠI

T.MẠI-DỊCH VỤ NGHỆ THUẬT ĐƯỜNG PHỐ BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN Tổng diện tích khu vực quy hoạch Diện tích khu vực có thể phát triển (ha) (không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng) MĐXD tb (%) toàn khu MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển Tầng cao tb Tầng cao tối đa Hệ số SDĐ tb toàn khu Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển Diện tích xây dựng (m2) Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) Tổng GFA trên mặt đất (m2) Tổng GFA ngầm (m2) Tỉ lệ % sàn nhà ở Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) Tỉ lệ % sàn thương mại Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) Số dân cư trú Số người làm việc

31,22 18,75 24 40 22 35 5,3 8,8 75000 1875000 1650000 225000 1% 18750 95% 1781250 200 14844


4

KHU

PHỨC HỢP

CÔNG VIÊN ĐẦM LẦY SINH THÁI

TỰ NHIÊN

TT BIỂU DIỄN

VĂN HÓA DU LỊCH MICE MEETING.INCENTIVE C O N AV E N T I O N . E X H I B I T I O N

TỔ CHỨC SỰ KIỆN KHÁCH SẠN.TM DỊCH VỤ DU LỊCH

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÁT Tổng diện tích khu vực quy hoạch 22,85 Diện tích khu vực có thể phát triển (ha) (không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng) 12,44 MĐXD tb (%) toàn khu 19 MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển 35 Tầng cao tb 18 Tầng cao tối đa 25 Hệ số SDĐ tb toàn khu 3,4 Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển 6,3 Diện tích xây dựng (m2) 43540 Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) 914340 Tổng GFA trên mặt đất (m2) 783720 Tổng GFA ngầm (m2) 130620 Tỉ lệ % sàn nhà ở 30% Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) 274302 Tỉ lệ % sàn thương mại 60% Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) 548604 Số dân cư trú 1500 Số người làm việc 4572


BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN Tổng diện tích khu vực quy hoạch Diện tích khu vực có thể phát triển (ha) (không bào gồm Dt giao thông và cảnh quan công cộng) MĐXD tb (%) toàn khu

MĐXD tb (%) trong KV có thể phát triển Tầng cao tb

Tầng cao tối đa

Hệ số SDĐ tb toàn khu

Hệ số SDĐ tb trong KV có thể phát triển Diện tích xây dựng (m2)

Tổng DT sàn xây dựng (GFA) (m2) Tổng GFA trên mặt đất (m2) Tổng GFA ngầm (m2) Tỉ lệ % sàn nhà ở

Tổng GFA hữu dụng nhà ở (m2) Tỉ lệ % sàn thương mại

Tổng GFA hữu dụng thương mại (m2) Số dân cư trú

Số người làm việc

5

30,47 10 2 5 1 2

0,0

0,05

5000

10000 5000 5000

0 0

5%

500 0

25

5 KHU BÃI BIỂN

BIỂN XANH

QUẢNG TRƯỜNG LỄ HỘI

TẮM.LƯỚTSÓNG.CANO

NẮNG VÀNG

CÁT TRẮNG NẰM GHẾ. Ô CHE. NƯỚC DỪA THỂ THAO BIỂN. CHẠY NHẢY

GIÓ THỔI RÌ RÀO

ĐỒI DƯƠNG

RAU MUỐNG BIỂN

CÔNG VIÊN GIẢI TRÍ

NGỒI VÒNG QUAY NGẮM THÀNH PHỐ


KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 2014

2017

2020

2025

THỰC HIỆN QUY HOẠCH

9

2030


PHAN THIẾT Lê Hậu

Lớp QH09 / 2009-2014 Trường ĐH Kiến Trúc Tp.HCM lehaubt@gmail.com

2030 ĐÔ THỊ DU LỊCH BIỂN HIỆN ĐẠI VÀ BẢN SẮC


Cảm ơn bạn đã xem!

Phan Thiết 2030 - ĐATN Lê Hậu  

Quy hoạch phân khu 1/2000 một phần khu trung tâm Tp. Phan Thiết. (For non-vietnammese : http://issuu.com/haule/docs/lehauportfolio_2014 (th...

Read more
Read more
Similar to
Popular now
Just for you