EF EPI 2021 Vietnamese Report

Page 1

EF EPI

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF

Bảng xếp hạng 112 quốc gia và khu vực theo năng lực Anh ngữ www.ef.com/epi

Làm bàI kiểm tra

EF SET

Miễn phí Bài kiểm tra Anh ngữ Tiêu chuẩn EF www.efset.org

2021


2

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Mục Lục 04

Tóm tắt tổng quan

06

Bảng xếp hạng EF EPI 2021 theo quốc gia và khu vực

08

Bảng xếp hạng EF EPI 2021 theo thành phố

10

Thông tin chi tiết về EF EPI

12

Tiếng Anh và Kinh tế

13

Tiếng Anh và Sự đổi mới

14

Tiếng Anh và Công việc

16

Tiếng Anh và Xã hội

17

Tiếng Anh và Tương lai

18

Châu Âu

20

Châu Á

22

Châu Mỹ La tinh

24

Châu Phi

26

Trung Đông

28

Kết luận

30

Khuyến nghị

32

Phụ lục A: Giới thiệu về Chỉ số

34

Phụ lục B: Các mức độ thông thạo Anh ngữ EF EPI

35

Phụ lục C: Năng lực ngôn ngữ và các cấp độ theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR)

36

Phụ lục D: Xếp hạng EF EPI của các quốc gia và khu vực

38

Phụ lục E: Nguồn tham khảo chọn lọc

3


Tóm tắt tổng quan Thông thạo tiếng Anh cho phép mọi người tiếp cận với nhiều nguồn thông tin hơn, mạng lưới kết nối đa dạng và nhiều cơ hội việc làm hơn bao giờ hết.

Trong thời đại toàn cầu hóa, việc phát triển một ngôn ngữ dùng chung là điều tất yếu. Giao tiếp cho phép kết nối, tăng tốc đổi mới sáng tạo và tạo điều kiện để thấu hiểu lẫn nhau. Tóm lại, chúng ta cần một ngôn ngữ chung để làm việc cùng nhau. Tiếng Anh không phải là lựa chọn duy nhất. Để làm rõ hơn, dù cho phần lớn dùng tiếng Tây Ban Nha để thực hiện các giao dịch thương mại xuyên biên giới ở Mỹ Latinh và dùng tiếng Ả Rập ở Trung Đông, nhưng vẫn cần thiết phải có một ngôn ngữ sử dụng chung. Điều này giải thích lý do vì sao ước tính có khoảng 2,5 tỷ người nói tiếng Anh trên toàn cầu nhưng chỉ có khoảng 400 triệu người được sinh ra bằng ngôn ngữ này. Mọi người học tiếng Anh vì nó mang lại lợi ích cho họ. Đối với người trưởng thành, việc thông thạo các kỹ năng tiếng Anh có thể là động lực để hòa nhập, là cơ hội để phát triển nghề nghiệp và tạo sân chơi bình đẳng cho những người có hoàn cảnh và xuất thân khác nhau. Nó mở ra cơ hội gia nhập vào đội ngũ quản lý quốc tế và phát triển ở mức độ cao. Báo cáo này nghiên cứu năng lực sử dụng tiếng Anh ở các khu vực trên thế giới. Để có được ấn bản 2021 của EF English Proficiency Index (Chỉ Số Thông Thạo Tiếng Anh EF EPI), chúng tôi đã phân tích kết quả của 2 triệu người trưởng thành đã làm bài kiểm tra tiếng Anh của chúng tôi trong năm 2020.

Các phát hiện chính: Trình độ tiếng Anh của người trưởng thành cải thiện chậm Mức thông thạo Anh ngữ trung bình trên toàn thế giới không thay đổi đáng kể so với năm ngoái. Có 16 quốc gia đã tăng mức độ thông thạo lên một bậc mới, trong khi chỉ có một quốc gia tụt hạng và không quốc gia nào bị sụt giảm đáng kể về điểm số (mức giảm hơn -20 điểm trên thang điểm 800). Việc có thêm 12 quốc gia mới góp mặt trong bảng xếp hạng năm nay và mật độ điểm số cao ở giữa bảng, đã dẫn đến sự xáo trộn lớn hơn bình thường trong bảng xếp hạng. Mặc dù sự thay đổi về thứ hạng đã được dự đoán trước, đây chỉ là những thước đo tương đối về mức độ thông thạo tiếng Anh thay vì tuyệt dối. Nam giới thông thạo tiếng Anh hơn nữ giới Trên toàn thế giới, lần đầu tiên trình độ thông thạo tiếng Anh của nam giới vượt xa nữ giới kể từ khi bảng xếp hạng được thực hiện lần đầu tiên vào năm 2014. Sự thông thạo Anh ngữ ngày càng tăng của nam giới này đã góp phần thúc đẩy thu hẹp khoảng cách về giới tính trên toàn cầu . Mọi khu vực trên thế giới ngoại trừ Châu Á đều có xu hướng giống nhau: năng lực tiếng Anh của nữ giới vẫn ổn định trong khi tiếng Anh của nam giới được cải thiện. Châu Phi là khu vực duy nhất mà nữ giới vẫn dẫn trước, nhưng khoảng cách cũng đang dần được thu hẹp. Trong tất cả các chỉ số về tình hình tiếng Anh ngày càng tăng trên thế giới, đây có lẽ là chỉ số nổi bật nhất. Người trưởng thành hơn 30 tuổi cải thiện tiếng Anh nhanh nhất Kể từ năm 2015, những người trưởng thành trong độ tuổi 30 đã cải thiện tiếng Anh của họ nhiều gấp ba lần so với những người ở độ tuổi 21-25. Năm nay, mức độ thông thạo trung bình của người trưởng thành trên 40 tuổi lần đầu tiên vươn lên mức "Thông thạo Trung bình". Những xu hướng này trái ngược với nhận thức thông thường cho rằng luôn có một độ tuổi vàng (trẻ trung) để học ngôn ngữ mà sau đó sự tiến bộ ngôn ngữ sẽ trở nên bất khả thi. Khi người trưởng thành được thúc đẩy bởi các thành tựu kinh tế và xã hội, thường xuyên tiếp xúc với tiếng Anh trong nhiều tình huống thực tế, họ cũng có thể cải thiện các kỹ năng của mình.

4

Tiếng Anh tăng cạnh tranh kinh tế Cho đến nay, tiếng Anh là ngôn ngữ trao đổi thông tin phổ biến nhất trên toàn cầu và là yếu tố quan trọng hàng đầu để tiếp cận kiến thức và chuyên môn. Chúng tôi đã phát hiện mối tương quan chặt chẽ và nhất quán giữa tiếng Anh với các biện pháp đổi mới sáng tạo và tính cạnh tranh. Phát hiện này củng cố quan điểm của của một nghiên cứu gần đây cho rằng các công ty có đội ngũ quản lý đến từ nhiều quốc gia thu được doanh thu từ đổi mới lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh kém đa dạng hơn của họ. Các đội ngũ nói tiếng Anh có thể thu hút nhiều nhân tài đa dạng hơn và tiếp cận các ý tưởng từ khắp nơi trên thế giới. Họ cũng có nhiều khả năng hợp tác quốc tế với các đối tác và trong tổ chức của chính họ. Tiếng Anh theo chức năng công việc Có bằng chứng rõ ràng cho rằng tiếng Anh ngày càng là một yêu cầu tất yếu trong tất cả các ngành và ở mọi cấp độ thâm niên làm việc. Khoảng cách về kỹ năng tiếng Anh giữa các ngành có trình độ cao nhất và thấp nhất đã thu hẹp 20% kể từ năm 2012 và không còn nhiều khác biệt về trình độ thông thạo giữa giám đốc điều hành, nhà quản lý và nhân viên. Tuy nhiên, khoảng cách về kỹ năng tiếng Anh giữa những người trong vai trò Thư ký và Bảo trì so với những người làm trong mảng tiếp thị, chiến lược và pháp lý vẫn còn khoảng cách rất lớn. Tất nhiên không phải công việc nào cũng đều đòi hỏi trình độ tiếng Anh như nhau, nhưng mọi người thường không muốn làm một công việc mãi mãi. Và khi mọi thứ thay đổi, sự chuyển đổi nghề nghiệp là yếu tố quyết định chính đến khả năng phục hồi của các cá nhân, công ty và nền kinh tế.

www.ef.com/epi


Người dân thành phố nói tiếng Anh tốt hơn Mức độ thông thạo tiếng Anh ở các thành phố lớn cao hơn khu vực lân cận và ở các thủ đô cao vượt trội hơn so với các khu vực khác trên khắp cả nước. Yếu tố về kinh tế có khả năng cao là nguyên nhân dẫn đến sự phân chia thành thị / nông thôn này. Công việc đa dạng và mức lương tốt hơn thu hút những cá nhân đầy tham vọng đến từ nông thôn. Và khi ở thành phố, các công việc văn phòng và môi trường quốc tế cho họ cơ hội tiếp xúc với tiếng Anh thường xuyên hơn. Mặc dù khó có thể thu hẹp khoảng cách này, nhưng các quốc gia có thể giảm mức chênh lệch bằng cách đảm bảo việc giảng dạy tiếng Anh ở các trường nông thôn ít nhất cũng được tốt như ở thành thị. Những nơi có trình độ tiếng Anh cao thường công bằng và cởi mở hơn Có một mối quan hệ ngày càng rõ ràng giữa sự kết nối của một xã hội với thế giới, mức độ bình đẳng, tự do và trình độ tiếng Anh của xã hội đó. Mối quan hệ đơn giản nhất có thể giải thích được là giữa mức độ hướng ngoại của một quốc gia và khả năng tiếng Anh của quốc gia đó. Đó là một quá trình cải tiến liên tục. Những nơi giao lưu nhiều với thế giới (về mọi mặt: kinh tế, khoa học, ngoại giao,…) đều cần tiếng Anh, vì vậy tiếng Anh với họ trở thành ưu tiên. Và thông qua sự tương tác với thế giới, người trưởng thành được tiếp xúc nhiều hơn với tiếng Anh, từ đó trình độ thông thạo ngôn ngữ được nâng cao. Mối quan hệ phức tạp hơn là giữa tiếng Anh và sự công bằng, chúng tôi đã phát hiện ra mối tương quan chặt chẽ và nhất quán giữa tiếng Anh với bình đẳng giới, tính di động xã hội và tự do. Bất bình đẳng làm giảm mức độ thông thạo tiếng Anh có lẽ vì nó khiến một bộ phận dân số bị bỏ lại phía sau và khó có cơ hội tiếp cận học tiếng Anh.

Trình độ tiếng Anh ở Châu Âu cao và tăng nhanh chóng Mức độ thông thạo tiếng Anh ở châu Âu vẫn cao hơn bất kỳ khu vực nào khác và đã tăng đáng kể từ năm 2011. Tuy nhiên, khoảng cách giữa mức độ thông thạo trung bình của ba nền kinh tế lớn nhất châu Âu: Pháp, Tây Ban Nha và Ý so với mức trung bình của toàn Châu Âu vẫn cực kỳ ổn định. Mặc dù có sự cải thiện đáng kể trong thập kỷ qua ở ba quốc gia này, nhưng không quốc gia nào cải thiện đủ nhanh để bắt kịp các nước láng giềng của họ. Các xu hướng trái ngược ở Châu Á Mức thông thạo trung bình ở châu Á không thay đổi kể từ năm ngoái, nhưng với lãnh thổ rộng lớn như vậy, chỉ số trung bình khu vực có thể không phải là chỉ số đánh giá tốt nhất. Khu vực Trung Á có sự tiến bộ rõ ràng nhất, với mức tăng trung bình 8 điểm mỗi năm kể từ khi gia nhập bảng xếp hạng vào năm 2018. Khu vực Đông Á cũng đang có xu hướng tăng lên (trong thời gian dài hơn) ngoại trừ Nhật Bản có chỉ số sụt giảm liên tục về trình độ tiếng Anh. Nam Á và các nước ASEAN có xu hướng trái ngược nhau, với tỷ lệ trung bình theo trọng số dân số giảm mặc dù một số nước thành viên có cải thiện kỹ năng tiếng Anh của họ. Mỹ La tinh tiếp tục cải thiện kỹ năng Tiếng Anh Hầu hết các quốc gia ở Mỹ Latinh đều cải thiện chỉ số thông thạo tiếng Anh ở người trưởng thành trong thập kỷ qua. Mặc dù tiến bộ không phải lúc nào cũng đáng kể, nhưng nó vẫn diễn ra thường xuyên. Để đẩy mạnh sự tiến bộ này, trình độ tiếng Anh của nữ giới phải được nâng lên ngang bằng với nam giới. Khoảng cách giới tính ngày càng rộng trong khu vực không được bền vững. Trình độ thông thạo tiếng Anh của Mexico cũng liên tục sụt giảm - giảm 69 điểm kể từ năm 2011 - điều này cũng cần sự quan tâm và đầu tư đáng kể.

Trình độ tiếng Anh trải đều ở Châu Phi Năm nay là lần đầu tiên chúng tôi thu thập được một bản đồ đầy đủ hơn về trình độ tiếng Anh ở Châu Phi. Bức tranh cho thấy sự đa dạng về trình độ tiếng Anh của khu vực này - có thể nói là đa dạng nhất so với bất kỳ khu vực nào trên thế giới khi đo lường về khoảng cách điểm số cao và thấp giữa các quốc gia trong khu vực. Bắc Phi nổi bật vì tốc độ thay đổi của nó. Algeria, Ai Cập và Tunisia đều tăng mức độ thông thạo trong năm nay và điểm số của Algeria mỗi năm đều tăng hơn so với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Tiến bộ chậm ở Trung Đông Trình độ thông thạo tiếng Anh của người trưởng thành ở Trung Đông vẫn thấp hơn nhiều so với các khu vực khác. Mặc dù đã có tiến bộ ít trong thập kỷ qua, nhưng người trưởng thành dưới 25 tuổi không hề cải thiện, điều này thật đáng lo ngại với lượng dân số trẻ của khu vực. Ngoài ra, trình độ tiếng Anh của nữ giới không theo kịp so với nam giới. Nơi làm việc là chìa khóa chính trong việc nâng cao mức độ thông thạo tiếng Anh ở người trưởng thành thông qua việc huấn luyện trực tiếp và tiếp xúc với tiếng Anh. Khi phụ nữ bị loại khỏi lực lượng lao động, kỹ năng của họ sẽ không thể phát triển. Ngôn ngữ kết nối con người. Ngôn ngữ là cầu nối để chúng ta chia sẻ ý tưởng, bảo tồn kiến thức và kiến tạo văn hóa. Bât kỳ ngôn ngữ nào với nhiều người nói đều có một sức hấp dẫn vốn có: thông thạo chúng sẽ mở ra nhiều cơ hội mới. Tiếng Anh có tiềm năng trở thành động lực mạnh mẽ cho sự đa dạng và hòa nhập trong thập kỷ tới, nếu tất cả mọi người đều có cơ hội bình đẳng trong việc học nó.

5


Bảng xếp hạng EF EPI 2021 theo quốc gia và khu vực

Các mức độ thông thạo Rất Cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

Mức độ Thông thạo Rất Cao

6

Mức độ Thông thạo Cao

Mức độ Thông thạo Trung bình

01 Hà Lan

663

14 Serbia

599

02 Áo

641

15 Romania

598

03 Đan Mạch

636

16 Ba Lan

597

04 Singapore

635

17 Hungary

593

05 Na Uy

632

18 Philippines

592

06 Bỉ

629

19 Hy Lạp

591

07 Bồ Đào Nha

625

20 Slovakia

590

08 Thụy Điển

623

21 Kenya

587

09 Phần Lan

618

22 Estonia

581

10 Croatia

617

23 Bulgaria

580

11 Đức

616

24 Lithuania

579

12 Nam Phi

606

25 Thụy Sĩ

575

13 Luxembourg

604

26 Latvia

569

27 Cộng hòa Séc

563

28 Malaysia

562

29 Nigeria

560

30 Argentina

556

31 Pháp

551

32 Hồng Kông, Trung Quốc

545

33 Tây Ban Nha

540

34 Lebanon

536

35 Ý

535

36 Moldova

532

37 Hàn Quốc

529

38 Belarus

528

39 Albania

527

40 Ukraine

525

41 Bolivia

524

42 Ghana

523

43 Cuba

521

44 Costa Rica

520

44 Paraguay

520

44 Cộng hòa Dominica 520 47 Chile

516

48 Ấn Độ

515

49 Trung Quốc

513

50 Georgia

512

51 Nga

511

52 Tunisia

510

53 Uruguay

509

54 El Salvador

508

55 Honduras

506

56 Peru

505

57 Ma Cao, Trung Quốc 504 58 Iran

501

www.ef.com/epi


Mức độ Thông thạo Thấp

Mức độ Thông thạo Rất Thấp

59 Armenia

499

73 Panama

475

87 Afghanistan

448

100 Thái Lan

419

60 Brazil

497

73 Venezuela

475

88 Uzbekistan

447

101 Kyrgyzstan

418

61 Guatemala

493

75 Algeria

474

89 Syria

445

102 Oman

417

62 Nepal

492

76 Nicaragua

470

90 Jordan

440

103 Tajikistan

405

63 Pakistan

491

77 Madagascar

469

90 Ecuador

440

104 Ả Rập Xê-út

404

63 Ethiopia

491

78 Nhật Bản

468

92 Mexico

436

105 Haiti

403

65 Bangladesh

490

79 Qatar

467

93 Myanmar

429

106 Somalia

401

66 Việt Nam

486

80 Indonesia

466

94 Angola

428

107 Iraq

399

67 Tanzania

485

81 Colombia

465

94 Cameroon

428

108 Libya

390

68 Mozambique

482

82 Sri Lanka

464

96 Kazakhstan

426

109 Rwanda

389

69 Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất

480

83 Mông Cổ

461

97 Campuchia

423

386

70 Thổ Nhĩ Kỳ

478

84 Kuwait

458

98 Sudan

421

110 Cộng hoà dân chủ Congo

71 Ma rốc

477

85 Ai Cập

455

99 Bờ Biển Ngà

420

72 Bahrain

476

86 Azerbaijan

451

111 South Sudan

363

112 Yemen

360

7


Bảng xếp hạng EF EPI 2021 theo thành phố

Các mức độ thông thạo Rất Cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp

Mức độ Thông thạo Rất Cao

8

Mức độ Thông thạo Cao

Mức độ Thông thạo Trung bình

Amsterdam

682

Bruxelles

598

Hà Nội

548

Tirana

520

Copenhagen

668

Thành phố Davao

597

Hyderabad

548

Brasília

517

Helsinki

659

Kuala Lumpur

596

São Paulo

546

Tokyo

516

Vienna

658

Manila

595

Hồng Kông

545

Montevideo

515

Stockholm

646

Paris

595

Thượng Hải

543

Shenzhen

515

Porto

643

Bratislava

594

Minsk

538

Tunis

515

Johannesburg

641

Sofia

591

Saint Petersburg

537

Tehran

514

Lisbon

638

Prague

590

Moscow

535

Rio de Janeiro

513

Zagreb

635

Chennai

586

Santo Domingo

535

Bandung

512

Oslo

633

Mumbai

586

Accra

534

Dhaka

512

Budapest

628

Lyon

580

Lima

532

Monterrey

512

Berlin

622

Bangalore

579

Kiev

531

Dubai

511

Hamburg

622

Lagos

576

Guadalajara

528

Karachi

511

Warsaw

621

Milan

571

Havana

527

Kazan

511

Athens

616

Seoul

571

Delhi

524

San Salvador

510

Zurich

616

Barcelona

569

Bắc Kinh

523

Jakarta

506

Bucharest

612

Madrid

569

Tblisi

523

Chengdu

505

Belgrade

604

Buenos Aires

567

Dar Es Salaam

522

Thành phố Panama

505

Nairobi

601

Córdoba

561

Surabaya

522

Caracas

504

San José

553

Addis Ababa

521

Macau

504

Rome

552

Đài Bắc

521

Santiago

552

www.ef.com/epi


Mức độ Thông thạo Thấp

Mức độ Thông thạo Rất Thấp

Quảng Châu

498

Managua

475

Tashkent

446

Vũ Hán

498

Mexico City

475

Khartoum

441

Guatemala City

497

Doha

472

Yangon

441

Maputo

493

Băng Cốc

471

Kabul

440

Algiers

492

Nur-Sultan

470

Bishkek

437

Ankara

489

Almaty

466

Luanda

436

Medellín

489

Tijuana

464

Riyadh

432

Bogotá

486

Amman

460

Baghdad

431

Casablanca

482

Baku

459

Jeddah

424

Istanbul

482

Cali

458

Mogadishu

423

Cairo

480

Ulaanbaatar

454

Abidjan

421

Thành Phố Hồ Chí Minh

480

Damascus

451

Tripoli

421

Quito

480

Yaoundé

420

Dushanbe

412

Kigali

405

Kinshasa

403

Juba

375

Điểm số trình độ thông thạo Anh ngữ cho hơn 400 khu vực và thành phố trên thế giới, cũng như dữ liệu về giới tính, độ tuổi, ngành kinh doanh của mỗi quốc gia và khu vực, có sẵn để tải về tại www.ef.com/epi.

9


Thông tin chi tiết về EF EPI Ai là người làm bài kiểm tra?

2,0M

96%

53%

Tổng Số Người Làm Bài Kiểm Tra

Dưới 60 tuổi

Nữ

Châu Phi 21 Châu Mỹ La tinh 20 Châu Á 24

112

Trung Đông 12

Châu Âu 35

Quốc gia và Khu vực

26

47%

Tuổi

Độ tuổi trung bình

Nam

Giới tính và tuổi tác ảnh hưởng đến trình độ tiếng Anh như thế nào?

Khoảng cách giữa hai giới

Khoảng cách giữa các nhóm tuổi

Điểm Số EF EPI

Điểm Số EF EPI

700

700

600

600

500

498

508

400

300

517 500

529 500

475

400

Nữ

Nam

300

18-20

Các mức độ thông thạo 10

529

21-25

Rất Cao

26-30

Cao

31-40

Trung bình

41+

Nhóm Tuổi

Thấp

Rất thấp www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Xu hướng EF EPI 2021 theo khu vực

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Châu Mỹ La tinh

Trung Đông

Hà Lan

Singapore

Nam Phi

Argentina

Lebanon

Azerbaijan

Tajikistan

South Sudan

Haiti

Yemen

Cải thiện điểm (quốc gia hoặc khu vực)

2

3

4

6

1

Giảm điểm (quốc gia hoặc khu vực)

0

0

0

0

1

Điểm Cao Nhất

Điểm Thấp Nhất

663

451

635

405

606

556

363

536

403

360

Xếp hạng điểm số EF EPI 2021 theo khu vực

Trung Bình Khu Vực EF EPI Điểm Số EF EPI 700

600

552 504

500

489

Điểm Trung Bình Thế Giới: 503

485 445

400

300

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Các mức độ thông thạo

Châu Mỹ La tinh

Rất Cao

Trung Đông

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp 11


Tiếng Anh và Kinh tế Trong thập kỷ qua, chúng tôi đã phát hiện mối tương quan chặt chẽ giữa trình độ tiếng Anh và GDP, với thu nhập bình quân đầu người và một loạt các chỉ số kinh tế khác. Tiếng Anh đã trở thành kỹ năng cơ bản cần có trong lực lượng lao động hiện đại. Nó tạo điều kiện cho xuất khẩu dịch vụ, cải thiện khả năng cạnh tranh, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế và mở rộng tầm nhìn của từng cá nhân. Tiếng Anh đã trở thành một kỹ năng thiết yếu đến mức kể từ năm 2025, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) sẽ bổ sung nó vào Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế (PISA) bên cạnh các kỹ năng đọc, toán và khoa học.

BIỂU ĐỒ A

Tiếng Anh và Năng suất Chỉ số Năng lực sản xuất 60

50

40

30

20

R=0,70 10 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển, 2020

Các mức độ thông thạo

BIỂU ĐỒ B

Rất Cao

Tiếng Anh và Nguồn nhân lực

Cao

Chỉ số Phát triển Nguồn Nhân lực

Trung bình

1,0

Thấp Rất thấp

0,9 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4

R=0,66

0,3 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2020

12

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Tiếng Anh và Sự đổi mới Sự đổi mới sáng tạo phụ thuộc vào phát triển công nghệ và ý tưởng từ các phòng thí nghiệm, từ các công ty, trường đại học đến các diễn đàn mở, nơi mọi người có thể hòa nhập và phát triển. Trong quá trình trao đổi này, tiếng Anh là phương tiện kết nối vô cùng quan trọng. Vốn dĩ không có gì sáng tạo hay khoa học về ngôn ngữ tiếng Anh, nhưng việc càng nhiều người nói ngôn ngữ này đã tạo nên một hiệu ứng kết nối mới: càng nhiều người sử dụng, nó càng trở nên hữu ích.

BIỂU ĐỒ C

Tiếng Anh và Năng lực cạnh tranh Chỉ số Năng lực cạnh tranh Toàn cầu 90 80 70 60 50 40 30 20

R=0,65

10 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Lanvin & Monteiro, 2020

Các mức độ thông thạo

BIỂU ĐỒ D

Rất Cao

Tiếng Anh và Sự đổi mới sáng tạo toàn cầu

Cao

Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu

Trung bình

70

Thấp Rất thấp

60 50 40 30 20

R=0,68 10 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI

Nguồn: Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới, 2020

13


Tiếng Anh và Công việc Phần lớn các công ty trong mọi lĩnh vực kinh doanh đều có nhân lực với trình độ Anh ngữ trung bình thấp hơn mức họ cần để đạt được hiệu quả tối ưu (Mức độ Thông thạo Trung bình trở lên). Tất nhiên không phải công ty nào cũng gặp trường hợp này, nhưng có rất ít công ty làm việc theo dạng nhóm "bong bóng". Ngày này qua ngày khác, điều này khiến nhiều thời gian bị lãng phí do truyền đạt sai thông tin, chia sẻ kiến thức không hiệu quả, thông số kỹ thuật không chính xác, các cuộc đàm phán tốn nhiều công sức và nhiều nguồn lực khác kéo theo đà phát triển của công ty.

Điểm EF EPI theo Ngành Điểm Số EF EPI

350

450

550

Tư vấn Công nghệ thông tin Kỹ sư Hàng tiêu dùng nhanh Dịch vụ ăn uống Logistics Khách sạn Hàng không Ngành bán lẻ Ngành xây dựng Dược phẩm Viễn thông Công nghiệp ô-tô Khai thác mỏ & Năng lượng Ngân hàng & Tài chính Điện tử Hóa chất Sản xuất Bảo hiểm Giáo dục Chính phủ Sức khỏe

Các mức độ thông thạo

Giảm nhẹ

Trung bình

Thấp

Rất thấp

Ngành xây dựng

Công nghệ thông tin

Dịch vụ ăn uống

Giáo dục

Chính phủ

Khai thác mỏ & Năng lượng

Hàng không

Ngành bán lẻ

Tư vấn

Kỹ sư

Công nghiệp ô-tô

Viễn thông

Sản xuất

Ngân hàng & Tài chính

Đang có xu hướng giảm 14

Cao

Xu hướng điểm EF EPI theo Ngành từ 2012 đến 2021 "

Sức khỏe

Mức độ thông thạo tiếng Anh tại nơi làm việc vẫn ổn định từ năm 2012, nhưng khoảng cách giữa các ngành đã thu hẹp gần 20%. Điều này củng cố nhận định cho rằng tiếng Anh ngày càng là một yêu cầu phổ biến trong công việc. Việc cân bằng các kỹ năng tiếng Anh trong toàn nền kinh tế là một xu hướng tích cực, vì nó tạo điều kiện cho các cá nhân và tổ chức được linh hoạt hơn. Tuy nhiên, thực tế là trình độ tiếng Anh không cải thiện đáng để ở nơi làm việc cho thấy vẫn còn rất nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức.

Rất Cao

Tăng nhẹ

Đang có xu hướng tăng www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Các doanh nghiệp ngày nay hoạt động theo cấu trúc phẳng với các đội nhóm đa quốc gia, chú trọng hơn vào sự nhanh nhẹn và đổi mới sáng tạo. Nên khi các cá nhân thiếu các kỹ năng tiếng Anh cần thiết để phát triển trong vai trò mới, triển vọng nghề nghiệp của họ bị hạn chế. Với những người chủ lao động, họ cũng bị ảnh hưởng do sự kém hiệu quả trong cơ cấu. Với nhu cầu kinh doanh ngày càng phát triển nhanh chóng, khả năng tái tạo và nâng cao kỹ năng trở thành chìa khóa cho năng lực cạnh tranh của công ty. Tiếng Anh nên được xem là động lực để hòa nhập thay vì là rào cản cho sự phát triển nghề nghiệp.

Điểm EF EPI theo Chức năng Công việc Điểm Số EF EPI

350

550

450

Tiếp thị Pháp luật Chiến lược & kế hoạch Nhân sự Công nghệ thông tin Dịch vụ khách hàng Nghiên cứu & Phát triển Thu mua Kế toán & Tài chính Kinh doanh Tổ chức & Vận hành Hành chính & Thư ký Kỹ thuật & Bảo trì

Các mức độ thông thạo

Mặc dù nhân sự cấp quản lý có trình độ tiếng Anh tốt hơn giám đốc điều hành và nhân viên trên toàn thế giới, nhưng họ không phải là những người nói tiếng Anh tốt nhất ở ba trong số năm khu vực được nghiên cứu, và khoảng cách ngày càng được thu hẹp một cách bất thường. Xu hướng cân bằng về trình độ tiếng Anh giữa các vị trí cấp cao cũng giống với xu hướng trình độ tiếng Anh được cải thiện đều đặn của nhóm người trưởng thành trên 30 tuổi. Khoảng cách giữa các cấp độ nhân viên ở khu vực châu Á và Trung Đông cũng dần được thu hẹp vì trình độ tiếng Anh được cải thiện.

Rất Cao

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp

Điểm EF EPI theo Thâm niên Điểm Số EF EPI

350

450

550

Thế giới

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Châu Mỹ La tinh

Trung Đông

Giám đốc điều hành

Nhà quản lý

Nhân viên

15


Tiếng Anh và Xã hội Bất bình đẳng gia tăng làm cản trở xã hội hiện đại và giảm lòng tin của người dân vào các thể chế chính trị, đồng thời thúc đẩy cảm giác bất công ngày càng tăng. Những quốc gia có trình độ tiếng Anh cao nhất là những nơi mà cơ hội công bằng hơn được trao cho tất cả mọi người. Vì tiếng Anh giúp mở ra các cơ hội quốc tế, nó có thể mở rộng sự dịch chuyển kinh tế xã hội nhiều hơn cái mà một quốc gia có thể tự cung cấp. Tuy nhiên, nếu các kỹ năng tiếng Anh không đồng đều, chúng sẽ chỉ làm phức tạp thêm vấn đề.

BIỂU ĐỒ E

Tiếng Anh và Di động xã hội Chỉ số Di động xã hội toàn cầu 100 90 80 70

UPDATE GRAPHIC

60 50 40

R=0,69

30 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới, 2020

Các mức độ thông thạo

BIỂU ĐỒ F

Rất Cao

Tiếng Anh và Bình đẳng giới

Cao

Chỉ số Bất bình đẳng giới

Trung bình

1,0

Thấp Rất thấp

0,9 0,8 0,7 0,6 0,5 0,4

R=0,66 0,3 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, 2019

16

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Tiếng Anh và Tương lai Một xã hội toàn cầu hóa sẽ cần một phương thức chung để giao tiếp và tiếng Anh vẫn giữ vững vai trò đó. Thông thạo tiếng Anh cho phép mọi người kết nối với quốc tế ở phạm vi rộng hơn bao giờ hết: gặp gỡ đồng nghiệp từ khắp nơi, xem Neflix, nhưng cũng hiểu được những thách thức chung nhân loại đang đối mặt và cùng cộng tác để tìm ra giải pháp. Khả năng tiếp cận thông tin nhanh và giao tiếp quốc tế hiệu quả là những điều kiện tiên quyết cơ bản nhất để giải quyết các vấn đề từ biến đổi khí hậu đến duy trì hòa bình giữa các quốc gia.

BIỂU ĐỒ G

Tiếng Anh và Môi trường Chỉ số Hiệu quả môi trường 90 80 70 60 50 40 30

R=0,69

20 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Đại học Yale, 2020

Các mức độ thông thạo

BIỂU ĐỒ H

Rất Cao

Tiếng Anh và Tự do

Cao

Chỉ số Tự do Toàn cầu

Trung bình

100

Thấp Rất thấp

80

60

40

20

R=0,74 0 350

400

450

500

550

600

650

700

Điểm Số EF EPI Nguồn: Freedom House, 2020

17


Phần Lan

Na Uy Thụy Điển

Estonia

Latvia Đan Mạch

Nga

Lithuania Belarus

Đức

Hà Lan

Ba Lan

Bỉ Luxembourg Pháp

Ukraine

Cộng hòa Séc Slovakia

Moldova

Áo Hungary

Thụy Sĩ

Croatia

Romania Serbia

Ý

Bulgaria

Albania

Georgia

Tây Ban Nha

Armenia

Thổ Nhĩ Kỳ

Bồ Đào Nha

Azerbaijan

Hy Lạp

CHÂU ÂU Bảng Xếp Hạng EF EPI 01 Hà Lan

663

15 Romania

598

33 Tây Ban Nha

540

02 Áo

641

16 Ba Lan

597

35 Ý

535

03 Đan Mạch

636

17 Hungary

593

36 Moldova

532

05 Na Uy

632

19 Hy Lạp

591

38 Belarus

528

06 Bỉ

629

20 Slovakia

590

39 Albania

527

07 Bồ Đào Nha

625

22 Estonia

581

40 Ukraine

525

08 Thụy Điển

623

23 Bulgaria

580

50 Georgia

512

09 Phần Lan

618

24 Lithuania

579

51 Nga

511

10 Croatia

617

25 Thụy Sĩ

575

59 Armenia

499

11 Đức

616

26 Latvia

569

70 Thổ Nhĩ Kỳ

478

13 Luxembourg

604

27 Cộng hòa Séc

563

86 Azerbaijan

451

14 Serbia

599

31 Pháp

551

Các mức độ thông thạo

18

Rất Cao

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Xu Hướng EF EPI

Thay đổi về Điểm số EF EPI so với Năm trước

Đang có xu hướng giảm

Khoảng Cách Giới Tính

Điểm Số EF EPI

Năm ngoái, trình độ thông thạo tiếng Anh của nam giới ở Châu Âu lần đầu tiên vượt trội hơn nữ giới dù chỉ là ở mức rất nhỏ. Năm nay, khoảng cách đó đã tăng gấp đôi. Trình độ tiếng Anh trung bình của nam giới ở Albania, Cộng hòa Séc, Đan Mạch và Tây Ban Nha cao hơn nữ giới một cách đáng kể.

700

600

Giảm nhẹ

Tăng nhẹ

Ukraine

Azerbaijan

Croatia

Áo

Bỉ

Albania

Estonia

Belarus

Latvia

Thổ Nhĩ Kỳ

Slovakia

Hy Lạp

Hà Lan

Romania

Lithuania

Georgia

Na Uy

Bồ Đào Nha

Armenia

Đan Mạch

Tây Ban Nha

Serbia

Ba Lan

Bulgaria

Đức

Nga

Thụy Điển

Hungary

Luxembourg

Pháp

Ý

Thụy Sĩ

Phần Lan

Cộng hòa Séc

Mức độ thông thạo Anh ngữ trung bình ở Châu Âu đã tăng ở mức sáu điểm mỗi năm kể từ năm 2011, trở thành khu vực có mức tăng trưởng lớn nhất trên thế giới trong thập kỷ qua. Bồ Đào Nha đã cải thiện điểm tiếng Anh của mình khoảng 116 điểm, cao hơn bất kỳ quốc gia nào khác trong bảng xếp hạng.

Đang có xu hướng tăng

557

547

508

498

500

400

300

Châu Âu

Khoảng Cách Thế Hệ

Điểm Số EF EPI

Mức độ cải thiện trình độ tiếng Anh ở châu Âu tăng phần lớn là nhờ những người trưởng thành lớn tuổi. Kể từ năm 2015, khi chúng tôi bắt đầu thu thập dữ liệu về độ tuổi, thì những thí sinh trên 40 tuổi ở Châu Âu đã cải thiện điểm tiếng Anh của họ gần gấp đôi so với những người ở độ tuổi 20-25, trong khi trình độ tiếng Anh ở nhóm tuổi 18-20 vẫn ở mức ổn định.

700

586

600

587

550 517 500

Thế giới

574 529

529

475

544 500

400

300

18-20

21-25

26-30

31-40

41+ Nhóm Tuổi

19


Kazakhstan

Mông Cổ

Uzbekistan

Kyrgyzstan Trung Quốc

Tajikistan

Hàn Quốc Nhật Bản

Afghanistan Pakistan Ấn Độ

Nepal Bangladesh

Ma Cao, Trung Quốc Việt Nam

Hồng Kông,Trung Quốc

Myanmar

Thái Lan

Philippines

Campuchia

Sri Lanka Malaysia Singapore

Indonesia

CHÂU Á

Bảng Xếp Hạng EF EPI 04 Singapore

635

62 Nepal

492

88

Uzbekistan

447

18 Philippines

592

63 Pakistan

491

93

Myanmar

429

28 Malaysia

562

65 Bangladesh

490

96

Kazakhstan

426

32 Hồng Kông, Trung Quốc

545

66 Việt Nam

486

97

Campuchia

423

37 Hàn Quốc

529

78 Nhật Bản

468

100 Thái Lan

419

48 Ấn Độ

515

80 Indonesia

466

101 Kyrgyzstan

418

49 Trung Quốc

513

82 Sri Lanka

464

103 Tajikistan

405

57 Ma Cao, Trung Quốc

504

83 Mông Cổ

461

87 Afghanistan

448

Các mức độ thông thạo

20

Rất Cao

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Xu Hướng EF EPI

Thay đổi về Điểm số EF EPI so với Năm trước

Đang có xu hướng giảm

Khoảng Cách Giới Tính

Điểm Số EF EPI

Năm nay là lần đầu tiên trình độ thông thạo tiếng Anh của nam giới vượt cao hơn nữ giới ở Châu Á, dẫn đầu là Ấn Độ và Thái Lan với khoảng cách giữa hai giới lần lượt là 21 và 32 điểm. Trong khi đó, Trung Quốc lại có xu hướng trái ngược. Nữ giới dẫn trước với khoảng cách hơn nam giới 36 điểm, tăng gấp đôi so với năm ngoái và hiện ở mức lớn thứ ba trên thế giới.

700

Giảm nhẹ

Tăng nhẹ

Philippines

Tajikistan

Singapore

Ấn Độ

Myanmar

Uzbekistan

Mông Cổ

Malaysia

Kazakhstan

Bangladesh

Việt Nam

Kyrgyzstan

Pakistan

Indonesia

Nepal

Hồng Kông,Trung Quốc

Afghanistan

Thái Lan

Ma Cao, Trung Quốc

Sri Lanka

Trung Quốc

Campuchia

Hàn Quốc

Nhật Bản

Trong một thập kỷ qua, trình độ thông thạo tiếng Anh ở châu Á đã ổn định hơn so với các khu vực khác, nhưng từng quốc gia trong khu vực thì có sự thay đổi. Trung Á chỉ mới gia nhập bảng xếp hạng vào năm 2018, nhưng hiện là khu vực cải thiện Anh ngữ nhanh nhất trên thế giới, với mức tăng trung bình là 8 điểm mỗi năm.

Đang có xu hướng tăng

600

511

497

500

508

498

400

300

Châu Á

Khoảng Cách Thế Hệ

Điểm Số EF EPI

Người trưởng thành trong độ tuổi 20 và 30 vẫn là những người nói tiếng Anh giỏi nhất ở Châu Á. Trình độ tiếng Anh giữa các nhóm tuổi không có sự thay đổi nào quá lớn từ năm 2015 đến nay, tuy nhiên, có sự giảm trình độ nhẹ ở nhóm độ tuổi từ 18-20.

700

Thế giới

600

500

482 475

510 517

516

529

504

529

500 463

400

300

18-20

21-25

26-30

31-40

41+ Nhóm Tuổi

21


Cuba

Mexico

Guatemala

Haiti

Cộng hòa Dominica

Honduras

El Salvador

Nicaragua

Costa Rica

Venezuela

Panama Colombia

Ecuador

Peru Bolivia Brazil Paraguay

Chile

Uruguay Argentina

CHÂU MỸ LA TINH Bảng Xếp Hạng EF EPI 30 Argentina

556

56

Peru

505

41 Bolivia

524

60

Brazil

497

43 Cuba

521

61

Guatemala

493

44 Costa Rica

520

73

Panama

475

44 Cộng hòa Dominica

520

73

Venezuela

475

44 Paraguay

520

76

Nicaragua

470

47 Chile

516

81

Colombia

465

53 Uruguay

509

90

Ecuador

440

54 El Salvador

508

92

Mexico

436

55 Honduras

506

105 Haiti

Các mức độ thông thạo

22

Rất Cao

Cao

Trung bình

403

Thấp

Rất thấp

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Xu Hướng EF EPI

Thay đổi về Điểm số EF EPI so với Năm trước

Đang có xu hướng giảm

Khoảng Cách Giới Tính

Điểm Số EF EPI

Kể từ năm 2014, trình độ thông thạo tiếng Anh của nữ giới ở Mỹ Latinh đã giảm nhẹ trong khi nam giới có cải thiện đáng kể, khiến khu vực này trở thành nơi có khoảng cách giới tính lớn thứ hai trên thế giới. Trong số 8 quốc gia có trình độ tiếng Anh ở nam giới cao hơn nữ giới, có 5 quốc gia là nằm trong khu vực Mỹ Latinh.

700

Giảm nhẹ

Tăng nhẹ

Ecuador

El Salvador

Peru

Cộng hòa Dominica

Bolivia

Guatemala

Colombia

Uruguay

Nicaragua

Cuba

Honduras

Brazil

Venezuela

Paraguay

Mexico

Chile

Panama

Costa Rica

Argentina

Mức độ thông thạo tiếng Anh ở cả Trung và Nam Mỹ tiếp tục tăng trong năm qua với nhiều quốc gia hiện đang ở mức Thông thạo Trung Bình hơn bao giờ hết. Dù mức điểm của Mexico liên tục giảm hàng năm kể từ 2017, nhưng trình độ Anh ngữ trung bình của Mỹ Latinh vẫn giữ mức ổn định.

Đang có xu hướng tăng

600

500

508

498

497

473

400

300

Châu Mỹ La tinh

Khoảng Cách Thế Hệ

Điểm Số EF EPI

Độ tuổi có cải thiện đáng kể nhất về trình độ tiếng Anh ở Mỹ La tinh từ 2015 đến nay là những người trưởng thành trong độ tuổi 30. Mặc dù các hệ thống trường học thường được ghi nhận (hoặc đổ lỗi) về trình độ tiếng Anh, các khuyến khích kinh tế, tiếp xúc ở nơi làm việc và tiếp cận với các phương tiện truyền thông bằng tiếng Anh rõ ràng đang góp phần vào việc nâng cao trình độ thông thạo tiếng Anh cho người lớn.

700

Thế giới

600

500

461

475

493

517

511

529

501

529 474

500

400

300

18-20

21-25

26-30

31-40

41+ Nhóm Tuổi

23


Tunisia

Algeria Ma rốc

Libya Ai Cập

Sudan

Nigeria Bờ Biển Ngà

Ethiopia

Ghana

South Sudan

Cameroon

Somalia

Kenya Cộng hoà dân chủ Congo

Rwanda

Tazania

Angola

Madagascar

CHÂU PHI

Mozambique

Nam Phi

Bảng Xếp Hạng EF EPI 12 Nam Phi

606

85 Ai Cập

455

21 Kenya

587

94 Angola

428

29 Nigeria

560

94 Cameroon

428

42 Ghana

523

98 Sudan

421

52 Tunisia

510

99 Bờ Biển Ngà

420

63 Ethiopia

491

106 Somalia

401

67 Tanzania

485

108 Libya

390

68 Mozambique

482

109 Rwanda

389

71 Ma rốc

477 474

110 Cộng hoà dân chủ Congo

386

75 Algeria 77 Madagascar

469

111 South Sudan

363

Các mức độ thông thạo

24

Rất Cao

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Xu Hướng EF EPI

Thay đổi về Điểm số EF EPI so với Năm trước

Đang có xu hướng giảm

Khoảng Cách Giới Tính

Điểm Số EF EPI

Châu Phi là khu vực duy nhất trong bảng xếp hạng của năm nay có mức độ thông thạo tiếng Anh ở nữ giới cao hơn nam giới. Trong số bảy quốc gia có chênh lệch về trình độ đáng kể và cao hơn ở nữ giới, có năm quốc gia là ở châu Phi (Ethiopia, Kenya, Morocco, Nam Phi và Sudan).

700

Giảm nhẹ

Algeria

Ma rốc

Nigeria

Tunisia

Ai Cập

Ethiopia

Kenya

Cameroon

Bờ Biển Ngà

Nam Phi

Sudan

Angola

Rwanda

Chúng tôi chưa có đủ dữ liệu lịch sử về trình độ thông thạo tiếng Anh của người lớn ở châu Phi để có thể nói về xu hướng trên toàn châu lục này. Trong số các quốc gia có trình độ tiếng Anh cải thiện đáng kể trên toàn thế giới tính từ năm ngoái, một phần ba là các quốc gia ở khu vực Châu Phi. Khu vực Bắc Phi nói riêng nổi bật nhất với mức tăng trưởng ổn định.

Tăng nhẹ

Đang có xu hướng tăng

600

494

500

508

498

483

400

300

Châu Phi

Khoảng Cách Thế Hệ

Điểm Số EF EPI

Ở châu Phi, tuổi tác không phải là yếu tố quyết định về trình độ thông thạo tiếng Anh. Tuy nhiên, xu hướng này chỉ thường thấy ở những quốc gia châu Phi có tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức. Ở các nước châu Phi khác, khoảng cách giữa các nhóm tuổi có trình độ cao nhất và thấp nhất vẫn còn chênh lệch khá lớn.

700

Thế giới

600

500

492

475

495

517

529 490

529 487

473

500

400

300

18-20

21-25

26-30

31-40

41+ Nhóm Tuổi

25


Iran Lebanon

Syria

Iraq

Jordan

Kuwait

Bahrain Qatar

Ả Rập Xê-út

Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất

Oman

Yemen

TRUNG ĐÔNG Bảng Xếp Hạng EF EPI 34 Lebanon

536

89

Syria

445

58 Iran

501

90

Jordan

440

69 Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất

480

102 Oman

417

104 Ả Rập Xê-út

404

72 Bahrain

476

107 Iraq

399

79 Qatar

467

112 Yemen

360

84 Kuwait

458

Các mức độ thông thạo

26

Rất Cao

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp

www.ef.com/epi


Tham gia EF EPI: làm bài kiểm tra EF SET miễn phí tại efset.org

Đang có xu hướng giảm

Khoảng Cách Giới Tính

Điểm Số EF EPI

Ở Trung Đông, khoảng cách trình độ thông thạo tiếng Anh giữa hai giới có phần gia tăng, dẫn đầu là ở Ả Rập Xê Út và Iraq. Tuy nhiên, tình hình cũng không đồng nhất như ở các khu vực khác. Ở Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất, nữ giới có trình độ thông thạo cao hơn nam giới. Và ở sáu quốc gia khác trong khu vực, không có sự khác biệt quá lớn về trình độ theo giới tính.

700

Giảm nhẹ

Bahrain

Oman

Iran

Iraq

Syria

Ả Rập Xê-út

Kuwait

Jordan

Mặc dù Trung Đông đã có nhiều tiến bộ trong thập kỷ qua, nhưng các khu vực khác lại có cải thiện nhanh chóng hơn, khiến phần lớn các quốc gia trong khu vực phải giảm bậc trong bảng xếp hạng. Trong khi châu Á, châu Âu, Mỹ Latinh và Bắc Phi đều đạt mức tăng trung bình từ năm điểm trở lên mỗi năm, Trung Đông chỉ đạt được ba điểm.

Qatar

Thay đổi về Điểm số EF EPI so với Năm trước

Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất

Xu Hướng EF EPI

Tăng nhẹ

Đang có xu hướng tăng

600

508

498

500

461

430 400

300

Trung Đông

Khoảng Cách Thế Hệ

Điểm Số EF EPI

Ở Trung Đông, trình độ thông thạo tiếng Anh của nhóm tuổi dưới 25 thấp hơn nhiều so với các nhóm tuổi trưởng thành khác. Khoảng cách trình độ liên quan đến nhóm tuổi này đã được đề cập vào năm ngoái và đang có sự gia tăng nhẹ, khi mức độ thông thạo Anh ngữ đồng thời tăng ở nhóm tuổi trên 30 và giảm ở các nhóm trẻ hơn. Với một khu vực có dân số trẻ thì xu hướng này thật đáng lo ngại.

700

Thế giới

600

529

517 500

400

475 405

451 416

529 448

500 440

300

18-20

21-25

26-30

31-40

41+ Nhóm Tuổi

27


Kết luận Vào năm 2021, tiếng Anh là một công cụ mạnh mẽ để trao đổi thông tin. Tất cả các lĩnh vực từ khoa học đến văn hóa, ngoại giao đến kinh doanh, đều sử dụng tiếng Anh để chia sẻ công việc và bắt kịp sự đổi mới sáng tạo.

Nếu nhu cầu sử dụng tiếng Anh bắt nguồn từ lịch sử, thì nhu cầu sử dụng một ngôn ngữ quốc tế bắt nguồn từ quá trình toàn cầu hóa. Khi các nền kinh tế, công nghệ và dân số trên thế giới càng gắn bó với nhau, thì chúng ta càng cần một phương thức để giao tiếp xuyên biên giới. Điều này dẫn đến việc sử dụng tiếng Anh đã lan rộng khắp thế giới trong những thập kỷ qua, mặc dù không đồng đều nhưng luôn liên tục. Khi các công ty quốc tế hóa, họ thuê nhiều nhân sự biết nói tiếng Anh hơn và đầu tư cho việc đào tạo nhân viên. Hệ thống giáo dục nhận thấy sinh viên khi tốt nghiệp cần tiếng Anh tốt hơn nên đã cải thiện phương pháp giảng dạy của họ. Những bậc phụ huynh muốn nâng cao năng lực cạnh tranh cho con em mình thì thuê gia sư về dạy và đăng ký thêm các lớp học ban đêm cho bọn trẻ. Từ quốc gia này đến quốc gia khác, mô hình tương tự như vậy luôn xảy ra. Cũng có những mô hình khác: những mô hình chủ nghĩa thực dân cũ bên cạnh những mô hình mới hơn về du lịch đại chúng và truyền thông trực tuyến. Khi mọi người hỏi, "Tại sao người dân ở quốc gia X không nói tiếng Anh tốt?" câu trả lời có thể không đơn giản, nhưng điều rõ ràng chúng ta cần biết là những yếu tố cần thiết để một người trưởng thành có thể học ngôn ngữ thành công: đó là động lực học, hướng dẫn, tiếp túc và và thực hành.

28

Khoảng cách địa lý trong đại dịch Đại dịch COVID làm nới lỏng nhận thức của chúng ta về khoảng cách địa lý nhưng đồng thời củng cố chúng. Việc nới lỏng diễn ra khi các hoạt động đều chuyển sang trực tuyến. Đi học, làm việc, tình nguyện, văn hóa: mọi thứ đều được thực hiện qua trực tuyến. Việc bạn sống ở đâu dường như không còn quan trọng nữa. Các bậc phụ huynh rời thành phố; những người di cư phải về nhà; may mắn họ đều giữ được công việc của mình. Các công ty ngừng thuê văn phòng lớn và chuyển nhân viên sang làm việc tại nhà. Mọi người ở khắp nơi trên thế giới đều có thể tham gia các hội nghị, buổi hòa nhạc và các sự kiện văn hóa trực tuyến. Văn hóa công sở mới dần xuất hiện. Trước đây khi làm việc trực tiếp tại văn phòng, một nhân viên chỉ tương tác thường xuyên với các đồng nghiệp làm chung với mình, nhưng giờ đây khi làm việc ở nhà, họ đã có thể phát triển các thói quen mới vượt xuyên biên giới. Vì các cuộc họp bây giờ đều chuyển sang trực tuyến, tại sao không mời thêm một đồng nghiệp từ Nhật Bản, và một đối tác từ Argentina tham gia cùng? Có lẽ rào cản duy nhất bây giờ chỉ là sự khác biệt về múi giờ mà thôi. Đồng thời, các quốc gia quyết định đóng cửa biên giới và du lịch quốc tế sụt giảm hơn 70%. Khi các chính phủ ra các quyết định hạn chế đi lại, chúng tôi đã nhận ra rằng quyền lực họ đang nắm trong tay mạnh mẽ như thế nào. Cuộc sống của chúng ta trở nên bó buộc và cố định hơn bất kỳ thời điểm nào trong quá khứ. Mọi chuyện có thể tồi tệ ra sao, bạn có bao nhiêu tự do, bạn được tiêm phòng nhanh như thế nào: tất cả phụ thuộc vào vị trí mà bạn đang sống.

Những điều vẫn duy trì trực tuyến Tại thời điểm này, thật khó để nói trước thói quen nào chúng ta vẫn sẽ duy trì sau đại dịch, nhưng một trong số đó khá là hiển nhiên. Chúng ta đã thử nghiệm và đã thực hiện tốt việc làm việc tại nhà. Ít nhất là một số công ty đã lựa chọn không quay lại hình thức làm trực tiếp tại văn phòng. Trong khi luật việc làm vẫn sẽ tiếp tục theo hướng mở, các thỏa thuận làm việc đa quốc gia, các công ty cho biết họ đang tuyển dụng nhân sự phạm vi lớn hơn và không còn ác cảm với cách sắp xếp làm việc linh hoạt. Tiếng Anh vẫn sẽ là một kỹ năng quan trọng cho những ai muốn tiếp cận cách làm việc này. Đại dịch cũng là quá trình thử nghiệm cho việc học trực tuyến. Qua đó, chúng ta hiểu rõ rằng trẻ em cần phải tham gia học trực tiếp tại lớp, nhưng chúng ta cũng thấy được hiệu quả của việc học trực truyến cho người lớn khi tất cả các điều kiện tiên quyết được đáp ứng: giáo viên am hiểu nền tảng giảng dạy, kết nối internet tốt, những phần mềm chức năng và phần cứng có đầy đủ. Những học sinh dành một phần hoặc toàn bộ thời gian học trực tuyến trong đại dịch sẽ háo hức trở lại trường học, nhưng chúng sẽ không đánh mất các kỹ năng để tự quản lý việc học của mình và học tự chủ hơn trong tương lai. Bản thân hệ thống giáo dục từ giáo viên đến trưởng khoa và các quản trị viên mạng, cũng đã học được rất nhiều điều từ giai đoạn bắt buộc phải chuyển sang dạy trực tuyến này. Trong khi các trường tiểu học và trung học có thể sẽ quay trở lại mô hình học trực tiếp, các trường đại học có thể có lựa chọn khác. Liệu bằng cấp trực tuyến và bằng cấp kết hợp có trở thành lựa chọn mới trong các trường đại học chính thống không? Chỉ có thời gian mới trả lời được câu hỏi này.

www.ef.com/epi


Cuối cùng, để học một ngôn ngữ thì một người cần rất nhiều thời gian tiếp xúc và thực hành (khoảng 1.200 giờ để học từ trình độ sơ cấp đến trung cấp). Chuyển đến nước ngoài để hòa mình hoàn toàn vào ngôn ngữ là lựa chọn nhanh nhất, nhưng đối với các chuyên gia, lựa chọn tốt nhất có thể là tham gia học trực tuyến chất lượng cao, đặc biệt là khi kết hợp với công việc mà họ có thể sử dụng ngay các kỹ năng mới của mình. Các trường học tiếng Anh trực tuyến đã cạnh tranh với các trường học truyền thống trong nhiều năm, nhưng đại dịch hẳn là bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển mô hình này của họ. Đừng đi quá xa Về cơ bản, thế giới càng kết nối với nhau thì càng có nhiều người cần giao tiếp xuyên biên giới. Tuy nhiên, việc theo đuổi thông thạo kỹ năng Anh ngữ nếu đi quá xa sẽ gây ra những thiệt hại ngoài dự kiến. Nếu sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy duy nhất trước khi trẻ em được giáo dục bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng, thì kết quả giáo dục sẽ bị ảnh hưởng. Để trẻ phát triển được hết tiềm năng trí tuệ, chúng phải được dạy bằng ngôn ngữ mà chúng hiểu. Tiếng Anh có thể được đưa vào giảng dạy từ khi trẻ còn nhỏ, nhưng nó không thể thay thế việc giảng dạy bằng tiếng mẹ đẻ cho đến khi trẻ thành thạo hoàn toàn. Tương tự như vậy, việc Bộ giáo dục vội vã đưa tiếng Anh vào giảng dạy mà không đào tạo giáo viên trước sẽ gây lãng phí thời gian và tiền bạc để tìm cách khắc phục từ sai lầm đó.

Các quốc gia bị đô hộ có mối quan hệ phức tạp với ngôn ngữ của thực dân đô hộ họ. Việc quyết định ngôn ngữ nào nên đóng vai trò nào trong hệ thống giáo dục cần có sự phản tư và đối thoại quốc gia cẩn thận. Khi giáo dục đại học được quốc tế hóa thì áp lực thu hút sinh viên từ nước ngoài ngày càng lớn, điều này cũng dẫn đến các trường đại học ở các quốc gia không nói tiếng Anh bắt đầu cung cấp các chương trình giảng dạy và bằng cấp bằng tiếng Anh. Mặc dù thực tiễn này tốt ở quy mô nhỏ, nhưng khi được mở rộng trên toàn hệ thống đại học thì những sinh viên không nói tiếng Anh bị từ chối giáo dục đại học. Và theo thời gian, điều này làm giảm số lượng sinh viên được tiếp cận giáo dục đại học bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của họ. Rủi ro này thực chất có thể dễ giảm thiểu bằng cách đảm bảo một nguồn cung ổn định cho các chương trình cấp bằng giáo dục đại học bằng ngôn ngữ quốc gia. Sinh viên quốc tế cũng có thể học ngôn ngữ của nước sở tại (và trở thành đại sứ xuất sắc) nếu được khuyến khích và hỗ trợ theo hướng đó.

Nếu thông thạo tiếng Anh không phải là nguồn cơn gây giận dữ trong các xã hội bất bình đẳng, thì càng cần phải làm nhiều hơn để chứng minh nó là một kỹ năng cốt lõi cần thiết. Trẻ em và thanh thiếu niên cần được dạy tiếng Anh đến trình độ chuyên nghiệp trong quá trình giáo dục cơ bản của chúng. Người lớn cần tiếp cận với các chương trình giáo dục thường xuyên có hiệu quả. Các công chức viên và nhân viên trong khối ngành tư nhân cần được đào tạo tiếng Anh phù hợp với nhu cầu - không chỉ cho vị trí hiện tại mà còn cho cả nghề nghiệp tương lai của họ. Thông thạo tiếng Anh giúp mở ra nhiều cơ hội tuyệt vời mới. Nhiều người hơn xứng đáng được có cơ hội được tiếp cận với chúng.

Công bằng cơ hội tiếp cận tiếng Anh Thông thạo tiếng Anh đã trở thành một yêu cầu cơ bản để tiếp cận các công việc kỹ năng cao ở nhiều quốc gia, nên chúng ta cần phải làm nhiều hơn nữa để đảm bảo cơ hội tiếp cận giáo dục tiếng Anh bình đẳng cho tất cả mọi người. Ở nhiều nơi, chỉ có các trường ở thành thị mới có giáo viên tiếng Anh, và ngay cả khi có đủ giáo viên thì chất lượng giảng dạy lại quá thấp. Cha mẹ cho con đến các trường tư thục hoặc ra nước ngoài học tiếng Anh. Người lớn tận dụng buổi tối và các kỳ nghỉ để học cải thiện trình độ tiếng Anh của mình. Những người không có những nguồn lực này sẽ bị bỏ lại phía sau. Kỹ năng tiếng Anh cho phép tiếp cận với các khóa đào tạo quốc tế và phát triển nghề nghiệp, và cũng là phương tiện tuyệt vời để giúp ta thấu hiểu và gắn bó tốt hơn tại nơi làm việc.

29


Khuyến nghị Hầu hết các tổ chức và cá nhân đều bị thuyết phục về những lợi thế của việc thông thạo tiếng Anh trong thế giới hiện đại. Nhưng không phải ai cũng biết cách để đạt được điều đó.

Dành cho các công ty

• đặt ra các mục tiêu thực tế có tính đến

số giờ cần thiết để thu hẹp khoảng cách giữa mức độ thông thạo hiện tại và mục tiêu cho mỗi cá nhân

• xây dựng văn hóa chủ nghĩa quốc

tế và linh hoạt, kể cả trong các văn phòng chi nhánh

• sử dụng các nền tảng tạo điều kiện liên hệ thường xuyên giữa các đội nhóm ở các quốc gia khác nhau

• kiểm tra toàn bộ lực lượng lao động

của bạn để xác định điểm yếu chiến lược trong tiếng Anh

• đào tạo nhân viên sử dụng chương trình giảng dạy tiếng Anh theo vai trò cụ thể

• tận dụng công nghệ để mang lại khả năng học tập linh hoạt ở quy mô lớn

• đặt tiêu chuẩn tối thiểu về mức độ thông

thạo tiếng Anh cho các vai trò khác nhau và kiểm tra xem các tiêu chuẩn đó có được đáp ứng không

• thuê người nói tiếng Anh thông thạo • khen thưởng những nhân viên đầu

tư thời gian vào việc cải thiện tiếng Anh của họ

Dành cho chính phủ và cơ quan giáo dục

• xem xét số giờ hiện có trong chương

trình giảng dạy và mức độ thông thạo mục tiêu cho mỗi giai đoạn

• sử dụng đánh giá rộng rãi của cả

giáo viên và học sinh để đánh giá điểm xuất phát và theo dõi tiến trình theo thời gian

• điều chỉnh bài kiểm tra đầu vào

và ra để họ đánh giá các kỹ năng tiếng Anh giao tiếp

• đánh giá kỹ năng tiếng Anh của tất cả

công chức và có giải pháp bồi dưỡng nếu cần thiết, không chỉ cho công việc hiện tại mà còn cho sự nghiệp của họ

• cung cấp hướng dẫn tiếng Anh tại các

trung tâm việc làm và các chương trình giảm thiểu thất nghiệp

• trao cho người trưởng thành những cơ hội tiếp cận các chương trình học tập trọn đời

• đảm bảo rằng các khóa học ngôn

• đưa tiếng Anh trong chế độ đào

ngữ dành cho người trưởng thành do chính phủ tài trợ đủ thời gian và đủ chuyên sâu để người học đạt được mục tiêu của mình

• đào tạo lại giáo viên tiếng Anh về

• phát triển các chứng chỉ vi mô chuẩn

tạo cho tất cả giáo viên mới

phương pháp giảng dạy giao tiếp nếu ban đầu họ được đào tạo bằng các phương pháp khác

• đảm bảo người giảng dạy tiếng Anh có trình độ ngôn ngữ đủ tốt để truyền đạt kiến thức

hóa chứng nhận chất lượng khóa học và cải thiện tính linh động của kỹ năng

• cho phép TV và phim được chiếu

bằng ngôn ngữ gốc, có phụ đề thay vì lồng tiếng

• đặt ra tiêu chuẩn tối thiểu để lựa chọn

người giảng dạy tiếng Anh, thường xuyên kiểm tra khả năng giảng dạy và đào tạo những người chưa đạt tiêu chuẩn đề ra

• dạy trẻ đọc và viết bằng ngôn ngữ mẹ đẻ trước

• khuyến khích các giám đốc điều

hành và quản lý làm gương, chia sẻ kinh nghiệm của họ với tư cách là người học tiếng Anh

• Ưu tiên cho mọi nhân viên cơ hội để tiếp cận và học tiếng Anh

30

www.ef.com/epi


Dành cho giáo viên, các trường phổ thông và đại học

• dạy tiếng Anh bằng phương pháp giao tiếp

• cung cấp cho sinh viên cơ hội

thường xuyên để nói tiếng Anh thông qua các hoạt động như câu lạc bộ tiếng Anh, ngày chủ đề, ghép lớp học, các chuyến đi thực nghiệm trường học và mời diễn giả

• cung cấp một diễn đàn để giáo viên

chia sẻ các phương pháp thực hành tốt nhất và nhận lời khuyên về việc dạy tiếng Anh hiệu quả

• cung cấp cho giáo viên một con

đường đơn giản để cải thiện tiếng Anh của chính họ

• đưa các yêu cầu tiếng Anh vào tất cả các chuyên ngành đại học

• cho phép các lớp học theo chủ đề

được dạy bằng tiếng Anh nếu cả sinh viên và giáo sư đều đạt trình độ tiếng Anh cần thiết

Dành cho cá nhân

• lên kế hoạch lâu dài: lên kế

hoạch cho hàng trăm giờ học để chuyển từ một mức độ thông thạo sang mức độ tiếp theo

• nhận thức được năng lực ngày càng

tăng ở các giai đoạn khác nhau và kỷ niệm thành công của bạn

• học tiếng Anh mỗi ngày, dù chỉ trong vài phút

• học trong các buổi học kéo dài 20-30 phút thay vì hàng giờ

• đặt mục tiêu cụ thể, có thể đạt được và ghi ra

• ghi nhớ từ vựng liên quan đến công

việc hoặc lĩnh vực học tập của bạn và bắt đầu sử dụng nó ngay lập tức

• luyện nói, ngay cả khi chỉ là đọc to một cuốn sách

• xem TV, đọc hoặc nghe radio bằng tiếng Anh

• khi đi du lịch đến một đất nước nói

tiếng Anh, hãy nói càng nhiều càng tốt

• Sử dụng mạng xã hội bằng tiếng Anh và

cài đặt ngôn ngữ mặc định cho các ứng dụng điện thoại và máy tính bằng tiếng Anh để mở rộng cơ hội tiếp xúc nhiều hơn với ngôn ngữ này

31


PHỤ LỤC A

Giới thiệu về Chỉ số Phương pháp nghiên cứu Ấn bản EF EPI này dựa trên dữ liệu kiểm tra từ hơn 2.000.000 thí sinh trên khắp thế giới đã thực hiện bài kiểm tra tiếng Anh tiêu chuẩn (EF SET) hoặc một trong những bài kiểm tra đầu vào tiếng Anh của chúng tôi vào năm 2020. BàI kiểm tra anh ngữ tiêu chuẩn EF (EF SET) EF SET là bài kiểm tra tiếng Anh trực tuyến có tính thích ứng về các kỹ năng đọc và nghe. Đây là một bài kiểm tra chuẩn hóa được chấm điểm khách quan và được thiết kế để phân loại khả năng ngôn ngữ của thí sinh vào trong sáu cấp độ do Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ của Châu Âu (CEFR) quy định. EF SET được cung cấp miễn phí cho bất kỳ người dùng Internet nào. Để biết thêm thông tin về việc nghiên cứu và phát triển EF SET, hãy truy cập vào trang www.efset.org/about/ Điểm số EF EPI 2021 được nhận thấy là có sự tương quan chặt chẽ với điểm TOEFL iBT 2019 (r = 0.81) và điểm IELTS Academic Test 2019 (r = 0.73). Những mối tương quan này cho thấy mặc dù các bài kiểm tra này có sự khác biệt về thiết kế và hồ sơ của thí sinh, chúng đều thể hiện những xu hướng tương tự nhau về trình độ tiếng Anh của quốc gia.

32

NgườI dự thi Mặc dù các đối tượng thí sinh mẫu tham gia trong báo cáo EF EPI thiên về những người quan tâm đến việc học ngôn ngữ và người trưởng thành trẻ tuổi, mẫu này được cân bằng giữa các thí sinh nam và nữ, đại diện cho những người học ngôn ngữ trưởng thành từ nhiều lứa tuổi khác nhau.

• Nữ giới chiếm 53% tổng số mẫu. • Độ tuổi trung bình của các thí sinh trưởng thành là 26 tuổi.

• 83% trong tổng số thí sinh dưới 35 tuổi và 96% dưới 60 tuổi.

• Độ tuổi trung bình của đáp viên nam là

27, cao hơn một chút so với tuổi trung bình của đáp viên nữ là 26.

Chỉ các thành phố, khu vực và quốc gia có ít nhất 400 người dự thi mới được đưa vào bảng xếp hạng và trong hầu hết các trường hợp số lượng thí sinh lớn hơn rất nhiều.

Khuynh hướng chọn mẫu Nhóm đối tượng người làm bài kiểm tra được đại diện trong bảng xếp hạng chỉ số này là tự chọn và không đảm bảo tính đại diện cho cả quốc gia về tổng thể. Chỉ những người có mong muốn học tiếng Anh hoặc tò mò về kỹ năng tiếng Anh của mình mới tham gia một trong những bài kiểm tra này. Điều này có thể kéo các điểm số lên cao hơn hoặc xuống thấp hơn so với điểm số của toàn bộ dân số. Tuy nhiên, những người dự thi không có động cơ để tăng điểm số một cách bất thường bằng cách gian lận hoặc học nhồi nhét với những bài thi áp lực thấp này, do các kết quả này chỉ dành cho việc sử dụng mang tính cá nhân. EF SET được mở miễn phí trực tuyến nên bất kỳ ai có kết nối Internet đều có thể tham gia. Gần như tất cả những người làm bài kiểm tra của chúng tôi là người đi làm hoặc thanh niên đang hoàn thành việc học. Những người không truy cập được Internet sẽ bị loại trừ mặc dù trang EF SET được thiết kế hoàn toàn thích ứng và 30% người dự thi hoàn thành bài kiểm tra bằng thiết bị di động. Chúng tôi dự tính rằng vì bài kiểm tra được thiết kế dạng trực tuyến nên có thể ảnh hưởng lớn đến những quốc gia có mức độ sử dụng Internet thấp. Khuynh hướng chọn mẫu này sẽ có xu hướng kéo điểm số lên cao hơn thực tế do loại trừ những người nghèo hơn và có học vấn thấp hơn. Tuy nhiên, các phương pháp kiểm tra qua Internet cho phép truy cập tự do đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc thu thập một lượng rất lớn dữ liệu về các mức độ thông thạo tiếng Anh trên toàn cầu.

www.ef.com/epi


Cách tính đIểm số Để tính điểm EF EPI, chúng tôi đã sử dụng các thành phần quan trọng bao gồm các bài kiểm tra tiếng Anh và EF EPI từ năm 2020. Việc đưa Chỉ số của năm trước vào giúp ổn định điểm số qua từng năm, nhưng người dự thi từ năm trước không được tính vào tổng số thí sinh dự thi cho năm hiện tại. Điểm trung bình của khu vực được tính theo trọng số về dân số. Mỗi quốc gia, khu vực và thành phố được xếp vào một mức độ thông thạo dựa trên điểm số của mình. Những mức độ thông thạo này giúp xác định các nhóm quốc gia có trình độ tiếng Anh tương tự nhau và giúp so sánh giữa các khu vực..

CEFR

Bảng xếp hạng EF EPI

C2

700-800

C1

600-699

B2

500-599

B1

400-499

A2

300-399

A1

200-299

Dưới A1

1-199

• Mức Thông thạo Rất Cao tương ứng với cấp độ C1 của CEFR.

• Mức Thông thạo Cao và Trung bình

tương ứng với cấp độ B2 của CEFR, với mỗi mức thông thạo của EF EPI tương ứng với một nửa cấp độ của CEFR.

Các nguồn dữ liệu khác Báo cáo chỉ số EF EPI không được xây dựng để cạnh tranh hoặc phủ định lại các kết quả khảo thí quốc gia, dữ liệu thăm dò về ngôn ngữ hoặc bất kỳ tập dữ liệu nào khác. Thay vào đó, các bộ dữ liệu này có thể bổ sung cho nhau. Một số dữ liệu khá chi tiết nhưng chỉ giới hạn trong phạm vi một nhóm tuổi, quốc gia hoặc thông tin về người dự thi. Chỉ số EF EPI có đặc tính tổng quát và khảo sát những người trong độ tuổi lao động trên toàn thế giới bằng cách sử dụng một phương pháp đánh giá chung. Hiện không có một bộ dữ liệu nào khác có kích thước và phạm vi tương đương với EF EPI, và mặc dù còn có những hạn chế, chúng tôi và nhiều nhà hoạch định chính sách, học giả và nhà phân tích khác tin rằng đây là một điểm tham chiếu có giá trị trong những trao đổi toàn cầu về đào tạo tiếng Anh. Chỉ số EF EPI được tạo ra qua một quy trình khác với quy trình được sử dụng bởi những tổ chức nghiên cứu ý kiến ​​công chúng như Euromonitor và Gallup, hoặc bởi OECD trong các khảo sát về kỹ năng như PISA và PIAAC. Những nghiên cứu đó chọn đối tượng khảo sát theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập và các yếu tố khác. Nhóm khảo sát của họ thường có quy mô nhỏ với tối đa vài nghìn người tham gia. Do các nhóm này được tập hợp bằng cách sử dụng những phương pháp chọn mẫu phức tạp, chúng được coi là đại diện cho toàn bộ dân số. Đáng tiếc, không có cuộc khảo sát nào về các kỹ năng tiếng Anh đã từng được thực hiện ở cấp độ quốc tế.

Một nguồn dữ liệu khác về mức độ thông thạo tiếng Anh xuất phát từ các hệ thống giáo dục quốc gia. Nhiều trường kiểm tra các kỹ năng tiếng Anh của tất cả các học sinh trung học bằng một kỳ thi được chuẩn hóa toàn quốc. Kết quả của kỳ thi này có thể được công bố hoặc không và được các nhà giáo dục và các quan chức chính phủ sử dụng để đánh giá hiệu quả của cải cách giáo dục và xác định những lĩnh vực cần cải thiện. Đáng tiếc là những kỳ thi cấp quốc gia này không thể so sánh được với nhau và không được áp dụng cho người trưởng thành, vì vậy mặc dù chúng là một chỉ số có ích về mức độ thông thạo tiếng Anh của học sinh trung học tại một quốc gia theo thời gian, nhưng chúng không thể được dùng để so sánh giữa các quốc gia, cũng như không thể cho chúng ta biết điều gì về mức độ thông thạo tiếng Anh của người trưởng thành. EF Education First EF Education First (EF) được thành lập tại Thụy Điển vào năm 1965, đây là tổ chức giáo dục quốc tế đào tạo các khóa học ngôn ngữ, du lịch kết hợp học ngôn ngữ, giao lưu văn hóa và các khóa học thuật, với cơ sở trường học và văn phòng hiện diện trên 100 quốc gia. Tìm hiểu thêm tại www. ef.com. Chỉ số thông thạo Anh ngữ EF được phát hành bởi Signum International AG.

• Mức Thông thạo Thấp tương ứng với nửa trên cấp độ B1 của CEFR.

• Mức Thông thạo Rất Thấp tương ứng với nửa dưới cấp độ B1 và A2 của CEFR.

33


PHỤ LỤC B

Các mức độ thông thạo Anh ngữ EF EPI GiớI thiệu về các mức thông thạo của EF EPI Các mức thông thạo khiến cho việc xác định các nước có trình độ tương tự nhau và việc so sánh giữa và trong các khu vực trở nên dễ dàng hơn. Các khả năng tương ứng được liệt kê ở mỗi mức thông thạo thể hiện một phần những gì một cá nhân có thể hoàn thành ở mỗi cấp độ. Các quốc gia được liệt kê là ba nước đứng đầu ở mỗi mức thông thạo. EF EPI chỉ khảo sát các quốc gia và vùng lãnh thổ nơi tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ. Trong biểu đồ bên phải, chúng tôi đưa ra các ví dụ về các nhiệm vụ mà một cá nhân có thể hoàn thành ở mỗi mức độ thông thạo. Việc lựa chọn các nhiệm vụ không có nghĩa là toàn diện, nhưng nó là một tài liệu tham khảo hữu ích để hiểu cách các kỹ năng tiến bộ trên các mức độ. Một lưu ý quan trọng là mức thông thạo của một quốc gia chỉ thể hiện cấp độ của một người "trung bình" được khảo sát ở đó. Mục tiêu của EF EPI là so sánh các quốc gia và vùng lãnh thổ, do đó cần phải bỏ qua những điểm mạnh và điểm yếu của cá nhân.

34

Các Mức Độ Thông Thạo Rất Cao Hà Lan Singapore Thụy Điển

Cao Hungary Philippines Kenya

Ví Dụ Về Khả Năng Tương Ứng Với Các Mức Thông Thạo Sử dụng ngôn ngữ phù hợp và kèm theo sắc thái trong các tình huống xã hội Đọc các văn bản cao cấp một cách dễ dàng Đàm phán hợp đồng với một người nói tiếng Anh bản xứ

Thuyết trình tại nơi làm việc Hiểu các chương trình truyền hình Đọc một tờ báo

Trung bình Ý Costa Rica Trung Quốc

Tham gia vào các cuộc họp trong lĩnh vực chuyên môn của mình Hiểu lời bài hát Viết các email chuyên nghiệp về các chủ đề quen thuộc

Thấp Guatemala Pakistan Thổ Nhĩ Kỳ

Khám phá một nước nói tiếng Anh với vai trò một du khách Nói chuyện, tán gẫu với đồng nghiệp Hiểu các email đơn giản từ đồng nghiệp

Rất thấp Mexico Tajikistan Rwanda

Giới thiệu đơn giản về bản thân (tên, tuổi, quốc gia xuất xứ) Hiểu các dấu hiệu đơn giản Đưa ra những hướng dẫn cơ bản cho một du khách nước ngoài

www.ef.com/epi


PHỤ LỤC C

Năng lực ngôn ngữ và các cấp độ theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR) Mức Độ Cao Cấp

C2

• Có thể hiểu một cách dễ dàng hầu hết văn nói và viết. • Có thể tóm tắt thông tin từ các nguồn thông tin nói hoặc viết, sắp xếp lại thông tin và trình bày lại một cách logic.

• Có thể diễn đạt tức thì, rất trôi chảy và chính xác, phân biệt được

được các ý nghĩa tinh tuý khác nhau trong các tình huống phức tạp.

C1

• Có thể hiểu những văn bản dài, phức tạp và nhận biết được hàm ý. • Có thể diễn đạt trôi chảy và tức thì mà không phải khó khăn tìm từ ngữ diễn đạt. • Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn.

• Có thể viết rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả

năng sử dụng tốt bố cục văn bản, từ ngữ nối câu và các công cụ liên kết từ ngữ.

Mức Độ Trung Cấp

B2

• Có thể hiểu ý chính của văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình.

• Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy và tự nhiên để có thể giao tiếp thường

xuyên với người bản ngữ mà không làm cho bên giao tiếp nào bị căng thẳng.

• Có thể viết văn bản rõ ràng, chi tiết với nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải

thích quan điểm của mình về một vấn đề, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.

B1

• Có thể hiểu được các ý chính của một diễn ngôn tiêu chuẩn (standard input), rõ ràng về các vấn đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v.

• Có thể xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra khi đi đến nơi sử dụng ngôn ngữ.

• Có thể viết đơn giản nhưng liên kết về các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm.

• Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng và

hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.

Mức Độ Sơ Cấp

A2

• Có thể hiểu được các câu và cấu trúc thường xuyên được sử dụng liên

quan đến nhu cầu giao tiếp tối cần thiết (chẳng hạn như các thông tin về gia đình, bản thân, đi mua hàng, hỏi đường, việc làm).

• Có thể giao tiếp về những chủ đề giao tiếp đơn giản, sự vụ cần trao đổi thông tin về những vấn đề quen thuộc hàng ngày.

• Có thể mô tả đơn giản về bản thân mình, môi trường xung quanh và những vấn đề thuộc nhu cầu thiết yếu.

A1

• Có thể hiểu và sử dụng các cấu trúc quen thuộc thường nhật và các từ ngữ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao tiếp cụ thể.

• Có thể tự giới thiệu bản thân và người khác và có thể trả lời những thông tin về bản thân mình như sống ở đâu, biết ai và có cái gì.

• Có thể giao tiếp đơn giản nếu người đối thoại nói chậm và rõ ràng và sẵn sàng hợp tác giúp đỡ.

Trích Dẫn Theo Hội Đồng Châu Âu Tất cả các quốc gia và khu vực trong báo cáo EF EPI đều có năng lực Anh ngữ tương ứng từ cấp độ A2 tới C1. 35


EF EPI

EF EPI

Thay đổI

Ấn bản 2020

Ấn bản 2021

ĐIểm số

Hà Lan

652

663

+11

Áo

623

641

+18

Đan Mạch

632

636

+4

Singapore

611

635

+24

Na Uy

624

632

+8

Bỉ

612

629

+17

Bồ Đào Nha

618

625

+7

Thụy Điển

625

623

-2

Phần Lan

631

618

-13

PHỤ LỤC D

Xếp hạng EF EPI của các quốc gia và khu vực Góc nhìn về những thay đổi trong kỹ năng tiếng Anh trong năm vừa qua:

Croatia

599

617

+18

Đức

616

616

+0

Nam Phi

607

606

-1

Luxembourg

610

604

-6

Serbia

597

599

+2

Romania

589

598

+9

Ba Lan

596

597

+1

Hungary

598

593

-5

Philippines

562

592

+30

Hy Lạp

578

591

+13

Slovakia

577

590

+13

Kenya

577

587

+10

Estonia

566

581

+15

Bulgaria

579

580

+1

Lithuania

570

579

+9

Thụy Sĩ

588

575

-13 +14

Latvia

555

569

Cộng hòa Séc

580

563

-17

Malaysia

547

562

+15

Nigeria

537

560

+23

Argentina

566

556

-10

Pháp

559

551

-8

Hồng Kông,Trung Quốc

542

545

+3

Tây Ban Nha

537

540

+3

536

Re-entry

547

535

-12

532

New

Hàn Quốc

545

529

-16

Belarus

513

528

+15

Lebanon Ý Moldova

36

Albania

511

527

+16

Ukraine

506

525

+19

Bolivia

504

524

+20

Ghana

523

New

Cuba

512

521

+9

Costa Rica

530

520

-10

Cộng hòa Dominica

499

520

+21

Paraguay

517

520

+3

Chile

523

516

-7

Ấn Độ

496

515

+19

Trung Quốc

520

513

-7

Georgia

503

512

+9

Nga

512

511

-1

Tunisia

489

510

+21

Uruguay

494

509

+15

El Salvador

483

508

+25

Honduras

498

506

+8

Peru

482

505

+23

www.ef.com/epi


EF EPI

EF EPI

Thay đổI

Ấn bản 2020

Ấn bản 2021

ĐIểm số

Ma Cao, Trung Quốc

505

504

-1

Iran

483

501

+18

Armenia

494

499

+5

Brazil

490

497

+7

Guatemala

476

493

+17

Nepal

480

492

+12

Ethiopia

477

491

+14

Pakistan

478

491

+13

Bangladesh

476

490

+14

Việt Nam

473

486

+13

Tanzania

485

New

Mozambique

482

New

Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất

472

480

+8

Thổ Nhĩ Kỳ

465

478

+13

Ma rốc

453

477

+24 +23

Bahrain

453

476

Panama

483

475

-8

Venezuela

471

475

+4

Algeria

442

474

+32

Nicaragua

455

470

+15

469

New

Nhật Bản

487

468

-19

Qatar

459

467

+8

Madagascar

Indonesia

453

466

+13

Colombia

448

465

+17

Sri Lanka

466

464

-2

Mông Cổ

446

461

+15

Kuwait

461

458

-3

Ai Cập

437

455

+18 +19

Azerbaijan

432

451

Afghanistan

445

448

+3

Uzbekistan

430

447

+17

Syria

431

445

+14

Ecuador

411

440

+29 -16

Jordan

456

440

Mexico

440

436

-4

Myanmar

411

429

+18 -16

Angola

444

428

Cameroon

419

428

+9

Kazakhstan

412

426

+14

Campuchia

435

423

-12

Sudan

434

421

-13

Bờ Biển Ngà

414

420

+6

Thái Lan

419

419

+0

Kyrgyzstan

405

418

+13

Oman

398

417

+19

Tajikistan

381

405

+24

Ả Rập Xê-út

399

404

+5

403

New New

Haiti Somalia Iraq Libya

401

383

399

+16

390

Re-entry

408

389

-19

Democratic Republic of the Congo

386

New

South Sudan

363

New

Yemen

360

Re-entry

Rwanda

37


PHỤ LỤC E

Nguồn tham khảo chọn lọc Abbatiello, A., Agarwal, D., Bersin, J., Lahiri, G., Schwartz, J., & Volini, E. (2018). The Rise of Social Enterprise: 2018 Deloitte Global Human Capital Trends. Deloitte Insights. Retrieved from https://www2.deloitte. com/us/en/insights/focus/human-capitaltrends/2018.html

The Economist. (2018). Ed-tech: In poor countries technology can make big improvements to education. Retrieved from https://www.economist.com/ international/2018/11/15/in-poor-countriestechnology-can-make-big-improvements-toeducation

BBC News. (2015). How will a population boom change Africa? Retrieved from https:// www.bbc.com/news/world-africa-34188248

European Commission. (2017). Infographics: Foreign Languages at School in Europe 2017. Retrieved from https://eacea. ec.europa.eu/national-policies/eurydice/ content/infographics-foreign-languagesschool-europe-2017_en

Central Intelligence Agency. (2020). The World Factbook. Retrieved from https:// www.cia.gov/library/publications/the-worldfactbook Chawla, D. S. (2018). International collaborations growing fast. Nature Index. Retrieved from https://www.natureindex. com/news-blog/international-collaborationsgrowing-exponentially Council of Europe. (2020). Language Education Policy Profiles. Retrieved from https://www.coe.int/en/web/languagepolicy/profiles Council of Europe. (2001). Common European framework of reference for languages: Learning, teaching assessment. Cambridge, U.K.: Press Syndicate of the University of Cambridge. Cronquist, K., & Fiszbein, A. (2017). English Language Learning in Latin America. Washington, DC: Inter-American Dialogue. Dutta, S., Lanvin, B, & Wunsch-Vincent, S. (2020). Global Innovation Index 2020. World Intellectual Property Organization. Retrieved from https://www.globalinnovationindex.org/ Home The Economist. (2019). Language without instruction: More children around the world are being taught in English, often badly. Retrieved from https://www.economist.com/ international/2019/02/23/more-childrenaround-the-world-are-being-taught-inenglish-often-badly

38

Freedom House. (2020). Global Freedom Scores. Retrieved from https:// freedomhouse.org/countries/freedom-world/ scores Hunt, V., Prince, S., Dixon-Fyle, S., & Yee, L. (2018). Delivering through Diversity. McKinsey & Company. Retrieved from https://www.mckinsey.com/~/media/ McKinsey/Business%20Functions/ Organization/Our%20Insights/Delivering%20 through%20diversity/Delivering-throughdiversity_full-report.ashx ICEF Monitor. (2018). Annual survey finds continued growth in international schools. Retrieved from http://monitor. icef.com/2018/09/annual-survey-findscontinued-growth-in-international-schools Lanvin, B., & Monteiro, F. (2020). The Global Talent Competitiveness Index 2020. INSEAD, the Adecco Group, & Tata Communications. Retrieved from https://gtcistudy.com/thegtci-index

Oxford Gulf & Arabian Peninsula Studies Forum. (2017). Higher Education in the Gulf States: Present & Future. Gulf Affairs. Retrieved from https://www.oxgaps.org/files/ gulf_affairs_spring_2017_full_issue.pdf Piekkari, R., Welch, D. E., & Welch, L. S. (2014). Language in International Business: The Multilingual Reality of Global Business Expansion. Cheltenham, U.K.: Edward Elgar. Thomson Reuters. (2018). Diversity and Inclusion Index 2018. Retrieved from https:// www.thomsonreuters.com/en/pressreleases/2018/september/thomson-reutersdi-index-ranks-the-2018-top-100-mostdiverse-and-inclusive-organizations-globally. html United Nations Conference on Trade and Development. (2020). UNCTAD Productive Capacities Index – Focus on Landlocked Developing Countries. Retrieved from https://unctad.org/system/files/officialdocument/aldc2020d2_en.pdf United Nations Development Programme. (2019). Gender Inequality Index (GII). Retrieved from http://hdr.undp.org/en/ content/gender-inequality-index-gii The World Bank. (2021). Statistical Tables. Retrieved from https://data.worldbank.org/ Wendling, Z. A., Emerson, J. W., de Sherbinin, A., Esty, D. C., et al. (2020). 2020 Environmental Performance Index. New Haven, CT: Yale Center for Environmental Law & Policy. Retrieved from http://epi.yale.edu

Morin, V. (2019). A l’école primaire de Saint-Baldoph, les élèves apprennent les maths en anglais. Le Monde. Retrieved from https://www.lemonde.fr/education/ article/2019/04/11/a-l-ecole-primaire-desaint-baldoph-les-eleves-apprennent-lesmaths-en-anglais_5448838_1473685.html Mullis, I. V. S., Martin, M. O., Foy, P., & Hooper, M. (2015). TIMSS 2015 International Results in Mathematics. Trends in International Mathematics and Science Study. Retrieved from http://timssandpirls. bc.edu/timss2015/international-results/ wp-content/uploads/filebase/full%20pdfs/ T15-International-Results-in-MathematicsGrade-8.pdf

www.ef.com/epi


Truy cập www.ef.com/epi để tải về ấn bản ef epi trước đó.

www.ef.com/epi

EF EPI

EF English Proficiency Index

EF EPI EF English Proficiency Index

www.ef.com/epi

EF EPI 2012 Report_FINAL.indd 45

www.ef.com/epi

28/3/13 6:49 PM

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2011)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2012)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2013)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2014)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2015)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2016)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2017)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2018)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2019)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2020)

Chỉ số Thông thạo Anh ngữ EF Ấn bản thứ nhất (2021)


Bản quyền © 2021 EF Education First Ltd. Bảo lưu mọi quyền