Page 1

QUY TRÌNH

THIẾT KỄ VÀ THI CỐNG T Â n V Ậ T LIỆU

NHÀ XUẤT BÀN XÂY DựNG


Q U Ỵ TRÌNH

THIẾT KÉ VÀ THI CỐNG TÂN VÂT LIÊU 1D

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG HÀ NỘI -2010


LỜI NÓI ĐẦU

Ý tương sử dụng tấm 3D được đưa ra tại Mỹ vào những nam ĩ 950, Y tương chi đớn giản là sự kết hợp ìợí ích của tấm EPS vù hê tông. Nhưng với kỹ thuật lúc bấy giơ thì sàn xuất tẩm 3D là không kinh tê vù hiệu quíL Các nhà khoa học đã tiếp tục no lực nghiên cứu thiết k ế đè có thế san xuất hàng loạt vài chi phí thấp. Vào nhưng năm 1980, cồng ty EVG cửa Vương quốc Áo đã củi tiến và plưíĩ triển các thiết bị, câng nghệ có thế san xuất khối lượng lân vù giă thành thấp tấm panel 3D. Nha 2

mủy hằn tự động cỏ thề sún xuât L 000.000 m mồi năm. Bè rộng tâm panel tiêu chuẩn được thống nhất tù 1,2 m, chiều dài có thế lẽn đến ốm. Cồng nghẹ sàn xuất này được nhiều nước trên th ế giới chấp nhận và cấp bằng sáng chế. Tấm 3D lù một vật liệu khá mời mẻ đối vơỉ xây dựng Việt Nam hiện nay, ưu điếm của tấm là được sản xuất hùng loạt vứt hẹ thống tự đọng hóa cao tại công xưởng nên giả ỉhùnh cố thể chấp nhận được, tiến độ thi cổng nhanh, chất lượng đảm hảo, cồng nghiệp hóa được ngành xảy dựng. Tấm 3D có thế thay th ế cho vật liệu gạch truyền thống, trành được hiện tượng dào đất làm gạch, đ ề lụi nhiều ao hồ gây mất quỹ đất sản xuất, hụn chế được việc nung đốt gạch gãy ô nhiễm cho môi trưởng. Kêt hợp được phương pháp thi công lắp ghép và bê tông toàn khốiy có thế tạo được bất kì hình dạng nào theo thiết k ê\ Tâm 3 D không độc hụi cho người và vật nuôi, khổng bị moi, mọ ty kiên, gián, chuột gặm nhấm, khỏng bị nứt nẻ, không bị thấm nước, d ột, chống được gió bão hơn 300 km/gỉờ, chịu được động đút đến 7,5° richter, cách nhiệt, chống cháy 100Ơ' c đến hơn hai g iờ / loại tương 10 cm, cách âm Rw 42 Dh (độ cho phép nhã thương là Rw 70 Dh), tuổi thọ cửa nhà bô tâng cốt thép nhẹ ba chiều, có lòi cách âm cách nhiệt bàng Pưneỉ 3D từ 50 đến 100 năm . Thi công tổn rất ít khối lượng cốp pha, giàn giảo. Bên cạnh đó, do nhà được cách nhiệt tốt nên cố thể giảm được chì phí tiêu hao điện năng trong quâ trình sử dụng cóng trình. Công nghệ sàn xuất này đạt tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ẢCỈ) vả chất lượng xây dựng Hoa Kỳ; SBCCĨ, ỈCBO, BOCA và HUD -USA, ISO 9002 - Tũiwan & Euro

Tác giả TS. Ngô Quang Tường


P H Ắ H 1 . QUY TRÌNH THIỂT KẾ TẤM VẬT LIỆU 3D

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KET c ấ u x â y DựNG BẰNG TÂM VẬT LIỆU 3D

1.1. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU 3D Các thành phần panel 3D gồm tâm 3D và 2 lớp bê tông 2 bcn. Tấm 3D gồm lớp EPS (Expanded Polystyrene) ở giữa, 2 lớp lưới thép song song và những thanh thép chéo được hàn vào 2 lưdi thép dọc theo chiều dài. Thép chco đâm xuyên qua lớp EPS và được mạ để tránh ăn mòn. Lưới thép phủ không cần phải mạ nêu lớp bê tông đủ dày. MẶT CẮT NGANI^TẤM 3D

Hình L ĩ KÍCH THƯỚC PANEL

Chiêu dài

Hình 1.2

Lưới phủ


e2

e3I -H

H ình L3. Phân bô' thếp chéo và tưâi thép phú

1.2. KÍCH THƯỚC TIÊU CHUẨN c ủ a

tam

3D

Kích thước Panels:

Chiều dài: Tối thiểu 2,Om, tăng dần mỗi bưổc 10 cm Tối đa 6,Om. Theo lý thuyết cũng có thể sản xuât loại pancl dài hơn. Chiều ngang:l,2m (l,Om) EPS Độ nở của polystyrene theo liêu chuẩn ONORM B6050 phải có mật độ xấp xỉ 15kg/m3. Dày từ 40 đến lOOmm, bưđc tăng giảm lOmm. Lưới phủ:

Đường kính: 3,Omni; cấp thép BST500 theo ONORM B4200. Khoảng cách ô lưđi (e) 50 X 50mm Khoảng cách giữa tấm EPS và lưđi phủ (a); 13, 16 hoặc I9mm, khoang cách thường áp dụng nhất là 13mm. Thép chéo:

Đường kính: 3,8mm, thép mạ trong nhóm thép BST500. Tối đa 4,5nưn Khoảng cách: 100 hoặc 200mm (= e|) Bươc lOOmm hoặc 200mm; tức là 67-200 thanh thép chéo trên lm2. Độ chéo: Độ nghiêng của thép giàn tùy thuộc vào khoảng cách e 2 và e_3. Trong sản xuất, gía trị e 2 là không được thấp hơn giá trị nhỏ nhát. Hiện nay panels được sản xuất theo 2 kiểu bô trí thanh thép giàn. Bảng 1.1. BỐ"trí thép chéo tiêu chuẩn Số lượng 100 200 Độ chéo góc thép giàn là:

Bưđc [mm] 200 100

e3 [mm] 60 40

d PPS + 2a ^

a = arctan V

Vì giá trị ẽ 3 không chắc chắn, có thể thay đối vài milimeters. Trong tính toán kết cấ"u giá trị "a" được lấy bằng 20mm, khoảng cách giữa lưới phủ và EPS. 6


] .3. BÊ TÔNG 1.3.1. Bê tông trộn tại công trường Tùy thuộc vào mác bê tông, trộn hỗn hđp vật liệu ừong 3-4 phút với khoảng 300 kg xi măng và số lượng nước theo yêu cầu trong một máy trộn trước khi phun. Mác bê tông thực tế cũng tùy thuộc đường cong cấp phối của vật liệu có được qua thử nghiệm. 1.3.2. Gradient giới hạn của cốt liệu GRADIEMT GIỚI HẠM

Câ"p phối chính xác không những tạo ra bê tông có chất lượng cao mà còn quyết định đến hiệu quả khi sử dụng máy phun. Để có thể phun được, cốt liệu phải chứa một sô" lượng hạt nhuyễn nhỏ nhâ"t có đường kính dưới 0,125mm. Sau khi rây sàng 0,125mm, khối lượng lọt qua sàng ít nhât 4-5% và không quá 8-9%. Các hạt nhuyễn phải bảo đảm giữ được lượng nước khi phun qua vòi bơm. Nếu không đủ lượng hạt nhuyễn, phải thay thế bằng vật liệu khấc. Trong trường hợp vật liệu lây từ sông, hồ thì gần như không cổ hạt nhuyễn. 1.3.3. Cỡ hạt Cỡ hạt thường dùng tùy thuộc vào cường độ và hiệu suất của máy phun. Máy phun khô dễ dàng phun được cỡ hạt tối đa 8 mm, hạt dùng cho máy bơm vữa hồ lớn nhât Jà 4-5 mm. Đõ"i vđi tường, cường độ bê tông sau cùng là 10-15 N/mm2 (=fc), cỡ hạt lớn nhất là 4 mm. 1.3.4. Xi măng Xi măng trong bê tông phun là khoảng 300 kg/m3. Giá trị này đảm bảo được cả cường độ lần khả nâng bơm. Nếu lượng xi măng lớn thì đòi hỏi nhiều nước hơn. Lượng xi măng lớn thì bê tông dễ bị co và xuâ"t hiện vết nứt. 1.3.5. Tỷ lệ nưđc/xi măng Tỷ lệ nước / xi măng không những ảnh hưởng đến khả năng thi công, mà nó còn ảnh hưởng đến cường độ và bảo vệ cốt thép khỏi rỉ sét. Nếu lượng nuớc quá nhiều, các lỗ rỗng xuâ"t hiện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bê tông. Nên áp dụng tỷ lộ nước / xi mãng là 0,5 - 0,6.


Chương 2 TÍNH TOÁN TÂM 3D

A. TÍNH TOÁN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ NHẤT 2.1. YÊU CẦU KHI TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN 3D THEO KHẢ NĂNG CHỊU Lực Tính toán được tiến hành theo tiết diện thẳng góc với trục, theo tiết diện nghiêng. Ngoài ra cần tiến hành tính toán kiểm tra những vùng chịu lực tác dụng cục bộ. Theo tiết diện thẳng góc tính toán với tác dụng của lực dọc N, của moment uốn M hoặc của tổ hợp gồm M và N. Tính toán theo tiết diện nghiêng ở những vùng cấu kiện chịu lực cắt Q tính với tác dụng của Q và của M. Câu kiện chịu uốn, tính theo khả năng chịu lực trên tiết diện thẳng góc. 2.2. TÍNH TOÁN CÀU KIỆN CHỊU UốN v ề nguyên tắc có thể tính toán tâm sàn 3D giống các tiêu chuẩn thiết kế sàn bê

tông cốt thép thông thường. Tất cả các nguyên tắc tính toán nội lực và trạng thái chịu tải của bê tông cốt thép có thể áp dụng cho tâm 3D. Tuy nhiên, cần phải lưu ý sự giảm khả năng chịu lực do tấm EPS. Thông thường sàn 3D được xem làm việc theo sơ đồ dầm đơn giản hoặc dầm liên tục vì vậy các thanh thép (thép phủ và thép gia cường) chịu lực kéo và lực nén, bè tông chịu nén. Những thành phần này được thiết kế theo những quy ước của kết cấu bê tông cốt thép thông thường. 2.2.1. Biểu đồ biên dạng ứng suâ't của bê tông


Biểu đồ biến dạng ứng suất của bê tông là một đường cong không tuyên tính. Hầu hết các hình dạng toán học thông thường của đường cong này là một đường parabol bậc hai đạt cực đại khi biến dạng là 2 /ooTrong khi hầu hết các tiêu chuẩn, ứng suất nén không đổi khi vượt qua ứng suất giới hạn này, kết quả thử nghiệm cho thấy ứng suất nén giảm xuống khi vượt qua giới hạn 2Ũ/(X). KHỐI ỨNG SUẨT NÉN fc

0,95 fc

DIN (đường parabol đến 2%0

DIN (xấp xỉ hình chữ nhật)

thẳng từ 2 -3 ,5%o)

Hình 2.1. Phản phối ứng suất theo lý thuyết.

Cường độ khối của bê tông đạt được sau 28 ngày, do đó cường độ chịu nén theo lí thuyết được tính như sau: fc = 0,70 fw28 Trong đó Í\V28 là cường dộ khối bê tông sau 28 ngày. Đối với bê tông mác cao hơn thì giảm hệ số xuống 0.55. Cường độ của mác bê tông tiêu chuẩn theo tính toán là: Bảng 2.1. Mác bê tông ỊkG/cm"] Mác bê tông

B15

B25

B35

B45

B55

fc [kG/cm2]

105

175

230

270

300

Khi thiết kế mặt cắt 3D, khối ứng suất hình chữ nhật trong vùng chịu nén có thể áp dụng cách tính gần đúng theo hình 2.1. Phương pháp này giả định rằng toàn vùng nén lý thuyết đã dược ấn định trước sao cho trục trung hoà không nằm trong vật liệu EPS. Biến dạng giới hạn vượt qua ngoài phạm vi 2°/oo không được áp dụng cho tấm 3D, Khả năng chịu moment lớn nhất phải được lấy thấp hơn giới hạn. 2.2.2. Biểu đồ ứng suát-biến dạng của thép Bề dày của toàn bộ vùng bê tông chịu nén được tính từ tỉ lệ giữa biến dạng nén của bê tông và biến dạng của thép. Chúng phụ thuộc vào biến dạng của thép khi thép đạt được giới hạn dẻo. c ả hai vật liệu đều có biến dạng giới hạn. Đường cong ứng suất biến dạng của thép lúc đầu được xem như là thẳng (Es = 20.600 kN/cm ). Với modun đàn hoi không đôi, giới hạn dẻo của thép, loại 5000 kG/cm2 (thường là thép panel) đạt được khi biến dạng là 2,43°/(X).


Biểu đồ 2.2. Biểu đồ ứng suất-biến dạng của thép

Để tính toán cấu kiện chịu uốn, giới hạn sức căng của thép là 5°/oo rồi tính toán biến dạng nén của bê tông (giới hạn là 3,5°/oo)Chiều cao vùng nén cũng dược giới hạn. Dựa trên những tương quan này, tỉ lệ giữa chiều cao vùng nén và chiều cao ảnh hưởng có thể được tính toán như sau: Bảng 2.2 Biến dạng giới hạn Giới hạn biến dạng chịu nén của bê tông Biến dạng giới hạn cùa thép Vùng nén/Chiều cao ảnh hưởng

3,50/00 5,00/00 41,20/00

MỔ HÌNH TÍNH

Khối ứng suất trong vùng chịu nén là đường cong parabol đến 2°/oo và một khối ứng suất hình chữ nhật giữa 2°/oo và 3,50/oo. Tuỳ thuộc vào biến dạng nén, phương trình ứng suất nén cho phần parabol là: fc,= fc.— g

max

Smax = 2 /oo

(2 -— ) £ nux


ứng suât nén được cho là không đổi nếu biến dạng nén vượt qua 3,5°/(x). Biên dạng lổn nhât của thép theo tiêu chuẩn được lấy là 5°/oo cho các loại thép. Tính toán Moment max theo mô hình trên: 0,80t2x 0 ,9 5 fc x (d --)b M_..v = —------------------------ — = 0,434xt2 Xf c x ( d - —)b m-dx 1,75 2 2 trong đó: 1,75: Hệ số an toàn chung Ì2 —d X 0,416 a = t2 X 0,80 Diện tích của cốt thép được tính toán theo công thức sau: 4 l,75xM As = — —— zx fy trong đó: 1,75: Hệ số an toàn chung M: Moment tối đa dươi tải tác động z: Cánh tay đòn nội lực, xấp xỉ 0,9 d. Phương pháp thiết kế tiêu chuẩn chỉ có thể tính được ứng suất nếu biết đường cong ứng suất-biến dạng. Muốn xác định biến dạng giới hạn phải xét đến tính chất địa phương như là đặc điểm kỹ thuật của thép, hệ số an toàn của bê tông. Các giả định trước của biến dạng giới hạn: • Sức nén tối đa 2°/oo ( đường cong parabol ứng suất - biến dạng). • Biến dạng dẻo của thép 5°/ooĐiều này dẫn đến hạn chế chiều cao vùng nén chỉ đạt dược 28,6% của chiều cao ảnh hưởng khi thép đạt đến trạng thái ứng suất-biến dạng giới hạn (biến dạng dẻo của thép). Sự hạn chế trên thiên về an toàn cho kết cẫii sau khi phân bố lại ứng suất do sự từ biến của bê tông, và đảm bảo trục trung hoà phải luôn luôn nằm ở lớp bê tòng phía trên (chịu nén). Mồ HỈNH THIỂT KẾ

Hình 2.3. Mỏ hình thiết k ế uẩn tấm 3D


Moment cho phép dưới tải tác động (Hệ sô" an toàn chung là 1,75) có thể tính như sau: M = 0,0972 X fc X b X d“ ^ 0,3810 X fc X t2 X b X (d —0,375 X t2 ) Trong bảng 2.3, kích thước Ĩ2 (lớp bê tông nén) và dpps được tính bằng mm và moment là Tm/m. Các moment được tính dưới tải sinh hoạt bao gồm hệ số an toàn (=1,75) với câp bê tông 175 kG/cm2 (=B25). Đối với các câ"p bê tông khác những giá trị này phải được nhân với fc/l75 kG/cm2. Khoảng cách giữa cạnh dưới của EPS và trọng tâm của cốt thép là 20mm. Bảng 2.3. Mômen M cho phép (T/m) fc = 175 kG/cm2 Lớp bê tông (nén) mm 50 60 70 80

40 2,06

50 2,45

2,45

2,87

2,87 3,33

3,33 3,83

Bềc ày EPS [mml 60 70 80 2,87 3,83 3,33

90 4,35

100 4,91

3,33 3,83 4,35

4,91 5,51 6,14

5,51 6,14 6,80

3,83 4,35 4,91

4,35 4,91 5,51

Diện tích cốt thép cần thiết là: A =— l,75x M As zxfy trong đó : 1,75: Hệ số an toàn chung; M: Moment tối đa dưới tải tác động; z: z cánh tay đòn nội lực; Giá trị z xáp xỉ z = 0,9d. 2.3. TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU CẮT Các thanh thép chéo của tâ"m 3D chịu lực cắt. ứng suâ't cắt trong tấm chính là khả năng chịu lực của thép chéo và mối liên kết hàn.

Hình 2.4

Lực cắt cho phép của mối hàn (đã nhân với hệ số an toàn) phải tương đương ít nhất 30% cường độ chịu lực lớn nhất mà thanh chéo có thể chịu được. Cường độ chịu


lực lớn nhâ't của thép chéo chính là giới hạn dẻo của thép (fy). Lực giới hạn trong thanh thép chéo được tính theo công thức sau: ph DlAG -= 0n , -1í vx ĩf yv xv d Dl AG2 x 7 t

Tỉ lệ giữa đường kính thép của lưới phủ và đường kính thép chéo không nên nhỏ hơn 0,6. Độ mảnh của thép chéo có chiều dài tính toán bằng 75% chiều dài thực của thanh thép chéo (chiều dài nằm giữa 2 lđp bê tông). a

. /hEPS + 2a \ a = arctan -----------------' e 1

hEPS

Hình 2.5 Đối với các loại panel tiêu chuẩn, khoảng cách “a ” giữa lưới và EPS là 13,16 hay 19 mm. Thường là 13mm. Khoảng các giữa EPS và trọng tâm lớp cốt thép có thể được lấy là 20mm. Khoảng cách thực “e ” của thép chéo cách giá trị cho trong bảng chỉ khoảng vài mm. Bảng 2.4. Panel tiêu chuẩn LoạiPanel

Bước

Loại 1 Loại 2

lOOmm 200mm

Thép chéo/m“ 200 thanh 100 thanh

e [ram] 40 60

Trong hầu hết các trường hợp, panels loại 1 dược sử dụng làm panel sàn tiêu chuẩn. Tuy nhiên, theo phương ngang của tấm sàn 3D không chịu được lực cắt. Góc hợp bởi lưới thép phủ và thép chéo trong trường hợp này là 90° nên lực cắt và moment không được truyền qua. Điểm dịch chuyển

Hình 2.6. Panel theo phươníỊ nganỊi

Ở thế nằm ngang của panels, các thanh thép chéo và EPS tạo ra một lớp trượt giữa hai lớp bê tông. Do đó độ bền cứng của tâm panel giảm đáng kể (theo phương 13


ngang). Đôi với tấm sàn có lớp bẽ tông dày 50mm ở mặt trên và tấm EPS dày lOOmm, moment quán tính theo phương chính là 58,333 cm4/m, và theo phương ngang là 2,083 cm4/m. Vì vậy, có thể xem tấm sàn 3D như cấu trúc các dầm song song theo một phương và như một sàn mỏng theo phương còn lại.

Hình 2.7. M ặt cắt tương đương gồm các dầm theo phương chính vù tấm sàn mỏng theo phương ngang.

Do đó có thể thiết kế một sàn hình vuông như tấm sàn 3D làm việc một phương. 2.3.1. Tính toán lực cho phép trong thanh thép chéo (chịu lực cắt) Chiều dàì tính toán (bằng 75% chiều dài thực) được sử dụng để xác dinh tải trọng uốn dọc. Chiều dài tính toán uốn: lge =0,75 lg = 0 ,7 5 x - ^ sina

Ịgẹ = 4 *lgẹ r

dDÍAG

Hệ sô”an toàn của thép V = 1,70 Hệ số an toàn uô”n dọc Vk= 2,05 K2 E -> f k a d m = —T x — )i2 vk fk.adm

^ 0,3

(Công thức Euler với Ă >75)

X fy

trong đó: lge: lg: r:

chiều dài tính toán (mm); chiều dài théo chéo giữa hai lớp bê tông (mm); bán kính quán tính (mm); Độ mảnh ;

E:

Module đàn hồi của thép chéo (kN/mm2);

0 diag: Đường kính thép chéo (mm);

d£ps:

Bề dày EPS (mm);

fk adm: ứng suâ”t tới hạn (kN/mm2), Nếu khoảng cách giữa hai mối hàn nhỏ thì khi tính toán mặt cắt 3D, có thể xem các thanh thép chéo làm việc như giàn, Tương tự như tính toán giàn, lực cắt V có thể được xem như là thành phần lực đứng của các thanh thép chéo và có thể được tính theo các công thức sau: 14


V diag = nR x Pdiag x sin a

Trường hợp panel có 200 thanh thép chéo/m2, lớp bê tông phía trên dày ít nhất 60 mm và các mối hàn rất gần với nhau (max 10 mm), có thể bỏ qua lớp bê tông phía trên trong quá trình tính toán và bù lại khoảng cách giữa hai môi hàn được xem là chiều dài tính toán an toàn. Nếu khoảng cách lớn hơn (như 200 mm) thì khả năng chịu tải thật sự sẽ khác nhau rất nhiều. Nếu sàn được lắp đặt bởi các tấm panel có khoảng cách giữa các thanh thép chéo Iđn thì cần phải kiểm tra kĩ hơn. Khoảng cách giữa các điểm hàn lớn thì không thể xác định chắc chắn điểm nào chịu lực cắt. Trong khi đó, khoảng cách các thanh thép chéo nhỏ (bước 100 mm, panel loại 1 theo bảng 2.4) hoặc lđp bê tông trên mặt dày hơn, thì ít nhất theo lí thuyết có 1 điểm giao nhau giữa các thanh thép chéo và cung nén, điểm giao nhau vđi cung chịu kéo không thể giả định được ngay cả khi phân tích một cách lý tưởng. Vì vậy, moment uốn phải được truyền trong cung chịu kéo. Nếu khoảng trông giữa các thanh thanh chéo lđn (bước 200 mm) thì không tồn tại điểm giao nhau vđi trục cung nén. Lúc đó, trọng tâm của cung nén phụ thuộc vào độ dày của lớp bê tông phía trên, và trong trường hợp đặc biệt, nó nằm cao hơn điểm giao nhau của thép chéo. KHOẢNG CÁCH THÉP CHÉO RỘNG

KHOẢNG CẢCH THÉP CHÉO NHỎ

Điểm giao nhau

Cung nén

cung kèo

H ình 2.8. Nội ỉực trong m ặt cắt 3D

Lực cắt ngang thép chéo.

s là lực kéo trên từng đơn vị dài và hình chiếu của lực ngang trong

Hc = Fc X cosa Hy - FT X cosa Fc - lực nén Fy ’ lực kéo


Lực cắt phương ngang là tổng các thành phần ngang của lực trong thcp chéo Hc và Hy,

vậy lực cắt ngang là :

s=I

(Hc + Ht )

Dựa theo quan điểm này, lực cắt cho phép có thể tính theo công thức sau : V

j >i a o

=s

X 7.

= s (Hc + Hy)

X

z = FD1AG

X

cos a

X

noiAG x z

z: cánh tay đòn nội lực z = 0,95d. Nếu lớp bê tòng dày hơn, giá trị này cũng tăng lên tương ứng. Vì mặt cắt hoạt động như một vòm, cánh tay đòn lý thuyết gần gối đỡ không chọn cao hơn điểm giao nhau lý thuyết của thép chéo. CHIỂU DÀY BẾ TỔNG SAU

ĐẤM LIÊN TỤC

Trục của lực nén

T

51

Hình 2. lở 2.3.2. Thêm thép gia cường cắt Đối vđi quy ước sàn bê tông cốt thép thông thường, lực cắt trong thiết kế sàn được xác định được ngay tại mép gcíi và không xa hơn 1 đoạn d/2 (hay d). Lực cất trong sàn 3D được xét ngay tại mép gối. BÊ TỒNG CỐT THÉP THÕNG THƯỜNG 11

SAU 3D

1

Ạ Lựccẳt

/Ị Lực cát

\l

w /m

/

m

m

/M

d/2

Hình 2.11 Nếu lực cắt vượt quá khả năng chống cắt của panels, cần thiết phải gia cường cốt chông cắt, có thể sử dụng một sô" giải pháp sau: • Đà bê tông đúc tại công trường (thép đai chịu cắt). • Đà chống cắt bằng lưới nối chữ u. • Đà thép chữ V hàn sẵn.


2.3.2.L Đà chống cắt đúc tại công trường 4i8-12mm

ộ8-12mm

Hình 2.12 Lực cắt của thép chịu cắt được tính theo công thức: V

aRX f„ X z

ADM

— 3

y

1<75

trong đó: L75: Hệ số an toàn; z: bằng 0,95 d; as: diện tích thép chịu cắt; fy: Cường độ cốt thép. Phần lực cắt bê tông chịu tùy thuộc vào chất lượng bê tông và bề ngang của đà. Theo quy tắc, toàn bộ lực cắt phải được cốt thép chịu hoàn toàn nếu ứng suất lớn (> T02). Chọn chiều cao hiệu quả là 130 và 180mm. Các tính chất này tưđng ứng với panel loại 50mm và lOOmm EPS và lđp bêtông mặt trên là 60mm. 2.3.2.2. Lưới thép chịu cắt Để sử dụng lưổi thép nối hình chữ u chịu lực cắt, cần thiết phải đặt các lưới thép hình chữ u này ở một hoặc cả hai mép tấm sàn panel. Chỉ khi những lưới nối chừ u này được phủ đầy bê tông thì nó mđi đảm bảo khả năng chịu lực cắt. Không cần quan tâm đến ảnh hưỏng của bê tông bỏi vì bề rộng của vùng bê tông này rất nhỏ thường chỉ vài cm. Thiết kế giống như thiết kế dầm bê tông bình thường. Lực chống cắt do lưđi nối tạo ra là: ac X L X z V - 3 y ADM I 75 trong đó z :xấp xỉ 0,95d; l,75:hệ số an toàn chung.


Đối với tấm sàn tiêu chuẩn (EPS-100, lớp bê tông mật trên 60mm) với as = l,41cm2/m và fy = 50 k-G/cm2, lực cắt cho phép đối với mỗi lưới nôi chữ u là V = 0,65 T, có thể đặt lưdi nối chữ u ở mép panels hoặc kẹp vào phần nhỏ pancl (rộng khoảng 5 cm). úng suất cắt trong đà bê tông rộng 5cm này là: V 0 65 , , T = —— — = ---- — -----= 0,008 T/cm2 = 8 kG/ cm2 bxz 5x0,95x18 Trị sô" này nằm trong giới hạn cho phép (áp dụng cho tâ"t cả các cấp bê tông ứng suát cắt tôi đa cho phép là T03. Khi đặt lưới nôi giừa các tăm panels, khoảng cách đặt lưới phâi đưực lưu ý khi bố trí panels.

± - — — — ------- 1 Mả(cắtA-A xem hình 3.7.,3b

'rTTĩii m m i i ĩ iiiĩMiim im i

Hình 2.13. Lưới nối gia cường cắt LƯỚI NỐI GIỮA CÁC TẤM PANEL

Lưới nối

Vì trong hầu hết các trường hợp, việc bổ sung thép chống cắt chí đặt trên diện tích nhỏ của tấm sàn ncn việc sử dụng lưới nôi chữ u xem ra dễ áp dụng. Đôi với những trường hợp cần cô"t chịu lực cắt lổn, giải pháp thường đưực áp dụng là đà chống cắt. 2.3.2.3. Đà thép chữ V hàn sẩn Hình đưdi thể hiện nội lực của một tàm sàn với đà chữ V. Lực cắt ngang s được tính trực tiếp từ lực cãng T trong thép chéo và góc nghiêng a. Không cần chú ý góc p. Lực nén

Hình 2. ỉ 5. Nội lực bẽn trong cùa đà chừ V.


Thanh giằng trong bê tông nghiêng 45°, lực cắt ngang s (bằng đổi cung lực trên mét) được tính như công thức dưới đây khi sử dụng đà hình chữ V có hai thanh chéo:

s = T X (sin a

4- cosa)

as X f = 2 X ------ L(sina + cosa) step

trong đó : T: Lực căng trong thanh chéo; as: Diện tích cắt ngang của một thanh chéo; step: Khoảng cách các thanh chéo. Với thanh giằng trong bê tông nghiên 45°, sìna là bê tông nén chéo và cosa là phần lực kéo trong thanh thép chéo Lực cắt V : 1,75 trong đó : 1,75: Hệ số an toàn; z: Xấp xỉ 0,95d. Trong mọi trường hợp, thanh giằng trong lớp bê tông cũng phải được kiểm tra ứng suất cắt AV trong đó: AV: Lực cắt không có sự tham gia của panel; b: Bề ngang của mặt cắt bê tông, Đối với đà chữ V, nó tương ứng vơi bề ngang giữa 2 panel (10-12 cm) 2.4. TÍNH TOÁN CÀU KIỆN CHỊU NẾN Tất cả các bức tường 3D đều có thể thiết kế như tường chịu lực. Phương pháp gần đúng được sử dụng để tính tải trọng thẳng đứng cho phép. Tuy nhiên, cũng có thể tính toán tường 3D theo những tiêu chuẩn thiết kế tường bê tông cốt thép thông thường. Phương pháp gần đúng tính toán độ mảnh của tường thông qua cánh tay đòn nội lực thêm vào của tải trọng đứng. Độ lệch tâm thêm vào do sự thiếu chính xác trong suốt quá trình lắp dựng cũng được đưa vào tính toán, bỏ qua sự biến dạng của từ biến, co giãn hoặc các ảnh hưởng của nhiệt độ. Ngoài ra, cần phải xem xét độ lệch tâm của tấm sàn do biến dạng gây ra tại gôi đỡ. Có thể lây độ lệch tâm nhỏ nhát của tường 3D nằm giữa 20 và 40 mm. Lưới thép của tường 3D là không quan trọng nên có thể bỏ qua lượng thép này. Để xác định khả năng chịu tải của mặt cắt bê tông mỏng không có cốt thép thì sử dụng một phương pháp đơn giản là tăng hệ số an toàn. Có thể bỏ qua ảnh hưởng của vùng bê tông chịu kéo. Trong một số trường hợp đặc biệt, một lớp bê tông phải đủ


khả nang chịu được lực nén. Bằng phương pháp gần đúng, lực nén dọc trục cho phép N() (không vét uốn dọc) của mặt cắt tường 2 lđp bê tông không có thép được tính bằng các phương trình sau. Các lớp bê tông cũng có thể có bề dày khác nhau. F() = —x b x f xkị

(1)

V

với

k ,= t,x ( l

.

t,

X

2

— ) + t 2 Vàe„m = s 4 + t, x (h - —) ‘ 2 t, + t.

trong đó: v: Hệ số an toàn bao gồm các hệ số an toàn từng phần, chẳng hạn

V=

3,0;

tị: Bề dày bô tông chịu kéo; t 2:Bề dày bê tông chịu nén; s: Khoảng cách giữa điểm đặt lực đến mép vùng nén; em;ix: Độ lệch tâm tốì đa cho phép của tải trọng tác dụng dưới tải tác dụng; fe: Cương độ nén của bc tông; h:Tổng bề dày tương (bètôngRÊN TRONG + EPSrpn n g o à i +bêtôngBĩ-;N NGOÀI )■ Giá trị ki thể hiện xấp xỉ biến dạng phi tuyến của bê tông. Do các lớp bê tông rất mòng nền chất lượng công trình sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu quá trình lắp dựng không chuẩn xác, do đó nên áp dụng hệ số an toàn 3.0 khi dùng tương 3D. Để xác định tải trọng cho phép của mặt cắt không có cốt thép, cần thêm vào hệ số giảm k2 (được xác định theo phương trình (2)) để đảm bảo an toàn chống uốn dọc. Theo lí thuyết giới hạn thứ hai, hộ số này được đưa vào tính toán do tính gần đting của độ lệch tâm ngẫu nhiên và độ uốn của tường. — 0+^) 140 3

(2 )

trong đó: e m = — Độ lệch tâm của tải tác dụng quy vào giữa phân ba dưới tải tác dụng; X

M „ , . , , c = — Đô lêch tâm lớn nhât của tải trong tác dung quy vào trung tâm phân

F

ba chiều dài uôn dưới lải tác dụng;

w

X = — Giưa phần ba mãt cắt tường chiu nén; Ac Ac = ( t] + t2 ) X b Diện tích bê tỏng cắt ngang của tường 3D;


I = bx

1 1 X (h

t.

—s — —)

, t, + 1 2 X ( s ------- )

2

t? + t ỉ H--------------

2

12

Moment quán tính của mặt

cắt tường; w = - : Moment chông uốn của mặt cắt tường chịu nén (xem phương trình (1); s

lge: Chiều dài tính toán của tường 3D; X. -

r

Độ mảnh;

r = J —— Bán kính quán tính. VAc Lực nén cho phép của tường 3D là: N= k 2 x N 0 Phương pháp gần đúng có thể xác định lực nén cho phép đôi với những bức tường 3D cố bề dày các lớp bê tông, mác bê tông khác nhau. Giá trị xấp xỉ có được sẽ thiên về an toàn khi sử dụng hệ số an toàn chung V = 3,0. Như vậy, lực nén cho phép: N - - XbXf. xk x k 2 3 c

(4)

Phương pháp này chỉ áp dụng cho tường có độ mảnh X < 70. 2.4.1. Uốn dọc trong trường hợp tải trọng nhỏ Nếu tải trọng bức tường rất nhỏ, có thể tăng giá trị độ mảnh lên giữa 70 và 100. Lúc này có thể bỏ qua một phần của lớp bê tông nên bán kính quán tính sẽ tăng lên. Độ lệch tâm để xác định ki là độ lệch tâm của mặt cắt nguyên vẹn. Vì mặt cắt tính toán của bê tông giảm rất nhanh nên chỉ có thể áp dụng phương pháp này cho tải trọng rất nhỏ (tải mái).

r: bấn kính quán tính

f . bán kinh quán linh của mặt cát đá bi giảm

Hình 2.16. Lý thuyết Ịịiủm mặt cắt. Chiều dài tính toán tôì da của tường 3D khi đã giảm mặt cắt phải nhỏ hơn giá tri sau: lge < 70

X

h/2 = 35 xh

Để ổn định, độ mảnh này chỉ nền áp dụng cho tường không chịu lực, như những tường ngăn.


Bảng 2.5. Chiều dài tính toán tốì đa đề nghị của bức tường 3D (m) EPS 100 50mm 40mm

Chiều dài uốn Bề dày bê tông

40mm

50mm

31 = 7 0

3,25

3,64

4 ,9 7

5,35

4 ,5 5

5,25

6 ,3 0

7 ,0 0

lge

= 35

EPS 50

h

Nếu vượt quá các giá trị này thì phải áp dụng một phương pháp chính xác hơn. Trong trường hợp đó cần xét thêm độ biến dạng của tường có thể góp phần đáng kể vào tổng biến dạng. 2.4.2. Tường có m ặt cắt không đổi xứng Đặc biệt đối vđi những bức tường Trục trung hòa đúc sẵn có thể có bề dày bê tông khác nhau ngược lại với tường được đúc tại chỗ bằng súng phun bê tông. Trong trường hợp này, Iđp bê tông Lớp trong Lớp ngoài ngoài cùng phải thật mỏng. Lđp bê tông bên trong trở thành bộ phận chịu tải của bức tường. Phương pháp trong mục này cũng được áp dụng tương tự như tường chịu Hình 2-17- Tườnx có md‘ cắt khônz dôi xứnXlực. Lực nén chỉ truyền được trong lớp bê tông. Nếu lớp bê tông phía trong có bề dày hơn 10 cm thì cần tính toán theo độ lệch tâm bổ sung. Nên lấy độ lệch tâm ngẫu nhiên ít nhất là t2/10, trong đó t2 là chiều dày của lớp bê tông chịu nén. Ngược lại với tường 3D có lớp bê tông mỏng, ứng suất trong tường bê tông này có dạng hình thang và tam giác. Những giá trị trung gian có thể được nội suy. Bề dày b luôn bằng bề dày của lớp bê tông bên trong, độ mảnh X có thể được xác định với bán kính quán tính của tổng mặt cắt. B. TÍNH TOÁN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ HAI 2.5. TÍNH TOÁN ĐỘ VỎNG Giá trị bình quân của moment quán tính hiệu quả có thể áp dụng trên toàn chiều dài nhịp sàn. Moment quán tính hiệu quẳ tùy thuộc vào moment quán tính của mặt cắt nứt và mặt cắt không nứt và tỷ lệ giữa moment nứt và moment hiện có. Ngay khi thực hiện tính toán ngắn, cần phải tính ảnh hưởng của từ biến. Ví dụ: ______________ 5_____________

'9

A_

,

.

4

5xqxl g^ 384x Ec XIE

H ình 2.18. Sàn làm việc theo sơ đồ đơn giản


IE =

M CR

M

1-

X I fi +

\^ M A X J

V ^

CR max

x I CR j

trong đó: M cr: Momentnứt; M m axIc

r

:

Moment tôi đa dưới tảí tác dụng;

Moment quán tính của mặt cắt nứt;

Ie : Moment quán tính ảnh hưởng. .

0,85fc

l2

0,8Sx

EPS

= q ?

d-x

z

\T hép (fy)

Hình 2.19. Nội lực của sàn 3D ICR

= As

(d - x)

X

X

z X (Es / Ec)

XĨ G

M cr

yt

trong đó : Ír :Modul phá hoại của bê tông; Ír = 0,623x J f õ : fc có đơn vị [N/mm2]; Ír = l,97x%/ĩc : fc có đơn vị [kG/cm2]; y(: Khoảng cách từ trục trung hòa đến thớ chịu kéo. Độ võng lâu dài thêm vào do từ biến và co của các thành phần uốn sẽ được xác định bằng cách nhân độ võng tức thời do tải trọng gây ra với hệ sô":

x=_i_ l+50p' trong đó: p’: Tỷ lệ thép chịu nén As’ ở nhịp giữa đối với sơ đồ làm việc đơn giản và liên tục, còn đốì với console là lượng thép chịu nén tại gô"i được tính theo công thức sau: p’ = As’/bd Cho phép lây hệ số ị do tải trọng gây ra bằng 2,0 (5 năm hoặc hơn). Khi bỏ qua cốt thép, moment quán tính ảnh hưởng của mặt cắt có thể lây Ig = lo / 5 (IG là moment quán tính của mặt cắt).


Chương 3 THIẾT KÊ NHÀ BẰNG TÂM VẬT LIỆU 3D

3.1. TÍNH TOÁN SÀN 3.1.1. Stf đồ tính Sàn 3D được thiết kế theo sơ đồ dầm đơn giản hoặc dầm liên tục, không làm việc theo 2 phương.

V Sân 1 phưong (thích hợp cho tấm 3D)

(Khống nên sử dụng)

Hình 3.1. Sơ đổ tính sàn

Vì vậy các tấm 3D phải được gổì đỡ liên tục. ở những vị trí không có gối đỡ, ví dụ như trên cửa đi có cùng chiều cao vơi tường, phải được thiết kế dầm chìm để chông đỡ tấm 3D. Các tấm sàn được thiết kế gối đỡ liên tục. Các gối đờ này phải được xem xét thiết kế khi các panel trong các ô sàn được bố trí cùng chiều.

Hình 3.2. Hệ thông san chông ăĩì liên tục và sàn chống đíì dơn giãn.

Trong một số trương hợp có thể nối kết tấm console vđi một tấm sàn khác. Tuy nhiên trong trường hợp này, moment cho phép của console rât nhỏ. Nếu moment vượt quá moment cho phép, cần phải có giải pháp cần thiết. Giá trị của tải tập trung lác động lên console bị gìđi hạn trong một khoảng nhất định.


Bề dày của tấm sàn Paneỉs tùy thuộc vào bề dày của tấm EPS ngăn cách (40 đên lOOmm). Để trọng lượng bản thân không quá nặng, bề dày lớp bê tông mặt dưđi tấm sàn không quá 40-50mm. Thường thường bề dày bê tông mặt trên tếm sàn từ 50 đến 60mm. Nếu sàn được tính toán theo sơ đồ dầm liên tục (cổ xuất hiện moment âm) thì bề dày lớp bê tông bên dưđi tổì thiểu phải bằng 50mm. Nếu lđp bê tông bên dưới chỉ dày 40mm, tấm sàn được tính toán theo sơ đồ dầm đơn giản. Rất khó đặt sắt gia cố cho tấm sàn khí lốp bê tòng mặt dưđi chỉ có 40mm. Bê tông mác B25 ( cường độ fc= 175 kG/cm2). Khi sử dụng loại bê tông này thì không cần gia cố nhiều cho tấm sàn. Lượng sắt gia gia cường yêu cầu tối thiểu theo cồng thức dưới đây: Pmin

_

A s

_ M

r

As: Diện tích thép gia cường; A c j:

Diện tích thép của vùng bê tông chịu kéo;

Kf>: 0,4 đốì với mặt cắt chịu uốn; 1 đối với mặt cắt chịu kéo; fr: Cường độ phá hoại của bê tông; fr = 2,5 W 282yG [kG/cm2] vđi W28 là cường độ của khối bê tông sau 28 ngày; fs: Úng suâ"t hiệu quả của thép. Trị sô" f<5 tùy thuộc vào đường kính và vị trí của thanh thép. Cường độ sợi thép trong panels ( 0 3,0mm, ST500) luôn có giá trị là 4000 kG/cm2. Khí dùng thép dưới ST500, giá trị fs khống dược lớn hơn 80% ứng suất đàn hồi. ứng suâ"t fs tùy thuộc vào đường kính thanh thép có thể trong tra bảng. 3.1.3. Tính thép ở gổĩ Kích thước thực tế của thanh thép gia cường hình chữ u đặt ở gối. ít nhất một nửa lượng thép lớn nhất của sàn phải neo vào gôì. Nghĩa là lượng thép ở gối ít nhấ”t phải bằng một nửa lượng thép giữa nhịp. Dầm bê tông cất thép

Sàn 3D

Hình 3.3. Sơ đồ truyền lực cắt


Hình 3.3 thể hiện các lực xuất hiện ở gối. Thanh thép chéo chịu lực nén c theo góc 45°, lực kéo T bằng với lực cắt V. Sự làm việc này giống sự làm việc của tâ'm 3D. Do đó lượng thép phải được tính toán thiết kế chịu được lực cắt V. Khi các tâ'm sàn chịu tải trọng nhỏ, lượng thép ở gối không được nhỏ hơn lượng thép tối thiểu ( 0 8mm, a=25 cm). 3.1.4. Tải trọng tập trung Nếu tải trọng tập trung tác động lên tấm sàn 3D thì có thể thiết kế tấm sàn theo phương chính với bề rộng ảnh hưởng lấy theo bảng 3.1. Để thiết kế, cần phải tính nội lực do tải trọng tập trung gây ra dựa trên nguyên tắc phân tích kết cấu thông thường và phân phối chúng lên bề rộng ảnh hưởng của tâ'm sàn. Tải phân bố

Tải tập trung

£

1,

A----------------------- A /g

Hình 3.4. Tấm sàn 3D với tải tập trung và tải phân bổ.

Diện tích chịu tải trọng tập trung tăng theo hình tháp tùy thuộc vào bề dày sàn. Tuy nhiên, khi tính toán tải tập trung bề dày sàn này chỉ phụ thuộc vào bề dày của lớp bê tông mặt trên chứ không phụ thuộc vào tổng bề dày sàn. Nếu nhiều tải trọng tập trung tác động lên cùng bề rộng ảnh hưởng thì khi tính toán cần phải cộng thêm nội lực diện tích ảnh hưởng này phải chịu. Giá trị trong bảng 3.1 bị giới hạn theo diện tích chịu tải trọng sau : Tải họng tập trung:

Bề rộng ảnh hưởng theo phương

ngang ty ắ 0,4

Bề rộng ảnh hưởng theo phương dọc Tải trọng đường:

Bề rộng ảnh hưởng theo phương

ngang

Bề rộng ảnh hưởng theo phương dọc

X

lg

tx < 0,2

X

lg

< 0,2

X

lg

ty

tx < 1,0 X lg

Nếu vượt quá phạm vi của diện tích chịu tải trọng, phải chia tải thành nhiều tải tập trung hoặc phải tính toán theo phương pháp chính xác (phần tử hữu hạn). Chiều dài X trong bảng 1 chỉ vị trí của tải trọng tập trung. Ngoài nội lực theo phương chịu lực của sàn, cần phải xét theo phương ngang. Trong trường hợp này các moment và lực cắt đều xuâ't hiện, nhưng chúng chỉ tác động lên lớp bê tông mặt trên tâ'm sàn. Khi kiểm tra tính toán nội lực theo phương ngang thì tính toán theo sơ đồ đơn giản. Trong trường hợp sàn có một hoặc hai đầu ngàm thì những giá trị này thiên về an toàn. 26


Bảng 3.1. Bề rộng ảnh hưởng của tải trọng tập trung N ộ i lự c

S ơ đồ V

T ả i phân bố

T ả i tậ p tru n g

V

A

M

1.

'9

.1

V

b = ty + 0 ,5 x

b = ty + 0 ,2 0 1 g

M

b = ty + l, 5 x ( 1 - x / l g )

b = ty + 0 ,6 0 1 g

VE

b = ty + 0 .3 x

b = ty + 0 ,2 0 1 g

Vp

b = ty + 0 ,4 ( lg - X)

b = ty + 0 ,201g

m e

b = ty + 0 , 5 x ( 2 - x / ] g )

b = ty + 0 ,351g

M m

b = ty + x ( 1 - x /lg )

b = ty + 0 ,501g

b = ty + 0 ,3 x

b = ty + 0 ,201g

M e

b = ty + 0 , 5 x ( 2 - x / lg )

b = ty + 0,301g

M m

b = ty + x ( l - x /lg )

b = ty + 0 ,4 0 1 g

b = ty + 0 ,3 x

b = l y + (\4 0 1 g

b = ty + x

b = ty 4- 0 ,751g

o ----- > X „V E

VF

u

.1

o

E> X V fe

L l’-, o

/g

J ^1

t> x

ÌM e II --

, /g

V

V *r lI

m e

o — —^ X

Đối với sàn làm việc theo sơ đồ đơn giản, moment theo phương ngang có thể tính như sau: m

,= L ‘

10

trong đó: Mt: Moment theo phương ngang; F: Tải trọng tập trung. Sản gối tự dũ

Sản Cũnsolẽ

Nếu tải trọng tập ưung tác động tại mép tự do của tấm sàn console hoặc cách đó 1 đoạn dưới lg/6 thì moment Mt này phầi được lấy gấp đôi. Moment theo phương 27


ngang dó tác động lên bề rộng lg/3. cố t thép gia cố cần thiết phải có chiều dài bằng 2/3 nhịp tính toán của tấm sàn cộng thêm đoạn neo. Đối với sàn console thì lấy chiều dài thép bằng 4/3 chiều dài console theo phương ngang. Ngoài ra, thép gia cố theo phương chính phầi dược kéo dài thêm 1/3 nhịp console từ điểm đặt tải trọng và được neo bằng thép chữ u tại đầu tự do (xem hình 3.5, bên phải). Thép có sấn của panel chịu moment âm nhỏ theo phương ngang và được bỏ qua. ứng suât cắt của tải trọng tập trung có thể được tính toán bằng tháp xuyên. Do đó, cần thiết phải đảm bảo an toàn đối với chu vi cắt của lớp bê tông mặt trên (lđp bê tông mặt trên không bị phá hoại trong chu vi cắt). Mối liên kết vđi lớp bê tông mặt dưới tấm sàn không được tính đến do tính biến dạng bất lợi của các thanh thép chéo. Úng suất cắt tại mép tải trọng tập trung phải được tính toán sao cho đẳm bảo an toàn đối với vùng được khoanh.

Hình 3.6. Chu vi cắt

Chu vi cắt chạy song song xung quanh diện tích chịu tải tập trung. Chu vi cắt cổ bán kính r = di/2 tại các góc (d2 là chiều sâu ảnh hưởng của lớp bê tông mặt trên của tâm sàn). Trong trường hợp chịu tải trọng lớn, khoảng cách 1,5 X d 2 được thêm vào chu vi cắt từ các góc (xem hình 3.6). Lớp bè (ổng dày h0n

Hình 3.7. Tấm xùn lùm hằng panel mỏng Hình 3.7. Nếu sử dụng panel có EPS mỏng hơn ưong diện tích chịu tải trọng tập trung, tải trọng tập ưung cho phép sẽ tăng đáng kể. Do đó có thể hạn chế rủi ro bị thủng bằng cách sử dụng tấm panel mỏng hơn, và tất nhiên là lớp bê tông phía trén dày hơn. 3.1.5. Tải trọng đường tác động theo phương chịu lực của tâm Tương tự như tải trọng tập trung, moment ngang của tải trọng đường là :

trong đó: lg: Chiều dài nhịp; q: Tải phân đường.


Nếu tải trọng đường này tác động tại mép tự do của tấm sàn console hoặc cách đó dưới lg/6, moment Mt này phải nhân đôi. Moment ngang sẽ ảnh hưởng trên toàn bộ nhịp sàn. Giá trị moment theo phưđng ngang chỉ tăng trong một đoạn < lg/6 chiều dài console tính từ mép tự do. Giống như trường hợp của tải trọng tập trung, cốt thép gia cố phải có chiều dài bằng 2/3 nhịp tính toán tấm sàn cộng thêm chiều dài neo. Đối với sàn console thì lấy chiều thép bằng 4/3 chiều dài console theo phương ngang. Sàn gối tự dũ

Sàn consoỉe

Hình 3.8. Moment theo phương ngang

Ngoài ra, cũng cần phải tính lực cắt theo phương ngang. Công thức dưới đây áp dụng cho trọng tải đường thẳng. V trong đó:

vt:lực cắt theo phương ngang; q: lực phân bố đường thẳng, Sau chiều dài lg/3 lực cắt giảm dưđi 10%, kết quả là phạm vi của lực cắt ngang giống moment ngang. Tại mép ngoài của tấm sàn console, hai lần lực cắt được tính trên chiều dài lg/6. Vì vậy nên có dầm biên trong trường hợp tấm nhà console chịu tải trọng tập trung. Trong hầu hết các trường hợp, các giá trị này thỏa. Nếu sử dụng panel có EPS mỏng hơn trong diện tích chịu tải trọng phân bố, tải trọng phân bố cho phép sẽ tăng đáng kể. Do đó có thể giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng tấm panel mỏng hơn, và tất nhiên là lớp bê tông phía trên dày hơn. 3.1.6. Tải trọng đường theo phương ngang tấm 3D Tải trọng phân bố theo phương ngang trên chiều dài nhỏ hơn 0,4 Ig phải được thiết kế như tải trọng tập trung. Nếu lớn hơn 0,41g, tải ữọng phải được phân ra để tính toán. Trong trường hợp tải ưọng phân bố của một kết cấu cứng như tường 3D, tải đường này được chia ra làm 3 đoạn dể tính toán kiểm tra, ở 2 đầu mép của tải đường, kiểm tra tấm như chịu tải tập trung với lực tập trung được lấy bằng q X 0,4 X Ig hoặc phân nửa tổng tải 29


đường thẳng (xem hình 3.9). Phần tải trọng còn lại được xem là tải phân bô liên tục. Khi đó nội lực trong mặt cất ngang chỉ được tính toán với hai tải trọng tập trung. Sàn với tài phàn bá

Sơ đố thay thè

'g

/

> > í > /í / > t

Tài phân bơ q

Hình Ì.9. Tã ì trọng phân h ố trực giao vài hưâng cửa panel sàn. 3.1.7. Các moment tập trung tác dụng lên sàn Bề rộng ảnh hưởng của sàn hoặc tường phụ thuộc không chỉ vị trí của điểm đặt lực mà trong trường hợp có nhiều moment, nó còn phụ thuộc khoảng cách giữa các moment. Tưởng với moment ổan

Bể rộng ảnh hưởng (b, = 0,05 /g và h = 0,05 /g)

Bề rộng ảnh hưởng của sàn đối vđi moment đơn được xác định theo công thức: / / \ / \\ X b2 b i1 + h + 0 ,3(1) l,6 x lg j 1,6 x l g 2 , 5 X lg / / ^ V trong đó: lg: Chiều dài nhịp; bịtBề rộng vùng chịu tải của moment; y: Khoảng cách gần nhất từ moment đến mép tường trong mặt phẳng chứa moment; b,h: như hình 3.10.


Nếu e > 1,6 X lg thì giá trị b không thay đổi Bề rộng ảnh hưởng của sàn đạt giá trị nhỏ nhất nếu moment đật ở giữa nhịp. Nếu cắt bỏ một khoảng vuông EPS tại điểm đặt moment tương tự hình 8.1, thì bề rộng ảnh hưởng được lấy bằng hai lần giá trị b theo công thức (1). Do đổ, trong trường hợp này, mặt cắt vuông không có EPS phải tương đương với tổng bề rộng ảnh hưởng. 3.2. DẦM 3.2.1. Thiết kế dầm bằng tâm 3D

Cốt thép có sẩn trong tấm panel rất nhỏ, sức cãng nén của bê tồng luôn dưới 0,5°/(K) . Để đơn giản, đường cong ứng suất sức căng của thép được xem như tuycn tính. Do đó an toàn vẫn được đảm bảo và có thể bỏ qua việc kiểm tra các tính toán ứng suất kéo của thép chéo. Đốì với mặt cắt thông thường, cốt thép panel tương đối nhỏ, có thể áp dụng cách tính gần đúng sau: x: tối đa 0,10 d z: khoảng 2/3 d Các giá trị này chỉ được dùng nếu pancl kéo dài hết vùng chịu kéo hoàn toàn (dp = d-x). Giá trị của X giảm khi bề rộng cung nén tăng và cường độ bê tông tăng. Giá trị 0,10 d được áp dụng với bề rộng 20 cm và cường độ bê tông là 105 kG/cm2 cũng như cốt thép panel thồng thường (2 xl,41 cm7m và ST500). Moment cho phép được tính theo cống thức sau: , - 2 xas X fy xd2 X me M = ----------- ——----------1,75 Bảng 3.2. Hệ số moment me Dp/d me

0,9 0,30

0,8 0.30

0,7 0,30

0,6 0,29

0,5 0,27

0,4 0,25

0,3 0,21

0,2 0,16

0,1 0,09

Nếu tỷ lệ dp/d > 0,9 thì me được lấy 0,30. Các giá trị trung gian được nội suy tuyến tính theo bảng. Bảng 3.2 là các moment cho phép không có cốt thép gia cường cho chiều cao lanh tô từ 30 đến 100 cm. Chiều cao d phù hợp vứi hình 3.11 và phụ 31


thuộc chiều cao tính toán khi bề dày sàn là 20 cm. Nếu bề dày tấm sàn nhỏ hơn, kết quả sẽ thiên về an toàn. Bảng 33. Moment cho phép đốì vđì dầm panel không cốt thép gia cường [Tm] 50 60 80 40 70 90 100 1,184 2,417 0,584 0,870 1,547 1,958 0,348 Nếu vượt quá moment cho phép, cần sử dụng thêm cốt thép. Tuy nhiên, kết quả là nội lực giảm do khả năng chịu tải của thép trong panel nhỏ hơn (vùng nén kéo dài = giới hạn của vùng kéo). Không nên áp dụng biến dạng nén của của bê tông (20/00) cho dầm. Có thể sử dụng những giá trị sau: • Biến dạng nén tôi đa của bê tông 3.50/00 • Biến dạng kéo tối đa của thép 50/00 Vùng chịu kéo có thể giảm đến khoảng 60% chiều cao ảnh hưởng của dầm. Do đó, khi dp/d > 0,6 thì me được lây bằng 0,29. Moment vẫn có thể tính gần đúng bằng 2/3 moment cho trong bảng 3.2 và 3.3. Tuy nhiên, khả năng chống uốn được thiết kế d [cm] M[Tml

30 0,16

khi ứng suất cắt nằm trong dãy 1 theo DIN 1045 (To < toi 2)- Nghía là, ứng suâ't kéo tôi đa của bê tông B I5 là 5,0 kG/cm2, B25 là 7,5 kG/cm2. Nếu ứng suất cắt lớn hơn thì thép trong panel phải đủ khả năng chịu được ứng suẫt này. Vì khả nàng chịu moment nhỏ, dầm 3D không có cốt thép gia cường chỉ được dùng hạn chế cho lanh tô cửa đi và cửa sổ với tỉ lệ giữa chiều cao và chiều dài thích hợp. Tuy nhiên nếu tỉ lệ này vượt quá giá trị cho trong bảng 3.4 thì không thể xem lanh tô là một dầm mảnh. Trong trường hợp này, phải tính toán như một dầm cứng (dầm sâu). Bảng 3.4. Chiều cao thiết kế tôi đa của dầm 3D mảnh Dầm đơn

<ÌMAX = 0,5 X chiều dài

Dầm liên tục (mép)

ơmax

= 0,4 X chiều dài

Dầm liên tục (bên trong)

4max

= 0,3 X c h iề u

Dầm console

^MAX = 1»0 X chiều dài

d ài

3.2.2. Dầm sâu (cứng) Những dầm mảnh được xem là dầm cứng nếu d/10 vuợt quá giá trị 0,5. Trong trường hợp này d là chiều cao ảnh hưởng của dầm cứng và 10 là khoảng cách giữa các điểm moment bằng 0 như khi tính toán kết câu thông thường. Tương tự, ta có bảng phân loại dầm như sau: Bảng 3.5 Dầm đơn Dầm liên tục (mép) Dẩm liên tục (bên trong) Dầm console

d= > 0,5 X chiều dài d= > 0,4 X chiều dài d= > 0,3 X chiều dài d= > 1,0 X chiều dài


3.2.3. Thiết kế uốn Khi tính toán thép chịu kéo phải chú ý đến cánh tay đòn của dầm cứng có hệ số nhỏ hơn của dầm mảnh. Ngoài ra, sức cảng tôi da của thép là 41,2 kN/cm2. Việc này trở nên đặc biệt cần thiết vì đối với dầm cứng, sự biến dạng của mặt cắt nứt sẽ dẫn đến vết nứt rộng hơn, và hệ quả là việc sử dụng sẽ bị hạn chế. Vì vậy, ứng suất nén và ứng suất kéo, chiều cao vùng kéo, cánh tay đòn nội lực phải luốn dựa trên mặt cắt không bị nứt. Đối với dầm cứng, có thể bỏ qua tính toán kiểm tra ứng suất nén. Bảng 3.6 nêu rõ cánh tay đòn nội lực cho các loại dầm cứng khác nhau. Những giá trị này dùng cho moment dương và moment âm. Cánh tay đòn được tính toán bằng cách đó vẫn giữ nguyên chiều cao ảnh hưởng d = 1,0 lg hoặc d = 2,0 lg (đôi vđi phần console). Sô" liệu ở hàng thứ hai (dầm liên tục - biên) cũng áp dụng cho moment âm ở gối thứ nhất bên trong. Bảng 3.6. Cánh tay đòn nội lực Nhịp đơn Nhịp liên lục (biên) Nhịp liên tục (bên trong) Dầm consolc

0.5<d/lg<1.0 dyig> 1,0 0 ,4 <d/lg < 1,0 d/ỉg > 1,0 0,3 <d/Lg < 1,0 d/lg> 1,0 0,1 < d/lg < 2,0 d/lg > 2.0

z= 0,3 d (3,0 - d/lg) z= 0,60 lg z= 0,5 d (1,9 - d/lg) z= 0,45 lg z= 0,5 d (1,8- d/lg) z= 0,40 lg Z- 0,65 d + 0,10 d z= 0,85 Ig

Do đó cốt thép gia cường cần thiết là : A _ 1.75*Mmax S fyxz trong đó : 1,75: Hệ số an toàn; fy: Giới hạn dẻo tiêu chuẩn của thép < 41.2 kN/cm2; z: Cánh tay đòn theo bảng 11.5. 3.2.4. Thiết kế cắt Phản lực của gối đỡ đầu tiên của dầm liên tục phải tăng 15%. Khả năng chống cắt tại gối đỡ được xác định bỏi ứng suất nén của các thanh thép chéo. Vì vậy, cách tính cô"t thép chống cắt như trong trường hợp của dầm là không cần thiết, ứng suâ"t kéo của thanh thép chéo ồ vùng gần gối đỡ được phủ bằng lưới thép tối thiểu. Lưới thép tôi thiểu này nên bố trí ở mỗi bên ít nhất 0,05% của mặt cất bê tông (hoặc tương ứng 1,5 cm2/m), tức là xấp xỉ lưđi thép phủ của tấm 3D. Tuy nhiên, trên lý thuyết cần cốt thép nhiều hơn cốt thép lưđi có sẵn (0,15% mỗi bên). Theo giá trị này, diện tích cốt thép của lưđi cơ bản cho tường 2 lớp bê tông 50 mm là 1,5 cm2/m. Giá trị này tương đương vđi hầu hết các lưới thép phủ cùa panel. Nếu mặt cắt bê 33


tông, đòi hỏi để chịu các lực nén, vượt quá 50mm mỗi bên, tường panel sẽ phải được thay thế bằng tường bê tỏng thông thường. ứng suất p tại gô"i đỡ của dầm cứng có thể được tính theo công thức dưới đây: p - —Ỵmax < j j ( t ị+ t 2)xs 2,1 trong đó: s: Chiều cao gối đỡ. s phải được chọn không quá 1/5 nhịp nhỏ nhất cạnh gối đỡ; 2,1: Hệ số an toàn (bê tông phá hoại). Ngoài ra, có những tiêu chuẩn yêu cầu kiểm tra ứng suất kéo trong các thanh thép chéo, ứng suất kéo này không được vượt quá giá trị tối đa của ứng suất cắt cho phép trong mặt cắt cốt thép (= t()3). Tương tự như dầm, ứng suất kéo trong thanh thép chéo chịu tải trọng phân bố đều là : Ơ1

l,2x

VMAX (t| + t2)xd

trong đó : d < lg. 3.2.5. Bô" trí cô"t thép Bô" trí cở"t thép trong dầm cứng khác nhau đáng kể so với bố trí cốt thép trong một dầm bình thường. Ngoài ra, đô"i với cô"t thép chịu uô"n, cần sử dụng lưới thép gia cường tôi thiểu như ở mục 3.2.4. Bô" trí cốt thép xem hình 3.12 và hình 3.13. Lưới thép gia cường tôi thiểu: • Đặt chồng các tấm lưới thép nối lên chỗ ghép nôi các tâ"m panel. Bề dài lưới chồng tại vị trí vùng kéo phải ít nhâ"t 4 ô lưới, vì vậy phần bên dưới của dầm cứng phải sử dụng lưới thép nô"i bề ngang 45 cm. • Tải trọng treo mặt đáy phải được đảm bảo bởi cô"t thép treo (cốt dai bò). Cô"t thép này phải mồ rộng đến lg/2 từ mép dưđi và phải được neo hoàn toàn. Tĩnh tải của bức tường đến độ cao này được coi là tải trọng treo ở đấy. Cô"t thép mặt đáy: • Đặt toàn bộ cỏ"t thép đáy trên chiều cao 0,1 lg. • Tại khu vực giữa 0 ,1 Ig và 0,3 lg, thêm 50% cô"t thép ở giữa nhịp, như vậy có thể bao gồm luôn khu vực gia cố bằng lưới thép tốì thiểu. • Đặt cô"t thép trên toàn chiều dài và neo vào gối đỡ. Tại gối đỡ, ncn sử dụng thép quai hình chữ u đặt ngang thay vì đặt đứng. Phải thiết kê" phủ lưới thép nô"i bên trên và bên trong gô"i đỡ suốt chiều dài. Cốt thép mặt trên: • Đặt toàn bộ cốt thép mặt trên tại vùng giữa 0,3 lg và 0,7 lg hoặc tại mép trên bức tường. • Tại các phần sâu licn tục 50% cốt thép mật trên được đặt suốt chiều dài của nhịp.


• Bô" trí thêm 30% cốt thép mặt trên tại vùng giữa 0,1 lg và 3,0 Ig, như vậy có thể bao gồm luôn khu vực gia cô" bằng luới thép tối thiểu. THÉP DƯỚI

THỀPTRÊN

Hình 3.12. Bô' trí cốt thép trong dầm cứng.

Hình 3.13. Bố trí cất thép mặt dưâi. 3.2.6. Dầm chìm Sàn 3D làm việc theo 1 phương thì cần được thiết kế theo sơ đồ dầm liên tục. Tại chỗ gối đỡ bị gián đoạn, có thể thiết kế dầm. Để tránh sự biến dạng lớn của sàn theo phương dầm, chiều dài dầm nhỏ hơn 15 lần chiều ngang tâm sàn. Trong trường hựp nhịp tính toán lớn hơn, cần sử dụng dầm cao hơn để tránh nứt tại các bức tường tầng trẽn. Có thể sử dụng dầm chìm ưong tấm 3D dể truyền tải ưọng tập trung. Đặc biệt dầm hình chữ V hàn sấn râ"t thích hợp cho việc gia cố này và chiều cao dầm có thể vượt quá 1/15 nhịp tính toán. Dầm chìm được thiết kế như dầm hình chữ 1, trong trương hợp này bề dày của tấm sàn tương ứng vđi hai lớp bê tông. Một cách gần đúng có thể lây bề rộng ảnh hưởng của tấm sàn theo hình 3.14 và 3.15. Ngoài ra, đối với sàn 3D, bề rộng vùng có moment dương và âm đều giống nhau. Bề rộng đó được tính theo công thức: t>M= fc>Tường + 2

X

0,1 Xlg


trong đó : t>Tứờng: Bề rộng bức tường. Đối với dầm biên bM = bTưang + lực cắt.

0 ,1

X lg. Bề rộng tường được sử dụng để thiết kế

Hình 3.14. Dầm chim

1

1 1 1 1 ! 1

/g

1

1 1 1

Tải tập trung

1 ^ 1

Dẳmchim

1 (

Hình 3.15. Dầm chìm. Bề rộng ảnh hưởng của tâm sàn đối với một dầm chìm theo phương chịu tải được xác định theo cách tương tự. Tuy nhiên, bề rộng dầm phải bằng bề rộng bức tường. Trong trường bợp bề rộng dầm lớn, những giá trị trong bảng 3.1 không được vượt qua mà không có tính toán kiểm tra chính xác. Trong cả hai trường hợp, mối nối chống cắt với các lớp bê tông phải được đảm bảo bằng cách gia cường thêm cốt thép (như lưđi nôi). 3.3. THIẾT KẾ TƯỜNG Các bức tường 3D Panels có thể được xác định như là tường chịu lực. Điều kiện cơ bản của tường chịu lực 3 D là: • Độ mảnh X không được vượt quá 70. • Mác bê tông khoảng 300 kG/m3. • Các lớp bê tông phải dày ít nhất 40mm (mặt trong) và 50 mm (mặt ngoài).


Tường được xem như đầm đơn giản ưong một số trường hợp. Mối nối tường với sàn được thiết kế không chịu moment. Mô men chống uốn sẽ tác động lên kết câu khung của công trình. Tường 3D không được thiết kế để chịu những moment lớn. Nếu chịu những moment lớn thi phải đặt thêm thép cho tấm 3D, và điều đó sẽ làm tăng giá thành của công trình. Những moment nhỏ có thể truyền theo thép có sẵn đến gối sàn và gây thêm một độ lệch tâm bổ sung cho tải trọng đọc trục. 3.3.1. Xác định chiều dài tính toán và độ lệch tâm Điểm then chốt của thiết kế bức tường là xác định bề dài tính toán của nó (bề dài hiệu quả). Trong mọi trường hợp tính toán theo Euler chỉ xảy ra một trong 4 sơ đồ cơ bản, sơ đồ 2 và 3 ít khi xảy ra trên thực tế. Thường áp dụng sơ đồ 1 và sơ đồ 4. Trường hợp 1

Trường hợp 2

Trưởng hợp 3

Trưởng hợp 4

__

‘ãu

/ge = 1,0h

777777

777777"

777777

/ge = 0,7h

/ge = 0,5h

/ge = 2,ũh

Hình 3.16. Sớ đồ tính của tường Đối với tường 3D, sơ đồ 1 và 4 được sử dụng chủ yếu, chiều dài tính toán lgc trong các sơ đồ này là: Sơ đồ 1 :

lgc = 1,0 X lgu

Sơ đồ 2 :

lgc = 2,0 X lgu

Đối với chiều dài tính toán này, độ mảnh là : X = lgc/r Giá trị r là bán kính quán tính củabức tương. Phương pháp gần đúng chi' có thể áp dụng trong những trường hợp độ mảnhbức tường X < 70. Nếu độ mảnhthực tế lớnhơn 70, có vài cách thiết kế để giải quyết vấn đề này mà không gia tăng bề dày tâm 3D. Độ lệch tâm e là một tham sô" khác để tra biểu đồ. Độ lệch tâm là khoảng cách giữa điểm đật tải trọng và trọng tâm mặt cắt. Độ lệch tâm này bao gồm: • Các môment uốn trong mặt phẳng. • Lực kéo giả định trưđc. Có thể tính lực căng giả định trước với các độ lệch tâm tôi thiểu sau: * Tương bên ngoài : h/6 * Tường bên trong : h/8 Trong công thức này h là tổng bề dày của bức tường. Những bức tường cao hơn 3,0 m, độ lệch tâm sẽ tăng theo tỷ lệ. Vì vậy, trong hầu hết các trường hợp có thể lấy độ lệch tâm là 30mm.


Đối với nhửng bức tường như hình 3.17, tải trọng tác động xem như đặt tại trọng tâm lớp bêtông chịu tải (hầu hết là lớp trong). Trong trường hợp đặc biệt này khi sử dụng tâm có bề dày bê tông khác nhau thì khả năng chiu tải sẽ tăng rõ rệt nếu so sánh với tấm cùng bề dày.

Hình 3.17. Tưìmg bên tìị;nài với lâp cách nhiệt liên tục. Tủi trọng tấm sàn chi được truyền tài qua lâp bê tông bên trong.

Dựa trên môment M và lực F độ lệch tâm e 0 là: e 0 = M/F Có thể áp dụng phương pháp gần đúng khi độ lệch tâm gần trọng tâm của hai lớp bê tông. 3.3.2. Liên kết cứng Nhờ mối liên kết cứng giữa tường và các bộ phận xung quanh (sàn hoặc móng) chiều dài tính toán có thể giảm 60 - 80% chiều cao bức tường. Chiều dài tính toán phụ thuộc độ cứng của các bộ phận mà nó kết nối. Chiều dài tính toán lge của tấm 3D có thể tính gần đúng như sau: Truờng hợp : Ngàm một đầu Ige = 0,9

X

Chiều dài tự do.

Một bức tường có một tấm sàn 3D hoặc sàn bê tông ở trên, chiều cao thông tầng có thể được xem như là chiều dài tự do.


3.3.3. Tường giao nhau Chiều đài tính toán lgc của bức tường 3D có thể giảm khi có tường cứng cắt ngang. Những bức tường cứng phải được xây dựng bằng tường 3D hoặc tường bê tông, khoảng cách tốí đa giữa các bức tường là 8 m, (hoặc 12 m nếu có tấm sàn 3D hoặc sàn bê tông cốt thép ở trên). Chiều dài của tường cứng ít nhất bằng 1/5 chiều cao.

Hình 3.19. Mặt cắt ngang của tường cứng Trong cả hai trường hợp /gu là chiều dài tự do của tường không có tưdng cứng cắt ngang. Nếu có khoảng trống vượt quá 1/3 của chiều cao bức tường (hình 3.20) thì bức tường này phải được xem là không liên tục, vì vậy chúng phải được tính toán như trường hợp tường tự do một đầu như hình 3.19 (dưới)

/9u

Hình 3.20. Tường có khoang trống vượt quá 1/3 của chiều cao bức tưởng.


Chương 4 CÔNG TRÌNH 3D ĐÚC SAN

4.1. GIỚI THIỆU Có nhiều cách thiết kế khác nhau các thành phần đúc sẫn bằng tấm 3D để làm tường và sàn. Tường đúc sấn phải đảm bẳo đúng chiều dày thiết kế, Tường ngoài có lớp bê tông mặt trong dày hơn được sử dụng cho các công trình có sàn đúc sẩn. Chiều dài sàn đặt lên gốì đỡ không dưđi 10-12 cm. Toàn bộ tuờng được sản xuất tại xưởng bê tông đúc sẵn, sau đó từng khôi tường sẽ được chuyển tđi công trường. Để vận chuyển dễ dàng, chiều dài bức tường hạn chế ở mức 12-14m. Tuy nhiên, trong trường hợp này, do tường được làm bằng bê tông thường nên trọng lượng của nó sẽ rất nặng. Vì vậy, nên sử dụng bê tông nhẹ và tăng độ dày của các lớp bê tông. Hình dạng và kích cỡ của tâm sàn nền không cho phép vận chuyển như một tấm lớn nên phải được chia thành nhiều tấm với bề ngang tối đa 2 - 2,5m. Chỉ có mặt dưới tâm sàn được đổ bê tông tại nơi sản xuất (thành phần bán tiền chế, nửa tấm sàn). Chất lượng bê tông của các thành phần đúc sẩn này dễ kiểm tra hơn chất lượng bê tông phun/trát tại hiện trường. Lđp bê tông mặt trên tấm sàn luôn được đổ tại hiện trường. 4.2. TƯỜNG ĐỨC SẴN 4.2.1. Vật liệu Bê tông nhẹ có cường độ kém hơn bê tồng thường. Đặc biệt là bê tông thật nhẹ (bê tông ga, bê tông foam) thường có cường độ 50 đến 100 kG/cm2. Trong trường hợp này tường được tính như một tấm tường bê tông phẳng. Đối vđi bê tông có cường độ thấp (cường độ chỉ đạt đến 100 kG/cm2), hệ sô" an toàn nên lây là 3.5. Việc hạn chế sử dụng bê tông nhẹ tùy thuộc vào quy định của từng địa phương. Khả nâng chịu tải của tường hai lớp bê tông bằng bê tông B5 sẽ được tính toán kiểm tra. Câu tạo tương ứng với hình 3.2. Để thi công công trình và chông ãn mòn, bề dày tối thiểu lớp bê tông bên ngoài phải lớn hơn bằng 6 cm. 4.2.2. Chi tiết lắp ghép Tường chịu tải phải được lắp ráp bằng bu lông hoặc các bộ phận liên kết khác (hình 4.1) để đạt yêu cầu về độ cứng. Trên tường phải làm sán lỗ liên kết, các lỗ này sau khi lắp dựng phải được phun bê tông vào, các chỗ nối phải bảo đảm thật


chắc chắn. Đối vđi các bức tường nhẹ bên ưong (tường không chịu lực), chỉ cần xẻ rãnh trên tường. Sàn phải có các dầm vòng. Vđi tấm sàn làm việc theo 2 phương được đổ tại chỗ, chỉ cần dùng 2 sợi thép 0 8 mm làm dầm vòng. Nếu sử dụng tấm sàn đúc sẵn, cốt thép tối thiểu của dầm vồng là 4 sợi thép 0 8 mm.

Hình 4.1. Khả năng ráp nổi tường tiền chế (mặt bằng của bức tường)

Hình 4,2. Sư đồ cấu tạo tường 3D đúc sẵn với bên tông nhẹ. 4.2.3.

Tính toán

-ỊE EPS

I

Hình 4.3. Phân phối ứng suất trong tường 3D với tải I | EPS> Ị < tj

_____ h

trọng các lớp bê tông có bề dày khúc nhau trên một mặt. Độ lệch lâm ngẫu nhiên là t ý 10.

Tính toán giông như thành phần chịu nén. Độ lệch tâm trong mặt phằng nằm về bên trục của lớp bê tông trong, vì vậy, phàn phối ứng suất được xét chù yếu ở lđp bê tông này. Độ lệch tâm ngẫu nhiên đối vđi trục trọng tâm lấy bằng 1 /1 0 bề dày lớp bê tông bên trong.


Hệ số an toàn là 3,5 (xem mục 4.2.1). Bảng 4.1 biểu thị tải trọng đứng cho phép của tường. Bảng được thiết lập dựa theo thông số dưới đây: Độ lệch tâm = tái trọng chỉ ỏ một bên cộng íị /IO (= độ lệch tâm giả định). Lớp bê tông ngoài = 6 cm bê tông. Tấm ngăn cách =10cmEPS. Mác bê tông = B5, Các giá trị cần thiết để xác định tải trọng đứng cho phép: t2 = Bề dày lđp bê tông bên trong (chịu nén) (cm). lgu = Chiều cao bức tường. Bảng 4.1. Thiết kế bức tường tải trọng chỉ ở một bên Lớp bê tông bên tronglcm] Chiều cao bức tường Igu [m] 2 ,0 0

2,25 2,50 2,75 3,00 3,25 3,50 3,75 4,00 4,25 4,50 4,75 5,00 5,25 5,50 5,75 6 ,0 0

7

10

12

15

18

20

F[T/m]

F[T/m]

F[T/ml

F[T/m]

F[T/m]

F[T/m]

3,31 3,18 3,05 2.92 2,78 2,65 2,52 2,39 2,25

4,90 4,73 4,57 4,40 4,23 4,06 3,89 3,72 3,55 3,39 3,22 3,05

5,97 5,78 5,59 5,40 5,21 5,02 4,83 4,63 4,44 4,25 4,06 3,87 3,68 3,49 3,30 3,11 2,92

7,60 7,37 7,15 6,93 6,71 6,49 6,26 6,04 5,82 5,60 5,37 5,15 4,93 4,71 4,49 4,26 4.04

9,25 9.00 8,75 8,50 8,25

10,37

2,12

1,99 1,86

1,72 1,59 1,46 1,33 1,18

2,88

2,71 2,54 2,38 2,21

8,00

7,75 7,50 7,25 7,00 6,75 6,50 6,25 6 .0 0

5,75 5,50 5,25

10,10

9,83 9,57 9,30 9,03 8,77 8,50 8,23 7,97 7,70 7,43 7,17 6,90 6,63 6,37 6,1 0

Các giá trị trung gian có thể được nội suy tuyến tĩnh. 4.3. TẤM SÀN ĐÚC SẴN 4.3.1. Tấm sàn không cố đà chữ V Tấm sàn đúc sẵn được sản xuất toàn bộ hoặc từng phần tại xưởng bê tông đúc sẩn, và sẽ được hoàn thành tại công trường. Lớp bê tông mặt trên tấm sàn được đổ 42


tại công trường sẽ đảm bảo hiệu quả phân phối tải trọng trong mặt cắt ngang. Lớp bê tông mặt dưới được đổ trước (bên trái hình 4,4) hoặc được trát, phun sau đó (hình 4.4, bên phải), Cách thứ hai dễ áp dụng tại công trường, không cần cần cẩu. Đầu tiên, các tấm panel được đặt lên trên giàn cột chống, lật mặt dưới lên trên và đổ lớp bê tông thứ nhất khoảng 3cm, sau một ngày có thể dùng tay lật ngược tấm panel lại. Thép rảu đặt thèm

Hình 4.4. Tẩm sàn đố trước lớp bê tống mặt dưới

Trong hình 4.4, cốt thép được đặt liên tục phía dưới theo phương ngang. Tuy nhiên, không cần phải nối liền các tấm panels ở mật dưới. Sự phân bố ứng suất chỉ có ỗ lổp bê tông mặt trên, Bê tông các chỗ nối được phủ sau để đảm bảo yêu cầu về thẩm mĩ.

Hình 4.5. Panels sàn được tố bê tống đầy đủ mật dưới.

4.3,2. Tấm sàn có đà chữ V Tấm sàn 3D panels bị giđi hạn đáng kể khả năng chịu cắt. Tùy loại panel, lực cắt tối đa cho phép là 1100 - 1400 kG/m. Các giá trị này thường không đủ, vì vậy cần gia cương thêm. Giải pháp đơn giản để tăng khả năng chịu cắt là đặt cốt chống cắt gần gối đỡ. Tuy nhiên, nếu lực cắt lớn hơn nhiều lực cắt cho phép, cần sử dụng giải pháp khác, thường là dùng đà dọc theo chiều dài tấm sàn. Đà không những chỉ có thép chông cắt mà còn có thép chịu kéo phía dưới. Để kinh tế, nên sử dụng đà chữ V hàn sẵn. Những loại đà này hầu hết được sử dụng như một phần của thành phần bê tông đúc sẵn. Có thể phủ một lớp bê tông mỏng (10-12 cm) lên đà, hoặc dùng một tấm sàn bê tổng lớn hơn (l-2,5m bề ngang) có cả đà và panel.


17

21

:4 ±

Hình 4.6. Đà hình chữ V đ ổ sẵn lớp bê tồng mỏng.

Hình trên thể hiện đà chữ V với cốt thép gia cường theo chiều dài trong khi sàn chịu tải trọng lđn. Những đà này được thiết kế theo quy tắc tính toán bê tông cốt thép thông thường. Đối với lớp bê tông mỏng được đổ trước, nên lắp đặt panel bằng cách rải thép (ít nhất là $ lOmm) ỏ giữa, cách tâm ngăn cách EPS và lưới thép phù 50 cm (số 2 trong hình 4.6), sau đó đổ bê tông mặt dưới bằng thủ công hoặc máy phun. Nếu khoảng cách giữa các đà lớn (bề ngang panel) hơn 60 cm, phải kiểm tra lớp bê tông mặt trên. Trong trường hợp tấm sàn chịu tải lớn và nhịp sàn rộng, nên sử dụng nhiều đà. Phải chia đôi tấm panels, nhưhg bề ngang không nhỏ hơn 60 cm. Trong trường hợp này, tốt hơn là dùng đà đôi. Thường thì gia cố bằng lưới thép ở mặt ưên tấm sàn, có thể bỏ qua nếu lực cắt nhỏ. _ỊC 25

T m Mệ

tV lM I (MỊ

-4

22

Ộ10mm, 6 = 50cm

/

ị 12

ĩ

1

60

/'

60

Hình 4.7. Tẩm sàn dày với đà ẳ(ỉn hoặc đù đối và panels.

-- yJ<1 2 ,

,12

r i


4.3.3. Các thành phần tâm sàn đúc sẵn Chí tiết 2

H ình 4.8. Tâm sàn vài đà chữ V và Paneỉs

Tấm sàn đúc sẩn nặng nên cần dùng đến cần cẩu thích hợp. Tuy nhiên, nó lại tiết kiệm thời gian thi công đáng kể, đặc biệt là việc tô/phun lổp bê tông mặt dưới tấm sàn tô'n khá nhiều thời gian. Vấn đề kỹ thuật chủ yếu là thiết kế liên kết giữa các thành phần sàn Chi tiết 1, bê tỏng chưa đổ đến mép 3D panel. Chỗ nôì sẽ được trám bê tông và gia cố bằng lưới thép nối. Chi tiết 2 , mép của thành phần sàn không dùng panel. Sau đó bô" trí lưới thép và toàn bộ khu vực này được đổ bê tông. Ngoài ra có thể lấp các chỗ nối mặt dưđi bằng bê tông (hình 4.5). Các mép của thành phần sàn phải làm hơi móp vào. Do sàn làm việc theo 1 phương, có thể bỏ qua cốt thép theo phương ngang. 4.3.4. Dầm đúc sắn Nếu nhịp sàn quá lớn, tổng bề dày 20-23 cm không đủ, cần sử dụng dầm đúc sẩn. Hình 4.9 là ví dụ có thể áp dụng cho sàn có nhịp lên tới 8-10 m. 4>10mm khoảng cách 50cm dài t (4m

<ị>1ômm khoảng cách 50cm dài 1,4m

j_____________ 120__________ I

25 Ị____________ 120___________

H ình 4.9. Dầm đúc sẩn

4.4, TÍNH TOÁN KẾT

cấu

So với tấm sàn panel đơn giản, sự khác biệt chính là khả năng chịu cắt của đà chữ V. Lực cắt quyết định đối với panel xảy ra gần gối đỡ, trong khi đó thiết kế đà chữ V có thể bắt đầu từ lực cắt nhỏ hơn ở khoảng d/2 (hình bên trái).


I lực cát KI-

Lưccắt

X 0

Khi sử dụng đà chữ V với 2 thanh chép chéo lực cắt cho phép được tĩnh như sau; ..

.

as X

fy X z

..

V = 2 x ——-7-— x(sina + cosa) 1,75 trong đó : as; Diện tích thép chéo trên mét; z: Cánh tay nội lực, khoảng 95% bề sâu ảnh hưởng; 1,75: Hệ sô" an toàn. Trong mọi trường hợp, thanh giằng bê tông phải được kiểm tra theo ứng suất cắt T. Kiểm tra theo công thức:

trong đó : AV: Lực cắt không có sự tham gia của panel; b0: Bề ngang mặt cắt bê tông. Đỏi với đà chù V là bề ngang giữa các panels (khoảng 1 0 - 1 2 cm). ứng suất cắt không được vượt quá giá trị T03 . Nếu cung trên của đà không đụng mặt trên lđp bê tông (hình 4.10 bên phải), phải xác định ứng suất cắt ở đầu trên cây đà chữ V. Tổng lực cắt phải được triệt tiêu bdi bê tông. Vì vậy, ứng suất cắt không được vượt quá giá trị Toi. Nếu không gần gối đỡ phải thêm đà chữ V bên trên đà có sẩn.


4.5. CHI TIẾT Khi sử dụng đà chữ V, để an toàn cần phải tính toán tỉ mỉ một sô" chì tiết. Điều này tùy thuộc sự thiết kẽ" gối tựa, sự cần thiết của sườn ngang cho nhịp tính toán lớn và vị trí của thép gia cố.

ẠAAA

g g V A A' I\ _

1

Ạ _ /ư \A

\ĩhèm tháp u

Cày chống

<7

<12

Thêm Ihép u

M

& a) Gối tựa > 12 cm

h) Gỏi tựa <12 cm

c) Gối tựa

< 7 cm

H ình 4.11, Chi tiết gối tựa.

Nếu gốì tựa của đà chữ V ngắn hơn 12 cm, cần kéo dài cô"t thép dưới. Giải pháp hiệu quả nhất là đặt thép quai hình u trong lớp bê tông. Tuy nhiên, cần phải đặt thép quai ở lớp bê tông phía trên. Nếu gối ngắn hơn 7 cm, cần thêm thanh chống khi đổ bê tông. Sườn ngang: Thép râu

H ình 4.11.â. Gờ ngang cho nhịp hiệu quả hơn 6,0 m

Khi sàn có nhịp tính toán hơn 6,0 m, cần thêm sườn ngang giữa nhịp sàn. Cứ mỗi 1,5 m cần có một sườn ngang, cốt thép cho sườn ngang (mặt trên và mặt dưđi) phải tương ứng với cốt thép của đà hình chữ V bao gồm cả thép gia cường trên toàn bộ bề rộng tấm sàn. Phải gỡ bỏ EPS trong khu vực sườn ngang (đốt bằng đèn xì). Cô"t thép gia cường mặt trên và mặt dưđi tâ"m sàn phải được phân phô"i tương ứng vđi tỷ lệ giữa khả năng chịu cắt của panel và đà chữ V. Trong trường hợp tấm sàn phải có khả năng chịu cắt là 2800 kG/m trong khi khả năng chịu cắt của panel khoảng 1400 kG/m, panet và đà chữ V phải có gần một nửa thép chịu kéo. Nếu không đủ chỗ tại lớp bê tông mỏng, có thể đặt một phần cốt thép gia cố bên trên lớp bê tông mỏng. Tuy nhiên, khi tính toán cần xác định bề sâu ảnh hưởng nhỏ hơn. Phần còn lại của cốt thép phải được đặt vào panel. Không cần nhất thiết phải phân phổi cốt thép theo tỷ lệ 50/50, có thể lấy tỉ lệ 40/60.


Chương 5 CẤU TẠO MỘT SỐ CHI TIÊT

SÀN NỀN - TƯỜNG BÊN TRONG 4) EPS-50 hoặc EPS-100

H► 4> 10/50 Tương PANEL

1 /

40 Thép rãu khoan đứng vị trí

1

1 3 -5 ,5

i

10-15 -i ► I

Sản nén

NỀN - TƯỜNG BÊN NGOÀI EPS-50 hoặc EPS-100

4» 10/50

X-

■Tưởng PANEL

/ 40 Thép rảu khoan đúng vị tri

3-5,5

10-15

I i


LIÊN KÊT VỚI NỀN TRỤC TƯỜNG BANG t r ụ c d ã y r ã n h chữ Máng chữ u

Chi tiết góc PANEL

Chí tiết chuẩn

PAMEL

0,6-0,8rnm

Lưỡi nối i (30/30cm)\j ịỊ: ị ỉii V » Vít,

Vít/

30 3é đày EPSt

Y------- ---------♦

\Máng thép chữ u

\Máng thép chứ u

NỐI KẾT PANEL Tường - tường

Lưới thép nốị_ 30

NỐI c á c bức tường Tường - tường

ĩ

Eft* ỉ I

u

1 1 15 r — I 15ị t Lưới thépgóc

Góc ngoài 30 >15 Ngoài


ỐNG THOÁT NƯỚC Cắt bò EPS

LỖ TRỐNG TRÊN TƯỜNG

PANEL

* | bỊ.

FOAM

t*- P,NEL

— iLr Khung gỗ

LỖ bố tông trét cửa

15 Ị 14

Lưới u


$ l0mnV25cm_______________________ (Ihép nòi) 100

SÀN - TƯỜNG KHÔNG CHỊU TẢI BÊN TRONG

4 5

4.


Thổp mặt trèn

1 ------

ísp í$ <ị>10m m /25cm /

Thép đai

Thép chịu Ịực

4----- 22----- 4>

4» 10mm/25cm

(thép nối)

------ 1---$

$

i


TƯỜNG CAO

16 <ịj 8 mm/2ủcm

Dài < 5m

CHI TIẾT ĐỈNH


CHI TIẾT MÁI HIÊN

MÁICONSOLE

Tường


Chương 6 CÁCH TÍNH TOÁN THEO CÁC TÁC GIẢ VÀ CÁC NHÀ NGHIÊN

cứu HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM

6.1. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN

1. Quy đổi các lớp vật liệu của tấm 3D thành 1 vật liệu đồng nhất với các modul đàn hồi và modul đàn hồi trượt theo 2 phương khác nhau. 2 . Nhập thông số theo vật liệu trực hướng vào các chương trình tính kết cấu và giải ra các trị sô nội lực. 3. Kiểm tra khả nãng chịu lực của vật liệu và tính toán thép theo các trị sồ" nội lực trên. 6.2. MODUL ĐÀN H ồ i TRƯỢT TƯƠNG ĐƯƠNG Gs CỦA LỚP GIỮA G ồM THÉP XIÊN VÀ MỐP THEO PHƯƠNG CHỊU L ự c Lưới thép phủ

z

Thép chéo h

Hình 6A d2AnErt G s = kGm + G t = kGm +

64bh2L

sin a(16h2 cos2 a + 1 2 d 2 sin4 a)

trong đó: Gm: modul đàn hồi trượt của mốp; Gt: mođul đàn hồi trượt tương đương của thép:

h: chiều cao lđp mốp; b: khoảng cách giữa 2 lớp thép xiên; k: hệ sô”thực nghiệm gia tăng modul đàn hồi trượt của mốp;


a: góc hợp bởi thanh thép xiên và phương ngang; A: chuyển vị cưỡng bức; n: số thanh thép xiên trên 1 m chiều dài; d: đường kính thanh thép xiên; E: modul đàn hồi của thép xiên. 6.3. MODUL ĐÀN H ồi TRƯỢT TƯƠNG ĐƯƠNG Gs CỦA LỚP GIỮA GồM THÉP XIÊN VÀ MốP THEO PHƯƠNG NGANG Lưới thép phù

h

Lớp mổp

\ T h ẻ p chéo

Hình 6.2 „

.-

._

3nAĩid4 sin3 a 16bh2L

Gs = k Gm + G t = k G m+ ------ ------------

Gt: modul đàn hồi trượt tương đương của thép: _

3nAnd 4 sin3 a 16bh2L

L = lm: modul đàn hồi trượt tương đương được tính trên 1 đơn vị chiều dài A = 1 : chuyển vị cưỡng bức ngang 1 đơn vị. 6.4. MODUL ĐÀN H ồi TƯƠNG ĐƯƠNG Eg CỬA LỚP GIỮA GồM THÉP XIÊN VÀ MỒP THEO PHƯƠNG CHỊU Lực

trong đó: d; đường kính thanh thép xiên; E: modul đàn hồi của thép xiên; b: khoảng cách giữa 2 lớp thép xiên;


h : chiều cao Iđp mốp; n : số thanh thép xiên trên 1 m dài; a : góc hợp bởi thanh thép xiên và phướng ngang; k : hệ &ố thực nghiệm gia tăng modul đàn hồi trượt của mốp. 6.5. TÍNH MODUL ĐÀN H ồi TƯƠNG ĐƯƠNG ETO VÀ MODUL ĐÀN Hồi TRƯỢT TƯƠNG ĐƯƠNG Gtd t h e o 2 PHƯƠNG CỦA TOÀN BỘ TIET d iệ n

3 lớp không đổng nhất

1lớp đóng nhất

Modul đàn hồi tương đương: 2Eb) (t 3 + 3t(h + 1)2 ) + h3Eg Etd = ---------------- ------ĩ------------

(h + 2 t )3

trong đó: Eg: modul đàn hồi tương đương của lớp vật liệu giữa gồm thép xiên và móp tương ứng với phương ngang và dọc; t : chiều cao lđp bê tòng. Modul đàn hồi trượt tương đương: T|ht G,d=w (h + 2 t) - h- + p \G , Gbt l Gbt trong đó: / Eg h 2

t(h + t)N

■'bĩ Eg híi . r í2 , t(h + t) 2 N ~ —+2 12 4 Ebt 12

là hệ số lực cắt

r |: hệ số quy đổi tiết diện ( 1,3 H- 1,5) Gbt, Gs: modul đàn hồi ưượt tương ứng của bê tông và lớp vật liệu giữa.


Chương 7 CÁC v í DỤ TÍNH TOÁN

7.1. THIẾT KẾ SÀN Tính toán sàn 3D theo hình 6.1

Tĩnh tả i

Bê tông (50+60mm): 275 kG/m2 Các kết cấu còn lại: 175 kG/m2 Tĩnh tải:

=

450kG/m2

Hoạt tầi

=

200kG/m2

TỔNG TẢI F=2T

q = 650 kG/m2

Sử dụng tấm sàn 50 + 100 + 60 ram, thép chéo/m 2


trong đố: a = 16,5 mm hEPS = 100 mm e = 40 mm Tính khả năng chịu cắt của tấm 3D (50 + 100 + 60): / ^EPS \_ .1 0 0 + 2 X16,5 £ CL= arctg( ---- ) = arctg(----------------) = 73,26 e 40 Chiều dài tính toán: lgc = 0,75x lg= 0,75x-^PS_ = 0,75x— ^ ---- = 78,32 mm. sina sin 73,26° Bán kính quán tính: r = ^D ỊA G

4

= M = 0,95 mm. 4

Độ mảnh: x. = H ẹ = 2*32 =82,44 r 0,95 ứng suất cho phép của

1

thanh thép chéo: 7t2 x E

7ĩ 2 x 2 , 0 6 x 1 0 6

2

fk.adm - 4 - ^ = ' A 2 * nc = 1459,27 kG/cm r x v k 82,44^x2,05 Lực mỗi thanh thép chéo có thế chịu được: F

d ia

=

fk,adm X As = 1459,27

X

71 X

(0,38)2/4

=

165,49 kG.

Lực cắt theo phương ngang của toàn bộ các thanh thép chéo trên 1 m2: s = FDIA X cosa X nDIA = 165,49 X cos(73,260) X 200/lm 2 = 9533,65 kG. Lực cắt cho phép: VDIAG = S X z = 9533,65 X 149,61 = 1426329,19 kGmm/m2 = 1,426 T/m. Tại nhịp sàn 3: q = 450+ 200 = 650 kG/m2. Moment Mu là: q x/2

6 5 0 x 2 ,72

8

8

e„ , ,

.„

Mu = =—— —= ---- —---- = 592,31 kGm/m. Moment tđi hạn: Mth = 0,0972

X

fc X b

X

d2 = 0,0972 x 175

X

104x (0,18)2 = 5511,24 kGm/m.


trong đó: fc = 175 kG/cm2 (= B25) = 175x104 kG/m2 b= 1m d = 0,18 m Vậy Mu = 592,31 kGm/m < Mlh = 5511,24 kGm/m. Lượng thèp cần thiết: l,75xM As zxfy

1,75x592,31 _ . 2, ■= 1,278 cm /m. 0,9x0,18x5000

Tải trọng tập trung. Chiều cao ảnh hưởng d 2 của lớp bê tông phía trên: d 2 = 60 - 15 = 45 mm. Chiều dài cạnh của diện tích ảnh hưởng: b = 3d 2 = 3x 45 = 135 mm Chu vi chịu lực cắt là u = 4b + 2ĩcd2 = 823mm Do đó, ứng suất cắt là: X= — = 2 0 0 0 = 5.4 kG/cm2 >5 kG/cm2 u.d 82.3x4.5 Mà khả năng chịu cắt của bê tông B25 là 5 kG/cm2 nên lớp bê tông mặt trên không chịu được tải tập trung đã cho. Có hai cách để tăng cường khả năng chịu tải mà không thay đổi tổng bề dày • Sử dụng dầm chìm • Sử dụng panel 50 mm EPS (thay vì lOOmm) chịu tảì đã cho Trong trường hợp này, dùng EPS 50mm, Để đơn giản chỉ cần sử dụng panel với 100 thanh thép xiên trên 1 m2'. Lực chống cắt cho phép của tấm EPS 50mm là 1.09 T/m. Kiểm tra, tính toán tâm 3D theo phương dọc chịu tải tập trung Do lớp bê tông dày hơn 50 mm nên tĩnh tâi tăng thêm 125 kG/m2. Vì vậy, nội lực dươi tác dụng của tải trọng phân bố đều là: q = 650+ 125 = 775kG/m 2 M = ql2/8 = 7,06 kGm/m V = ql/2 = 10,46 kG/m Bề rộng phân bố chịu moment và lực cắt là: = ty + 1,5

X X X

(1- x/lg) = 0,15 +l,5xl,25x ( 1 -1,25/2,50) = l,09m

35

l,0m


bv = ty + 0,5x = 0,15 + 0,5 xl,25 = 0,78m ss ũ,8 m Moment của dầm đơn giản chịu tải trọng tập trung ở giữa nhịp là: AM = F xlg/4 = 2000

X

2,5/4 = 1250 kGm.

Do đó lượng thép cần thêm là : ,, l,75x(AM + M)x 100 1,75X(1250 +706)X100 1A „2 AAs = ------------ —----------- = ----------------—— --------- 1,0x1,41 = 2,82 cm zxfy 0,9x18x5000 Chọn ( 608mm = 3,02 cm ) Lực cắt tăng thêm là F/2 = 2000/2 = 1000 kG, Lực cắt thiết kế tại gối được lấy tăng 10%. Do đó tổng lực cắt là : ( 1 ì í - X 2000 -1X F = l , 1 0 x 1046+ 2 v=l,10x v + 2 = 2526 kG/m > 1090 kG/m. 0,8 0,8 V 7 V J Lực cắt cần thiết để thiết kế thép chông cắt là : AV= (V -V a d m ) X0,80 = (2526 - 1090)

X

0,80 = 1140 kG

Lưới u trong panel 50 + 100 + 60, as = 1,41 cm2/m chịu được lực cắt: V=

as Xfy Xz 1,75

1,41x5000x0,95x0,17 = 650kG. 1,75

Vì vậy cần 2 lưđi thép nôì hình u. Lực cắt dưới tải trọng tập trung còn lại là : Ig = 2526 - ( 1,25

X

775) = 1557 kGm/m > 10,9 kGm/m

Vì vậy, lưới thép nô”i phải chạy suốt chiều dài nhịp. Trong trường hợp này, nên dùng lưới nối hình chữ u tại cả hai điểm nốì panel trên diện tích chịu tải tập trung. Nhằm đảm bảo lưới thép nằm trong bề rộng phân bô" nội lực, bề rộng của tâm panel mỏng hơn phải đạt khoảng 60cm. Trong trường hợp này việc tính toán thiên về an toàn. Kiếm tra, tính toán 3D theo phương ngang chịu tả í tập trung Moment ngang dưới tác dụng của tải trọng đơn: M, = — =200kGm/m '

10

A 1.75M, 1,75x200x100 _ 2 ,_ , , , 2 ,„ As= ——— = —-— = 0 ,8 2 cm /m < 1,41 cm /m 0,9d2f 0,9x9,5x5000 Thép dật theo phương ngang của panel đủ chịu lực. Môment ngang bị triệt ticu tại vị trí thay đổi chiều dày từ l lOmm thành 60mm của lớp bê tông phía trên. Tại vị trí này của panels, lưới thép phía trên sẽ chạm vào lớp bê tông dày hơn. Ngoài ra, phải đặt lưđi thép rộng 45 cm ngay dưới tải. 62


Tính toán dầm chìm Giữa sàn thứ 1 và 2 là một đoạn 2,5 m không có gốì tựa. Để gối đỡ được liên tục, cần phải đặt một dầm chìm. Tỷ lệ : lg/h = 2,70/0,21 = 13 < 15 nằm trong giới hạn cho phép. Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định từ tĩnh tải và phản lực gối tựa của sàn thứ 1 và sàn thứ 3. Phản lực của sàn thứ 3 được xác định thông qua tính toán sàn. Tuy nhiên, sàn thứ nhất cũng cần tính toán phản lực gối ở cạnh theo phương dọc. Sơ đồ tính sàn 3D tại mép panel. Loại liên kết chạy dọc theo chiều dài cạnh (ngàm hoặc gối tựa đơn giản) không ảnh hưởng quan trọng đến cạnh ngắn. Tải trọng Tĩnh tải = 0,21 X 0,15 X 2500 = 79 kG/m Sàn 1 = 650 X 4.15 /8 = 337 kG/m Sàn 3 = 8,78 kG/m Tổng tải ~ 13,00 kG/m

Cạnh tự do

Cạnhngàm

Nội lực gây ra do tải trọng phân bố đều được tính là : M = q/2/ 8 = 1185 kGm V = q//2 = 1755 kG Lượng thép chịu moment là : , l,75Mt 1,75x1185x100 2S As = —— — — - - 2,71cm2 ( 3 0 12, As = 3,39cm ) 0,9d 2 fy 0,9x17x5000 ứng suất cắt là: T-

V = ----- 1755----- - 7 bx z 15x0,95x17

2

kG/cm2

Thép đai chịu cắt: 1,75x0,4x7,2x25 A 2 2 as = —------- ——---------- = 2 X 1,26 cm /m (0 8 ,e = 25 cm, as = 2x2,01 cm /m)


Kết cấu sàn mái Mái nhà 3D, phần nhô ra là 60cm ở các các bên. Độ dốc mái 25°. Vì tải trọng nhỏ nên sử dụng panel 50mm EPS, bê tông ở mặt trên và mặt dưới dày 50mm. Hai mái này tựa lẫn nhau. Lực ngang xuất hiện trên sàn mái và truyền qua tường theo phương Y. cần phải đặt thép gia cố theo phương ngang. Sử dụng lưới nối để gia cố 1/3 mái ở phần dưới, ỏ chỗ gối đỡ phải gia cố cả hai bên trên và dưới bằng lưđi thép có bề rộng 45cm. Lực ngang

Tải trọng Bê tông = 50 + 50 min = 250 kG/m2 Mái ngói = 50 kG/m2 Tĩnh tải = 300 kG/m2 Hoạt tải = 100 kG/m2 Tổng tải = 400 kG/m2 Tải trọng gíó ngang Áp lực gió qw : qw = 150 kG/m2 Tải trọng gió tác động trên mái theo phương ngang: W = qw V hR= 150 xl,9 = 290 kG/m


Lực ngang H( là lực ngang không xét đến tải trọng gió. ZMa = H[

X

h - Vtotai e = 0

Vtoiai = ql = 400

X

(3,5 + 0,6) = 1640 kG

Hị = 1640

X

1,45 /1,63 = 1460 kG/m

Lực ngang H trên đỉnh là tổng của lực ngang Hi và một nửa tải trọng gió w . Vì vậy lực ngang H là : H = 290/2 + 1460 = 1600 kG/m Hv = H

X

sin 25° = 680 kG/m 25°

-|6,0kN/m

H N = H X cos 2 5 ° = 1450 k G /m

Sơ đồ tính sàn mái Sàn mái truyền lực ngang từ đỉnh mái đèn các bức tường (tường bên trong và tưbng đầu hồi). Các bức tường làm chức nâng như dầm đỡ. Dầm này chịu moment và lực cắt trên mật phẳng sàn mái. Tải trọng tương ứng với lực Hn. Ảnh hưởng của phần nhô ra 60cm không đáng kể. Chiều dài sàn mái: d = (3,5 + 0,6) / cos (25°) = 4,5 m

q = 14,5kN/m

520

270

S(Ịđồ tinh của sàn mái (theo phương trục X)

Tỷ lệ bề sâu/bề dài = 450/520 =0,87 —> như tính toán dầm cứng. MOMENTS M, min M, max

[kNm/m]

I_________ Nbig_1_____

-36,78

Nhịp_2_ 1,22

32,35

[kNm/mỊ (basic value = O^kN/m)

LỰC CẮT V>max

[kN/m]

V, min

|kN/m]

30,63 J,63

33 20

| _ ___________ N h i£ j_____________P -44,77

" ________ Nhị&2_ _ _ -5,95^


Thiết kế uốn Khi tính toán uốn chỉ cần tính toán cho nhịp 5.2 m. ZB = 0,5

X

d

X

(1,9 - d/lg) = 0,5x 4,5x (1,9 - 4,5/5,2) = 2,33m

(Cánh tay đòn của thép lớp dưới) ZT =

0,45

X ìg =

0,45

X

2,7

=

2,03m

(Cánh tay đòn của thép lớp trên)

AO 1,75 X 1 ,1 X M 1 ,7 5 x 1 ,1 x 3 2 3 5 0 0 . 2 A S dưđì = ------- - 7 --------- = ------- - 7 7 " " " ------ = 0 , 6 5 c m

zfy

â S tr c n

-=

233x4120

1,75 X 1 ,1 X M 1 ,7 5 x 1 ,1 x 3 6 ,7 8 2 -------- — --------- = — 7 ---------- = 0 , 8 4 c m

zf„

2,33x41,2

Vđi: fy < 4120 kG/cm Thép trén

Thép dưới

Lượng thép tại giữa nhịp (= 0,1 lg, xem hình) là: = 2 X 0 ,1 X Ig không cần thêm thép A S p A N E i.

X 1 ,4 1 =

2

X

0,1

X

5,20

X

2,7

X

1 ,4 1

=

1 ,4 7 c m 2 >

0,65cm2,

Lượng thép ở trên tại gối đo (= 0,4 lg): aspanci = 2 X 0,41gx 1,41 = 2 x 0,4 không cần thêm thép

X

1,41 = 3,05 cm2 > 0,84 cm2 ,

Sàn mái khống cần đặt thép theo phương ngang theo biểu đồ nội lực. cần phải tăng cường ở những nơi chịu lực yếu. Trong trường hợp này phải thêm gối đỡ để làm giảm chiều dài tính toán của nhịp. Một sàn mái đủ rộng. Trong hầu hết các trương hợp, nếu sàn mái đủ rộng thì có thể xem nó như một dầm cứng. Phản lực tại gốì Phản lực gối tựa trong biểu đồ nội lực được truyền vào tường theo phương Y (tường đầu hồi và tường trong) tại điểm kết nối của panel. Cho phép bỏ qua tính toán lực cắt trong mặt phẳng sàn mái. Tuy nhiên, vị trí dễ bị phá hoại nhất là tại điểm nối giữa sàn mái và tường. Do đó, lưđi thép nối hình L được thiết kế sao cho


truyền được lực trong mặt sàn. ứng suất chịu cắt của thép đưực lây bằng 60% cường độ giới hạn dẻo (fs = 0,6 X 5000 = 3000 kG/cm2) v max=4477 kG

As = 1,75

X

4477 / 3000 = 2,61 cm2

Vì vậy, trên mỗi phiá của tường, chiều dài tối thiểu của thép nối là 2,61/1,41 = l,63m. Chiều đài của vách là 3,8m. 7.2. THIẾT KẾ TƯỜNG NGOÀI

Tính bức tường bên ngoài của toà nhà ba tầng. Tải trọng của sàn được cho là 675 kG/m2. Tường 3D Panel loại lOOmm EPS, hai Iđp bê tông 2 X 50 mm, cấp bc tông B25 ( l'c = 175 kG/cm2 ). Sơ đồ tính: 1 trệt 2 lần 1

Mặt đứng 2

q = 6,75 klsl/m ZỊZ 21 6ÕỊ~ 270 q = 6,75 kN/m2

___________________ _______

21

6ÕỊ3

270 1

q = 6,75 kN/m2 - I

21

60H 270 I

550

300

r r r

|ipO|Ị5Ọ|

Mặt cắt vù mặt đứtiỊỊ túà nhà

Tải trọng

Tải trọng của tấm sàn : Fsàn = 675 X (2,00 + 0,5 Tải trọng của tường là :

X

5,50)

Ptưòng = 2500 kG/m3 X (0,05 + 0,05m)

3206 kG/m

X

2,91

Etầng

=

730 kG/m

=

3936 kG/m

11808 kG/m = 3 ( t ầ n g ) X 3936 = Do đó, tổng tải trọng tác động trên cột tường của tầng trệt là Pt o t a l

Freq = 11,808

X

( 3,00/2 + 1,00 + 1,50/2 )

Thiết k ế Các giá trị cần thiết để ưa biểu đồ ở phần phụ lục : h = 50+ 100 + 50mm e = 30 mm

=

38,376 T


Tính khả năng chịu nén lđn nhất của tấm 3: D50 + 100 + 50 mm to 0o 1 1Oi 1o

Khoảng cách giữa trọng tâm và mép chịu nén: ( r> + t| X 50x — + 50x 2 l 2j_ k s= 50 + 50 ti + ti

2 ;

- lOOmm

Độ lệch tâm tôi đa: „ - s - — - 1 0 0 ------- = 7 5 m m 'max

2

2

(

\

e

+ t }L

1 -------—

= ti X V

e rmix

—50 X

)

'

30N

l

75;

+ 50 = 80mm

Diện tích bê tông cắt ngang của tường 3D: Ac = (t] + t2) X b = (5 + 5)

X

3

100 = 10Jcm

2

Moment quán tính của mặt cắt tường: I - bx

Ịĩ + h x s ——

t,x h - s -

\ 2 t3+ t3 , + + [2 12

í 5Ỹ f S Ỹ 53 +53 - lOOx 5x 2 0 - 1 0 - - +5x 10- 58333cnrf + 2J 12 l 2) { Moment chỏng uốn của mặt cất tường chịu nén: _„I_58333 _ 3 w - = ——— = 5833,3cm s 10 Chiều cao giữa phần ba mặt cắt tường chịu nén _w 5833,3 X = —— = _ _ = 5,8333cm Ac 1000 Tỉ lệ của độ lệch tâm của tải quy vào giữa phần ba dưới tải tác động e 3 m = —= = 0,514 X 5,8333 Chiều dài tính toán: lge= 2,7m Moment quán tính r-

I 58333 „ _ = , ——— - 7,64cm VAc V 1000 1—

Độ mảnh: >. = ^

= ^ - = 35,34


35,34f 0.514V 1— =4— 1+ — = 0,704 LO

\ —

o

ms r.1— — *■ ^I + — 140 l 3 ,. Cường độ chịu nén tới hạn:

N = —x b x f x k | xk? = —X 100x175x8x0,704 = 32,853T 3 3 Hoặc tra biểu đồ, ta được tải trọng tường cho phép là 32.5 T: Fadm = 195

X

175 / 105 = 32,5 T < Freq

không thỏa mãn

Điều đó cho thấy bức tường chưa đủ chịu lực. Để giải quyết, cần phải xây dựng cột tường bằng loại EPS 50mm nhưng có cùng bề dày vđi bức tường (nghĩa là các lớp bê tông cột tường dày hơn). h = 50 + 50 + 100 ;

x = 2700/64,0 = 42,2 ;

e = 30 rnm

Theo biểu đồ phụ lục tải trọng tường cho phép là : Fađm = 250

X

17,5 / 10,5 = 417 kN > Freq

Thỏa mãn

7.3. LANH TỒ CỬA Trên một bức tường bên ngoài có hai lanh tô cửa vđi tổng chiều cao là: h = 60 + 21 + 81 cm Chiều cao ảnh hưỏng lấy là 76 cm Tải trọng Tải trọng sàn Tĩnh tải = 0,6

= 3390 kG/m2 X

0,1

X

2500

Tổng tải

= 150 kG/m2 = 3540 kG/m2 Lontel 1

Sơ đồ tính của hai lanh tồ:

Lontel 2 q = 35,4 kN/m

q = 35,4 kN/m 320

^ 1

170

1

Nếu chúng được xem như dầm đơn giản thì cả hai lanh tô được thiết kết như dầm.


Tỉ ]ệ giữa chiều cao panel và chiều cao ảnh hưởng là: dp/d = 55/76 = 0,72 Moment cho phép là : 2 Xasx fy x d 2 Xme 2x1,41x5000 x 0,72 xO,3 M = ----------—r--------- = ------------— ------------- = 1397kGm 1,75 1,75 Với me tra bảng sau: dp/d

0,9

0,8

0,7

0,6

0,5

0,4

0,3

0,2

0,1

me

0,30

0,30

0,30

0,29

0,27

0,25

0,21

0,16

0,09

Các moment giữa nhịp là: M, =3540

X

3,202/8 =4531 kGm

M2 = 3540

X

1,702/8 = 1279 kGm

Chỉ có lanh tô 1 cần thcm thép, lực cắt tối đa trong lanh tô 1 là V , = 3540

X

3,2/2 = 5664 kG = 5,664 T

ứng suất c ắ t : V bx z

5664 = 8.3 kG/cm2 2x 5x0,9x76

Khi bị võng, cốt thép của panels đưực tính toán theo lực cắt theo giới hạn 1, vì vậy, cốt thép chống uốn phải được thiết kế để chịu được toàn bộ môment. cốt thép chịu kéo la': As =

l,75xM 1,75x453100 ——— —= ——————— 0,9XdX fy 0,9x76x5000

= 2,32 cm2

( 3 0 1 2mm = 3,39 cm2 )

cốt chống chịu cắt phải được thiết kế để chịu một ứng suất cắt là: T = -^ - = ^ - 3,8 kG/cm2 t()2 18 Kết quả là cốt chống cắt là: ___1A A X1,75x3,8x2x5 s c n . cm . ^ , ./m as = 100 --------——---------^2 Xr0,67 5000

, L.t llà. đủ ,.1 Lưới phu

7.4. TƯỜNG TRONG Tính toán một bức tường của toà nhà ỗ 3 tầng. Tải trọng của tâm sàn !à 675 kG/m2. Bức tường 3D pancls loại 100 mm EPS, hai lớp bê tông 2 X 50 mm, cấp bô 0 p> tông B25 (fc= 175 kG/ciĩO. Lanh tô cứa không tính trong ví dụ này.


Sơ đồ kết cấu Mặỉ dứng

1 trệt 2 lẳn

q = 6,75 kNym2

q =6,75 kN/m2

q = 6,75 kN/m

600

500

Mạt cắt và mặt đứng bức tưởng hên trong

Tảí trọng Tải trọng tác động từ tấm sàn được xác định bàng phần mềm điện toán vc dẩm liên tục. Fsiab

= 4740 kG/m

Fwa„ = 2500 kG/m3 X (0,05+0,05) 2,.91

= 730 kG/m

Fstorey

= 5470 kG/m

Tải tường của các tầng trên phân bố trên bề rộng 4m đến rìa tường. Lực của lanh tỏ truyền xuống tầng trệt trên một bề rộng lgy/2=2,7/2=1,35m. Tải trọng

Do đó tổng tải tác dụng truyền xuống cột của tầng trệt là: = 1,35

X

5470

X

(2,40/2 + 4,00)/4,0

9600 kG

F2 = 1,35

X

5470

X

(2,40/2 + 4,00)/4,0

9600 kG

F ịi

F, =5470 F 1 req

X

( 2, 40/ 2+ 1,35)

13900 kG = —

33100 kG

Thiết kế Các giá trị cần thiết để tra biểu đồ hoặc tính toán như tường ngoài: h = 50 + 100 + 50mm


Igc = Igu.

a + a2

lg« = JgU-

a Ạ g u 1 + (3a)-

Ta chọn hình dưới đúng theo sơ đồ tính: , , 3a •g« = lgu

Vlgu +(3a)2

3x400

= 270 /

7

I—

!=!

= 263cm

-^270' + (3x 400)2

À. = 2630/76,4 = 34,4 e = 30 mm: Đc an toàn, phải chọn cùng một độ lệch tâm để tính các bức tường bên trong. Theo biểu đồ phụ lục tải trọng cho phép của tường là: Fadm = 1,35

X

19,5

X

175 / 105 = 43,9 T > Freq

Thỏa

Điều đó cho thấy bức tường đáp ứng yêu cầu. Trong trường hợp khác cũng có thể’ thiết kế cột bê tông cốt thép thường tại điểm này. Trái lại vứí tường 3D, hệ sô an toàn cua cột này có thc lấy là 2,1. Ánh hưởng của dộ mảnh biểu hiện khá rõ ràng. Đôi v ớ i bức tường 3D loại 50mm EPS và hai lóp bê tông 2 X 50mm, khả nâng chịu tải chỉ khoảng 29,5 T.


PHẨN 2. QUY TRÌNHthi cong tám vật liệu 3D

Chương 1 THI CỒNG NHÀ BẰNG TÂM 3D

1.1. CÁC CÔNG ĐOẠN THI CÔNG NHÀ BANG t a m 3D 1.1.1. Khoan các lỗ, cắm thép râu theo bản vẽ thiết kế

Hình 1.1 Các tâm 3D dược lắp dựng trên sàn chịu lực, hoặc đà kiềng, các thanh thép để dựng tấm panel có đường kính lOmm, đặt cách khoảng 50cm ở một bên tường (đối với tường bao thường đặt thép râu ở mặt trong) để dựng bức tường. Các thanh thép dược cố định bằng cách khoan các lỗ rồi cắm thép, sau đó trám lỗ bằng vữa xi măng. Những thanh thép râu này chỉ giúp cho việc dựng các tâm panel dễ dàng, chúng không có chức năng chịu lực ngang hoặc moment. Đối với những kết cấu dạc biệt (chịu tải trọng gió trên các bức tường console) các thanh thép râu phải đặt ở cả hai bên với khoảng cách ngắn hơn theo yêu cầu của kết cấu, các lỗ chân thép râu phải trám bằng keo hoá chất (expoxy resin). Chỉ trong truờng hợp có tải trọng lớn (động đất) các thanh thép nối phải được chôn sẵn trong sàn nền.


Có thể không sử dụng thép râu để dựng cấc bức tường mà dùng máng hình chữ u có bề ngang bằng bề dày lõi EPS đưực gắn ưên mặt sàn, thép máng chữ u có chiều cao ít nhâ^t là 30mm, bề dày của thép máng chữ u là 0,6 - 0,8 mm. Trong trường họp này nên dùng các tấm lưới nối nhỏ (30 crn X 30 cm) đặt dưới các góc tường. Những tâm lưđi nối dạng chữ L này phải được giữ chặt dưới máng chữ u và buộc chặt vào pancls tương. Phải phủ một Iđp chốìig thấm nước trước khi dựng panel, nên dùng loại sơn bitumen (bituminous paint film).

Panel phải được dựng bắt đầu từ một góc nhà, điều này rất cần thiết để kết cấu được vững chắc ngay từ đầu bởi vì với cách đó thì các tâm penel mới có thể sắp xếp thẳng đứng và được buộc chặt vào thép râu hoặc lưới thép nối bằng dày thép. Láp dựng panel tường quả trinh lắp dựng

)

Các lắm panel được canh đồ bẳng thước thủy chuẩn

1.1.2. Cắt Panel Hình 1.4 chỉ cách cắt để tránh phí phạm, lưu ý đến kích cỡ phổ biến của cửa sổ phòng khách ngay từ đầu. Các mẫu panel cắt ra từ những khoáng làm cửa sổ sẽ được dùng cho tường, thường là hai tấm cắt ra từ cửa sổ đủ để dùng cho một tấm pancl tường. Đối với các bức tường ngăn và lan can cũng áp dụng như vậy. Trong hầu hết 74


các trường hợp, một tấm panel tường (2,8-3,0 m) có thể được cắt thành ba tâm panel làm lan can. Chỉ những cửa sổ nhỏ (phòng tấm) mới cắt sau khi đã dựng.

Cửa sổ nhỏ


1.1.3. Khung cửa sổ và khung cửa đi Lưởi phủ

Lưới hỉnh u

Lưới phủ

Bề mặt hoàn thiện của tường 3D giông như bề mặt của tường bê tông thông thường. Các cửa đi và cửa sổ có thể bố trí cùng cách với nhà gạch hoặc bê tông. Nếu mặt cạnh cửa không làm bằng bê tông, cần có một lớp foam chống sức ép đặt giữa khung gỗ và tấm panel tường. Ống nước và dây điện đặt giữa tấm (EPS) và lưđi phủ sau khi dựng panel, để đủ chỗ đặt các ống nước và ống luồn dây điện, dùng đèn xì để đốt bớt Iđp EPS. 1.1.4. Nôi kết các tám Panel Sau khi dựng các tấm panel, chúng được nối kết với nhau bằng lưới thép nối, lưới thép nối có cùng kích thước ô lưđi và cỡ sợi thép giống lưới phủ (0 3mm, ô lưới 50mm), nhờ vậy tạo ra một lớp lưới gia cố liên tục (lưđi phủ). Thường thường người ta dùng một dụng cụ súng cầm tay (hogring gun) để buộc các tẩm lưới nối với panel. Lưới nối phải được phủ ở những khu vực dưới đây: * Chỗ tiếp giáp giữa hai tấm panel tường: Lưới nối phẳng bề ngang 30 hoặc 45 cm * Các góc ngoài: Lưđi nối chữ L, 15cm + 30 cm = 45 cm * Các góc trong: Lưới nối chữ L, 2 X 15 cm = 30cm * Các mặt cạnh cửa sổ và cửa đi: Lưđi nối chữ u , 45 cm * Các góc lỗ tường: Lưới nôi phẳng, bề ngang 30cm, đặt chéo 45°. Lưới nốì 45cm chủ yếu được dùng làm lưới nối lồng chữ u. Vì vậy, sô" lượng tùy thuộc vào độ lớn của kích thước và số lỗ tường. Hơn nữa, sô" lượng này còn phụ thuộc vào chiều dài cạnh tự do được bao phủ bằng lưới u (như là sàn console hay tường đứng tự do). Các bộ phận có bề rộng lưới nô"i theo yêu cầu kết câu cần được lây dư ra thêm một ít. Để thép liên tục, các điểm nối chồng phải được thiết kế đảm bảo truyền được lực kéo bằng ít nhất 2 điểm hàn. Trong trường hợp các bộ phận chịu võng, chiều dài bao phủ phải lấy gâp đôi mới an toàn. Theo phương ngang của tấm sàn chỉ cần dùng lưới thép nôì có bề rộng 30cm. cần sử dụng lưới phủ có chiều dài lđn hơn khi xuâ"t hiện moment uốn theo phương ngang, dưới tác dụng của tải tập trung hay tải phân bố.


Theo nguyên tắc, nhu cầu lưới nối như sau: * Lưới nối bề ngang 30 cm: 45 - 65% diện tích bề mặt Panel * Lưới nối bề ngang 45 cm: 15 - 30% diện tích bề mặt Panel Bảng 1.1 Chỗ nối kết

Chiều dài phải phủ lưới nối

Mặt sàn, tường Các bộ phận chịu võng Góc trong

Phủ hai đầu mối hàn thép giàn Phủ bốn đầu mối hàn thép giàn Phủ lên mỗi bên ít nhất 2 điểm hần Lưới

*--------------------- —

u

Cửa đi hoặc cừa sổ

\ Góc ngoài

3

Lưới nối (cả hai mặt tường)

BỐ trí lưới nối 45° ở góc cửa đi và cửa sổ trên cả hai mặt tường để chống phá hoại theo góc 45°.

H ình 1.8. Nổi panel bằng dụng cụ "horríng gun


1.1.5. Canh thẳng tường 1.1.5.1. Công trình không có sàn 3D Dùng các thước gỗ (lOxlOcm) hoặc thép canh thẳng tường theo phương ngang. Buộc thước vào tâm panel ở vị trí khoảng 2/3 chiều cao tấm (max 2,0 - 2,5m ) theo phương ngang và gờ ra khi lớp bê tông thứ nhất đã cứng (khoảng 2-3 ngày sau khi phun bê tông). Chống theo phương đứng thì dùng các thanh giằng xiên, chiều dài của cây chống ván khuôn có thể điều chỉnh được. Các thanh xiên này chống xuống sàn và dược giữ bằng neo hoặc chống vào 2 bên bức tường. Chúng được tháo cùng với các thanh giằng ngang sau khi phun lớp bê tông đầu tiên.

Hình 1.10 Một giải pháp khác để chống đỡ panel tường theo phương ngang là sử dụng thanh thép hình u kẹp vào tấm EPS ở trên đỉnh tâm panel và được tán chặt vào các tâni penel khác. Máng chữ u ở phần đáy bức tường được gắn vào nền nhà bằng bu lông (xem hình 1.2). Để chống thêm cho các tấm panel này cần phải kết hợp với các cây •78


chống gỗ phía trên (hệ thống gia cố phía trên) được gia công tại công trường (hình 1. 11)

Các hệ thống gia cố phía trên này sau đó phải được buộc chặt ở một số vị trí. Đặc biệt, đối với bức tường dài (hình 1.10) cần phải chống các cây chống xiên: Chi tiết

Hình 1.12 1.1.5.2. Giằng và canh thẳng tường 3D bằng tấm sàn 3D Nếu sàn 3D đã dược lắp đặt, các tấm tường 3D sẽ được dựng và canh thẳng một cách dễ dàng. Trước tiên, dùng thép râu chữ L ( 0 lOmm, L = 2 X 50 cm) buộc vào bức tường với khoảng cách 50cm, sau đó tấm tường được canh thẳng bằng dây và gắn lên tấm sàn bằng các thanh thép râu này. Lưới thép bẻ cong hình chữ L (b = 2 X 15cm) có thể được sử dụng thay cho thép râu để chịu tải phía trong tường không chịu tải trọng, trên chỗ đặt panel.


Hình 1.14 1.1.6. Dựng tâ'm sàn Dùng những cây chống có chiều cao điều chỉnh được để chống đỡ tấm sàn. Những cây chống này được chống vào các cây đà. Khi chọn khoảng cách giữa các dãy cây chống cần lưu ý khả năng chống uốn và độ võng của tấm panel. Để thuận tiện khi thi công, những tâ'm panel được gia cường bằng: • Các thanh sắt gia cường tại đáy (mặt dưới). • Các tấm lưới nối mặt dưới (ở một bên). • Sắt quai gia cường hình chữ u tại gôì (đầu tường). PANELSÁN Thép thanh thêm vào

Hình 1.15. Chuẩn bị tấm panel trước khi đặt vào vị trí.


Sau đó tấm panel được đưa lên đúng vị trí và buộc bằng kẽm. Đê’ tránh mặt trên tâ'm sàn bị nứt tại đầu bức tường không chịu lực, các tấm panel cũng phải buộc những tấm lưới nối mặt trên. Tại gối đo phải gia cường thép (hình 1.17) cho các tấm panel trên đầu bức tường chịu lực bên trong. Bức tường 3D chưa có bê tông không thể chịu lực đứng, vì vậy tất cả tải ưọng của tấm sàn panel phải chống đỡ tạm thời. Tấm sàn không thể đặt trực tiếp ưên các bức tường panel. Mô men của một tấm panel tiêu chuẩn (lOOmm EPS, lưới phủ 0 3mm/50mm, 200 thanh thép chéo 0 3,8 mm ưên m2) được xác định qua thử nghiệm như sau : Bảng 1.2. Moment cho phép của tấm 3D Moment EPS 50mm EPS lOOmm

100 thép chéo/m“ 50 kGm/m 85 kGm/m

200 thóp chéo/m2 180 kGm/m 300 kG/m

Xét 1 lớp bê tông mặt trên là 50mm và dưới tác dụng của tải trọng động là 150 kG/m2, khẩu độ nhịp sàn khoảng 3m đối với panel tiêu chuẩn. Nên chọn khoảng cách giữa các thanh chống là l,6m và l,80m để giảm độ võng. Hìnhl.ó.b chỉ rõ cách bố trí. Cây chống biên được bố trí cách tấm vách khoảng 50 - 60 cm. Điều này cho phép sử dụng cây chống ba chân và dễ dàng cho việc phun lớp bê tông thứ nhất cho tấm vách. Nếu không có phần sàn nhô ra hoặc phần nhô ra không liên kết với tâm vách panel, nên bố trí khoảng cách các cây chông là 1,50m. Ngay khi lớp bê tông trên mặt sàn và tường đủ cứng để có thể chịu dược tải trọng nhỏ (1 hoặc 2 ngày), có thể dỡ bỏ đà chông ở các cạnh và khoảng cách các cây chống có thể tăng lên đến 2,25m. Tuy vậy, cần lưu ý là trước khi dỡ các cây chông, khu vực gia cố tại gối đỡ (đầu tường chịu lực) ít nhât phải bao phủ lớp bê tông đầu tiên rộng 50cm ở bên dưới tấm sàn để bảo đảm sự liên kết giữa panel và thép tại chỗ chống đỡ ngay từ đầu, chỉ như vậy tải ưọng mới được truyền xuống tường.

Hình 1.16 Đê’ đạt được khoảng cách lớn nhất giữa các cây chống, phải hoàn tất việc nối kết giữa tường chống đỡ và sàn, nếu không các cạnh sẽ bị chuyển vị và biến dạng lớn hơn trong quá trình phun bê tông.


Hình 1.17. Lắp panel tường

s ố hàng cây chông tùy thuộc vào chiều dài panel lOOmm EPS và panel 50mm EPS. Khoảng cách cây chông ở trên cho thấy đây là cho loại panel có 200 thép chéo trên mỗi m2. Trong trường hợp này khoảng cách tùy thuộc vào độ võng chứ không tùy thuộc khả năng chông uốn của panel. Đốì với panel 100 thanh thép chéo trên m2 thì khả nâng chống uốn là nhân tô" quyết định. Vì vậy, khoảng cách cây chống có thể được tính trực tiếp. Thông thường nên lấy khoảng cách nhỏ hơn khoảng cách của 2 panel có 200 thanh thép chéo trên m . Chông sàn (EPS 100, 200 thép chéo /mZ, lđp bê tồng phía trên 50 mm, đơn vị dài là cm). Cạnh tường panel

1

max. 150

1 max. 180

I

I

. 1

max. 300

max, 180

1

max. 180

^ _________________ max. 480

Hình 1.18. Khoảng cách cây chồng tôi đa cho loại panel ỈOOmm EPS, 200 thanh thép chéo/m

2

Chông sàn (EPS 50, 200 thép chéo /m2, lớp bê tông phía trên 50 mm, đơn vị dài là c m ) . Cạnh tưởng panel Khòng treo

111

H 1 11

1 i! II 11

Treo

í [ r r

L max. 100 _ 1

n I i I I max. 125 I

1—

max. 245

1/ J! il

\

1 T Ị7T i ! I ị

n I i I I

I I I

1 Ịì liI Ị !i

max. 125

t

r~ ----------- ------------------

max. 125

I

max. 370 --------------------- H

Hình 1.19. Khoảng cách cây chống tối đa cho loại panel 50mm EPS, 200 thanh thép chéo/m2.


1.1.7. Phun, tô bê tông Trước khi phun bê tông, các hệ thống ống, điện nước phải được lắp đặt hoàn chỉnh. Trình tự phun bê tông như sau: • Lớp bê tông thứ nhất trên cả hai mặt trong và ngoài bức tường • Lớp bê tông thứ nhâ't ở mặt dưới tấm sàn. Lớp bê tông này nếu không phun toàn bộ mặt dưới tấm sàn thì ít nhâ't cũng phải phun dọc theo các cạnh sàn chỗ tiếp giáp với tường. • Đổ bê tông mặt ưên tấm sàn 1.1.7.1. Lớp bê tông thứ nhất Lớp bê tông thứ nhất trên tường và mặt dưới tấm sàn phải dày ít nhất 2cm (đụng tới tấm lưới phủ) và phải dày ít hơn lcm so với bề dày thiết kế (ví dụ bê tông khi hoàn tất 5cm thì bề dày lớp bê tông thứ nhâ't là: 5 - 1 = 4cm). Lớp bê tông đầu tiên này không làm láng và có chức năng : • Truyền tải tải trọng lắp đặt từ tấm sàn. • Tạo ra bề mật kết dính cho lớp bê tông thứ hai. Những cây chống trên bức tường phải đưực dỡ bỏ 2 hoặc 3 ngày sau khi phun lớp bê tông thứ nhâ't. Những chỗ chưa có bê tông sẽ được phun bổ sung khi phun lớp bê tông thứ hai.

Hình 1.20. Hoàn tất lớp bê tông thứ nhất,

Hình 1.21.

có đánh dấu bề dày

1.1.7.2. Phun/tô lớp bê tông thứ hai Lđp bê tông thứ hai có thể phun bằng máy hoặc tô bằng tay. Nên tô bằng tay do đây là một lớp mỏng. Lớp này được tô trong phạm vi bề dày đã đánh dấu và sẽ tô láng sau. 1.1.7.3. Xử lý sau khi phun/tô xi măng Thường thì bê tông không có phụ gia, tuy nhiên cần bảo vệ bề mặt để tránh bị khô sớm sau khi làm láng bằng các cách sau: • Che phủ bằng tấm pvc. • Thường xuyên rưới nước.


Khi x.ây nhà nhiều tầng, cần lưu ý đến khả năng chịu tải của công trình. Đối với công trình được lắp dựng nhanh, cổ thể tấm sàn còn quá non để chịu tải trọng của tầng trên, vì vậy nên kéo dài thêm thời gian trước khi dỡ bỏ các cây chống sàn. Trong bước thứ nhất, vách và sàn của tầng thứ nhất được dựng gồm cả sắt râu cho tầng trên, trong hình cho thấy 3 dãy cây chống. Thép rầu

Bước kế tiếp, phun lớp bê tông thứ nhất cho vách và mặt dưới tấm sàn, sau đó đổ bô tông trên mặt sàn. Một nhóm thợ có thể bắt đầu chuẩn bị lớp bê tông thứ hai. Tuy nhiên, tốt hơn là nên đợi đến khi tất cả cây chông được dỡ bỏ. Trong bưổc thứ 3, lắp dựng tường và sàn panel của tầng trên, do đó các cây chống ở cả hai tầng phải được bố trí trùng khđp nhau. Việc phun/tô bê tông tiếp tục tiến hành ỏ tầng dưới. Panel sán


Bước kế tiếp, phun lớp bê tông đầu tiên cho vách và mặt dưới tâm sàn tầng trên cũng như bổ sung lớp bê tông mặt sàn tương tự như tầng trệt.

Các cây chống ở các cạnh được tháo gỡ 2 hoặc 3 ngày sau khi phun lđp bê tỏng thứ nhất tại sàn tầng trên. Trước nhất là tháo dỡ cây chống ở tầng trên. Khoảng cách giữa các cây chông và tường không vượt quá 2,25m. Sau khi dỡ bỏ các cây chống, có thể tiến hành phun/tô lớp bê tông thứ hai ở cả hai tầng.

Hoàn tất việc phun/tô bê tông cho tường và sàn. Tất cả các cây chống được dỡ bỏ 21 ngày sau khi đổ bê tông mặt trên sàn thứ hai. Dỡ bỏ cây chông ồ tầng trên trước, sau đó tô bê tông ỏ những chỗ trước bị che bởi các thanh dầm gỗ. Cuối cùng thì tô láng nếu thấy cần thiết.


Bê tông được tô hay phun lên tường và mặt dưđi tấm sàn sau khi hoàn tất việc lắp dựng tường và sàn. Trong hầu hết mọi trường hợp đều sử dụng máy bơm vì tô thủ công hoặc dùng ông phun nhỏ loại cầm tay (hopper gun) chiếm nhiều thời gian. Máy bơm có thể sử dụng cho bê tông trộn khô hoặc bê tông trộn ướt. Thường sử dụng loại máy bơm nhỏ ( 30- 50 lít/phút) để phun lớp bê tông có bề dày và kích cỡ phòng nhỏ. Tùy theo đặc điểm của từng địa phương, công suất mỗi ngày có thể đạt được khoảng lSm3. 1.3.1. Phương pháp trộn khô Ưu điểm chủ yếu của phương pháp trộn khô là khó gặp trục trặc khi bơm, các vật liệu này dược thổi qua ống bằng hơi nén và trộn với nước tại miệng vòi phun. Phương pháp này tránh được sự tắc nghẽn đầu ống bơm. Hơn nừa có thể ngừng phun trong một thời gian ngắn và sau đó khởi động mà không bị trục trặc. Sự bất tiện nhất của phương pháp trộn khô là không xử lý được sau khi bơm, để làm phẳng và láng mặt là rất khó. Vì vậy, chỉ áp dụng phương pháp này cho các lớp bê tông thô, sau đó làm láng mật bằng phương pháp khác, như tô hồ vữa. Cần lưu ý đến việc sử dụng vật liệu trộn sấn không chứa trong bao hoặc trong si lô, nếu vật liệu để bên ngoài vài giờ, có thể hút ẩm và bắt đầu phân tầng trước khi thi công, làm cho bê tông giảm chất lượng. Một bết lợì khác là phải sử dụng máy nén hơi lớn và khá đắt tiền. Trong số các loại mấy, các thiết bị sau đây thường được sử dụng: • Aliva 246 • Reed M200 Trong cả hai trường hợp máy nén hơi phải có công xuất 5-7m3/ giơ với áp suất 6 bar. Phần bê tông dội lại khi phun khoảng 15-40%. Phần dội lại của vữa bơm ướt có thể trộn lại vđi xi măng và bơm với máy phun vữa, ngƯỢc lại phần bê tông dội lại của bê tông trộn khô không sử dụng được nữa. Ngoài ra, bụi khi phun khô là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt là trong phòng nhỏ mà mặt nạ bảo hộ không đủ để bảo vệ công nhân. 1.3.2. Phương pháp trộn ươt Kinh nghiệm thực tế cho thấy phương pháp trộn ướt tốt hơn rất nhiều, có thể sử dụng máy bơm tương đôi nhỏ và rẻ tiền như máy bơm hồ vữa (nó chuyển đổi vữa dạng lỏng sang bê tông nhuyễn). Công suất máy nén hơi nhỏ. Áp dụng phương pháp trộn bê tông khô, hơi nén thổi hỗn hợp khô qua ống, trong khi đó với bê tông trộn ướt hơi nén chỉ đẩy bê tông từ vòi bơm. Ngay cả việc xử lý mặt láng cũng dễ dàng hơn. Khi phun ướt chỉ có khoảng 10% bê tông dội lại nhỏ hơn một nửa so vđi bê tông khố, bụi tạo ra cũng tương đối ít. Máy bơm bê tông ướt yêu cầu nhiều bê tông hơn. vấn đề quan trọng là khả năng bơm, để bảo đảm khả năng bơm, hỗn hợp phải giữ ở đường cong cấp phôi ấn định, nêu không sẽ xảy ra tắc nghẽn vòi bơm. 86


Cho đến nay, các loại máy dưới đây đã được đưa vào sử dụng: • Putzmeìster S5 (ống bớm con sâu). • PFT ZP 3 (ống bơm con sâu). Putzmeister P13 ( bơm pit tông , 2 pit tông). • Turbosol Mini ( bơm pit tông , 1 pit tông). • Quick Spray Pump (bơm ca ru sen). Máy bơm con sâu thích hợp để bơm hỗn hợp cỡ hạt tối đa 4-5mm. Máy bơm pit tông thích hợp cho các hỗn hợp có cỡ hạt tối đa 8 mm. Ap suất lên đến 40 bar.. Khi sử dụng bơm ca ru sen (cuộn ép đầu vòi đàn hồi đẩy bê tông) hạt chỉ giới hạn 1, 5- 2 mm. Sức ép thấp hơn hai loại bơm nói trcn, tất nhiên là cường độ cuối cùng cũng thấp. Vì nhu cầu nén ít, nên có loại bơm trang bị chung máy nén (Turbosol mini) các máy khác (như PFT ZP 3) phải mua máy nén hơi tương ứng . 1.3.3. Cấc phương pháp khác 1.3.3.1. Thi công thủ công Thợ hồ tô hồ bằng phương pháp truyền thống, thi công rất chậm. Cách này chỉ áp dụng cho lớp mỏng (5-10mm). Phương pháp này chỉ áp dụng khi giấ nhần công rẻ. 1.3.3.2. Ông phun bán cơ giới (hopper gun: súng phễu) Xúc bê tông vào một dụng cụ hình phễu (5-101), từ đó bê tông được phun vào tường hoặc sàn nhờ hơi ncn. Vì bê tông không qua vòi hơi nên không có vấn đề về khả năng bơm. So sánh với phương pháp thủ công, cách này có phần cải thiện hơn nhưng vẫn chậm so với máy bơm phun. Kinh nghiệm cho thấy công suất mỗi ngày của một dụng cụ phễu (hopper gun) khoảng 100 m2 ncu lớp bê tông là 2cm ưên tường. Đôi với mặt dưới tấm sàn, có thể rì

phun được 70 m" /ngày. 1.3.4. Thi công bê tông Khi thí cồng, phải phun ít nhất 2-3 lớp bê tông. Lớp bê tông thứ nhất tạo cho kết câu có cường dộ cần thiết để truyền tải trong quá trình thi công, nhờ đó có thể đổ bê tông tâVn sàn bên trên và dựng tường cho tầng kế tiếp. Lđp bê tông thứ nhất phải dày ít nhât 2cm bằng lđp lươi phủ. Lổp bê tông này được láng bằng thủ cồng để tránh không đồng đều, nhưng phải giừ &dạng thô. Khí áp dụng cách phun hồ trộn khô, thường phun lớp thứ nhất và giới hạn lớp thứ hai 10-15mm, Trong trường hợp này lớp thứ hai chỉ để tô láng tạo ra mặt phẳng. Vc cơ bản bê tồng trộn khô không được xem là lớp bê tông hoàn chỉnh, do đó không áp dụng phương pháp này để tô láng và làm phang cho lđp bê tông sau cùng. Một chức năng của lớp bê tông thứ nhất là trám các khe hỏ nhố. Trên tấm sàn, có thể có khu vực cốt chống cắt rộng 4-5cm. Các khe này được trám bằng bê tỏng ở phía đôi diện vớì EPS.


Ị.3.4.1. Đo bề dày lớp bê lông Đo bề dày lớp bê tông là vấn đề khó giải quyết, đặc biệl à lớp bê tông thứ nhât, bề dày được ấn định tương ứng với bề mặt EPS, tuy nhiên, trong giai đoạn này bê tông chưa thật vững chắc nên bề dày lớp bê tông có thể được đo không chính xác. Cách đo đơn giản là lớp bê tông thứ nhất đụng đẽn lớp lưđi phủ, khoảng 2 cm là đủ khả năng truyền tải trọng trong quá trình thi công. Nếu lớp bc tỏng thứ nhất dày hơn, ví dụ là 4 cm, cần thiết phải đặt 1 que đánh dấu dễ thấy, như cây đinh đóng vào EPS và buộc chặt với lưới phủ, đầu cây đánh dấu cao hơn bế mặt EPS 4cm. Một cách khác là căng dây thép, căng theo chiều ngang ở khoảng cách l,0m, và công nhân sẽ khỏa lẩp bằng lớp bê tông thô. Lđp bê tông thứ hai được tô bằng tay trong phạm vi đã đánh dâu và thợ hồ sẽ làm phẳng. Nếu cần thiết, một lớp hồ vữa thứ ba được tô láng. Lớp này không có chức năng gì trong kết cấu, vì vậy không nên sử dụng bê tông, tcứ hơn là dùng hồ khô tô láng khi mật tường còn uđt, nếu không đủ ướt, rưới đều nước truớc khi làm láng bằng hồ khô. ĩ.3.4.2. Bảo dưỡng Lớp bê tông mỏng khô rất nhanh, vì vậy việc xử lý rất quan trọng, trong tuần thứ nhâ^t phải thường xuyên rưới nước cho công trình, che mặt tường phía mặt trời chiếu vào (hướng nam hoặc tây) bằng tấm màn plastic. Cách khác là phủ bao bô' ướt, nếu khỏng được xử lý, bê tông sẽ khô sơm và nứt. Làm ướt lơp bê tông thứ nhâ^t trước khi tô lớp bê tông thứ hai, nếu không sẽ không có sự dính kết giữa hai lớp, nhất là khi áp dụng việc phun bê tông trộn khô, lớp bụi của nó làm khỏ bề mặt lớp bê tông thứ nhất. Ngoài các phương pháp truyền thống, còn cố một số phụ gia sau đây: • Hợp chất hoá học chống bay hơi (Masterkure ì 12). Khi thêm hợp chất này, việc tưới nước sẽ khỏng cần thiết. Tuy nhiên, phải loại bỏ hợp chất này ưước khi tò lđp bê tông thứ hai bằng hơi nươc. Thủ tục chiếm nhiều thời gian này cản trở việc thi công và vì vậy đẩy giá thành lên cao. • Xử lý bên trong ( Meyco TCC 735). TCC 735 là một phương thức mới, thực tế, ít tốn kém để xử lý bê tông phun. Ưu điểm kỹ thuật: - Trong thơi gian xử lý và trong trường hợp phun nhiều lớp bê tông, không cần phải loại bỏ chất xúc tác này. - Việc xử lý cỏ hiệu quả ngay khi bắt đầu hyđrat hóa. - Không ảnh hưởng đến sự kết dính giữa các lớp bê tông. 7.3.4.3. Lớp bê tông mặt trên tấm sàn 3D Sau khi đã phun/tô lớp bê tông thứ nhất ưên tường và mặt dưới tấm sàn, cần phải làm cốp pha cho lớp bè tỏng mặt ưên tấm sàn, tại dầm vòng và chỗ nôi kết giữa


tường-sàn. Trong hầu hết trường hợp chỉ cần buộc cốp pha vào cốt thép, tuy vậy trong một vài trường hợp hiếm hoi cũng cần cây chống, sau đó sẽ đổ lớp bê tòng mặt trên tấm sàn. Đổ bê tông bình thường vổi kích cỡ hạt tôi đa 8-16mm. Có thể đổ bê tông đủ bề đày tính từ mặt tấm EPS, chừa lại vài millimet để tô làm phẳng khi hoàn tất công trình nền. Tỷ lệ trộn bê tông biểu thị trong bảng 7.3 áp dụng cho mác bê tòng B25 (fc = l,75N/mm2) trở lên. Mác bê tông thực tế tuỳ thuộc vào đương cong cấp phối của hỗn hợp vặ xác định bằng thử nghiệm. Tuy vậy, mác bê tông thấp hơn không được sử dụng cho mặt trên tấm sàn 3D. Bảng 1.3. Tỷ lệ trộn bê tông mác B25 HỖn hợp đá dăm 0-16mm

1,725 kg

Xí măng

350,0 kg

Nước

175,0 kg

Cộng

2,250 kg

1.4. VẬT LIỆU XÂY DựNG TAM 3D Tài liệu này chỉ đề cập đến vật liệu chính sử dụng ưong quá trình thi công xây lắp tại công trường: xi màng, cát, cốt liệu lđn, nưđc, phụ gia, thép phục vụ cho công tác vữa và bê tông. Riêng các tấm xây dựng 3D phải căn cứ phiếu kiềm ưa chất lượng khi xuất xưởng. 1.4.1. Vật liệu cho bê tông 1.4.1.1. Xi măng Sử dụng xi măng Portland (Portland ciment) tuân theo TCVN 2682 : 1992, bao gồm các loại mác như : PC 30, PC 40, PC 50. Các trị số 30, 40, 50 là giới hạn bền nén sau 28 ngày, tính bằng N/mm2, xác định theo TCVN 4032 : 1985. - Lấy mẫu thử ximăng theo TCVN 4787 : 1989. - Xác định thành phần hóa học cỉa ximăng theo TCVN 141 : 1986. - Xác định các chỉ tiêu cơ lí của ximăng theo TCVN 4029 : 1985 và TCVN 4029 : 1985. Xi măng trong bê tông phun khoảng 300 kg/m3. Giá trị này đảm bảo được cả cương độ lẫn khả năng bơm. Nếu lượng xi măng lớn thì đòi hỏi nhiều nước hơn. Lượng xi măng lđn thì bê tông dễ bị co và xuất hiện vết nứt. 1.4.1.2. Cất xây dựng Yêu cầu kĩ thuật của cát xây dựng theo TCVN 1770 : 1986 dùng làm cốt liệu bêtông ximăng thông thường trong các cấu kiện có hoặc không có cốt thép làm cốt liệu cho vữa thông thường. Cát dùng cho bêtông nặng:


Phân loại cát làm 4 nhóm, căn cứ modul độ lớn, khối lượng thể tích xôp, lưựng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và đường biểu diễn thành phần hạt. Bảng 1.3 Chỉ tiêu 1. Modul độ lđn, lổn hơn thế 2. Khối lượng thể tích xốp (kg/m3) không nhỏ hơn 3. Lượng hạt nhỏ hơn 0.14 mm tính bằng % khối lương cát khoảng lớn hơn

To 2,5 3,3

Nhóm cát Vừa Nhỏ 2 1 đến hơn 2 2,5

1400

1300

1200

1150

10

10

20

30

Rít nhỏ 0.7 đến nhỏ hơn 1

- Tùy theo nhóm các đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng gạch của biểu đồ và chia ra: Vùng 1 : Nhóm cát to và vừa Vùng 2 : Nhóm cát nhỏ Vùng 3 : Nhóm cát rất nhỏ - Cát đảm bảo các chỉ tiêu thuộc nhóm to và vừa được phép sử dụng cho bêtông tất cả các loại mác ximăng. - Cát nhóm nhỏ được pháp sử dụng cho bêtông mác tới 300. - Cát rất nhỏ được phép sử dụng cho bêtồng mác tới 100. - Cát dừng cho bê tông phải trải qua thí nghiệm theo quy định, phải phù hợp với quy định bảng sau: Chất lượng của ximăng Portland đối với từng mác được quy định bảng 1.4 Bảng 1.4 STT 1

2

3 4 5 6

Chỉ tiêu Sét, á cát, các tạp chât cất khác ở dạng khác Lượng hạt trên 5 mm. Tính băng % khỏi lượng cát, không Iđn hơn Hàm lượng muối gốc sunphát tính ra SO3, tính bằng % khối lượng cát không lớn hơn Hàm lượng mica % khối lượng cát khồng Iđn hơn Hàm lượng bùn, bùn sct % khối lượng cát không lớn hơn Hàm lượng tạp chât hừu cơ tính theo so mầu, mấu của dung dịch trên cát không sẫm hơn

<

100

Mức theo mác bê tông 150-200

>200

Không

Không

10

10

10

1

1

1

1.5

1

1

5

3

3

Mẫu số 2

Mầu số 2

Mầu chuẩn

không


Lấy mẫu cát để thử theo TCVN 337 : 1980. Đến TCVN 346 : 1986 và TCVN 4376 : 1986. 1.4.1.3. Đá dăm, sỏi và sỏi dãm dùng trong xây dựng Các yêu cầu kĩ thuật loại đá cho bêtông thực hiện theo TCVN 1771 : 1987 quy định như sau: Cỡ hạt: Tuỳ theo độ lớn của hạt, đá dăm, sỏi và sỏi dăm được phân ra các cỡ hạt: 5 đến 10 mm Lớn hơn 10 đến 20 mm Lđn hơn 20 đến 40 mm Lớn hơn 40 đến 70 mm Thành phần hạt của mỗi cỗ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng tiêu chuẩn cho phép. Chĩ tiêu độ bền cơ học dùng cho bêtông: Độ nén đập trong xilanh (105 N/m2) Sử dụng đá dăm từ đá thiên nhiên: + Đối với bêtông mác 300 và ưên 300 yêu cầu độ nén đập ưong xilanh (105 N/m2) phải cao hơn mác bêtông không dưới 2 lần. + Đôi với mác bêtông dưđi 300 độ nén đập trong xilanh không dưới 1,5 lần so mác bêtông. Sử dụng sỏi và đá dăm: + Nếu bêtông mác 300 độ nén đập ò trạng thái bão hòa nưđc không lớn hơn %: Bằng 12 đối vđi sỏi. Bằng 14 đối với sỏi dăm. + Nếu bê tông mác 200 và thấp hơn độ nén đập ở trạng thái bão hòa nước không lớn hơn %: Bằng 16 đối với sỏi. Bằng 118 đối với sỏi dăm. Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được quá 35% theo khối lượng. Chú ý: Hạt thoi dẹt là hụt có chiều rộng hoặc chiều dày nhò hơn hay bằng 1/3 chiều dùi.

Hàm lượng mềm yếu và phong hóa trong dá dăm, sỏi, sỏi dăm không lớn hơn 15% theo khối lượng dối vđi bêtông mác 200 và 300. Hàm lượng tạp chát sunfat và sunfít (tính theo SO3) và đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được quá 1 % theo khối lượng. Hàm lượng silioxuyt vô định hình trong đá dăm, sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bêtông nặng thông thường không được quấ 50 milimol/1000 ml NaOH. Hàm lượng sét, bùn, bụi trong đá dâm được xác định bằng rửa, không được vượt quá giới hạn sau: nếu bềtông mác dưđi 300.


2% đối với đá dăm từ đá trầm tích. 1% đôi với sỏi và sỏi dăm. 1.4.1.4. Nước cho bè tông và vữa Tỷ lệ nước / xi măng không những ảnh hưởng đến khả năng thi công, mà nổ còn ảnh hưởng đến cường độ và bảo vệ cốt thép khỏi rỉ sét. Nếu lượng nuớc quá nhiều, các lỗ rỗng xuất hiện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bê tông. Nên áp dụng tỷ lệ nước / xi măng là 0,5 - 0,6. Các yêu cầu kĩ thuật theo TCVN 4506 : 1987 * Nước cho bê tông và vữa phải đảm bảo các yêu cầu sau: Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ. Không có màu khi dùng cho bêtông và vữa hoàn thiện. Lượng chất hữu cd không vượt quá 15 mg//. Độ pH không nhỏ hơn 4 lần và không lớn hơn 12,5. Nước trộn bêtông và vữa có yêu cầu trang trí bề mật: Muối hòa tan 500 mg// lon sunfat 2700 mg// Cặn ion clo không tan 200 mg/l 'Líy mẫu và phương pháp thử: Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển nước để kiểm tra phải tuân theo TCVN 2652 : 1978. Chú ý: Nước uống dùng cho bêíâng và vữa không phủi kiếm tra chút lượng.

Phương pháp thử: + Xác định váng dầu, váng mỡ và mẫu nước bằng mắt thường. + Xác định lượng chất hữu cơ theo TCVN 2676 : 1975. + Xác định độ pH theo TCVN 2655 : 1998. + Xác định lượng ion clo theo TCVN 2656 : 1975 Xác định lượng cặn không tan: Thiết bị thử: Bình trụ dung tích 1000 ml. Phễu và giấy lọc băng xanh. Tủ sấy 2000. Cân kĩ thuật chính xác tđi 0,001 g. Tiến hành thử: khuấy lắc kĩ mẫu nước và lấy ra 500 ml cho vào bình trụ, lọc nươc qua phần có giấy lọc băng xanh đã sấy khô đến khối lượng không đổi và cân sẩn từ trước, sau đó đưa phễu chưa cặn trên giấy lọc vào tủ sấy ở 1050 đến khi khối lượng không đổi, tính kết quả lượng cặn không tan Ckt tính bằng mg//, theo công thức sau: cV'KT = Mt

M° xl 03


Mo : khối lượng phễu và giây tọc, tính bằng Mg; M t: khối lượng phễu và giấy lọc chứa cặn đã sấy khô đến khối lượng không đổi.; V : thể tích nước đun tính bằng Mg. Thử lượng cặn không tan là trung bình số học, các kết quả sai cho phép không quá 10 mg//. Xác định muối hòa tan: Thiết bị thử: Bát sứ dung tích 500 ml. Pìpet, Đũa thủy tinh. Tủ sấy 2000°c. Nước cất. Dung dịch natri cacbonat 1%. Tiến hành thử: Từ mẫu nước lấy ra 250 ml đã lọc sạch cận cho vào bát sứ đã sấy khô đến chất lượng không đổi và cân. Đặt bát trên bếp điện cho nước trong bát bay hơi từ từ đến khi còn lại một ít thì dùng pipet nhỏ 25 ml dung dịch natri cacbonat 1% vào bát và dùng đũa thuỷ tinh khuấy kĩ. Sau đổ rửa đũa thủy tinh bằng nước câ't, nước này lây vào bát chứa dung dịch. Đặt bát chứa dung dịch vào tủ sấy, tăng dần nhiệt độ phòng đến 1500°c và sấy khỏ đến khôi lượng không đổi, cân bát chứa mẫu hòa tan và natri cacbonat. Tính lượng muối hòa tan Mth trong nước (bằng mg//) theo công thức: !h

y

trong đó: m: khối lượng bát sứ có chứa muổì hồa tan và natri cacbonat (mg); mi : khối lượng bát sứ (mg); rri2 : khôi lượng mẫu natri cacbonat (mg); V : thể tích nước đem thử (ml). Muôi hòa tan của nước là trung bình số học nên các kết quả thử sai lệch cho phép không vượt quá 50 mg/ỉ. 1.4.1.5. Phụ gia Để tiết kiệm ximăng hoặc cải thiện các đặc tính kĩ thuật của hỗn hợp bêtông, có thể dùng các loại phụ gia thích hựp trong quá trình tạo bêtông: Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo: Tạo ra hỗn hợp bôtông có tính năng phù hợp với cống nghệ thi công. Không tác hại tới sử dụng công trình sau này, không ảnh hưdng đến tiến độ thi công. Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép.


Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kĩ thuật được các cơ quan quản lí nhà nưđc công nhận. Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuât. Đốì vđi công trình 3D phải sử dụng phụ gia chống thấm cho các vị trí sau: + Sàn khu vệ sinh các loại. + Mái. + Ban công. + Mặt ngoài của tường 3D (lớp trát). + Các bể chứa nước. Yêu cầu chống thấm cho bê tông, vữa trát do thiết kế chỉ dẫn và yêu cầu chi tiết riêng. 1.4.1.6. Hỗn hựp hêtống - chọn thành phần bêtòng Tùy thuộc vào mác bê tông, trộn hỗn hợp vật liệu Ưong 3-4 phút với khoảng 300 kg xi măng và số lượng nước theo yêu cầu ữong một máy trộn trước khi phun. Mác bê tông thực tế cũng tùy thuộc đường cong cấp phối của vật liệu có được qua thử nghiệm. Gradien gìđi hạn của cốt liệu GRADIEMT GIỚI HẠN

Biểu đồ 1.1. Gradỉen gìâi hạn Cấp phối chính xác không những tạo ra bê tông có chất lượng cao mà còn quyết định đến hiệu quả khi sử dụng máy phun. Để có thể phun được, cốt liệu phải chứa một số lượng hạt nhuyễn nhỏ nhất có đường kính dưđi 0,125mm. Sau khi rây sàng 0,125mm, khối lượng lọt qua sàng ít nhất 4-5% và không quá 8-9%. Các hạt nhuyễn phải bảo đảm giữ được lượng nước khi phun qua vòi bơm. Nếu không đủ lượng hạt nhuyễn, phải thay thế bằng vật liệu khác. Trong trường hợp vật liệu lây từ sông, hồ thì gần như không có hạt nhuyễn. Cỡ hạt thường dùng tùy thuộc vào cường độ và hiệu suất của máy phun. Máy phun khô dễ dàng phun được cỡ hạt tốì đa 8 mm, hạt dùng cho máy bơm vữa hồ lớn nhất là 4-5 mm. Đối với tường, cường độ bê tông sau cùng là 10-15 N/mm2 (=fc), cỡ hạt lđn nhất là 4 mm. Việc chọn thành phần bêtông phải theo chỉ dẫn sau:


- Việc chọn bêtông theo bảng tính sẵn hay bảng thiết kế liều lượng thông qua tính toán và đúc mẫu thí nghiệm là do tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ phận công trình. - Đối với bêtông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn ghi ở bảng sau: Bảng 1.5 Cốt liệu và quy cách Cốt liệu nhỏ MI =2,1 - 3,5

Mác ximăng

Ximăng (kg)

Cát (kg)

Đá sỏi (kg)

Nước

PC30

265

615

1260

195

245

665

1190

185

PC30

224

680

1240

180

PC30

219

725

1270

170

Cốt liệu nhỏ MI =2,1 - 3,5 Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 20 mm Cốt liệu nhỏ MI = 2,1 - 3,5 Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 40 mm Cốt liệu nhỏ MI =2,1 - 3,5 Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 70 mm

(1)

Ghi chú:

Hỗn hợp bêtông nhận được có đọ sụt 3cm - 4cm trên cơ sở vật liệu: - Cốt liệu nhò theo TCVN 1770 : 1986. - Cốt liệu lớn theo TCVN 1771 : 1986. “Đá dăm, sỏi chỉ dùng ưong xây dựng” - Ximăng theo TCVN 2682 : 1992. “Ximăng Portland” - Nước tuân theo TCVN 4506 : 1987. “Nước cho bêtông và vữa - yêu cầu kĩ thuật". - Thành phần bêtông tính với ximăng PC30. - Số liệu trong bảng trên chưa tính đến hao hụt trong quá trình vận chuyển, bảo quản và thi công trên công trường. ỉ .4.1.7. Thiết kê thành phần bêtông Đối với bêtông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bêtông phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm). Thiết kế thành phần bêtông phải đảm bảo các nguyên tắc: - Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công. - Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bêtông xác định tùy thuộc tính châ't của công trình, hàm lượng cô't thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết. - Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bêtông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt trong thời gian lưu giữ và vận chuyển. - Độ sụt của hỗn hợp bêtông tại vị trí đổ tham khảo báng sau:


Loại và tính của kết cấu độ sụt (mm) ■ " -------- - • - i7 ! -• - . -r - Lớp lót máy

Chỉ số độ Đầm máy

Đầm tay

Cứng (S)

0- 10

-

50-40

- Kêì cấu ít cốt thép, nền nhà

0-20

20-40

35 -25

- Kết câu khối lớn, tiết diện lớn hoặc ưung bình

20-40

40-60

25 - 15

- Kết cấu bêtông cốt thép mật độ thép dày, tường mỏng cột dầm tiết diện nhỏ

50-80

80- 120

12 -10

120-200

12- 10

- Các kết cấu bêtông bằng bêtông bơm

V

- Hiệu chỉnh thành phần bêtông tại hiện trường được tiến hành theo nguyên tắc không làm thay đổi tỉ lệ N/X của thành phần bêtông đã thiết kế. - Khi cốt liệu chỉ cần giảm bớt lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu. - Khi cần tăng độ sụt của hỗn hợp bêtông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồng thời thêm nước và thêm ximăng để giữ nguyên tỉ lệ N/X. 1.4.1.8. ỈẨy mẫu kiểm tra chất lượng a. Mau bêtông kiểm tra cường độ: đưực lấy tại nơi đổ bêtông và bảo dưỡng độ ẩm theo mẫu TCVN 3105 : 1993. Mẫu có kích thưđc 150 X 150 X 150 mm. Tổ mẫu gồm 3 mẫu lấy tại cùng một chỗ, cùng một thời điểm theo quy định TCVN 3105 : 1993. - Chỉ dẫn số lượng tổ mẫu: + Các móng có khối lượng dưới 100 m3 lấy 1 tổ mẫu. + Các khung, kết cấu móng (cột, dầm, sàn ,...) cứ 20 m3 bêtông lây 1 tổ mẫu. + Các kết câu đơn chiếc, khối lượng ít vẫn lấy 1 tổ mẫu. Tại công trình tấm 3D kiểm nghiệm lây mẩu thí nghiệm tại các vị trí: + Móng lây 1 tổ mẫu. + Cột dầm tầng 1 lây 1 tổ mẫu. + Cột dầm tầng 2 lây 1 tổ mẫu. + Cột dầm tầng 3 lấy 1 tổ mẫu. + Các vị trí đặc biệt do thiết kế chỉ dẫn. Các mẫu trên sau khi ốp kiểm tra cường độ bêtông ở tuổi 28 ngày khi giá trị trung bình của từng mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không mẫu nào trong tổ có cường độ 85% mác thiết kế. b. Hệ số tính đổi kết quả thử nén về cường độ các viên mẫu bêtông có kích thước khác viên mẫu chuẩn 150mm X 150mm X 150mm


Hệ số tính đổi

Hình dáng và kích thước mẫu A. M ẩu lập phương

100 X 100 X 100

0,91

150 X 150 X 150

1,00

200 X 500 X 500

1,05

300 X 300 x300

1,10

71,4 X 143 và 100 X 200

1,16

150x300

1,20

200 X 400

1,24

B. M au trụ

c) Cốt thép dùng cho bêtông cốt thép Tính chất cơ học của cốt thép được đặc trứng bằng trị số giới hạn chảy, cường độ cực hạn và độ dài tương đối. Một số loại thép dùng trong kết câu bêtông cốt thép sản xuất trong nước và nước ngoài. Tham khảo bảng tính chất cơ học của thép Việt Nam theo TCVN 1651 : 1985 Bảng 1.8 Nhóm cốt thép

Đường kính cốt thép

CI

Giới hạn chảy

Cường độ

2

2

cực hạn

Thí nghiệm uốn

Độ dãn dài tương

c - độ dày trục uốn

đối %

d - đường kính cốt thép

daN/cm

daN/cm

6 -4 0

2200

3800

25

c = 0,5d 180°

CII

10-40

3000

5000

19

c =35d 180°

CĨI1

6-40

4000

6000

14

c = 3d 90°

CIV

10-32

6000

9000

6

c = 5d45°

- Mẫu thép được lấy để thí nghiệm kiểm ưa căn cứ đặc điểm kỹ thuật công trình để chôn mẫu. Các mẫu thí nghiệm phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn quy định. - Hàn cốt thép được lấy mẫu theo quy định. Mỗi lô 100 mối hàn lấy 3 mẫu để thí nghiệm kiểm ưa cường độ. Nếu một mẫu không đạt phải kiểm ưa lại mẫu với số lượng gấp đôi. - Các mối hàn có thể kiểm tra lại bằng siêu âm theo TCVN 1548: 1985 1.4.2 .Vật liệu sản xuất vữa trá t Thi công phải tuân theo TCVN 4314: 1986 “Vữa xây dựng, yêu cầu kỹ thuật”


* Các đặc tính chung: Loại vữa sử dụng cho công trình này thuộc dạng vữa thỗng thường có khối lượng thể tích ô ° ở trạng thái khô ô ° >1500kg/m3. Theo giới hạn bền vững ở tuổi 28 ngày bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn có các mác vữa sau: 4, 10, 25, 50, 75, 100, 150, 200, 300. Vật liệu dùng cho vữa:

Cát: Dùng cho vữa xây dựng theo TCVN 1770:1986 Module độ nhỏ của cát cho phép đến 0.7 Cát thí nghiệm phải đảm bảo các yêu cầu bảng 4.17 Bảng 1.9 STT

Chỉ tiêu

3

Module độ lớn nhỏ hơn Sét, á sét, cát tạp châ't ở dạng vụn Lượng hạt >5mm

4

Khôi lượng thế dch (kg/m") không nhỏ hơn

5

Hàm lượng muối suníat, sun fit tính ra SO3 theo % khối lượng cát không nhỏ hơn Hàm lượng bụi, sét % không nhỏ hơn Lượng hạt nhỏ hơn 0-14 mm % khôi lượng các không nhỏ hơn Hàm lượng tạp chất hữu cơ theo phương pháp so màu

1 2

6

7 8

Mức theo Mác vữa >75 <75 0,7 1,5 không không không không 1150

1250

2

1

10

3

35

20

Mẫu 2

Mẫu chuẩn

Mỗi lô cát nhận phải có giây chứng nhận chất lượng. Lấy mẫu cát và thử theo TCVN 337:1986 đến TCVN 346:1986 và TCVN 4376:1986 Chất kết dính Chất kết dính có thể dùng xi măng portland theo TCVN 2682:1992 hoặc các chất kết dính khác theo các quy định hiện hành. Phụ gia Cho phép sử dụng phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ để cải thiện một số tính chất của vữa, nhưng phải theo đúng quy định hiện hành và trước khi sử dụng phải thí nghiệm để xác định ảnh hưởng và hàm lượng các phụ gia đó trong vữa. Đối với công trình 3D cần thí nghiệm các phụ gia chống thâm, phụ gia chống co ngót... Nước Nước trộn vữa phải đạt yêu cầu như để trộn bêtông đã nêu ở trên. Yêu cầu kĩ thuật hỏn hợp vữa hoàn thiện.


STT 1 2

3

Loại vữa hổn hợp Hoàn thiện thô Hoàn thiện mịn

Chỉ liêu Đường kính hạt cốt liệu lđn nhâ't tính bằng mm không lớn hơn Độ lưu động (cm) Thời gian bắt đầu đông kết, tính bằng phút kể từ sau khi ưộn, không lớn hơn

2.5

1,25

6+10

7+12

25

25

Vữa hoàn thiện phải thỏa mãn các yêu cầu bảng sau: Bảng 1.11 Mác

Giới hạn bền chịu nén trung bình nhỏ nhất

10

10

25 50 75

25 50 75

100

100

150

150

200

200

300

300

Giới hạn bền chịu nén trung bình lớn nhất 24 49 74 99 149 199 299 -

Phương pháp thử: - Xác định đường kính hạt cốt liệu: Dùng các sàng có kích thước lỗ 5 ; 2,5 ; 1,25 theo TCVN 3121 : 1979. - Độ lưu động, độ phân tầng và độ giữ nước xác định theo TCVN 3121 : 1979. - Thí nghiệm thời gian bắt đầu đông kết. Thiết bị thử theo TCVN 3121 : 1979. Tiến hành thử: - Chuẩn bị hỗn hợp vừa có độ lưu động là 4 cm theo TCVN 3121 : 1979, thử 3 lần trong 1 phút, khoảng cách 2 mũi côn 12 mm. - Thời gian bắt đầu đông kết là thời gian tính từ sau khi mũi côn không lún sâu hơn 22+2 mm. Giới hạn bền nén của vữa xác định theo TCVN 3121 : 1979. 1.5. KIỂM ĐỊNH CHÁT LƯỢNG CÔNG TRÌNH Công tác kiểm định chất lượng công trình nhằm định lượng các giá trị chất lượng của công việc, hạng mục công trình cụ thể theo các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, các giai đoạn kiểm tra nghiệm thu, sử dụng các phương pháp và phương tiện kỹ thuật để xác định các giá trị, chỉ tiêu chất lượng. Đối với nhà xây dựng bằng tấm 3D cần kiểm định chất lượng kỹ thuật các giai đoạn công việc sau:


1.5.1. Các công việc, giai đoạn cần kiểm định chất lượng công trình a) Phần nền móng

Kiểm định chất lượng bê tông (khả năng chịu nén, độ đồng chất của bẽ tông, khuyết tật...) Kiểm tra kích thước so với thiết kế. Cường độ đất nền. b) Các tầng

Kiểm tra chất lượng bê tông, các kết cấu bê tông. Cường độ bê tông của kết cấu (Sự tăng cường độ nén theo thời gian xem bảng 1.12). Lượng thép. Độ đồng nhât, khuyết tật. Kiểm tra chât lượng vữa trát. Cường độ (Sự phát triển cường độ nén của vữa theo thời gian, xem bảng 1.13). Độ chông thâm. Đồng nhất. Kiểm tra tim cốt tường, các tầng. Kiểm tra việc lắp đặt điện nưđc, công trình kỹ thuật. Kiểm ưa nghiệm thu theo quy định của nhà nước. 1.5.2. Các phương pháp và phương tiện để kiểm tra chất íưựng công trình đã xây dựng Kiểm tra công tác hê tòng

Đối với bê tông đã đông cứng, các cấu kiện chịu lực bằng bê tông cốt thép, việc kiểm tra chất lượng tại hiện trường bằng phương pháp không phá hoại kết cấu. Cổ 4 chỉ ticu cần kiểm tra cho câu kiện bê tông cốt thép tại hiện trường: - Kiểm tra bề mật kết cấu đã đổ bằng mắt. Dụng cụ đo để kiểm tra độ khuyết tật của kết cấu. - Kiểm tra kích thước cấu kiện, dùng các phương tiện đo để xác định sai lệch cho phép - Kiểm tra độ đồng nhất theo tiêu chuẩn TCVN 2017:1989 khi có nghi ngơ (hoặc tiêu chuẩn TCVN 225:1998). - Cường độ nén của bê tông có 2 phương pháp: Dùng súng bật nẩy kết hợp với máy siêu âm theo tiêu chuẩn. Khoan lâu mẫu từ cấu kiện. Kiểm tra công tác cố t thép

- Lây mẫu thử theo TCVN 197 : 1985, TCVN 198 : 1985. Kết quả phải bảo đảm yêu cầu thiết kế. - Hàn cốt thép : Kiểm tra bằng 2 cách:


+ Mỗi lô thép 100 mối hàn lấy 3 mẫu kiểm tra cường độ mối hàn theo TCVN. Bậc thợ hàn phải kiểm ưa trước khi hàn bằng cách hàn mẫu thử phải đạt tiêu chuẩn bậc thợ quy định. + Kiểm tra bằng siêu âm theo TCVN 1548 : 1985 khi cần thiết hoặc có nghi ngờ chất lượng môi hàn. Mối hàn kiểm tra phải đảm bảo chât lượng theo yêu cầu. Bảng Nhiệt độ đông cứng của vữa bêtông 0°c

1 .1 2

Giờ

Ngày

4

8

12

16

20

24

2

3

5

7

14

28

10

6

10

13

15

18

20

35

42

51

59

75

91

20

10

13

19

24

28

30

43

50

60

69

87

100

40

16

25

32

37

41

44

57

64

75

85

50

19

29

35

44

51

57

62

70

84

95

60

23

37

47

55

61

60

68

-

92

Bảng 1.13 Nhiệt độ đông Cứng của vữa bêtông 0°c

1

2

3

5

7

10

14

21

28

5

4

8

11

19

25

35

45

58

68

10

6

12

18

28

37

40

60

74

83

15

10

18

24

37

47

58

71

85

95

20

13

23

33

45

55

68

80

92

100

25

18

30

42

58

65

75

85

95

104

30

23

38

49

61

72

82

100

35

27

48

58

70

79

89

96

40

32

54

60

78

87

95

100

45

38

63

75

85

94

100

50

43

76

85

95

99

Ngày

103

1.6. CÁC Sự CỐ CÓ THỂ XẢY RA KHI THI CÔNG Trong khi thi công bê tông, một vài sự cố có thể xảy ra, dẫn đến nứt. Trong trường hợp hiếm hoi, bê tông nứt là do kết cấu chung, còn hầu hết việc nứt là do bê 101


tông bị co hoặc khô sớm, xử lý không đúng cách bề mặt bẽ tông cũng dẫn đến tình trạng nứt. Tuy vậy, những vết nứt này thật ra chỉ là vấn đề của thị giác, các vết nứt nguy hiểm thật sự là một ngoại lệ và có thể dự phòng bằng các biện pháp đôi phó hữu hiệu. Mục 1.5.1 trình bày một vài trường hợp nứt, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Một kiểm tra về giải pháp chung nhằm cải thiện chất lượng bê tông sẽ được trình bày trong mục 1.5.2 Điều tiên quyết cho tất cả các mẫu là công trình phải được thực hiện đúng phương pháp, đặc biệt là tại chỗ nối kết các tấm panels phải được phủ bằng lưới thép nôi. 1.6.1. Một sô* kiểu nứt 1) Loại : Nứt 45° chỉ ở vài chỗ, bề dài 1-2 cm VỊ trì: Góc các lỗ trên tường Nguyên nhân: Thường thường các vết nứt này do bê tông bị co bởi trong thành phần bê tông có quá nhiều xi mãng hoặc nưđc. Nhiều vết nứt lổn hơn về phía nắng mặt trời là do không xử lý tốt sau khi phun tô bê tông. Các vết nứt dài 1-2 cm có thể xảy ra trong khi lắp khung cửa sổ. Những vết nứt ngắn này thây ở chỗ lơp vữa mỏng phủ lớp foam trám cạnh khuôn cửa sổ. Cách giải quyết: Ngoài các giải pháp chung để cải thiện châ^t lượng bê tỏng, có thể dùng một giải pháp gồm 2 bước như sau: trong diện tích (khoảng 30 X 30 cm) ở các góc, giữ để không xuất hiện moment, sau đó tô một lớp hồ thật khò bằng tay với hàm lượng xi măng thấp ngay sau khi phun bê tông. Phải bố trí lưới thép nôi ở góc 45°, việc thay thế các tâ*m lưới thép nối này bằng các thanh thép không cải thiện được tình ưạng nứt và chúng chỉ có tác dụng nếu bức tường có bề dày bê tông 50mm. 2) Loại : v ế t nứt đứng tại lanh tô Vị trì: Gần góc của lỗ cửa, đôi khi tại chỗ nối giữa panel và lanh tô Nguyên nhân: Bê tông đã đổ trên lanh tô nhưng còn ướt, panel không thể chịu tải bê tông và lanh tô bị võng. Giải pháp: Nếu có thể, lanh tô cửa sổ và cửa đi nên làm bằng một miếng không có chỗ nối, cần phải chống lanh tô ưước khi đổ bê tông.


3) Loại: v ế t nứt đứng nhưmô tả ở mục 2. VỊ trí: Lanh tô không có sàn 3D, gần góc cửa đi Nguyên nhân; Lanh tô cửa đi không có sàn 3D không cứng như lanh tò nối với sàn 3D. Nguyên nhân vết nứt giống mô tả ờ mục 2. Hơn nữa việc đóng sập cửa tạo ra rung chuyển tại khu vực này, nó có thể làm vết nứt mở rộng thêm. Giải pháp: Lanh tô cửa sổ và cửa đi không có sàn 3D phải gìa cô" ít nhất 2 cây sắt 0 12mm ở bền trên và bên dưới. 4) Loại: Nứt tại khoảng chừa ô trống

Lỗ trổng để đặt

Vị trí: Chỗ chừa ô trông để lắp đặt ổ điện trên tường hoặc sàn. Nguyên nhân: Nhìn chung là do cùng một nguyên nhân như mục 1. Vì khoảng chừa trống có khoảng cách nhỏ nên có ít vết nứt hơn góc cửa sổ và cửa đi, trong nhiều trường hợp nguyên nhân là đục lỗ sau khi đã đổ bê tông. Giải pháp: Cũng như cách khắc phục ở đoạn 1 , nhiều vết nứt cho biết có thể bê tông kém chất lượng hoặc do xử lý sau khi đổ bê tông, cần tránh đục lỗ khi bê tông còn non. Mối nối thấy dưqc

5) Loại: v ế t nứt đứng trên tường Vị trí: Chỗ nôi kết giữa cột bê tỗng cốt thép và tường 3D

///////////////1 Tưởng 36

CỘI bê táng cốt thép

Nguyên nhân: Vật liệu không đồng bộ và chỗ nối thẳng giữa cột bê tông cốt thép và bê tông phun. Cột bê tông và tường 3D có biến dạng khác nhau. Giải pháp: Liên kết cốt thép tại chỗ nối phải là thép quai để truyền các lực kết cấu và thêm lưđí thép nôi. Cũng nên thêm chỗ liên kết nhìn thấy. 6

) Loại: v ế t nứt đứng trên tường

VỊ trí: Tại những chồ đặt que làm dâu để phun bê tồng. Nguyên nhân: Cây sắt làm dấu để đo chiều đày lớp bê tông. Sau khi phun bê tông, cây sắt này được dỡ bỏ và trám bê tông, vết nứt không phải là vết nứt thật,

Bỏ lớp bè tống

EPS


bởi vì bê tông không đủ độ dính, chỗ trám này bị nứt ngay cả khi độ co rất nhỏ. Giải pháp: Dỡ bỏ một phần bê tông, làm nhám bề mặt và trám lại. 7) Loại: vết nứt đứng trên mặt tường, có thể lan qua sàn. Vị trí: Tại tường và sàn Nguyên nhân: Tường panel không được neo đúng cách vào nền và chệch đi do tắi trọng bê tông còn ướt. v ế t nứt như vậy thường xuất hiện sau khi đổ bê tông sàn. Giải pháp: Trước khi đổ bê tông phải bảo đảm là tường được neo đứng cách vào nền. Nếu có khoảng trống bên dưới tường, phải chắc chắn là tường đã được buộc đúng cấch. 8)

Loại: Nứt mặt dưới tấm sàn Vị trí: Tại khu vực căng chính. Trong hầu hết trường hợp những vết nứt này bắt đầu từ khoảng ưống để lắp đặt Ổ điện Nguyên nhân: Panel bô trí theo hướng dài của tấm sàn. Nếu tấm sàn hình vuông, thường xảy ra nứt, bắt đầu từ chỗ trỏng để lắp ổ điện. Giải pháp: Panels và thép gia cô phải luôn được bô trí theo phương ngắn của tấm sàn. Nêu tấm sàn ở dạng gần vuông, thêm thép chịu moment âm sẽ giảm độ lệch, lỗ trốhg phải được xử lý như trường hợp 1 . 9) Loại: Những vết nứt trực giao trên tường và sàn. VỊ trí: ở bất cứ chỗ nào trên tường và sàn, những vết nứt này thường bắt đầu từ lỗ trống. Nguyên nhân :Rõ ràng là do sự co ngót. Bức tường không đủ cứng, những vết nứt ngang tại chỗ nối panel có thể xảy ra ở những bức tường cao liền kết với nhau theo phương đứng. Giải pháp: v ề cơ bản có thể giảm bớt các vết nứt bằng cách phun hồ khô cho lớp bê tông cuối cùng, đồng thời luôn tưới giữ ẩm lớp bê tông thường xuyên trong tuần lễ thứ nhât. Những bức tường cao phải được giằng đúng cách tníđc khi phun bê tông để tránh sự rung chuyển.

Sàn


1 0 ) Loại:

vết nứt ngang, ngắn trên tường

VỊ trí: Ở giữa tường Nguyên nhân: Thự hồ muốn làm phẳng mặt tường sau khi bê tông đã bắt đầu khô cứng Giải pháp: Thợ hồ đã không làm đúng cách, việc làm láng phải thực hiện trước khi bê tông khô cứng.

2- 3crr

11) Loại: Vết nứt trên tường và sàn, xung quanh nó thấy rõ vết như hình màng nhện. VỊ trí: Vài nơì trên tường và sàn Nguyên nhân: v ế t rạn hình mạng nhện chứng tỏ bê tông khô cứng, vết nứt xảy ra vài chỗ. Điều này chỉ xảy ra khi thành phần bê tông quá nhiều nước. Giải pháp: Trộn bê tông vđi tỷ lệ xi măng/bê tông thấp hơn. Trong vài trường hợp thợ hồ làm phẳng mặt tường bằng bay sắt. Tuy nhiên, khi dỡ bay, bay sẽ hút theo nước, làm cho nước trên mặt lớp bê tông nhiều hơn, vì vậy nên dùng bay gỗ. 12) Loại: v ế t nứt trên hướng ngang (không chịu lực) của tấm sàn. VỊ ưí: Gần giữa nhịp sàn. Nguyên nhân: Cây chống được dời đi quá sớm. Khi thấy vết nứt lại chông lại rồi tấm sàn bị phồng lên. Do tấm sàn bị phồng, vết nứt rộng ra. Giải pháp: ít nhât là hàng cột chống giữa chỉ được dời đi khi bê tông đạt được đủ cường độ. Không được làm vồng tâm sàn sau khi đã đổ bê tông. 1.6.2. Phương pháp tránh nứt • Bê tông phải khô đủ để tiến hành việc phun/đổ/trát. Bê tồng được trộn tốt nhất (bê tông trộn sẵn đựng trong bao) có thể hỏng nếu thêm quá nhiều nước. Tỷ lệ nước/xi măng dược chọn xấp xỉ 0,5. Tỷ lệ không được lớn hơn 0,6. Để đo lường tỷ lệ nước/ xi măng, nên dùng xô. Không được thêm nưđc bằng cách cảm nhận. Trong trường hợp ông bơm không hoạt động được phải nghĩ tới độ lỏng bê tòng. • Tổng trọng lượng xi mãng không vượt quá 300 kg/m3. Cát lấ'r từ sông không đảm bảo khả năng bơm. Để tâng khả năng bơm, nên trộn thêm phụ gia Sikapump. Theo tài liệu hưđng dẫn của nhà sẵn xuất, phụ gia này không ảnh hưổng đến cường độ của bê tông. Việc thêm bột đá vào bê tông thường được sử dụng rộng rãi.


• Việc phun/trát ba lớp bê tông là giải pháp tốt để tránh nứt tại tường và sàn. Lớp bê tông thứ nhất phải đủ dày theo yêu cầu kết câu, nên dùng hồ khô cho lớp bê tông thứ ba (chỉ làm phẳng mặt) (vài milimet). Nếu đã tồn tại một số vết nứt thì phải tăng bề dày lđp bê tông cuối cùng ngăn các vết nứt. Xi măng vôi vừa rẻ vừa dễ dùng. Đặc biệt là ở lớp cuối cùng ở chỗ panel không được canh thẳng chính xác nên dùng xi măng-vôi là tốt nhất. • Để được an toàn, nên chừa những vị trí trọng yếu không đổ bề tông mà dùng hồ khô sau khi phun bê tông. Vị trí trọng yếu này ở các góc khoảng để trống hoặc chỗ chừa trống nhỏ cho việc lắp ổ điện. • Bảo dưỡng bề mặt là một trong những giải pháp quan trọng ngăn ngừa bê tông khỏi bị nứt. Nhiều vết nứt trên tường đôi diện với mặt trời chứng tỏ tấm tường không được giữ ướt trong tuần lễ thứ nhất (xem mục 12.2.3.2). Nếu bê tông khô quá nhanh sẽ tăng độ căng co gây ra nứt. Bảo dưỡng có nghĩa là phải tưới nước cách 2-3 giờ một lần trong ba ngày đầu sau khi phun bê tông, và ít nhất hai lần một ngày trong những ngày còn lại của tuần lễ thứ nhất. Nếu phun bê tông vào ngày cuối tuần, nhất thiết phải phủ tường bằng bạt plastic, điều này rất quan trọng đặc biệt cho lớp bê tông thứ hai d những bức tường đối diện mặt trời. • Một nguyên nhân khác gây ra nứt là ở vài khu vực trong toà nhà có sự đục lỗ trong khi bê tông còn non. s ố vết nứt tương ứng với việc đục và tuổi của bê tông. Bảy ngày sau khi đổ bê tông phải hạn chế đục tối đa. Thường thường việc rung chuyển gây nguy hiểm cho các lớp bê tông nhiều hơn là cho lđp vữa hồ tường gạch. • Việc sử dụng sợi plastic trong bê tông có thể giảm khả nâng gây nứt. Không được sử dụng sợi thép vì chúng sẽ bị ăn mòn. Tuy nhiên, đây không phải là giải pháp cho tất cả các sự cố. Thực tế thì bề dài sợi không vượt quá 15-20mm, và vào khoảng 0,8-1 kg /m3 bê tòng. Tuy vậy, với chiều dài của sợi, cường độ kéo cho phép chỉ tăng ít và nêu tỷ lệ trộn bê tông hoặc bảo dưỡng không đúng sẽ gây ra nứt. Sợi dài hơn sẽ ảnh hưởng lổn hơn với cường độ chịu kéo, nhưng cũng khó khăn hơn khi thao tác vđi bê tông. Sau khi đã làm phẳng sẽ lộ ra những sợi đó rất khó coi, hơn nửa giá bê tông cũng sẽ cao hơn. Ngoài ta, sợi trong bê tông sẽ giảm nhẹ khả năng bơm. Nếu bơm gặp khó khăn, phải thêm hạt mịn (xi mãng) để duy trì khả năng bơm. Nói chung thì có thể dùng bơm hình con sâu nếu vữa có sợi và hạt lớn tối đa 2-4mm. Bê tông có hạt lđn 8mm chỉ có thể dùng máy bơm pít tông, VI bơm hình con sâu khồng thể bơm loại hạt lđn. Kết quả là tính chất của bê tông tươi chỉ thay đổi nhẹ. Nếu khả năng bơm gập khó khàn, thử nghiệm chỉ cho thấy liệu loại bê tông đó có thể bơm được hay không. Tóm lạì, Cần lưu ý 3 điều quan trọng để tránh nứt: 1) Xi mãng trong thành phần bê tông không vượt quá 300 kg/m3. 2) Tỷ lệ nưđc/xi măng phải ở giữa 0,5 và 0 ,6 . 3) Mặt tường phải giữ ướt trong những ngày đầu.


Chương 2 ĐỊNH MỨC THI CÔNG NHÀ 3D

CÁC CÔNG TÁC ĐẶC THÙ 3D.1. Cắt, nốì, lắp dựng tấm tường bằng tâm 3D dày lOOmm Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển tấm 3D từ bãi tập kết đến chân công trình, cắt tấm, tổ hợp tấm tường theo thiết kế; lắp đặt cố định tạm; căng chỉnh cố định vĩnh viễn; hoàn thiện, thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.1

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Cắt nôi lắp Vật liệu dựng tâ'm tường Tấm 3D bằng tấm 3D Đá cắt 18 dày 100 mm Ghim bấm liên kết

Đơn vị

Định mức

2

m

2

m

1,07

viên thùng

0,004

Lưới nối liên kết

tấm

0,885

Kìm bấm liên kết

cái

0,008

Cây chông gỗ 4x8x3,6

cây

0,064

Giàn giáo thép

bộ

0,0001

công

0,437

Máy cắt cầm tay 14.2 A

ca

0,062

Máy nén khí 7 daN/cm2

ca

0,045

Nhăn công Nhân công 3, 7/7

3D.2. C ắt, nôì, lắp dựng tấm tường bằng tấm 3D dày 76 mm Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển tâ'm 3D từ bãi tập kết đến chân công trình, cắt tấm, tổ hợp tấm tường theo thiết kế; lắp đặt, cố định tạm, căn chỉnh cố định vĩnh vễn ; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác.


Mã hiệu 3D.2

Công tác xây lắp

Thành phần hđò phí

Đơn vị

Định mức

2

Cắt nôi lắp Vật liệu dựng tấm tường Tấm 3D bằng tâ'm 3D Đá cắt 18cm dày 100 mm Ghim bấm liên kết

m

2

m

1,07

viên

0,067

thùng

0 ,0 0 2

Lưới nối liên kết

tâm

1,256

Miếng thép liên kết

cái

17,020

Dây thép buộc

0,087

Kìm bấm liên kết

kg cái

Cây chống gỗ 4x8x3,6

cây

0,079

Giàn giáo thép

bộ

0,-0001

công

0,292

ca

0,031

ca

0,-035

0,004

Nhăn công Nhân công 3, 7/7 Máy thi công Máy cắt cầm tay 14.2 A 2

Máy nén khí 7 daN/cm

3D.3. Xử lí mối nốì giữa tường và cột mốì nối 100 mm. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vạn chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lắp dựng thép cột, buộc liên kết giữa tường và cột; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.3

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Xử lí mối nối Vật liệu giữa tường và cột Dây thép buộc môi nối (1 0 0 mm) Thép ưòn (ị) 14

Đơn vị

Định mức

md kg md

0,400

công

0,480

3,180

Nhân công nối 100 mm Nhân công 3, 7/7 3D.4. Lắp đặt tấm lưới phẳng xử lí mối nốĩ 76 mm Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lắp dựng thép cột, buộc liên kết giữa tường và cột; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác.


Mã hiệu 3D.4

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Xử lí mối nối Vật liệu giữa tường và cột Lưới nối liên kết môi nôi ( mm) Miếng thép liên kết

Đơn vị

Định mức

md tâm

0,582

cái

5,150

Đá cắt 18 cm

viên

0,011

Dây thép buộc

0..084

Kìm bâ’m liên kết

kg cái

Giàn giáo thép

bộ

0,0001

công

0,093

Máy cắt cầm tay 14.2 A

ca

0,004

Máy nén khí 7 daN/cm2

ca

0,008

0,004

Nhân công Nhân công 3, 7/7 Máy thi công

3D.5. Lắp đặt tấm lưới góc xử lí mối nô'i 100 mm Thành phẩn công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lắp dựng thép cột, buộc liên kết giữa tường và cột; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.5

Công tác xây lắp

Đơn vị

Định mức

tấm

2 ,0 0 0

0,29

Ghim bím liên kết

kg thùng

0,004

Kìm bâm liên kết

cái

0,008

công

0,353

ca

0,059

Thành phần hao phí

Lắp đặt tám lưới Vật liệu góc xử lí mối nối Tâm nôi góc 100 mm Dây thép buộc

Nhân công Nhân công 3, 7/7 Máy thi công Máy nén khí 7 daN/cm2 3D.6. Lắp đặt tấm lưới góc xử lí môì nôi 76 mm Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lấp dựng thép cột, buộc liên kết giữa tường và cột; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác.


Mã hiệu 3D.6

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Lắp đật tám lưới Vật liệu góc xử lỉ mối nối Thép ưòn (Ị) 8 76 mm Dây thép buộc Giàn giáo thép Nhân công Nhân công 3, 7/7

Đơn vị

Định mức

kg kg bộ

1,301 0,115 0,0001

công

0,312

3D.7. Lắp đặt tấm lưởi góc xử lí môì nối tường với sàn Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lắp dựng lưới góc liên kết, buộc liên kết giữa; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.7

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Lắp đặt tâm lưới Vật liệu góc xử lí mối nối Lưới nối liên kết tường với sàn Dây thép buộc Giàn giáo thép Nhãn công Nhân công 3, 7/7

Đơn vị

Định mức

tấm

1,750 0,225

kg bộ

0,0001

công

0,450

3D.8. Lắp đặt tẩm lưđi góc xử lí mốì nối sàn với sàn Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lắp dựng lưới góc liên kết, buộc liên kết giữa; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.8

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Lắp đật tâ'm lưới Vật liệu phẳng xử lí mối Lưới nối liên kết nối sàn với sàn Ghim bâVn liên kết Kìm bâ'm liên kết Nhân công Nhân công 3, 7/7 Máy thi công Máy cắt cầm tay 14,2A Máy nén khí 7 daN/cm

2

Đơn vị

Định mức

tấm

0,465

kg bộ

0,0 0 2

0,004

công

0,199

ca ca

0,033 0,033


3D.9. Cắt, nôi, lắp dựng cầu thang bằng tấm 3D Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển tấm 3D từ bãi tập kết đến chân công trình; cắt târn, tổ hợp tấm tường theo thiết kế. Lắp dựng giàn giáo để đưa tấm tường vào vị trí, lắp đặt, cố định tạm, căn chỉnh cố định vĩnh viên; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.9

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Cắt, nối, lắp Vật liệu dựng cầu thang Tấm xây dựng 3D bằng tấm 3D Đá cắt 18 cm Lưới nối liên kết Ghim bấm liên kết Dây thép buộc Miếng thép liên kết Thép ưòn ộ 8 Kìm bâm liên kết Nhân công Nhân công 3, 7/7 Máy thi công Máy cắt cầm tay 14,2A Máy nén khí 7 daN/cm

Đơn vị

Định mức

2

2 m viên tâm thùng kg cái kg cái

1,070 0,069 1,111 0 ,0 0 2

0,278 0,556 2,813 0,004

công

0,50

ca ca

0,069 0,023

3D.10. Cắt, nối, láp dựng sàn bằng tấm 3D Thành phần công việc - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển tấm 3D từ bãi tập kết đến chân công trình; cắt tấm, tổ hợp tấm tường theo thiết kế, lắp đặt, cố định tạm, căn chỉnh cố định vĩnh viễn; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.10

Công tác xây lắp Thành phần hao phí Cắt, nối, lắp Vật liệu dựng sàn bằng Tấm xây dựng 3D tâVn 3D Đá cắt 18 cm Lưới nối liên kết Ghim bấm liên kết Dây thép buộc Ròng rọc Dây thừng Kìm bấm liên kết Nhân công Nhân công 3, 7/7 Máy thi công Máy cắt cầm tay 14,2A Máy nén khí 7 daN/cm2

Đơn vị -------- 2-----m 2 m viên tấm thùng kg cái md cái

Định mức

công

0,378

ca ca

0,024 0,019

1,070 0 ,0 2 2

0,305 0 ,0 0 2

0,073 0,0001

0,109 0,004


Thành phần công việc - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân công trình; lắp dựng lưới liên kết, buộc liên kết giữa; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.11 .

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Lắp đặt lưới chữ Vật liệu u xử lý gia cố Đá dăm 0 ,5 x 1 chu vi cửa Cát vàng Tân Châu Xi mãng PC 30 Hoàng Thạch Dây thép buộc Cây chông Ván cốp pha Giàn giáo thép Nhân công Nhân công 3, 7/7

Đơn vị

Định mức

bộ m3 3 m kg kg câ^ m bộ

0,0001

công

1,837

0,039 0,028 15,596 0,182 0,303 0,162

3D.12. Bóc bỏ lõi foam Thành phần công việc - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, bóc bỏ lõi foam tại các vị trí liên kết để xử lý mối nối; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.12

Công lác xây lắp Bóc bỏ lõi foam

Thành phần hao phí Vật liệu Nhân công Nhân công 3, 7/7

Đơn vị md

Định mức

công

0,089

3D.13. Lắp dựng ván, đà chông đỡ sàn, cầu thang Thành phần công việc - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động, vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến chân cồng trình; chống đỡ căn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật; hoàn thiện thu dọn vị trí công tác. Mã hiệu 3D.13

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Lắp dựng ván, đà Vật liệu chông đỡ sàn, Dây thép buộc cầu thang Cây chống Thép hình (xà gồ 3.6m) Nhân công Nhân công 3, 7/7

Đơn vị

Định mức

bộ kg cây cây

0,230 0,390 0.003

công

0,145


PHÁN 3. PHỤ LỤC Tường dày = 40 + 50 + 40 mm Bán kính quán tính r = 46,5 mm. Độ lệch tâm tối đa eMAX = 45 mm 2

(fc=10,5N/mm ; hệ sô an toàn = 3,0) Fu[kN/mỊ


íờnj in k >lệ := 1(

Fu| 400

375

350

325

300

275

250

225

200

175

150

125

100

75

50

25

0

= 50+50+50 mm nán tính r - 52,0 mm r- = 50mm ; hệ số an toàn = 3,0)


Tường dày = 40 + 50 + 90 mm Bán kính quán tính r = 57,7 mm. Độ lệch tâm tối đa C m a x = 35mm. (fc=10,5 N/mm2 ; hệ sô" an toàn = 3,0) Fu[kN/m]


Tường dày = 50 + 50 + 100 mm Bán kính quán tính r = 64.0 ram, Độ lệch tâm tối đa e^AX = 42 mm (f'c=10,5 N/mm2 ; hộ số’an toàn = 3,0) Fu[kN/m]


Tường dày = 40 + 100 + 40 mm Bán kính quán tính r = 70,9 mm, Độ lệch tâm tối đa ÊMAX = 70 mm (fc= 10,5 N/mm2 ; hệ số an toàn = 3,0) Fu|kN/m]


fng !ày = 50 + 1 0 0 + 50 mm 1 kí h quán tính r = 74,4 mm, lệ c :

10,

tâm tối đa eMAX - 75mm í N/mm2 ; hệ số an toàn = 3,0)

Fu 400

375

350

325

300

275

250

225

200

175

150

125

100

75

50

25

0

c = Omm


Độ võng dái hạn (độ cố dịnh 0/0) d = 50 + 50 + 60 min. B25, ST500

£

A

Dộ võng (cm

Tấm sàn 50 + 50 + 60 mm. Độ cô" định 0/0

Độ võng dái hạn (dò cố định 0,5/0)

4

d = 50 ♦ 50 + 60 mm, B25. ST500

1

Độ võng 7.00

6.00 5.00

4.00

3.00

2.00

1,00 0,00 Chiéu dằi nhịp (m)

£


06 vống dải hạn (độ cố định 0,5/0,5) d = 50 + 50 + 60 mm, B25, ST500 Độ võng (cm

Tâm sàn 50 + 50 + 60 mm, độ cô"định 0,5/0,5 Độ võng dải han (dò cố dinh 0/0) d = 50 + 100 ♦ 60 mm, B25, ST500 Độ võng (cm

£

£


Độ võng dài hạn (độ cố định 0,5/0)

4_________

d = 50 + 100 + 60 mm, B25, ST500

p

A

Độ võng (cm

Tấm sàn 50 + 100 + 60mm, độ cô"định 0,5/0 Đỏ vống dài hạn (độ cổ định 0,5/0,5)

-

d = 50 + 100 + 60 mm. B25, ST500

I

Độ võng (cm

I


W28 B15 B20 B25 B30 B35 B45 B55

Fc [kG/cm2] 10.5 14.5 17.5 20.0

23.0 27.0 30.0

t03 [kG/cm2] 2.0

2.5 3.0 3.5 4.0 5.0 6.0


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7575-1: 2007 Xuất bản lán ]

Tấm 3D dùng trong xảy dựng - Phần 1: Qui định kỹ thuật 3D construction pan eìs

-

Parí 1: Specìỷications

TCVN 7575-1+3 : 2007 do Tiểu han kỹ thuật Tiều chuẩn TCVNITC71ISC4 Cấu kiện bê tông cốt thép hiên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng dề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. TCVN 7575 : 2007 với tên gọi chung Tấm 3D dùng trong xây dựng, gồm ba phần: phẩn ỉ: Quì dịnh kỹ thuật; phấn 2: Phương pháp thử: phẩn 3: Hướng dẩn lắp dựng 1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này qui định vật liệu chế tạo, kích thước cơ bản, yêu cầu kỹ thuật và việc ghi nhãn, bào quản và vận chuyển tấm 3D tiền chế dùng làm sàn và tường chịu lực công trình xây dựng mới và/hoặc cải tạo các công trình dân dụng và cổng nghiệp. 2. Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dản sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nèu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bàn mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có). TCVN 5592 : 1991 Bê tông nặng - Yêu cầu bào dưỡng dộ ẩm tự nhiên. TCVN 7575-2 : 2007 Tấm 3D dùng trong xây dựng - Phần 2: Phương pháp thử. TCVN 7575-3 : 2007 Tấm 3D dừng trong xây dựng - Phần 3: Hướng dản lắp dựng. ASTM c 578 - 01 Standard Speciíĩcation for Rigid, Cellular Polystyrene Theimal Insulation (Tiêu chuẩn qui định kỹ thuật đối với vật liệu cách nhiệt cứng xốp polystyren). TCXD 149 : 1986 Bảo vệ công trình xây dựng khói bị ản mòn. TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông và bc tông cốt thép - Ticu chuẩn thiết kế. 3 Thuật ngữ, định nghĩa Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau: 3.1.

Tấm 3D dùng trong xây dựng (3D construction panel) Tấm vật liệu ticn chế có cấu tạo gồm một khung thép hàn không gian ba chiẻu tạo độ cứng vững và truyền lục cắt theo môdun xác định, ờ giữa có lõi xốp polystyren (EPS) cách âm cách nhiệt (chưa phủ bê lông), dùng để chế tạo cấu kiện 3D.

3.2.

Cấu kiện 3D (3D construction elemcnl)


Tấm 3D (3.1) với kích thước xác định, đã được phun phủ bê tông hai mặt theo thành phần cấp phõi xác định (3.6) và bảo dưỡng trong điều kiện thời gian và nhiệt độ xác định để đạt cường độ thiết kế. 3.3.

Lưới thép (cover mesh) Thép sợi có đường kính xác định, được kéo nguội từ thép các bon có đường kính lớn hơn tạo ứng suất kéo căng và dược hàn thành tấm lưới mắt cáo hình vuông với kích thước xác định.

3.4.

Thép giằng chéo (diagonal truss vvires) sợi có dường kính xác định, được kéo nguội từ thép các bon có đường kính lớn hơn tạo ứng suất kéo căng, dược hàn xuyên chéo qua lóp xốp polystyren EPS (3.5) và định vị với lưới thép (3.3) với mật độ thanh xác định.

3.5.

Lớp lõi xốp polystyren (EPS) (core of Expanded Polystyrene System) Lớp lõi xốp polystyren, có khối lượng thể tích xác định, đàm bảo cách âm, cách nhiệt và khống bắt cháy.

3.6.

Bé tồng phun phủ (shotcrete) Bẻ tòng cốt liệu nhỏ với thành phần cấp phối xác định, được phun phủ trên hai bề mặt lưới thép cùa tấm 3D và dược bảo dưỡng trong diễu kiện và thời gian xác định để dạt được cường độ theo thiết kế.

4.

Cấu tạo và vật liệu

4.1.

Cấu tạo Tấm 3D có cấu tạo gồm một lớp xốp polystyren (EPS) (3.5) ở giữa, hai lớp lưới thép (3.3) song song hai bề mặt tấm và những thanh thép (3.4) xuyên chéo qua lóp xốp polystyren (EPS)(3.5) theo mó đun xác định, liên kết vững chắc với lưới thép bằng công nghệ hàn điểm tức thời (xem Phụ lục A).

4.2. 4.2.1.

Yêu cầu về vật liệu Lớp lõi xốp polystyren (EPS) Lớp lõi xốp (EPS) được làm từ vật liệu polystyren có khối lượng thể tích từ 10 kg/nr dến 15 kg/nv1 theo ASTM c 578 - 01, đảm bảo tính cách âm, cách nhiệt và không bắt cháy.

4.2.2.

Thép lưới Thép sợi, dường kính từ 3 mm đến 5 ram với sai [ệch ± 0,2 mm, được kéo nguội từ thép các bon thường với hàm lượng các bon nhò hơn 0,15 %. Giới hạn chảy của thép sợi làm thép lưới không nhỏ hơn 500 MPa và độ bền kéo không nhỏ hơn 550 MPa. sợi được hàn thành lưới thép với kích thước các ô lưới là 50 mm X 50 mm, 80 mm X 80 mm hoặc 100 mm X 100 mm theo thiết kế.

4.2.3.

Thép giằng chéo


Thép sợi, đường kính từ 3 mm đến 5 mm với sai lệch ± 0,2 mm, dược kéo nguội từ thép các bon thường với hàm lượng các bon nhỏ hơn 0,15 %. Giới hạn chảy cùa thép sợi làm thép giằng chéo không nhỏ hơn 500 MPa và độ bền kéo không nhỏ hơn 700 MPa. Thép giằng chéo phải được bảo vệ chống gỉ. Tuỳ theo mò đun thiết kế, mật độ thép giằng chéo bằng từ 100 đến 200 thanh trẽn một mét vuông. 4.2.4.

Bê tông phun phủ Bê tông phun phủ trên hai bề mặt tấm 3D phải đạt cấp bê tỏng khống nhỏ hơn C15 theo TCXDVN 356 : 2005. Chiều dày lớp bê tông tính từ lưới thép trờ ra theo qui định của thiết kế và đảm bảo về ãn mòn theo TCXD 149 : 1986. Vật liệu và phương pháp chế tạo bê tông theo TCVN 7575-3 : 2007.

5.

Kích thước cơ bản và sai [ệch kích thước cho phép Kích thước cơ bản và sai lệch kích thước tấm 3D qui định trong Bảng 1. Bảng 1 - Kích thước cơ bản và saỉ lệch kích thước cho phép Kích thước tính bằng ìMÌimét

Kích thước cơ bản I. Chiều dài tấm 3D"

Mức

Sai lệch ± 1%

__

2. Chiểu rộng tấm 3D

1 000

±3

1 200

3. Chiểu dày lớp lõi xốp (EPS) 4 Chiều dày tấm 3D (khoảng cách giữa hai lớp lưới thép, tính từ phía ngoài sợi thép)

Từ 30 đến 100

±ỉ

50,75,100,125 và 150

+1

5. Số lượng thanh thép giằng chéo trên 1 mct vuông tấm, không nhò hơn tấm tường tấm sàn ó. Khoáng cách từ lõi xốp đến lưới thép, không nhò hơn không lớn hơn 11

6.

100

186

1/2

13 cùa chiểu dày lớp bê tồng

±L

Tuỳ theo thiết kế và/hoặc yèu cầu của khách hàng. Ký hiệu qui ước Mỗi tấm 3D phải có ký hiệu qui ước thổ hiên ít nhất các thông tin theo trình tự sau: - Tên tấm 3D (S - tấm sàn, T - tấm tường);


- Chiều dày tấm 3D; - Đường kính thép giằng chéo; - Số thanh thép chéo trên 1 mét vuông tấm; - Viện dẫn tiêu chuẩn này. Vi dụ: Tấm sàn 3D dày Ị 00 mm, dường kính thép giằng chéo 3,2 mm, cấu trúc gồm 200 thanh thép giằng chéo trên ] m2, có ký hiệu như sau: 3D-S100/3,2-200 TCVN 7575-ỉ : 2007

7.

Yêu cầu kỹ thuật

7.1.

Yêu cầu đối với tấm 3D Tấm 3D phải đàm bảo phằng, vững chắc, theo đúng thiết kế và phù hợp điều 5. Các lưới thép không bị vênh, lớp lõi xốp polystyren (EPS) không được sứt góc, cạnh. Tất cả các vị trí hàn tiếp xúc giữa thép giằng chéo và thép lưới phải đảm bảo chắc chắn.

7.2.

Yêu cầu đối với câu kiện 3D

7.2.1. Yêu cầu vể độ bền Cấu kiện 3D (tấm 3D sau khi được phun bé tông với chiều dày và cường độ theo đúng thiết kế) phải đảm bảo dộ bền chịu nén, chịu uốn theo 7.2.1.1 và 7.2.1.2, khi thử theo diều 5 của TCVN 7575-2 ; 2007. 7.2.1.1.

Yêu cầu dộ bển chịu nén Độ bền chịu nén được đánh giá theo giá ưị ứng suất thực tế dạt được lớn nhắt trong tấm do tải trọng gây ra. a) Độ bén nén: giá trị ứng suất ưung bình lớn nhất (ơ,j) nhận được, không nhỏ hơn 95 % giá trị độ bển tính toán thiết kế và không nhò hơn 11 MPa. b) Độ cứng khi nén ( E n): độ cong tương đổi cùa tấm (e/L) phái nhò hơn hoặc bằng một nửa tỳ số giữa chiều dày và chiầu cao tấm nén 3D;

£ ~L

Ị_H

2L

ữong đó e: độ cong tuyệt đối của tấm mảu nén, tính bằng milimét; L: chiều cao tấm mẫu nén, tính bàng milimét; H : chiêu dày tấm mẫu nén, tính bằng milimét. 7.2.1.2.

Yêu cẩu độ bền chịu uốn a) Độ bển chịu uốn: giá trị tải trọng phá huỳ thực tế không nhỏ hơn 95 % giá trị dô bền tính toán thiết kế. b) Độ cứng khi uốn (£„): dộ võng trên chiéu dài nhịp uốn (f/L) tại thòi điểm tấm xuất hiện sự phát triển liên tục cùa độ võng khi tải trọng giữ nguyên giá trị: f

1 1 e ° ~ L ~ 140 : 150


trong dó f : độ võng tuyệt đối, tính bằng milimét; L : chiéu dài nhịp uốn, tính bằng milimét. 7.2.2.

Yêu cầu về độ bền chịu lửa, độ cách âm không khí và độ cách nhiệt, theo Bảng 2. Bảng 2 - Yêu cầu về độ bền chịu lửa, dộ cách âm không khí và độ cách nhiệt Tên chi tiêu

Mức

1. Độ bẻn chịu lừa'\ phút* không nhò hơn

125

2 . Độ cách âm khống khí0, đB,

42

không nhỏ hơn

3, Độ cách nhiệt^ m^K/VV* không nhỏ hơn

2,02

n Thử nghiệm khi có yêu cắu. 8.

Phương pháp thử Theo TCVN 7575-2 : 2007.

9. 9.1.

Ghi nhãn, bào quản và vận chuyển Ghi nhãn Để đảm bảo nhận dạng tại hiện trường, lấm 3D khi xuất xưởng phải có nhãn đảm bão bền trong mỏi trường và phiếu mỏ tả sản phẩm, trong đó, ít nhất ghi các thông tin sau: Tên, tên viết tắt và/hoậc thương hiệu của nhà sản xuất; Ký hiệu qui ước Cấu tạo và các kích thước tấm 3D (theo điều 6 ); Cường độ và chiểu dày lớp bê tông thiết kế cho thi công (nếu có); Tông tin vể tính náng cấu kiện 3D (nếu có). Ngoài ra. kèm theo mỗi đơn hàng phải có hướng dẫn thi công lắp đật của nhà sản xuất để sử dụng trong suốt quá trình thi công.

9.2.

Tên, tên viết tắt và/hoặc thương hiệu của nhà sàn xuất dược in hoặc đóng lên lớp lõi xốp polystyren (EPS) cùa tấm 3D, dảm bảo bền và dễ nhận biết. Bảo quản, vận chuyên Trong mọi trường hợp, tấm 3D phải được bảo quản trong điều kiện có mái che, đàm bảo không tiếp xúc với nước và hoá chất gây ãn mòn lưới thép. Tấm 3D phải được vận chuyển bẳng các phương tiện phù hợp sao cho tấm xốp không bị sứt vỡ, các mối hàn không bị bong và lưới thép không bị cong vênh.


Phụ lục A (tham kliảo) MỘT SỐ VÍ Dự VỀ TẤM 3D

A.l. Ví dụ về cấu kiện 3D có thép giằng chéo không liên tục

Thép lưới hán

Thép giằng chéo

Ht _I •_ tỊ'

1 k-.

r - '1 •

Tấm lõi xốp polystyren (EPS)

Ilình A.l. Tiết diện ngang cấu kiện 3D A.2. Ví dụ về tấm 3D có thép giằng chéo zíc zác liên tục, cạnh liên két “âm dương”

Ilình A.2. Tâm 3D với các thanh giằng chéo zic zắc liên tục, cạnh liên két "âm dương "


Hình

A.3. Mô tá tấm tường 3D


Xuất bẩn lần ỉ

Tấm 3D dùng trong xây dựng * Phần 2: Phương pháp thử 3D construcùon panels - Part 2: Test method

1.

Phạm ví áp dụng Tiêu chuẩn này qui dịnh các phương pháp thử độ bền nén-uốn, độ bền chịu lửa và độ cách âm không khí của cấu kiện 3D dùng trong xây dựng. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn dẻ an toàn liên quan đến phép thử. Người áp dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các qui tắc cũng như đảm bảo các thao tác an toàn, bảo vệ sức khoẻ, đáp ứng các qui định pháp lý hiện hành.

2.

Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dản sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tàí liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sừa đổi (nếu có). TCVN 5592 : 1991 Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên. TCXDVN 342 : 2005 (ISO 834-1) cùa ngôi nhà - Phần 1 : Yêu cầu chung.

Thủ nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu

ISO 8301 : 1991 Thermal isolation —Determination of steady-state thermal resistance and relatcd properties - Heat flow meter Apparatus (Tính cách nhiệt - Xác định độ bền ổn định nhiệt và các chỉ tiêu liên quan - Phương pháp đo dòng nhiệt). 3.

Kiểm tra kích thước tấm 3D Sử dụng thước cặp, có thang chia chính xác đến 0,1 mm, để do các kích thước: đường kính thép sợi, kích thước các ô lưới, khoảng cách từ xốp đến lưới thép phủ và chiều dày tấm 3D. Sử dụng thước kim loại, có thang chia chính xác đến 1 mm để đo các kích chiều dày lớp xốp, chiều dài và chiều rộng tấm 3D.

4.

Xác định độ cách nhiệt cấu kiện 3D Theo ISO 8301 : 1991.

5.

Xác định độ bền cấu kiện 3D

5.1. 5.1.1. 130

Quy định chung Giải thích một số thuật ngữ


5.1. 1 . 1.

Thí nghiệm gia tải tĩnh: thí nghiệm bằng cách chất tải trọng từ từ (từng cấp nhỏ) lên đối tượng thí nghiệm đế xác định mối tương quan giữa các giá trị thực tế và giá trị thiết kế của độ bền, độ cúng.

5.1 . 1 .2.

Biến dạng tương dối: độ co giãn trên một dơn vị chiều dài của thớ vật liệu trong đối tượng thí nghiệm khi chịu tác dụng của tải trọng.

5.1 .1 .3.

Độ võng: độ dịch chuyển tương đối của một điểm trên đối tượng thí nghiệm do tải trọng gây ra so với dịch chuyển của các gối tựa theo phương thẳng dứng.

5.1.1.4.

Độ võng dư: độ võng còn lại của kết cấu sau 24 giờ dỡ hoàn toàn tải trọng tác dụng.

5.1.1.5.

Độ cong: độ lệch của trục tiết diện ngang giữa tấm nén khi chịu tải so với trục ban đầu của chính tiết diện đó.

5.1 .1 .6 .

Độ nở ngang: độ biến dạng ngang lớn nhất của tiết diện ngang giữa tấm nén so với tiết diện ban dầu của chính nó khi chịu tải,

5.1.1.7.

Tải trọng kiểm tra: giá trí tải trọng dùng dể đánh giá khả năng làm việc của cấu kiện theo kết quả thí nghiệm bằng gia tải tĩnh. Tải trọng kiểm tra dược phân ra: tải trọng kiểm tra dộ bền là tải trọng ứng với khi cấu kiện mất khả nãng chịu lực; Tải trọng kiểm tra độ cứng là tải trọng ứng với tỷ lệ độ võng (hay độ lệch tâm) trên chiều dài làm việc cúa cấu kiện đã định sẵn.

5.1.2. 5.1.2.1.

Yêu cầu chung về thử nghiệm dộ bền nén, bền uốn Thực hiện thí nghiệm tải trọng tác dụng tĩnh nhàm xác định, đánh giá các chì tiêu vẻ độ bền và độ cúng của cấu kiện 3D được chế tạo theo thiết kế. Đánh giá dộ bền, độ cứng của cấu kiện được thực hiện trên cơ sờ so sánh giá trị phá huỷ của tải trọng, của độ nở ngang và của dộ võng thực tế thí nghiệm nhận được với các giá trị tương ứng của thiết kế.

5.1.2.2.

Mẫu thí nghiệm a) Số lượng mẫu thí nghiệm được lấy theo quy định của tiêu chuẩn hoặc theo yêu cầu thiết kế cho từng loại sản phẩm và không ít hơn 3 cấu kiện. Mẫu thí nghiệm dược lấy ngẫu nhiên, cùng loại, cùng mã sô trong lò sản phẩm và theo quy định của thiết kế. b) Kích thước mẫu thí nghiệm: mẫu thí nghiệm thử cường độ chịu nén, chịu uốn dược chọn từ cấu kiện 3D chế tạo sấn hoặc của tấm 3D được chế tạo theo đúng thiết kế để sử dụng. Các mẫu thí nghiệm có các kích thước phổ biến sau:


Chiều rộng mẫu thí nghiệm bằng chiều rộng cấu kiện 3D, thông thường B = (1000*1 200) mm; Chiéu dày của mảu thử lấy bằng chiều dày (H) của cấu kiện 3D (xem Hình 1). Cấu kiện 3D thường được sản xuất với những chiẻu dày hoàn thiện sau đây: 80, 1 0 0 , 120, 140, 160, 180, 200 và 220 mm. c) Chiều dày của hai lớp bê tông chịu lực: chiều dày của hai lớp vật liệu bc tông lưới thép chịu lực của mẫu thí nghiệm được xác định theo yêu cầu của thiết kế tính toán. Chú thích: Các chiều dày thông thường là: 1(2 X 25); (2 X 30); (2 X 35); (2 x40); (2 X 50) và (40 +• 60)] mtn. e) Hệ thanh giàng chéo: kích thước và số lượng thanh giằng chéo trong kết cấu tấm được bố trí theo yêu cầu của thiết kế hay theo công nghệ sản xuất tấm 3D. f) Tuổi mảu: Các cấu kiện dùng làm mẫu thí nghiệm phái có độ tuổi từ 25 đến 31 ngày. 5.1.2.3.

Tải trọng thí nghiệm a) Tài trọng thí nghiệm: là lực đặt lên đối tượng thí nghiệm, phải phù hợp với sơ đồ và tiêu chuẩn dùng để thiết kê đối tượng thứ nghiệm. Đối với các thí nghiệm thử cường độ cấu kiộn 3D, tải trọng thí nghiệm thường có tác dụng tĩnh theo các hình thức: tập trung hay phân bô đều. Giá trị tải trọng tác dụng được phân chia thành nhiều cấp nhỏ, mà giá trị các cấp không bắt buộc phái chia đều như nhau. b) Chất tải trọng: tải trọng tác dụng lên kết câu thứ nghiệm có thê thực hiện trẽn máy ép thuỷ lực, kích thuỷ lực, Tải trọng thí nghiệm được tăng dần theo từng cấp. Quá trình gia tải phải thực hiện từ từ, nhẹ nhàng, không gây rung động kết cấu và dụng cụ đo. Sau mỗi cấp phải duy trì thời gian giữ tài. c) Thời gian giữ tải: sau mỗi cấp tài trọng tác dụng thường phải được giữ nguyên giá trị tải trọng cập đó kéo dài trong thời gian không ít hơn 5 phút. Theo dõi sự biến động và đo lường đại lượng của các yếu tố khảo sát. e) Tải trọng phá huỷ: là tải trọng thí nghiộm cuối cùng mà mẵu thứ có thể tiếp nhận được sau thời gian giữ tải ở cấp đó.

5.1.2.4.

Đo lường tham số khảo sát a) Đo tái trọng: giá trị tải trọng thí nghiệm được xác định bởi đổng hổ đo áp lực với sai sô' không lớn hơn 1 % giá trị cần do. b) Đo biến dạng tương đối: do độ co dãn trên một đơn vị dài của thớ vật liệu của dối tượng khảo sát bàng các đồng hổ đo dịch chuyển có cấp chính xác 0,01

- 0 ,001.


c) Đo độ cong, độ nở ngang, độ võng: đo độ cong, độ nở ngang và độ võng, bằng các thiết bị đo chuyển vị có cấp chính xác 0,1 - 0 ,0 1 . 5.1.2.5.

Cách tiến hành a) Chuẩn bị thí nghiệm: sơ đổ thí nghiệm và tạo tải trọng cần phải tuân thù theo tiêu chuẩn, hồ sơ thiết kế và cần lựa chọn sao cho phù hợp với sơ dồ làm việc thực tế của cấu kiện 3D và để thí nghiệm cấu kiện đạt dược các trạng thái giới hạn cần kiểm tra. b) Gia tải trọng thử: thí nghiệm được bắt đầu bởi việc gia tải thử một. hai cấp đầu tiên để kiểm tra sự ổn định của hệ thống thí nghiệm và sự làm việc bình thường của các thiết bị đo. Sau đó dỡ tải về giá trị ban dầu. c) Gia tải trọng thí nghiệm: thí nghiệm được tiến hành bằng cách gia tài trọng thí nghiệm đúng quy định; tức là theo từng cấp, sau mỗi cấp tải phải có thời gian giữ tải không dưới 5 phút, ở các cấp tải cuối cùng, sau mỗi cấp tải phải chờ cho đến khi các số do giá trị các tham sô khảo sát trên thiết bị đo ổn định mới được phép chất cấp tải tiếp theo. e) Giữ tải trọng: trong thời gian giữ tải trọng sau mỗi cấp tải cần tiến hành quan sát tổng thể thí nghiệm, ghi chép và đánh dấu quá trình diễn biến cúa mầu thử (sự xuất hiện các sự cô hư hỏng cục bộ, khuyết tật, vết nứt...) và đọc ghi các số liệu thí nghiệm. 0 Việc gia tải cần dược thực hiện cho đến khi xuất hiện các dấu hiệu bị phá huỷ (không còn khả năng chịu lục) được nêu ở 3.4.4. g) Quá trình tiến hành thí nghiệm cần tuân thủ các dòi hỏi về đảm bảo an toàn nói chung và cụ thể đối vái từng loại thí nghìộm.

5.1.2.6.

Báo cáo kết quả Kết quả thí nghiệm cấu kiện 3D được trình bày theo hai yếu tô đặc trưng: a) Các giá trị tải trọng đặc trưng: giá trị tải trọng tương ứng với độ võng hoặc độ nờ ngang lớn nhất cho phép, nhằm để xác định giá trị tải trọng sử dụng; giá trị tải trọng phá huỳ, nhàm để xác định hộ số an toàn. b) Mối quan hệ (quy luật) biến thiên giữa tải trọng tác dụng và các tham số khảo sát (biến dạng dọc tương đối, độ nở ngang, độ võng...), cần được trình bày dưới dạng đồ thị và các bảng sô' liộu.

5.2.

Thí nghiệm nén cấu kiện 3D

5.2.1.

Mẫu thí nghiệm Số lượng và cấu tạo mẫu thí nghiệm được lấy theo 5.1.2.2, trong đó : chiều cao mảu là chiếu dài mẫu cấu kiện (L), thường là 3 0 0 0 mm;


chiểu dày mẫu (H) lấy theo yêu cầu của thiết kế và chế tạo. Đối với mẫu tấm tường, chiều dày mẫu sau khi hoàn thiện thông thường có các kích thước sau: 80. 100 , 120,140, 160, 180 và 200 mm. 5.2.2.

Thiết bị thí nghiệm

5.2.2.1.

Sơ đồ thí nghiệm nén cấu kiện 3D trình bày trén Hình 1 .

5.2 .2 .2 .

Các thiết bị gia tải phải đảm bảo khả năng truyền tải trọng thí nghiệm một cách đổng đều và đầy đủ lên mẫu thử theo đúng sơ đồ đã định. Phương pháp tạo tái có thể trực tiếp trên các máy nén thuỷ lực hoặc trên hệ tạo tải bàng các kích thuỷ lực có công suất tối đa không vượt quá (2 000 ± 2) kN. Lực nén truyền đến mẫu thừ qua một dầm thép cứng để tạo tải trọng phân bố đều. Khi thí nghiệm, mặt phẳng tác dụng lực dặt lệch với mặt phẳng trung gian của tấm khi thí nghiệm với khoảng cách bằng một phần sáu chiều dày tấm.

5.2.2.3.

Đo lực tác dụng bằng đổng hồ đo áp lực, đàm bào độ chính xác: ± 0,001. Kích thước tính bằng rniltniéi

ỉỉin h 1: Sơ dồ thí nghiệm nén cấu kiện 3D

5.2.2.4.

Đo biến dạng dọc tương đới bằng các đồng hồ đo độ dịch chuycn có giá trị vạch đo 0,01 mm. Để khảo sát biến dạng dọc tương đối cúa cấu kiện 3D làm tường cần bô trì 4 thiết bị đo biến dạng lị, 12, ỉ 3 và 14 trên hai bề mặt cấu kiện tại các vị trí cách các mép biên đứng tấm (200 -ỉ- 250) mm như Hình 1. Các thiết bị đo biến dạng dọc tấm có cấu tạo cụ thể như sau :


Điểm A (cách biên dưới của cấu kiện 300 ĩĩim ) và điểm B (cách biên trên của cấu kiện 300 mm) nằm trên một dường thẳng đứng, gắn cố định hai chi tiết kim loại để làm các gối lựa cố định, cách nhau L = 2 400 mm. Trên gối B lắp 1 đồng hồ đo chuyển vị có giá trị vạch đo 0,01 mm. Dùng một thanh kim loại một dầu nhọn, thẳng và cứng có dường kính d bằng (4 -ỉ- 6 ) mm và chiéu dài ngắn hơn khoảng cách hai gối A , B từ 15 đến 20 mm. Chiều dài cụ thể của thanh chống khoảng 2 380 mm T 2 385 mm, chống đầu nhọn vào chi tiết gối A và dầu bằng vào mút thanh truyẻn động của đồng hổ đo (có thể dùng một vài điểm tựa tự do trung gian để thanh chống dứng ổn định), Với cấu tạo như đã lrình bày, khi chiều dài chuẩn đo 1 = 2 400 mm thì giá trị một vạch đo trẽn đồng hồ chuyển vị sẽ cho một giá trị biến dạng tương đối là 4,1 xlO'6 5.2.2.5.

Đo độ cong và độ nờ ngang bằng các đổng hồ đo chuyển vị có giá trị vạch do 0,01 mm. Khi đo độ cong và độ nỏ ngang của cấu kiện 3D, dùng hai dồng hồ đo chuyên vị Ej và E2 được lấp trên những giá cố định nằm ngoài tấm tường; hai đồng hổ này sẽ tiến hành đo độ dịch chuyển hai tâm điểm O), 0 2 của hai bề mặl tấm theo phương ngang; vì thế cần phải bô trí chúng sao cho thanh truyền động các dồng hồ đo có đầu mút tiếp xúc với điểm đo và trục thanh phải trùng với hướng chuyển vị ngang của hai bề mặt tấm tường. (Xem hình 1 ).

5.2.3.

Cách tiến hành

5.2 .3.1.

Việc gia tải thí nghiệm nén cấu kiện 3D phải tuân thủ sơ đổ (hình 1) và quy trình lác dụng tài trọng trong 5 .2 của tiêu chuắn này hoặc theo quyết định của thiết kế đưa ra.

5.2.3.2 .

Tải trọng thí nghiệm được tăng theo từng cắp; sự phân chia giá trị các cấp tải thí nghiệm không bắt buộc như nhau: trong giai doạn đối tượng làm việc đàn hồi giá trị cấp tài có thể lớn và giá trị cấp tải nhỏ dần khi đối tượng làm việc ngoài giới hạn đàn hổi. Khi nén cấu kiện tấm tường giá trị mỗi cấp thường trong khoảng ( 1/10 - 1/ 1 2 ) giá trị tải trọng tính toán phá huỷ.

5.2.3.3.

Thời gian giữ tải mỗi cấp không dưới 5 phút đối với các cáp tài thấp, không dưới 10 phút đối với các cấp tải lớn và ở những cấp tải cuối cùng cần phải chờ cho các số dọc trên các dụng cụ đo ổn định mới chất cấp tải tiếp theo.

5.2.3.4.

Trong thời gian giữ tải cần quan sát cẩn thận các biến động cúa cảu kiện thí nghiệm: sự xuất hiện các vết nứt dọc, sự bóc tách vật liệu trên bề mặt tấm, tốc độ nờ ngang, dồ cong lệch... của cấu kiện tấm tường,

5.2.3.5.

Trong quá trình thí nghiệm nén cấu kiện tấm tường 3D cần phải ghi lại các số liệu khảo sát sau: Giá trị tải trọng, giá trị biến dạng dọc tấm (chì thị trên 4 dụng cụ đo Ij, I 2. 13 và I4) và giá trị chuyển vị ngang ở trung tâm tấm (chỉ thị trên hai dụng cụ đo


E| và E2, Hình 1 ) tương ứng với từng cấp tải. Đặc biệt là các cấp tải tương ứng với các giá trị đặc trưng như: tải trọng sử dụng, tải trọng thiết kế, tải trọng hình thành vết nứt... Giá trị tải trọng phá huỳ tấm được xác định tương ứng với quy định trong 5.1 .2.3 e). Sự phá huỷ được thể hiện theo các đặc trưng sau: + mâ't khả năng chịu lực; + số liệu trên các dụng cụ đo bị trôi nhanh liên tục; + vết nứt trên bề mặt phát triển nhanh; + bê tồng bị phá vỡ bóc tách; + tải trọng giảm đột ngột. Ghi chép và mô tà chi tiết quá trình và hình thái phá huỷ cấu kiện. 5.2.4.

Báo cáo kết quả Kết quả thí nghiệm nén cấu kiện 3D dùng làm tường (tâm mẫu nén) được trình bày theo 5.1.2.6 cùa tiêu chuẩn này; đồng thời phải đáp ứng các đòi hỏi cụ thể đối với thí nghiệm nén cấu kiện 3D gồm:

5.2.4.1.

Trinh bày số liệu thí nghiệm: các số liệu thu nhận được từ quá trình thí nghiệm cần được báo cáo dẩy đủ duới dạng các bảng sau: Bảng số liệu các đậc trưng cấu tạo hình học; ngày tiến hành thí nghiệm; giá trị tải trọng cực đại (phá huỷ), tải trọng hlnh thành vết nứt và ghi chú các điểu dặc biệt xảy ra trên các tấm mẫu nén; Tokn bộ các sô liệu đo đạc trên các thiết bị đo biến dạng tương đối I], ĩ 2, 1 3 và I 4 và trẽn các thiết bị đo chuyển vị ngang Eị và E2 trong trình quá trình khảo sát thực nghiêm tấm mầu nén.

5.2 .4.2.

Tính toán số liệu thí nghiệm Độ nở ngang: là độ phình (r) lớn nhất, tính bằng milimét, của tiết diện giữa tấm mảu nén tương ứng với tài trọng phá huý so với tiết diện tấm mẫu nén ban đấu, được xác định như sau: r = ẳ Ari = u ẳ ( e l + e 2 ) i - 10_2 ,=1 H i=l

Độ cong: là độ lệch (e) lớn nhất, tính bằng milimét, cùa trục tiết diện giữa tấm mẫu nén tương ứng với tải trọng phá huỳ so với trục tấm mẫu nén ban đầu, được xác định như sau: e= ẳ i=l

Aei 4

1 i=l

(£l + e 2 V 1 0 “2


trong dó: (e]( &2)i: giá trị dịch chuyển tại các điếm 0 | và 0 2 theo phương ngang tương ứng với cấp tải thứ i của tấm mảu nén trên hai đồng hồ đo E) và E ị . Ưnh bằng milìmét; Afj,

5.2.4.3.

A e j:

độ nở ngang của tiết diện giữa và độ lệch trục của tấm mẫu nén tương ứng với câp tải thứ i, tính bàng mílimét;

n:

số cấp tải thí nghiệm đạt được;

H:

chiểu dày tấm mẫu nén, tính bằng milimét.

Báo cáo kết quả thí nghiệm Kết quả thí nghiệm nén mảu cấu kiện 3D được thể hiện trong các bảng số và các đồ thị sau: Bảng các sổ' liệu kết quà tính toán các giá trị trung bình của các cặp (II + 12) và (I 3+ 1 4 ) với đồ thị biểu diễn quan hệ “tải trọng - biến dạng dọc” của tấm mẫu thí nghiệm. Bảng số liệu kết quả tính toán độ nò ngang từ các số liệu của E[ và E2 cùng với đồ thị biểu diễn quan hệ “tải trọng - độ nở ngang” cùa các tấm mẫu thí nghiệm. Bảng số liệu kết quả tính toán độ cong tấm mẫu từ các số liệu của E| và E2 cùng với đồ thị biểu diễn quan hệ “tải trọng - độ cong” của các tấm mẫu thí nghiệm. Xác định giá trị ứng suất trung bình lớn nhất ƠR của tấm mẫu nén bằng cách chìa tải trọng phá hưỷ cho diện tích tiết diện ngang hai lớp chịu lục của tấm mâu nén.

5.2.4.4.

Đánh giá kết quả thí nghiệm a) Đánh giá độ bền chịu nén Độ bền chịu nén tấm mẫu cấu kiện 3D được khảo sát theo giá trị ứng suất thực tế đạt được lớn nhất trong tấm do tải ưọng gây ra. Đánh giá độ bền nén của tấm mẫu cấu kiện 3D dược thục hiện bằng cách so sánh giá trị ứng suất trung bình lớn nhất ƠR nhận được không nhỏ hơn 95 % giá trị: độ bền tính toán thiết kế; độ bền tính toán theo các số liệu thực tế có được từ kích thước hình học, dặc trưng vật liệu và cấu tạo thực tế của tấm mẫu nén; dộ bền giới hạn nhận được từ thực nghiệm cấu kiện 3D: 11 MPa. b) Đánh giá độ cứng (en) tấm mẫu nén


Độ cứng tấm mâu nén được đánh giá theo giá trị độ lệch trục cùa tải trọng tác dụng. Độ cứng tấm mẫu nén được thực hiện bằng cách so sánh độ cong tương đối của tấm mẫu nén (e/L) với một nửa tỷ số chiều dày trên chiều cao tấm mẫu nén: £n

_£ ~L

J_H 2 L

trong đó e: độ cong tuyệt đối của tấm mẩu nén, tính bằng milimét; L: chiều cao tấm mâu nén, tính bằng milimét; H : chiều dày tăm mẫu nén, tính bằng milimét. c) Trạng thái phá huỳ của tấm mẫu nén được đánh giá theo giá trị tải trọng tại thời điểm mẫu xuất hiện dấu hiệu mất khả năng chịu lực theo 5.1.2.3.e) (tài trọng phá huỷ) và trong tấm mẫu nén dược thể hiện bởi các đặc trưng sau: trị số biến dạng dọc và độ nở ngang tấm mầu nén biến thiên nhanh và không ngừng; bê tông trong các lớp chịu lực nứt và vỡ khi giữ nguyên tài trọng tác dụng. 5.3. 5.3.1.

Thí nghiệm uốn cấu kiện 3D Mẫu thí nghiệm: Mẩu thí nghiệm uốn cấu kiện sàn 3D (tấm mẫu uốn) được lấy theo 5.1.2 .2 , trong đó : chiều dài tấm mảu uốn bằng chiều dài tấm cấu kiện 3D, thường là 3 000 mm; chiều rộng tấm mảu uốn bằng chiều rộng tấm cấu kiện 3D (1

000

mm -

1 2 00

mm);

chiẻu dày tấm mảu uốn lấy theo yéu cấu của thiết kế và chê' tạo. Đối với mảu tấm tường, kích thước chiều dày mầu thông thường như sau: 80, 100, 120,140, 160, 180, 200 mm.

5.3.2.

Thiết bị thí nghiệm

5.3.2.1.

Sơ đồ thí nghiệm uốn cấu kiện 3D trình bày trên Hình 2.

5.3.2.2.

Tấm mẫu uốn dược đặt nằm ngang cân bằng trên hai gối tựa (một gối cố định và một gối di dộng, xem hình 2 ) có khoảng cách đúng bằng nhịp làm việc cúa tấm uốn L = 2800 mm.

5.3.2.3.

Các thiết bị gia tàí phải đảm bảo khả năng truyền giá trị tải trọng thí nghiệm một cách đồng đều và đầy đủ lên mảu thử theo dúng sơ đổ dã dinh. Phương pháp tạo tải có thể trực tiếp trên các máy nén thuỷ lực hoặc trên hệ lạo tải bằng các kích thuỷ lực có công suất tối đa không quá (100 ± 0,1) kN. Lực nén truyền đến mẫu thừ qua một dầm thép cứng dài 1 400 mm tựa lẽn hai gối tựa (theo Hình 2) đật đối xúng vối tiết diện chính giữa tấm mầu uốn về hai phía là 600 mm dể thiết lập hai tải trọng tập trung tác dụng khi uốn.


5.3.2.4.

Đo lực bằng đồng hổ đo áp lực có độ chính xác ± 0,001.

5.3.2.5.

Đo biến dạng dọc tương đối bằng các dồng hồ đo độ dịch chuyển có giá trị vạch đo 0,01 mm. Đo biến dạng tương đối trong vùng nén và vùng kéo khi uốn tấm mẫu gồm 4 thiết bị đo biến dạng dọc T|. T2. T3, T4; trong đó Tị, T2 lắp trên bề mặt vùng nén tấm mẫu và T3, T4 lắp trẻn bề mặt vùng kéo của tâm mẫu tại các vị trí cách các mép biên dọc tấm 200 mm, xem Hình 2. Cấu tạo một thiết bị đo biến dạng dọc tấm mẫu uốn, cụ thể như sau: Trong vùng giữa hai điểm dặt tải trọng uốn, trên đường thẳng song song và cách với biên tâ'm mảu là 200 mm, gắn cô' định hai chi tiết kim loại A và B làm hai mốc tựa cố định, cách nhau một khoảng L = 600 mm và cách điểm đặt tải gần nhất là 300 mm. Trên mốc tựa A lắp một đồng hồ đo chuyển vị có giá trị vạch đo là 0,01 mm. Dùng một thanh kim loại một đầu nhọn, thẳng, cứng (có đường kính d = 3 -r 4 mm và chiểu dài ngắn hơn khoảng cách hai mớc tựa A, B từ 15 mm đến 20 mm), chiều dài cụ thể khoảng (575 -ỉ- 580) mm, chổng dầu nhọn vào mốc tựa B và đầu bằng vào mút thanh truyền dộng cùa dồng hồ đo trên mốc tựa A. Với cấu tạo như dã trình bày. khi khoảng cách hai mốc tựa AB tức chiểu dài chuẩn đo biến dạng là L = 600 mm thì giá trị một vạch đo trên đồng hồ chuyển vị sẽ chi thị một lượng biến dạng tương dối là 16,6 đơn vị biên dạng (1 0 6).


5.3.2.6.

Đo độ võng bằng các dồng hổ đo chuyển vị có giá trị vạch do 0,1 mm. Khi đo độ võng của tấm mẫu uốn, dùng 2 đồng hổ đo chuyển vị V ị, V2 để đo chuyển vị theo phương thẳng đứng tại hai điểm giữa tấm và 4 đồng hồ Gj. G2 G3 và G4 để đo độ lún của các gối tựa. Tất cả các đồng hồ đo chuyển vị này được lắp trên những giá cố định nằm ngoài tấm mẫu và chúng phải được bổ trí sao cho thanh truyền động các dồng hồ đo có đầu mút tiếp xúc với điểm đo và trục thanh phải cùng với phương của chuyển vị (xem hình 2 ).

5.3.3.

Cách tiến hành

5.3.3.1.

Việc gia tải thí nghiệm uốn 4 điểm tấm mẫu phải tuân thủ sơ dồ Hình 2 và quy trình tác dụng tải trọng trong 5.3.2.1 của tiêu chuẩn này hoặc theo quyết định cùa thiết kế đưa ra.

5.3.3.2.

Tải trọng thí nghiệm dược tăng theo từng cấp; sự phân chia giá trị cấc cấp tài thí nghiệm không bắt buộc như nhau: trong giai đoạn đối tượng làm việc đàn hồi giá trị cấp tải có thể lớn và giá trị cấp tải nhỏ dần khi đối tượng làm việc ngoài giới hạn đàn hồi. Khi uốn tấm mầu, giá trị mỗi cấp tải thường bằng ( 1 /1 0 - 1/ 12 ) giá trị tải trọng tính toán phá huỷ.

5.3.3.3.

Thời gian giữ tải mỗi cấp không dưới 5 phút dối với các cấp tải thấp, không dưới 10 phút đối với các cấp tải lớn và ở những cấp tải cuối cùng cần phải chờ cho các sô dọc trên các dụng cụ do ổn dịnh mới chất cấp tải tiếp theo.

5.3.3.4.

Trong thời gian giữ tải cán quan sát cẩn thận các biến động của tấm mẫu thí nghiệm như: - Sự xuất hiện các vết nứt ngang trong vùng uốn lớn; - Sự bóc tách vật liệu trên bể mặt chịu nén của tấm mẫu uốn; - Tốc độ phát triển độ võng.

5.3.3.5.

Trong quá trinh thí nghiêm uốn tấm mảu, cần phải ghi chép các số liệu khảo sát sau: Giá trị tải trọng, giá trị biến dạng trong các vùng kéo và nén tấm mẫu (chỉ thị trên

4

thiết bị đo biến dạng T|, T2, T3 và T4) và giá trị biến thiên độ võng (chỉ

thị trên các dụng cụ đo chuyển vị V), v 2 và Gị, G2, G3>G4) tương ứng với từng cấp tải. Đặc biệt dối với các cấp tải trọng tương ứng với các giá trị đặc trưng như: tải trọng sừ dụng, tải trọng thiết kế, tải trọng hình thành vết nứt... Giá trị tài trọng phá huỷ tấm mẫu được xác định theo 5.1.2.3.e). Sự phá huỷ thể hiện ờ các dặc trưng sau: - Mất khả năng chịu lục; - Số liệu trên các dụng cụ đo bị tròi nhanh liên tục;


- Vết nút trên bề mặt vùng chịu kéo phát triển nhanh; - Bê tông vùng nén bị phá vỡ bóc tách; - Tải trọng giảm đột ngột. Ghi chép và mô tả chi tiết quá trình và hình thái phá huỷ tâm mẫu. Báo cáo kết quả Kết quả thí nghiệm uốn tám cấu kiện sàn 3D được trình bày theo 5.1.2.6. của tiêu chuẩn này; dồng thời phải đáp ứng các đòi hỏi cụ thể đối VỚ! thí nghiệm uốn tấm cấu kiện 3D gồm: Trình bày số liệu thí nghiệm: các sô' liệu thu nhận được từ quá trình thí nghiệm cần dược báo cáo đầy đủ, bao gồm ít nhất các thông tin sau: - Bảng số liệu các đặc trưng cấu tạo hình học; - Ngày tiến hành thí nghiệm; - Giá trị lải trọng cực đại (phá huỷ), - Tải trọng hình thành vết nứt và ghi chú các điều đậc biệt xảy ra trên các tấm mẫu thí nghiệm; - Toàn bộ các số liệu đo đạc trên các thiết bị do biến dạng tương dối TJ, T2, Tj, T4 và trên các thiết bị đo độ võng gồm Vị, V2 và G|, G2, G3, G4 trong trình quá tác dụng tải trọng theo từng cấp lên tấm thí nghiệm. Trinh bày kết quả thí nghiệm: kết quả thí nghiệm uốn được thể hiện trong các bảng số và các đồ thị sau: Bảng các SỐliệu kết quả tính toán các giá trị trung bình của các cập (T]+T2) và (T3+T4) với đồ thị biểu diẻn quan hộ “tải trọng - biến dạng vùng nén” của tấm mẫu và “tải trọng - biến dạng vùng kéo” của tã'm mẫu thí nghiệm; Bảng sô' liệu kết quả tính toán độ võng từ các số liệu chuyển vị của V J , v 2 và G|, G2, Gị , G4 cùng với đồ thị biểu diễn quan hệ “tải trọng - độ võng ” của các tấm mẫu thí nghiệm. Nhận xét và đánh giá kết quả a) Đánh giá dộ bền Độ bền chịu uốn của tấm mẫu được đánh giá theo giá ưị tải trọng lấm nhất tại thời điểm cấu kiện xuất hiện dấu hiệu mất khả nãng chịu lực (tải trọng phá huỳ), thể hiện bời các đặc trưng sau: độ võng tăng liên tục, vết nứt phát triển liên tục khi giữ nguyên tải trọng, cốt thép bị đứt, bê tỏng vùng nén bị vỡ. Độ bển chịu uốn cửa tấm mẫu được thực hiện bàng cách so sánh tải trọng phá huỷ thực tế với tải trọng tính toán kiểm tra độ bền của thiết kế. Cụ thể, tải trọng phá huỷ thực tế không nhỏ hơn 95 % giá trị tải trọng kiểm tra:


độ bền tính toán thiết kế khi tiến hành thí nghiệm theo sơ đổ thiết kế cấu kiên; độ bên tính toán theo sơ đồ thí nghiệm (được giới thiệu trong 5.3.2.1 của tièu chuẩn này) với các số liệu có được từ kích thước hình học, đặc trưng vật liệu và cấu tạo thực tế của tấm mẫu uốn; b) Đánh giá độ cứng (su) Độ cứng của tấm mẫu uốn được đánh giá theo tỳ số độ vông trên chiểu dài nhịp uốn (f/L) tại thời điểm tấm xuất hiện sự phát triển liên tục của độ võng khi tải trọng giữ nguyên giá trị. Độ cứng của tấm mẫu uốn được đánh giá bằng cách so sánh tỷ số của độ võng thực tế trên chiều dài nhịp uốn (được xác định sau khi giữ tải trọng thí nghiệm được coi là bất lợi nhất trên mẫu thí nghiệm theo 5.3.3.3.) với tỷ số dộ võng trên chiều dài nhịp uốn xác định được bằng: tính toán từ tải trọng thí nghiệm được xem là bất lợi nhất; tỷ số thực tế nhận được từ thực nghiệm tấm mẫu uốn:

& u

~

f 1 . 1 L ” 140 : 150

trong đó f: độ vông tuyệt đối, tính bằng milimét; L: chiều nhịp uốn, tính bằng mílimét. 6.

Phương pháp thủ độ bền chịu lửa

6.1.

Nguyên tắc Màu cấu kiện 3D dược nung trong lò ở nhiệt dồ xác định trong diều kiện chịu tải trọng xác định. Toàn bộ bề mặt mẫu tiếp xúc trực tiếp với lửa. Ghi lại diễn biến nhiệt độ, thời gian và tải trọng phá huỳ mẫu. Độ bền chịu lửa được đánh giá qua khoảng thời gian từ khi gia nhiệt đến khi mẫu bị phá huỷ.

6.2. 6.2.1 .

Thiết bị, dụng cụ Lò nung, có kết cấu như sau: Lò dứng, có cấu tạo bằng vật liệu chịu lửa đến 1500°c, có kích thước phù hợp để gắn được tãm mảu đơn kích thước 3 m X 3 m hoặc mẫu kép kích thước 3 m X 4 m theo chiều thẳng đúng ưên một thành lò, sao cho một mặt mảu tiếp xúc hoàn toàn với lửa (xem hình 3). Lò được gia nhiệt bằng các vòi lửa, đốt bằng khí thiên nhiên hoặc khí dầu mỏ hoá lỏng, có gắn bộ phận kiểm soát lưu lượng khí để điều chỉnh ngọn lửa. Số lượng và vị trí vòi lửa dược bố trí sao cho nhiệt độ nung trong lò đảm bảo đồng đều; Trên thành lò, ờ những vị trí xác định có gắn những đầu dò đo áp suất lò, cặp nhiệt điện đo nhiệt độ;


Lò nung được đặt trong phòng thử đủ lớn, đảm bảo an toàn và tiến hành phép thử thuận tiện; Mô tả chi tiết về lò nung xem TCXDVN 342 : 2005 (ISO 834-1). Kích thước tính bằng milinứt

J2

n

in LÓ CNJ

T3 A- +

§CO

T4

T5

+

+

40

2925 3015

50

Chú giải: {+): Các diềm đặt nhiệt kế trèn bé mặt không tiếp xúc. (-): Điềm do độ lệch tại trung tâm của hệ thống tường ngăm

Hình

6. 2 .2.

3. Sơ đồ bô'trí các điểm đo nhiệt độ và độ lệch

Thiết bị gia tải Thiết bị gia tải là hộ thống cơ khí hoặc thuỷ lực, đàm bảo truyền tải theo chiều thẳng dứng lèn mẫu một cách dồng dều và tù từ, tránh gây sốc trong toàn bộ quá trình thử. Việc gia tải được tiến hành sao cho độ võng của mẫu xảy ra từ từ vói tốc độ khống lớn hơn 25 mm/phút và dô lệch tối đa là 120 mm.

6.2.3.

Hậ thống đỡ mẫu Bộ phận giữ mẫu là một khung đỡ dảm bảo cúng và chắc, chịu được lực nén và nhiệt dộ thử; Tấm truyền tải đảm bảo cúng và chắc để chịu được bất kỳ một sự biến dạng nào ảnh hường đến mẫu hoặc làm lệch tải trọng truyền lẻn mẫu.

6.2.4.

Thiết bị đo Thiết bị đo và giám sát môi trường thử, lò nung và tình trạng mẫu trong suốt quá trình thử, bao gồm: đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất, tải trọng và thời gian. Thiết bị đo và giám sát, bao gồm: + cặp nhiệt diện gắn trên bể mặt mẫu;


+ cặp nhiệt điện gắn trong lò nung; + đầu dò đo áp suất lò; + đồng hồ do chuyến vị có dải đo thích hợp và đo được chính xác đến 1 mm; + thiết bị tự động, ghi nhiệt dộ lò, nhiệt độ mẫu, áp suất lò, thòi gian và độ lệch. - Mô tả chi tiết về các thiết bị đo xem TCXDVN 342 : 2005 (ISO 834-1). 6.3. 6.3.1.

Chuẩn bị mảu thử Mầu thử Nếu không có qui định đặc biệt, phép thứ độ chịu lửa được tiến hành trên một mẫu thử. Mẫu thử là tấm 3D đã được phun phù bê tông tiên hai mặt theo đúng chiều dàv và cấp thiết kế, đổng thời đã được bảo dưỡng theo TCVN 5592 ; 1991 đạt cường độ thiết kế. Mẫu thử độ chịu lửa có kích thước 3 m (nếu nhỏ hơn).

X

3 m, hoặc là nguyên tấm cấu kiện

Cũng có thể gắn hai mảu thử nhỏ với nhau tạo thành một tàm màu thứ, nhưng không quá 3 m mỏi chiéu. 6.3.2.

Kiếm tra sơ bộ mẫu thử Trước khi lãp dựng mảu, tiến hành kiểm tra sơ bộ tấm mẫu thử về ngoại quan, đo kích thước và ghi nhận xét về mẫu thử.

6.3.3.

Gán cặp nhiệt điện và thiết bị đo độ lệch tấm cấu kiện 3D Bô trí các điểm đặt cặp nhiệt điện và thiết bị đo độ chuyển vị ừên bề mặt ngoài tấm cấu kiện 3D theo mò tả ti ên Hình 3.

6.3.4.

Lắp đặt mẫu Mẫu thử đã chuẩn bị theo 6.3.2 và 6.3.3 được lắp dựng đứng vào khung dỡ, đàm bảo cứng vũng trong suốt quá ừình gia nhiệt và gia tải.

Mặt eắt Y - Y

Hình 4. Sơ đồ lắp đặt thủ nghiệm độ chịu lửa tấm cẩu kiện 3D


Lắp dậi thiết bị gia lái cơ khí hoặc thuỷ lực lỏn phần đầu cùa cạnh đứng cùa tấm mâu, sao cho tải trọng truyền đều qua trục của tấm mẫu (xem hình 4). Dùng vữa bê tông chịu lừa, gắn kín tát cá các khe hở ti ên tấm mẫu hoặc giữa tấm mẫu và khung dỡ, cũng như giũa khung dở và cửa lò. 6.4.

Cách tiến hành

6.4.1.

Trước khi gia nhiệt, tiến hành do nhiệt độ mồi trường và ghi lại toàn bộ các giá trị đo của nhiệt độ lò, nhiệt dộ tấm mẫu, áp suất lò, độ lệch ban dầu của tấm mẫu.

6.4.2.

Tiến hành truyền tải theo chiều thẳng đứng để tạo sự ổn định cho mảu ít nhất 15 phút trước khi gia nhiệt. Duy trì tải trọng ổn định bằng 220 kN ± 2,5 % ưong suốt quá trinh thử.

6.4.3.

Tiến hành gia nhiệt theo các điều kiện sau: a) Nhiệt độ trung bình của lò nung dược xác định theo cống thức: T = 345 log|0(8 t+ l) + 20 trong dó: T: nhiệt dộ trung binh của lò nung, tính bằng ”C; t: thời gian tối đa tính đến 360 phút, tính bằng phút. Chú thích: Thông thường đói với cấu kiện 3D, lấy t - 125 phút, nhiệt độ trung hình cùa ìò nung là 1 055 “C. b) Việc gia nhiệt dược tiến hành theo các giai đoạn sau: từ 0 phút đến 10 phút, nhiệt độ lò nung đến khoảng 670 l’C; từ 10 phút đốn 30 phút, nhiệt độ lò nung đến khoảng 840 (,C; từ 30 phút đến 120 phút, nhiệt độ lò nung dến khoảng 1 045 "C; từ 120 phdt đến 360 phút, nhiệt độ lò nung đến khoảng 1215 ”C. Lập dưừng cong tiêu chuẩn nhiệt độ/thời gian (xem Hình 5).

Hình 5. Đường cong tiêu chuẩn nhiệt độ!thời gian


Kết quả độ bển lửa được đánh giá qua khoảng thời gian đo được tính từ thời diêm gia nhiệt đến khí mảu bị phá huỷ, lấy chính xác đến I phút. Chú thích. Thõng thitờng rất khó xác định thời diềtn mău bị phá htiỳ. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm theo dổi trên sơ đố chuyển vị cùa mẩu dưới tài trụng, mau thường b\ phá huỳ từ thời điểm cổ sự thay đổi rỗ rệt vé tấc độ chuyển vị. 6 .6 .

Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau: - Tên phòng thừ nghiệm; - Nhận biết vế mẫu thử (xuất xứ, vật liệu, kích thước...); - Chi tiết vể kết cấu (kích thước, vật liệu sử dụng...); - Tải trọng thử, kể cả phương pháp gia tải; - Đồ thị nhiệt độ/thời gian của lò nung trong quá trình gia nhiệt; - Các giá trị do trong quá trình thử (tốc độ chuyển vị và độ lệch lớn nhất, đồ thị nhiệt độ/thờì gian cúa bề mặt không tiếp xúc lửa, khoảng thời gian thử đến khi mẫu bị phá huý); - Đánh giá, nhận xét về mảu thử; - Các ghi nhận đặc biệt (nếu có); - Số hiệu tiêu chuẩn này; - Ngày, tháng, năm thử nghiệm.

7. 7.1 .

Phương pháp thử độ cách âm không khí Nguyên tắc và tóm tắt phép thử Độ cách âm không khí, tính bằng dB, là sự giảm truyền âm thanh giữa mức nén âm trung bình trong phòng dội âm và phòng thu âm, cộng với 10 lần logarit tý số của diện tích vách ngàn thông thường để thu âm trong phòng thu. Nguổn âm thânh


Bố trí hai phòng dội âm liền kề. giữa hai phòng có một lổ mở mà mẫu sẽ được gắn lên dó làm vách thử, sao cho vách ngăn thù nghiêm này là nơi truyền âm duy nhất. Nguồn âm thanh ờ phòng thứ nhất dội tới vách thử làm cho nó bị rung và tạo âm ờ phòng thứ hai, phòng thu nhận àm (xem hình 6 ). Phương pháp thử này không áp dụng cho thử nghiệm hiện trường. Chú thích; Hình vẽ này chỉ mang tính mô phòng. Ví dụ, phòng ở hên phái có micrồ cố định để đo mức nén ám trung bình. Phòng ỏ bền trái có một micrỏ chuyến động liên lục đ ể do mức ìứn âm trung bình. Thông thường micrô ở cà hai phỏng ổéu giông nhau. Nguồn ủm thanh (loa) trong phòng tạo một trường âm đẻ'đo mức chênh lệch hoặc tỷ lệ suy giảm ám thanh. Có thể dùng các loại phòng khác như phòng nguổn và phòng thu nhận úm

7.2.

Phòng thử

7.2.1.

Hình dáng và kích thước phòng thử - Để tạo dược sự gần đúng chấp nhận được đôi với trường truyền âm, đặc biệt trong dải tần số thử thấp nhất, thể tích của phòng nguồn và phòng nhận phai bằng hoặc lớn hơn 50 m\

7.2.2.

Nhiệt độ - Nếu không có qui định khác, nhiệt độ trung bình của từng phòng thử trong suốt quá trình đo âm là 27 °c ± 2 °c.

7.2.3.

Sự hấp thụ àm thanh của phòng thử a) Sự hấp thụ âm ở mỗi phòng phải được thiết lập càng nhỏ càng tốt để có dược sự bắt chước tốt nhất so với điều kiện lý tường khuếch tán trường và để giữ dược vùng có trường trực tiếp vượt Ưội (cùa nguồn hoặc của mẫu thử) càng nhỏ càng tốt. Tại mỗi tần -Số, sự hấp thụ âm thanh ờ mỗi phòng không được lớn hơn: A = V2'3 / 3 trong dó: V: thể tích phòng, tính bằng mét khối; A: diện tích của phòng, tính bằng mét vuông. Trong bất kỳ trường hợp nào, sự hấp thụ ám thanh cũng không được lớn hơn 3 lần giá trị qui định ờ công thức trên. Đối với tần sô' lớn hơn 2 000 Hz, sự hấp thụ tại áp suất khí quyển có thể làm cho nó không có khả năng tránh được giá trị cao hơn là giá trị cho ở công thức trên. b) Trong quá trình đo mức giảm tiếng ồn và hấp thụ âm thanh, sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm trong phòng thu âm khồng được vượt quá 3°c và 3% độ ẩm tương đối. Nhiệt độ và độ ẩm được đo và ghi lại tại điểm đầu và điểm cuối của từng phép thử để đảm bảo phù hợp.

7.2.4.

Khuếch tán trường âm thanh Để làm giảm sự đa dạng cùa trường âm thanh, sừ dụng phương pháp khuếch tán âm thanh như sau:


a) Các tấm khuếch tán âm thanh cố định - Khuyến nghị rằng ở mỗi phòng nên gắn một bộ gồm từ 3 đến 6 tấm khuếch tán âm thanh, bổ ưí ngảu nhiên khắp khổng gian phòng. Số lượng, sự phân bố và vị trí của các panen được xác định qua kinh nghiệm và dược kiểm tra bằng khoảng khổng khác nhau của mức nén âm hoặc tỷ lệ khuếch tán bị suy giảm. Kích thước ngang của pancn bằng khoảng 1/2 đến một bước sóng của âm thanh tại tần số thứ thấp nhắt, ví dụ, khoảng 1,2 m đến 2,5 m - Khuyến nghị sử dụng tấm khuếch tán 5 kg/m2 để hoạt động đến 100 Hz (thường sử dụng panen bằng gỗ dán hoặc tăm bảng chia được, kích thước l,2mx 2,4 m). Để dạt hiệu quả tại các tần số thấp, kích thước và khối lượng các tấm khuếch tán phải tăng tỷ lệ với bước sóng. Sẽ là không thuận lợi nếu sử dụng các tấm khuếch tán quá lớn ở các tần số quá nhỏ; nó có thể làm cho cân phòng như gồm nhiều không gian kép chứ không phải [à một phòng đơn, và khó bố trí micrồ. b) Bộ khuếch tán chuyển động hoặc xoav tròn - Đặt một hoặc một vài panen chuyển dộng hoặc xoay tròn tại các góc chéo so vói bề mặt cãn phòng, ở cả hai phòng. Khuyến nghị áp dụng khối lượng và kích cỡ panen theo 6.3.1 đối với panen khuếch tán cố định cũng như chuyển dộng hoặc xoay. Các tấm khuếch tán phải đủ lớn để có thể tạo ra các trường âm thanh khác nhau trong quá trình chuyển động, nhưng cũng phải đủ nhó để khồng phân chia căn phòng tại các điểm trong khi chuyển động. Chú thích: Sự chuyên động của cấc tấm khuếch tán có thể tạo ra tiếng ổn cơ học hoặc gì ó và tiếng ồn của gió trong m ìcrô. Điều này dỏi khi làm tăng tiếng ổn chỉnh và gáy cản trỏ phép đo.

7.2.5.

Khe truyền ầm Phòng thử phải được thiết kế và bố trí để giảm thiểu các khe truyền âm ngoài cách truyển qua tắm thử. N Ế U nén àm sinh ra do ưuyền âm theo sườn phải nhỏ hơn 10 dB so với âm thanh Uuyền đến phòng thu qua tấm thừ. Để giảm thiểu truyền àm qua sườn, người ta thường sứ dụng vặt liệu ngăn cách chấn rung ở cả haì phòng (vật liệu co giãn hoặc đàn hồi). Khuyến nghị kiểu kết cấu khống liên tục giữa phòng nguồn và mău thử, giữa phòng nhận và mẫu thử nhàm giảm thiểu truyền âm qua sườn giữa chúng. Chú thích: Nếu mầu thử được gắn chột với kết cấu phòng nguồn, ngoài ám thanh không khí truyền đi có thể có một vùt nguy cơ ìà nâng ỈU0ìg ảm thanh đến mau tại các canh do sự rung động của kết cấu phòng nguồn. Tương tự như vậy, nếu mầu dược gắn chật với kết cấu phỏng nhận, nâng ìương âm thanh cỏ ĩhể truyền từ mẩu đến tường của phòng nhận và toả dì lừ dáy\

Phép đo sự hao tổn truyền âm lên máu do truyền âm qua khe sườn phải được nghíẻn cứu như sau: a) Có các cách đạc biẹt đc loại bỏ, các khe truyền ầm luồn luôn tồn tại và sẽ làm giảm đi sự hao tổn truyền âm đo được đối với tấm ngăn mà giá trị giảm âm vốn có trong vòng 10 dB so với giói hạn qua sườn, sự truyển nâng lượng ấm thanh dọc


theo các khe sườn có thể được giảm bớt nếu như sự hao hụt ưuyền âm đo được tăng lên. Điều này có thể thực hiện được bằng cách tạm thời bổ xung một kết cấu ngăn ở bề mặt mà dự kiến sẽ truyền âm thanh không mong muốn; 0 Khe truyền âm tiềm ẩn ờ xung quanh của tấm ngãn hoăc khung láp mầu. Do dó, việc sắp đạt tấm ngăn rất quan ưọng để xác định giới hạn giảm âm phải giống như khi sử dụng nó cho phép thử định kỳ. 7.3. 7.3.1.

Mẫu thử Kích thước và chuẩn bị lắp mẫu a) Mẫu thừ dại diện cho tường hoặc sàn phải đủ lớn để bao gổm tất cả các thành phần kết cấu chính ưong kích thước thông thường của nó và tý lệ với kích thước thực tế. Kích thước tối thiểu (trừ chiểu dày) phải là 2,4 m, trừ mẫu cứa, che chắn hoặc thành phần rất nhỏ của công trinh thì sử dụng kích thước thông lệ. Kết cấu panen có hình dạng xác định phải bao gồm hai mô đun hoàn chỉnh (panenl cộng thành phần gắn kết), panen đơn chiếc cũng được thử nghiệm, ở mọi trường hợp mẫu thử phải được lắp đặt giống như cách kết cấu thực, bắt chước thật giống về cách lắp và điều kiện trảm kín theo chu vi và tại các mối nối giữa các trường của mẫu; Man thờ

Tướng lấp chỗ chống Tấm ngăn phụ

Vật liệu hấp thụ âm thanh

Hình 7. Sơ đồ tường lắp mẩu thử nhò b) Trường hợp mẫu nhỏ hơn ô mờ thử nghiệm thì diện tích ô mờ phải được thu nhỏ lại bằng kết cấu bổ trợ. Kết cấu bổ trợ này hoặc tường lấp chỗ trống này phải được thiết kế để truyền càng ít âm thanh càng tốt (xem Hình 7). Âm thanh truyền qua tường thử được thể hiện bằng công thức: = T,s, +

T /S /

hoặc T, = ( t c Sc - T /S /) /S s

ưong đó: Sc: diện tích tường thử (Sc = s, + S/); Ss: diện tích mẫu thử;


S/: diện tích vật liệu làm đầy; Tc:

hệ số truyền âm của kết cấu composit;

ts: hệ số truyền âm của mẫu thử; và y . hệ số ữuyền âm của vật liệu hấp thụ âm thanh, Chú thích: Công thức trên củ nghĩa là hai phán cùa kết cấu tường thừ tác động dộc lập với trường âm thanh.

7.3.2.

Chú thích. Sơ đồ này chì mô phỏng, khống phái là hướng dẫn thiết kế. Tuổi mẫu Mảu thử cách âm không khí là tấm 3D đã được phun phủ bê tỏng theo diíng cấp phối và cưòng độ thiết kế. Mẫu phải được bảo dưỡng không ít hơn 28 ngày đêm kể từ ngày phun bê tông.

7.4.

Nguồn âm thanh

7.4.1.

Tín hiệu phổ - Tín hiệu âm thanh thử nghiệm là tiếng ổn ngẫu nhiên có phổ liên tục trong từng dải tần số thử,

7.4.2.

Nguồn âm thanh đơn - Âm thanh thường được tạo ra trong phòng có sử dụng hộ thống loa. cũng có thể sử dụng nguồn khác nếu đảm bảo yêu cầu cúa phép thừ.

à)

Tốt nhất là nguồn àm phải toả đi mọi hướng tại các tần số đo để trường âm càng toả đều trong phòng càng tốt. Việc sử dụng các loa riông biệt cho các tần số cao và thấp sẽ làm cho âm thanh toả đều mọi hướng. Trường âm trực tiếp từ loa có thể giảm khi hướng loa vào góc phòng. Người thao tác tại phòng thí nghiệm cũng có thể tìm thấy sự bố trí này sẽ làm tăng mức nén âm ở tần số thấp trong phòng. Một cách khác để có được hệ thống loa toả mọi hướng là gắn các loa trên bề mặt của một khối 12 mặt. b) Bố trí vị ưí loa.

7.4.3.

Nguồn âm thanh đa dạng - Việc đo các giá trị hao hụt truyền âm, đặc biệt ở tần số thấp, có thể thay đổi đáng kể khi vị trí loa thay đổi trong phòng nguồn. Khi điéu này xáy ra, phái đo sự giàm âm ở nhiều vị trí đặt loa và giá tiị trung bình là sai lệch nhỏ nhất. Có thể sử dụng nguồn âm thanh theo tuần tự hoặc cùng một lúc. Nếu sử dụng các nguồn cùng một lúc, phải khởi động các máy phát và bộ khuyếch đại âm tần ricng biệt bất kỳ, Các nguồn âm thanh đa dạng không tương quan phải giảm được sự khác nhau về không gian của mức nén âm trong phòng dội âm.

7.4.4.

Vị trí các nguồn âm thanh - Phải chọn vị trí các nguồn âm thanh dể giảm thiểu sự dao động không gian trong trường dội âm của phòng nguồn. Các nguồn âm thanh đặt ở trong các gốc tam diện của phòng càng tăng thêm hiệu quả.

7.4.5.

Trường trực tiếp của nguồn âm thanh - Trường trực tiếp cúa nguồn âm thanh tại tám thử, hoặc tại micrô gần nhất phải ít nhất 10 dB dưới mức ncn ảm của trường hổi âm. Khoảng cách giữa các nguồn và tấm chắn hoặc micrô dể đạt được điều kiện này phụ thuộc vào đặc tính căn phòng, số lượng và vị ưí cũng như vị trí nguồn âm thanh. Việc kiểm tra xác nhận khoảng cách này giữa nguồn đơn, micrô và tấm thử phải thoá mãn mối quan hệ sau:


1

r>4

A

trong đó: A: diện tích phòng hấp thụ âm, tính bằng mét vuông; r: khoảng cách tính từ nguồn âm thanh, tính bằng mét. Chú thích: Công thức này áp dụng cho nguồn điểm và nhận được bằng cách xác định điểm khi mức nén ăm của trường àm trực liếp nhô hơn mức nén ủm của trường hồi ám lả ì 0 dB. Do vậy, cóng thức này khống thật chính xác, dặc biệt đôi với hệ thông loa có tần sổ cao khi chỉ so định hướng lớn hơn tính dơn nhất. Ngược lại nó sẽ lù chính xác nếu như sử dụng da nguồn, nhưtìg rất khó chấp nhận.

7.5.

Yêu cẩu đối với micrô

7.5.1.

Micro được sìf dụng để đo mức nén âm trung bình trong phòng và tỳ lệ giảm âm trong phòng nhận. Có thể sứ dụng hệ thống đa năng tập hợp và phân tích số liệu, từ micrô đơn chuyển động liên tục hoặc đặt tuần tự ờ một vài vị trí đo đến một loạt micrố thực hiện phép đo đồng thời (hình 1). Qui trình đo phải tính đến mức dao động sinh ra dù sự khác nhau của không gian và tạm thời. Đóng thòi phải tính đến độ nhạy cùa micrỏ cái chuyển động cùa các tàn âm.

7.5.2.

Yêu cầu về điện đối với micrô - Sử dụng loại micrô bén và chịu được ở mọi hướng trong dải tần sô đo. Các đặc điểm, micrỏ, amly và sơ dồ điện để khỏi động tín hiệu micrô phải phù hợp vói đồng hồ đo mức âm thanh loại ĩ. Trừ khi không yêu cầu mạng A, B và c, do sử dụng bộ lọc 1/3 octave. Nếu sử dụng nhiều micrô, tất cà phải cùng một loại.

7.5.3.

Hiệu chuẩn - Hiệu chuẩn từng micrô trên toàn dải tần số thừ, càng nhicu càng tốt, để đàm bảo độ chính xác theo yêu cầu. Cần ghi lại các thông sô' hiệu chuẩn cũng như ngày thực hiện. Hiệu chuẩn hệ thống đo, ít nhất dối với một tần số, được thực hiện ít nhất một lần trong suốt quá trình thử. Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đo bằng thiết bị hiệu chuẩn âm học hoặc tĩnh diện loại bền vững. Thông thường, kiểm ưa dộ nhạy bao gồm việc áp lực ám thanh đã biết theo hệ thống micrô, có tính đến việc đặt các bộ khuếch đại khác nhau trong thiết bị. Qui trình này thiết lập nên mối tương quan giữa công suất diện và mức ncn ảm tại micrò. Tất cả còng suất điện tiếp sau có thể chuyển dổi mức nén àm tại mici ò, có tính đến bộ lọc âm hay bất kỳ sự thay đổi nào của bộ khuếch đại ưong hệ thống. Các vị ưí của micrô - Đối với phòng và các tín hiệu thử phù hợp phép thử này, mức nén âm hầu như bằng nhau ở mọi vị ưí ưong không gian nêu tại 6.4.1 đến 6.4.4. Sự khác nhau ờ các sỏ' liệu đo được tìm thấy tại các tần sô' thấp. Tuy nhiên, sự thay dổi mức ưưòng âm thanh phản hồi vẫn rất rõ và phép đo phải được tiến hành tại một vài vị trí ưong tùng phòng dể thử trường âm thanh một cách đầy đủ. Sử dụng micrò


chuyển động là cách tốt nhất dể thử. Đối với tất cả hệ thống micrô, vị trí đặt micrố phải theo đúng yêu cầu sau: a) Khoảng cách ngắn nhất từ một vị trí micrô bất kỳ đến bề mặt rộng nhất bất kỳ không lớn hơn 1 m. Khoảng cách này cũng áp dụng cho bề mặt dụng cụ khuếch tán âm cố định cũng như dụng cụ khuếch tán âm chuyển động tròn; b) Đối với phép thừ thứ nhất, vị trí micrô tĩnh phải cách nhau ít nhất 1,5 m. Các micrô xoay tròn theo một bán kính ít nhất là 1,2 m; c) Tại phòng nguồn, micrô không được để quá gấn nguồn âm để không làm ảnh hưởng đến tiưcmg trực tiếp; d) Tại phòng nhận, micrô phải cách tấm thử hơn 1,5 m, điều này để giảm ảnh hưởng của trường âm trực tiếp lên mẫu thử. 7.6. 7.6.1.

Dải lần số và chiều rộng dải để phàn tích Chiểu rộng dải - Đối với từng dải tần số thí nghiệm, độ nhạy tần sỏ toàn bộ của hệ thống điện, bao gồm cả bộ lọc hoặc lọc nguồn hoặc hệ thống mícrô, phải thoả mãn yêu cầu đối với bộ lọc bằng 1/3 octave. Việc lọc âm có thể thực hiện trong nguồn hoặc trong hệ thống do hoặc ở cả hai, nếu các tính chất chung đáp ứng yêu cầu. Bên canh việc phải xác định chiều rộng bàng 1/3 octave của tín hiệu thử, bộ lọc trong hệ thống micrồ giảm đi độ ồn ngoài băng thử, kể cả nhiễu nếu có của hệ thống nguồn; một bộ lọc âm ừong hệ thống nguồn tạo sự tập trung cùa năng lượng trong một dải tần số thử hoặc một vài dải tần số thừ.

7.6.2.

7.7.

1 'ần

số thử tiêu chuẩn - Các phép đo được tiến hành ở tất cả dải 1/3 octave với tần số dài trung từ 100 Hz đến 5 000 Hz. Để do sự giảm âm của mật ưước toà nhà, cửa ngoài hoặc cửa sổ, hoặc các cấu kiện mặt ngoài nhà, ở nơi mà phải lưu ý loại truyền ám trong nhà - ngoài nhà, thì dải tần số từ 80 Hz - 5 ooo Hz, Bất kỳ trường hợp nào, dải tần số được mờ lộng đến các dải tần số dưới 125 Hz. Nhiều trường hợp có yêu cầu thông tin về sự giảm âm ở tần số thấp và người thao tác phải tập hợp đầy đủ và báo cáo thông tin tại ít nhất là 63 Hz nếu thực hiện được. Cán chu ý rằng, khi đó ở tán số thấp thì khuyến nghị phòng rộng.

Cách tiến hành

7.7.1.

Đo mức tổn thất áp lực âm thanh (L[) và (Lj) - Tạo ưưòng âm thanh từ các nguồn âm trong phòng nguồn và từ các vị trí micrô, do mức tổn thất áp lực âm thanh theo không gian và thời gian trong phòng nguồn (Lị) và phòng nhận (L^) sử dụng thời gian hao tổn như sau:

7.7.2.

Tổn thất thời gian, các micrô tĩnh - Tại từng vị trí đo, thời gian tổn thất phải dú để đánh giá được mức tổn thất áp lực âm thanh theo thời gian trong vòng ± 0,5 dB. Điều nàv đòi hỏi thời gian hao hụt tại các tần số thấp lâu hơn là tại tẩn sò cao. Đối với 95 % giới hạn tin cậy của ± e dB ờ dải tần số 1/3 octave vói tần số dải trung,/, thời gian hợp nhất, T, được đánh giá như sau:


Do vậy, tại tần số 125 Hz, thời gian tổn thất tối thiểu đối với giới hạn tín cậy ± 0,5 dB phải là 9,9 giây. Tại tần sô' 100 Hz, cần một thời gian hao tổn là 12,48 giây. a) Nếu sừ dụng cái tản âm chuyển động hoặc quay, xác định mức tổn thất áp lực âm thanh tại từng vị ưí micrô trong chu trình chuyển dộng của cái tản àm. Một cách khác là, sự tổn thất thời gian ở mức mà sự chia nhỏ một chu kỳ tản âm được bỏ qua. b) Thời gian tổn thất, micrô chuyển động - Thòi gian tổn thất đối với micrô chuyển động phải đủ để sự chênh lệch giữa các phép đo lặp lại rất nhỏ. Thời gian tổn thất trung bình là 60 giây, tuy nhiên người thao tác phải xác định thời gian chấp nhận được qua kinh nghiệm. Cần lưu ý rằng, nếu sử dụng cả micrô chuyển động và cánh quạt chuyển động, cần phái lựa chọn chu kỳ quay và chuyển dịch của nó sao cho kiểm tra được sự phổi hợp hoạt động của micrô và cánh quạt. 7.7.3.

Âm thanh nền trong phòng nhận và hệ thống đo kết hợp - Đo mức âm thanh nền trong phòng nhận khi chưa khởi động nguồn âm thanh, tại từng dăi tần số tại một vị ữí micrô (L^). Sừ dụng chính micrô này và đo mức âm thanh nhận được. Cần tính đến cả tiếng ồn và dãy động học trong sự phối âm. Tại từng vị trí đo, cần phải hiệu chỉnh mức tín hiệu, trừ phí mức nền nhỏ hơn sự phối hợp của tín hiệu và nền 10 dB. (Tín hiộu là mức áp lực âm thanh truyền đến mẫu thử). Nếu như mức nền từ 5 dB đến 10 dB dưới mức phối hợp, chinh lại mức tín hiộu theo công thức: Ls = 10log[l0Lsb/IỮ-1 0 Lb/l°" trong đó: L^: mức âm thanh nền, tính bằng dB; L<h: mức âm thanh phối hợp giữa tín hiệu và nền, Ưnh bằng dB; Ls: mức âm thanh tín hiệu được điều chỉnh, tính bằng dB. C hú thích: Nếu phép do ám thanh nền cho giá trị cao hơn ám thanh nền đo được, điêu đó cho biết phép đo tổn thất truyền ám hi giới hạn bằng âm thanh nhiêu và dài động học của sự phối ám hơn là âm thanh nền trong phồng thu do nguồn àm trong phòng thí nghiệmV

Nếu cống suất của nguồn âm khồng thể tăng, thì mức phối hợp ít nhất là 5 dB cao hơn mức nền, trừ đi 2 dB và sử dụng mức tín hiệu đã hiệu chỉnh. Trong trường hợp này, các phép do được sử dụng để ước lượng giới hạn dưới của sự giảm âm và sự tổn thất truyền âm. Ghi lại các phép đo này trong báo cáo thử nghiệm. Chú thích: Am thanh được đo bằng mìcrô trong phòng nhận khi chưa phát âm do nguồn ám bị nlìiểu hoặc do âm thanh điện trong phòng nhận hoặc do cả hai.


7.7.4.

Xác định sự hấp thụ âm của phòng nhân, /V - Sự hấp thụ âm của phòng nhận được xác định tại từng tần số bằng cách đo tỷ lệ tổn thất của mức áp lực âm trong phòng. Việc xác định A2 được tiến hành ở phòng nhận, vcd cùng điều kiện như khi đo (L|) và (Lị). Đặc biệt, mẫu thử phải được giữ ở vị trí mà sự hấp thụ có hiệu quả (bao gồm cả sự truyền âm lại phòng nguồn). Nguồn âm để đo A2 cũng được sử dụng đế đo (L), do đó sự hâp thụ diễn ra khi đo cả hai phép đo. Xác định sự hấp thụ âm ở phòng nhận A2, như sau: a) Khởi phát nguồn âm ở phòng nhận Ưong vài giây, sau đó tắt đi và ghi đồ thị biểu thị sự suy giảm của mức áp lực âm thanh trong phòng tại dải tần số 1/3 octave. Điều này được tiến hành hiệu quả nhất đối với tất cả các dải tần số sử dụng bộ phân tích thòi gian và máy tính. Để đo được mức suy giảm cho từng dải tần số 1/3 octave, trước tiên phải lựa chọn một điểm trên đồ thị càng gần điểm 0,1 s càng tốt, sau khi tắt nguồn âm. Lựa chọn điểm thứ hai trên đường cong tại ít nhất 20 dB nhưng không lớn hơn 25 dB thấp hơn ở mức áp lực âm thanh so với điểm dầu. Điểm thứ hai này phải ít nhất 10 dB trên mức âm thanh nền. Xác định dường thẳng tiệm cận với vị trí đồ thị suy giảm giữa hai điểm này. Độ dốc (d) của dường thẳng cho tỷ lệ suy giám của mức áp lực âm thanh, tính theo dB/s. Điẻu chỉnh từng dường cong l iêng biệt hoặc đến dường cong là trung bình cùa nhiều diểm. Tốc độ suy giảm phối àm ờ từng dải tần số phải bằng ít nhất 3 lần tốc độ suy giám trong phòng, do vậy phép đo tỳ lệ suy giảm âm thanh là không bị lệch. Cố thế sử dụng micrỏ chuyển dộng, micrô tĩnh hoặc micrỏ góc để thử trường àm thanh suy giảm. Đối với micrô cố định, sử dụng ít nhất 3 vị trí micrồ và ít nhất 5 phép đo tại mỗi vị trí. Đối với micrô chuyển động và micrò góc, sử dụng ít nhất 10 phép đo độ suy giảm. b) Micrò dặt tại góc để đo tốc dộ suy giảm - Để chỉ đo tốc độ suy giảm, có thể đặt micrồ tại góc nhà gần với bé mặt giao diện mà ở đó áp lực âm thanh là lớn nhất. c) Tính toán sự hấp thụ âm thanh trong phòng, A2, tính bằng m2, từ công thức Sabin ứng vói từng tần số: A 2 =0,921 — c trong dó: V : thể tích phòng, tính bằng m'; và d: tốc độ suy giảm áp lực âm thanh trong phòng, tính bằng dB/s; c: tốc độ của âm thanh trong không khí, tính bằng m/s, được tính theo các dicu kiện tại thòi điểm thử nghiệm, theo cóng thức sau:

trong đó: t : nhiệt độphòng nhận, tính bằng ac.


d) Gắn kết phòng - Do hai phòng thử được gắn kết với nhau bằng mẫu thử, do đó có thể phép đo tốc dộ suy giảm âm ờ phòng nhận sẽ bị tác dộng bởi năng lượng âm thanh được ưuyền đến phòng nguồn và sau đó ưở lại trong quá trình tản âm. Đồ thị suy giảm được đánh dấu hoặc có hai dộ dốc rõ ràng. Tác động sẽ rất nhỏ nếu Ts nhỏ so với sự hấp thụ âm ở phòng nguồn A. hoặc sự hấp thụ ở phòng nhận Aj, hoặc nếu d,/d,, tỷ số của tốc dộ suy giảm ở hai phòng đủ lớn. Các yêu cầu sau đó được đáp ứng bàng cách bổ sung sự hấp thụ đến phòng nguồn cho đến khi không quan sát thấy tác động lên giá trị đo d^.

7.8. 7.8.1.

Chú thích: Mỏ cửa phòng nguồn là cách đơn giàn đê' bổ sung sự hấp thụ trong phòng nguồn. Sự hấp thụ bổ sung trong phòng nguồn chỉ được yêu câu trong khi đo sự hấp tliụ cùa phòng nhận. Nó không được có mặt khi đo (Lị) và (L2ị. Tính kết quả Tính mức tổn thất không gian, micrô a) ứng với từng dải tần số, tính mức hao tổn không gian tương ứng (L) theo công thức: L = lOlog

IỷlOLi/10

trong đó; L;. một tập hợp mức hao tổn lấy tại vị trí n,

7.8.2.

Chú thích: Phương pháp thừ này qui ước, nếu ỵ là ký hiệu cho một đại lượng vật lý, ỉog X biểu thị cho logarit thông thường của giá trị số của đại lượng. Tính mức tổn thất không gian, micrô chuyển động - Khi sử dụng mirô chuyển động liên tục thỉ mức tổn thất không gian có thể nhận được trực tiếp từ sự phối ầm thanh.

7.8.3.

Tính giá ưị trung bình A2 - Tính giá trị trung bình số học của các giá trị A2 do được theo 7.7.4.

7.8.4.

Tính sự tổn thất truycn âm (TL); TL = L, - L2 + 10 log S/A2 trong đó: TL: tổn thất truyền âm, tính bằng dB; L,: mức áp lực âm thanh trung bình ưong phòng nguồn, tính bàng dB; L^: mức áp tực âm thanh ừung bình ưong phòng nhận, tính bằng dB; S: diện tích mẫu thử hờ ra tại phòng nhận, tính bằng m2; A2: sự hấp thụ âm thanh ở phòng nhận có mẫu thử, tính bầng m2dB. Chú thích: Hiệu số của (Lị) và (L2) trong công thức đã nêu trong 7.8.4 chinh là sự giảm tiếng ồn.


7.8.5.

Phương pháp này áp dụng đối với phép đo có sử dụng dải tần số 1/3 octave và tính toán sự tổn thất truyền âm. Không cho phép đo sự tổn thất truyền âm dải octave bởi vì hình dạng của phổ rất nhạy ở phòng nguồn và cũng rất nhạy đối với các chì tiết của đặc tính tổn thất truyền âm của panen thử. Trong thực tế, khi có yêu cầu gìá trị tổn thất truyền âm dải octane, phải tính toán theo công thức: TLoc«./c = - 101 og

1^

£

B^l 10

- tlb/ iũ

3 B=BC-1

trong đó: fc: dải tần số trung octave ưu tiên. Phép tính tổng số được làm trên ba giá trị TL của dải 1/3 octave: một tại tần số/t. với số dải Bf và các dải 1/3 octave liẻn kề với số dải + 1 và Bc - 1. Các giá trị tổn thất truyền âm dải octave được lính từ công thức này, xấp xỉ với giá trị do được khi phổ trong phòng nguồn có mức áp lực âm thanh như nhau ò từng dải octave. 7.9.

Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm phải gồm các thòng tin sau: - mô tả mẫu thử (kết cấu, vật liệu, xuất xứ, kích thước mẫu và chi tiết vẻ việc bảo dưỡng và tình trạng thử mẫu); - mô tả phương pháp lắp dựng mẫu vào ô mở (kể cà vị trí cùa các khung cạnh và cách xử lý mối nối với ô thử. Việc sử dụng và loại trát kín. gioãng, băng, hoặc chất liên kết xung quanh hoặc bèn trong mối nối, dều được ghi báo cáo). - Ngày chế tạo và tiến hành thử nghiệm. - Nhiệt độ và dộ ẩm phòng thử nghiệm; - Thể tích các phòng thử; - Giá trị tổn thất truyền âm dược làm tròn số đến 1 dB đối với dải tẳn số theo 6 .8 ; - Các ghi nhận đặc biệt trong quá trình thử; - Số hiệu tiêu chuẩn này.


Xuất bản lần 1

Tấm 3D dùng trong xây dựng - Phần 3: Hướng dẫn lắp dựng 3D construction paneìs - Part 3: Guide for instaỉỉatìon

1.

Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này hướng dẫn việc lắp dựng tấm 3D và cồng tác thi cống bê tòng trong quá trình thi công nhà và công trình bằng các tấm 3D. Việc nghiệm thu công trình phái theo đúng thiết kế thi cống. Khi thi công, ngoài việc áp dụng các qui định nêu trong tiêu chuẩn này còn phải tuân thú các hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn chuyên ngành khác có liên quan về tổ chức thi công, kỹ thuật an toàn trong xây dựng, qui định về phòng cháy chống cháy trong xày lắp cũng như các tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình xây dựng.

2.

Tài liệu viện dẩn Các tài liệu viện đản sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dần ghi năm ban hành thì áp dụng bán dược ncu. Đối với các tài liệu viện dấn khống ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sừa đổi(nếu có). TCVN 2682 : 1999 Xi mãng poóc lãng - Yẽu cầu kỹ thuật. TCVN 5592 : 1991 Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên. TCVN 6260 : 1998 Xi mãng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 7575-1 : 2007 Tấm 3D dùng trong xây dựng - Phẩn 1; Qui dinh kỹ thuật. TCXDVN 302 : 2004 Nước trộn bê tòng và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

3.

Qui định chung

3.1.

Cồng tác lắp dựng công trình bằng các tấm 3D phải do các tổ chức có trình độ chuyên ngành, đã dược huấn luyện và đào tạo chuyên môn thực hiện.

3.2.

Tấm 3D dùng làm kết cấu chịu lực cho cồng trình phải phù hợp với TCVN 7575-1: 2007 và thiết kế thi công.

3.3.

Chi tiến hành dựng lắp các tấm 3D sau khi thì công và nghiệm thu móng. Trong quá trình lắp dựng phài thưừng xuyên kiểm tra độ chính xác và xác định vị trì thực tế các tấm đã dặt. Trước khi kết thúc kiếm tra, cân chính và cố định các tấm 3D, các kết quả kiểm tra (sau khi liên kết cố định) được ghi trong bản vẽ hoàn công.

3.4.

Thực hiện lắp dựng tấm 3D theo trình tự sau: 1) Chuẩn bị tấm 3D và các tấm nối; 2 ) Công tác lắp dựng; 3) Kiểm tra nghiệm thu cồng tác lắp dựng; 4) Cõng tác thi 157


còng bê tông; 5) Cống tác bảo dựơng bê tông; 6 ) Kiểm tra nghiệm thu công lác thi công bê tông. 3.5.

Việc lắp ghép các tấm 3D và các trang thiết bị được tiến hành theo thiết kế thi công, trong đó phối hợp các sơ đồ lắp ghép, biểu đồ nâng tấm 3D và thiết bị công nghệ. Trước khi nâng các tấm 3D, chú ý kiểm tra các tấm 3D sạch, không bị bám dầu, hóa chất... dảm bào dúng qui định.

3.6 .

Trong thiết kế thi công lắp dặt tấm 3D phải áp dụng các phương pháp lắp ghép, kết nồi phù hợp, dặc biệt chú ý: - Đặc điểm về vị trí và điều kiện thời tiết của khu vực lắp ghép; - Hlnh dạng, kích thước công trình; kích thước, khối lượng các tấm 3D; - Trinh tự lắp dựng kết cấu, có xét đến giải pháp đàm bảo thi công xen kẽ giữa lấp dụng các tấm 3D và các thiết bị công nghệ, vệ sinh, thông gió...; - Chọn phương tiện cẩu lắp, thiết bị thí cống, bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép; - Nghiên cứu biện pháp đảm bảo độ chính xác Uong lắp ghép; - Sử dụng các phụ kiộn nhu thanh nẹp, tấm ke ép góc, thép và tấm lưới nối tăng cường... phù hợp theo thiết kế thi công; - Đảm bảo độ cứng vững của kết cấu, không bị biến dạng trong quá trình tổ hợp khối lỏn và lắp ghép vào vị trí thiết kế, cũng như đảm bảo độ bền vững của toàn bộ công trình;

3.7.

Đối với các tấm có kích thước khác, khi thi công dựng lắp chú ý: - Xác định sự phù hợp giữa kích thước, khối lượng tấm 3D với các phương tiện thi công; - Xác định vị trí các mối nối tạo thuận lợi cho công tác buộc, hàn, ghép tổ hợp; - Đặt thêm các chi tiết hỗ trợ cho công tác vận chuyển, bốc xếp, lắp dựng... tấm 3D và các loại vật liệu khác; - Đánh dấu các vị trí để đàm bảo trình tự hợp lý khi vận chuyển, lắp dựng; - Áp dụng các biộn pháp nhằm nâng cao độ chính xác khi lắp dựng các tấm 3D.

3.8.

Trước khi lắp dựng các tấm 3D, phải chú ý chuẩn bị các điều kiện thi công cơ bản như đối với công trình xây dựng thông thường.

3.9.

Ngoài các hướng dẫn nêu trong tiêu chuẩn này, việc thì công dựng lắp công trình bằng tấm 3D còn phái theo hướng dẫn lắp dựng của nhà chế tạo.

4.

Quy trình láp dựng tấm 3D

4.1 .

Công tác chuẩn bị

4.1.1. 4.1 . 1.1

Chuẩn bị tấm 3D và các tấm lưói nối .

Tấm 3D và các tấm lưới nối sử dụng cho công trình phải dược kiểm tra theo các qui định ghi trên nhãn phù hợp TCVN 7575-1 : 2007. Chú ý khi vận chuyển tấm 3D và phụ kiện đến công trình đảm bảo các mối hàn không bị


bung. Trường hợp sỏ các mối hàn bị bung lớn hơn 3 % tổng số mối hàn của các thanh giàng chéo trên một tấm 3D, hoặc các mối hàn bị bung tập trung nhiều tại một khu vực trên tấm 3D, cần xử lý hoặc có thể buộc lại bằng dây kẽm, tương tự như buộc nối các tấm 3D. 4.1.1.2.

Tấm lưới nối và phủ ổ cắt: dùng để nối chỗ tiếp giáp giữa hai tấm 3D cạnh thẳng, hoặc trong trường hợp lấm lưới thép bị cắt bò để lắp đặt đường ống, hoặc khi cắt rạch lớp lưới cùa tấm 3D để làm tường cong... tấm nối có cùng kích thước ô lưới và cỡ sợi thép giống lưới phủ để tạo ra một lớp lưới gia cố liên tục. Tấm lưới phủ có hình chữ nhật, kích thước chiều dài và chiều rộng lớn hơn kích thước tương ứng cùa ó cắt ít nhất là 20 cm. Để đảm bào cốt thép liên tục, các điểm nốí chồng phải được thiết kế đảm bảo lực kéo được truyền đến ít nhất hai điểm hàn. Trong trường hợp các bộ phận chịu võng, chiều dài chồng lên nhau phải lớn gấp đôi để đảm bảo an toàn.

4.1.1.3.

Tấm lưới tăng cưcmg góc (ke ép góc) cố dạng hình chữ L: dùng để tăng cưcmg các góc vuông hợp thành từ hai tấm 3D, hoặc giữa tường ngoài với tường ngăn, giữa tấm sàn và tấm tưcmg, giữa cầu thang với tường.... Kích thước của tấm lưới tùy thuộc vào chiều dày các loại tấm 3D, thồng thường có kích thước cơ bán là 20 cm X 20 cm hoặc 30 cm X 30 cm (xem ví dụ trong Phụ lục A). Trường hợp các góc hợp thành giữa các cấu kiện trên không phải là góc vuông, có thể bẻ tấm ke ép góc cho phù hợp.

4.1.1.4.

Tấm lưới tăng cường ỏ cửa, ô trống... có hình chữ nhật, thường đặt chéo 45° so với góc ô trống và được buộc vào cả hai bên lớp lưới tại các góc của các ô đó (xem Phụ lục A). Các tấm lưới táng cường có kích thước ồ lưới là 5 cm X 10 cm hoặc 10 cm X 10 cm; được hàn theo cùng nguyên tắc của lưới thép tấm 3D; đường kính sợi thép làm lưới có thể bằng hoặc nhỏ hơn đường kính cùa của thép cấu tạo tấm 3D (xem Phụ lục A).

4.1.2.

Cắt và tăng cưòng chỗ cắt cho tấm 3D

4. 1.2 . 1.

Các tấm 3D khi bị cắt để làm ô cửa, lắp dặt đường ống, hoặc làm khung cửa... đều phải được gia cường.

4.1.2.2.

Xác định vị trí cần cẩt trên tấm 3D, đánh dấu lên lớp xốp polystyren (EPS), sau đó dùng các dụng cụ chuyên dụng cắt bỏ các thanh sắt của tấm lưới và xốp. Sau đó kiểm tra, bảo đảm các vết cắt chính xác và vuông góc với bề mặt tấm 3D.

4.1.2.3.

Chú thích; Có ỉhề dùng dụng cụ phun hơi nống chuyên dụng đổ dốt bò lớp xấp poĩystyren (EPS). Cành báo: Báo đảm an toàn cháy, nổ, hơi độc, không dể ảnh hưởng đến người lao động. Sau khi cắt xong, đặt tấm lưới nhỏ phủ chéo lên các góc của ô trống. Trong một số trường hợp như gia cố sàn, tường, liền kề tường và sàn, khung cùa...


phải gia cường bàng thép chữ u hoặc thép tròn để tăng cường khâ năng chịu lực thích hợp. Loại và số lượng thép gia cường lấy theo thiết kế. 4.2.

Công tác nền móng

4.2.1.

Sau khi thi công và nghiệm thu nền móng theo thiết kế, chuẩn bị tiến hành cồng tác thi công lắp dựng tấm 3D.

4.2.2.

Hệ thống thép chờ được chuẩn bị dồng thời với quá trình chuẩn bị cốt thcp làm móng. Thép chờ có chiều cao từ 40 cm đến 60 cm. Khoảng cách giữa hai thanh thép chờ tối đa là 50 cm. Các thanh thcp chờ phải thẳng hàng dể thuận lợi cho công tác lắp dựng tấm 3D. Khoảng cách giữa hai hàng thép chờ phụ thuộc chiều dày tấm 3D.

4.2.3.

Sau khi hoàn thiện móng, tiến hành kiểm tra và nghiệm thu. Trước khi lắp dựng tấm 3D làm tường phải đảm bào bề mặt móng phẩng, sạch không bám bụi và các di vật.

4.3.

Lắp dựng tấm 3D làm tường

4.3.1.

Chuẩn bị tám 3D, phụ kiện, thiết bị và dụng cụ thi công, thanh chống, nẹp, thép buộc... theo chủng loại qui định trong bản vẽ thiết kế thi công.

4.3.2.

Dựng tà'm 3D lên móng sao cho thép chò nằm giữa khoảng hờ giữa lớp xốp polystyren (EPS) và lóp lưới tấm 3D. Buộc thép chờ với lưới của tấm 3D để cố định vị trí.

4.3.3.

Tại góc còng trình, trên mặt móng, dựng hai tấm 3D đầu tiên vuông góc vrìi nhau. Dùng thanh chông, chống phần trên tấm 3D để tấm 3D thẳng đứng. Dùng dụng cụ định vị chuyên dụng đế cố định vị trí hai tấm tại góc tường. Sau khi kiểm tra, cố định vị trí hai tấm 3D, sau dó buộc cố định tấm ke ép góc (xem Phụ lục A) vào góc trong và ngoài của hai tâm 3D. Dựng tiếp các tấm tường 3D, đo kiểm ưa và canh thẳng hàng các lấm, sau đó buộc sơ bộ sao cho các tâm thẳng đứng. Dùng thanh nẹp thẳng chuyên dụng nẹp chặt các tấm 3D tường về một phía của tím tường để cô định. Sử dụng thanh nẹp chuyên dụng giúp cho quá trình lắp dựng nhanh chóng và chính xác, đổng thời tâ'm tường cũng được canh thắng. Giữ thắng tường bằng hai thanh nẹp tại hai vị trí trên và dưới (khoảng 1/3 và 2/3 chiều cao của tám 3D) cúa tổ hợp tấm (thường là 3 târn). Trong suốt quá trình lắp ghép, phải kiểm tra dể duy ưì được độ thẳng của toàn bộ bức tường.

4.3.4.

Phải có tấm lót dưới chân các thanh chống nẹp tường dể bảo đám thanh chống không bị lún. có thể gây nghiêng tường, sụt sàn hoặc mái ưong quá trình thi công. Thông thường thanh nẹp tường có hai vị trí để kết nối với thanh chống. Gắn thanh chống vào thanh nẹp tường và đléu chình đến khi đảm bảo giữ tường thẳng đúng, Thanh chống được chống phía ngoài tường, giúp cho công tác phun phủ bé tông thuận lợi. Sau khi phun phủ mặt trong tường có thể phun lớp mặt ngoài. Sau 2 ngày đến 3 ngày có thể tháo toàn bộ hoặc tháo tiuớc 1/2 sô lượng thanh chống.

4.3.5.

Có thể dùng tấm lưới nối dể lắp ghép và buộc nối các tấm 3D với nhau, hoặc nếu tấm 3D có cấu tạo cạnh liên kết "âm - dương" thì ghép hai tấm 3D với nhau bằng cách dặt một cạnh lưới của tám này phủ lên cạnh lưới cùa tám kia và ngược lại.


4.3.6.

4.4.

Công tác buộc nối các tám 3D đóng vai trò rất quan trọng ưong quá trinh lắp dựng. Hai tấm 3D dược buộc nối không kỹ hoặc không đủ số' lượng mối buộc sẽ gãy nứt cấu kiện sau khi phun phủ bê tông và vữa. Dây thép dùng để buộc nối các cấu kiện có đường kính 1 mm. Lẳp dựng tấm 3D làm sàn

4.4.1.

Tấm tường 3D sau khi lắp dựng sẽ là giá đỡ cho tấm sàn. Chỉ lắp dựng tám sàn 3D sau khi hệ thống tường đã dược lắp dựng cô định. Đặt ngang các tắm 3D lên đỉnh các tấm tường sau đó buộc nối sơ bộ vào các đỉnh tường.

4.4.2.

Dựng các thanh chống dưới các tấm sàn 3D dé chống lún và cô dịnh tâm sàn. Nên dùng các tấm ván nhò lót trên đỉnh thanh chống dể tránh lực tập trung có thế gây bung mòi hàn. Ưánh đặt thanh chống thẳng vào lớp xốp polystyren (EPS) của tấm 3D vì có thể gây sụt tấm sàn khi đổ bê tòng. Đảm bào khoảng cách giữa các thanh chống từ 1 m đến 1,5 m, tuỳ theo hoạt tải thi cóng.

4.4.3.

Lắp và buộc chặt ke góc vào góc giữa tường và sàn để tãng cường mối nối tường và cố định vị trí của tấm sàn. Phải lắp và buộc lưới ke góc vào góc trong và góc ngoài tường - sàn.

4.4.4.

Các tấm sàn kề nhau dược buộc nối với nhau như các tấm 3D làm tường, nên lắp thanh nẹp thẳng để giữ phẳng các tấm làm sàn, đồng thời có tác dụng canh phẳng các tấm 3D làm sàn. Các thanh nẹp này được nẹp phía trên tấm sàn để thuận lợi cho công tác lắp dựng thanh chống cũng nhu phun phủ mặt dưới sàn.

4.4.5.

Có thể buộc nối các tấm 3D thành tấm sàn hoàn chỉnh ở dưới đất sau đó dưa lên lắp đặt vào đúng vị trí thiết kế. Khi lắp dựng theo cách này bắt buộc phái sử dụng thanh nẹp phẳng. Trong nhiều trường hợp, thi công theo cách này sẽ thuận lợi hơn.

4.4.6.

Sau khi lắp đặt sàn 3D lên tường, cần kiểm tra lại độ thẳng của các tấm tường và sàn. Buộc chặt sàn với tường, giữ các bức tường cỏ định và giằng các tấm tường không bị chuyển vị khi phun bê tông.

4.5.

Lắp dựng cầu thang

4.5.1.

Bản và chiếu nghỉ cùa cầu thang được lắp dựng bằng tấm 3D, thi công tương tự như một tấm sàn nghiêng theo hướng của cầu thang.

4.5.2.

Đặt một đầu tấm 3D làm bản thang lên bản móng đầu cầu thang dã chuẩn bị trước. Uốn các thanh thép neo theo dộ nghiêng của cầu thang và buộc chạt vào lưới tấm 3D để giữ chật đầu cầu thang khi phun phủ lớp bê tông sau này.

4.5.3.

Buộc sơ bộ bản thang vuông góc với tấm tường, sau đó ép và buộc chật tấm ke góc vào góc tạo thành từ tường và cầu thang đề giữ chặt cầu thang vào tường. Tãim ke góc được buộc vào góc trên và dưới của góc tạo thành từ bản thang với tường.

4.5.4.

Tám ke góc còn dùng để buộc nối giữa bản thang và chiếu nghỉ. Trường hợp này phải uốn tấm ke góc theo dộ nghiêng giữa bản thang và chiếu nghỉ. Ngoài ra có thể cần tăng cường thêm cốt thép chịu lực, uốn theo độ nghiêng giữa bản thang và chiếu nghi theo thiết kế, sau đó buộc chặt lèn tấm ke góc để tâng cường liên kết bàn thang và chiếu nghi.


4.5.5. 4.6.

Chiếu nghi cũng có thể được xem như một tâm sàn nhỏ, vì vậy khi thi công phải đặt các thanh chống, đỡ dưới chiếu nghỉ. Lắp đặt các trang thiết bị nằm trong tấm 3D

4.6.1.

Các trang thiết bị theo thiết kế công trinh thông thường gồm có: khung cửa, các đường ống, và các lỗ kỹ thuật.

4.6.2.

Các trang thiết bị nếu được thiết kế gắn trong tường, hoặc sàn thì phải lắp đặt ngay sau khi hoàn tất công tác lắp dựng tấm 3D và trước khi phun phủ bê tông.

4.6.3.

Thực hiện lắp đặt các đường ống kỹ thuật bằng cách luồn các đường ống vào trong khoảng trống giữa lưới thép và lóp xốp polystyren (EPS) của tấm 3D (sau khi đã lắp dựng dúng vị trí). Tuy nhiên ưong một vài trường hợp cần cắt bỏ một hoặc nhiều hàng lưới thép của tấm 3D.

4.6.4.

Trong hường hợp phải cắt bỏ nhiều hàng lưới thép của tấm 3D, tránh cắt bỏ hệ thống thanh giằng chéo. Trong trường hợp không tránh được, sau khi lắp đặt các thiết bị xong, phải buộc tấm lưới tăng cường phủ lên trên phần lưới dã cắt bỏ. Sau đó dùng các vật liệu không thấm nước để che, đây ổ cắm, công tắc. vòi nước... ngăn khống cho bê tổng lọt vào khi tiến hành phun, tô/trát.

4.7.

Kiểm ưa nghiệm thu công tác lắp dựng

4.7.1.

Kiểm tra nghiệm thu cóng tác lắp dựng phải dựa trên hồ sơ thiết kế và thi công, đồng thời áp dụng các qui định hiện hành về công tác kiểm tra và nghiệm thu trong xây dựng.

4.7.2.

Việc kiểm ưa nghiệm thu cống tác lắp dựng các tấm 3D nhàm mục đích: - Xác định chất lượng kết cấu so với thiết kế; - Đánh giá chất lượng công tác lắp ghép; - Kiểm tra mức độ hoàn thành của công tiình/hang mục cống ưình sau khi đã lắp ghép xong và xác định khả năng thi công các cỏng việc tiếp theo; - Kịp thời sửa chữa các điểm không phù hợp ưong quá ưình láp ghép.

4.7.3.

Tiến hành kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng bao gồm cả việc kiểm tra thiết bị, các diều kiện thi cồng, vị trí lắp đặt, mối nối và số lượng mối nối, cốt pha, bao gồm cà kiểm ưa công tác hoàn thiện để sùfd các khuyết tật, và báo cáo các kết quả thử nghiệm (nếu cần). Cụ thể gồm các việc chính sau: - Chất lượng các tấm vật liệu 3D theo TCVN 7575-1 : 2007; - Mức độ chính xác của việc lắp ghép các cấu kiộn, độ kín khít cúa các chỗ tiếp giáp giữa các cã'u kiện với nhau và với các tấm lưới tăng cường; - Chất lượng hoàn thiện các mối buộc nối các tám 3D; - Việc thực hiện các yêu cầu đặc biệt khác, nếu có.

4.7.4.

Phải tiến hành kiểm ưa nghiệm thu các phần khuất lấp của:


- Các phần tiếp giáp trước khi dựng tiếp phần trên; - Các gối đỡ và mặt ghép của cấu kiện; - Mối hàn các thép chờ, hàn liên kết và các chi tiết đặt sắn; - Chèn kín các khe hở và môì nối; - Đường ống và các lỗ chờ kỹ thuật. 4.7.5 .

Khi nghiệm thu các tấm 3D đã lắp ghép, phải có các văn bản sau đây: - Chứng chỉ xuất xưởng cùa các tấm 3D; - Các văn bin xác định chất lượng các vật liệu liên quan; - Bản vẽ hoàn công lắp ghép các cấu kiện; - Bièn bản hoặc bản vẽ các thay đổi so với thiết kế; - Nhật ký công tác lắp ghép; - Biên bản nghiệm thu còng tác khuất lấp; - Kết quả kiểm ưa mối hàn (nếu có); - Bản liệt kê các chứng chi chứng nhận ưình độ chuyên môn cùa công nhân tham gia thi công.

5.

Cồng tác thi còng bè tông

5.1.

Qui định chung

5.1.1.

Chỉ tiến hành cống tác thi công bê tông sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu cổng tác lắp dựng các tám 3D.

5.1.2.

Hỗn hợp bê tông được phun phủ đầy vào khoảng không gian giữa lớp xốp và lưới thép, hèn cà hai mặt của tấm 3D, phun từ dưới lên trên; đối với sàn, phun mặt dưới sàn trước sau đó đỏ bê tông mật trên của tám sàn. Chièu dày và cương độ bê tồng theo qui định của thiết kế.

5.1.3.

Chuẩn bị hỗn hợp bẻ tông và vữa theo yêu cầu thiết kế, đúng quy trình, đảm bảo thời gian thi công giúp cho công tác phun thuận lợí, không gây tắc vòi phun. Có thè' chuẩn bị hổn hợp bê tông và vữa tại còng trường, hoặc trộn sần tại nhà máy, theo phương pháp khô hoặc ướt, sau đó vận chuyển đến công trường bằng thiết bị chuyên dụng.

5.1.4.

Tiến hành phun hỗn hợp bê tông trực tiếp lên tâm tường hoặc sàn bằng phương pháp cơ giới và bán cơ giới. Thông thường sử dụng phương pháp cơ giới (máy phun).

5.1.5

Các sai số cho phép trong xáy dựng như chiểu dày lớp bê tông, lớp áo hoàn thiện phải theo hồ sơ thiết kế và phù hợp vói tiêu chuẩn quí định kỹ thuật đối với công trình và phù hợp với yêu cầu của tấm 3D (TCVN 7575-1 ; 2007).

5.1.6.

Trong trường hợp cồng trình thi cống nằm giữa hai cổng trình hiện hữu, có thể lắp cốp pha tường và bơm bê tông tự chảy. Lưu ý phải đầm rung nhẹ đảm bảo hỗn hợp bê tỏng phủ đều tấm tường, tránh vón cục hoặc có bọt khí, sau đó bảo dưỡng đầy đủ theo quy định hiện hành.


5.2.

hế tạo hỗn hợp bẽ tòng và vữa

5.2.1.

Vật liệu

5.2.1.1.

Xi măng: sử dụng xì mãng poóc lãng theo TCVN 2682 : 1999 và/hoặc TCVN 6260:1998.

5.2.1.2.

Cốt liệu Để đám bảo khả năng thi công, cốt liệu phải chứa một lượng tối thicu các hạt mịn đến 0,125 mm, lượng còn lại trên sàng 0,125 phải ít nhất từ 4 % - 5 % và không vượt quá 8 °/c. Cỡ hạt sử dụng phụ thuộc vào cường độ yêu cầu và phụ thuộc vào công nghệ, tính năng của máy bơm. Bột đá: sử dụng loại vật liệu này để tăng lượng hạt mịn. Thòng thường dùng đá vôi nghiền mịn. Cát mịn: phần lóm lượng hạt mịn được sử dụng là cát mịn. Tuy nhiên, cần nghiên cứu kỹ trước khi sử dụng.

5.2.1.3.

Nước Sử dụng nước đề trộn bê tông theo TCXDVN 302 : 2004.

5.2.1.4.

Phụ gia Có thể sử dụng phụ gia thích hợp để cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tòng, nhưng phải đảm bảo không ảnh hường đến cốt thép, mục đích sử dụng và phải phù hợp với phương pháp thi công, tiến dộ thì công. Chú ý sử dụng theo hướng dần của nhà sản xuất.

5.2.2.

Chuẩn bị hỗn hợp bê tông và vữa

5.2.2.1.

Có thê trộn hỗn hợp bê tông và vữa tại cống trường, hoặc sử dụng hỗn hợp bê tông và vữa trộn sẵn, hỗn hợp bê tông và vữa trộn khô.

5.2.2.2.

Thông thường dùng máy phun vận hành bảng máy nén khí để phun hỗn hợp bè tông và vữa trộn khô. Chọn công suất máy phun theo quy mô công trình để tránh lãng phí nhưng vản đảm bảo tiến độ thi công. Thường sừ dụng máy phun với máy nén khí có còng suất 7 mVphút và áp suất là 8 bar.

5.2.2.3.

Khi áp dụng phương pháp phun khố, phải làm ướt lớp bê tông phủ trong trước khi tiên hành thi công lớp vữa phủ ngoài. Nếu không sẽ không có sự dính kết giữa hai lớp.

5.2.2.4.

Phương pháp trộn ướt được sử dụng nhiều trong thi công tâm 3D, có thể sứ dụng loại máy phun nhỏ nhưng vẫn đảm bảo phun được hòn hợp bê tỏng, phù hợp cho thi công công trình bằng tấm 3D. Khi sừ dụng phương pháp trộn ướt cần kiểm tra khả năng bơm, đây là một chỉ tiêu rất quan trọng; tính chất này khống đo dược nhung có thể xác định được qua kinh nghiệm và bơm thử, có một số phép thử dơn giản như bóp cho vữa chảy qua các kẽ tay, thử nghiệm chảy qua phều... cho phép ước lượng khả năng bơm của vặt liệu.


Hỗn hợp bê tông hoặc vữa được trộn ướt bằng máy sau dó chuyển sang thiết bị chứa trộn đều, thiết bị nén hơì thổi hỗn hợp trộn ướt qua vòi phun. Thiết bị chứa trộn đểu có chức năng sàng, loại hỗn hợp bị vón cục hay có cốt liệu lớn, tránh hiện tượng tác nghẽn trong vòi phun. Khi phun phủ lớp vữa phủ ngoài, nên dồng thời hoàn thiện bề mặt lóp phủ ngoài. 5.3. 5.3.1.

Thì công bê tông Thi công lớp bé tông phủ trong Chuẩn bị hỗn hợp bê tông và thi công lớp bê tông phủ trong ngay sau khi nghiệm thu công tác lắp dựng. Hỗn hợp bê tống được phun vào cả hai mặt bên của tấm 3D đạt độ dày như thiết kế qui định. Phun bê tông đến ngang bằng lớp lưới thép phủ, lóp bê tỏng này không cần láng để tạo khả nâng kết dính tốt vói lớp vữa phủ ngoài sau này. Bê tông được bảo dưỡng phù hợp theo quy định và điều kiện môi trường.

5.3.2.

Thi công lớp vữa phủ ngoài Tiến hành thi cống lóp vữa phủ ngoài sau khi lớp bè tông phủ trong đóng rắn, có thể thi công bằng máy hoặc bằng tay và sau dó làm phẳng. Lớp vữa phủ ngoài có chiều dày theo thiết kế qui dịnh. Trong trường hợp thi công nhanh, có thể tiến hành thi công lớp vữa phủ ngoài ngay sau khi lớp bc tông phủ trong đã bắt đầu đóng cứng. Thông thường là từ 45 phút đến 2 giờ. Phải hết sức chú ý bảo dưỡng bê tông và vữa khì thi công.

5.4.

Bảo dưỡng và xử lý sau khi phun bê tống/vữa

5.4.1.

Sau khi phun bé tông, phải đảm báo công trình không bị chán dộng. Việc bảo dưỡng bê tông theo TCVN 5592 : 1991.

5.4.2.

Cần có biện pháp giải quyết vấn đề giãn nở nhiệt ẩm của lóp vữa phía ngoài tường và mái dưói tác động của khí hậu nóng ẩm. Do biến dạng nhiệt độ, lớp vữa này có thể sẽ rạn nứt gây thấm dột làm han gỉ cốt thép và giảm tính cách nhiệt. Đồng thòi cũng cần nghiên cứu giải quyết kết cấu hợp lý đảm bảo bền vũng lâu dài ưong điểu kiện khí hậu Việt Nam.

5.4.3.

Trong trường hợp xuất hiện các vết nứt, phải nghiên cứu, tìm nguyên nhân và xử lý thích hợp. Phụ lục B giói thiệu một số biện pháp xử lý vết nút.

5.5.

Kiểm tra nghiệm thu công tác bê tông

5.5.1.

Trong quá trình thực hiên công tác bê tông phải kiểm tra các hạng mục sau: kiểm tra thiết bị thi công, máy ưộn bê tông, thành phần và chất lượng hỗn hợp bê tông, vị trí vòi phun, các dưỡng đo độ dày,... đồng thời kiểm ưa công tác hoàn thiện, báo dưỡng cũng nhu chuẩn bị mẫu thừ, tiến hành thử mảu bê tòng theo đúng quy định.

5.5.2.

Phải tiến hành do, kiểm tra chiều dày lóp bê tông phủ ưong và lúp vữa tô/trát ngoài theo thiết kế. Trong trường hợp tăng cường thép ngoài lóp lưới, kiểm ưa đàm bảo chiều dày lớp bẽ tông phù ưong đủ để phủ kín thép tăng cường.


Phụ lục A (tham kháo)

v í DỤ CÁC KIỂU NỐI VÀ GIA CƯỜNG TÂM 3D A.l. Tấm lưới nối vuông góc

A.2, Tấm lưới nốì và gia cường bằng thép chữ u 1

1

1 1

i 1ị

Góc trong

1

1—

1 1 1

-

Cửa đi hoặc cửa sổ

\ gòc ngoài Lưới nái (cả hai mặt tường)

fz r

Lưới thẳng

Lưới u

/

1

phù lẻn mỗi bén ít nhất 2 điểm hán

------------------------ ---1


ÍT đá ml * is n ^ N ố i kết àm dương Vữa tô # 75 NỐI KẾT ẢM DƯƠNG

Tấm nẹp góc

Tám nẹp NỐI KẾT 90°

tuởng chinh NỔI KẾT VÁCH NGĂN

NỐI KÉT SÀN & VÁ TƯỜNG TRONG

& TƯỜNG NGOÁI


Sắt tăng cường 4 (ị) 12 a 200

Tường P - 100 Tường P - 100 Tấm nẹp góc Sắt tảng cường 4 <Ị>12 a 200

P-100 KẾT CẤU V - 30 - PANEL CÁU THANG

Gạch òng

Vữa tỏ 75 BTđá ml 200

V-3D- PANEL 100

CHI TIẾT BẬC CÁU THANG


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. 2.

Design Details as per Din - Code, EVG, 2002, WWW.theeedee.Co.nz. Ngô Quang Tường, Phạm Hiệp Lực, Đào Duy Thông. Quy trình thiết k ế tẩm vật liệu 3D, 2004.

3.

Ngô Quang Tường, Phạm Hiệp Lực, Đào Duy Thông. Quy trình thi cóng tấm vật liệu 3D, 2004.

4.

Trần Đinh Ngô. Tấm xày dựng 3D, NXB Trò, TP. Hổ Chí Minh, 2002.

5.

TS. Đ6 Kiến Quốc. Đẻ tài nghiên cứu khoa học năm 2002. Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7575-2 : 2007. Tài liệu vế vật liệu 3D cùa Công ty cổ phần Thế kỳ mới TP. Hồ Chí Minh.

6. 7.


MỤC LỤC

PHẨN 1. QUY TRÌNH THIẾT KÊ TÂM VẬT LIỆU 3D Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT c ẩ u

5

x â y d ư n g b a n g t a m v ậ t l iệ u

1.2. Kích thước tiêu chuẩn của tấm 3D 1.3. Bê tông

8

2.1. Yêu cầu khi tính toán các câu kiện 3d theo khả năng chịu lực 2.3. Tính toán cấu kiện chịu cắt 2.4. Tính toán câu kiện chịu nén 2.5. Tính toán độ võng k ế n h à b a n g t a m v ậ t l iệ u

5 6 7

Chương 2: TÍNH TOÁN TẤM 3D

Chương 3: THIẾT

3D

8 12 19 22

3D

25

3.1. Tính toán sàn 3.2. Dầm

25 32

3.3. Thiết kế tường

37

Chương 4: CÔNG TRÌNH 3D ĐÚC SẨN 4.1. Giới thiệu 4.2. Tường đúc sẩn 4.3. Tấm sàn đúc sẩn 4.4. Tính toán kết cấu 4.5. Chi tiết

41 41 41 43 46 48

Chương 5: CẨU TẠO MỘT SỐ CHI TIẾT

49

Chương 6: CÁCH TÍNH TOÁN THEO CÁC TÁC GIẢ VÀ CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU HIỆN HÀNH ở VIỆT NAM

57

6.1. Các bước tính toán 6.2. Modul đàn hồi trượt tương đương g,, của lđp giừa gồm thép xiên và mốp theo phương chịu lực 6.3. Modul đàn hồi ưượt tương đương gs của lớp giữa gồm thép xiên và mốp theo phương ngang 6.4. Modul đàn hồi tương đương eg của lđp giữa gồm thép xiên và mốp theo phương chịu lực 6.5. Tính modul đàn hồi tương đương e,j và modul đàn hồi trượt tương đương Gtd theo 2 phương của toàn bộ tiết diện Chương 7: CÁC v í DỤ TÍNH TOÁN 7.1. Thiết kế sàn

57 57 58 58 59 60 60


7.2. Thiết kế tường ngoài 7.3. Lanh tô cửa 7.4. Tường trong

68 70 72

PHẦN 2. QUY TRÌNH THI CÕNG TẤM VẬT LIỆU 3D

74

Chương 1: THI CÔNG NHÀ BẰNG TẤM 3D

74

1.1. 1.2. 1.3. 1.4. 1.5. 1.6.

Các công đoạn thi công nhà bằng tấm 3D Các cống đoạn thi công nhà nhiều tầng Phương pháp thi công bê tông Vật liệu xây dựng tâm 3d Kiểm định chất lượng công trình Các sự cố có thể xảy ra khi thi công

74 85 87 90 100 102

Chương 2: ĐỊNH MỨC THI CÔNG NHÀ 3D

108

PHẨN 3. PHỤ LỤC

114 169

Tài liệu tham khảo


QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG TẤM VẬT LIỆU 3D Chịu trách nhiệm xuất bân : TRỊNH XUÂN SƠN

Biên tập:

NGUYỄN THỊ BÌNH

Chế bán:

TRẦN THU HOÀI

Sửa bẩn in:

NGUYỄN THỊ BÌNH

Trình bày bìa:

VŨ BÌNH MINH

In 500 cuốn khổ 19 X 27cm, tại xưởng in Nhà xuất bản Xây dựng. Giấy chấp nhận đãng kí kế hoạch xuất bản sò' 380-2010/CXB/5-34/XD ngày 1 7 - 5 - 2 0 1 0 . Quyết định xuất bản số 132/QĐ-XBXD ngày 25 - 5 - 2010. In xong nộp lưu chiểu tháng 5


6X6-03 3 8 0 -2 0 1 0 XD- 2010 G iรก : 57.0D0d

Quy trình thiết kế và thi công tấm vật liệu 3d  
Quy trình thiết kế và thi công tấm vật liệu 3d  
Advertisement