Page 1

NGUYỄN THANH CHƯƠNG LÊ THỊ ANH THƯ (Biên soạn)

100 Bài luận mâu TIẾNG ANH trình đồ B

NXB TỔNG HỢP THÀNH PHỐ H ồ CHÍ MINH


Lời Giới Thiêu Bạn thăn mến!

Học ngoại ngữ như tiếng Anh chẳng hạn, bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết luôn đồng hành. Thiếu một trong bốn kỹ năng ấy, bạn sẽ khó hoàn thiện trong giao tiếp hàng ngày. Các bộ sách trước, chúng tôi dã giới thiệu đến bạn các kỹ nũng nghe, nói, đọc. Nay chúng tôi gửi đến bạn bộ sách hướng dẫn kỹ năng viết. Chúng tôi đã sưu tập những bài văn, bài báo viết bằng Anh ngữ và sắp xếp thành ba tập, mỗi tập 100 bài cho ba trình độ A, B, c. Tập này thuộc trình độ B Để tiện lại cho bạn trong việc luyện kỹ năng viết về những việc thiết thực trong giao tiếp, mỗi tập sách gồm có các phần sau: - 100 b à i lu ận m ẫu về nhiều đề tời, tình huống khác nhau. - Dàn bài gợi ý đế các bạn tự mình vi.ết thành bài văn. - Từ vựng để các bạn có thêm vốn từ về sự việc, tình huống ở trong bài mẫu. - B à i tậ p để bạn làm quen với cách viết văn bằng tiếng Anh. Riêng phần 100 bài luận mẫu, chúng tôi có dịch ra tiếng Việt để bạn làm quen với việc dịch thuật. Tất nhiên bài văn tiếng Việt chưa được lưu loát lắm vì dịch sát nghĩa với văn bản tiếng Anh.

Tác giả


COMPOSITION 1 - BÀI LUẬN 1

My ch ildh ood - Thời th ơ ấu củ a tô i Copy the following sentence and continue the story. As I looked at the photographs taken during my childhood days, it seemed only yesterday that I was a little child... S u ggested Outline

1. Describe some amusing incidents in your childhood. 2. Describe your childhood play­ mate. M odel C om position

Dàn b ài gợi ý

Kể lại một vài sự cố buồn cười trong thời thơ ấu của bạn. Miêu tả người bạn chơi chung với minh thời thơ ấu. B ài lu ận m ẫu

As I looked at the photographs Khi nhìn những tấm hình taken during my childhood days, chụp vào thời thơ ấu của tôi, it seemed only yesterday that I dường như mới hôm qua thôi, tôi was a little child. còn là một đứa trẻ con. My childhood was a pleasant one. Being the only child in my family, my grandparents doted on me. As a result, I was a rather mischievous boy. I liked snacks like chocolates, ice-cream and candies, but I hated proper meals. I can recall how my granny had to run after me, one hand holding a bowl of porridge and the other holding a spoon. I would run faster, shouting noisily as I played with my toy aeroplane. What a little brat I must have been!

Thời thơ ấu của tôi là một thời thú vị. Là một đứa trẻ con duy nhất trong gia đình, ông bà tôi rất mực thương yêu tôi. Cho nên, tôi là đứa bé khá ngỗ nghịch. Tôi thích các thức ăn vặt như sô cô la, kem và kẹo, nhưng tôi ghét các bữa ăn chính. Tôi có thể nhớ lại là bà tôi đã phải chạy theo tôi như thế nào, một tay cẩm chén cháo còn một tay kia cầm cái muỗng. Tôi chạy nhanh hơn, la ầm ĩ khi đang chơi với máy bay đồ chơi của tôi. At hẳn tôi từng là một đứa bé nghịch lắm! 7


I also remember the time Tôi cũng nhớ có lần tôi lầm when I mistook the laundry soap cục xà bông là thỏi sô cô la vù tôi. for a bar of chocolate and wanted muốn ăn nó. May thay, bà tôi đã to munch it. Luckily, my granny trông thấy trước khi tôi cắn saw it before I took the first bite. miếng đầu tiên. Since I have no brothers or sisters, I would play with my neighbours at times. There was this boy, Thien, whom I looked up to. He was very good at playing marbles and he always shared the marbles he won with me.

Vì không có anh chị, thỉnh thoảng tôi chơi đùa với những bạn hàng xóm. Có cậu bé Thiện, người mà tôi rất nể. Cậu ta chai bắn bi rất giỏi và cậu luôn chia cho tôi những viên bi mà cậu thắng được.

Now that I am a big boy, my Giờ đây, tôi là một chàng trai, childhood days have become a thời thơ ấu của tôi đã trở thành beautiful past which is worthy of một quá khứ dẹp đáng nhớ. recollection. V ocabulary to dote on porridge spoon brat to look up to marbles recollection

Từ vựng yêu thương hết mực cháo cái muỗng, thìa đứa trẻ nghịch ngợm kính trọng, nể trò chơi bắn bi, những viên bi sự hồi tưởng

/doot nn/ rpnnciy n. /spu:n/ n. /bnet/ n.

/’ma:blz/ n. /,reko’lek|n/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. < I was tidying my room one day when I came across an old photograph. It was taken when I was iff primary two... * * *

8


COMPOSITION 2 - BÀI„LUẬN 2

I f I h a d a th ousand d o lla rs N ếu tô i có m ột ngàn đô-la Copy the following sentence and continue the story. If I had a thousand dollars, I would be able to do many things which I have always wanted to do... S u ggested O utline 1. Describe how you would spend the money, e.g. save it, spend half of it, donate part of it.

Dàn bài gợi ý Cho biết bạn sẽ dùng tiền vào việc gì, thí dụ để dành, tiêu một nửa, đem quyên tăng một phần.

2. Name the things you would Kể tên một sô món bạn sẽ mua, buy, e.g. presents for yourself thí dụ quà cho chính bạn và gia and your family. đinh bạn. M odel C om position If I had a thousand dollars, I would be able to do many things which I always want to do. First, I would buy myself a pair of running shoes which would come in useful in the next track and field event. I would also get myself a waterproof watch for my swimming lessons. With that, I would be informed of the time while swimming. Second, I would buy presents for my whole family. My father would get a pocket calculator. My mother would be pleased with a new hair drver. I would give my bookworm of a

Bài luận mẫu Nếu tôi có một ngàn đô la, tôi sẽ có thể làm được nhiều việc mà tôi luôn muốn làm. Trước tiên, tôi sẽ mua cho chính tôi một đôi giày chạy bộ, nó sẽ hữu ích cho cuộc th c điền kinh sắp tói. Tôi sẽ mua chạ mình một cái đồng hồ không vô nước để học bơi. Có nó tôi sẽ biết được thời gian trong khi đang bơi. Kê' đến, tôi sẽ mua những món quà cho cả gia đình. Cha tỏi sẽ có một cái máy tính bỏ túi. Mẹ tôi sẽ hùi lòng với cái máy sấy tóc mới. Tôi sẽ tặng cho ông anh mọt sách của tôi hai quyển 9


brother two story books. As for my sister, I would make her a present of the cute teddy bear that she saw in the Toys shop.

truyện, về phần em gái tôi, tôi sẽ mua cho em một con gấu nhồi bông xinh xắn mà em thấy trong cửa hàng bán đồ chơi. Last but not least, I would Cuối cùng nhưng không kém donate a hundred dollars to phần quan trọng, tôi sẽ tặng một the Poverty Reduction Fund. trăm đô la cho quỹ xóa đói giảm In this way, I would be nghèo. Bằng cách này, tôi sẽ giúp helping the poor. đỡ được cho các người nghèo. By then, I would have spent Vậy là, tôi đã tiêu khoảng about half of the thousand dollars. phân nửa số tiền một ngàn đô The balance would be kept aside for la. Phần còn lại sẽ được dành a rainy day. I would deposit it in a phòng khi túng thiếu. Tôi sẽ bank so that it would earn me extra gửi tiền ở ngân hàng đ ể kiểm money in the form of interest. thêm ít tiền lời. How I wish I really had a Tôi thực sự mong ước có được thousand dollars. If I did, I một ngàn đô la biết bao. Nếu tôi would be able to make many có, tôi có thể sẽ làm cho nhiều people happy. người được hạnh phúc. ^ V ocabulary waterproof ‘track and field event bookworm teddy bear donate balance rainy day deposit interest

/’wo:topru:f/ adj. n. /bokwatm/ n. /’tedibeo(r)/ n. /doo’neit/ V. /’ba-lons/ n. /’reini dei/ n. /dl’puzit/ V. /’introst/ n.

Từ vự ng không thấm nước cuộc thi điền kinh con mọt sách con gấu bông quyên tặng phần còn lại khi túng thiếu, lúc cơ hàn gửi tiền (lấy lãi) tiền lãi, tiền lời

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the sentences below and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I think spending money is fun. If I were a millionaire... * Hi * 10


COMPOSITION 3 - BÀI LUẬN 3

P la y ing tru a n t - Trốn học Copy the following sentences and continue the story. It was another sunny day. I felt that it would be a waste to spend such a beautiful day in the classroom attending boring lessons... Dài bài gợi ý 1. Explain why you played Giải thích tại sao bạn trốn học, truant, e.g. felt bored. vd. thấy chán. 2. Describe what you did, e.g. Bạn đã làm gì, ưd. chai trong played in a park. công viên. ♦ 3. Describe what happened when Kế lại chuyện gì xảy ra khi bạn you went home, e.g. punished về đến nhà, vd. bị mẹ phạt. by Mother.

S u ggested O utline *

M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

It was another sunny day. I felt that it would be a waste to spend such a beautiful day in the classroom attending boring lessons. Therefore, instead of going to school, I took another route which led to a park.

Lại thêm một ngày đẹp trời nữa. Tôi cảm thấy thật là lãng phí khi suốt cả một ngày đẹp trời như vậy phải ở trong lớp để học các bài học buồn chán. Vì thế, thay vì đi đến trường, tôi đi đường khác đến một công viên.

As soon as I reached the small pond in the park, I threw my bag on the grass and took off my shoes. The water was very shallow and I went into the pond to catch tadpoles. I saw many fishes and I stated going after them too.

Khi vừa đến cái hồ nhỏ trong công viên, tôi ném cái cặp lên trên cỏ và cởi giầy ra, Nước hồ rất cạn và tôi lội xuống để bát các con nòng nọc. Tôi thấy nhiều cá và tôi cũng đuổi bắt chúng.

Very soon. I felt hungry and decided to steal some fruits

Chẳng mấy chốc, tôi cảm thấy đói và quyết định hái trộm vài 11


from a nearby orchard. I plucked the reddest and biggest rambutans I could see. Then, tired out, I felt asleep on the grass. When I woke up, it was already past dinner time. Hastily, I jumped up and raced home in my dirty clothes.

trái cây của khu vườn cây gần đó. Tôi hái những trái chôm chôm đỏ nhất và lớn nhất mà tôi thấy được. Sau đó, vì quá mệt, tôi đã ngủ thiếp đi trên bãi cỏ. Khi tôi thức dậy, thì đã quá giờ cơm tối. Vội vàng, tôi chồm dậy và chạy về nhà trong bộ quần áo dơ bẩn.

When I reached home, my mother was waiting for me at the door, a deep frown on her forehead. Mv form teacher had called to ask iny mother why I was absent from class. My mother was furious that I had played truant and she hit me hard with a cane. I realized I was wrong and promised not to play truant again.

Khi tôi về đến nhà, mẹ tôi đang đợi tôi ở cửa trán cau lại. Giáo viên chu nhiệm dã điện thoại hỏi bà tại sao tồi lại vắng học. Mẹ tôi giận dữ vì tôi đẩ trốn học, bà đã đánh đòn tôi. Tôi nhận ra m inỉi'đã sai và hứa sẽ không còn trốn học nữa.

V ocabulary tadpole orchard pluck rambutan hastily frown

Từ vựng nòng nọc vườn cây ăn trái hái trái chôm chôm vội vã, nhanh chóng nét nhăn

/’tícclpoơl/ n. /o:t|bd/ n. /pỈAỈcTv. /’numbjoton/ n. /’heistili/ adv. /fraunJ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the sentences below and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I woke up one morning to find that I had forgotten to study for a maths test. Holding my stomach, I told my mother in a pitiful voice, “Mum, I have a^errible stomach-ache...” * * * 12


COMPOSITION 4 - BÀI LUẬN 4

F lag d a y - N gày quyên góp Copy the following sentences and continue the story. As members of the Boys’ Brigade, we have to do our part for charity. This year, we had to sell flags to raise funds... S u ggested O utline

1. Say where you went to sell flags, e.g. Ba Chieu Market, at a bus terminus. 2. Describe the people’s response, e.g. donated generously, ignored you. 3. Describe how you felt about selling flags, e.g. proud, happy.

D àn bài gợi ý

Cho biết bạn đi bán cờ ở đâu, ưd. Chợ Bà Chiểu, ở trạm xe buýt cuối cùng. Cho biết sự hưởng ứng của công chúng, vd. hào phóng quyến góp, phớt lờ bạn. Phát biểu cảm tưởng của bạn đối với việc bán cờ, vd. tự hào, hạnh phúc.

M odel C om position B ài lu ận m ẫu Là những thành viên của Đội As members of. the Boy’s Brigade, we have to do our part Thiếu Niên, chúng tôi đã đóng góp for charity. This year, we had to phần việc của mình cho hội từ thiện. sell flags to raise funds for the Năm nay, chúng tôi phái bán những Association For The Blind. We lá cờ để gây quĩ cho Hội Người Mù. went to school on a Saturday Chúng tôi đến trường vào sáng thứ morning to collect our tins and Bảy để nhận các hộp và những lá flags. Then, we split into small cờ. SaU đó, chúng tôi tách thành groups and went to different những nhóm nhỏ rồi đi đến các khu vực khác nhau để bán cờ. areas to sell the flags.

Long and I was stationed at Ba Chieu Market. First, we went to the hawker centre. A number of people were taking their breakfast there. Some

Long và tôi được bố trí ở khu vực chợ Bà Chiểu. Trước tiên, chúng tôi đi đến khu những người bán hàng rong. Một vùi người đang ăn sáng ở đó. Vài 13


pretended not to hear U S when we asked them for donations. Mostly, the people were too busy eating to pay attention to U S . Therefore, we decided to make our* way to the bus terminus where there were many people queuing up for their buses. We Wỉent' down each line, asking politely for donations. It was exciting to hear the coins rattling in our cans. We were very proud of ourselves when we returned our full tins to our teacher. I felt that everyone should do his part on flag days. Whether one goes around selling flags or donating money, it would help the less fortunate people. V ocabulary to raise funds station donation bus terminus to queue up for rattling

/reiz f\ndz/ /’steiịn/ V. /dou’neijn/ n. /bA’t3:minos/ n.

e’s bus /’netlir]/ adj.

người giả vờ không nghe khi chúng tôi xin họ nguyên góp. Đa sô, người ta đang lo ăn nên không chú ý gì đến chúng tôi. VỊ thế, chúng tôi quyết định đi đến trạm xe buýt nơi có nhiều người đang xếp hàng đợi xe. Chúng tôi đi đến mỗi hàng hỏi xin một cách lịch sự đề họ đóng góp. Thật là phấn khởi khi nghe những đồng tiền kim loại kêu leng keng trong thùng đựng tiền của chúng tôi. Chúng tôi rất hãnh diện về mình khi đưa lại cho giáo viên chúng tôi những thùng tiền đầy. Tôi cảm thấy mọi người nên góp phần của mình vào ngày quyến góp. cỏ thể làm người đi bán cờ hoặc là người đi quyên tiền, việc này sẽ giúp ích cho những người kém may mắn. Từ vựng gây quỹ bô' trí Sự quyên góp trạm xe buýt cúối cùng đợi xe buýt leng keng

W riting E xercise - B ài tập v iết

Copy the sentences below and continue the story. Suggest a suitable title for your story. Last year, our school organized a fund-raising walkathon. The funds would be used to finance the school-building project. Everyone in the school was involved... * * * 14


COMPOSITION 5 - BÀI LUẬN 5

A scar - Mot vết sẹo Copy the following sentence and continue the story. Every time I look at the ugly scar on my forehead, tears will roll down cheeks uncontrollably... S u ggested Outline

1. Describe the scar, e.g. a small one, on your forhead. 2. Explain how you got the scar, e.g. you fell down the stairs, knocked your head. 3. Describe how you feel when you look at the scar, e.g. sad. M odel C om position

Every time I look at the ugly scar on my forehead, tears will roll down cheeks uncontrollably. I was only nine years old when the incident happened. I remember very clearly that it was a rainy night. For reasons which I never understood, Dad and Mum had a heated argument. At that time, I could only stand by and stare at both my angry parents. Suddenly, Dad rushed to his room. A few minutes later, he carried a big bag with him and bade me farewell. I was very shocked. I cried and begged him to

Dàn bài gợi ý Miêu tả vết sẹo, vd. nhở, trẽn trán bạn. Giải thích tại, sao bạn bị vết sẹo đổ, vd. té cầu thang, bị va vào dầu. Cho biết cảm tưởng của bạn mỗi khi nhìn cái sẹo,vd. buồn. B ài lu ận m ẫu

Mỗi khi tôi nhìn vết sẹo xấụ xí trên trán, thì nước mắt lại lăn xuống má không cách nào kềm được. Sự cố này xăy- ra khi tôi mới chín tuổi. Tôi nhớ rất rõ đó là một đêm mưa. Vì lý do gì tôi chẳng hiểu được, cha và mẹ tôi đã cãi nhau dữ dội. Vào lúc đỏ, tòi chí có thế đứng phía ngoài và nhìn chằm chằm cha mẹ đang nổi giận. Bất thình lình, cha tôi lao vào phòng của ông. Vài phút sau, ông xách một cái túi lớn và từ biệt tôi. Tôi rất hoảng hốt. Tôi khóc và nài nỉ ông ở lại. Mặc dù 15


stay. However, he flung away my hand and ran out of the house. I tried to run after him, but. I tripped and fell, knocking my head against the wall. I lost consciousness. When I woke up, I saw my mum’s anxious face. She told me I had four stitches on my forehead. After I recovered, I went ---- ----home, hoping to see my dad. Instead, I was told that he had gone to Australia. Now, whenever I see the scar, I will remember that horrible night. It will remain a deeper scai in my heart than the one on my forehead. ^ V ocabulary scar heated to bid someone farewell to fling a wav trip to lose consciousness stitch recover

vậy, ông vẫn hất tay tôi ra rồi lao nhanh ra khỏi nhà. Tôi cố chạy theo ông, nhưng tôi đã bị vấp ngã, đầu tôi dập vào tường. Tôi bị bất tính. Khi tinh dậy, tôi nhìn thấy gương mặt lo âu của mẹ tôi. Mẹ bảo là trán tôi phái khâu bốn mủi. Sau khi bình phục, tôi về nhà hy vọng sẽ gặp dược cha tỏi. Thay vỉ vậy, tôi. dược báo ràng cha tôi đã đi qua úc. Giờ này, bất cú' khỉ nào nhìn vết sạo này, tôi lại nhớ đến cúi đêm khủng khiếp đó. Trong lòng tôi, nó sẽ là một vết sẹo sâu hơn. vết sẹo ở tròn trán tôi.

/ska:(r)/ n. /hi:tid/ adj. o\vei/ /trip/ /lu:z’knn|asnas/ /stitị/ II. / íliỊ l

/ri’k.AV0(r)/1\

Từ vự ng cái sẹo náy lửa, dữ dội từ biệt hất ra vâp chân ngất xiu mũi may, mũi khâu bình phục

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I rolled up my sleeves and showed my admiring friends the ugly bruise on my upper arm... * * * 16


COMPOSITION 6 - BÀI LUẬN 6

A new frien d - M ột người bạn m ới Copy the following sentence and continue the story. When the school reopened after the mid-year school holidays, we had a new class-mate... S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Describe how the new class­ mate looks, e.g. cheerfullooking. 2. Describe the person’s personality: cheerful, friendly, athletic.

Cho biết bạn học mới của bạn trông như th ế nào, vd. có vẻ cởi mở. Cho biết tính cách của người bạn mới: vui vẻ, thân thiện vả khỏe mạnh.

M odel C om position When the school reopened after the mid-year school holiday, we had a new class­ mate. Her name is Hong and she moved with her family from Ha Noi to Ho Chi Minh City.

B ài lu ậ n m ẫu Khi trường khai giảng lại sau kỳ nghỉ hè giữa năm, chúng tôi có một người bạn mới. Tên bạn ấy là Hồng và bạn cùng với gia đình chuyển từ Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh.

The class was excited and I was especially so because she happened to sit next to me. My form teacher told US to make her feel at easy with US. Hong is a cheerful-looking girl and an active athlete. She runs fast, swims well and even takes part in high-jump competitions. Hong and I soon became very good friends because of our common interest in sports. We never run

Cả lớp tôi phấn khởi, nhất là tôi ví tình cờ bạn ấy lại ngồi gần tối. Giáo viên chủ nhiệm bảo chúng tôi hãy làm cho bạn thoải mái với chủng tồi. Hồng là một cô gái có vẻ vui tính và là một vận động viên năng động. Bạn ấy chạy mau, lội giỏi và thậm chí còn tham dự các kỳ thi nhảy cao. Hồng và tôi nhanh chóng trở thành đôi bạn rất thân vi cùng thích các môn thể thao. Chúng tôi 17


out of topics to talk about. We have lots of fun together, both in class and out on the field. I help Hong cope with the English language while she helps me out with Mathematics.

không bao giờ hết chuyện nói với nhau. Chúng tôi có nhiều chuyện vui với nhau, cả ở trong lớp lẫn ngoài sân trường. Tôi giúp Hồng làm bài tiếng Anh trong khi đó bạn giúp tôi giải các bài toán.

Since this was the first time she’s been in Ho Chi Minh City, the class decided to bring Hong to some of the local tourist attractions like Dam Sen Park and Botanic Garden. We also brought her to Binh Quoi tourist site to let her try the tasty local specialities. With our help, Hong fitted into the class in no time. She is~gl~ad to join our class and we are glad to have her as a new friend.

Vì đây là lần đầu tiên Hồng đến thành phố Hồ Chí Minh, cả lớp quyết định đưa bạn đến những điểm du lịch hấp dẫn của địa phương như Công Viên Đầm Sen Park và Vườn Bách Thảo. Chúng tôi cũng đưa bạn đến khu du lịch Bình Quới để bạn thủ hương vị đặc sản của địa phương. Với sự giúp đỡ của chúng tôi, Hồng đã hòa mình với lớp thật mau chóng. Bạn vui vẻ hòa nhập với lớp chúng tôi và chúng tôi cũng vui khi có một người bạn mới là bạn.

V ocabulary emigrate to feel at ease to run out of speciality in no time

/’emigreit/ v. /fi:l aet i:z/ /r\n aut av/ /.speji’aelati/ n. /in nau taim/ adv.

Từ vự n g di dân cảm thấy thoải mái cạn, hết đặc sản không bao lâu

W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. The class was in a state of excitement before the science lesson. We kept looking out of the windows at the corridor, wondering what our new science teacher would be like...

* * * 18


COMPOSITION 7 - BÀI LUẬN 7

How I spen t my h olidays Tôi nghỉ hè như th ế nào Copy the following sentences and continue the story. When the bell rang, everyone jumped for joy. The school holidays which would last one month have just begun... S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Describe how you felt when the Diễn tả cảm giác của bạn khi kỳ school holidays came, e.g. nghỉ hè đến, vd. sướng rơn lên. overjoyed. 2. Talk about what you did during Kể lại những gì bạn làm trong kỳ the holidays, e.g. visited nghỉ, vd: đi chơi ở nước ngoài, di another country, visited your thăm ông bà, học ở nhà. grandparents, studied at home. 3. Describe how you felt when the Diễn tả cảm giác của bạn khi hết holidays ended, e.g. sad, eager hè, vd. buồn, nóng lòng gặp lại to meet your class-mates again. bạn bè. M odel C om position

When the bell rang, everyone jumped for joy. The school holidays which would last one month have just begun. That night, my whole family caught the flight to Da Lat. We spent an interesting week at the beautiful place, doing some sight-seeing and enjoying the delights of the local dishes. Back in the city, my piano lesson resumed. My Grade IV

B ài lu ận m ẫu

Khi chuông reo, mọi người nhảy lên vì vui sướng. Kỳ nghỉ hè kéo dài một tháng vừa mới bát đầu. Tối hôm đó, cả nhà tôi đón chuyến bay đi Đà Lạt. Chúng tôi đã trải qua một tuần lễ thú vị tại một nơi xinh đẹp, đi dạo và thưởng thức các món ăn địa phương. Trở về thành phố, giờ học dương cầm của tôi bắt đầu trở 19


piano examination was scheduled for the last day of the school holidays. Therefore, I spent two hours every morning practising the piano.

lại. Kỳ thi dương cầm lớp Bốn của tôi được xếp lịch vào ngày cuối của kỳ nghỉ hè. Do đó, tôi để ra hai giờ mỗi buổi sáng để tập dương cầm.

Of course, I spent time doing Dĩ nhiên là tôi cũng dành other things as well. I visited thời gian làm các việc khác. Tôi my grandparents, bringing with thăm ông bà tôi và đem theo me cakes that my mother had những chiếc bánh mà mẹ tôi specially baked for them. In làm riêng cho ông bà. Ngoài ra, addition, Daddy lined up a cha tôi sắp đặt một loạt chương series of programs for my trình cho anh tôi và tôi, chẳng brother and me like picnics, hạn như đi cắm trại, đi câu cá fishing trips and shopping. và đi mua sắm. It was usually when we were having fun that we felt time passed quickly. The last week of my holidays was mostly spent on my studies and my piano practices.

Thường khi đang có nhiều điều vui thì ta cảm thấy thời gian trôi qua thật mau. Tuần lễ nghỉ hè cuối cùng của tôi hầu như dành cho các bài học và tập đánh dương cầm.

I passed my piano examination. It was certainly a good way to welcome school. Though I wished my school holidays were longer, I was also eager to see the familiar faces of my friends and teachers in school again.

Tôi đã đậu kỳ thi dương cầm. Hẳn nhiên đó là điều thú vị để chào đón năm học. Mặc dù tôi mơ ước kỳ nghỉ hè kéo dài hơn, nhưng tôi củng háo hức gặp lại những gương mặt quen thuộc của bạn bè và thầy cô ở trường.

V ocabulary delight dish resume schedule in addition to line up 20

/diTait/ n. /dij'/ n. / r i ’ zu.TT)/ n. /’I'edjud/ V. /in o’dijn/ adv. /lain A p / V.

Từ vựng niềm vui thú món ăn bắt đầu lại xếp lịch hơn nữa vạch ra


W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. Going to school is fun. However, I always look forward to the weekends... híOị 7RU V r; * * * COMPOSITION 8 - BÀI LUẬN 8

A day when everyth in g w en t w rong M ột n gày m ọi chuyện đều xu i xẻo Copy the following sentences and continue the story. It was a bright and sunny day. Little did I expect it to be an unlucky one for me... D àn b ài gợi ý Cho biết chuyện gì đã xảy ra, vd. 1. Describe what went wrong, e.g. scolded by your teacher, had to bị thầy la, phải đi khám răng, tự visit a dentist, hurt yourself, làm mình đau, bỏ lỡ dịp đi chơi hội chợ. missed going to a fun fair. 2. Describe how you felt, e.g. Diễn tả cảm giác của bạn, vd. embarrassed, upset and disap- lúng túng, lo buồn và thất vọng. pointted.

S u ggested C om position

S u g g ested O utline It was a bright and sunny day. Little did I expect it to be an unlucky one for me.

B ài lu ậ n m ẫu Đó là một ngày nắng ấm và quang đãng. Tôi không nghĩ đó là một ngày xui xẻo đến với tôi.

Tôi đi học sớm vì hôm đó tôi I went to school early because I trực lớp. Tôi bước vào lớp học và was on class duty. I stepped into the classroom and was surprised ngạc nhiên khi thấy láp học sạch ' to find it spick and span. I was bong. Tôi vui vỉ tôi không phải 21


please that I did not have to clean the classroom and went off cheerfully for the flag-raising ceremony. When I returned to^my classroom later on, my teacher scolded me for not cleaning the classroom. It was then that I relalized I had gone into the wrong classroom earlier on. My teacher put me on duty again the next day as punishment.

làm vệ sinh lớp và tôi vui vẻ ra khỏi lớp để làm lễ chào cờ. Sau đó, khi tôi trở vào lớp học, giáo viên rầy tôi vì tôi không làm vệ sinh lớp. Lúc đó tôi mới nhận ra rằng lúc nãy tôi đã vào nhầm lớp khác. Giáo viên phạt tôi trực vào ngày kế tiếp.

Just then, the school dental Ngay sau đó, y tá nha khoa nurse walked into the classroom. của trường đi vào lớp. Thật là To my dismay, I was called up hoảng sợ khi tôi bị kêu lên để for a dental check-up. kiểm tra răng. The dentist found a badly decayed tooth and pulled it out mercilessly. I was close to tears. The dentist advised me to take porridge during recess. However, I ended up jscalding my tongue because I ate the hot porridge in a hurry.

Nha sĩ thấy một cái răng bị sâu nhiều và ông đã nhổ nó một cách không thương tiếc. Tôi gần như muốn khóc. Nha sĩ khuyên tôi ăn cháo vào giờ giải lao. Tuy vậy, rốt cuộc tôi đã bị phỏng lưỡi vì ăn cháo nóng vội vàng.

After school, I missed the bus and reached hom e' later than usual. In the kitchen, I found a note from my mother saying that she had brought my brother to an fun fair. They had left without me after much waiting. What hard luck! I would not want to live through another such day!

Tan học, tôi đón hụt chuyến xe buýt và về nhà trễ hơn thường lệ. Trong nhà bếp, tôi thấy một tờ giấy nhăn của mẹ tôi, bà nói rằng bà đã đưa em trai tôi tới khu chợ phiên. Họ đã đi mà không có tôi sau khi đã đợi tôi rất lâu. Thật là quá xui. Tôi sẽ không muốn có một ngày nào khác như thế nữa.

22


V ocabulary * spick and span flag-raising ceremony dismay mercilessly scald

/spik and span/ adj. /’dismei/ n. /’msisibsli/ adv. /skadd/ V.

Từ vự ng sạch bong lễ chào cờ sự chán nản một cách tàn nhẫn làm bỏng

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I woke up late one Saturday morning and realized that I was late for my art class. What a terrible start to a new day... * * * COMPOSITION 9 - BÀI LUẬN 9

A d a y a t islan ds - M ột ngày ở đả o Copy the following sentences and continue the story. It was a public holiday. My family set out for Nha Trang where we took a cable car to Hon Tre island. D àn bài gợi ý S u ggested O utline Miêu tả nơi bạn đến, chẳng hạn 1. Describe the places you visited, e.g. lagoon, museum, như hồ nước mặn, nhà bảo tàng, bể san ĩĩo. coralari-um. 2. Describe how you felt about Điền tả cảm tưởng của bạn về the visit, e.g. had enjoyed it, chuyến đi, vd. thích thú, muốn would like to visit Hon Tre trở lại đảo Hòn Tre nữa. island again. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

It was a public holiday. My Đó là một ngày nghỉ lễ. Gia family set out for Nha Trang đình chúng tôi khởi hành đi tới ------23


where we took a boat to Hon Tre Nha Trang, ở đó th ú n g tôi đi tàu island. tới đảo Hòn Tre. On the island, we saw a wide ơ trên đảo, chúng tôi thấy variety of animals and birds live in được rất nhiều thú vật và chìm the mountains. My brother and I chóc sống ở trên núi. Anh tôi và climbed up the mountain and my tôi leo lên núi và cha tôi đã chụp father snapped some, pictures of US. cho chúng tôi vài tấm hình. A short bus-ride soon Một chuyến đi ngắn bằng xe brought us to our next buýt mau chóng đưa chúng tôi destination - the coralarium. đến địa điểm kể tiếp - đó là bể We looked longingly at the san hô. Chúng tôi khao khát large collection of colorful nhìn bộ sưu tập đủ các loại san corals. How we wished we hô sống động. Ước gì chúng tôi could add them to our own có thể đưa chúng vào bộ sưu tập meagre coral collection at san hô xoàng xĩnh của chúng tôi home. Some of the corals ở nhà. Một vài loại san hô nhìn looked ordinary but all of them có vẻ tầm thường nhưng tất cả had interesting names. đều có những cái tên thú vị. After admiring the corals, we Sau khi ngắm nhìn say mê các proceeded to some other places loại san hô, chúng tôi đi đến một such as Ke Ga cape, Do islet and vài nơi khác, chằng hạn như vũng Tri Nguyen Aquarium. Nha Kê Gà, đảo Đỏ, và bể Trí Nguyến. Trang is really marvellous! No Nha Trang thật là tuyẽt vời! Thảo wonder that it’s called Vietnam nào người ta nói rằng Nha Trang là Mediteranean area. vùng Địa Trung Hái của Việt Nam. In the evening, we took dinner Vào buổi tối, chúng tôi ăn tối at the central area and then went ở khu trung tâm rồi đi xem vòi to watch the musical fountain. It nước phun có tiếng nhạc. Khi was very late when we decided to chúng tôi quyết định đi về bằng leave in a ferry. It had been a phà thì trời đã rất khuya. Đó là great day and I would like to visit một ngày thật thú vị và tôi muốn the island again. được thăm đảo này lần nữa. V ocabulary snap coralarium 24

/snaep/ /koro’laeriom/ n.

Từ vự ng chụp bể san hô


coral meagre proceed depict

/’knral/ n. /’mi:ga(r)/ adj. /pro’skd/ V. /dl’pikt/ V.

san hô xoàng xĩnh đi đến miêu tả

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. One Sunday, my family thought it would be fun to explore Saint John’s Island. Therefore, we set off merrily for the island.... * * * COMPOSITION 10 - BÀI LUẬN 10

M other’s day - N gày củ a mẹ Copy the following sentences and continue the story, Yesterday was the second Sunday in May. It was also Mother’s Day S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

Cho biết bạn ăn mừng ngày này như thế nào, vd. chuẩn bị bữa sáng cho mẹ, tặng mẹ hoa và thiệp. 2. Describe what you think of Cho biết bạn nghĩ gì về ngày của Mother’s Day, e.g. it is an Mẹ, vd. đó là một ngày quan important day, it is a chance trọng, là dịp để bày tỏ lòng biết to show your gratitude. ơn đối với mẹ. 1. Describe how you celebrated this day, e.g. prepared breakfast for your mother, gave flowers and a card to her.

M odel C om position Yesterday was the second Sunday of May. It was also Mother’s Day. My sister and I

B ài lu ận m ẫu Hôm qua là ngày Chủ nhật thứ hai trong tháng Năm. Đó củng là ngày của Mẹ. Chị tôi và 25

/~


woke up early to prepare breakfast for our mum. We had tuna fish sandwiches, scrambled eggs and coffee. Mum had a pleasant surprise when she woke up to the small feast prepared for her. After breakfast, we brightened Mum’s Day by giving her a big bouquet of flowers made of crepe paper. It took us one whole week to make those flowers. For the rest of the day, we were very obedient and did most of the household chores. In the evening, my mum was relieved of cooking dinner by my dad. After a delicious meal, we had a cake-cutting ceremony to thank our mum for all that she has done for U S . I also presented Mum a very huge Mother’s Day card. She was overjoyed. All of us were glad that Mum had a great day. However, I feel th a t M other’s Day is not the only opportunity for us to show our love for our mothers. We should show our mothers th a t we love them by r especting and obeying them every day of the year. V ocabulary tuna fish scrambled 26

/’tjuina fi \! n. /’skríembld/ Vpp

tôi thức dậy sớm để chuẩn bị bữa điểm tâm cho mẹ của chúng tôi. Chúng tôi làn món bánh xăng uých với cá ngừ, trứng chiên và cà phê. Mẹ ngạc nhiên thú vị khi bà thức dậy thì đã có một bữa tiệc nhỏ được chuẩn bị cho bà. Sau khi ăn sáng, chúng tôi đã làm rạng rỡ ngày của Mẹ bằng cách tặng mẹ một bó hoa lớn làm bằng giấy xếp. Chúng tôi đã mất trọn một tuần lễ để làm những bông hoa này. TÌÙÂ gian còn lại trong ngày chúng tòi rất văng lời và làm hầu hét những việc vặt ở trong nhà Vào bữa tối, cha tôi nấu bữa cơm chiều và mẹ tôi không phải làm chuyện dó. Sau bữa cơm ngọn miệng, chúng tòi làm một nghi lễ cắt bánh để tạ ơn mẹ về tất cả những gì bà đã làm cho chúng tòi. Tòi cũng tặng mẹ một tấm thiệp ngày của Mẹ rất lớn. Bà rất đỗi vui sướng. Tất cả chúng tôi đều vui vì mẹ đã có một ngày tuyệt vời. Tuy nhiên, tôi cảm thấy rằng ngày của Mẹ không chỉ là cơ hội duy nhất để chúng ta tỏ bày tình yêu của mình đến mẹ. Chúng ta nên chứng tỏ với mẹ rằng chúng ta yêu kính và nghe lời mẹ tất cả các ngày trong năm. Từ vựng cá ngừ chiên


bouquet crêpe paper household chore to be relieved of overjoyed

/bu’kei/ n. /kreip’peipalr)/ n. /’haushoold t|b:(r)/ n. /,3ovo’d^nidy adj.

bó giấy kếp (có gợn như nhiễu) việc vặt trong nhà được giải thoát rấ t sung sướng

W riting E xercie - B ài tập v iế t Copy the following sentence and continue the story. Suggest a suitable title for your story. Grandpa’s eightieth birthday is coming up and we plan to spring a wonderful surprise..,

* Hi * COMPOSITION 11 - BÀI LUẬN 11

A p ric e le ss g ift - M ột m ón qu à vô g iá Copy the following sentences and continue the story. I have had this little wooden pencil case with me for about two years. It is the most precious gift I have... S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Explain who you received the Giải thích ai tặng quà cho bạn, gift from, e.g. your vd. ông của bạn. grandfather. 2. Explain why you considered it priceless, e.g. it is from someone you love. M odel C om position

Giải thích tại sao bạn xem đó là món quà vô giá, vd. vì nó do một người bạn yêu mến tặng cho. B ài lu ậ n m ẫu

Tôi đã có chiếc hộp nhỏ đựng I have had this little wooden pencil case with me for about two viết chì bàng gỗ này gần hai năm years. It is the most precious gift nay. Đây là món quà quí nhất mà that I have because it was made tôi có, vi nó được ông tôi làm để 27


for me by my late grandfather for tặng tôi vào sinh nhật thứ mười my tenth birthday. của tôi. My grandfather was a Ông nội tôi là (thợ jn q c j Sau carpenter] After he retired, he khi về hưu, ông tiếp tục dùng continued to spend his time on thời giờ dể làm nghề mộc. Ông woodwork. He liked to work in thích làm việc trong vườn, ở đó the garden where it was cooler. I không khí mát mẻ hơn. Tôi used to sit beside him and watch thường ngồi bên cạnh xem ông him while he hammered away. cặm cụi làm việc. One day, I could not find my Một hôm, tôi không thấy ông grandfather in his usual place in tôi ở chỗ ông tôi thường làm the garden. After hunting high trong vườn. Sau khi chạy kiếm and low, I found him in his khắp nơi, tôi thấy ông đang ở room. His head was bent over a trong phòng của ông. Đầu ông cúi rectangular object and his hands vào một vật hình chữ nhật và tay were busy carving something. ông liên tục chạm trổ một vật gì As soon as he saw me, he hid đó. Khi thấy tôi, ông giấu vật đó the object behind his back and sau lưng và cưỡi ngượng nghịu, smiled guiltily, like someone giống như ai đó bị bắt gặp khi caught in a naughty act. đang làm một việc sai trái. Just before my birthday, my Trước sinh nhật của tôi, ông grandfather fell sick. On the eve bị bệnh. Ồng tôi qua đời vào đêm of my birthday, he passed away. trước ngày sinh nhật của tôi. The next day, I found the wooden pencil case in his drawer. There were some words carved on it: “Happy birthday to my beloved grandson”. I was touched. So that was what my grandfather had been so secretive about. Since that dạy, I have always cherished the birthday gift from my grandfather. To me, it is a priceless gift. 28

Ngày hôm sau, tôi thấy hộp viết chì bằng gỗ trong ngăn kéo của ông. Bên trển có khắc vài chữ “Chúc mùng sinh nhật cháu yêu của ông”. Tôi rất cảm động. Ra đó là vật mà ông tôi đã cố giấu bí m.ật. Từ ngày đó, tôi luôn nâng niu món quà sinh nhật của ông cho tôi. Đối với tôi, nó là một món quà vô giá.


V ocabulary carpenter retire to hammer away high and low rectangular carve to pass away to be touched cherish

/’ka:p3nto(r)/ n. /ri’taia(r)/ V. /’haemo(r) a’wei/ /hai and lao/ adv. /rek’tceqgjala(r)/ aclj. /ka:v/ V. /pa:s a’wei/ /bi tAtJ't/

W riting E xercise -

lài tập v iế t

/’tjerif/

V.

'ừ vự ng thợ mộc về hưu cặm cụi làm việc khắp nơi có hình chữ nhật khắc, chạm qua đời rất cảm động nâng niu

Copy the following sentence and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I cried out in amazement when I opened the Christmas gift from my father and saw a... * * * COMPOSITION 12 - BÀI LUẬN 12

H onesty is the best p o licy T h ật th à là thượng sách Copy the following sentences and continue the story: One fine day, while I was on my way to school, I found a wallet. It was lying outside the lift... S u ggested O utline D àn b à i gợi ý 1. Describe what you did with Kể lại bạn đã làm gì với món the lost item, e.g. brought it đồ đánh rơi, vd. mang đên đồn to the police-station. cảnh sát.

2. Describe how the owner found Cho biết người chủ đã tìm thấy his lost item, e.g. he reported món đồ bàng cách nào, vd. ông ta his loss. báo cảnh sát về món đồ bị mất. 29


M odel C om position

One fine day, while I was on my way to school, I found a wallet. It was lying on a pavement. Opening the wallet, I found two hundred dollars and some coins inside. There were some pieces of paper but no identity card. I was tempted to keep the money, but I remembered what my teacher had taught us. She said, “It is wrong to take things which do not belong to U S .” I scolded myself for harbouring such dishonest thoughts. Then, instead of going to school, I went to report what I had found to the neighbourhood police. The policeman was very kind and listened to me patiently. As I was about to finish my story, I saw my neighbour, Mr. Hung, walk into the police-station. He looked surprised to see me. After much explanation, we discovered that the wallet belonged to Mr. Hung. What a coincidence! My neighbour thanked me over and over again. The police praised me. for being an honest boy. He also called up my school to inform my principal of the incident. I am glad that I had 30

B ài lu ậ n m ẫu

Một ngày đẹp trời, trên đường tới trường, tôi nhặt được một cái bóp. Nó dang nằm bên vệ đường. Khi mở ra, ở bên trong tôi tháy có hai trăm đô ỉa và một vài đồng tiền cắc. Có vài giấy tờ nhưng không có giấy chứng minh. Tôi rất rnuốn giữ số tiền này, nhưng tôi nhớ lại những gì cô giáo đã dạy chúng tói. Cô nói: “Thật là sai trái khi ta giữ những gì không phải của chúng ta”. Tôi tự trách mình về việc nghĩ đến những điều không lương thiện như thế. Sau đó, thay vì tới trường, tôi đi báo cho cảnh sát địa phương biết những gì tôi đã tìm thấy. Viên cảnh sát rất tử tế, ông đã kiên nhẫn lắng nghe tôi. Khi tôi sắp dứt câu chuyện thì tôi thấy ông Hùng người hàng xóm của tôi, đi vào đồn cảnh sát. Ông có vẻ ngạc nhiên khi thấy tôi. Sau nhiều điều giải thích chúng tôi nhận ra rằng cái bóp này lả của ông Hùng. Thật là một sự trùng hợp! Người hàng xóm cám ơn tôi rối rít. Viên cảnh sát khen tôi là một đứa bé thật thà. Ong củng gọi điện thoại đến trường tôi để thông báo cho ông hiệu trưởng về sự việc này. Tôi rất vui là tôi đã


not kept the wallet. Indeed, honesty is the best policy. V ocabulary identity card to be tempted harbour discover coincidence

khồng giữ luôn cái bóp. Thật vậy, thật thà là thượng sách. Từ vự ng giấy chứng minh muốn, ham muốn có trong đầu, nghĩ đến khám phá sự trùng hợp

/ai’dentati ka:d/ n. /temptid/ V. /’haiboCr)/ V. / d i ’skAV3(r)/

V.

/kou’msidons/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. My mother always tells me “It pays to be kind.” One afternoon, something happened that taught me the truth of the statement...

* * * COMPOSITION 13 - BÀI LUẬN 13

A b irth d a y p a r ty - M ột bữa tiệc sin h n h ậ t Copy the following sentences and continue the story. I felt proud of myself as I put the finishing touch to the beautiful decoration in my house. I was getting it ready for my birthday party... S u ggested O utline 1. Describe the fo'od you had, e.g. fried chicken wings, fishballs, cake.

2.

D àn b ài gợi ý Kể tên những món ăn của bạn, vd. cánh gà chiên, chả cá viên, bánh ngọt.

Describe the games you Kể lại những trò bạn đã chơi, vd. những chiếc ghế âm nhạc. played, e.g. musical chairs.

M odel C om position I felt proud of myself as I put the finishing touch to the

B ài lu ận m ẫu Tối cảm thấy tự hào về bản thân khi hoàn thành việc trang 31


beautiful decoration in my house. I was getting it ready for my birthday party. I was my twelfth birthday. I had invited many of my class-mates and relatives to my birthday party. My aunt came early to give my mum a helping hand with the food for the party. They were both great cooks. Together, they came up with fried noodles, fishballs, fried chicken wings, sausages, chilli crabs and more. What a sumptuous spread! Soon, my guests arrived, bringing with them presents for me. Everybody enjoyed the buffet lunch. After the meal, we played musical chairs and other party games. It was such fun! We laughed and screamed at the top of our voices. Some of my friends even won prizes to bring home. When four o’clock came, everyone was hungry again. My mum brought out my big birthday cake and all my friends exclaimed admiringly. After eating the cake, it was time for everyone to go home. Some of my friends offered to help clear up the place, but I declined politely. I bade my guests farewell and thanked them for th eir presence. It had been a most enjoyable day and 32

hoàng thật đẹp cho ngôi nhà của tồi. Tôi đã chuẩn bị căn nhà cho buổi tiệc sinh nhật. Đó là sinh nhật thứ mười hai của tôi. Tôi đã mời nhiều bạn bè và họ hàng đến dự sinh nhật của tôi. Dì tôi đã đến sớm để giúp mẹ làm thức ăn cho bữa tiệc. Cả hai người đều là đầu bếp tuyệt vời. Cùng với nhau, hai bà làm cho kịp món mỉ chiên, chả cá viên, cánh gà chiên, xúc xích, cua nấu _với ớt, và còn nhiều món nữa. Thật là một bữa tiệc thịnh soạn! Chẳng mấy chốc, các vị khách của tôi đã đến, họ mcutg theo những món quà cho tôi. Mọi người thitờng thức bữa ăn trưa tự phục vụ. Sau bữa ăn, chúng tôi choi trò đánh ghế theo tiếng nhạc và các trò chơi theo nhóm. Thật quá vui! Chúng tôi cười và la hét hết cỡ. Một vài người bạn của tôi thậm chí còn đoạt được giải thưởng đem về nhà. Tới bốn gw chiều, mọi người lại đói. Mẹ tôi mang ra một cái bánh sinh nhật thật lớn và tất cả bạn bè của tôi đều ồ lên thích thú. Sau khi ăn bánh, đã đến giờ mọi người về nhà. Vài người bạn đề nghị giúp dọn dẹp, nhưng tôi lịch sự từ chối. Tôi chào tạm biệt khách và cảm an họ đã có mặt trong buổi sinh nhật của mình. Đó là một ngày vui nhất và tôi hy vọng sẽ lại tổ chức một bữa


I hope to hold a birthday party again next year.

tiệc sinh vào năm tới.

V ocabulary Từ vự ng to put the finishing touch làm xong, hoàn thành to give my mum a helping hand with the food for the party " giúp mẹ làm đồ ăn cho bữa tiệc sumptuous spread /’sAmptJbss spred/ n. bữa tiệc thịnh soạn decline /di’klain1 V. từ chối to bid my guests farewell chào tạm biệt khách W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story.

We were greeted at the door by our friend, Samuel. He was holding a Christmas party at his house... * * * COMPOSITION 14 - BÀI LUẬN 14

<<Use-your-hands>:> ca m p a ign P hong trà o <<:lao đ ộ n g >> Copy the following sentence and continue the story. On the last Saturday of the school holiday, a <<:use-your-hands>> campaign was organized in our school... S u ggested O utline

1. Say when it was held, e.g. during the holidays.

D àn bài gợi ý

Cho biết phong trào được tổ chức khi nào, vd. trong kỳ nghỉ hè.

2. Describe what your class did, Kể lại những việc lớp bạn đã e.g. cleaned the windows, làm, vd. lau cửa sổ, lau sàn. scrubbed the floor. 33


3. Describe how everyone felt about the campaign, e.g. found it fun. M odel C om position

On the last Saturday of the school holidays, a <<use-yourhands^ campaign was organized in our school. It was held to help us develop the virtue of diligence and to value cleanliness. All the students and the staff in the school assembled at nine o’clock that morning. Each class was to bring its own cleaning equipment and to work under the instruction of its form teacher. We brought small plastic pails, rags, rushes and soap ^ power. *Ĩ5tIìèr more bulky tools like brooms and mops were given out by the school to each class. Our class monitor divided us into small groups. Some of us dusted the tables and chairs and swept the floor. Others wippd the blackboards and the window-panes. After these were done, we carried the tables and chairs out of the classroom and scrubbed the classroom floor. When the floor was dry, we arranged the tables and chairs neatly in our classroom. We even swept and scrubbed the corridor outside our classroom. 34

Cho biết cảm tưởng của mọi người về phong trào, vd. thấy vui.

B ài lu ận m ẫu

Vào ngày thứ Bảy cuối của kỳ nghỉ hề, một phong trào “lao động” đã được tổ chức ở trường chúng tôi. Phong trào được tổ chức đề giúp chúng tòi phát triển đức tính siêng năng và xem trọng sự sạch sẽ. Tất cả học sinh và ban giám hiệu trong trường tâp trung vào lúc chín giờ sáng hôm đó. Mỗi lớp phải mang dụng cụ làm vệ sinh của lớp đó và làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm. Chúng tôi mang mấy cái xô nhưa nhỏ, giẻ lau, bàn chải và xà phòng. Những dụng cu vê sinh kííác như chổi và cây lau nhà thì được trường phát cho mỗi lớp. Lớp trưởng chúng tôi chia chúng tôi thành từng nhóm nhỏ. Một sô người lau bụi trên bàn, ghế và quét sàn lớp. Những người khác lau bảng và các ô cửa sổ. Sau khi các công việc này được làm xong, chúng tôi khiêng bàn ghế ra ngoài để cọ rửa sàn lớp. Khi sàn lớp khô, chúng tôi xép bàn ghế trong lớp ngay ngắn lại. Thậm chí chúng tôi còn cọ rửa hành lang bên ngoài lớp học.


The work was completed in no time due to good organization and co-operation. We had great fun working together and certainly looked forward to studying in clean classrooms in the new term. V ocabulary virtue diligence plastic pail bulky scrub corridor co-operation

Công việc được hoàn tất mau chóng là do việc tổ chức và cộng tác tốt. Chúng tôi rất vui vẻ làm việc chung với nhau và dĩ nhiên chúng tôi mong được học trong các phòng sạch sẽ vào học kỳ mới. Từ vự ng đức tính sự siêng năng xô nhựa cồng kềnh lau, chùi hành lang sự hợp tác

/’V3:t|'u:/ n. /’dilidpns/ n. /’plícstik peil/ n. /’ồAlki/ adj. /skrAp/ V. /’ki)rido:(r)/ n. /ko(j,npo’rei fn/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentence and continue the story. Suggest a suitable title for your story. A week before Chinese New Year, we helped Mum to spring-clean the house...

* * * COMPOSITION 15 - BÀI LUẬN 15 / \

A fish in g trip} - M ột chuyến đ i câu Copy the following sentence and continue the story: One Sunday, before daybreak, my father drove my brother and myself to Tan Thuan jetty to fish... S u ggested O utline

1.

D àn b à i gợi ý

List the equipment you Kể tên những dụng cụ bạn mang brought, e.g. fishing rods, theo, vd. cần câu, lưới cá, tôm.


fishing net, shrimps. 2. Describe how you fished, e.g. threw the net into the sea, used a fishing rod. 3. Describe the day’s catch, e.g. a big sole, many scads and cods. M odel C om position

Miêu tả cách hắt cá của bạn, vd. quăng lưới xuống biển, dùng cần câu. Cho biết thu hoạch của bạn trong ngày, vd. một con cá bơn lớn, nhiều cá nục và cá thu. B ài lu ận m ẫu

One Sunday, before daybreak. my father drove my brother and me to Tan Thuan jetty to fish. We reached there just when the morning tide was coming in. That would be the best time to fish as the tide brings with it the fishes. There were many people at the jetty. Some had probably spent the whole night fishing. We had with U S three fishing rods and a fishing net. Of course, we also brought tiny shrimps for bait.

Một hôm Chủ nhật, trước lúc bình minh, cha tôi lái xe chở anh tôi và tôi đến cầu tàu Tân Thuân để câu cá. Chúng tôi đến đó đúng vào lúc thủy triều buổi sáng đang lên. Đó là thời điểm tốt nhất để câu vì thủy triều mang theo các loài cá.

First, we put some shrimps onto the hooks on the net. Then, holding onto th e fltrings tied to the corners of the net, my father threw the big net into the river. To catch the bigger fishes, we used the fishing rods. We waited for ages. I was beginning to get restless when I saw my rod give a sudden jerk.

Trước tiên, chúng tôi móc vài con tôm vào các lưỡi câu ở trên lưới. Sau đó, nắm những sợi dây được buộc vào các góc lưới, cha tôi ném cái lưới lớn xuống sông. Để bắt được những con cá lớn hơn, chúng tôi dùng cần câu. Chúng tôi dơi rất lâu. Tôi bắt đầu cảm thấy sốt ruôt thì khi đó tôi thấy cẩn cầu cua tôi bị giật

36

Có rất nhiều người ở cầu tàu. Vài người có lẽ đã câu suốt đêm. Chúng tôi có ba cần câu và một lưới cá. Dĩ nhiên, chúng tôi cũng có mang theo những con tôm nhỏ để làm mồi câu.


Excitedly, my father and I pulled the rod in. I jumped with joy when I saw a big-sole at the other end of the rod. We were also pleased to find ả good haul of fishes at the end of the day. They were mostly scads and cods. Happily, it was a fruitful trip. I dreamt of a fish feast for dinner on the way home. V ocabulary jetty tide fishing rod bait hook for ages restless jerk haul cod fruitful

/’d^eti/ n. /taid/ n. /’fij'if) rad/ n. /belt/ n. /huk/ n. /fo:(r) eid3 iz/ adv. /’restlas/ adj. Iởỵ3-\u n. /ho:l/ n. /kud/ n. /’fru:tfl/ adj.

mạnh. Phấn khởi, cha và tôi kéo "caĩr câu lên. Tôi nhảy lên vì vui mừng khi thấy một con cá bpn to ở đầu cần câu. Vào cuối ngày, chúng tôi cũng hài lòng có được một mẻ lưới nhiều cá. Hầu hết chúng là cá nục và cá thu. Vui vì chuyến đi thành công. Trên đường về nhà toi nghĩ đến môt bữa tiêc cá cho bữa cơm tối. Từ vự ng cầu tàu thủy triều cần câu mồi câu lưỡi câu rấ t lâu bồn chồn, sốt ruột cái giật mạnh mẻ lưới cá thu thành công, thắng Ịợi

W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentence and continue the story. Suggest a suitable title for your story.

Last Sunday, the Community Chest competition for all fishing enthusiasts...

organized

a

fishing

* * *

37


COMPOSITION 16 - BÀI LUẬN 16

An am using in ciden t M ột chuyện buồn cười Copy the following sentences and continue the story: It was April Fools’ Day. My identical twin brother, Nam, and I thought of a mischievous trick... S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Describe the incident in Kể chi tiết câu chuyện. detail. 2. Explain why it was amusing. Giải thích tại sao chuyện dó lại buồn cười. M odel C om position

It was April Fools’ Day. My twin brother, Nam, and I thought of a mischievous trick. As we were in different classes, we decided to exchange places and pretend to be each other for a daịc ■ I walked into Nam’s class -confidently- .and mingled with his friends. Nobody Sjuspected that I.w as not Nam. Only our parents could tell us apart. One of Nam’s class-mates happened to celebrate his birthday that day and had brought a big gateau to class. Of course, I took Nam’s share of the gateau. What .adxeat!

B àỉ luận m ẫu

Đó là ngày “Cá tháng Tư”. Nam, người anh sinh đôi của tôi, và tôi nghĩ đến một trò lừa láu lỉnh. Vì chúng tôi học khác lớp, nên chúng tôi quyết định đổi chỗ và giả bộ người này như là người kiaTròTlg một ngày. Tôi đi vào lớp học của Nam một cách tư tú1 tiò. hòa nhập với các bạn của anh. Không cỏ ai nghi ngờ tòi kliông phải là Nam. Chỉ có cha mẹ chúng tôi mới có thể phân biệt được chúng tôi. Một trong những người bạn cùng lớp của Nam tình cờ tổ chức tiệc sinh nhật của anh ta vào ngày hôm đó và anh ta đã đem một cái bánh kem to vào lớp. Dĩ nhiên là tối nhặn phần bánh kem của Nam. Thật là một chầu hết ý!


Nam’s class-mates tried hard to make one another the biggest jjool of the day. However, I was careful not to be tricked. Nam’s closest friends were surprised and remarked, “Nam is strangely alert today”. I almost burst ouĩ Tn laughter but managed to keep a straight face. Pretending to be Nam seemed fun until Nam’s teacher scolded me for failing a maths test. I was so shameful! However, instead of felling angry, I felt sorry for Nam and decided to help him with his maths in future. At the end of the day, Nam and I told each what happened. The next day, we laughed at our class-mates for being fools not to smell a rat.

Các bạn của Nam cố tạo ra môt cú lừa ra ịrò trong ngày hôm đồ. Tuy nhiên, tôi đã. cẩn thận để không bị lừa. Những người bạn thân nhất của Nam ngạc nhiên và nhận xét, “Hôm nay Nam cảnh giác một cách lạ lùng”. Tôi gần muốn bật cười nhưng cố làm mặt nghiêm lại. (ỉiả làm Nam dường như chí vui vẻ cho đến khi giáo viên của Nam rầy tôi vì đã làm sai bài kiểm tra toán. Tôi thật xấu hổ! Tuy nhiên, thay vì cảm thấy giận, tôi lại thấy tội nghiệp cho Nam và tôi quyết định sẽ giúp anh học môn toán. Cuối ngày, Nam và tôi kể cho nhau nghe những gì đã xảy ra. Ngày hôm sau chúng tối cười nhạo những người bạn cùng lớp vì bị lừa mà không ngờ là có một trò lừa

I

V ocabulary confidently mingle alert to keep a straight face to smell a rat

T ừ vự ng

/’knnfidontli/ adv. /’mir)gl/ V. /Vlsrt/ adj. /smel 3 raet/

một cách tự tin hòa nhập cảnh giác làm m ặt nghiêm nghi ngờ có trò lừa

W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentence and continue the story. Suggest a suitable title for your story. One day, my mischievous class decided to play a trick on our goodnatured music teacher... r

* * *

39


COMPOSITION 17 - BÀI LUẬN 17

A ra in y d a y - M ột ngày m ưa Copy the following sentence and continue the story: I remember vividly the flood which happened some months ago.. S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Say where the flood occurred, Cho biết nước ngập ở đâu, vd. e.g. near your school. gần trường. 2. Describe the flood, e.g. water Miêu tả chỗ ngập nước, vd. nước came up to the knees, cars lên đến đầu gối, nhiều xe bị kẹt stuck in the flood. trong chỗ nước ngập. M odel C om position

I remember vividly the flood which happened some monthsligo. That morning, I woke up to see heavy dark clouds rolling across the sky. On my way to school, a strong and chilling wind started to blow. Suddenly, lightning flashed across the dark sky,' followed by the distant rumble ofjjumder. Soon, it “started to pour heavy. I got drenched as I boarded my 'school-bus. The water in the drains soon overflowed. Little by little, the water level on the road rose.. The road was jlooded in no time and the traffic could not move. Our school-bus driver told U S to sit back and keep calm. 40

B ài lu ậ n m ẫu

Tôi còn nhở n h ư ụ i trận ngập nước xảy ra vài tháng trước. Sáng hôm đó, tôi thức dậy thấy những đám mây đen nặng nề cuồn cuộn bay qua bầu trời. Trên đường đến trường, một cơn gió mạnh và lạnh buốt bắt đầu thổi. Thình lình, tia chớp lóe ngang bầu trời tối đen, theo íãu là tiếng sấm rền từ xa. Chẳng mấy chốc, trời băt đâu đổ mưa nặng hạt. Tôi bị ướt sũng khi leo lên xe buýt của trường. Nước ở các cống rãnh tràn lên. Mực nước trên đường từ từ dâng lên. Con đường bị ngập rất mau và xe cộ không thể di chuyển được. Tài xế xe buýt của trường bảo chúng tôi ngồi yên và giữ bình tĩnh.


I looked at my watch and groaned - I would be late for school. Looking through the misty window panes, I saw a number of people caught in the flood. The water came up to the knees of the adults and they were soaked to the skin. There was a short little "boy wno was sitting on his father’s shoulders and carrying an umbrella. He was so small that I believed he would have drowned if he were not carried by his father. The rain continued to pour for an hour or more. We reached school very late but were excused. V ocabulary vividly chilling rumble of thunder drenched drain groan misty soaked to the skin

Tôi nhìn đồng hồ và than vãn - Tôi sẽ bị trễ học. Nhìn qua các ô cửa mờ hơi nước, tôi thấy nhiều người bị kẹt trong trận ngập nước. Nước lên đến đầu gối của người lớn và họ bị ướt như chuột lột. Có một cậu bé thấp người đang ngồi trên đôi vai của cha cậu và đang cầm dù che. Cậu quá bé đến nỗi tôi nghĩ rằng cậu sẽ bỉ chết đuối nếu cậu không được cha mang trên vai. Trời vẫn tiếp rục đổ m ưa xuống xối xả khoảng một giờ hay han một chút. Chúng tôi đến trường rất trễ nhưng không bị la*

/’vividli/ adv. /’tjilir]/ adj. /’rAmbl av ’0Amdo(r)/ n. /drentjt/ adj. /drein/ n. /groun/ V. /’misti/ adj. /soukt to Ỗ3 skit]/ adj.

Từ vự n g sâu sắc, rõ rệt lạnh tiếng sấm rền ướt sũng cống rên ri; than.vãn; kêu ca mờ do hơi nước ướt như chuột

W riting E xercise - B ài tập v iế t

. Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story... I like rainy days. I like to watch the silken threads of rain coming down from the sky... I * * * 41


COMPOSITION 18 - BÀI LUẬN 18

A m issin g c h ild - M ột đứ a trẻ đ i lạc Copy the following sentence and continue the story: When I had chosen the pen I wanted to buy, I looked round and found that my little cousin, Tuan, was gone... S u ggested O utline

Dàn bài gợi ý

1. Describe how you hunted for Kể lại ban đã tìm kiếm câu bé đi the missing child. lạc như thế nào. 2. Describe how you felt when Cho biết bạn cảm thấy thể nào khi you found him, e.g. relieved. tìm thấy cậu bé, vd. nhẹ nhõm. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

When I had chosen the pen I Khi tôi chọn được cây viết wanted to buy, I looked round muốn mua, tôi nhìn quanh và and found th at my little cousin, nhận ra Tuấn, đứa em họ nhỏ bé Tuan, was gone. của tôi đã đi đâu mất. Our mothers were shopping Mẹ tôi và mẹ cậu đang đi mua at the basement level where was hàng ở tầng hầm nơi có một siêu a supermarket and Tuan’s thị và mẹ của~~Tuấn đã giao cậu mother had entrusted the little cho tôi trông nom. boy in my care. I searched the whole stationery department, but cou^d not find Tuan. Frantically, I ran to the games department. There was a small crowd of children playing and looked at the video games. They were making a lot of noise too. I shoqk_my head at their rowdy behaviour and ran to search for Tuan elsewhere. 42

Tôi đã lùng kiếm toàn bộ khu vực bán văn phòng phẩm, nhưng không thể tìm thấy Tuấn. Cuống cuồng, tôi chạy vào khu trò chơi. Tfỏ một đám nhỏ, trẻ em đang chơi và đang chăm chú vào các trò chơi video. Chúng rất ồn ào. Tôi lắc đầu vỉ sự náo loạn mà chúng~gẫy ra rồi chạy đ i ' kiếm Tuấn ở nơi khác.


A salesgirl saw me hunting high and low and asked if I were lost. I told her my problem and she took me to the information counter. There, a sales supervisor asked me for details of Tuan’s appearance and clothes. Then, over the Public Addressing System, she described Tuan vividly. She urged anyone who saw him to bring to the information counter. Before long, 1 saw little Tuan running up alone. He asked me, “Why did you ask me to come? I was enjoying myself playing the video game.” I was so relieved to see Tuan that, instead of scolding him for wandering off, I hugged him.

V ocabulary entrust stationery frantically rowdy high and low detail

Có một cô bán hàng thấy tối tìm kiếm khắp nơi liền hỏi xem có phải tôi bị lạc không. Tôi kể cho cô việc rắc rối của tôi và cô đưa tôi đến quầy thông tin. ơ đó, một người giám sát bàn hàng hỏi tôi những chi tiết về quần áo và vẻ bề ngoài của Tuấn. Sau đó, trên hệ thống phát thanh công cộng, cô đã mô tả Tuấn rất rõ. Cô khẩn cầu bất cứ ai gặp Tuấn thì đưa cậu đến quầy thông tin ngay. Một lúc sau, tôi thấy Tuấn một mìnhTcỉĩậy len. Cậu hỏi tôi, “Tại sao anh lại bảo em đến? Em đang thích chơi trò chơi điện tử mà”. , Tôi quá nhẹ nhõm khi nhìn thấy Tuấn đến nỗi thay vì la rầy nó vì tội đi lang thang, tôi ôm ghì lấy nó.

/in’trAst/ V. /’steijonri/ n. /Traentikli/ adv. praudi/ adj. /hai and lou/ adv /’dúteil/ n.

Từ vựng giao phó văn phòng phẩm cuông cuồng vô trậ t tự khắp mọi nơi chi tiết

W riting E xercise - B ài tập v iế t Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story.

I was jostled by the crowd coming out of the cinema. Suddenly, I noticed a small girl, looking lost and forlorn... * * * 43


COMPOSITION 19 - BÀI LUẬN 19

The yea r 2990 - N ăm 2990 Copy the following sentences and continue the story: Technology has been progressing at a great rate over the past few decades. I think that in a few centuries’ time, the world will be very different... S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

Describe a few changes which Cho biết một vài biến đổi mà you think will take place by the bạn nghĩ đến năm 2990 sẽ diễn year 2990, e.g. the world becomes ra, vd. thế giới sẽ được điện toán computerized, everyone is rich. hóa, mọi người đều giàu có. M odel C om position

B ài lu ậ n m ẫu

Technology has been progressing at a great n^e over the past few decades. I think th at in a few centuries’ time, the world will be very different.

Sự ứng dụng khoa học kỹ thuật đã tiến triển với một mức đô vượt bực trong vài thập niên gần đây. Tôi cho rằng trong vài thế kỷ nữa, thế giói sẽ rất khác.

Perhaps, in the year 2990, the world will be entirely computerized. Every household will have a mainframe which is linked to all other systems. Adults do not have to go to work and children need not go to school as everything can be done at home. Probably, by then, humans will not even have to take food in the form of meat, vegetables and rice to survive. Tablets contain-ning the ideal

Có lẽ, năm 2990, thế giới sẽ được điện toán hóa hoàn toàn. Mỗi gia đình sẽ có môt máy vi tính đa năng có tốc đậ^xủ. lý cao ctưọc kẽt nối với các hệ thống khác. Người lớn không phải đi đến sở lầm và trẻ con không cần đi 'đến trường vì mọi thứ có thể được làm ở nhà. Có thể, vào lúc đó, người ta thậm chí sẽ không phăi ăn những thức ăn dựới Jdạng thịt, ị, rau và cơm để tồn tại. Cấc ụĩêìị thuốc chứa tỉ lệ các chấịị bổ dưỡng cần

44


p r o p o r t io n

of

th e

e s s e n t ia l

thiết sẽ đủ cho chúng ta.

ủ u t n e n t s w i l l b e e n o u g h f o r US.

Robots could become SO cheap Người máy có thể trở nên thật that every household could rể đến mức mỗi gia đình có thể afford a few of them. Life will be mua vài máy. Đời sống sẽ thoải easy and comfortable with all mái và tiện nghi vì tất cả công the household chores being done việc nhà sẽ do người máy làm. by the robots. Visiting relatives during New Year will not be necessary any more. All that we need to do is to switch on the mainframe and exchange greetings through the big screen. Children could still get their “ang pows”, but not directly. The money will be credited to their bank accounts using the mainframe. All these changes are just my own idea of what life in the future could be like. I wonder if they will come true.

Việc thăm viếng họ hàng trong năm mới sẽ khống cần thiết nữa. Tất cả những gì chúng ta cần làm là hật máy vi tính đa năng và chúc nhau qua màn hình lớn. Trẻ con vẫn có thể nhận được tiền lì xì nhưng không nhận trực tiếp. Tiền sẽ được chuyển vào tài khoản của chúng ở ngân hàng bằng cách sử dụng máy vi tính. Tất cả những thay đổi này chỉ là ý tưởng của tôi về những gì mà đời sống trong tương lai có thể sẽ giống như vậy. Tôi tự hỏi không biết những điều này có sẽ trở thành hiện thực hay không.

V ocabulary computerize mainírạme

Từ vự ng /kam’pju taraiz/ V. điện toán hóa /’meinfreim/ n. máy vi tính đa năng có tốc độ xử lý cao ideal lý tưởng /ai’di:al/ adj. essential /i’sen|l/ adj. thiết yếu /’nju:triant/ n. nutrient chất dinh dưỡng household chore /’haushoold tjb:(r)/ n. công việc nhà ‘ang pows’ n. tiền lì xì

45


W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I wonder how life would be like if one could control time. If had a time - machine... * * * COMPOSITION 20 - BÀI LUẬN 20

A blackou t - M ột vụ cúp đ iện Copy the following sentences and continue the story: We were all watching a humorous television program and laughing gaily. The next moment, it was pitch-dark... S u ggested O utline

1.

D àn b à i gợi ý

Say when the incident happened, e.g. when watching television.

Cho biết sự việc xảy ra khi nào, vd. khi đang xem TV.

2. Describe what you did during the blackout, e.g. lit candles, listened to stories.

Cho biết bạn làm gỉ trong lúc cúp điện, vd. thắp nến lên, nghe kể chuyện.

M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

We were all watching a Tất cả chúng tôi đang xem humorous television program một chương trình hài hước trên and laughing gaily. The next TV và cười vui vẻ. Bỗng mọi thứ moment, it was pitch-dark. I trở nên tối đen như mực. Tôi quá was too surprised to open my ngạc nhiên không nói gì được, mouth, but my little sister, Lan, nhưng Lan, em gái của tôi, thét screamed shelly. lên inh ỏi. My elder brother immediately Anh 'tôi lập tức bảo nó im đi. , told her to shut up. Our parents Cha mẹ chúng tôi đã đi xem một had gone for a show, so big Hung chương trình biểu diễn, nên ông 46


was to take charge. He felt his way into his room to get his torch. Bang!... “Ouch” Hung must had knocked into his big chair. Soon, we saw a beam of light and Hung came out of his room, rubbing his left knee. He told us to follow him to the kitchen to hunt for candles and matches. We rummaged through the drawers and found twelve small coloured candles and a box of matches. I realized the candles were the ones used for my birthday a few days ago. Together, we went back to the sitting-room and lit the candles. Hung arrangecT the candles in a' semi-circle on the glass table and they gave a warm and cheerful glow. To while away the time, Hung told us a fairytale. However, before the tale ended, the lights came on. We felt proud that we had handled the situation well and looked forward to telling our parents about it. V ocabulary pitch-dark shrilly rub

/pitf darkỈ adj. /’ịrili/ adv.

anh lớn, Hulig, có bổn phận coi nhà. Anh dò dẫm dường vào phòng cua anh để lấy đền pin. Am! “Ui chà!” chác anh Hưng đã đụng vào cái ghế lớn rồi. Ngay sau đó, chúng tôi thấy một tia sáng và anh Hưng vừa đi ra khỏi phòng vừa xoa đầu gối chân trái của mình. Anh bảo chúng tôi đi theo anh vào nhà bếp kiếm đèn cầy uà diêm, qu.pl. Chúng tôi lục lọi khắp các ngăn kéo và kiếm được mười hai chiếc đèn cầy màu và một hộp diêm. Tôi nhận ra mấy cây đèn cầy này là những cây đã được dùng cho bữa sinh nhật của tôi mấy ngày trước đây. Chúng tôi cùng trở về phòng khách thắp đèn cầy. Anh Hưng xếp các cây đèn cầy thành nửa vòng tròn ở trên mặt bàn kiếng và các cây đèn cầy aa tòa ra một ánh sans ấm áp, vui vẻ. Đê giết thời giờ, Anh Hưng kể cho chúng tôi nghe một câu chuyên cổ tích. Tuy vây, trước kĩĩi câu chuyện chấm dứt, đèn đã sáng trở lại. Chúng tôi tự hào là đã xử lý được tình huống, một cách tốt đep và mong sẽ kể cho cha mẹ chúng tôi về chuyện này. Từ vựng tôi thui, tối đen như mực ré lên xoa 47


rummage glow to while away

lục lọi ánh sáng rực rỡ giết thì giờ

l r \ h l V.

/’rAim dy

V.

/giao/ n. /wail a’wei/

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. I was helping my mother to wash the dishes after dinner. Suddenly, I noticed that the flow of water from the tap was lessening. Then, it stopped altogether... * * * COMPOSITION 21- BÀI LƯẬN 21

R ea d in g is fun - Đọc sách là niềm vui Copy the following sentence and continue the story: Since I was young, my parents have always brought me to the library to borrow books. At first, I thought reading was boring. However, I soon learnt to love reading... S u ggested O utline

1. Name the types of books you like, e.g. fairytales, adventure stories. 2. Name some advantages of reading, e.g. expands vocabulary, improves general knowledge. M odel com p osition

D àn b à i gợi ý

Kể tên vài loại sách bạn thích, vd. truyện thần tiên, truyện phiêu lưu. Kể ra vài lợi ích của việc đọc sách, vd. mở rộng vốn từ, trau dồi kiến thức phổ thông. B ài lu ận m ẫu

Since I was young, my Thuở tôi còn nhỏ, cha mẹ tôi parents have always brought me luôn dưa chúng tôi đến thư viện 48


to the library to borrow books. At first, I though reading was boring. However, I soon learnt to love reading. The first books I read were fairytales. I till remember those delightful tales like “Beauty And The Beast” and “The Ugly Duckling”. One thing I like about fairytales is that the kindhearted always get rewarded in the end.

để mượn sách. Lức đầu tôi nghĩ ràng đọc sách rất buồn chán. Tuy nhiên, tôi đã mau chóng biết yêu thích việc đọc sách. Những quyển sách đầu tiên tôi đọc là những quyển truyện cổ tích. Tôi vẫn còn nhớ những truyện thú vị như “Giai nhân và ác quỉ” và “Chú vịt xấu xí”. Một điều tôi thích ở các truyện-cổ tích là vào cuối truyện, lòng tốt lúc nào cũng được tưởng thưởng. ,

Now, I prefer books on adventures like Enid Blyton’s “Famous Five” series and mysteries like “The Three investigators” series. Once a fortnight, 1 will visit the libraiy to get some books to read. I always find it difficult to put down a book once I start reading it.

Bây giờ, tôi thích những quyển sách viết về các cuộc phiêu lưu mạo hiềm như bộ “Năm người nổi tiếng” của Enid Blyton và về những sự bí ẩn trong bộ “Ba viên thanh tra”. Cứ nửa thảng một lần, tôi ghé thư viện để mượn vài cuốn về đọc. Tôi luôn thấy khó lòng đặt quyển sách xuống được một khi đã bắt đẩu đọc. Việc đọc sách đã cải thiện kiến thức tiếng Anh của tôi. Tôi cũng có thèm nhiều kiến thức phổ thông, đặc biệt từ việc đọc những quyển sách viết dựa theo những điều có thật. Tôi thích đọc các quyển sách về những chủ đề mà tôi quan tăm như chó, ngựa và vũ trụ.

Reading has improved my command of English. I also gain a lot of general knowledge, especially from reading non­ fiction books. I like reading books on subjects that I am interested in, like dogs, horses and outer space.

Reading also provides a world Đọc sách củng đưa ta tới một where we can experience things nơi, ở đó chúng ta có thể trải which we may never meet in real nghiệm những điều mà chúng ta 49


life. For example, I may not have the chance to travel in a caravan. However, reading Enid Blyton tells me what it is like to stay in a caravan. Therefore, I think reading is both fun and beneficial.

<e“

V ocabulary command non-fiction outer space caravan beneficial

có thề không bao giờ gặp trong đời sống thật. Thí dụ, tôi có thể không có dịp đi trên một căn nhà lưu động. Tuy nhiên, tác phẩm của Enid Blyton sẽ cho tôi biết khi ở trong một căn nhà lưu động sẽ như thế nào. Do đó, tôi nghĩ đọc sậch vừa vui lại vừa hữu ích. Từ vự ng kiến thức chuyện có thật vũ trụ nhà luu động hữu ích

/ko’marnd/ n. /.nun’flkjh/ n. /’auto(r) speis/ n. /’kacrovíen/ n. /.beni’fljv adj.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Copy the following sentences and continue the story. Suggest a suitable title for your story. My friend, who had just learnt to like reading, asked me to recommend some good books. Immediately, I told him that the books written by... * * * COMPOSITION 22 - BÀI LUẬN “22

L a n tern fe s tiv a l - Lễ rư ớc đ è n S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Talk briefly about a legend Nói vắn tắt về truyền thuyết gắn linked to the festival, e.g. liền với ngày lễ này, vd. Chị Moon Lady and the moon. Hằng và mặt trăng. 2. Describe how this festival isMiêu tả người ta ăn lễ như thế celebrated, e.g. eating of nào,vd. ăn bánh Trung Thu, 50


mooncakes, lanterns.

playing

with

Model C om position

chơi lồng đèn. B ài lu ậ n m ẫu

Lantern Festival or the Mooncake Festival falls on the fifteen day of the eighth lunar month. There are any legends behind this festival, one of which tells of a beautiful lady, Moon Lady. She resides in the moon eternally without growing old. On this day, the full moon would be extra bright and beautiful. Families usually like to gather to admire its beauty over fragrant tea and tasty mooncakes. Mooncakes either come with beanpaste or lotusseed paste filling. Some even have salted-egg yolks in them. Children are especially happy on this occasion as they get to have fun this their lit lanterns in the night. Some lantern's are even battery-operated. The Bota-nical Garden is a favourite spot during the festival. Usually, a lanternmaking competition would be held there and lanterns made by participants from all over the country can be seen.

Lễ rước đèn hay Tết Trung Thu rơi vào ngày mười lăm tháng Tám Ảm lích. Có nhiều truyền thuyết đằng sau ngày lễ hội này, một trong các truyền thuyết đó kể về một cô gái đẹp, đó là chị Hằng. Chị ở trên mặt trăng vĩnh viễn mà không bị già nua. Vào ngày này, mặt trăng tròn rất sáng và đẹp. Các gia đình thường thích tụ họp lại để ngám vẻ đẹp của mặt trăng qua chén trà thơm và thưởng thức bánh Trung Thu. Bánh Trung Thu có nhân làm hằns đâu tán nhuyễn hay hạt sen. Vài loại còn có lòng đỏ hột vịt muối ở bên trong.

I like the Lantern Festival. Not only do I get to eat mooncakes, I also have a great

Tôi thích lễ rước đèn. Không chỉ vì tôi được ăn bánh Trung Thu, mà tôi còn có dịp khoe với

Trẻ em rất vùi trong dịp này vì chúng vui chơi với những chiếc lồng đèn được thắp lên trong đếm đó. Vài chiếc đèn được thắp sáng bằng pin. Vườn bách thảo là địa điểm được ưa thích trong suốt lễ hội. Thông thường, một cuộc thi làm lồng đèn sẽ được tổ chức ở đó và ta có thể thấy những chiếc lồng đèn do những người dự thi làm đến từ khắp nơi trong nước.

51


time showing off my lantern collection to my friends. V ocabulary legend reside eternally fragrant beanpaste lotus-seed yolk to be battery-operated

bạn bè bộ sưu tập lồng đèn của tôi.

/’led33nd/ n. /ri’zaid/ V. /i’t3:nli/ adv. /Tretgrant/ adj. /’bimpeist/ n. /’laotas si:d/ n. /jauk/ n. /’bastari-’uporeitid/

Từ vự ng truyền thuyết sống, cư trú, ngụ vĩnh viễn thơm dậu tán nhuyễn h ạt sen lòng dỏ trứng được chạy bằng pin

W riting E xercise - B ài tập v iế t Dragon Boat Festival.

* * * COMPOSITION 23 - BÀI LUẬN 23

A fo o tb a ll m atch - M ột trậ n bóng đ á S u ggested O utline

1. Name the place where the match was held, e.g. Thong Nhat Stadium. 2. Name the two teams involved, e.g. Ho Chi Mirth City All-Stars versus Korea’s Housing Bank. 3. Describe the response of the crowd, e.g. lots of shouting, cheering.

D àn bài gợi ý

Cho biết nơi diễn ra trận bóng, vd. Sân vận động Thống Nhất. Kể tên hai đội, vd. đội Các Ngôi Sao của TP. Hồ Chí Minh đá với đội Ngân Hàng Nhà Ớ của Hàn Quốc. Miêu tả sự hưởng ứng của kháng giả, vd. la hét và cổ vũ rất nhiều.

4. Describe the game, e.g. Ho Tường thuật trận đấu, vd. đội Chi Minh City All-Stars Các Ngôi Sao của TP. Hồ Chí attacked aggressively. Minh tấn công mạnh rnẽ, Ngân Hàng Nhà ơ phòng thủ tốt. Housing Bank defended well. 52


M odel C om position

Last Sunday, Thong Nhat Stadium was fully packed with football fans who came to watch a match played between Ho Chi Minh City All-Stars and Korea’s Housing Bank. My father and I specially came to support our Ho Chi Minh City All-Stars team in this Independence Cup Final. When the two teams came out onto the field, the spectators roared with excitement. Some even whistled loudly. Ho Chi Minh City All-Stars was very aggressive in its attack. However, Housing Bank had a pretty strong defence Hence, after the first half)' both teams still had not managed to score any goals. During the second half, Housing Bank almost scored a goal. Luckily, the Ho Chi sMinh City All-Stars goalkeeper ^was alert and dived in time to save the ball from going into the goal. About five minutes before the end of the match, one of the Ho Chi Minh City All-Stars players dribbled the ball past three Housing Bank defenders and shot it straight into the goal! Immediately, the whole stadium rang with cheers.

B ài lu ậ n m ẫu

Chủ nhật rồi, sân vận động Thống Nhất đã chật ních các cổ động viên đến xem trận đá bóng giữa đội Các Ngôi Sao của thành phố Hồ Chí Minh và Ngân Hàng Nhà Ớ của Hàn Quốc. Cha tôi và tôi đến để ủng hộ đội Các Ngôi Sao của thành phổ Hồ Chí Minh trong trận chung kết Cúp Độc Lập này. Khi hai đội ra sân, khán giả hò reo phấn khởi. Vài người thậm chí còn huýt sáo inh ỏi. Đội Các Ngôi Sao của thành phố Hồ Chí M inh tấn công rất dữ dội. Tuy nhiên, đội Ngân Hàng Nhà ơ có một hàng phòng th ủ khá mạnh. Vỉ thế, sau hiệp một, cả hai đội vẫn chưa ghi được bàn thắng nào. Trong suốt hiệp hai, đội Ngân Hàng Nhà Ớ suýt ghi được bàn thắng. May thay, thủ môn của đội Các Ngôi Sao của thành phố Hồ Chí Minh đã cảnh giác lao ra kịp lúc để chặn trái banh bay văo khung thành. Khoảng năm phút trước khi chấm dứt trận đấu, một trong các cầu thủ của đội Các Ngôi Sao của thành phố Hồ Chí Minh dẫn bóng vượt qua ba hậu vệ của đội Ngân Hàng Nhà Ớ và sút thẳng vào khung thành! Ngay tức khác, cả sân vận động vang 53


ỉên tiếng hò reo hoan hô. The game ended with Ho Chi Trận đấu chấm dứt với đội Minh City All Stars being the Các Ngôi Sao của thành phố Hồ new champion of the Indepen- Chí Minh là đội vô địch mới của dence Cup. It had been a most cúp Độc Lập. Đó là trận bóng exciting match. hào hứng nhất. V ocabulary final spectator aggressive half goalkeeper dive dribble defender champion

T ừ v ựng trận chung kết khán giả năng nổ, xông xáo hiệp thủ môn lao ra lừa bóng, dẫn bóng hậu vệ đội vô địch

/Tainl/ n. /spek’teita(r)/ n. /a’gresiv/ adj. /ha:f/ n. /’gaoki:pa(r)/ n. /daiv/ V. /’dribl/ V. /di’fenda(r)/ n. Ajaempian/ n.

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t A Badminton Tournament * * * COMPOSITION 24 - BÀI LUẬN 24

A fire - M ột đ á m ch ảy S uggested O utline 1. Describe how the fire broke out, e.g. you were playing with candles.

D àn b à ỉ gợi ý Cho biết lửa bốc lên như thế nào, chẳng hạn như bạn đang chơi nến.

2. Describe what happened, e.g. Kề lại những gì xảy ra, chẳng you tried to put out the fire, hạn như bạn cố dập lửa, cố cứu tried to save your mother’s những món đồ quý giá của mẹ. valuables. 3. Explain how the fire was put Giải thích lửa đitợc dập tát bằng 54


out, e.g. the firemen to your cách nào, chẳng hạn như lính cứu hỏa đến cứu hạn. rescue. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

Giang, anh tôi và tôi đang chơi My brother, Giang, and I were playing with some lighted vơi mấy cây đèn cầy đang cháy candles on our bed. Suddenly, trên giường của chủng tôi. Thình the telephone rang and I sprang lình, chuông điện thoại reo và tôi vội nhảy ra khỏi giường để trả lời. off the bed to answer it. Những cây đèn cầy đã đổ nhào The candles toppled over and the bed-sheets caught fire xuống và tấm ra trải giường bát immediately. We tried to blow lửa ngay. Chúng tôi cố dập ngọn out the flames but to no avail. lửa nhưng vồ ích. Nhanh chóng, Quickly, we ryshed to the chúng tôi chạy vội vào phòng tắm, bathroom and carried a few xách ra vài xô nước đưa vào phòng pails of water to our bedroom. ngủ của chúng tôi. Hoảng hốt, To our dismay, we found our chúng tôi thấy căn phòng đã bị room engulfed in flames. Giang chìm ngập trong lửa. Thình lình suddenly shõuteđ~ilĩtơ~my ears, anh Giang hét vài tai tôi: “Chứng “Let’s save Mum’s jewellery ta hãy cứu lẩy các nữ trang của mẹ nhanh lên kẻo không kịp”. before it’s too late!” Cuống cuồng, chủng tôi chạy Hastily, we ran into our parent’s bedroom which was next vào ‘phòng ngủ của cha mẹ, to our room. We picked up a big chúng tôi lấy một cái túi rồi bỏ bag and filled it with our mother’s nữ trang và tiền bạc của mẹ vào. jewellery and money. When we Tuy nhiên, khi chúng tôi sắp đi were ready to go, however, we ra, chúng tôi thấy lửa đã lan qua found that the fire had spread to cánh cửa của căn phòng nơi the door of the room we were in. chúng tôi đang ở bên trong. Chúng tôi bị mắc kẹt rồi! We were trapped! Ngay lúc đó, chúng tôi nghe Just then, we heard the siren đươc tiếng còi hú rất lớn của xe of a fire-engine wailing loudly. In no Time,'ả fireman came up cứu hỏa. Ngay lâp tức, môt người to the window on a ladder and lính cứu hỏa đã leo lên một cái helped U S down, one at a time. thang đến bến cửa sổ và ông đã 55


At the same time, some firemen giúp chúng tôi leo xuống, từng barged into our flat to put out người một. Cùng lúc đó vài người the fire. lính cứu hỏa xông vào căn hộ của chúng tôi để dập tắt ngọn lửa. Our parents did not scold us, Cha mẹ không rầy la chúng for they knew that we had tôi, vì ông bà biết rằng chúng tôi learnt our lesson. Indeed, Giang đã học được một bài học. Thật and I promised not to play with vậy, anh Giang và tôi hứa sẽ không bao giờ chơi với lửa nữa. fire ever again. V ocabulary to spring off topple no avail pail of water engulf hastily to be trapped siren fire-engine wail barge

Từ vự ng nhảy ra khỏi đổ nhào vô ích xô nước chìm, ngập vội vã, cuông cuồng bị mắc kẹt tiếng còi hụ xe cứu hỏa rú lên xông vào

/sprig Df/ /’topi/ V. /nou o’veil/ /peil Df ’wota(r)/ n . /in’gAlf/ V. /’heistili/ a d v . /traept/ /"sa iron/ n . /’faio-’end3 in/ n . /well/ V. /ba:dy V.

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t The Young Hero * * * COMPOSITION 25 - BÀI LUẬN 25

My p e t c a t - Con mèo cưng củ a tô i S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Describe your cat, e.g. has Miêu tả con mèo của bạn, chẳng cream fur and a bushy tail. hạn như có bộ lông màu kem và * đuôi xù. '


2. Explain how she came to be in your family, e.g. your uncle gave her to you.

Giải thích do đâu bạn có con mèo, chẳng hạn như chú cho bạn.

3. Talk about its likes, e.g. home- Nói về sở thích của nó, chẳng cooked food, lazing in the han như đồ ăn nấu ở nhà, nầm thừ ra trong vườn, cào vào nệm. garden, scratching cushions. 4. Talk about its dislikes, e g. Nói về những mon~~rw không thích, chẳng hạn như dồ ăn làm ready-made cats’ food. sẵn dành cho mèo. M odel C om position

Mimi is our family pet. She is a three-month-old cat with cream fur. The fur around its eyes and at the tip of its ears, however, is dark brown in colour. Mimi looks much prettier than ordinary cats with her bushy tail. Mimi was given to us by my uncle when she was two weeks old. We fed her with only warm milk till her teeth had grown. Now, Mimi eats the kind of food that we have for our meals but without salt. In fact, she is so accustomed to my mother’s cooking that she does not fancy ready-made cat’s food. Sometimes, Mimi will explore the neighbourhood. However, she never wanders far. Usually, she just lazes in the gaden. Her favourite spot is the patch of

B ài lu ậ n m ẫu

Mi Mi là con vật cưng của gia đinh chúng tôi. Nó là con mèo được ba tháng tuổi và có bô lông màu kem. Tuy vậy, lông ở quanh mắt và ở chót tai lại có màu nâu sậm. Mi Mi có cái đuôi xù nhìn dễ thương hơn nhiều so với các con mèo khác. Chú tôi cho chúng tôi con Mi Mi khi nó được hai tuần tuổi. Chúng tôi chỉ nuôi nó bằng sữa ấm cho đến khi nó mọc răng. Giờ đây, Mi Mi ăn các thức ăn mà chúng tôi dùng trong các bữa ăn, ngoại trừ muối. Thật sự, nó đã quá quen với thức ăn mẹ tôi nấu đến mức nó chẳng thích thú gì với loại thực phẩm làm sẵn cho mèo. Đôi khi, Mi Mi đi dò la khu lân cận. Tuy vậy, nó không bao giờ đi vơ vẩn xa. Thường thì, nó chỉ nằm dài ở trong vườn. Chỗ nó thícĩTrữíất là bãi cỏ gần cổng nơi 57


grass near the gate where she can look at passers-by.

nó có thể nhìn thấy người qua lại.

Mimi can be very naughty at times. She likes to scratch the cushions on the sofa. One cushion was so badly scratched that the foam came out. My mother was furious with her, but I think she scratches the cushions because she is bored. After all, cats cannot swim or play football, so they must exercise themselves in other ways.

Thỉnh thoảng, Mi Mi có thể rất nghịch ngợm. Nó thích cào mấy miếng nệm trên ghế sa lông. Một cái đã bị cào nát đến nỗi xốp cgo su lòị ra ngoài. Mẹ tôi giận nó lắm, nhưng tôi nghĩ nó cào mấy miếng nệm vì nó buồn chán. Nói cho cùng, loài mèo không thể bơi hay chơi đá banh, nên nó phải tự tập thể dục theo những cách khác.

Mimi has brought much joy Mi Mi đem lại nhiều sự vui vẻ to my family. We all ^adore her, cho gm đình tôi. Chúng tôi đều thương yêu nó, nhất là tôi. especially I. V ocabulary bushy tail to be accustomed to fancy laze scratch cushion wander foam

/’boji teil/ n. /Taỉnsi/ V. /leiz/ V. /skrast// V. /’kọỊn/ n. /’w D ndo(r)/

V.

/foom/ n.

Từ vự ng đuôi xù quen với thích nằm thừ ra cào, quào miếng nệm lang thang mút xốp cao su

W riting E xercise - B ài tập v iế t My Pet Dog

* * *

58


COMPOSITION 26 - BÀI LUẬN 26

A kite-flyin g com petition - Cuộc th i th ả d iều S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Name the place where the Cho biết địa điềm tổ chức cuộc competition was held, e g. park. thi, vd. công viên. Miêu tả vài con diều bạn thấy, 2. Describe some of the kites you saw, e.g. kites in the form vd. diều có hình con bướm, con ong, con rết. of a butterfly, bee, centipede. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

It was a bright and sunny Sunday morning. I arranged to meet my friends at the park. We were going to join the kite-flying competition organized by the Youth Federation. The four of us went there very early. Even then, many people were already at the park. After registering with the organizer, we chose a spacious _spot and started to get ready.

Đó là một buổi sáng Chủ nhật nắng rực rỡ. Tôi sắp xếp gặp mấy người bạn của tôi tại công viên. Chúng tôi 9€ tham dự cuộc thi thả diều do Hội Liên Hiệp Thanh Niên tổ chức. Bốn đứa chúng tôi đến đó rất sớm. Mặc dù vậy, nhiều người cũng dã có mặt tại công viền rồi. Sau khi đăng ký với người tổ chức, chúng tôi chọn một vị trí rộng rãi và bắt đầu chuẩn bỉ.

At the appointed time, all the competitors let their colourful kites rise to the clear blue sky. The colourful and beautiful designed kites made a spectacular sight. Mine was a big black spider made of cloth. Among the others, there were designs in the from of a butterfly, a bee and a cobra. The

Vào giờ qui định, tất cả những thí sinh thả những con diều sặc sỡ màu của họ bay lèn bầu trời trong xanh. Những con diều được thiết kế đầy màu sắc và xinh đẹp tạo ra một khung cảnh ngoạn mục. Con diều của tôi là một con nhện đen lởn làm bằng vải. Trong số những con diều khác, có con được thiết kế theo hình con bướm, con ong hay 59


most eye-catching one was a long clntipedeTits bright orange colour created an impressive sight in the sky. From the way the kite swayed so gracefully, one could tell that the owner was an expert on kite-flying. m—

"— -

When the results of the competition was announced, the first prize went to the owner of the orange centipede. Surprisin­ gly, I won the fourth prize and was overjoyed. One of my friends won one of the consolation prizes. Regardless of who won the competition, all of us had a great time. V ocabulary register spacious appointed spectacular spider cobra sway consolation prize

con rắn hổ mang. Con diều bắt mất nhất có hình một con. rết dài. Màu cam sáng của con rết tạo ra một cảnh đẹp đầy ấn tượng trên bầu trời. Theo cách con diều bay lượn duyên dáng, người ta có thể nói rằng chủ của nó là một chuyên gia về thả diều. Khi kết quả của cuộc thi được công bố, giải nhất thuộc về chủ của con diều có hình con rết màu cam. Ngạc nhiên, tôi được giải tư và tôi quá dm vui m ừng. Một trong các người bạn của tôi được giải an ủi. B ất-kểjà ai đoạt giải, tất cẫ~chúng tôi đều đã có được những giờ phút tuyệt vời.

/’redjistofr)/ n. /’speijbs/ adj. /a’pointid/ vpp /spek’taskjalafr)/ adj. /’spaida(r)/ n. /’ksobra/ n. /swei/ V. /.kDnsa’lei fn praiz/ n.

Từ vự n g đăng ký rộng rãi được quy định ngoạn mục con nhện rắn hổ mang bay lượn giải khuyến khích

W riting E xercise - B ài tập v iế t Making a kite

* * *

60


COMPOSITION 27 - BÀI LUẬN 27

My fir s t tim e cam pin g Chuyến cắm tr ạ i đ ầ u tiên củ a tô i S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Talk about who you went Cho biết bạn đi cắm trại với ai, chẳng hạn như với bạn cùng lớp. camping with, e.g. class-mạte. 2. Name the place where you Cho biết tên nơi bạn đến, chẳng hạn như Công Viên Suối Tiên. went, e.g. Suoi Tien Park. 3. Describe what you did in the Miêu tả những sinh hoạt của bạn day, e.g. went swimming, trong ngày, chẳng hạn như đi bơi, đánh bóng chuyền. played volleyball. 4. Describe what you did at Kể lại những sinh hoạt của bạn night, e.g. had a barbecue, vào buổi tối, chẳng hạn như nướng thịt, chơi bài. played card games. M odel C om position

During the December holi­ days, my class organized a camping trip to the Suoi Tien Park. Of course, some of our teachers went with us. Following the instructions of the few scouts in our class, we Jgitched the tents. I was to share a tent with three other class-mates. On the first night, we had a barbecue. We had a fun time barbecuing the seasoned chicken wings and the hot dogs th a t we brought with US. After eating our fill of the delicious

B ài lu ậ n m ẫu

Trong suốt kỳ nghỉ vào tháng Mười hai, lớp tôi tổ chức một chuyến cắm trại tới Công Viên Suối Tiên. Dĩ nhiên là có vài giáo viên cùng đi với chúng tôi. Theo sự hướng dẫn của vài hướng đao-sinh trong lớp, chúng tồi dựng lều. Tôi ở chung lều với ba bạn học khác. Vào buổi tối đầu tiên, chúng tôi có một bữa ăn thịt nướng ngoài trời. Chúng tôi vui vẻ nướng các cánh gà ướp gia vị cùng xúc xích mà chúng tôi mang theo. Sau khi ăn no nê các món 61


food, we sang and danced. Our ngon, chúng tôi hát và khiêu vũ. form teacher even taught U S Giáo viên chủ nhiệm dạy chúng how to identify stars such as tôi cách xác định các vì sao, the N orthern star. It was a chảng hạn như sao Bắc Đẩu. Đó fantastic night. là một đêm thật tuyệt vời. We spent the next few days Những ngày kế tiếp, chúng tôi playing games. In the day, we chai các trò chơi. Vào ban ngày, played volleyball and went chúng tôi chơi bóng chuyền và đi swimming in the sea. At night, bơi ở biển. Vào buổi tối, chúng we played card games. Since we tôi đánh bài. Vì chúng tôi cắm were camping for five days, we trại trong năm ngày nên chúng had to wash our clothes, cutlery tôi phải giặt quần áo, rửa dao, and cooking utensils. However, muỗng và nồi niêu. Tuy nhiên, it was fun doing these chores cùng với nhau làm những viêc lặt together. vặt này thì thật vui. The days flew past and it Những ngày vui này đã trôi qua was time for U S to go home. và đến lúc chúng tôi về nhà. Một Reluctantly, we packed and left cách miễn cưỡng, chúng tối xếp đồ the place. It was an đạc và rcncti. Đó là một chuyên unforgettable camping trip and I cắm trại không thể nào quèn và tôi would like to go camping again. rất muốn cắm trại một lần nữa. V ocabulary scout pitch tent barbecue season. to eat our fill fantastic cutlery cooking utensil reluctantly

/skaut/ n. /pitjy V. /tent/ n. /’baibikju:/ n. /’si:zn/ V. /i:t ’auo(r) fil/ /fam’ta'stik/ adj. /’kAtlori/ n. /’ltokiri ju’tensl/ n. /ri’lAkiontli/ adv.

Từ vự ng hướng đạo sinh dựng cái lều bữa thịt nướng ướp gia vị ăn no nê tuyệt vời dao, muỗng, nĩa nồi niêu miễn cưỡng

W riting E xercise - B ài tập v iế t Going on a hike

* * * 62


COMPOSITION 28 - BÀI LUẬN 28

A circu s - M ột gá n h xiếc S u g g ested O utline

D àn bài gợi ý

1. Describe the place, e.g. a big Miêu tả nơi đó, vd. một cái lều to tent with a big banner. với một tấm băng rôn lớn. 2. Describe some of the items Miêu tả vài tiết mục bạn đã xem, you saw, e.g. the interesting vd. màn biểu diễn đu xà thú vị, trapeze act, the funny màn diễn hề buồn cười. clowns’ act. 3. Describe how you found the Bạn thấy các trò xiếc thế nào, vd. rất thú vị. circus, e.g. entertaining. M odel C om position

A circus from China has come to Ho Chi Minh City. It set up a tent in an open space at the Zoological Garden. Outside the tent was a big banner with the words “Chinese Country Circus”. Inside, the seats were arranged in a semi-circle. My friends and I managed to get seats in the third row where we could see the performance very clearly. A bell rang loudly and the curtain was drawn. A man dressed handsomely in a tuxedo came onto the stage and introduced the performers. The first item was the trapeze act. The acrobats swung skillfully on the trapezes in the aữ. One of

B ài lu ận m ẫu

Một gánh xiếc từ Trung Quốc đến thành phố Hồ Chí Minh. Họ dựng một cái rạp lộ thiến ở Sở Thú. Bên ngoài lều là một băng rốn với dòng chữ “Đoàn xiếc Quốc gia Trung Quốc”. Bên trong, những chiếc ghế được xếp theo hình bán nguyệt. Những người bạn của tôi và tõi đã cố mua được vé ở hàng thứ ba, ờ đó chúng tôi có thể xem rất rõ buổi trình diễn. Một tiếng chuông reo lớn và chiếc màn được kéo ra. Một người đàn ông trong bộ dạ phục đẹp tiến ra sân khấũ^gĩơĩ thĩệu các diễn viên. Tiết mục trình diễn đầu tiên là đu xà. Các diễn viên đu xà đánh đu trên cẫc~xà treo trên 63


the acrobats pretended to fall and the audience cried out in fear. However, instead of falling, he turned a few somersaults in the air and landed beautifully on his feet.

không một cách khéo léo. Tuy nhiên, thay vì té, anh ta lộn lại vài vòng trên không và đáp chân xuống đất thật đẹp.

The item I liked most was performed by the puppies. They skipped, walked on their hind legs, danced and did everything else their master told them to. We also saw the cheeky monkeys and the trained tigers perfrom. The tigers looked ferocious and everyone held their breath when the trainer puV-his head into the mouth of the biggest tiger. ~~

Tiết mục tôi thích nhất là tiết mục do các chú chó trình diễn. Chúng nhảy, đi bằng hai chân sau, chúng khiêu vũ và làm mọi thứ mà chủ chúng bảo. Chúng tôi cũng thấy những chú khỉ bao dan và những con cọp đã được huấn luyện trình diễn. Các con cọp trông có vẻ dữ tợn và mọi người nín thở khi người huấn luyện đưa đầu của mình vào trong miệng của con hổ to nhất.

Finally, the two clowns came out. They wore baggy clothes with big colourful patches. Their faces were painted white and their cheeks and noses were bright red. They juggled, danced clumsily and kept falling, making the audience roar with laughter. The whole show lasted about two hours. It was reaily*entertaining.

Cuối cùng, hai chú hề bước ra. Họ mặc quần áo Ijing thùng với những darn to sặc sỡ màu. Mặt họ tô màu trắng, má và mủi tô màu đỏ tươi. Họ tung hứng, khiêu vũ vụng về và té lên té xuống, tất cả đã làm khán giả cười rộ lèn. Toàn bộ buổi diễn kéo dài~khoảng hai giờ và thật là thú vị.

V ocabulary banner semi-circle acrobat trapeze to turn somersault item 64

/’banalr)/ n. /’semis3:kl/ n. /’tckrob&'t/ n. /tro’pi:z/ n. /t3:n’sAmoso:lt/ /"aI tom/ n.

Từ vự ng biểu ngữ, băng rôn hình bán nguyệt diễn viên đu xà xà treo lộn vòng tiết mục


cheeky ferocious to hold one’s breath baggy clothes entertaining

/’tfiiki/ adj. /fa’reujbs/ adj. /’bíegi klouỗ/ pi. n. /,ent3’teinir]/ adj.

bạo dạn dữ tợn, hung dữ nín thở quần áo lùng thùng thú vị

W riting E xercise - B ài tập v iế t A Fun Fair

* * * COMPOSITION 29 - BÀI LUẬN 29

A day a t the m arket M ột ngày đ i chợ Dàn bài gợi ý

S u ggested O utline

1. Describe noisy.

the

market,

2. Talk about the saw. e.g. mostly busy stallkeepers. 3. Name the things e.g. vegetables, prawns, fruits.

e.g.

Miêu tả khu chợ, vd. ồn ào.

people you Nói về những người bạn trông housewives, thấy, vd. phần lớn là nội trợ, những người bán hàng bận rộn. you bought, Kể tên những món bạn đã mua, meat, fish, vd. rau, thịt, cá, tôm, trái cây.

M odel C om position

Last Sunday, I woke up early to go to the market with my mother. After taking breakfast, I carried my mother’s shopping basket and we left for the market. The market, is only a few blocks away from my flat. When we reached EKe place, it was

B ài lu ậ n m ẫu

Chủ nhật rồi, tôi đã thức dậy sớm để đi chợ với mẹ tôi. Sau khi ăn sáng, tôi xách giỏ và chúng tôi rời nhà đi chợ. Chợ chỉ cách nhà của tôi vài dãy nhà. Khi chúng tôi đến nơi, chợ đã rất đông. Tôi ngạc nhiên 65


already very crowded. I was surprised to see men in the market besides the housewives. There were also a few children following their mothers obedien­ tly^ The whole place was very noisy. I could hear the stallkeepers and their customers bargaining loudly over the prices of the goods.

khi thấy những người đàn ông ở trong chợ bèn cạnh các bà vợ. Cũng có vài đứa trẻ đi theo mẹ một cách ngoan ngoãn. Toàn khu chợ rất ồn ào. Tôi có thể nghe những người bán hàng và khách hàng măc cả lớn tiếng về giá cả hàng hóa.

There were many stalls in the market. First, we went to the vegetable stall to buy some Ca b b a g e s carrots and tomatoes. Then, we bought some pork from the butcher and a salmon and some prawns from the fishmonger After that, we proceeded to the poultry stall to get a fat chicken. Very soon, we found that we could hardly carry any more things. However, my mother insisted that we buy some fruits before going home. Though it was a tiring trip, I was glad that I had been of help to my mother.

Có nhiều gứin hàng trong chợ. Trước tiên, mẹ tối và tôi đến gừin hàng rau quả để mưa bắp^cải, cà rốt, cà chua. Kế đến, chúng tôi mua một ít thịt heo ở gian hàng thịt và một con cá hồi cùng một ít tôm của người ~hănrcér: Sau đó, mẹ tôi và tôi đi đến gừm hàng bán gà vịt để mua mọt con gà to béo.

V ocabulary stallkeeper bargain prawn fishmonger proceed poultry insist 66

/’sto:lki:po(r)/ n. /’baigon/ V. /pro:n/ n. /Tiịrrurigoír)/ n. /pro’si:d/ V. /’paoltri/ n. /in’sist/ V.

Chẳng mấy 'chốc, chúng tôi thấy khó mà có thể xách thêm bất cứ thứ gì nữa. Tuy nhiên, mẹ tôi khăng khăng phải mua một ít trái cây trước khi về nhà. Mặc dù đó là một chuyến đi mệt mỏi, nhưng tôi vui vì đã giúp đỡ được mẹ tôú^ T ít vựng người bán hàng mặc cả, trả giá tôm người bán cá đi đến gà vịt, gia cầm khăng khăng


W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. Shopping with Mum.

2. At a sale. * * * COMPOSITION 30 - BÀI LUẬN 30

The h a p p iest day in my life N gày h an h p h ú c n h ấ t tron g đ ờ i tô i S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Explain why you felt happy Giải thích tại sao bạn cảm thấy on this day, e.g. you won a hạnh phúc vào ngày này, vd. bạn đoạt giải, lĩnh thưởng. * prize, received a gift. 2. Describe in detail the happy Kể rõ các sự kiện hạnh phúc trong ngày. events of the day. B ài lu ậ n m ẫu

M odel C om position It was Prize-presentation Day. I was chosen to be the model student of the year on the recommendation of my teachers and class-mates. I was\ happy that they thought so well of me.

Đó là buổi lễ phát thưởng. Tôi được thầy cô và bạn bè đề cử chọn là học sinh gương mẫu của năm. Tôi sung sướng vì họ đã nghĩ quá tốt về tôi.

When I went up the stage to collect the p restigious medal and cash a w a r c b I w a s filled with pride and joy. All my teachers and friends congratulated me warmly. My parents beamed widely. They were very proud*of me. After the prize-giving

Khi tôi bước lên khán đài để nhận huy hiệu cao quị. và phần thưởng tiền mdfTTong tôi ngập tràn niềm tư hào và vui mừng. T ấ t\ả thầy cô và bạn bè của tôi đã chúc mừng tôi nồng nhiệt. Cha mẹ tôi rang rợ vô cùng. Họ rất tự hào về tôi. Sau buổi lễ phát thưởng, cha 67


ceremo-ny, my parents brought me to a toys shop. There, they bought me a remote-controlled model aircraft 'as^a~reward^ior being such a good student. I was overjoyed because I had wanted the model for a long time. In extremely good moojjs, we proceeded to MacDonalds for dinner. We had French fries, milk-shakes and my favourite, fried chicken. That night, I played with my model aircraft before going to bed. For once, my puppy was allowed to sleep with me since it was such a special day. Even the night was filled with sweet dreams. It was probably the happiest day in my life. V ocabulary Prize-presentation Day recommendation prestigious beam in extremely good mood

mẹ đưa tôi 'đến cửa hàng bán đồ chai, ơ đó, cha mẹ mua cho tôi một mô hình máy-ỉìg)uậiều khiển J ừ x a để làm phần thưởng cho m ọtlíọè sinh giỏi. Tôi quá vui vì đã mong muốn có mô hình này từ lâu rồi. Trong tâm trang cực kỳ vui về, chúng ỉoĩ~đT~đến nhà hàng Mac-Donalds dề ăn tối. Chúng tôi ăn khoai lang chiên, mẩy ly sữa lắc và món ưa thích của tôi, món gà chiên. Tối hôm đó, tôi chơi với mô hình máy bay trước khi đi ngủ. Chỉ lần này, con chó con của tôi được phép ngủ với tôi bởi vì hốĩnlnay quả là một ngày đặc biệt. Đêm hôm đó tràn đầy những giấc mơ đẹp. Có thể đó là ngày hạnh phúc nhất trong đời tôi.

n. /,rekomen’dei fn/ n. /pre’stid'jos/ adj. /bi:m/ V.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. The saddest Day in My Life.

2. The Most Exciting Day in My Life. * * * 68

Từ vự n g ngày phát thưởng sự đề cử, tiến cử cao quý rạng rỡ trong tâm trạng cực kỳ vui vẻ


COMPOSITION 31 - BÀI LUẬN 31

N ew neighbours N hững người h àn g xóm m ới D àn b à i gợi ý

S u ggested O utline

1. Describe your new neighbours, e.g. friendly, helpful. 2. Describe how you get along with your new neighbours, e.g. good terms, become good friends. M odel C om position When I was waiting for lift, I saw a girl of about my dragging two big boxes household items to the When the door of the opened, I helped her to drag of the boxes into the lift.

Nói về những người hàng xóm mới, vd. thân thiện, hay giúp đỡ. Cho biết quan hệ của bạn và những người láng giềng mới như thể nào, vd. tốt, trở thành bạn tốt. B àỉ lu ậ n m ẫu

the age of lift. lift one

Khi đang đứng đợi thang máy, tôi thấy một cô gái trạc tuổi tôi khệ nê mang hai cái thùng lớn đựng các vật dụng trong nhà tới thang máy. Khi cửa thang máy mở ra tôi giúp cô kéo một cái thùng vào thang máy.

She thanked me and explained that her family had just moved into a flat in the block. I was surprised when she moved the boxes into the flat next to mine. I came to know later that my new neighbours are the Tan family. The girl whom I met in the lift is Lan. Her elder brother is Binh and the eight-year-old younger brother is Danh.

Cô cảm ơn tôi và giải thích ràng gia đình cô vừa dọn vào ở trong một căn hộ tại chãmg__cư này. Tôi ngạc nhiên khi cô đưa những cái thùng vào căn hộ kê' bên căn hộ của tôi. Sau đó tôi biết rằng những người hàng xóm mới của tôi là gia đinh ông bà Tân. Cô gái tôi gặp trong thang máy là Lan. Người anh trai của cò tên Bình và cậu em trai tám tuổi của cô tên Danh. 69


Lan and I soon became good friends. Though jWe do not attend the same primary school, we hope to get into the same secondary school next year.

Lan và tôi mau chóng trờ thành bạn thân của nhau. Mặc dù chúng tôi không học chung cùng một trường tiểu hoc, nhưng chúng tôi hy vọng sẽ được học chung trung học vào năm tới.

My mother gets along well Mẹ tôi chơi thân với bác Tân with Mrs. Tan. They exchange gái. Hai người trao đổi cách nấu recipes and go to the market ăn và đi chợ chung với nhau. together. In? fact, the Tan family Thực ra, gia đình bác Tăn rất dễ is very well easy-going and they chịu và họ đã hòa hợp tốt với fit well into our neighbourhood. hàng xóm của chúng tôi. I am gladx^the Tan family Tôi vui vì gia đình bác Tân lives next door.M hope we will sống bên cạnh nhà tôi. Tôi hy always be neighbours. vọng chúng tôi sẽ luôn là hàng xóm của nhau. V ocabulary drag to get along well with recipe easy-going

Từ vự n g mang khệ nệ quan hệ tốt, chơi thân /’resspi/ n. cách nấu ăn /’i:zi-’g30i<y adj. dễ chịu

/dríeg/ V.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. My Neighbour, the Gossip

2. Being a Good Neighbour. * * *

70


COMPOSITION 32 - BÀI LUẬN 32

A d isa p p o in tm en t M ột nỗi th ấ t vọng Dàn bài gợi ý 1. Say what you were looking Cho biết bạn đang mong chờ điều forward to, e.g. birthday gì, vd. một bữa tiệc sinh nhật. celebration. 2. Explain what made you Giải thích điều gì đã làm bạn disappointed, e.g. your father thất vọng, vd. cha bạn không was not free to join in the rảnh để dự tiệc ăn mừng. celebration.

S u ggested O utline

3. Describe how you felt, e.g. sad, extremely disappointed.

Cho biết bạn cảm thấy thế nào, vd. buồn, hết sức thất vọng.

M odel C om position B ài lu ậ n m ẫu We waited patiently at the Chúng tòi đã kiên nhẫn ngồi ở dining-table for Dad to come bàn ăn bữa cơm tối đợi cha về . Mẹ home. Mum has specially made pepper steak for my birthday. đã làm riểng món bít tết tiêu cho The teak seemed to have gone sinh nhật của tôi. Thịt bít tét có vẻ đã nguội nhưng cha vẫn chưa về, cold but Dad was still not back. Just then, Dad called to say Ngay sau đó, cha gọi điện thoại that he was help up and might nói rằng cha bị kẹt công chuyện và có not be able tò pick up the thể không lấy được cái bánh sinh birthday cake he had ordered for nhật mà cha đã đặt cho tôi. Cha cũng me. He also told US to proceed bảo chúng tôi cứ dùng bữa mà không without him. I was extremely disappointed. There was no có cha Tôi quả thất vọng. Không có present from Dad, no birthday món quà nào của cha, không bánh sinh nhật và thịt bít tết thì lạnh tanh. cake and the steak was cold. The celebration was a flop. I Buổi tiệc thật là thất bại. Tôi lost my appetite and felt that ăn mất ngon và cảm thấy hôm the day was worse than any other ordinary day. Mum tried nay còn tệ hơn bất cứ một ngày 71


to console me and said that Dad would be back soon. However, Dad came back only when all of us were going to bed. He did not manage to pick up the cake because the confectionery was closed. '

bình thường khác. Mẹ cố an ủi tôi và nói cha sẽ về sớm. Tuy nhiên, cho đến khi tất cả chúng tôi đi ngủ thì cha mới về. Cha đã không thể mang bánh về được vì tiệm bán bánh đã đóng cửa.

The next morning, Dad apologized for spoiling my day. He explained to me patiently that a colleague of his was taken very ill suddenly. Dad had to send him to hospital. I felt slightly better after listening to Dad’s explanation and hoped that the same would not happen on my next birthday.

Sáng hôm sau, cha xin lỗi vì đã làm hỏng buổi sinh nhật của tôi. Cha kiên nhẫn giải thích với tôi rằng người bạn dồng nghiệp của cha bất chợt bị bệnh nặng, cha đã đưa chú ẩy vào bệnh viện. Tôi cảm thấy hơi vui hơn sau khi nghe lời giải thích của cha với hy vọng những chuyện như vậy sẽ không xảy ra vào lần sinh nhật tài của tòi.

V ocabulary to pick up proceed flop console confectionery spoil

/ p i k Ap/

/pro’snd/ /flo p /

V.

n.

/’kunsool/ V. /knn’fekjbnori/ n. /spoi/ V.

Từ vự ng lấy tiến hành sự thất bại an ủi cửa hàng bán bánh làm hỏng

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. An Unhappy Event.

2. A Broken Promise ***

72


COMPOSITION 33 - BÀI LUẬN 33

M yself - Tôi S u g g ested O utline 1. Describe how you look, e.g. tall, thin, wear glasses.

D àn b à i gợi ý Miêu tả vẻ bề ngoài của bạn, vd. cao, ốm, mang kính.

2. Talk briefly about your Nói sợ lược về bạn bè của bạn. friend(s) 3. Talk about your hobbies, e.g. Nói về sở thích của bạn, vd. láp assembling model aeroplanes. ráp mẫu mảy bay. 4. Talk briefly about your Nói sơ lược về ước vọng của bạn, vd. trở thành bác sĩ. ambition, e.g. to be a doctor. B ài lu ận m ẫu M odel C om position Nếu bạn từng thấy một đứa con If you ever see a tall and skinny boy with a mole on his trai cao và gầy trơ xương với một cái chin, you will know that it’s me. nọt ruồi trên cằm, bạn sẽ biết rằng My name is Phong and I will be đó là tôi. Tên tòi là Phong và vào twelve on the first of June this ngày một tháng Sáu năm nay, tôi sẽ year. I wear thick glasses because được mười hai tuổi. Tôi mang mắt I did not take proper care of my kính dày vì tôi đã không chăm sóc mắt đúng cách hồi còn nhỏ. eye-sight when I was young. Tôi học ở trường Đinh Tiên I attend school in the morning session at Dinh Tien Hoang Hoàng vào buổi sáng. Trường rất Primary School. My school is gần nhà tôi. Mỗi sáng, tôi đi bộ within a stone’s throw of my đến trường với Duy, bạn hàng house. Every morning, I walk to xóm và củng là bạn học cùng lớp school with my neighbour, Duy, với tôi. who is also my class-mate.

My hobbies are playing football and assembling model aeroplanes. I am very proud of my model airplane collection. Most of the models were given

Sở thích của tôi là đá banh và lắp ráp các mô hình máy bay. Tôi rất tự hào về bộ sưu tập các mô hình máy bay của tôi. Phần lớn các mô hình này là quà tặng 73


to me as presents over the trong nhiều năm. Số còn lại tôi years. The rest were bought mua bằng tiền tiêu văt mà tôi để with the pocket-money I saved. dành được. As the eldest child in the Là con trai lớn nhất trong gia family, I always try to set a đình, tôi luôn cố gắng làm gương good example for my twin tốt cho hai cô em gái sinh đôi của sisters. My parents often praise tôi. Cha mẹ thường khen tôi ỉà me for being an obedient boy. một đứa con trai ngoan. Khi lớn When I grow up, I want to be a lên, tôi muốn thành một bác sĩ. doctor. I want to be able to cure Tôi muốn có khả năng chữa trị patients. In order to fulfill my cho bệnh nhân. Để thực hiện ambition, I must study hard to hoài bão này, tôi phải học siêng go to the university. năng để được vào đại học. V ocabulary mole glasses a stone’s throw assemble cure ambition

/mool/ n. /’gla:siz/pi. n. n. /o’sembl/ V. /kjoo(r)/ V. /cem’bifn/ n.

Từ vựng nốt ruồi mắt kính một quãng ngắn lắp ráp chữa trị, trị bệnh ước vọng, hoài bão

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t Write a story on one of the following titles. 1. My brother. 2. My grandfather

* * * COMPOSITION 34 - BÀI LUẬN 34

A good d eed - M ột n gh ĩa cử đ ẹp S u g g ested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Say who you helped, e.g. an Cho biết bạn đã giúp ai, vd. một old lady. cụ già. 74


2. Explain why she needed help, e.g. fell down.

Giải thích tại sao bà lại cần giúp đỡ, vd. bà bị ngã.

3. Describe how you helped the person, e.g. called an ambulance.

Cho biết bạn giúp bà cụ bằng cách nào, vd. gọi xe cứu thương.

4. Describe how you felt after Diễn tả cảm xúc của bạn sau khi giúp đỡ một người, vd. vui sướng. helping the person, e.g. glad. M odel C om position B ài lu ậ n m ẫu There is overhead bridge in Có một cái cầu cao ở phía đối front of the block of flats where diện với chung cư tôi đang ở. Một I live. An old lady sits there bà lão ngồi ở đó bán kẹo và đậu selling sweets and peanuts. She phông. Bà nói với tôi ràng mấy told me th at she had been abandoned by her grown-up người con trưởng thành của bà children. Out of sympathy, I buy đã bỏ bà. Thương cảm, tôi mua a packet of peanuts from her giúp bà một gói đậu phông mỗi khi tôi đi ngang qua cầu. whenever I cross the bridge.

One day, as I was crossing the bridge, it started to drizzle. The old lady packed her things and hurriedly went down the stairs. Before I could run forward to give her a hand, she missed a step and fell. By the time I reached her, she had already fainted. I was shocked to see her head bleeding. Unfortunately, there was no one around to help. Thus, I left and ran to the nearest telephone booth to call for an ambulance.

Một hôm, khi tôi đi ngang qua cầu, trời bắt đầu lất phất mưa. Bà lão gói đồ đạc lại và vội vã đi xuống các bậc thang. Bà bước hụt một bậc thang và bị ngã trước khi tôi có thể chạy đến giúp bà một tay. Lúc tôi đến bẽn bà, bà đã bất tỉnh. Tôi sủng sốt khi thấy đầu bà chảy máu. Rủi thay, không có ai ở xung quanh đế giúp. Vì vậy, tôi đã để bà lại và chạy tới trạm điện thoại gần nhất đề gọi xe cứu thương.

In the hospital, the doctor told Trong bệnh viện, bác sĩ bảo tôi me that the old lady would soon rằng bà lão sẽ mau chóng khỏe lại be well again as she had not lost vì bà không bị mất nhiều máu. Tôi 75


too much blood. I was relieved. As her family would not care for her, I asked my father for help. Soon, she was sent to live in an Old Folks Home.

cảm thấy nhẹ nhõm. Vì gia đình bà không có ai chăm sóc cho bà, tôi đề nghị ba tôi giúp đỡ bà. Ngay sau đó, bà được đưa vào một Viện dưỡng lão.

I feel glad to have been of help Tôi cảm thấy vui vì đã giúp to the old lady. I intend to visit được bà lão. Tôi sẽ đến thăm bà her often at the Old Folks Home. thường tại Viện dưỡng lão. V ocabulary abandon sympathy drizzle to give someone a hand faint bleed

/o’basndsn/ V. /’simpoOi/ n. /’drizl/ V. /feint/ V. /bli:d/ V.

Từ vự ng ruồng bỏ lòng thương cảm mưa lất phất giúp một tay bất tỉnh chảy máu

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. A Helpful Boy

2. A Brave Act * * * COMPOSITION 35 - BÀI LUẬN 35

Class du ty - Trực lớp S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Say who you did class duty Cho biết bạn trực lớp với ai, vd. with, e.g. two class-mates. hai bạn học khác. 2. Describe the duties, e.g. Cho biết công việc của bạn, vd. sweeping the floor, cleaning quét lớp, lau cửa sổ, mang sách, the windows, carrying books, chạy vặt. ! running errands. 76


3. Describe how you felt about Bạn cảm thấy việc trực lớp như doing class duty, e.g. proud, it thế nào, vd. tự hào, đáng công. is worth the effort. M odel C om position Today, I went to school earlier than usual. When I stepped into the classroom, my two class-mates, Tan and Tien, were already there. The other class-mates had not come in yet and this was the time for us to do our class duty.

B ài lu ận m ẫu

Hôm nay, tôi đến trường sớm hơn thường lệ. Khi tôi bước vào lớp học, hai người bạn học của tôi, Tân và Tiến đã có mặt tại đó. Những người bạn khác chưa đến và đây là thời điểm tốt nhất cho chúng tôi làm việc trực lớp.

We divided our workload accordingly. I was put in charge of sweeping the floor, so I stacked the chairs on the tables to make the job easier. After sweeping the floor, I took down the chairs and arranged the tables. Meanwhile, Tan and Tien dusted the top of the cupboards with featherdusters. They also used damp rags to wipe the windows and the blackboard. After we had completed our jobs, the classroom looked spick and span.

Chúng tôi chia khối lượng công việc một cách hợp lý. Tôi được giao nhiệm vụ quét sàn lớp học, nên tôi xếp những cái ghế lên trên bàn để làm công việc dễ dàng hơn. Sau khi quét sàn lớp xong, tôi đem ghế xuống và xếp lại những cái bàn. Trong lúc đó, Tân và Tiến phủi bụi trên đầu các tủ bằng chổi lông. Họ cũng dùng giẻ ướt để lau cửa sổ và bảng đen. Sau khi chúng tôi hoàn tất công việc, lớp học nhìn sạch bong.

Besides the morning cleaning, the three of US also had to run errands for our teachers that day. We took turns to carry books for them. In between classes, we also made sure that the blackboard was clean before the next teacher came in.

Ngoài việc lau chùi vào buổi sáng, ba đứa chúng tòi củng phải làm các công việc vặt cho giáo viên chúng tồi trong ngày ấy. Chúng tôi thay phiên nhau mang sách cho thầy cô. Giữa hai giờ học, chúng tòi cũng đảm bảo rằng bảng đen được lau sạch trước khi giáo viên dạy môn kế tiếp bước vào. 77


At the end of the day, oủr form teacher praised U S for doing a good job. We were very proud of ourselves. We felt that it was worth the effort to wake up a little earlier to do our part for the class. V ocabulary according to be put in charge of stack damp rag wipe to run errands

Cuối ngày, giáo viên chủ nhiệm khen chúng tôi đã làm tốt công việc. Chúng tôi rất tự hào về bản thân. Chúng tôi cảm thấy thức dậy sớm một chút để làm phần việc của mình trong lớp là một nỗ lực đáng làm.

Từ vự ng hợp lý được phân công xếp, chồng /stick/ V. /diemp rag/ n. giẻ ướt lau, chùi /waip/ V. /ran’erondz/ chạy vặt

/a’ko:dirì/ adj.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. Library Duty. 2. Looking After The Class. * * * COMPOSITION 36 - BÀI LUẬN 36

A v isit to the d e n tist - Đ i kh ám ră n g S u ggested O utline

1. Explain why you visited the dentist, eg. you had a toothache. 2. Describe what happened at the clinic, e.g. you registered at the counter, the dentist filled your tooth. 78

D àn bài gợi ý

Giải thích tại sao bạn phải đi khám răng, vd. bạn bị đau răng. Kể lại chuyện đã xảy ra ở phòng khám, vd. bạn đăng ký ở quầy, nha sĩ trám răng.


3. Describe how you felt, e.g. frightened.

Cho biết cảm giác của bạn, vd. sợ.

4. Talk about what you learnt Nói về bài học bạn rút ra được từ from this visit, e.g. less titbits. lần đi khám này, vd. bớt ăn vặt. M odel C om position Candy and peanuts are my favorite titbits. I munch them whenever I watch television. One day, the molar in my left cheek ached a little. So, my mother took me to the dentist near my home.

B ài lu ận m ẫu Kẹo và đậu phông là những món ăn vặt ưa thích của tôi. Tôi nhấm nháp chúng mỗi khi xem ti vi. Một hôm, răng hàm ở má bên trái của tôi hơi bị đau. Vi thế, mẹ tôi đưa tôi đến nha sĩ ở gần nhà.

There were two other patients at the dental clinic. After registering at the counter, I waited for about twenty minutes before I was called. I went into the small room where there were many posters describing the proper way to care for our teeth. The dentist told me to sit down on a large chair and came to me with a set of sterilized dental instruments. She examined my teeth and found that my left molar was a little decayed due to eating too much candy. It needed to be filled. I was dismayed for I hated my tooth to bẽ~ărííled. It felt as if the dentist was drilling a large hole in my tooth. Then, she filled my tooth with some smelly paste. I was told to clench my teeth and then to rinse my mouth. My tooth did not ache any more.

Đã có hai bệnh nhân khác ở phòng khám răng. Sau khi đăng ký tại quầy, tôi đại khoảng hai mươi phút trước khi được gọi tên. Tôi vào trong một cái phòng nhỏ, ở đó có nhiều tấm áp phích mô tả cách chăm sóc răng đúng cách. Nha sĩ bảo tôi ngồi xuống cái ghế rộng và tiến về phía tôi vái một bộ dụng cụ nha khoa đã được tiệt trùng. Bà khám răng của tôi và thấy cái răng hàm bên trái hơi bị hư do ăn quá nhiều kẹo. Cái răng cần được trám. Tôi mất tinh thần vì tôi ghét trám răng. Có cảm giác như là nha sĩ khoan một cái lỗ lớn trong cái răng tôi. Sau đó, bà trám răng tôi bằng một ít bột có mùi nồng. Bà bảo tôi cắn răng lại rồi súc miệng. Răng của tôi không còn đau nữa.

79


On m y w ay h om e, I m ad e up

T r ê n đ ư ờ n g về n h à , tô i q u y ế t

my mind to take better care of my teeth in future. I would also refrain taking too much titbits from now on.

định sẽ chăm sốc răng tốt hơn. Từ bây giờ trở đi tôi sẽ cô' nhịn không ăn quá nhiều các món vặt ưa thích của tôi nữa.

V ocabulary munch molar poster sterilize decayed drill clench rinse refrain

/mAntJ/ a /’maolsir)/ n. /’poosto(r)/ n. /’steralaiz/ V. /dl’keid/ adj. /dril/ V. /klentị/ V. /rins/ V. /ri’frein/ V.

Từ vựng nhấm nháp răng hàm áp phích tiệt trùng sâu (răng) khoan cắn chặt súc cô nhịn, cầm lòng

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. At the Clinic 2. Admitted to Hospital

* * * COMPOSITION 37 - BÀI LUẬN 37

V inh’s fam ily - G ia đìn h củ a Vinh S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Explain how you know Vinh’s, Giải thích bạn thân với gia đình e.g. you visit his family của Vinh như thế nào, vd. thường đến nhà chơi. often. 2. Talk about Vinh’s parents, Nói về cha mẹ Vinh, vd. họ bán hàng ở chợ. e.g. they are hawkers. 3. Describe Vinh’s brothers and Kể về anh chị em của Vinh, vd. 80


sister, e.g. friendly, pretty. than thiện, xinh đẹp. 4. Describe what you think of Cho biết nhận xét của bạn về gia Vinh’s family, e.g. it is a đình của Vinh, vd. đó là một gia loving family. đình đầm ấm. M odel C om position My best friend is Vinh. He is a short boy with big eyes and chubby cheeks. We spend every day together, studying and playing at each other’s homes. I have been to his home so many times that I know his family rather well now.

B ài lu ậ n m ẫu Người bạn thản nhất của tôi là Vinh. Cậu ta là một cậu con trai thấp người với đôi mắt to và đôi má phúng phình. Chúng tôi học và chai cả ngày với nhau, có khi ở nhà cậu, có khi ở nhà tôi. Tôi đã đến nhà cậu ta quá nhiều lần đến mức giờ thì tôi biết về gia đình cậu ta khá rõ.

Vinh comes from a large family of nine. He has three brothers and one sister. Since Vinh is the youngest in the family, his grandparents and parents dote on him. Vinh’s parents are hawkers. They sell the Vietnamese traditional dishes at Ba Chieu market. Vinh’s parents are very hardworking. They wake up early each morning to go to the market and to prepare the food. Vinh’s brothers study in the neighbouring secondary school. They often join Vinh and me in our games. His sister is pretty and has a winsome smile. She is seldom at home as she works every day as a salesgirl in Metro.

Vinh ở trong một gia đình đông con có đến chín người. Cậu có ba người anh và một người chị. Vì Vinh là con út trong gia đình, nên ông bà cha mẹ cậu thương cậu ta hết mực. Cha mẹ Vinh là người bán hàng ở chợ. Họ bán các món ăn truyền thống Việt Nam ở chợ Bà Chiểu. Cha mẹ Vinh rất siêng năng. Mỗi buổi sáng, họ thức dậy sớm đi ra chợ chuẩn bị thức ăn. Các anh của Vinh học ở trường trung học gần đó. Họ thường cùng chơi với Vinh và tôi trong các trò chơi của chúng tôi. Chị gái của cậu dễ thương và có một nụ cười quyến rũ. Hiếm khi chị ở nhà vi chị đi làm mỗi ngày với công việc bán hàng ở Metro. 81


Vinh’s grandparents are very Ông bà của Vinh là những kind and generous old people. người rất tốt và rộng rãi. Mỗi khi Whenever I visit them, they will tôi đến thăm ông bà, ông bà đều make some desserts for me. làm vài món tráng miệng cho tôi. I think Vinh is very lucky to Tôi nghĩ Vinh rất may mắn có have such a loving family. được một gia đình thương yêu nhau như thế. V ocabulary chubby to dote on hawker winsome dessert

Từ vựng phúng phình yêu thương hết mực người bán hàng ở chợ quyến rũ món ăn ngon

/’t|\b i/ adj. /doot un/ /’ho:ko(r)/ n. /’winsam/ adj. /di’z3:t/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. My Family 2. Belonging to a Big Family

* * * COMPOSITION 38 - BÀI LUẬN 38

A class excursion M ột chuyến đ i chơi với lớp S u ggested O utline 1. Say where your class is going, e.g. Botanic Garden.

D àn b ài gợi ý Cho biết lớp bạn đang đi đâu, Vd. Vườn Bách Thảo.

2. Describe briefly the journey there, e.g. sang songs on the way. 3. Describe the place your class visited, e.g. beautiful.

Kể lại sa lược hành trình đến đó, vd. ca hát trên đường di. Miêu tả nơi lớp bạn đi chơi, vd. đẹp.

82


4. Describe what you did there, Kể lại những trò bạn chơi ở đó, e.g. played games, had a vd. chơi trò chơi, ăn ngoài trời, picnic, listened to a choral nghe biểu diễn thánh ca. performance. M odel C om position B ài lu ậ n m ẫu It is a bright Saturday Đó là một buổi sáng thứ Bảy đẹp morning. The school holidays had trời. Kỳ nghỉ hè của trường vừa mới just begun and my form teacher, bắt đầu và cô Giang, cô chủ nhiệm Mrs. Giang, had promised to bring the whole class on an của tôi, hứa là sẽ đưa cả lớp đi du ngoạn ở vườn Bách Thảo. excursion to the Botanic Garden. A bus was chartered to tale US Một chuyến xe buýt được thuê để there. We assembled at school chở chúng tôi đến đó. Chúng tôi tập punctually and Mrs. Giang did a trung tại trường đúng giờ, và cô head count before we boarded the Giang điểm danh trước khi chúng tôi bus. It was a long way to Botanic Garden and we sang songs lên xe buýt. Đường đến vườn Bách Thảo thật xa và trên đường đi chúng merrily on the way. tôi đã hát những bản nhạc vui.

Soon, we reached our destination. It was a beautiful, place. We made a short tour round the garden and snapped some pictures of the whole class. We then found a spacious piece of grassland and played some games there. Even Mrs. Giang joined in the fun.

Chẳng mấy chốc, chúng tôi đến nơi. Đó là một địa điểm đẹp. Chúng tôi đi dạo một chút quanh vườn và chụp vài tấm hình chung cả lớp. Sau đó, chúng tôi tìm thấy một bãi cỏ rộng và chúng tôi chơi các trò chơi ở đó. Thậm chí cô Giang củng tham gia cuộc vui.

Đến một giờ, chúng tôi giở When it was one o’clock, we unpacked the food we brought thức ăn mà chúng tôi đã mang and tucked into the noodles, theo, chúng tôi ăn mì sợi, bánh sandwiches, fruits and barley xăng uých, trái cây, uống nước drink. lúa mạch một cách ngon lành. In the afternoon, we went to Vào buổi chiều, chúng tôi di listen to a choral performance at xem trình diễn hợp ca ở trong 83


the garden. They sang very well. vườn. Họ hát rất hay. All .too soon, it was time to Chẳng mẩy chốc dã đến giờ leave. However, we cheered về. Tuy vậy, chúng tôi reo hò khi when Mrs. Giang promised to cô Giang hứa sẽ đứa chúng tôi đi bring us on another excursion chơi một lần nữa trong kỳ nghỉ during the December holidays. vào tháng Mười hai. V ocabulary charter assemble to do a head count snap to tuck into

/’tj'a:ta(r)/ V. /o’sembl/ v. /do 0 hed kaunt/ /snsep/ V. / t A k ’ i n la /

Từ vự ng thuê tập trung điểm danh chụp ăn ngon lành

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. A Visit to the Science Centre 2. Going for a Show with Friends

* * * COMPOSITION 39 - BÀI LUẬN 39

My favou rite h au n t - Ncti tô i th ích đến n h ấ t S u g g ested O utline

D àn bài gợi ý

1. Describe your favourite haunt, Miêu tả nơi bạn thích đến nhất, vd. một bờ biển váng. e.g. quiet seaside. 2. Describe what you do there, e.g. Cho biết bạn làm gỉ ở đó, vd. jog, think about problems, cycle. chạy bộ, suy ngẫm về những vẩn đề rắc rối, chạy xe đạp. 3. Explain why you like the Giải thích tại sao bạn thích nơi place, e.g. it is fun, quiet, đó, vd. vui, yên tĩnh và đẹp. beautiful.

84


B ài lu ận m ẫu M odel C om position I live in a flat at Thi Nghe. Tôi sống trong một căn hộ tại Every morning, my brother and Thị Nghè. Mỗi buổi sáng, anh tôi I would go for a short jog near và tôi chạy bộ một đoạn ngắn ở the bank at Thi Nghe Park. It gần bờ sông công viên Thị Nghè. has became my favourite haunt. Công viên này đã trở thành nơi tôi thích đến.

On Sundays before dawn, I will sit on the bank, watching the sun rise. It gives me a very warm feeling as I always see hope in the beginning of a new day. Whenever I am sad, I often come here and sit on the bench alone. The cool breeze and fresh air clear my mind and help me to sort out any problems I may have. Sometimes, my good friends and I come to cycle at the cycling track. It is a lot of fun to race one another down the lane. When we get tired, we will walk around the park.

Vào các Chủ nhật, trước lúc bình minh, tôi ngồi trên bờ sông ngắm cảnh mặt trời mọc. Việc này tạo cho tôi cảm giác ấm áp vì tôi luôn thấy hy vọng vào giờ phút đầu tiên của một ngày mới. Mỗi khi buồn, tôi thường tới đây ngồi một mình trên ghế đá. Gió mát nhẹ và không khí trong lành làm sảng khoái tinh thần tôi và giúp tôi giải quyết được bất cứ rắc rối nào nếu có. Thỉnh thoảng, mấy người bạn thân cùng tôi đến chạy đua xe đạp. Thật là vui khi cùng đua trên đường đua. Khi mệt, chúng tôi sẽ đi bộ quanh công viên.

Đây là nơi tôi thường đến nhất. This is the place where I go to most frequently. I believe I Tôi nghĩ là tôi sẽ tiếp tục đến đó will continue to do so as its calm bởi vì sự êm ả và cảnh đẹp của nó and beautiful scenery will sẽ luôn luôn hấp dẫn tôi. always attract me. V ocabulary haunt soothing

/ho:nt/ n. /’smỗip/ adj.

Từ vự ng nơi thường đến êm dịu 85


splash to sort out paddle frequently

/splief/ V. /so:t aut/ /’paedl/ V. /’friikwontli/ adv.

vỗ vào giải quyết nghịch nước, lội nước thường xuyên

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. The Place I Dislike Most 2. My Brother’s Room

* * * COMPOSITION 40 - BÀI LUẬN 40

A p le a sa n t su rprise M ột đ iề u ngạc nhiên thú vị S u gg ested O utline

Dàn bài gợi ý 1. Describe in detail the Kể lại chi tiết điều ngạc nhiên surprise, e.g. an unexpected này, vd. chuyến viếng thăm bất visit from a friend. ngờ của một người bạn. 2. Describe how you felt about Cho biết cảm xúc của bạn về the event, delighted, chuyện đó, vui sướng, sững sờ. astonished.

M odel C om position

The door bell rang and I went to answer it. At the doorway stood a fair and pretty girl with rosy cheeks. “You Mai? Me Yoko, your pen-pal from Japan”, she said in broken English. I could not believe my ears. What a 86

B ài lu ậ n m ẫu

Chuông cửa reo và tôi ra mở cửa, Một cô gái xinh xắn với đôi má hồng đang đứng ở ngưỡng cửa. “Bạn là Mai hả? Tôi là Yoko, bạn qua thư đến từ Nhật đây”, cô nói bằng thứ tiếng Anh bồi. Tôi không thể tin vào tai tôi. Thật là


surprise! Yoko explained, with difficulty, that her family was stopping over in Singapore for two days before flying off to Australia for holidays. I was glad my elementary Japanese helped in our conversation. I was also surprised to see the many beautiful presents Yoko had brought for me from Japan. It included a kimono, a Japanese paper lantern, some beautiful badges with faces of popular Japanese singers and lots of delicious Japanese foodstuff. She also took me to Hotel New World where her family was staying in a suite. Her parents. Mr. and Mrs. Tanaka, were very friendly and generous. They treated me to a sumptuous Japanese meal in a cosy Japanese restaurant. I took the Tanaka family on a brief tour round Saigon before inviting them to my home for dinner. Meeting Yoko and her parents had certainly been a pleasant surprise. V ocabulary pen-pal to stop over elementary

/’pen pael/ n. /stop ’oova(r)/ /,eli’mentri/ adj.

ngạc nhiên! Yoko giải thích một cách khó khăn rằng gia đình cô ghé qua Vietnam hai ngày trước khi bay qua Australia để nghỉ mát. Tôi vui vỉ tiếng Nhật sơ cấp của tôi đã giúp tôi trong việc giao tiếp của chúng tôi. Tôi cũng ngạc nhiên khi thấy rất nhiều món quà đẹp mà Yoko mang qua tử Nhật cho tôi. Quà bao gồm có một bộ kimônô, một chiếc lồng đèn giấy kiểu Nhật, vài cái huy hiệu đẹp có các khuôn mặt của những ca sĩ nổi tiêng người Nhật và rất nhiều thực phẩm ngon của Nhật. Cô cũng đưa tôi đến khách sạn New World nơi gia đình cô đang ở trong một dãy phòng. Cha mẹ cô, ông bà Tanaka rất thân thiện và phóng khoáng. Họ đãi tôi một bữa ăn Nhật thịnh soạn trong một nhà hàng Nhật ấm cúng. Tôi đưa gia đình ông Tanaka đi dạo một vòng ngán quanh Sài Gòn trước khi mời họ đến nhà tôi dùng bữa tối. Gặp Yoko và cha mẹ cô thật là một ngạc nhiên thú vị. Từ vự ng bạn qua thư dừng lại, ghé lại sơ đẳng 87


lantern badge suite sumptuous cosy

/’líEnton/

n.

lồng đèn huy hiệu dãy phòng thịnh soạn ấm cúng

n. /swi:t/ n.

/bíedy

/’sAiĩiptịuos/ adj.

/’koozi/ adj.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. A Day of Surprises 2. An Unexpected Gift

* * * COMPOSITION 41 - BÀI LƯẬN 41

My p ig g y bank - Con heo đ ấ t củ a tô i S u g g ested O utline

1. Explain how you obtained the piggy bank, e.g. it was a gift. 2. Say how much you saved each day, e.g. two-thirds of your allowance. 3. Name some advantages of saving, e.g. learn to spend money wisely.

Dàn bài gợi ý Giải thích do đâu bạn có được con heo đất, vd. đó là một món quà. Cho biết bạn để dành bao nhiêu một ngày, vd. hai phần ba số tiền túi. Nêu ra vài lại ích của việc tiết kiệm, vd. học cách tiêu tiền khôn ngoan.

M odel C om position On my study desk, there is a big fat porcelain pig. It was given to me by my father on my birthday three years ago. Since then, I have cultivated the good habit of saving.

B ài lu ậ n m ẫu Trên bàn học của tôi, cố một con heo đất mập ú. Tôi được cha tôi tặng nó vào dịp sinh nhật cách đây ba năm. Từ đó, tôi đã tập được thói quen tốt về việc dành dụm.

Every day, I spend about a

Mỗi ngày, tôi tiêu xài khoảng

88


third of my allowance. The rest will go into my piggy bank. Sometimes, I put more coins in, but sometimes, fewer. No matter how much I save each time, my piggy bank gets heavier each day. Since I started saving, I have become very thrifty. I do not spend money on unnecessary things such as stickers and paper dolls. I u§e it only to buy food. I do not even have to spend money on drinks as I bring my own tumbler of water to school. When my piggy bank is full, I will deposit all of money in the Bank. Occasionally, I will use part of my savings to buy presents for parents, grandpa­ rents, good friends and myself. My piggy bank is the best birthday present I have ever received, It has helped me to learn to budget for the future. V ocabulary porcelain cultivate allowance thrifty tumbler occasionally budget

/’po:solin/ n. /’kAltiveit/.u.

/o’lauons/ n. /’0rifti/ adj. /’tAm bb(r)/ n.

/a’kei'jnoli/ adv. /’bAd3it/

V.

một phần ba tiền túi. Pliần còn lại bỏ vào con heo đất của tôi. Đôi khi tôi bỏ nhiều tiền cắc vào, nhưng đôi khi lại bỏ ít han. Dầu cho mỗi lần có để dành được bao nhiêu đi nữa, thì con heo đất của tôi mỗi ngày một nặng hơn. Từ khi bắt đầu để dành, tôi trở nên rất tằn tiện. Tôi không tiêu tiền vào những việc không cần thiết như hình đề can và búp bê bằng giấy. Tôi chỉ dùng tiền để mua thức ăn. Thậm chí tôi không phải tiêu tiền vào thức uống vì tôi mang theo bình nước của tôi đến trường. Khi con heo đất của tôi đầy, tôi sẽ gửi tất cả tiền vào ngần hàng. Thỉnh thoảng, tôi sẽ dùng một phần tiền tiết kiệm để mua quà cho cha mẹ, ông bà, bạn bè thân và cho bản thân tôi. Con heo đất của tôi là món quà sinh nhật hay nhất mà tôi dã từng nhận. Nó giúp tôi học được cách cân nhắc chi tiêu về sau. Từ vựng men sứ hình thành tiền túi tằn tiện bình thỉnh thoảng cân nhắc chi tiêu 89


W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. Saving is a Good Habit 2. Saving to Buy a Bike

* * * COMPOSITION 42 - BÀI LUẬN 42

C aught in the rain - Bị m ắc m ưa S u ggested O utline

1. Say what you were doing before the rain poured, e.g. cycling. 2. Describe what you did in the rain, e.g. cycled on in the rain, tried to look for shelter. 3. Describe the downpour, e.g. there were dark clouds, thunder rumbled. 4. Describe what happened when you reached home, e.g. fell ill. M odel C om position

D àn bài gợi ý

Cho biết bạn đang làm gì khi trời đổ mưa, vd. đang đạp xe. Kể lại bạn đã làm gỉ trong cơn mưa, vd. đạp xe dưới mưa, cố tìm chỗ trú. Miêu tả trận mưa trút nước, vd. có mây đen, sấm nổ. Cho biết chuyện gì xảy ra khi bạn về đến nhà, vd. bị bệnh.

B ài lu ận m ẫu It was a cloudy and windy Đó là một ngày nhiều mây và day. I was cycling along the lộng gió. Tôi vừa đạp xe dọc theo cycling track at the Park, đường đua xe đạp ở công viên, enjoying the breeze. I was miles vừa thưởng thức làn gió nhẹ. away from the starting point Đang ở cách điểm xuất phát vài when dark clouds gathered and dặm thỉ những đám mây đen tụ thunder rumbled angrily. lại và sấm gầm lên dữ dội. Biết Knowing that it was about to là trời sắp mưa to. Tôi quay xe 90


our, I turned back and cycled awards shelter. It was not easy cycling gainst the strong wind. It was long journey and I had to stop ccasionally to catch my breath, ’eople hurried by and cyclists lew past on their bicycles as it tarted to drizzle. Before long, it /as pouring heavily. I cycled on, hoping to reach a helter soon. I felt threatened ycling under the tall trees vhile lightning flashed across he sky. I finally came to a ihelter, but it was fully packed vith people. There was no space or me. I cycled on in the heavy rain, shivering in the cold. After some ;ime, I saw a spacious shelter and almost cried for joy. I was soaked to#the skin by then and iecided to catch a cab home. That night, I was down with a cold and a fever. ocab u lary miles rumble to catch one’s breath drizzle shelter threatened shiver

lại oà đạp xe tới chỗ trú mưa. Thật chẳng dễ dàng gì khi đạp xe ngược cơn gió mạnh. Đó là một đoạn đường dài và thính thoảng tôi phải dừng lại đề lấy hơi. Mọi người thì hối hả và những người đi xe đạp đạp như bay trên chiếc xe đạp khi bắt đầu mưa lất phất. Chốc sau, trời bát đầu mưa như trút nước. Tôi vẫn xe đạp, hy vọng mau đến được chỗ trú mưa. Tôi càm thấy bị đe dọa khi đạp xe dưới những cây cao trong lúc chớp xẹt ngang bầu trời. Cuối cùng tôi củng đến được một chỗ trú, nhưng chỗ ấy đã đầy người. Chẳng còn chỗ nào cho tôi cả. Tôi đạp xe dưới cơn mưa to, run lập cập vì lạnh. Sau một lúc, tôi thấy một chỗ trú rộng rãi và muốn la lên vì sung sướng. Lúc đó tôi bị ướt sủng và quyết định đón xe tắc xi về nhà. Tối hôm đó, tôi đã bị cảm lạnh. Từ vự ng

/mavlz/ pl. n. /’rAmbl/ v. /’drizl/ n. /’/elto(r)/ n. /0’retnd/ adj. /’J'ivo(r)/ V.

xa gầm, nổ lấy hơi mưa lất phất chỗ trú

sợ run lập cập 91


to be soaked to the skin cab

ướt sũng xe tắc-xi

/kíeb/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. An Unexpected Downpour 2. Strolling in the Rain

COMPOSITION 43 - BÀI LUẬN 43

I w as elected class m on itor Tôi được bầu làm lớp trưởng S u ggested Outline

D àn bài gợi ý

1. Describe how you first felt Diễn tả cảm giác ban đầu củi about being the class monitor, bạn khi bạn làm lớp trưởng, vd e.g. proud. tự hào. 2. Describe your duties, e.g. Cho biết các nhiệm vụ của bạn, carrying books, maintaining vd. mang sách, giữ trật tự trong lớp. order in class. 3. Describe how you carried out Cho biết bạn đã thực hiện nghĩa your responsibility, e.g. you vụ của mình như thế nào, vd. were too harsh with your bạn quá khắc nghiệt với bạn bè class-mates. trong lớp. 4. Say what you resolve to do, Cho biết bạn đã quyết định làm e.g. turn over a new leaf. gì, vd. sửa đổi. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu When school reopened, I was Khi trường khai giảng lại, tôi ^elected class monitor. I felt very được bầu làm lớp trưởng. Tôi cảm ị proud because I thought I could thấy rất tự hào vì cho rằng tôi có order my class-mates around. thể ra lệnh cho các bạn cùng lớp. 92


%

My duties mainly included telping my teachers carry books md giving out worksheets to my lass-mates. When the teachers 10 for meetings, I would have to nake sure that the class is kept n order. I enjoyed being a leader. Soon, started to shout at my classnates a bit too often. I also lemanded unreasonably that my 'riends be very polite when they talked to me. If they did not obey ny commands, I would complain ;o nĩy form teacher of their disrespect. My class-mates were displeased with me and they began to leave me out of their conversations and games. I now realize that the life of a class monitor is not a bed of roses. If I carry on like this, I will not only prove to be an incapable class monitor but I will also lose my friends. I really must turn over a new leaf and do my duty well. I resolve not to throw my weight about any more. Vocabulary elect command a bed of roses to turn over a new leaf

Nhiệm vụ chính của tôi bao gồm việc phụ giúp các giáo viên mang sách và phát phiếu điểm cho các bạn học. Khi giáo viên đi họp, tôi sẽ phải đảm bảo cho lớp học được giữ trật tự. Tôi thích làm người lãnh đạo. Chẳng bao lâữ, tôi bắt đầu thường la hét các bạn. Tôi cũng đòi hỏi một cách vô lý là các bạn phải lễ phép khi nói chuyện với tôi. Nếu họ không tuân theo mệnh lệnh của tôi, tôi sẽ thưa giáo viển chủ nhiệm về sự thiêu tôn trọng của họ. Các bạn học không hài lòng về tôi và họ bắt đầu loại tôi ra khỏi các trò choi và các cuộc noi chuyện của họ.

Giò đây, tôi thấy ràng đời sống của một lớp trưởng không vui vẻ gi cả. Nếu tôi cứ tiếp tục như vậy, không những biểu hiện mình là một lớp trưởng không có năng lực mà còn bị mất hết bạn bè. Tôi thực sự phải sửa đổi lại và làm tròn nhiệm vụ của mình. Tôi cương quyết sẽ không còn độc đoán nữa. t Từ vự ng bầu, chọn /i’lekt/ V. mệnh lệnh /ko’ma:nd/ n. chuyện sung sướng h bed ov rooziz/ n. sửa đổi 93


resolve /ri’zDlv/ V. to throw one’s weight about

cương quyết, nha't q độc tài, độc đoán

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. Being a Prefect 2. Looking After My Baby Sister

* * * COMPOSITION 44 - BÀI LUẬN 44

A p ic n ic - M ột chuyến cắm tr ạ i S u ggested Outline

D àn b ài gợi ý

1. Say where you went, e.g. beach.

Cho biết bạn đã đi đâu, vd. bãi biển.

2. Say who you went with, e.g. family.

Cho biết bạn đi với ai, vd. với gia dinh.

3. Describe what you did there, Kể lại những hoạt động của bạn e.g. swam, collected sea- tại đó, vd. bơi lội, nhặt vỏ sò. shells. M odel C om position Last Sunday, my whole family went to ’Vùng Tau. The five of US piled into my father’s car and he drove US there. When we reached the beach, it was already very crowded. Some people were swimming, some were suntanning and some were wind­ surfing. We chose a shady place on the beach to settle down.

94

B ài lu ậ n m ẫu

Chủ nhật rồi, cả nhà tôi đi tới Vũng Tàu. Năm người chúng tòi chắt hết trong xe hơi của cha và ông đã chở chúng tôi đến dó. Khi chúng tối đến bãi biển, nơi đó đã rất đông người. Một số người đang bơi, một số đang tắm nắng và một số người đang lướt sóng. Chúng tôi chọn một số nơi có bóng mát trên bãi biển để nghi lại.


My brothers and I went for a swim. The water was very cold. While we were swimming, we saw our parents unpack the food which we had prepared at home. At about twelve o’clock, we joined our parents for lunch. After the long swim, we were very hungry. Thus, we tucked into the chicken wings, sandwiches and fried noodles hungrily. After lunch, all of U S went to collect sea-shells. There was an abundance of them on the beach. I found a reddish-brown seashell which looked like a little horn. My brothers said that blowing it would summon mermaids. Of course, I did not believe them. By then, the sun was starting to set. Reluctantly, we packed up and went home. Though all of US were very tired, we found it a truly enjoyable outing. V ocabulary to pile into sun-tan wind-surf shady to settle down an abundance summon mermaid

Mấy anh tôi và tôi đi bơi. Nước biển rất lạnh. Trong khi đang bơi, chúng tôi thấy cha mẹ giở thức ăn mà chúng tôi đã chuẩn bị ở nhà. Khoảng mười hai giờ, chúng tôi cùng với cha mẹ ăn trưa. Sau khi bai một lúc lâu, chúng tôi cảm thấy rất đói. Thế là chúng tôi ngấu nghiến ăn cánh gà, bánh xăng uých và mì xào một cách ngon lành. Sau bữa cơm trưa, tất cả chúng tôi đi nhặt các vỏ sò. Có vô sổ vỏ sò trên bãi biển. Tôi nhặt được một cái vỏ sò màu nâu hơi đỏ giống như một cải sừng nhỏ. Mấy anh tôi nói rằng thổi cái vỏ sò này sẽ tập hợp được các nàng tiên cá. Dĩ nhiên, tôi không tin các anh tôi. Rồi sau đó, mặt trời bắt đầu lặn. Một cách miễn cưỡng, chúng tôi thu xếp đồ đạc về nhà. Mặc dù tất cả chúng tôi đều rất mệt, chúng tôi đều thấy đây là một chuyến đi chơi thật thú vị.

/p a il ’in tu / / ’sA iitíen/

V.

/’w m d -S 3 :f/ /’I'eidi/

V.

adj.

/’s e t! d a u n / /on o T u n d o n s/ /’sA inon/

V.

/’m3:meid/

n.

n.

Từ vựng chất vào trong tắm nắng lướt sóng mát, có bóng râm dừng lại, nghỉ lại hàng khôi gọi đến, triệu tập nàng tiên cá 95


W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. An Outing 2. A Visit to the Zoo

* * * COMPOSITION 45 - BÀI LUẬN 45

G lue-sniffing - H út bồ đ à S u ggested O utline 1. Describe the harmful effects of glue-sniffing.

2. Describe some glue-sniffers you saw and what happened to them. M odel C om position

When glue-sniffing was discovered to have similar hallucinatory effects as taking drugs, many youths turned to it. This is because glue is cheaper and more easily obtainable. However, sniffing glue is just as harmful to the body as taking drugs. Once, my parents and I walked past a groups of youths hanging around a park. Their behaviour was very frightening. They sang very loudly, talked nonsense and walked unsteadily like drunkards. Some of them were holding a 96

D àn b à i gợi ý

Cho biết tác hại của việc hút bồ đà. Miếu tả vài người hút bồ đà mà bạn thấy và cho biết chuyện gì xảy ra vói họ. B ài lu ận m ẫu

Khi người ta khám phá là bồ đà có những tác động gây ảo giác giống như hút thuốc phiện, nhiều thanh niên đã quay sang hút bồ dà. Điều này là do bổ đà rẻ hơn và dễ có hơn. Tuy nhiên, hút bồ đà thỉ có hại cho cơ thể củng như hút thuôc phiện vậy. Có một lần, cha mẹ tôi và tôi đi bộ ngang qua một nhóm thanh niên dang lảng vảng ở một công viên. Hành vi của. họ thật là khiếp sợ. Họ ca hát rất lớn, nói chuyện nhảm nhí và đi loạng choạng giống như mấy tên bợm nhậu. Vài người trong bọn họ, mỗi


tin each. My mum cried. “Oh dear, they are sniffing glue!” Only then did I realize "that sniffing glue will make a person behave foolishly. When we reached home, my dad called the police. All the youths were arrested. Recently, we found out in the newspaper that they were sent to a rehabilitation centre. It is very sad to see these young people spending their time in the rehabilitation centre. They should be studying and playing games like other healthy youths, I hope that they will turn over a new leaf. I believe that they still have a bright future ahead of them if they make up their minds to drop the bad habit and work hard. V ocabulary hallucinatory to take drug drunkard rehabilitation centre

người cẩm một cái hộp thiếc. Mẹ tôi kêu lên, “Trời ơi, chúng đang hút bồ đà”. Đến lúc đó tôi mới biết được hút bồ đà sẽ làm cho con người ta cư xử một cách ngu ngốc như vậy. Khi chúng tôi về đến nhà, cha tôi gọi điện thoại cho cảnh sát. Tất cả các thanh niên đó đã bị bắt. Gần đây, tôi biết được trên báo chí là bọn họ đã được đưa đến trại phục hồi nhăn phẩm. Thật đáng buồn khi thấy các thanh niên này mất thời gian của họ trong trại cai nghiện. Lẽ ra, họ đang đi học và đang chơi các trò chơi như những thanh niên lành mạnh khác. Tôi hy vọng họ sẽ sửa đổi. Tôi tin rằng họ vẫn còn một tương lai xán lạn ở phía trước nếu họ quyết định học hành siêng năng và từ bỏ thói quen xấu này đi.

Từ vự n g /ho’lu:sm3tri/ adj. ảo giác /teik drAg/ hút thuốc phiện /’drAỊỊkod/ n. người say rượu /,ri:abihteijn ’seto(r)/ n. trại cải tạo

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. Drug Abuse 2. Smoking is a Bad Habit

* * * 97


COMPOSITION 46 - BÀI LUẬN 46

R eca llin g my first day a t school N h ớ lạ i ngày đ ầ u tô i đ i học S u g g ested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Describe what you saw in Kể lại những gỉ bạn thấy ở school, e.g. many students trường, vd. nhiều học sinh chạy running about. loanh quanh. 2. Describe how you first felt at Miêu tả cảm giác đầu tiên của school, e.g. scared, lonely. bạn ở trường, vd. sợ sệt, cô độc. 3. Describe what you did in class, Cho biết những hoạt động trong e.g. played games, sang songs. lớp, vd. chơi trò chơi, ca hát. 4. Describe how you felt at the Miêu tả cảm giác của bạn lúc end of the day, e.g. happy, cuối ngày, vd. vui sướng, thiết eager to go to school again. tha được tiếp tục đến trường. M odel C om position B ài lu ậ n m ẫu I am High School student in Tôi là một học sinh trung học Le Ngoe Han. I enjoy going to của trường Lê Ngọc Hân. Tôi thích school because I have many đi học bởi vì quen được nhiều bạn. friends. However, I still remem­ Tuy nhiên, tôi vẫn nhớ càm giác sợ ber how frightened and lonely I hãi và lạc lõng như thế nào trong ngày đầu tiên tôi đi học. felt on my first day at school.

That morning, my mother drove me to school. I felt frightened when I saw so many students running about in the school field. I joined a queue and was brought into Class 1A by my teacher, Mrs. Dung. I was in tears when my mother left. Many of my class-mates were also crying and Mrs. Dung had a hard time 98

Sáng hôm đó, mẹ tôi dẫn tôi đến trường. Tôi cảm thấy sợ hãi khi thấy nhiều học sinh đang chạy chơi trong sân trường. Tôi đứng xếp hàng và được cô giáo Dung đưa vào lớp 1Ả. Tôi khóc khi mẹ tôi ra về. Nhiều bạn học khác cũng khóc và cô Dung phải vất vả dỗ dành chúng tôi. Cô chơi các trò chơi với chúng tôi


pacifying US. She played some games with US to make US talk about ourselves. Soon, I got to know a few friends. Suddenly, we heard a bell ringing loudly and we started packing our things. However, Mrs. Dung told US it was only a break and led US to the canteen, was glad to see my mother waiting for me with a bowl of prawn noodles. As I ate, I told her about my new friends.

r

After recess, another teacher camfinto our class and we sang nursery rhymes. At the end of the day, I was no longer frightened or lonely. My parents were glad when I told them I was looking forward to going to school the next day. V ocabulary to join a queue pacify break recess nursery rhyme

để làm cho chúng tôi kể về bản thân mình. Chẳng bao lâu, tôi đã quen được vài người bạn. Thình lình, chúng tôi nghe chuông reo lớn và chúng tôi bắt đầu xếp mọi thứ lại. Tuy nhiên, cô Dung bảo với chúng tôi rằng đó chỉ là giờ nghỉ giải lao và có đưa chúng tôi đến căng tin. Tôi vui mừng gặp mẹ tôi dang đợi tôi ở đó với một tô mi tôm. Khi ăn, tôi kể cho mẹ nghe về những người bạn mới của tôi. Sau giờ ra chơi, một giáo viên khác vào lớp chúng tôi và chúng tôi hát những bài đồng dao. Vào cuối ngày, tôi không còn sợ hãi hay lạc lõng nữa. Cha mẹ tôi vui mừng khi tôi nói rằng tôi mong đợi được đi học vào ngày hôm sau.

/dpin 3 kju:/ /’ptesil'ai/ V. /breik/ n. /ri’ses/ 71. /’mrsori raim / n.

Từ vựng đứng vào hàng dỗ dành giờ nghỉ giờ ra chơi bài đồng dao

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. My First friends 2. My First Day at Kindergarten

Hi * * 99


COMPOSITION 47 - BÀI LUẬN 47

When I am angry - Khỉ tô i g iậ n S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Describe what you do when Cho biết bạn thường làm gỉ khi you are angry, e.g. sulk, giận, vd. hờn dỗi, đánh nhau, fight, cry. khóc. 2. Describe some occasions when Kể lại vài trường hợp bạn nổi you were angry. giận. M odel C om position B ài lu ận m ẫu Different people react Mọi người đều có những phản differently when they are angry. ứng khác nhau khi họ tức giận. They also react differently in Họ cũng phản ứng khác nhau different situations. When I am trong các tình huống khác nhau. angry, I will sulk, shout or cry, Khi tôi giận thì tôi hờn dồi, la depending on who I am angry hét hoặc khóc, việc đó tùy thuộc with. vào người tôi đang giận.

When my parents reprimand me for something which, I feel, is not my fault, I will shut myself in my room. I will refuse to talk to anyone, even to my granny whom I’m^very fond of. Sometimes, I also throw things around and mess up the whole bedroom. When my brother and I quarrel with each other, I will scream and shout at the top of my voice. If I cannot beat him verbally, I will kick him. As a result, I usually end up crying because he is much bigger and stronger. 100

J

Khi cha mẹ tôi rầy tôi về việc gì mà tôi cảm thấy không phải là do lỗi của tôi, tôi sẽ tự nhốt mình trong phòng. Tôi sẽ từ chối nói chuyện với bất cứ ai, ngay cả với bà tôi là người tôi rất yểu quí. Đôi khi, tôi cũng ném đồ đạc lung tung và làm lộn xộn cả phòng ngủ. Khi anh tôi và tôi cãi nhau, tôi sẽ thét và hét hết cỡ. Nếu tôi không cãi lại anh, tôi sẽ đá anh. Kết quả là, tôi thường kết thúc bằng tiếng khóc vì anh lớn hơn và mạnh hơn tôi nhiều.


When I am angry with a friend, I will not talk to her until she apologizes to me. My stubbornness has caused me to lose a few good friends in the past. I know that I am intolerable when I am angry. Therefore, I have been trying to control my temper. However, I have not been very successful. I still need to put in more effort. Vocabulary sulk reprimand

Khi tôi giận một người bạn, tôi sẽ không nói chuyện với cô ta cho đến khi nào cô ta xin lỗi tôi. Trước dây, cái tính bướng bỉnh của tôi đã làm tôi mất đi vài người bạn. Tôi biết tôi thật quá quắt khi tôi giận. Do đó, tôi đang cố dằn tính nóng nảy của tôi. Tuy nhiên, tôi chưa được thành công lắm. Tôi vẫn còn phải nỗ lực nhiều hơn.

/ S A Ỉ k / V.

/’reprimand/

Từ vự n g hờn dỗi khiển trách

V.

to shut oneself in room fond at the top of one’s voice verbally stubborness intolerable

/fund/ adj. A^bali/ adv. /’stAbanas/ n. /in’tDlarab/ adj.

tự nhốt mình trong phòng yêu quý (la hét) lớn hết cỡ bầng miệng, bằng lời tính bướng bỉnh quá quắt

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. A Fight 2. When I am Happy * * *

101


COMPOSITION 48 - BÀI LUẬN 48

The d a y I w as sick - N gày tô i bị ốm S u g g ested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Explain why you fell sick, e.g. you were caught in the rain.

Giải thích tại sao bạn bị bệnh, vd. bạn bị mắc mưa.

2. Describe your illness, e.g. a flu.

Bạn bị bệnh gì, vd. cảm cúm.

3. Describe what you did while Cho biết bạn làm gì khi bị ốm, you were sick, e.g. visit a ■vd. đi khám bác sĩ, nghỉ ngơi doctor, rested in bed. trên giường. M odel C om position

B ài lu ậ n m ẫu

I was completely drenched in the heavy downpour. When I reached home, I sneezed continuously and shivered with cold. That night, I felt weak and feverish.

Tôi bị ướt sũng trong một cơn mưa lớn. Khi đến nhà, tôi hát hơi liên tục và run rẩy vì lạnh. Tối hôm đó, tôi cảm thấy yếu và hơi sốt.

The next morning, I did not go to school. My mother brought me to the doctor. He said I had the flu and gave me an injection to speed up recovery. He . also prescribed some big white tablets for me. I was advised to drink more water, take more fresh fruits and have plenty of rest.

Sáng hôm sau, tôi không đi học. Mẹ tôi đưa tôi đi bác sĩ. Ông nói tôi bị cảm, ông chích cho tôi một mũi thuốc dể cho tôi mau binh phục. Ông củng cấp cho tôi vài viên thuốc trắng lớn. Tôi được khuyên uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây tươi và nghỉ ngơi nhiều.

When I reached home, I went straight to bed. I felt so weak that my mother had to carry my meals and medicine to my bed. For lunch, my mother made me a light soup to go with some

Khi về đến nhà, tôi đi thqng đến giường. Tôi cảm thấy quá yếu đến nỗi mẹ tôi phải mang cơm và thuốc đến tận giường tôi. Bữa ăn trưa, mẹ tôi nấu cho tôi một tô súp loăng ăn với một ít

102


bread. She also peeled an orange for me. After the simple but nutritious meal, I slept the whole afternoon away. My best friend, Linh, called me in the evening. She sounded concerned and asked me to get better soon. She also told me some of the funny things that happened in school that day to cheer me up. That night, I felt much better. “Perhaps I can go back to school tomorrow”, I thought before falling asleep. V ocabulary to be completely drench sneeze to speed up prescribe nutritious concerned

bánh mì. Bà cũng lột một trái cam cho tôi. Sau bữa ăn giản dị nhưng bổ dưỡng, tôi đã ngủ trọn buổi chiều. Người bạn thân nhất của tôi, Linh, đã gọi điện thoại cho tôi vào buổi tối. Tiếng bạn ấy nói có vẻ lo lắng và mong tôi sớm hét bệnh. Bạn cũng kể cho tôi nghe vài chuyện vui xảy ra ở trường vào ngày hôm đó để làm tôi vui. Tối hôm đổ, tồi cảm thấy khỏe hơn nhiều. “Có lẽ mình có thể đi học lại vào này mai”, tôi nghĩ vậy trước khi ngủ thiếp đi.

/ k a m ’p l k t l i d r e n t j / / s n i : z / V.

/spứdAp/ / p r i ’ s k r a i b / V. / n j u ’t r i j b s / / k 3 n ’ s 3 '. n d /

adj. adj.

Từ vự n g ướt sũng h ắt hơi đẩy nhanh, cho, cho dùng bổ dưỡng lo lắng

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. A Running Nose 2. Visiting a Sick Friend * * *

103


COMPOSITION 49 - BÀI LUẬN 49

A house I w ou ld lik e to live in Tôi th ích m ột ngôi n h à như th ế n ào S u g g ested O utline

1. Say where you will like your house to be, e.g. by the sea. 2. Describe the interior of the house, e.g. a white sittingroom with beautiful paintings, an open space for barbecues.

D àn b à i gợi ý

Bạn thích nhà mình nằm ở đâu, vd. sát bãi biển. Miêu tả nội thất căn nhà, vd. phòng khách màu trắng với những 'bức tranh đẹp, có một không gian ngoài trời để tổ chức nướng thịt.

•3. Describe your ideal bedroom, Miếu tả phòng ngủ lý tưởng của e.g. painted in pink, place bạn, vd. sơn màu hồng, được trải strewn with cushions. nệm. M odel C om position I would like to live in a house by the ,sea where I can see the sun rise and set every day. This is how I will want my house to be like: after passing the front gate, there will be a lovely rose garden. Then, the big white house comes into view. When I walk through the door, a white sitting-room with a pink sofa set will greet me. Paintings of beautiful flowers hanging on the walls will make the room look comfortable and fresh.

B ài lu ậ n m ẫu

Tôi thích sống trong một ngôi nhà gần biển nơi tôi có thể thấý mặt trời mọc và lặn mỗi ngày. Đây là những điều tôi muốn căn nhà tôi giống như vậy: Sau ■khi đi qua cổng trước, sẽ có một vườn hoa hồng dễ thương. Tiếp đó, sẽ là một ngôi nhà lớn màu trắng. Khi đi qua cửa ra vào, sẽ có một phòng khách màu trắng với bộ ghế bành màu hồng chào đón tôi. Những bức tranh vẽ hoa treo trên tường sẽ làm cho căn phòng trông tươi tắn và dễ chịu.

The three bedrooms will be Ba phòng ngủ sẽ ở tầng hai. on the second level. One is for Một phòng dành cho cha mẹ tôi, 104


my parents, one for my brother arid one for me. I will like my room to be painted pink. Above my bed, I will hang a big picture of a ballerina dressed in white, The grey carpet on the floor will be strewn with many cushions for me to lie on and enjoy a novel. I will do my homework at my study table by the window through which I can see the stars at night.

một cho anh tôi và một cho tôi. Tôi thích phòng tôi được sơn màu hồng. Phía trên giường, tôi sẽ treo một tấm hình lớn chụp một diên viên múa ba lê trong bộ quần áo màu tráng. Tấm thảm màu xám trên sàn nhà sẽ được trải với nhiều chiếc gối để tôi nằm và đọc truyện. Tôi sẽ làm các bài tập ở nhà tại bàn học gần cửa sổ, qua đó tôi có thể thấy các vi sao vào ban đêm.

On the highest level will be Tầng cao nhất sẽ là một an open space which overlooks khoảng không ngoài trời nhìn ra the sea. It will be used for biền. Nó sẽ được sử dụng cho các barbecues in the evening. bữa ăn ngoài trời vào buổi tối. No m atter how fine this house, may seem, it is just a dream. What is reality for me is a three-room flat ill the suburb of HCM city. ~

Dù căn nhà đó có tốt tới dâu đi nữa, nó chỉ là một giấc mơ. Những gì trong thực tế đối với tôi là một căn hộ ba phòng ở ngoại ô Thành Phố Hồ Chí Minh.

V ocabulary ballerina /.baelo’rimo/ n. strew /stru:/ V. (strewed pt. strewn pp.) cushion /’kojh/ n. reality /ri’aeloti/ n.

Từ vự ng diễn viên múa ba-lê trải gối thực tại

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. How I Would Decorate My Bedroom. 2. Living on a Farm. * * *

105


COMPOSITION 50 - BÀI LUẬN 50

A m isu n derstan din g M ột điều hiểu lầm S u ggest O utline

1. Explain the incident which caused the misunderstanding. 2. Describe how the people involved felt, e.g. angry, frustrated.

D àn b ài gợi ý

Giải thích sự việc gây ra hiểu lầm. Cho biết cảm giác của những người có liên quan, vd. giận dữ, vỡ mộng.

3. Describe how the misunders­ Cho biết sự hiểu lầm được làm tanding was cleared up. sáng tỏ như thế nào. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

One day, Long brought a few Một hôm, Long mang mấy comics to class. During recess, quyển truyện tranh vui vào lớp. he lent them to the other boys Trong giờ ra chơi, cậu ta cho các at a small fee each. I told him bạn khác mượn với một số tiền that is was against the school thù lao nho nhỏ. Tôi nói với Long rules, but he did not listen. là điều này vi phạm nội qui nhà trường, nhưng cậu ta không nghe. However, Long refused to lend any of his comics to Huy as the two of them were not on good terms. This made Long leave the classroom in a huff. Some time later, while I was walking along the corridor, I saw the discipline master walking to­ wards our class. I tried to run ahead of him to warn Long to put away his comics. However, we 106

Tuy nhiên, Long không chịu cho Huy mượn bất cứ quyển truyện tranh nào vi hai người khống có hòa thuận với nhau. Điều này làm Huy bực tức đi ra khỏi lớp. Một lúc sau, khi tôi đang đi dọc theo hành lang, tôi thấy thầy giám thị đang đi hướng về lớp chúng tôi. Tôi cố chạy trước thầy đề báo cho Long cất mấy quyển truyện tranh đó đi. Tuy vậy, thầy


reached the classroom at the same time. The first thing the discipline master did was to confiscate Long’s comics. Long was also made to wash the toilets for one week as punishment. Long thought that I reported him to the discipline master and he refused to talk to me. Luckily, a few days later, Huy carelessly revealed that he was the one who told on Long.

giám thị và tôi đã đến lớp cùng lúc. Việc đầu tiên thầy giám thị làm là tịch thu các quyển truyện tranh vui của Long. Long cũng bị phạt rửa phòng vệ sinh một tuần.

Long nghĩ là tôi đã báo việc cậu ta làm cho thầy giám thị và cậu ta không chịu nói chuyện với tôi. May thay, vài ngày sau, Huy bất cẩn tiết lộ rằng chính cậu ta là người tố cáo Long. Long xin lỗi tôi và hứa sẽ sửa Long apologized to me and promised to mend his ways. On đổi. Ngược lại, Huy trở thành kè the other hand, Huy became his thù xấu nhất của Long. worst enemy.

V ocabulary to be not on good terms in a huff corridor discipline master

Từ vự ng không hòa thuận bực tức hành lang

/in 3 h A Í / /’kurido:(r)/ n. /,dĩS3plin’ma:t3(r)/

n.

/’konfiskeit/ /telon/

V.

confiscate to tell on to mend one’s way

thầy giám thị, thầy quản sinh tịch thu tố cáo sửa đổi

W riting E xercise - B ài tập v iế t Ị

Write a story on one of the following titles. 1. Wrongly Accused 2. A Scapegoat * * *

107


COMPOSITION 51 - BÀI LUẬN 51

A stage perform an ce B uổi trìn h d iễn trên sân kh ấu S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Explain why the performance Giải thích tại sao buổi biểu diễn was held, e.g. to celebrate được tổ chức, vd. để chào mừng Children’s Day Ngày Thiếu Nhi. 2. Say what your class Cho biết lớp bạn trình diễn tiết performed, e.g. a sketch. mục gì, vd. một vở kịch ngắn. 3. Describe how you felt about the Cho biết bạn cảm thấy thế nào performance, e.g. nervous, khi biểu diễn, vd. căng thẳng, hồi excited. hộp. 4. Describe the response of^he Diễn tả sự hưởng ứng của khán audience, e.g. appreciative. giả, vd. tán thưởng. M odel C om position

Children’s Day was approaching. Every class was involved in the concert which was to be held in the school auditorium. My class was going to perform a sketch based on the theme: “Filial Piety”. After am audition, I was chosen to play the role of a poor mother. I was both surprised and delighted. Practices for the performance were held every afternoon after school. It was very tiring. I also had to remember all my lines by heart. All these took up a lot of my time. 108

B ài lu ậ n m ẫu

Ngày Thiếu Nhi sắp đến. Mọi lớp học rất quan tâm đến buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức tại hội trường của nhà trường. Lớp tôi sẽ diễn một vở kịch ngắn có tựa đề là: “Lòng hiếu thảo”. Sau buổi đóng thử các vai diễn, tôi được chọn đóng vai một bà mẹ nghèo. Tôi vừa ngạc nhiên vừa thích thú. Những lần tập dượt cho màn trinh diễn được sắp xếp vào mỗi buổi chiều sau khi tan học. Thật là mệt mỏi. Tôi phải nhớ thuộc lòng các lời thoại của tôi. Những việc này làm tôi mất nhiều thời gian.


The big day arrived. It seemed ages before my turn came. My hands and feet turned cold and I could hear my heart beating very fast. On the stage, I was so nervous that I forgot some of my lines. However, as I became immersed in playing out my character, I forgot my fear. I bent my back and forgot my fear. I made a great effort to perform. The sketch ended and the audience applauded loudly. Our form teacher was so pleased with our performance that gave U S an ice-cream treat. V ocabulary auditorium sketch filial piety audition lines immersed character applaud to give an ice-cream treat

Ngày trọng đại đã đến. Dường như còn lâu lắm mới đến vai diễn của tôi. Tay chân tôi lạnh lên và tôi có thể nghe tim tôi đập rất mau. Trên sân khẩu, tôi quá hồi hộp đến nỗi tôi quên một số lời thoại. Tuy vậy, khi tôi say sưa nhập vai diễn, tôi đã quên đi nỗi sợ hãi. Tôi khom lưng và quên bẵng đi nỗi sợ hãi. Tôi cố diễn hết sức mình. Màn kịch chấm dứt và khán giả hoan hô nhiệt liệt. Cô giáo chủ nhiệm của chúng tôi quá hài lòng về sự trình diễn của chúng tôi và cô đã đãi chúng tôi một chầu kem.

/ , o : d i ’t o : r i u m / / s k e tjy

n.

n.

/ T i l i a ’ p a i o t i / 71.

/o:’drJn/ n. /lainz/ pl. n. / i ’m 3 : s t / adj. /’kaerakta(r)/ n. /a’pb:d/ V.

Từ vự ng hội trường vở kịch ngắn lòng hiếu thảo sự thử vai diễn lời thoại đắm mình, say sưa nhân vật vỗ tay đãi một chầu kem

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Writing a story on one oflthe following titles. 1. Being a Compere 2. A Dance Performance * * *

109


COMPOSITION 52 - BÀI LUẬN 52

A b a d h a b it - M ột th ói xấu S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Talk about the bad habit you Nói về thói xấu của bạn, vd. nói had, e.g. telling lies. dối. 2. Describe what happened to Cho biết chuyện gì đã xảy ra make you kick the bad habit khiến bạn bỏ hẳn thói xấu đó. in detail. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

When I was younger, I used to tell lies to make people panic and laugh at them. However, an incident happened two years ago which made me kick the bad habit.

Khi còn nhỏ, tô i, thường nói láo để làm mọi người hoảng sợ rồi tôi cười nhạo họ. Tuy nhiên, một sự việc xảy ra hai năm trước đã khiến cho tôi chừa được tật xấu này.

That afternoon, I though I was alone at home. Taking out a big empty tin, I put it near the door and burnt some papers in it. The smoke of the flames was blown out to the corridor by the breeze. Hopping that the smoke would fool my neighbours, I started shouting, “Fire! Fire!”. I hid behind the door to see what the fierce fat lady next door would do. To my surprise, I heard a loud ‘bang’ coming from my bedroom, followed by my granny’s cry. I rushed into the room and saw her lying on the

Chiều hôm đó, tôi tưởng là tôi ở nhà một mình. Lầy ra một cái hộp thiếc rỗng, tôi đặt nó gần cửa ra vào và đốt một ít giấy ở trong đó. Khói của những ngọn lửa được làn gió nhẹ thổi ra ngoài hành lang. Hy vọng khói sẽ lừa được mấy người hàng xóm, tôi bắt đầu la “Cháy nhà! Cháy nhà!”

110

.

Tôi nấp sau cánh cửa để xem cái bà mập dữ dằn gần nhà sẽ làm gì. Trước sự ngạc nhiên của tôi, tôi nghe một tiếng “ầm ” phát ra từ phòng ngủ của tôi, tiếp theo là tiếng kêu của bà tôi. Tôi vội chạy vào phòng và thấy bà nằm


floor, holding her left arm and groaning in pain.

dài trên sàn nhà, đang rên rỉ đau đớn ôm cánh tay trái của bà.

The fat neighbour heard the Người hàng xóm mập mạp cry and came in. She nghe tiếng kêu và đi vào. Ngay immediately sent my granny to tức khác, bà đưa bà tôi đến bệnh the hospital. I went along. The viện. Tôi đi theo. Bác sĩ bảo với doctor told U S that my granny chúng tôi rằng bà tôi đã bị gãy had fractured her left arm. tay trái. Tôi cảm thấy có tội. Nếu I felt very guilty. But for my lie, my granny would not have không vì lời nói dối của tôi thì bà jumped out of bed, knocked tôi đâu có nhảy ra khỏi giường, against the table, fallen and đề đụng vào cái bàn, rồi té và bị fractured her arm. I was gãy tay. Tôi đã bị cha tôi phạt severely punished by my dad. nặng. Sau vụ đó, tôi không bao Since that incident, I have giờ nói láo nữa. never told a lie. V ocabulary panic to kick the bad habit fracture but for

/’paenik/ V. /’fraektjb(r)/ V. /b,\t fn:(r)/ prep.

Từ vự ng hoảng sợ chừa tậ t xấu làm gãy nếu không phải do

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. No Littering, Please 2. A Good Habit ***

111


COMPOSITION 53 - BÀI LUẬN 53

A t th e bus-stop - Ở trạ m xe b u ýt S u g g ested O utline

Describe some of the people you see at the bus-stop, e.g. a clumsy man, an old woman carrying a big bag, a rude school-boy. M odel C om position

D àn b ài gợi ý

Miêu tả vài người mà bạn thấy ở trạm xe buýt, vd. người đàn ông vụng về, một bà lão mang một cái túi lớn, một cậu học sinh thô lỗ. B ài lu ận m ẫu

Every morning, I wait at a bus-stop near my flat to take a bus to school. It is always very crowded. While waiting for the bus, I usually observe the people at the bus-stop. Some of them I have come to know by sight.

Môi buổi sáng, tôi đứng đợi ở trạm xe buýt gần nhà để đón xe buýt đi học. Trạm xe luôn rất đông người. Trong lúc đợi xe buýt, tôi thường quan sát những người đang đứng ở trạm. Một vài người tòi quen mặt nhưng không biết tên.

One person who caught my attention is a tall and thin man wearing thick glasses. He always drops his files whenever his bus is coming. I guess that is because he is over-anxious to board the bus.

Có một người thu hút sự chú ý của tôi đó là một người đàn ông cao và ốm mang cặp mắt kính dày. Ông ta luôn làm rơi các tập hồ sa mỗi khi xe buýt đến. Tôi đoán là ông quá lụp chụp khi lèn xe buýt.

Another person I have noticed is a shabbily-dressed old woman. Every morning, she carries one big bag full of pieces of cloth to the bus-stop. Once, she came with two big bags instead of one and she got stuck in the door of the bus. Luckily,

Một người khác tôi chú ý là một bà lão ăn mặc xuềnh xoàng. Mỗi buổi sóng, bà mang một cái túi lớn dựng đầy các xấp vải đến trạm xe buýt. Có lần, bà đến với hai cái túi to thay vì một cái và bà đã bị kẹt tại cửa xe buýt. May thay, người đàn ông tốt bụng đeo

112


the kind man with the thick glasses helped her to free herself. However, he dropped his files again while doing so. There is also a rude school-boy who always pushes his way up the bus instead of queuing up like the other passengers. This angers the other passengers. Once, he tried pushing his way past the old lady with the big bag. To my amusement, he was almost knocked down by the fat bag.

mắt kính dày đã giúp bà qua được cửa. Tuy nhiên, ông ta lại làm rơi hồ sơ lần nữa trong khi giúp bà. Cũng có một cậu học trò thố lỗ luôn chen lèn xe buýt thay vì xếp hàng như các hành khách khác. Điều này làm các hành khách khác tức giận. Có lần, cậu ta cố chen qua bà lão có cái túi to. Nhưng cậu bị cái túi đó ngáng lại suýt nữa thì bị ngã, tôi nhìn thật là thích thú. Thật ra, nếu tinh ý, ta có thể There are indeed interesting things to note at a bus-stop if quan sát được những điều lý thú khác ở trạm xe buýt. only one is observant. Từ vựng biết mặt ai nhưng không biết tên chen lên xe buýt

V ocabulary to know sb. by sight to push one’s way up the bus to queue up /k ju :A p / observant /ob’zaivont,/ adj.

xếp hàng tinh ý

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. At the MRT Station 2. At the Airport * * *

113


COMPOSITION 54 - BÀI LUẬN 54

L ost in a stran ge p la c e L ạc đường ở nơi x a lạ S u ggested O utline D àn b à i gợi ý 1. Describe the place where you Miêu tả nơi bạn bị lạc, vd. ở were lost, e.g. in the outskirts vùng ven của một ngôi làng. of a village.

2. Describe what you did, e.g. looked for a public telephone booth. 3. Describe how you felt, e.g. panicky. 4. Describe how you finally managed to find your way back, e.g. obtained help from policemen.

Kể lại những việc bạn làm, vd. tìm một trạm điện thoại công cộng.

M odel C om position During my school holidays, I went to stay with my cousin’s family in Da Lat for a week. They live in a hut in a village. One fine morning, my cousin, Son, and I went to fish in a stream near the outskirts of the village. Son caught a lot of fishes. I was not as lucky and decided to move further upstream to try another fishing spot. I managed to catch many small fishes there. When I went back to look for Son, he was nowhere to be found.

B ài lu ận m ẫu Trong kỳ nghỉ hè, tôi đến gia đình của người anh em họ tại Đà Lạt một tuần. Họ sống trong một căn nhà gỗ trong một ngôi làng.

114

Cho biết cảm giác lúc đó của bạn, vd. hoảng hốt. Cho biết cuối cùng bạn cũng tìm được đường về bằng cách nào, vd. được các chú công an giúp đỡ.

Vào một buổi sáng đẹp trời, Sơn, anh họ tôi, và tôi đi câu ở một con suối ven làng. Sơn câu đừợc nhiều cá. Tôi không may mắn như vậy nên tôi quyết định đi ngược xa dòng suối cố tìm một điểm câu khác. Tôi đã tìm cách câu được nhiều con cá nhỏ ở đó. Khi tôi trở lại tìm Sơn, thì không thấy anh ta đâu cả. Nghĩ là anh


Thinking that he might have moved downstream, I followed the stream to look for him. After some time, I realized that I had lost my way. I began to panic when I could not even find a public telephone to make a call. At that moment, I saw a signpost and ran quickly in that direction. I was right. Ahead was a police-post. I told the policemen what had happened. They listened patiently to my description of my cousin’s village. Then, one of the policemen brought me back to my cousin’s hut. How glad I was to find myself safe with my relatives again. It was certainly horrifying to have lost my way in a strange place. Vocabulary hut outskirts upstream downstream horrifying

ta có thể đi xuôi theo dòng suối, tôi đi theo con suối để tìm anh. Sau một lúc, tôi thấy mình đã bị lạc. Tôi bắt đầu hốt hoảng khi tôi không thể tìm được mật trạm điện thoại công cộng để gọi. Lúc đó, tôi thấy một tẩm bảng chỉ dẫn và tôi chay nhanh theo hướng chỉ dẫn đó. Tôi đã đi đúng hướng. Trước mắt tôi là một dồn cảnh sát. Tôi kể cho nhân viên cảnh sát những gì đã xảy ra. Họ lắng nghe lời mô tả của tôi về ngôi làng của người anh họ. Sau đó, một trong những người cảnh sát đã đưa tôi về căn nhà gỗ của anh họ. Tôi mừng biết bao khi thấy mình bình an với những người họ hàng của mình. Thật là kinh hoàng khi bị lạc đường ở một nơi xa lạ.

/hut/ n. /’autsk3:ts/ pi. n.. /,Ap’stri:m/ adj. /,daun’stri:m/ adv.

/’hnrii'uni]/ adj.

Từ vự ng căn nhà gỗ vùng ven, vùng phụ cận ngược dòng xuôi dòng kinh hoàng

Writing E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of tehe following titles.

1. Lost in a Crowd 2. An Unfamiliar Place * * * 115


COMPOSITION 55 . BÀI LUẬ1S 55

My fir s t a tte m p t a t cooking L ẩn đ ẩ u tiên tô i nấu ăn S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Describe how you prepared Cho biết bạn đã chuẩn bị đồ ăn the food before cooking, e.g. trước khi nấu như thế nào, vd. washed the vegetables, cut rửa rau, xắt thịt, đánh trứng. the meat, beat the eggs. 2. Name the dishes you made, e.g. fried chicken wings, omelettes.

Kể tên các món bạn làm, vd. cánh gà chiên, trứng cliièn.

3. Describe how successful the dishes were, e.g. the chicken wings were burnt, the omelettes were delicious.

Cho biết các món ăn đó thành công như thế nào, vd. cánh gà bị cháy, trứng chiên thì ngon.

M odel C om position

After answering the call, my mother told me that she had to go and look after my aunt who was sick. Before she left, she gave me some money to buy dinner. I decided, however, that a home-cooked meal would be more nutritious. I searched through the refrigerator and found some vegetables, chicken wings, meat and fish. First, I took the chicken wings out of the freezer to thaw. Then, I cut the vegetables arid 116

B ài luận m ẫu

Sau khi trả lời điện thoại xong, mẹ tôi bảo tôi là bà phải đi chăm sóc cho cô tôi bị bệnh. Trước khi mẹ tôi đi, bà đưa tôi một ít tiền để mua thức ăn cho bữa cơm chiều. Tuy nhiên, tôi quyết định một bữa ăn được nấu ớ nhà sẽ bổ dưỡng hơn. Tôi lục tủ lạnh và lấy một ít rau, cánh gà, thịt và cá.

Trước tiên, tôi lấy cánh gà ra khỏi tủ lạnh để cho tan đá. Xong, tôi cắt rau và rửa chủng. Tôi


vashed them. I also beat some !ggs to make omelettes. I had lever realized that the ireparation of food before :ooking could be so tedious. When the oil was hot, I itarted frying the chicken vings. To my dismay, they were ladly burnt because the cooking )il was too hot. The vegetables, ;oo, were a little over-cooked. I was only proud of the omelettes which even my fussy brother laid were “Yummy!”. On the whole, dinner was generally all right, considering ;hat is was my first attempt at booking. I believe I could do better with more practice in the future. rocabulary thaw omelette tedious fussy Yummy! attempt

/03:/ V. /’umtat/ n. /’tirdias/ adj. /Tasi/ adj. /’jAmi/ adj. /a’tempt/ n.

cũng đánh vài cái trứng để làm món trứng chiên. Tôi chưa bao giờ nhận ra rằng việc chuẩn bị thức ăn trước khi nấu lại quá tẻ nhạt như vậy. Khi dầu đã nóng, tôi bắt đầu chiên cánh gà. Tôi bị mất bình tĩnh khi chung bị cháy khét vì dầu quá nóng. Rau cũng vậy, bị nấu hơi quá nhừ. Tôi chỉ tự hào về món trứng chiên, thậm chí ông anh khó tính của tồi còn nói “ngon hết sẩy!” Nói chung, bữa ăn tối cũng tốt thôi, xem như đó là lần đầu tiên tôi nấu ăn. Tôi tin rằng với sự thực hành nhiều hơn, tôi sẽ có thể nấu ăn ngon.

Từ vựng tan đá trứng chiên tẻ nhạt khó tính Ngon hết sẩy!, Tuyệt cú mèo! lần thử nghiệm

Vriting E xercise - B ài tập v iết Write a story on one of the following titles.

1. My First Cookery Lesson 2. Making an Omelette * * *

117


COMPOSITION 56 - BÀI LUẬN 56

A case o f m istaken id e n tity M ột trư ờng hợp nhìn nhầm người S u g g ested O utline

1. Say who you were mistaken for, e.g. someone’s dead daughter. 2.

D àn b ài gợi ý

Cho biết bạn bị nhìn nhầm V( ai, vd. cô con gái đã chết của mị người lạ.

Describe in detail the Kể rõ sự việc bạn bị nhìn nhầỉ incident in which you were là một người khác. mistaken for someone else.

M odel C om position

A strange incident happened to me one year ago. It all started at a fast-food restaurant where I was having lunch with my friends. Suddenly, a woman walked up to U S and called, “Lan”. We all turned and looked at her. I was surprised to find that she was talking to me. She even asked me why I did not go home. When I told her that she had made a mistake, she became agitated and started crying loudly.

B ài lu ận m ẫu

Một sự việc lạ lùng đã xảy r cho tôi một năm trước đây. Mọi việc bắt đầu tại một nhi hàng bàn thức ăn nhanh nơi tô đang ăn trưa với các bạn. Bấ ngờ, một người đàn bà đi tớ chúng tôi và gọi, “Lan”. ChứnẾ tôi cùng quay lại nhìn bà ta. Tôi ngạc nhiên khi thấy bà đang nóí với tôi. Thậm chí bà còn hỏi tại sao tối không về nhà. Khi tôi nổi là bà đã lầm rồi, bà trở nên động lòng và bắt đầu khóc lớn.

At the moment, a man came Lúc đó, một người đàn ông up to her and'tried to calm her tiến đến bên bà và cố trấn an bà. down. Then, turning around, he Rồi ông ta quay lại, thấy tôi và saw me and was startled. ông ta sửng sốt. Một cách nghiêm Qravely, he explained to me túc, ông ta giải thích với tôi tại why his wife had behaved that sao vợ ông lại xử sự như thế. Họ 118


way. They had had a daughter có một cô con gái trông giống tôi. who looked like me. She had Cô ta đã chét trong một tai nạn been killed in a road accident giao thông gần đây. Vạ ông recently. His wife had not learnt không tin sự bất hạnh đó đã đến to accept the mishap and that với bà và đó là lý do tại sao bà was why she insisted that I was cứ khăng khăng cho tôi là con gái her daughter. của bà. Tôi thấy thương cảm cho bà. I felt sorry for her. Therefore, I decided to visit her often, Do đó, tôi quyết định đến thăm hoping that it would help her bà thường xuyên, hy vọng sẽ giúp recover faster. My parents bà mau bình phục hơn. Cha mẹ supported my decision. Since tối ủng hộ quyết định này. Sau that incident, I have been sự việc đó, mỗi tuần tôi đều đên visiting the couple weekly. They thăm gia đình này. Họ thương doted on me as if I were their yểu tôi hết mực như thể tôi là con daughter. I believe the woman is gái của họ. Tôi tin là sức khỏe của bà đang khá hơn. getting better. V ocabulary agitated to calm somebody down startled gravely mishap

/’aed3 iteitid/ adj. /’sta:tld/ adj. /’greivli/ adv. /’mishaep/ n.

Từ vự n g kích động, động lòng trấn an sửng sốt nghiêm túc nỗi bất hạnh

W riting E xercise - B ài tập v iết

Write a story on one of the following titles. 1. An Unusual Incident 2. Identical Twins * * *

119


COMPOSITION 57 - BÀI LUẬN 57

My neighbourhood - Khu p h ố củ a tô i S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Mention where you stay, e.g. Cho biết bạn sống ở đâu, vd. Hang Xanh road. Hàng Xanh. 2. Name the different amenities Kể ra những tiện nghi ở khu bạn in your neighbourhood, e.g. sống, vd. trường học, chợ ngoài school, wet market, provision trời, cửa hàng tạp phẩm, bệnh shops, clinic, playground. viện, sân chơi. 3. Describe your neighbours, e.g. Nói về các lảng giềng của bạn, friendly, considerate. vd. thân thiện, tử tế. M odel C om position

My family stays in a threeroom flat in Hang Xanh. My sister and I go to Gia Dinh School which is about ten minutes’ walk from my flat. I have many schoolmates who are staying in the neighbourhood too. Hang Xanh is a most convenient district to stay in. With the market next to our block of flats, my mother can easily get fresh meat, vegetables and fruits every day. Besides, there are many provision shops in the area where we can get necessities like salt, tissue and soap.

B ài luận m ẫu

Gm đình tôi ở một căn hộ có ba phòng ở Hàng Xanh. Chị tôi và tôi học ở trường Gia Định, chỉ cách căn hộ tôi ở khoảng mười phút đi bộ. Tôi cũng có nhiều bạn học đang ở trong khu phố này. Hàng Xanh là khu vực tiện lợi nhất để ở. Với một cái chợ ở gần khu nhà của chúng tôi, mẹ tôi có thể dễ dàng mua được thịt, rau và trái cây tươi mỗi ngày. Ngoài ra, còn có nhiều cửa hàng thực phẩm trong khu vực nơi chúng tôi có thể mua các hàng nhu yếu phẩm như muối, vải và xà bông.

Young children, too, are lucky Trẻ em cũng may mắn khi to stay here because they have sống ở đây vì chúng có hai sân two playgrounds in the chơi trong khu phố. Cũng có một 120


neighbourhood to play in. There is also a clinic a few blocks away from our flat where we can get immediate medical attention if we fall ill.

bệnh viện chuyên khoa cách căn hộ tôi ở vài căn nhà nơi chúng tôi có thể được chăm sóc ngay nếu chúng tôi bị bệnh.

Our Resident Committee organize many community activities to foster closer ties between the people in the neighbourhood. My neighbours are helpful, considerate and friendly people. There are no complaints of noise pollution or vandalism. Everybody here helps to make the neighbourhood a pleasant place to live in. I am glad to be an part of this “big family”.

Hội đồng khu phô tổ chức nhiều sinh hoạt cộng đồng để khuyến khích mối liên hệ kháng khít hơn giữa những cư dân ở khu phố. Những người hàng xóm của tôi là những người có tinh thần giúp đỡ, chu đáo và thân thiện. Không có lời phàn nàn nào về sự ô nhiễm tiếng ồn hay hành động phá hoại. Mọi người ở đây đều giúp sức làm cho khu phô thành một nơi thoải mái để ở. Tôi vui vì tôi là thành viên của "đại gia đình" này.

V ocabulary neighbourhood provision shop necessity foster vandalism

/’neibahod/ n. / p r a ’vignj'op/ n. /no’sesoti/ n. /’fDsto(r)/

V.

/Vaendolizom/ n.

Từ vự ng khu phô" cửa hàng tạp phẩm nhu yếu phẩm tạo điều kiện, khuyến khích hành động phá hoại

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. The Community in My Neighbourhood 2. My Neighbourhood Police-post * * H=

121


COMPOSITION 58 - BÀI LUẬN 58

C aught in a traffic ja m - BỊ k ẹ t xe S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Say when you were caught in the traffic jam, e.g. on a hot afternoon, on the way to school. 2. Explain why there was a traffic jam, e.g. the traffic lights were faulty. 3. Describe how you felt, e.g. hot, frustrated.

Bạn cảm thấy thế nào, vd. nóng nực, chán nản.

4. Describe how the traffic finally started moving again.

Cho biết nhờ đâu xe cộ được lưu thông trở lại.

M odel C om position

It was a hot afternoon. I was on my way to school to play in a football match. When the bus made a turn into the town, it started crawling at a very slow pace because of the heavy traffic. Before long, the traffic had almost come to a standstill. Some impatient drivers banged on their motor-horns to hurry the vehicles in front. Everybody became frustrated. There was no breeze as the bus was not moving and I started to perspire. I wondered how long the traffic jam would last. I realized later that the traffic 122

Cho biết bạn bị kẹt xe khi nào, vd. vào một buổi trưa nóng nực, trên đường đến trường. Giải thích tại sao lại có kẹt xe, vd. đèn giao thông báo hiệu sai.

B ài luận m ẫu

Đó là một buổi chiều nóng bức. Tôi đang trên đường đến trường để tham dự một trận đá banh. Khi xe buýt quẹo vào thành phố, nó bát đầu tiến rất chậm từng bước một bởi vi xe cộ quá đông. Chẳng mấy chốc, sự giao thông gần như tắt nghẽn. Vài người tài xế nóng ruột nhấn kèn xe liên tục để hối thúc các xe ờ phía trước. Mọi người nản lòng. Chẳng có một ngọn gió nhẹ nào vì xe buýt không di chuyển được và tôi bắt đầu toát mồ hôi. Tôi tự hỏi không biết là vụ kẹt xe này sẽ kéo dài đến chừng nào đây. Sau đó, tôi nhận


jam was caused by faulty traffic lights at the road junction.

ra rằng kẹt xe là do đèn giao thông ở ngã iư bị hư.

Half an hour went by and some passengers on the bus alighted to walk to their destinations. I would have done so too if my school were nearer. Finally, some traffic police came to help out in the chaotic situation. It was only after another ten minutes that the traffic began to move. By the time I reached school, the match had already begun.* I could only join in the game after half-time.

Nửa giờ trôi qua, vài người khách trên xe buýt đã xuống xe để đi bộ đến nơi họ muốn đến. Tôi cũng sẽ làm như vậy nếu trường tôi gần đó hơn. Cuối cùng, vài cảnh sát giao thông đã đến để giải quyết tình trạng hỗn độn này. Chỉ mất mười phút thì xe cộ lại bắt đầu chuyển động. Lúc tôi đến được trường thì trận đấu đã bắt đầu. Tôi chỉ có thể tham gia hiệp hai.

V ocabulary crawl to come to a standstill to bang on the motor-horn perspire faulty alight chaotic

/kro:l/

V.

/p o ’s p a o ( r ) /

V.

/’fo:lti/ adj. /a’lait/ V. /k e i’Dtik/ adj.

Từ vự n g tiến rấ t chậm, bò ngừng lại, tắ t nghẽn nhấn kèn xe liên tục toát mồ hôi báo hiệu sai, bị hư xuống xe hỗn độn

W riting E xercise - B ài tập v iế t

, Write a story on one of the following titles. 1. A Crowded Place 2. A Human Jam * * *

123


COMPOSITION 59 - BÀI LUẬN 59

Courtesy begets courtesy Lịch sự■ đư a đến lịch sự• * • S u g g ested O utline

D àn b ài gợi ý

1.

Describe how you were Cho biết bạn đã lịch sự như thế courteous to someone, e.g. nào với một người lạ, vd. nhường gave up your turn to someone. cho người đó đi trước. 2. Describe how the person you Cho biết người đó đã giúp bạn helped helped you in return. như thế nào để đáp lại. M odel C om position

One afternoon, my cousin and I went for a movie. Before the movie started, I went to the public washroom. It was very crowded. I joined the queue and waited patiently for my turn. When I was about to enter an empty toilet, the girl who was standing behind me asked me if she could use the toilet first. Her face was pale and she seemed to be having a terrible stomach upset.

B ấỉ lu ận m ẫu

Vào một buổi chiều, người anh em họ của tôi và tôi đi xem phim. Trước khi phim bắt đầu chiếu, tôi đi vào phòng vệ sinh công cộng. Có rất đông người ở dó. Tôi xếp hàng và nhẫn nại đợi đến lượt tôi. Khi tôi sắp bước vào một phòng vệ sinh trống thì cô gái đứng sau tôi hỏi xem cô có thể dùng phòng vệ sinh trước dược kỉtông. Mặt cô xanh nhợt và có vẻ cô đang bị đau bụng dữ dội.

“Được mà!”, tôi trả lời không “Sure!”, I said without chút do dự. Tôi có thể nhận thấy hesitation. I could tell from her face that she was very thankful. từ gương mặt cô sự biết ơn. After the movie, my cousin Sau khi xem phim, người anh and I were supposed to meet my họ và tôi dự định gặp ông chú tại uncle at the airport. We decided phi trường. Tôi quyết định đón to catch a cab there. At the taxi- tác xi đến đó. ơ chỗ đậu tắc xi, 124


stand, I saw girl whom I met in the washroom. This time, she was ahead of me in the queue. We started a friendly conversation while waiting for our cabs. My cousin and I began to get worried when we had waited for quite some time and no cab had passed by. Finally, a cab came. We waved good-bye to the girl but she offered to let us go in the cab first. • We thanked her for being so considerate. She even helped us carry our shopping bags into the cab. From this incident, I fully agree that “courtesy begets courtesy”. It certainly pays to be courteous.

tôi thấy cô gái tôi đã gặp ở phòng vệ sinh. Lần này, cô lại đứng xếp hàng trước tôi. Chúng tôi mở đầu câu chuyện một cách thân tình khi đợi tắc xi. Anh họ tôi và tôi bát đầu lo khi đợi khá lâu rồi mà chẳng thấy có chiếc tắc xi nào chạy ngang qua. Cuối cùng, một chiếc tắc xi đã đến. Chúng tôi vẫy tay từ giã cô gái nhưng cô đề nghị chúng tôi đi xe đó trước. Chúng tôi cảm ơn cô vì cô quá tử tế. Thậm chí cô còn giúp chúng tôi mang các túi xách vào xe tắc xi. Từ sự việc này, tôi hoàn toàn đồng ý rằng “lích sự đưa đến lịch sự’’. Dĩ nhiên phải nên lịch sự.

V ocabulary washroom /’wn|'ru:m/ n. without hesitation /wi’ỏaut, hezi’teifn/ considerate /kon’sidarot/ adj. beget /bi’get/ V. it certainly pays to be courteous

Từ vự ng phòng vệ sinh không chần chừ tử tế sinh ra, dẫn đến dĩ nhiên phải nên lịch sự

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. The Courtesy Campaign 2. A Rude Boy * * *

125


COMPOSITION 60 - BÀI LUẬN 60

A v isit to an old fo lk s’ home M ột chuyến viến g th ăm viện dưỡng lão S u ggested O utline ■ D àn b ài gơỉ ý

1. Say who you went with, e.g. your teacher and class-mates. 2. Describe what you did there, e.g. sang songs to the old people, acted out a comedy, played games with the old people.

Cho biết bạn đi với ai, vd. cô giáo và bạn bè của mình. Cho biết bạn làm gì ở đó, vd. hát cho người già nghe, diễn một hài kịch, chơi trò chơi với người già.

3. Talk about what you learnt, Nói về những điều bạn học được, e.g. sense of responsibility, to vd. ý thức trách nhiệm, trở nên be more caring. ân cần hơn. M odel C om position

After our final examinations, our form teacher decided to take us to an Old Folks’ Home. As none of us had visited an Old Folks’ Home before, we were both nervous and excited. We went there in a bus chartered by our school. When we reached the place, we brought all the presents that we had prepared to the dinning hall. Then, we invited all the old folks to watch th e concert that we had planned for them. We sang some old songs to them and a few of US acted out a 126

B ài lu ậ n m ẫu

Sau các kỳ thi cuối khóa, giáo viên chủ nhiệm của chúng tối quyết định đưa chúng tôi tới một Viện Dưỡng Lão. Vì trước đây không có ai trong chúng tôi đã từng đến Viện Dưỡng Lão, nên chúng tôi đều nôn nao và phấn khởi. Chúng tôi đến đó bằng một chuyến xe buýt do nhà trường thuê bao. Khi đến nơi, chúng tôi mang tất cả các món quà chúng tôi đã chuẩn bị vào phòng ăn. Sau đó, chúng tôi mời tất cả cáo ông bà cụ xem một buổi hòa nhạc mà chúng tôi đã chuẩn bị diễn cho họ xém. Chúng tôi đã hát những bản nhạc xưa, vài người chúng tôi đã diễn


comedy. We also played some một vở hài kịch. Chúng tôi củng simple games with them and chơi vài trò chơi đơn giản với họ và their smiling faces brightened những gương mặt tươi cười của họ up the place. đã làm rạng rỡ nơi này. At the end of the concert, we Vào cuối buổi hòa nhạc, chúng gave out the presents we had tôi phát những món quà mà chúng brought for them. We also chatted tôi đã mang đến cho họ. Chúng tôi with them and accompanied them cũng nói chuyện phiếm với họ và back to their rooms .“ Before we đưa họ về phòng. Trước khi ra về, left, we helped to clean the place chúng tôi giúp làm vệ sinh sạch sẽ and do some gardening. nơi này và làm vườn. It had been a most Đó là một ngày có ý nghĩa meaningful day. It had also been nhất. Các nỗ lực của chúng tôi very rewarding to see our efforts đem niềm vui đến cho các người bring cheer to the old people. già, thật rất là xứng đáng. Chúng We felt that everyone should tôi cảm thấy mọi người nên có have a sense of responsibility to một tinh thần trách nhiệm giúp đỡ những người cô đơn này. help these lonely people. V ocabulary charter comedy to brighten up accompany sense of responsibility

/’t|ầ:to(r)/

V.

/’knmodi/

n.

/"braitn

.

Ap/

/o’kAinponi/

n.

V.

Từ vựng thuê trọn chuyên hài kịch làm rạng rỡ đưa, đi cùng ý thức trách nhiệm

W riting E x ercise - B ài tập v iế t

Write an story on one of the following titles. 1. A Visit to an Orphanage 2. Helping the Poor * * *

127


COMPOSITION 61 - BÀI LUẬN 61

T rapped in a lift B ị k ẹ t tron g th an g m áy S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Say who you were trapped with, e.g. a small girl.

Cho biết bạn bị kẹt trong thang máy với ai, vd. một cô bé.

2. Describe how you felt when trapped, e.g. surprised, panic-ky. 3. Describe what you did, e.g. pressed the alarm button, pacified the frightened girl.

Bạn cảm thấy thế nào khi bị mác kẹt, vd. ngạc nhiên, hốt hoảng.

4. Describe how you were rescued, e.g. by the rescue team. M odel C om position

The lift-door opened. A small girl and I walked in. “Tenth floor, please. Thank you,”, the little girl said with a broad smile. She was too short to reach the button. I pressed the buttons and the lift-door closed. When it reached the fifth floor, the lift jerked violently and stopped moving. I was surprised and the little girl was terrified. I pressed the button marked “Door Open”. There was no response. We were trapped! We tried to force the door open but it did not work. Frantically, I pressed the alarm button. 128

Bạn đã làm gì, vd. nhấn nút báo động, trấn an cô bé đang hoảng sợ. Cho biết bạn được cứu bằng cách nào, vd. một đội cứu hộ cứu bạn ra. B ài lu ận m ẫu

Của thang máy mở ra. Một cô bé và tôi bước vào. “Xin vui lòng bấm giúp tầng mười. Cám ơn’’, cô bé gái nói với một nụ cười rộng mở. Cô bé quá thấp không với tới nút bấm được. Tôi ấn mấy cái nút và cửa thang máy đóng lại. Khi nó lên đến tầng thứ năm, thang máy giật mạnh và không di chuyển nữa. Tôi ngạc nhiên còn bé gái thì sợ hãi. Tôi ấn cái nút để chữ “Cửa mở”. Không cỏ phản ứng gì. Chúng tôi đã bị kẹt. Tôi cố gắng đẩy mạnh cho của mở nhưng nó không hoạt động. Cuống cuồng tôi ấn chuông báo động.


The little girl suddenly burst into tears. I quickly offered her some sweets and tried to allay her fears, saying that someone would hear the alarm and come to our rescue soon. Sucking the sweets, the little girl forgot her terror. Soon, we heard loud noises from outside. There were people talking and working on the liftdoor. Soon, we were freed. The little girl ran into the arms of her mother who was waiting anxiously outside the lift. I thanked the rescue team for helping me out and went home to tell my mother about my adventure. V ocabulary jerk violently frantically to allay one’s fears rescue team adventure

Bất thình lình bé gái bật khóc. Tôi vội vàng đưa em vài viên kẹo và cố trấn an nỗi sợ hãi của em và nói ràng sẽ có người nghe được chuông báo động và họ sẽ mau chóng đến cứu chúng tôi. Mút những cái kẹo, bé gái quên đi sự hoảng sợ. Chẳng mấy chốc, chúng tôi nghe thấy những tiếng động lớn từ bên ngoài. Có người dang nói chuyện và đang làm việc ở cửa thang máy. Trong chốc lát, chúng tôi được tự do. Cô bé chạy vào vòng tay của mẹ em, người đang lo âu đợi em ngoài thang máy. Tôi cảm cm đội cứu hộ về việc đã giúp chúng tôi ra được bên ngoài và tôi về nhà để kể cho mẹ tôi nghe về điều ly kỳ này.

/d33:k/ V. Fvaislsntli/ adv. /Traentikli/ adv. /’reskju: ti:m/ n. /od’ventfolr)/ n.

Từ vự ng xốc, giật mạnh, dữ dội điên cuồng trấn an, làm dịu nỗi sợ hãi đội cứu hộ chuyện ly kỳ

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Trapped! 2. Locked Up at Home * * * 129


COMPOSITION 62 - BÀI LUẬN 62

My school - Trường tô i S u ggested O utline

D àn bài gợi ý

1. Say where it is located, e.g. in town.

Cho biết trường bạn nằm ở đâu, vd. trong thành phố.

2. Describe your school, e.g. a three-storey building, surroun - ded by greenery. 3. TaTIc about what you learnt in your school, e.g. honesty, politeness, diligence.

Miêu tả trường bạn, vd. một tòa nhà ba tầng, có cây cỏ bao quanh. Bạn học được điều gì ở trường, vd. Sự thành thật, lịch sự và chăm chỉ.

4. Briefly describe the teachers, e.g. just, kind.

Kể vắn tắt về các thầy cô giáo của bạn, vd. công bằng, ân cần.

M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

There is a white three-storey Một tòa nhà ba tầng màu building, surrounded by trắng, chung quanh là cây xanh, greenery, located in the Town tọa lạc tại trung tâm thành phố. Central. That is Dinh Tien Đó là trường tiểu học Đinh Tiên Hoang Primary school. That is Hoàng. Đố cũng là nơi tôi đã học also the place where I have năm năm qua. schooled for the last five years. My school uniform is white. The boys wear a white shirt and white shorts while the girls wear a white blouse and skirt. The uniform must always be worn with the school badge which bears our school motto “Nothing without labour”. It means that we must be willing to work to get our reward. We 130

Đồng phục của trường tôi màu trắng. Các nam sinh mặc áo sơ mi màu trắng và quần soọc trắng trong khi nữ sinh mặc áo và váy màu trắng. Bộ đồng phục luôn dược mặc với phù hiệu của trường có mang khẩu hiệu của chúng tôi “Không có gì nếu không lao động”. Nó có nghĩa là chúng tôi sẽ sẵn sàng học để đạt được phần thưởng.


are also taught to be honest and polite all the time. Most of the teachers in my school are just and kind. However, there are some teachers who show favouritism. As a result, the students who are favoured by these teachers are very proud and like to bully the others. In general, however, we all treat one another like siblings and live in harmony. I am sad that I will have to leave my school at the end of this year. It has given me knowledge, friends and happy moments. I will always remember my school and the fond memories it holds. V ocabulary greenery school badge motto favouritism bully siblings harmony

/’grúnori/ n. /sku:l bicdy n. /’mutau/ n. /’feivontizom/ n. /’bull/ V. /’s Ibl 1r)z/ pi. n. /;ha:moni/ n.

Chúng tôi cũng được dạy phải luôn là người thật thà và lễ độ. Hầu hết giáo viên trong trường của tôi đểu còng bằng và tốt bụng. Tuy vậy, cũng có vài giáo viên thiên vị. Kết quả là, những học trò được những giáo viên này thương thì rất tự kiều và thích bát nạt những học sinh kháo. Tuy vậy, nói chung, chúng tôi đều cư xử với nhau như anh em ruột và sống trong sự hòa thuận. Tôi buồn là tôi sẽ phải rời trường vào cuối năm. Trường học đã cho tôi kiến thức, bạn bè và những giây phút vui vẻ. Tôi sẽ luôn nhớ trường của tôi và những kỷ niệm êm đẹp của thời đi học. Từ vựng cây cỏ phù hiệu khẩu hiệu sự thiên vị bắt nạt anh chị em ruột sự hòa thuận

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. My Home 2. My School Garden * * * 131


COMPOSITION 63 - BÀI LUẬN 63

P rou d Loan - B ạn Loan kiêu căn g S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Explain who Loan is, e.g. a Nói rõ ai là Loan, vd. một bạn class-mate. cùng lớp. 2. Describe how she treated others, Cho biết cô đối xử với các bạn khác e.g. looked down on them. như thế nào, vd. coi thường họ. 3. Describe how the others felt Cho biết các bạn khác nghĩ về cô about her, e.g. disliked her. như thế nào, vd. không thích cô. 4. Describe in detail how Loan Kể rõ tại sao Loan quyết định sửa decided to change for the đổi. better. M odel C om position

“Honk!” There went Loan in her big beautiful car driven by her chauffeur again. Every time she passed U S , she would laugh at US for having to go to school on foot. In school, Loan did not mingle with the rest of the students. She thought the world of herself and never lifted a finger to help anyone in trouble. Her favourite remark was: “Money makes the world go round. I don’t need any friends.” As a result, nobody liked her.

B àỉ lu ậ n m ẫu

“Bin bin” Loan lại đến trong chiếc xe hơi to lớn xinh đẹp có tài xế riêng lái. Mỗi lần cô đi ngang qua chúng tôi, cô cười nhạo chúng tôi về việc phải đi bộ đi học. ơ trường, Loan không hòa nhập với các bận khúc. Cô coi trọng bản thân mình và chẳng bao già động tới móng tay để giúp bất cứ ai đang gặp khó khăn. Lời binh luận ưa thích của cô là “Tiền làm thể giới quay mòng mòng. Tôi không cần bất cứ bạn bè nào cả.” Do đó, chẳng có ai ưa cô cả.

One day, we were told to do a Một hôm, chúng tôi được yêu science project. It happened that cầu làm một tiểu luận khoa học. science was Loan’s weakest Thật tình cờ môn khoa học lại là subject. Being arrogant, she môn yếu nhất của Loan. Vì kiêu 132


refused to ask anyone for help. The day before we had to hand in the project, I saw Loan crying in the toilet. She revealed that she had not done the project. I felt sorry for her and decided to help her. Together with two good friends, I stayed back after school to help Loan with the project. Loan was very grateful. She realized what a proud and unfriendly girl she had been. She has since been trying her best to change for the better.

ngạo, cô không chịu nhờ ai giúp. Vào ngày trước hôm chúng tôi phải nộp bài, tôi thấy Loan đang khóc trong phòng vệ sinh. Cô thổ lộ rằng cô không làm bài được. Tôi thấy thương cảm cho cô và quyết định giúp cô. Cùng với hai người bạn thân khác, tôi ở lại lớp sau giờ học để giúp Loan làm bài tiều luận. Loan rất biết ơn. Cô nhận ra mình là một cô gái kiêu kỳ và không thân thiện. Tù đó cô đã cố gắng hết sức để thay đổi cho tốt hơn.

V ocabulary chauffeur /’Jaofa(r)/ n. to mingle with /’m[Ị}gl WIỖ/ to think the world of, arrogant /’asragant/ adj. reveal /ri’vi:l/ V.

Từ vự ng tài xế riêng hòa nhập vào coi trọng, đề cao kiêu ngạo cho biết

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Naughty Johnny 2. The Greedy Boy. . * * * .

133


COMPOSITION 64 - BÀI LUẬN 64

A stran ge encounter Cuộc g ặ p g ỡ kỳ lạ S u ggested O utline

1. Describe who you met, e.g. a human-like creature from outer space. 2. Describe what happened, e.g. you went on a tour of outer space.

D àn b ài gợi ý Cho biết bạn đã gặp ai, vd. một sinh vật ngoài hành tinh giống như người. Cho biết chuyện gì đã xảy ra, vd. bạn đi một vòng ra ngoài trái đất.

.3. Describe the strange things Miêu tả những vật lạ bạn thấy you saw, e.g. a restaurant được, vd. một nhà hàng trôi nổi trong không gian. floating in space. 4. Describe how you felt about Diễn tả cảm giác của bạn về sự the encounter, e.g. delighted. gặp gỡ, vd. rất thích thú. M odel C om position

One night, while I was about to sleep, I noticed an extremely bright star in the sky. Its dazzling glow lit the dark night and its beam fell on my bed. To my surprise, a tiny human-like creature walked down the beam. It had wide blue eyes and sharppointed ears. A small star shone on its forehead.

B ài lu ậ n m ẫu

Veto một đêm, khi sắp đi ngủ, tôi phát hiện ra một ngôi sao cực kỳ sáng trên bầu trời. Ánh sáng của nó sáng đêm tối và tia sáng của nó soi trên giường của tôi. Trước sự ngạc nhiên của tôi, một sinh vật nhỏ xíu giống như người đi xuống từ tm sáng đó. Nó có đôi mắt xanh to và đôi tai nhọn. Một ngôi sao nhỏ chiếu sáng trên trán của nó.

“Hello, I am Starlet from “Xin chào, tôi tên Starlet từ outer space”, said the little ngoại tầng không gian đến,” sinh creature in a high and musical vật nhỏ bé nói bằng giọng thánh voiee. From the high voice, I thót giống như tiếng nhạc vậy. 134


guessed that Starlet is a female.

Căn cứ vào giọng nói thánh thót, tôi đoán Starlet là nữ.

Starlet tiếp tục nói, “Hôm nay Starlet continued, “Today is my birthday and Star Papa gave là sinh nhật của tôi và Cha Sao me a new spaceship. Would you của tôi đã tặng cho tôi một con tàu không gian mới. Bạn có thích like to ride in it with me?”. đi trên đó với tôi không?” Lòng đầy tò mò, tôi theo I was filled with curiosity and followed Starlet up the Starlet lên trên tia sáng đi vào beam into her spaceship. con tàu không gian của cô ta. Together, we zoomed off to outer Cùng với nhau, chúng tôi lao vút space. Looking out of the vào ngoại tầng không gian. Nhìn spaceship, I could see fish-like ra ngoài con tàu, tôi có thể thấy creatures rushing about in space những sinh vật giống như cá ùa and looking very busy. “That is ra khắp không gian và nhìn có vẻ the fish market”, starlet rất bận rộn. “Đó là chợ cá”, informed me. Stralet bảo tôi biết. Chẳng bao lâu sau, chúng tôi Soon, we arrived at a restaurant, McSpace, which was đến một nhà hàng, Mcspace, nhà floating in space. It served food hàng nổi trong không gừm. Nhà which looked like starfruits but hàng này phục vụ món ăn giống which tasted like a mixture of như những trái khế nhưng có vị mutton and vanilla ice-cream. It giống như thịt cừu trộn với kem quả was such fun visiting Starlet’s va-ni. Chuyến tham quan tới vương quốc của Starlet thật là quá vui. kingdom. Starlet đưa tôi về trái đất Starlet sent me back to earth before dawn. Before she left, she trước lúc bình minh. Trước khi promised to visit me again on rời đi, cô hứa sẽ thăm tôi lần nữa vào sinh nhật tới của cô. her next birthday. V ocabulary dazzling beam outer space spaceship

/’daezlir)/ adj. /bi:m/ n. /’auto(r) speis/ n. /’speijip/ n.

Từ vựng chói lọi tia sáng ngoại tầng không gian tàu vũ trụ

135


zoom mutton

/zu:m/ V. /’mAtn/ n.

lao vút đi thịt cừu

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. A Puzzling Experience 2. An Unsolved Mystery * * * COMPOSITION 65 - BÀI LUẬN 65

Safety in the home Sự an toàn tron g g ia đìn h S u g g ested O utline

D àn b ài gợỉ ý

1. Explain the importance of Giải thích tầm quan trọng của việc practising safety in the home. thực hiện an toàn trong gừt đình. 2. Describe some safety measures that should be taken, e.g. ensure that the main switch is off before leaving the house, always keep sharp objects away from children. M odel C om position

“Prevention is better than cure”. Since most of our time is spent at home, safety in the home is very important. When buying electrical equipment for the house, we need to make sure that they are approved by the Public Utilities 136

Nêu một vài biện pháp an toàn cần nèn có, vd. nên bảo đảm cầu dao chính được ngắt trước khi ra khỏi nhà, luôn luôn để những đồ vật sác nhọn ngoài tầm tay trẻ em. B ài lu ậ n m ẫu

“Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Bởi vì phần lớn thời gian của chúng ta là ở nhà, nên sự an toàn trong nhà rất quan trọng. Khi mua những dụng cụ điện cho nhà cửa, chúng ta cần biết chác ràng chúng đã được Bộ Phận Dịch Vụ Công Cộng chứng


Board. Sometimes, there may be short-circuits in the electrical appliances. This is dangerous as the person in contact with the metallic part of the appliance may suffer an electric shock. Thus, electric switches must come with a fuse. The fuse ensures that electricity is cut off immediately when there is a short-circuit. The control of gas supply is also of utmost importance as a gas leak will cause explosions. Hence' one must always remember to turn off the gas supply every time after use. The first-aid kit contains medicine which is dangerous when not use as instructed. Therefore, the k it should be kept out of reach of little children. In addition, sharp objects like scissors and knives must also be kept away from children to prevent them from cutting themselves. It is impossible to name the safety precautions that can take at home. However, should always be careful everything we do. V ocabulary short-circuit electric appliances

thực. Đôi khi, có thể có sự chạm mạch trong các dụng cụ điện. Điều này nguy hiểm bởi vì một người khi tiếp xúc với phần kim loại của dụng cụ điện có thể bị điện giật. Do đó, công tắc điện phải đi kèm với một cái cầu chì. Cầu chì phải đảm bảo rằng điện sẽ bị ngắt ngay lập tức khi có sự chạm mạch. Kiểm tra việc cung cấp hơi đốt cũng là điều quan trọng nhất vì một sự rò rỉ hơi đốt có thể sẽ gây ra những vụ nổ. Vì thế, chúng ta phải luôn nhớ tắt nguồn cung cấp hơi đốt sau khi sử dụng. Dụng cụ cấp cứu gồm thuốc men cũng nguy hiềm khi dùng không theo sự chỉ dẫn. Do đó, dụng cụ cấp cứu nên để xa tầm tay với của trẻ em. Ngoài ra, những vật dụng nhọn như kéo và dao cũng phải để tránh xa trẻ em đề phòng chúng bị đứt tay.

Không thể nào kể tên tất cả các all we biện pháp phòng ngừa mà chúng we ta có thể áp dụng tại nhà.' Tuy in nhiên, chúng ta nẽn luôn cẩn thận về mọi việc chúng ta làm.

/Jb:t’s3:kit/ n. /l’lektrik a’plaionsiz/pi. n.

Từ vự n g sự chạm mạch điện các đồ dùng điện máy 137


electric shock fuse ensure utmost gas leak first-aid kit precautions

A’lektrik Jbk/ n. /fju:z/ n.

điện giật cầu chì bảo đảm bậc nhất sự rò rỉ hơi ga, xì ga đồ dùng cấp cứu biện pháp phòng ngừa

/in’foo(r)/ V. /’Atmoust/ adj. /gEES li:k/ n. /f3'.st eid kit/ n. /pri’ka:Jhz/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Safety in the Kitchen 2. Safety in the School * * *

COMPOSITION 66 - BÀI LUẬN 66

A frig h ten in g experience M ột ph en kh iếp via S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Say what the experience is Cho biêt chuyện gì xảy ra vào lần about, e.g. met a drunkard on đó, vd. gặp một gã say rượu trên a bus. xe buýt. 2. Describe the experience, e.g. Kể lại câu chuyện, vd. người đàn the man grinned at you, he ông nhe răng cười với bạn, ông ta la lớn. shouted loudly” "” 3. Say what you did, e.g. went to Bạn đã làm gì, vd. đến ngồi gần a seat near the driver. tài xế. 4. Describe how you felt about the experience, e.g. badly frightened.

138

Cảm giác của bạn về lần đó như thế nào, vd. sợ chết khiếp.


llodel C om position

B ài lu ậ n m ẫu

It was almost midnight. I Gần như đã nửa đêm. Tôi đang was going home on a bus. There đi về nhà trên một chuyến xe buýt. was only one other passenger - Chỉ có một hành khách khác - một a middle-aged man. người đàn ông trung niên. I leaned back on my seat and closed my eyes, enjoying the cool night breeze. Suddenly, I felt a tap on my shoulder. I turned around and found the other passenger grinning at me. The man looked rosy in the cheeks and reeked of liquor. He was drunk!

Tôi tựa lưng vào chỗ ngồi và nhám, mắt, thưởng thức làn gió đêm nhẹ nhàng mát mẻ. Bất chợt, tôi cảm thấy có một cái vỗ nhẹ lèn vai. Tôi quay lại và thấy người hành khách kia đang nhăn răng cười với tôi. Mặt ông ta đỏ gay và nồng nặc mùi rượu. Ong ta bị say rượu.

Before I knew it, he started running his fingers through my hair. I was terrified. The next moment, he sat himself beside me. The bus-driver seemed too preoccupied with driving to notice what was happening.

Trước khi tôi biết được việc đó, ồng ta lấy mấy ngón tay của ông vuốt lên tóc của tôi. Tôi khiếp sợ. Kế đến, ông ta ngồi xuống cạnh tôi. Người tài xế xe buýt dường như quá chăm chú vào việc lái xe nên không biết được việc gì đang xảy ra.

The man looked angry suddenly and began to talk loudly. I was at my wits’ end and wished that I had not stayed out so late. Finally, I plucked up courage and rushed to a seat near the driver so that he could help me should anything happen. Luckily, the man did not follow me.

Thình lình người đàn ông có vẻ giận dữ và bắt đầu lớn tiếng. Tôi chẳng biết phải làm gì và tôi ước rằng mình đừng có về nhà quá muộn. Cuối cùng, tôi thu hêt can đảm chạy ùa tới chỗ ngồi bên cạnh tài xế đề anh ta có thể giúp tôi nhỡ khi có chuyện gì xảy ra thì sao. May thay, người đàn ông • không đi theo tôi. Một lúc sau, xe buýt đã đến nhà tôi. Trước khi xuống xe, tôi

After some time, the bus reached my housing estate.

139


Before I alighted from the bus, I stole a glance at the drunk man. He was fast asleep. I thanked my lucky stars that I was not harmed. However, I was badly frightened and made up my mind never to travel at late hours without company again. V ocabulary tap grin reeked preoccupied to be at one’s wits’ end to pluck up courage to alight from glance without company

liếc trộm người đàn ông đang say. Ông ta đã ngủ thiếp đi rồi. Tôi cảm thấy rất may vì tôi không bị hề hấn gi. Tuy nhiên, tôi rất khiếp sợ và quyết định sẽ không bao giờ đi vào giờ khuya mà không có người đi cùng.

T ừ vựng cái vỗ nhẹ nhăn răng cười /grin/ V. /ri:kt/ adj. nồng nặc, sặc mùi chăm chú /p rf Dkjopaid/ adj. chẳng biết phải làm gí thu hết can đảm /pHk Ap’kA rid y bước xuống h 'lait from/ n. ánh nhìn liếc qua /glans/ n. /wi’ỡaut ’kAmponi/ không có người đi chung /tcEp/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Frightened out of My Wits 2. Going for a Horror Movie * * *

140


OMPOSITION 67 - BÀI LUẬN 67

Things I like to do N hữ ng đ iều tô i thích làm u ggested O utline

L. Name some of your interests, e.g. reading, jogging, painting.

D àn bài gợi ý

Kể ra một vài sở thích của bạn, vd. đọc sách, chạy bộ, vẽ tranh.

2. Explain why you like doing Giải thích tại sao bạn thích làm these things, e.g. they are những điều này, vd. vui và tốt fun, beneficial for health. cho sức khỏe. [odel C om position

B ài lu ận m ẫu

Tôi có nhiều sở thích. Tuy nhiên, I have many interests. The activities I spend most of my trong những hoạt động mà tòi dành leisure on, however, are reading, phần lớn thời gian rảnh rỗi để làm là đọc sách, chạy bộ và vẽ. jogging and painting. I enjoy reading very much. I read widely, ranging from fairytales to non-fiction books on outer space and nature. Reading helps to widen my general knowledge and improve my writing skill. Therefore, my parents think well of my hobby and often buy me books that I can not find in the library.

Tôi rất thích đọc sách. Tôi đọc nhiều loại, từ truyện thần tiên đến những quyển sách viết về các chuyện có thật ở ngoài tầng không gian và thiên nhiên. Đọc sách giúp mở rộng kiến thức tổng quát và trau giồi kỹ năng viết của tôi. Bởi vậy, cha mẹ tôi nghĩ tốt về sở thích của tôi và thường mua cho tôi những quyển sách mà tôi không thể tìm thấy trong thư viện.

When my eyes get tired from reading too much, I would go for a slow jog with my dog in the park near my house. Jogging regularly makes one healthier. I have also

Khi mắt tôi mệt vì đọc quá nhiều, tôi sẽ chạy bộ một đoạn ngắn với con chó của tôi trong công viên gần nhà. Chạy bộ đều đặn làm người ta khỏe hơn. Tôi 141


made a few friends among the cũng kết bạn được với vài người regular joggers in the park. trong số những người thường chạy bộ trong công viên. Sometimes, instead of jogging, I would stroll in the park, carrying with me my painting equipment. I love to capture beautiful things on paper. I have taken art lessons since I was nine and I am especially good in water-colour painting. Besides painting pictures of the park, I also like to draw portraits of my family members.

Đôi khi, thay vì chạy bộ, tôi đi tản bộ trong công viên và mang theo dụng cụ để vẽ. Tôi thích lưu lại những gì dẹp lên trang giấy. Tôi đã học hội họa khi tôi lên chín tuổi và tôi rất giỏi về vẽ tranh màu nước. Ngoài việc vẽ những phong cảnh ở công viên, tôi củng thích vẽ chân dung các thành viển trong gia đình tôi.

All my interests are fun and Tất cả những sở thích của tôi useful pastime. I believe that đều là các trò tiêu khiển vui và everyone should spend their time có ích. Tôi cho rằng mọi người on some useful hobby rather than nên dùng thời giờ của mình vào laze precious time away. sở thích riêng có lại hơn là lãng phí thời giờ quí báu. V ocabulary leisure stroll capture portrait to laze precious time away

/’le^alr)/ n. /stroo/ V. /’kaeptjalr)/ V. /’po:treit/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Stamp-collecting 2. My Hobby ^ ^ $ 142

Từ vự ng thời gian rảnh rỗi tản bộ giữ lại chân dung lãng phí thì giờ quý bá


COMPOSITION 68 - BÀI LUẬN 68

The d a y I w as la te for school N gày tô i đ i học trễ S u ggested O utline

1. Explain why you were late for school, e.g. stayed up late the previous night.

D àn bài gợi ý

Giải thích tại sao bạn đi học trễ, vd. đêm trước bạn thức khuya.

2. Describe how you tried not to Cho biết bạn đã cố gắng như thế be late, e.g. skipped nào đề không bị trễ học, vd. bỏ breakfast, ran to school. ăn sáng, chạy đến trường. 3. Describe what happened Kể lại những việc xảy ra khi bạn when you reached school, e.g. đến trường, vd. cô giáo không cho your teacher forbade you to bạn làm bài kiểm tra. take a test. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

It was well past midnight but Đã quá nửa đèm, nhưng tôi còn I was still up watching the thức xem trận chung kết bóng đá World Cup Soccer Finals. My thế giới. Mẹ tôi đã đi du lịch, nên mother was away on. a tour, so I tôi tự do thức khuya theo ý tôi. was free to stay up as I liked. The next morning, even the two alarm clocks ringing loudly did not wake me up! I finally woke up from a nightmare in which my favourite football team was defeated. It was already eight in the morning! I jumped out of bed and quickly washed my face. Then slipping into school uniform, I ran out of the flat.

Sáng hôm sau, thậm chí cả hai cái đồng hồ báo thức reo lớn củng không thể đánh thức tôi dậy được. Cuối cùng, tôi bị một cơn ác mộng trong đó đội bóng ưa thích của tôi đã bị thua đánh thức dậy. Đã tám giờ sáng rồi! Tôi nhảy ra khỏi giường và rửa mặt thật nhanh. Rồi lẹ làng mặc bộ đồng phục của trường, tôi chạy ra khỏi nhà. 143


I ran to school as fast as my legs could carry me. In my haste, I stripped and fell, bruising my knees. When I finally reached school, I was a sorry sight. Before I could catch my breath to greet my teacher, she asked me, “Who won the world Cup - Brazil or Italy?” The whole class roared with laughter. Meekly, I apologized for being late and added, “Brazil won.”

Tôi ba chân bốn cảng chạy đến trường. Trong lúc vội vàng, tôi bị vấp té, làm bầm tím cả hai đầu gối. Cuối cùng khi đến trường, tôi là một đứa trông thật tội nghiệp. Trước khi tôi ráng lẩy hơi dể chào cô giáo, cô hỏi tôi, “Ai đã •thắng Cúp thế giới Brazil hay Ỷ?”. Cả lớp cười rộ lên. Một cách ngoan ngoãn, tôi xin lỗi cô vì đã đi học trễ và nói thêm, “Brazil thắng ạ”.

I was not allowed to sit for the class test because I was too late. I felt ashamed of myself and resolved never to stay up so late again.

Tôi không được phép làm bài kiểm tra vì tôi đi học quá trễ. Tôi cảm thấy xấu hổ cho bản thân và kiên quyết không bao giờ thức quá khuya nữa.

V ocabulary to slip into strip bruise to catch one’s breath to roar with laughter meekly

/slip ’into/ /strip/ V. /bru:z/ V. .

/mi:kli/ adv.

Từ vựng mặc vội, xỏ vội (quần áo) vấp ngã làm bầm, làm thâm lấy hơi cười rộ lên nhỏ nhẹ

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Late for an Examination 2. Punctuality is a Virtue * * *

144


COMPOSITION 69 - BÀI LUẬN 69

Fire d r ill Cuộc d iễn tậ p chữ a ch áy S u g g ested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Say when it happened, e.g. during an English lesson.

Cho biết chuyện xảy ra khi nào, vd. trong giờ học tiếng Anh. 2. Describe what the class did, Cả lớp đã làm gì, vd. làm theo e.g. followed orders, queued lệnh, xếp hàng trật tự. up in an orderly manner. 3. Talk about what you learnt Cho biết bạn học được những gì from the fire drill, e.g. not to tù buổi diễn tập, vd. không phải mất thì giờ xếp sách vở. waste time packing books. M odel C om position

Fire drills help students to be prepared mentally and physically when a fire breaks out. It is held in all schools. My school is no exception.

Yesterday, when we were attending an English lesson, the school bell rang continuously. The whole class did not know what was going on. Our form teacher, Miss Lan, realized that it was a fire drill and told U S so. All of us got up from our seats immediately and queued up in an orderly manner along the corridor. With the class register

B ài lu ậ n m ẫu

Các cuộc diễn tập chữa cháy giúp cho học trò chuẩn bị về tinh thần và thể lực khi có hỏa hoạn xảy ra. Các cuộc diễn tập được tổ chức ở tất cả các trường học. Trường tôi cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Hôm qua, khi chúng tôi đang học gừ> tiếng Anh, thì chuông nhà trường reo liên tục. Cả lớp không biết chuyện gì đang xảy ra Cô Lan, cô chủ nhiệm của chúng tôi, nhận ra rằng đó là một cuộc diễn tập chữa cháy và nói với chúng tôi như thế. Tất cả chúng tôi nhỏm dậy khỏi ghế ngay lập tức và xếp lừmg trật tự dọc theo hành lang. Với bảng điểm danh của lớp trong tay, 145


in her hands, Miss Lan led US to the field. We walked swiftly. At the field, we saw the other classes and teachers gathering excitedly. Miss Lan then took our class attendance, making sure that everyone was present. When everyone was at the field, our principal made a short speech. He said that we had responded rather well to the fire drill. However, he felt that we could have done better. Firstly, we took quite a while to realize what the ringing of the bell meant. Secondly, some students wasted time packing their books.

cô Lan hướng dẫn chúng tôi ra sân trường. Chúng tôi bước nhanh. Tại sân trường, chúng tôi thấy mấy lớp khác cùng giáo viên đang tập trung lại một cách phấn khởi. Sau đó, cỗ Lan điểm danh lớp tôi để chác chắn rằng mọi người đều có mặt. Khi mọi người đều có mặt ở sân trường, hiệu trưởng đọc một bài diễn văn ngán. Ông nói rằng chúng tôi đã thực hiện buổi diễn tập khá tốt. Tuy nhiên, ông cảm thấy rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn. Trước hết, chúng tôi đã mất thời gian khá lâu để nhận ra tiếng chuông báo hiệu. Kế đến, vài học sinh đã mất nhiều thời giờ trong việc xếp sách vở. The fire drill had indeed Cuộc diễn tập chữa cháy thật been beneficial. If a fire ever là hữu ích. Nếu có một trận hỏa broke out in school, we would hoạn xảy ra trong trường, chúng know what to do. tôi biết sẽ làm những gì.

V ocabulary exception continuously swiftly to take the class attendance principal

/ik’sepfn/ n. /kon’tmjoosli/ adj. /swiftli/ adv. /’prinsopl/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Civil Defence 2. Learning to Fight a fire * * * 146

Từ vự ng trường hợp ngoại lệ liên tục nhanh chóng điểm danh hiệu trưởng


COMPOSITION 70 - BÀI LUẬN 70

A p le a sa n t dream M ột g iấ c m ơ đ ẹp S u ggested O utline

1. Describe what you dreamt about, e.g. being a rich princess.

Dàn bài gợỉ ý Cho biết bạn đã mo thấy gì, vd. bạn là một cô công chúa giàu có.

2. Describe how you felt when Bạn cảm thấy thế nào khi thức you woke up, e.g. the dream giấc, vd. giấc mơ làm bạn vui vẻ had brightened your day. trong ngày hôm đó. M odel C om position

My story book entitled “Fairy tales” slipped off from my fingers and fell onto the carpet. I felt too sleepy to pick it up.

Suddenly, the doorbell rang. I went to answer it and was surprised to see seven dwarfs standing at the door. One of them was holding a glittering shoe. When I put it on, I was immediately transformed into a beautiful princess in a lovely gown. The dwarfs then took me to the palace in a pumpkincarriage to see the king. The king gave me a warm embrace. “Cinderella, my daughter, you’re finally home,”

B ài lu ậ n m ẫu

Quyển truyện tôi đang đọc có tựa đề “những câu chuyện thần tiên” vuột ra khỏi các ngón tay tôi rồi rơi trên tấm thảm. Tôi cảm thấy quá buồn ngủ không nhặt nó lèn được. Thình lình, chuông của reo. Tôi ra mở cửa và tôi ngạc nhiên khi thấy bảy chú lùn đang đứng ở đó. Một người trong bọn họ đang cầm một chiếc giầy lấp lánh. Khi tối mang chiếc giầy vào, ngay tức khắc tôi biến thành một cô công chúa xinh đẹp đang mặc chiếc áo đầm dài. Sau đó, các chú lùn đưa tôi đi bàng chiếc xe ngựa hình quả bí về cung điện để gặp nhà vua. Nhà vua ôm lấy tôi nồng nhiệt. “Cô bé lọ lem, con gái ta, cuối cùng rồi con cũng đã về nhà”, nhà vua 147


he said. “The maids will see to your every need. Loan, who was always quarrelling with me in class, became very submissive as my maid. I tried on many beautiful dresses and shoes and thought that I had never looked so pretty before. There were also many cooks who prepared all my favourite dishes. One day, I was riding my horse to visit a duke when I heard my mum saying, “Huong, hurry up! You’ll be late!” She started shaking me so hard that I almost fell off my horse. I woke up and found myself in my bedroom. It had only been a dream, but it was certainly a wonderful star to my day. V ocabulary entitle dwarf glittering transform pumpkin-carriage embrace Cinderella submissive maid dish duke

148

nói. “Các cô hầu sẽ lo cho con mọi thứ con cần”. Loan, người luôn cãi nhau với tôi ở trong lớp, đã trở thành cô hầu gái rất dễ bảo của tội. Tôi đã mặc thử rất nhiều quần áo và những đôi giầy xinh đẹp và nghĩ rằng trước đây tôi chưa bao giờ quá dễ thương như vậy. Cũng có nhiều đầu bếp chuẩn bị tất cả các món ăn nừt tôi ưa thích. Một hôm, tôi đang cưỡi ngựa di thăm một công tước thì tôi nghe tiếng mẹ tôi nói. “Hương, nhanh lèn! Con sẽ bị trễ học thôi. ” Bà bắt đầu lắc tôi mạnh đến nỗi tôi gần như té xuống ngựa. Tôi thứ: dậy và thấy mình đang ở trong phòng ngủ. Đó chỉ là một giấc ma, nhưng chắc chắn đó là một khởi đầu đẹp cho một ngày của tôi.

Từ vự ng mang tên chú lùn lấp lánh biến thành / t r t c n s T o i m / V. xe ngựa hình quả bí / ’ p A m p k i n ’kseridy n. cái ôm / i n T b r e i s / n. cô bé lọ lem /,sind3’reÍ3/ n. phục tùng, dễ bảo / s a b ’m i s i v / adj. cô hầu / m e i d / n. món ăn /dij/ n. chàng công tước /dju:k/ n.

/in’taitl/ V. /dwr>:f/ n. /’ghlofrliiy adj.


W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Sweet Dreams 2. Joseph the Dreamer * * * COMPOSITION 71 - BÀI LUẬN 71

A bus ride M ột chuyên đ i xe b u ýt S u g g ested O utline

1. Say where you were going, e.g. library. 2. Describe what you observed on the bus, e.g. sleepy students, a girl dressed in a long back gown. 3. Describe what you saw through the window, e.g. beautiful mosque, some boys playing football. M odel C om position

D àn b àị gợi ý

Cho biết bạn đang đi đâu, vd. thư viện. Kể lại những gì bạn quan sát thấy trên xe buýt, vd. các cậu học trò ngái ngủ, một cô gái mặc áo đầm dài. Kể lại những gì bạn thấy qua cửa sổ, vd. ngôi nhà thờ Hồi giáo xinh đẹp, vài cậu bé đang chơi đá bóng. B ài lu ậ n m ẫu

The bus finally arrived! I quickly hopped onto it and chose a seat near the exit. Glancing at my watch, I realized that I would be in good time to meet Hoa at the library. I then turned my attention to the rest of the passengers.

Cuối cùng rồi xe buýt cũng đến! Tôi nhảy lẹ -lên xe và tìm một chỗ ngồi gần cửa. Liếc nhìn đồng hồ, tôi thấy tôi sẽ đến đúng giậ hẹn với Hoa ở thư viện. Sau đó, tôi quay qua chú ý đến những hành khách khác.

The rattle of the engine and

Tiếng rồ rồ của động cơ và hai 149


the heat of the blazing sun had sent some tired students on the bus into a deep sleep. I was amused to see them nodding like old men. One boy was even snoring away! The prim girl sitting next to him looked at him disapprovingly. I wondered how she could bear the heat in her long black gown. She alighted when the bus came to a beautiful mosque.

nóng như thiêu như đốt của mặt trời đã làm cho những cậu học trò đang mỏi mệt ngủ ngon lành. Tôi thích thú nhìn các cậu gật gù như những ông già. Thậm chí có một cậu còn ngáy nữa! Một cô gái đạo mạo ngồi gần cậu ta nhìn cậu có vẻ không hài lòng. Tôi tự hỏi làm sao cô ta có thể chịu đựng được hơi nóng trong bộ áo đen dài của cô ta. Cô xuống khi xe buýt đến một nhà thờ Hồi giáo đẹp.

Next to the mosque was a field where some boys were playing football. As the bus moved on, the trees and tall buildings seemed to whizz by. At this rate, I would be early for the appointment. In a short time, the bus reached the library. I alighted and walked towards the library. Construction work for an station was underway nearby. Very soon, I would have an alternative means of transport to the library.

Bên cạnh nhà thờ Hồi giáo là một cái sân, ở đó vài cậu con trai đang chơi đá banh. Khi xe buýt tiếp tục chạy, cây cối và các tòa nhà cao dường như lướt nhanh qua. Vái tốc độ này, tôi sẽ đến nơi hẹn sớm.

V ocabulary hop rattle blazing snore prim alight mosque

150

/hup/ V. /’raEtl/ n . /’bleizir)/ a d j . /sno:(r)/ V. /prim/ a d j . h ' lait/ V. /mDsk/ n .

Chẳng bao lâu, xe buýt đến thử viện. Tôi xuống xe và đi bộ đến thư viện. Công trình xây dựng một nhà ga đang được tiến hành gần đó. Chẳng bao lâu nữa, tôi sẽ có một phựơng tiện giao thông khác để đi đến thư viện. Từ vựng nhảy lên tiếng rồ rồ nóng thiêu đốt ngáy đạo mạo xuông xe nhà thờ Hồi giáo


whizz to be underway alternative

lướt nhanh qua đang được tiến hành

/wiz/ V. /’Ando(r)wei/ /o:l’t3:notiv/ adj.

khác để chọn

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. My First Ride on an MRT Train 2. On Board a Ferry * * * COMPOSITION 72 - BÀI LUẬN 72

My best frien d B an th â n n h ấ t củ a tô i D àn b à i gợi ý 1. Describe how you got to know Do đâu bạn quen với cậu jfe, vd. là bạn cùng lớp. him, e.g. you were class-mates.

S u g g ested O utline

2. Describe his appearance, e.g. tall, thin. 3. Describe his personality, e.g. disciplined, an extrovert.

Cho biết hình dáng của -ỢỆụ ấy, vd. cao, ốm. Miêu tả tính cách của cậùỊặp, vd. kỷ luật, một người cởi mở.

4. Describe his interests, e.g. Cho biết các sở thích của tậu ấy, playing basketball, good atJ vd. chơi bóng rổ, chạy Viigt rào và nhảy cao giỏi. hurdles and high jump. M odel C om position

When I was in Primary Four, a new boy joined my class during the second semester. As I was sitting next to him, I was asked to help him to get used to the new environment. We hit it

B ài lu ậ n «nẫu

Khi tôi còn học ở lậậỊ^ặ* có một cậu học trò mới vàalỆ^c lớp tôi trong học kỳ hai. VHMị ngồi gần cậu ta, tôi được yêdíỂtÊỊpúp cậu ta làm quen với mỆỊ^pttờng mới. Chúng tôi tâm đầỉSặ hiệp


off instantly. Two years have ngay. Hoi năm trôi qua kể từ lúc passed since. Now, we have ấy. Giờ đây, chúng tôi đã trở become the best of friends. That thành bạn thân. Cậu cọn trai đó tên là Quân. boy’s name is Quan. Quan is much taller and Quân ốm và cao han tôi. Cậu skinnier than I. He is also very ta cũng rất nhanh nhẹn. Đó là lý agile. That is why he has do tại sao cậu ta đả tiêu chuẩn qualified for our school vào đội bóng rổ của trường. Cậu basketball team. He is also one ta cũng là một trong những vận of our school’s best athletes. He động viên giỏi nhất trường chúng specializes in the hurdles and tôi. Cậu chuyên về các môn chạy vượt rào và nhảy cao. high jump events. Though Quan is very involved Mặc dù Quân dam mê thể in sports and games, he is very thao và các trò chơi, nhưng cậu ta disciplined. He always finishes rất có kỷ luật. Cậu luôn họàn tất his homework on time. In fact, bài tập ở nhà đúng hạn. Thực he has always been one of the vậy, cậu luôn là một trong những top students in class. học sinh đứng đầu lớp. One major belief that both of us agree on is that friends should share their thoughts and knowledge. This enables U S to know each other very well. Thus, in spite of the fact that he is an extrovert and I am not, we are still such close friends. I really treasure this friendship and hope that it will last forever. V ocabulary Semester to hit it off agile hurdles

152

/si’mesta(r)/ n. /hit I t of/ r&ậyàử/ adj. /’h3:dlz/ pi. n.

Một niềm tin mà h a i, đứa chúng tôi đồng ý với nhau là bạn bè nên cùng chiã sẻ những suy nghĩ và kiến thức. Điều này làm cho chúng tôi hiểu biết về nhau rất rõ. Do đó, dầu cậu ta là một người hướng ngoại còn tôi thì không, nhưng chúng tôi vẫn là những người bạn thân. Tôi thực sự trân trọng tình bạn này và hy vọng nó sẽ kéo dài mãi mãi. Từ vựng học kỳ tâm đầu ý hợp lanh lợi, nhanh nhẹn chạy vượt rào


event to be involved extrovert treasure

/i’venư n. /in’vnlvd/ /’ekstravait/ n. /’trep ir)/ V.

cuộc thi dam mê người hướng ngoại trân trọng

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. My Good Friends 2. A Loyal Friend * * * COMPOSITION 73 - BÀI LUẬN 73

A lesson learn t - M ột bài học S u g g ested O utline

1. Say when the incident started, e.g. while shopping.

D àn b ài gợi ý Cho biết sự việc xảy ra khi nào, vd. khi di mua sắm.

Cho biết bạn đã làm gì, vd. lấy cắp một vật. 3. Describe what happened, e.g. Kể lại những chuyện xảy ra, vd. you were caught, your parents bạn bị bắt, người ta báo cho bố mẹ bạn biết. were informed. 2. Describe what you did, e.g. you stole something.

4. Describe what lesson you Cho biết bài học bạn có được, vd. ăn cắp là xấu. learnt, e.g. it is wrong to steal. Model. C om position

- ị

B ài lu ậ n m âu

Tôi đang đi mua một cái ví ở I was shopping for a wallet I in a large shopping centre. một trung tâm mua sắm lớn. Bất Suddenly, a naughty thought ran chợt, một ý nghĩ tinh nghịch nảy ra trong đầu. through my mind. Quầy hàng bán các loại ví ở The counter where the wallets ngay góc cửa hàng. Lúc đó, chẳng were sold was at a corner of the 153


store. There was nobody around me then. Stealthily, I put one of the wallets into my pocket. I felt guilt written all over my face. As I was about to leave the shop, a pair of arms grabbed me by my shoulders. “We have to refer you to the police for shop-lifting”, the man said. I was horrified. My parents were notified and they were furious to learn what I had done. However, they pleaded with the shop manager on my behalf. The shop manager finally decided to drop the charge against me. I truly regretted stealing the wallet and promised to turn over a new leaf. He nevertheless referred the case to my school principal. I was given a demerit point as punishment and my teachers explained to me the seriousness of shop-lifting.

có ai ở chung quanh tôi. Lén lút, tôi bỏ một trong những cái ví vào túi. Tôi cảm thấy cảm giác tội lỗi hiện trên mặt. Lúc tôi sắp rời cửa hàng, thi có hai cánh tay tóm lấy vai tôi. “Chúng tôi phải dưa anh tới đồn cảnh sát về tội ăn cắp trong cửa hàng,” người đàn ông nói. Tôi khiếp sợ. Cha mẹ tôi điíợc thộng báo và họ giận dữ khi biết được những gì tôi đã làm. Tuy nhiên, cha mẹ đã thay mặt tôi nài xin ông chủ cửa hàng tha cho. Cuôi cùng, chủ cửa hàng quyết định không kiện tôi. Tôi thực sự hối hận là đã ăn cắp cái ví và hứa sẽ sửa đổi. Tuy nhiên, ông ta đã chuyển vụ này cho hiệu trưởng trường tôi biết. Tôi bị cho điểm hạnh kiểm xấu và thầy cô tôi đã giải thích cho tôi sự nghiêm trọng của việc ăn cắp ở cửa hàng.

I had indeed been a painful Đó thực là một bài học đau lesson. I resolve never commit khổ. Tôi kiên quyết không bao giờ phạm một lôi như vậy nữa. the same mistake again. V ocabulary stealthily /’stelBili/ adv. grab /grasb/ V. to plead with /pli:d wiỗ/ to drop the charge against me regret /n ’greư V. 154

Từ vự ng lén lút tóm lấy, chộp lấy nài nỉ không kiện tôi hôi hận


to turn over a new leaf demerit point

/di:’merit point/ n.

sửa đổi điểm hạnh kiểm xấu

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. A Lesson for Hanwei 2. John Learns to be Polite * * * COMPOSITION 74 - BÀI LUẬN 74

A v isit to the bookshop M ột chuyến đ i m ua sách S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Explain why you visited the Giải thích tại sao bạn đi đên bookshop, e.g. to buy some tiệm sách, vd. để mua vài quyển sách hướng dẫn. guide books. 2. Describe the bookshop, e.g. Miêu tả cửa hàng sách, vd. sách books are neatly classified, được phân loại rõ ràng, có một equipped with a stationery khu vực bán văn phòng phẩm. section. 3. Say what you bought there, Cho biết bạn đã mua những gì ở đó, vd. sách, bao hồ sa, hình e.g. books, files, stickers. dáng trang trí. M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

Kỳ nghỉ hè ở trường vừa mới The school vacation had just begun. I thought I should make bắt đầu. Tôi nghĩ tôi sẽ tận dụng good use of the holidays to read những ngày nghỉ để dọc vài some books and revise my work. quyển sách và ôn lại bài học của Therefore, I decided to visit the tôi. Do đó, tôi quyết định di đến bookshop in my neighbourhood nhà sách ở khu lân cận phố tôi ở 155


to see if I could find some good đ ể tìm xem có quyển sách nào có assessment books. giá trị hay không. Though the bookshop is small, it is a fully equipped and well-organized one. The books there are classified according to subject to facilitate our search. We could also approach the friendly shop-assistants if we needed any help. During that visit, the shop happened to have a special promotion. It was offering a ten per cent discount on all purchases made.

Mặc dù nhà sách thì nhỏ, nhưng đó là một nhà sách trang bị đầy đủ và tổ chức tốt. Những quyển sách ở đó được phàn loại theo từng chủ đề để giúp chúng tôi dễ tim. Chúng tôi cũng có thể tiếp cận những người bán hàng thân thiện nếu chúng tôi cần sự giúp đỡ nào đó. Trong suốt buổi đi mua đó, tình cờ nhà sách có một đạt khuyển mãi đặc biệt. Đạt khuyến mãi này giảm giá mười phần trăm cho tất cả các sách mua.

Since I was weak in maths, I bought two maths assessment books. I also bought an English essay-writing guide book. A helpful shop-assistant recommendded a science assessment book, too. Besides selling books and other reading material, the bookshop also has a variety of other things like stationery and board games. I bought a set of files for myself and some lovely stickers for my little sister. I frequent the bookshop to see what new things they sell every month. It is certainly convenient to have a bookshop near my place.

Vì tôi yếu môn toán, tôi đã mua hai quyển sách toán có giá trị. Tôi cũng mua một quyển hướng dần viết luận bằng tiếng Anh. Một người bán hàng ăn cần cũng giới thiệu cho tôi một quyển sách khoa học được đánh giá cao. Ngoài việc bán sách và các tài liệu đọc khác, nhà sách cũng có bán nhiều vật dụng khác như. văn phòng phẩm và những bộ cờ. Tôi mua một bộ đựng hồ sơ và vài tấm đề can dễ thương cho em gái tôi.

156

Mỗi thăng tôi thường đến nhà sách đ ể xem có bán những gì mới không. Thật là tiện lợi khi có một nhà sách gần nơi tôi ở.


V ocabulary classify facilitate happen promotion discount variety stationery frequent

Từ vự ng phân loại giúp thuận tiện tình cờ đợt khuyên mãi sự giảm giá nhiều loại văn phòng phẩm lui tới thường xuyên

/’kkcsifai/ V. /fo’siliteit/ V. /’híL-pon/ V. /pro’moujn/ n. /’diskaunt/ n. /va’raioti/ n. /’steijbnri/ n. /’fri:kwonư V.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. A Visit to the Library 2. Book Fair 1990 *

Hi *

COMPOSITION 75 - BÀI LUẬN 75

A bu rglary - M ột vụ trộm S u ggested O utline

1. Say when it happened, e.g. in the afternoon, when alone at home.

Dàn bài gợi ý Cho biết sự việc xảy ra khi nào, vd. vào buổi chiều, khi ở nhà một mình. Cho biết nhà ai bị ăn trộm, vd. nhà hàng xóm của bạn.

2. Say whole house was burgled, e.g. your neighbour’s. 3. Describe what you did, e.g. Cho biết bạn đã làm gi, vd. gọi điện thoại đến văn phòng cho ba bạn. called your father at his office. 4. Describe the house that was Miêu tả căn nhà bị ăn trộm, vd. burgled, e.g. ransacked, drawers bị lục tung lên, các ngăn kéo nằm khắp nhà. lying all over the place. “ 5. Say if the burglar was caught. Cho biết tên ăn trộm có bị bắt hay không. 157


Model Composition

Bài luận mẫu

It was a peaceful afternoon. I Đó là một buổi chiều êm đềm. was doing my homework in my Tôi đang làm bài tập ở nhà trong room when I heard a strange phóng tôi thì nghe một tiếng ken grinding noise coming from next két rất lạ từ nhà kế bên vọng door. sang. Out of curiosity, I looked out of my window. I was shocked to see my neighbour’s metal gate lying on the ground and the door ajar. As no one else was at home, I called up my father at his office. He told me to stay at home and wait for him to come back. I went back to the window and peeped out. After a while, a burly man came out of my neighbour's house with a big bag and quickly ran away.

Vì tò mò, tôi nhìn ra cửa sổ. Tôi sửng sốt khi thấy cánh cửa sắt của nhà hàng xóm đang nằm trên nền đất và cửa ra vào mở hé. Vi không có ai ở nhà, tôi gọi điện thoại cho cha tôi ở văn phòng của ông. Cha tôi bảo tôi phải ở trong nhà và đợi ông về. Tôi đi ra phía sau cánh cửa sổ và hé nhìn ra ngoài. Sau một lúc, một người đàn ông lực lưỡng đi ra khỏi nhà người hàng xóm với một cái bao lớn, rồi chạy thật nhanh.

Just then, my father came back with four policemen. I told them what I had seen. Immediately, two of the policemen went after the burglar. The rest of US went into my neighbour’s house. The whole place had been ransacked. Drawers were lying all over the place and the bedrooms were in a real mess. My neighbour happened to come back at that time and she was most distressed to find her house broken into.

Ngay sau đó, cha tôi trồ về với bốn viên cảnh sát. Tôi nói với họ những gì tôi đã thấy. Ngay lập tức, hai viên cảnh sát rượt theo tên trộm. Mấy người chúng tôi còn lại đi vào nhà người hàng xóm. Toàn bộ căn nhà đã bị lục tung lên. Các ngăn kéo nằm khắp nơi và các phòng ngủ thì rất bừa bộn như mớ bòng bong. Người hàng xóm của tôi tình cờ về nhà vào lúc đó và quá đau lòng khi thấy nhà mình bị đột nhập.

The next morning, I saw the

Sáng hôm sau, tôi thấy trên tờ

158


following headline in the newspaper: “Boy helps police catch burglar.” I felt really proud of myself.

nhật báo có đăng một tựa để như sau: ‘‘Cậu con trai giúp cảnh sát bắt tên ăn trộm.” Tôi thực sự cảm thấy rất tự hào về bản thân.

Vocabulary

Từ vựng

grinding noise out of curiosity ajar peep burly ransack in a real m ess

/graindii] noiz/ n. /aut 3V ,kjoori’DS3ti/ /o’d;^a:(r)/ adj. /pi:p/ V. /’b3:li/ adj. /’ramsíck/ V. /in o’ri:olmes/

distressed

/di’strest/ adj.

tiến g ken k ét vì tò mò mở hé hé nhìn (qua khe cửa) lực lưỡng lục tung lên cực kỳ hỗn độn, rối như mớ bòng bong đau lòng

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Robbed! 2. A Thief * * * COMPOSITION 76 - BÀI LUẬN 76

My favou rite teach er Cô g iá o yêu quý củ a tô i S u ggested O utline

1. Say who your favourite teacher is, e.g. your maths teacher.

D àn b ài gợi ý

Cho biết ai là giáo viên yêu quý nhất của bạn, vd. cô giáo dạy toán.

I 2. Describe her, e.g. has short Miêu tả cô giáo, vd. tóc ngắn và quăn, đeo kính dày. curly hair, wears thick glasses. 3. Explain why you like her, e.g. Giải thích tại sao bạn thích cô, 159


she is approachable, helpful, caring, she makes lessons interesting. M odel C om position

vd. cô cởi mở, hay giúp đỡ, ân cần, giảng bài sinh động.

B ài lu ận m ẫu

Everyone sat up expectantly. It was a maths period and all of us waited eagerly for our maths teacher, Mrs. Hanh, to come into the class. She is very popular among US. In fact, she is my favourite teacher. Mrs. Hanh has short curly hair and wears thick glasses which make her look stem. However, she is actually very approachable and is always ready to «lend a ear to our problems. She ■■■* is motherly and cares very much for us. I remember once when I fell and hurt my knee, Mrs. Hanh helped me to stop the bleeding and took me to the clinic. I was very grateful to her.

Mọi người ngồi chờ đợi. Đó là giờ học toán và tất cả chúng tôi đang háo hức chờ cô Hạnh, cô giáo dạy toán của chúng tôi, đi vào lớp. cô rất được chúng tôi yêu mến. Thực vậy, cô là giáo viên yêu quí của tôi. Cô Hạnh có mái tóc quăn và ngắn, cô đeo cặp kính dầy, chúng làm cho cô trông có vẻ nghiêm nghị. Tuy nhiên, thật ra cô rất cởi mở và luôn lắng nghe những khổ khăn của chúng tôi. Cô giống như một bà mẹ, cô chăm sóc chúng tôi rất tận tình. Tôi nhớ có lần tôi bị ngã và đầu gối bị thương, cô Hạnh giúp tôi cầm máu lại và đưa tôi đến bệnh viện. Tôi rất mang ơn cô.

I used to dislike maths when I was younger because I found it far too complicated. Mrs. Hanh always makes maths lessons interesting and easy to understand. She is very patient in explaining maths problems to us and always makes sure everyone understands. Under her guidance, my maths has improved by leaps and bounds.

Hồi còn nhỏ tôi không thích môn toán vì tôi thấy môn toán quá phức tạp. Cô Hạnh luôn làm cho các bài học toán hào hứng và dễ hiểu. Cồ rất kiên nhẫn khi giải thích những điểm khó của bài toán cho chúng tôi và cô luôn báo đảm sao cho mọi học trò đều hiểu bài. Dưới sự. dìu dắt của cô, môn toán của tôi đã khá lên vượt bậc.

160


I have grown to love maths Tôi trở nên yêu thích môn and I always score high marks toán và bây giờ tôi luôn được in my maths tests now. And it’s điểm cao trong các bài kiểm tra all because of my favourite toán. Tất cả là nhờ vào cô giáo teacher. yêu quí của tôi. Vocabulary expectantly stern approachable to lend an ear motherly complicated by leaps and bounds

/ik’spektantli/ adv. /sts:n/ adj.

/s’prootjabl/ adj. /lend an ia(r)/ /’mAồali/ adj. /’kumplikemd/ adj.

Từ vự ng chờ đợi, mong chờ nghiêm nghị cởi mở lắng nghe như một người mẹ khó hiểu, phức tạp vượt bậc

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. My Form Teacher 2. My Favourite Subject * * * COMPOSITION 77 - BÀI LUẬN 77

An unexpected m eeting M ột cuộc g ặ p b ấ t ngờ S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Say who you met, e.g. former Cho biết bạn đã gặp ai, vd. người neighbour. láng giềng cũ. 2. Say where you met, e.g. Bạn gặp cô ta ở đâu, vd. thư library. viện. 3. Describe what happened, e.g. Cho biết chuyện gì đã diễn ra, vd. you had a long talk. bạn và cô ta trò chuyện rất lâu. 161


Model Composition

Bài luận mẫu

There was a tap on my shoulder. I turned around and was surprised to see Hue. My greetings were so loud that everyone stared at me. Only then I did realize that I was still in the library. Hastily, we went out to the corridor to talk. Hue is my former neighbour. We used to be veiy close friends. We were in the same class in school and attended the same church together. But since we shifted to new flats, we had drifted apart. Both of U S were busy trying to adapt to our new environment. Hence, we stopped writing to each other and lost contact. I never dreamt that I would meet her in the library. We were eager to know about the well-being of each other’s family. We loaded each other with questions. Sweet reminiscences of the past also came to our minds. We reminded each other of the games we had played - paper dolls and hide-and-seek. We also laughed as we recalled how we both got scolded at the same time when we were naughty. What delightful recollections!

Một cái vỗ nhẹ lên vai tôi. Tôi quay lại và ngạc nhiên thấy Huệ. Tôi chào hỏi cô lớn tiếng đến nỗi mọi người nhìn chằm chằm vào tôi. Ngay sau đó, tôi mới nhận ra ràng tôi vẫn đang ở trong thư viện. Vội vàng, chúng tồi đi ra ngoài hành lang để nói chuyện. Huệ là người hàng xóm cũ của tôi. Chúng tôi đã từng là bạn rất thân. Chúng tôi học chung lớp và đi lễ cùng một nhà thờ với nhau. Nhưng từ khi chúng tôi chuyển nhà mới, chúng tôi mỗi người một nơi. Hai đứa tồi đều bận rộn trong việc thích nghi với mòi trường mới. Từ đó, chúng tôi không còn viết thư cho nhau và mát hẳn liên lạc. Tôi không bao giờ nghĩ là sẽ gặp cô trong thư viện này. Chúng tôi nóng lòng muốn biết về đời sống và sức khỏe của hai gia đình. Chúng tôi hỏi nhau tới tấp. Những kỷ niệm ngọt ngào của ngày xưa cũng trở về trong trí nhớ của chúng tôi. Chúng tôi nhắc cho nhau những trò chơi mà chúng tôi đã chơi - những con búp bê bằng giấy và trò trốn tỉm. Chúng tôi cũng cười rộ lên khi nhớ lại cả hai đứa đã bị la rầy khi chúng tôi nghịch ngợm. Những ký ức thú vị biết bao!

After conversing for almost an

Sau khi chuyện trò gần một

162


hour, Hue had to go because she had to meet a friend. However, before we parted, both of US reached an agreement. We would make an extra effort to renew and maintain our friendship. V ocabulary to drift apart to adapt to

/drift s’pa:t/ /a’diept tu/

to load each other with questions reminiscences /,remi’nismz/ n. recollection /,eko’lek[n/ n. converse /kan’v3:s/ V.

giờ, Huệ phải đi gặp một người bạn. Tuy nhiên, trước khi chia tay, cả hai đứa chúng tôi có một sự thỏa thuận. Chúng tôi sẽ cố gắng hơn để lập lại và duy trì tình bạn của chúng tôi Từ vự ng trôi dạt mỗi người một phương thích nghi với hói han nhau tới tấp kỷ niệm ký ức chuyện trò

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. An Unexpected Visitor 2. An Unexpected Call * * *

COMPOSITION 77 - BÀI LUẬN 77

My am bition - H oài bão củ a tô i S u g g ested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Talk about what you hope to Cho biết bạn mong được làm nghề gì, vd. một nhà khoa học. be, e.g. a scientist. 2. Explain why you pick that as Giải thích tại sao bạn chọn hoài your ambition, e.g. you like bão đó, vd. bạn thích khoa học, science, you want to invent bạn muốn phát minh những điều new things. mới. 3. Describe what you can do to Cho biết những gì bạn có thể làm achieve your ambition, e.g. để đạt được ước mơ của mình, vd. 163


study hard, read more books học chăm, đọc nhiều sách khoa on science. học. M odel C om position My ambition is to become a successful scientist. I have always enjoyed attending science lessons in school. I believe it would be life’s greatest joy to establish my career in the scientific field.

Hoài bão của tôi là trở thành một nhà khoa học thành công. Tôi luôn thích học những gưr khoa học ở trường. Tôi cho rằng niềm vui sướng lớn lao nhất trong đời là xây dựng sự nghiệp cho mình trong lĩnh vực khoa học.

Becoming a successful scien­ tist involves a lot of hard work and dedication. I admire great scientists like Einstein and Newton who braved a lot of setbacks to be come successful. I am very inquisitive by nature. I do not stop asking questions till I thoroughly understand the answers. In class, I always make sure that I perform each science experiment properly. When in doubt, I consult my teachers. As a scientist, I would be able to invent new things for mankind. We would then be able to lead a more comfortable life. Perhaps I can invent cars that are operated by robots or a computer that- thinks like a human. My parents think highly of my ambition and are very supportive. They always buy me books on science and take me to

Trở thành nhà khoa học thành công là phải làm việc siêng năng và cống hiến. Tôi ngưỡng mộ các nhà khoa học vĩ đại như Einstein và Newton, những người đã bất chấp thất bại dể đạt được thành công. Bản chất của tôi rất ham học. Tôi không ngừng đặt các câu hỏi cho đến khi tôi hiểu thấu đáo các câu trả lời. Ớ trong lớp, tôi luôn đảm bảo thực hành mỗi bài thí nghiệm khoa học một cách chính xác. Khi có điều gì nghi ngờ, tôi hỏi ý kiến thầy cô của tôi. Là một nhà khoa học, tôi sẽ có khả năng chế tạo ra những thứ mới lạ cho con người. Lúc đó, có thể ta sẽ có một đời sống tiện nghi hơn. Có thể tôi sẽ phát minh ra ô tô được vận hành bằng rô bô và một máy điện toán biết suy nghĩ như một con người. Cha mẹ tôi tán đồng hoài bão của tôi và rất ủng hộ’tôi. Cha mẹ luôn mua cho tôi những quyển sách về khoa

164

B ài lu ậ n m ẫu


học và hay đưa tôi đi xem các cuộc triển lăm khoa học. Để thực hiện được hoài bão của In order to fulfil my ambition, not only must I work hard for it, I mình, tối không những phải học must also understand that hành siêng năng mà phải hiểu “Failure is the mother of success”. ràng “Thất bại là mẹ thành công”. science exhibitions.

V ocabulary establish dedication setback inquisitive by nature consult supportive

Từ vựng xây dựng sự công hiến sự th ất bại tò mò, ham học hỏi theo bản chất hỏi ý kiến ủng hộ

/i’staeblijy V. /dedi’keijn/ n. /’setback/ n. /in’kwizativ/ adj. /bai’neitjo(r)/ /k o n ’sA lt/ V.

/so’po:tiv/ adj.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles. 1. What I Hope to be in Ten Years’ Time 2. My Fondest Wish

* * * COMPOSITION 79 - BÀI LUẬN 79

A frien d in need is a frien d in deed Cỏ hoạn n ạn mới hiểu hạn bè S u ggested O utline

1. Explain why you needed help, e.g. you fell down, you were lost spirit. 2. Describe how your friend helped you, e.g. she dressed your wound, she comforted you.

D àn b à i gợi ý

Giải thích tại sao bạn cần được giúp, vd. bạn bị ngã, bị mất tinh thần. Cho biết bạn của bạn đã giúp đỡ như thế nào, vd. cô băng vết thương cho bạn, an ủi bạn. 165


3. Explain why you were Giải thích tại sao bạn lại đặc biệt especially touched, e.g. she cảm động, vd. cô ta đã bỏ cơ hội gave up the chance pf thắng cuộc để giúp bạn. winning a race to help you. M odel C om position

B ài luận m ẫu

“Ready ... On your marks! Get “Chuẩn bị... vào vạch xuất set! Go!” I was running in the phát! Bắt đầu! Chạy!”. Tôi đang fourth lane with my friend, chạy trên đường đua sô bốn với Linh, running abreast. She was bạn tôi, Linh, người đang chạy ở the favourite for the event and I bên cạnh. Cô là người có nhiều believed she would certainly win triển vọng nhất trong cuộc đua the trophy. Nevertheless, I was và tôi tin chắc là cô sẽ đoạt giải thưởng. Tuy nhiên, tôi cũng quyết determined to do my best. tâm cố gắng hết sức. Suddenly, to my horror, I tripped and fell in the middle of the race. I went sprawling on the track and my knees and elbows were badly cut. My loud cries startled the rest of the contestants but they ran on to finish the race. I was groaning in pain when Linh came to my help. She put her arms round me and told me not to move my legs as it could be sprained. I was both surprised and touched. She had given up the chance to win the race and had instead come to help me. The Red Cross members soon came running to my aid. I was put on a stretcher and carried to the sick bay. 166

Bất ngờ, tôi bị trượt chân và ngã thật thê thảm giữa chừng cuộc đua. Tôi ngã sóng soài trên đường đua, đầu gối và cùi chỏ bị đứt sâu. Tiếng kêu lớn của tôi làm giật mình các vận động viên còn lại nhưng họ vẫn chạy đến đích của cuộc đua. Tôi đang rên rỉ vì đau thì Linh đến giúp tôi. Cô choàng tay vào tôi và bảo tôi đừng cử động chân vì nó có thể bi trật khớp. Tôi vừa ngac nhiên vừa cảm động. Cô đã bỏ cơ hội thắng cuộc và đã đến giúp đỡ tôi. Các nhân viên Hội Chữ Thập Đỏ mau chóng chạy đến cứu thương cho tôi. Tôi được đặt trên một cái băng ca và được khiêng vào lán cứu thương.


This was the worst thing that could happen to an athlete in a competition and I felt very miserable. Linh, who was also a Red Cross member, helped to dress my wound and consoled me.

Đó là điều tệ hại nhất có thể xày ra cho một vận động viên trong một cuộc thi đấu và tôi cảm thấy rất khốn khổ. Linh, cũng là thành viên của Hội Chữ Thập Đỏ, đã giúp băng vết thương và an ủi tôi. '

Tôi có thể đã mất cơ hội thi I may have lost the chance to compete in the race but I have đấu trong cuộc đua này nhưng tôi đã tìm dược một người bạn thực found a true friend in Linh. sự ở Linh. V ocabulary favourite abreast trophy sprawling startle groan sprain touched aid stretcher sick bay to dress the wound

/’fei vorit/ n. /a’brest/ adv. /’troofi/ n. /’spro:lir|/ adj. /’sta:tl/ V. /groon/ V. /sprem/ V. /tAt pt/ aclj. /eidI n. /’stretjb(r)/ n. /sikbei/ n.

Từ vựng (thể thao) vận dộng viên có nhiều triển vọng nhất. sát bên cạnh giải thưởng, cúp ngã sóng soài làm giật mình rên rỉ trậ t khớp cảm động sự cứu thương cáng, băng ca lán cứu thương băng bó vết thương

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t Write a story on one of the following titles. 1. Friendship 2. A Confidant * * *

167


COMPOSITION 80 - BÀI LUẬN 80

T eachers9day N gày h iến chương n h à g iá o S u g g ested O utline

D àn bàỉ gợi ý

1. Describe how your school Cho biết trường bạn chào mừng celebrated this day, e.g. held ngày đó như thế nào, vd. trình a concert, party. diên văn nghệ, ăn liên hoan. 2. Name what the pupils gave the Cho biết học sinh tặng .thầy cô teachers, e.g. flowers, cards. những gì, vd. hoa, thiệp. 3. Describe how the teachers Diễn tả cảm xúc của những thầy cô felt, e.g. happy, touched. giáo, vd. hạnh phúc, cảm động. M odel C om position

B ài lu ậ n m ẫu

Teachers’ Day falls on the twentieth of November. Every year, our school will celebrate this day by holding a concert specially for the teachers. This year was no exception.

Ngày Hiến Chương Nhà Giáo rơi vào ngày hai mươi tháng Mười một. Hằng năm, trường chúng tôi sẽ đón mừng ngày lè này bằng cách tổ chức một buổi hòa nhạc đặc biệt dành cho các giáo viên Năm nay cũng khống ngoài ngoại lệ đó.

On that day, the whole school proceeded to the hall after morning assembly. Every class was involved in the concert. There were dances, sketches, mimes and songs. All the performers did their best and the concert was a great success. After the concert, we went back to our classes to have our class parties. My classroom was

Vào ngày đó, cả trường đi đến hội trường sau cuộc họp hội đồng buổi sáng. Mỗi lớp đều dồn hết tâm trí vào buổi hòa nhạc. Có các tiết mục múa, các vở kích ngắn, kích căm và ca nhạc. Tất cả diễn viên đã cố gắng hết sức và buổi hòa nhạc là một sự thành công lớn lao. Sau buổi hòa nhạc, chúng tôi trở về lớp để ăn tiệc. Lớp học tôi đã trở thành một phòng tiệc. Khi

168


transformed into a party hall. When our form teacher came into the class, she was very surprised indeed. We had food, drinks and presents for her. Some of us even made cards for her and she was very touched. At the end of the day, everyone was in a good mood. I felt that, as students, we should thank our teachers for teaching U S our lessons so patiently and cheerfully. What better opportu-nity is there for us to show our appreciation than on Teachers’ Day? V ocabulary morning assembly mime in a good mood opportunity

cô chủ nhiệm của tôi đi vào lớp, cô thật sự rất ngạc nhiên. Chúng tôi dùng thức ăn, các món uống và tặng quà cho cô. Vài người trong chúng tôi thậm chí còn làm những tấm thiệp và cô rất cảm động. Vào cuối ngày, mọi người đều ở trong tâm trạng vui vẻ. Tôi cảm nhận, là học sinh, chúng tôi nên cảm ơn thầy cô đã nhẫn nại và vui vẻ dạy dỗ chúng tôi. Chúng tôi còn có cơ hội nào tốt hơn ngày Hiến Chương Nhà Giáo để tỏ lòng biết ơn thầy cô.

/’mo:nir) a’sembli/ n. /maim/ /in 3 gud mu:d/ /jDpa’tjumati/ n.

Từ vự ng cuộc tập hợp buổi sáng kịch câm trong tâm trạng vui vẻ dịp, cơ hội

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. Children’s Day 2. A Class Party * * *

COMPOSITION 81 - BÀI LUẬN 81

A p ic k p o c k e t - M ột tên m óc tú i S u ggested O utline

1. Say where it happened, e.g. on an MRT train.

D àn b à i gợi ý

Cho biết chuvện xảy ra ở đâú, vd. trên một chiếc xe lửa MRT. 169


2. Describe what the pickpocket Cho biết tên móc túi làm gì, vd. did, e.g. put his hand into a thò tay vào túi xách của một phụ lady’s handbag. nữ. 3. Describe what happened, e.g. you alerted the other passengers, the pickpocket was caught. M odel C om position

I hate to travel on the train in the evening because it is very crowded. I have to compete with other passengers. This evening, I just managed to squeeze into the train. There were no seats available, so I stood by the door and looked at the people around me, trying to forget my discomfort. I looked at some of the passengers. One was sleeping, one was staring blankly into space and another kept putting his right hand in and out of his pocket. This last person has small shifty eyes and he kept looking around. I turned away immediately when he caught me staring at him. Out of curiosity, I looked at him again some minutes later. At that instant, I saw him withdrawing his hand from a lady’s handbag. In his hand was a purse! Straight away, I pointed at him and shouted, “Pickpocket! 170

Chuyện gì đã xảy ra, vd. bạn báo cho những hành khách khác biết, tên móc túi bị bắt. B ài lu ận m ẫu

Tôi ghét đi chuyến xe lửa vào buổi tối vì nó rất đông người. Tôi phải giành chỗ ngồi với các hành khách khác. Tối hôm đó, tôi vừa cố chen vào được xe lửa thì chẳng còn chỗ ngồi nào cả, nên tôi đứng gần cửa sổ và nhìn mọi người chung quanh tôi để cố quên đi nỗi khó chịu. Tôi nhìn mấy người hành khách khác. Một người đang ngủ, còn một người thì đang mơ màng nhìn vào khoảng không, còn một người cứ bỏ tay phải vào túi rồi lại rút ra. Người này có đôi mắt gian xảo và hắn ta cứ nhìn quanh. Tôi quay lại ngay khi hắn ta bắt gặp tôi đang nhìn chằm chằm vào hắn. Vì tò mò, mấy phút sau tôi lại nhìn hắn một lần nữa. Vào lúc ẩy, tôi thấy hắn ta rút tay ra khỏi cái túi của một phụ nữ. Trong tay hẳn là một cái ví! Ngay lập tức, tôi chỉ vào hắn và la lên “Móc túi! Móc túi!”. Mọi người giật


Pickpocket!” Everyone was alerted, including the pickpocket. As the pickpocket tried to get away, a few men quickly grabbed hold of him. He was caught and sent to the police-station. I was praised for my quick action and was glad that I had helped the lady get back her purse.

mình kề cả tên móc túi. Ngay khi hắn cố tỉm đường tẩu thoát, vài người đàn ông đã nhanh chóng tóm ìấy hắn. Hắn bị bát và bị đưa đến đồn cảnh sát. Tồi được khen vì hành động nhanh lẹ của tôi và tôi vui là tôi đã giúp người phụ nữ lấy lại cái ví của bà ta.

Từ vựng V ocabulary chen vào to squeeze into /skwi:z ’into/ nhìn mơ màng, nhìn mông lung to stare blankly into space gian xảo shifty /’Jifti/ adj. vì tò mò out of curiosity • /aut ov ,kjơori’nsoti/ rút ra withdraw /wiỗ’dro:/ V. giật mình alerted /o’bitid/ adj. tóm lấy to grab hold of someone W riting E xercise - B ài tập v iết

Write a story on one of the following titles. 1. Stop Thief! 2. A Dishonest Boy * * *

COMPOSITION 82 - BÀI LƯẬN 82

S p o rts d a y - N gày hội th ể th ao S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Describe the programs, e.g. Cho biết chương trình ngày hội relay races, high jump, long thao, vd. chạy tiếp sức, nhảy cao, jump. nhảy xa. 2. Describe the prize-giving Tường thuật buổi lễ trao giải, 171


ceremony, e.g. the losers were sporting, the spectators cheered. M odel C om position

j

vd. những người thua cuộc giữ tinh thần thượng võ, khán giả hoan hô. 1

B ài lu ậ n m ẫu

Sports Day falls on the eight Ngày Hội Thể Thao rơi vào of Septemper. On that day, the ngày tám tháng Chín. Vào ngày school was beautifully decorated ấy, trường học được trang trí đẹp with colourful flags. Parents đẽ với những lá cờ sặc sỡ. Các were invited to watch their bậc cha mẹ được mời đến để xem children participate in the con cái họ tham dự vào những various events. cuộc thi khác nhau. First, there was the junior high school students’ telemat-ches. Every class was divided into four groups which competed against one another. They used balls, hoops, skipping-ropes and bean bags in the competition. The little children ran swiftly and we could hardly tell who the winners were. Next, we had more interesting events. The senior high school students competed in events like hurdles, relay races, short distance races, high jump and long jump. There were individual and team events. Every partici­ pant tried his best to win as many trophies as possiljj.e for his class. However, there was bound to be some losers. The prize-giving ceremony marked the end of the exciting 172

Trước tiên, có những trận đấu của học sinh cấp hai được chiếu trên ti vi. Mỗi lớp chia thành bốn nhóm dấu lẫn nhau. Họ dùng những quả bóng, những cái vòng, dây nhẩy và bao bị trong cuộc thi đấu. Những cậu bé chạy mau lẹ và chúng tôi khó có thể nhận ra được cậu nào sẽ là người chiến thắng. Kế đến, chúng tôi có nhiều cuộc thi đấu lý thú hơn. Những học sinh cấp ba dự tranh các môn như chạy vượt rào, chạy tiếp sức, chạy đường trường ngán, nhảy cao và nhảy xa. Có những cuộc thi cá nhân và đồng đội. Mỗi học sinh tham dự cố gắng hét sức để đạt được càng nhiều giải thưởng cho lớp cợhg tốt. Tuy nhiên, chắc chắn sẽ có một vài người thua cuộc. Buổi lễ phát giải thưởng đánh dấu buổi bế mạc một ngày sôi động.


day. The winners were cheered and carried on their class-mates’ shoulders. The losers showed good sportsmanship by joining in the cheers and not sulking. Though we were very tired, we had enjoyed ourselves tremendoussly. V ocabulary participate hoop swiftly hurdle relay race trophy bound sportsmanship

Những người chiến thắng được hoan hố và được CÓJC bạn cùng lớp khiêng lèn vai. Những người thua cuộc cũng tỏ ra có tinh thần thể thao bằng cách nhập vào những người đang hoan hô và không hờn dỗi. Dù chúng tối rất mệt, nhưng chúng tôi cực kỳ vui thích.

/pa:’tisipeit/ V. /hu:p/ n. /’swiftli/ adv. /’h3:dl/ n. /’ri:lei reis/ n. /’troofi/ n. /baund/ adj. /’spo:tsmanJ'ip/ n.

Từ vựng tham gia cái vòng, đai nhanh chạy vượt rào chạy tiếp sức giải thưởng chắc chắn tinh thần thượng võ

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t Write a story on one of the following titles. 1. A Telematch 2. A Relay Race * * * COMPOSITION 83 - BÀI LUẬN 83

A narrow escape T h oát tron g đường tơ kẽ tóc D àn b à i gợi ý S uggested O utline 1. Describe an incident that Kể lại sự việc suýt nữa đã trở almost became unpleasant, nên tệ hại, vd. bạn suýt nữa bị e.g. you almost had a mẹ đánh đòn. thrashing from your mother. 173


2. Describe how you were saved from the unpleasant incident. M odel C om position

Cho biết bạn thoát dược chuyện này bằng cách nào. B ài lu ận m ẫu

I was in hot water, I could not stop my sister, Anh, from crying. We had been fighting over which television program to watch and in the course of the struggle, I had accidentally twisted her arm.

Tôi đang lo sốt vó. Tôi không thể nào làm cho Ánh, em gái tôi, đừng khóc nữa. Chúng tôi đã đánh nhau về việc tranh xem chương trình ti vi và trong cuộc đánh nhau, tôi đã vô tình làm trật cánh tay của em tôi.

Anh ran complaining to Mum. Mum was furious as this was not the first time we had fought over trivial things. She scolded me harshly and went to fetch a cane. Cold perspiration trickled down my forehead. I dreaded the thought of having to suffer the painful strokes of the cane. I wished I had given in to my sister earlier on. I prayed for Dad to come early to save me from Mum’s wrath. Just then, the doorbell rang. Anh went to answer it. We were surprised to see Aunt Tam at the door. She had come to ask Mum to show her how to make roast chicken.

Ánh chạy đi mách mẹ. Mẹ tôi rất giận vì đây không phải là lần đầu chúng tôi đánh nhau vì những chuyện nhỏ nhặt. Bà rầy la tôi nặng nề, rồi bà đi lấy cây roi. Mồ hôi lạnh chảy dài xuống trán tôi. Tôi sợ chết khiếp với ý nghĩ là sẽ phải chịu những làn roi đau đớn. Tôi ước là tôi đã nhượng bộ em tôi trước thì hơn.

Mum then became busy entertaining Aunt Tam in the chicken and forgot all about punishing me. In the meantime, I apologized to Anh and applied

Mẹ tôi lúc đó bận tiếp cô Tâm trong nhà bếp và bà dã quên cả chuyện phạt tồi. Trong lúc đó, tôi xin lỗi Ánh và bôi thuốc lên tay em. Chẳng mấy chốc, chúng tôi

174

Tôi cầu nguyện cho cha tôi về sớm để cứu tôi khỏi cơn thịnh nộ của mẹ. May sau đó, chuông cửa reo. Ảnh ra mở cửa. Chúng tôi ngạc nhiên khi thấy cô Tâm ở đó. Cô đến để nhờ mẹ tôi chỉ cho cô cách làm món gà đút lò.


some ointment on her arm. Before long, we were on speaking terms again. Aunt Tam had certainly come at the right time. What a narrow escape! V ocabulary in hot water in the course of the struggle twist trivial trickle dread to give in wrath to apply ointment to be on speaking terms again

lại vui vẻ với nhau. Chắc chắn là cô Tâm đã đến đúng lúc. Thật khó mà thoát được trong đường tơ kẽ tóc!

Từ vự ng /in hot ’wo:to(r)/ lo sốt vó trong lúc đánh nhau làm trật, làm sái (tay) /twist/ V. nhỏ nhoi, vụn vặt /‘trivial/ adj. chảy dài /’trikl/ V. sợ chết khiếp /dred/ V. chịu thua, nhượng bộ /giv in/ cơn thịnh nộ /rD0/ n. /a’plai’Dintmant/ bôi, đắp thuốc mỡ lại vui vẻ với nhau

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. Just in Time! 2. A Dangerous Adventure * * * COMPOSITION 84 - BÀI LUẬN 84

My school tuck-shop Cửa h àn g ăn uống ở trư ờng tô i S u ggested O utline

1. Say where your school tuckshop is situated, e.g. near the classrooms.

D àn b ài gợi ý

Cho biết cửa hàng ăn uống ở trường bạn nằm ở đâu, vd. gần các lớp học.

2. Name the food sold there, e.g. Kể tên các món ăn được bán ở 175


prawn noodles, sandwich, snacks. 3. Describe how hygiene is practised in the tuck-shop, e.g. vendors wash the tuckshop daily. M odel C om position

My school tuck-shop is situated next to a block of classrooms. My classroom happens to be the nearest to the tuck-shop and before each break, we can always smell the aroma of appetizing food. There are a number of food stalls in the tuck-shop and this gives us a wide choice of food. They are the prawn noodles stall, the sandwich stall, the porridge stall, and the beverages and snacks stall. My favourite is the sandwich stall as the sandwich is both delicious and cheap. Usually, the tuck-shop is packed during peak hours like during lunch time and during breaks. It is difficult to get a seat at these times. Therefore, we should be considerate and vacate our seats once we have finished eating. The food sold in the canteen is tasty and the standard of hygiene is high. The vendors clean the tables and benches often and 176

đó, vd. mi tôm, bánh mì xăng uých, quà vặt. Cho biêt tiêu chuẩn vệ sinh được thực hiện ở cửa hàng ăn uống, vd. người bán lau cửa tiệm mỗi ngày. B ài lu ận m ẫu

Cửa hàng ăn uống ở trường tôi nằm ké một khu lớp học. Phòng học tôi tình cờ lại gần tiệm này nhất và mỗi lần trước giờ nghỉ giải lao, chúng tôi có thể luôn ngửi thấy mùi thơm của các món ngon. Có nhiều quầy hàng trong tiệm và điều này cho chúng tôi tha hồ chọn lựa. Các quầy hàng gồm quầy mỉ tôm, quẩy bánh mỉ xăng uých, quầy bán cháo, quầy giải khát và quầy thức ăn nhanh. Món ưa thích của tôi là bánh mỉ xăng uých vì nó vừa ngon lại vừa rẻ. Thường thường, cửa hàng này đông người vào các giờ cao điểm như giờ ăn trưa và giờ nghỉ giải lao. Vào những giờ này, khó mà có được cái ghế để ngồi. Do đó, chúng tôi phải chu đáo quan tâm đến những người khác và trá ghế lại khi ăn xong. Thức ăn trong cửa hàng này ngon và có tiêu chuẩn vệ sinh cao. Những người'1 bán hàng thường lau chùi bàn ghế và cọ


scrub the tuck-shop floor at the end of each day. Sometimes, health inspectors come to check on the vendors’ preparation of food too. As a result, we do not have to worry that the food is not clean. V ocabulary aroma appetizing beverage peak hour vacate hygiene vendor

/a’raoma/ n. /’<Epitaiziy adj. /’be variety n. /pi:k ’aua(r)/ n. /vo’keit/ V. /’haictỊŨn/ n. /Venda(r)/ n.

rửa sàn vào cuối ngày. Đôi khi, các nhân viên y tế đến để kiểm tra việc chuẩn bị thức ăn. Do đó, chúng tôi không phải lo lắng việc thức ăn không hợp vệ sinh. Từ vựng mùi thơm ngon lành nước giải khát giờ cao điểm rời, bỏ vệ sinh người bán hàng

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. My School Library 2. My School Music Room * * * COMPOSITION 85 - BÀI LUẬN 85

A m em orable C h ristm as M ột đêm G iảng sinh đ á n g nhớ S u ggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Describe how you prepare for Cho biết bạn đã chuẩn bị cho dịp the occasion, e.g. set up Giáng Sinh như thế nào, vd. Christmas tree. dựng cây thông Nô-en. 2. Explain who plays Santa Cho biết ai đóng vai Ông Già NôClaus, e.g. your grandfather en, vd. ông của bạn từ ức về. from Australia. Ill


3. Describe what you did when Santa came, e.g. had a sumptuous dinner, sang Christmas carols, exchanged presents. M odel C om position Christmas was just around the comer and the city was donned with beautiful glittering lights.

This year, my father announced that Santa Claus was coming to town and that he had invited Santa to celebrate Christmas with US. My younger sister squealed with joy and said that she wanted to see Santa riding on his sleigh. We prepare for this great occasion with much excitement. We dressed the Christamas tree with shiny little bells and colourful lights. We also placed some cotton wool on the green tree to give a more Christmaslike effect. Next, my sister and I hung our big woollen socks for Santa to put our presents in. On Christmas Eve, we waited eagerly for our most welcomed guest, Santa Claus, to arrive. He was no other than our dearest grandpa who had come back from Australia to celebrate Christmas with us! Of course, he had not forgotten our presents. 178

Bạn đã làm gi khi Ông Già Nôen đến, vd. ăn một bữa tối linh đình, hát mừng Giáng Sinh, tặng quà cho nhau. B ài lu ận m ẫu

Giáng sinh gần đến rồi và thành phố được trang hoàng với những ngọn đèn rực rỡ. Năm nay, cha tòi thông báo rằng Ồng Già Nô-en đã đến thành phố và đã mời ông mừng lễ Giáng Sinh với chúng tôi. Em gái tôi reo lên vì sung sướng và nói rằng em muốn trông thấy Ỏng Già Nô-en đi trển xe trượt tuyết. Chúng tôi chuẩn bị dịp lễ lớn này với nhiều phấn khởi. Chúng tôi trang hoàng cây Nô-en bằng những chiếc chuông nhỏ sáng loáng và các bóng đền rực rỡ màu sắc. Chúng tòi cũng đặt một ít bông gòn lên câỳ để tạo không khí giống Giánh Sinh hơn. Kế đến, em gái tôi và tối treo những cái vớ lớn để Õng Già Nô-en bỏ quà cho chúng tôi vào đó. Vào đêm Nô-en, chúng tôi nôn nao đợi chờ vị khách được chào đón nhất của chúng tôi đến, dó là Õng Già Nô-en. Ồng Già Nô-en không ai khác hơn chính là ông nội thân yêu của chủng tối vừa từ Úc về đón mừng lễ Giáng Sinh với I chúng tôi! Dĩ nhiên, ông đã không


quèn mang quà cho chúng tôi. Sau bữa cơm tối, chúng tôi quây quần bên cây Nô-en và hát những bài thánh ca mừng Giáng Sinh. Sau đó, hết sức phấn khởi, chúng tôi mở các món quà với những lài chúc tụng hạnh phúc. Tôi nhận được một con gấu nhồi bông của ống nội và một cái áo đầm đẹp do ba mẹ tôi tặng. Chị tôi cho tôi một cái hộp nhạc có một vũ nữ múa ba lè đang đứng ở trên đó. Đó là một đêm Giáng Sinh vui vé. Tuy nhiên, điều làm cho mùa lễ này đáng nhớ nhất là ông nội tôi đã có mặt với chúng tôi.

After dinner, we gathered round the Christmas tree and sang Christmas carols. Then, bursting with excitement, we opened our gifts with many happy exclamations. I received a teddy bear from Grandpa and a beautiful dress from my parents. My sister gave me a musical box with a ballerina on it. It was a joyous Christmas. However, what made the season most memorable was that our beloved grandpa was with US. Vocabulary don glittering Santa Claus squeal sleigh carol teddy bear ballerina

Từ vựng trang hoàng rực rỡ Ông Già Nô-en reo lên xe trượt tuyết thánh ca con gấu bông vũ nữ múa ba-lê

/don/ V. /’glit3(r)ụy adj. /’sit-nto klo:z/ n. /skwi:l/ V. /slei/ n. /’karol/ n. /’tedibeo(r)/ n. /,bíeta’ri:no/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. Christmas Day 2. The Twelve Days of Christmas 5js

*

*

179


COMPOSITION 86 - BÀI LUẬN 86

My d ia ry - N h ậ t kỷ củ a tô i S uggested O utline

D àn b à i gợi ý

1. Say how you obtained the diary, e.g. it was a present.

Cho biết do đâu bạn có quyền nhật ký đó, vd. đó là quà tặng.

2. Say when you started keeping a diary, e.g. since your last birthday.

Cho biết bạn bắt đẩu viết nhật kỷ khi nào, vd. từ sinh nhật lần trước.

3. Describe what you write in the diary, e.g. every day happenings, encounters, your thoughts and feelings. 4. Talk about what you learnt from keeping a diary, e.g. your writing skill improved, you learnt how to spend time wisely.

Bạn viết gì trong quyền nhật ký, vd. những sự việc và những cuộc gặp gỡ xảy ra hàng ngày, những ý tưởng và cảm xúc của bạn.

M odel C om position I have a diary which has been with me for about half a year. It is a blue book given to me by my dad as a new year present. He hoped that I would develop the habit of writing in my diary and I am glad that I have not disappointed him.

B ài lu ậ n m ẫ u Tôi có một quyển nhật ký luôn ở bên tôi gần nửa năm nay. Đó là một quyển sách màu xanh được cha tôi tặng làm quà vào dịp năm mới. Cha tôi hy vọng tôi sẽ phát triển thói quen viết nhật ký và tôi vui là đã không làm ông thất vọng.

It has become a habit for me to write in my diary every night before I go to bed. My diary knows all th at happens to me; it’s a silent friend who knows all 180

Cho biết bạn học được những gì khi viết nhật ký, vd. kỹ năng viết của bạn được nâng cao, học được cách sử dụng^higiờ khôn ngoan.

Viết nhật kỷ đã trờ thành một thói quen hằng đêm trước khi I chúng tôi đi ngủ. Quyển nhật ký của tôi biết tất cả những gì đã xảy ra cho tôi, đó là một người bạn im


my joys and grievances.

lặng biết được tất cả niềm vui và những lời than thở của tôi.

Whenever I am free, I will read my diary like I read a novel. This enables me to look back objectively at all the things that I have done. As a result, I am able to detect my mistakes and correct them. Similarly, I will take note of the things which I have done right and will try to do even better.

Mỗi khi rảnh rỗi, tôi đều đọc quyển nhật ký như đọc một quyền tiểu thuyết. Điều này giúp tôi nhìn lại quá khứ một cách khách quan tất cả những gì tôi đã làm. Do đó, tôi có thể nhận biết được các lỗi của mình và sủa chữa. Tương tự như vậy, tôi sẽ ghi chú những việc tôi đã làm đúng và tôi sẽ cố gắng làm cho tốt hơn. Tôi cảm thấy việc viết nhật ký I feel that keeping a diary has made me a better person. đã làm cho bản thân mình tốt My writing skill has improved a hơn. Kỹ năng viết của tôi đã khá lot. Besides, writing in my diary hơn nhiều. Ngoài ra, viết nhật ký every night has trained me to be mỗi đêm đã tập cho tôi có kỹ luật more disciplined and I have hơn và tôi biết được cách sử dụng learnt to spend my time wisely. thời gian một cách khôn khéo. Vì Thus, I strongly encourage my thế, tôi khuyến khích các bạn của tôi cũng nên viết nhật ký. friends to keep a diary too. Vocabulary grievance objectively detect to keep a diary

/’griivans/ n. /sb’djektivli/ adv. /dl’tekt/ V. /ki:p 3 ’dai 3 ri/

Từ vự ng lời phàn nàn, than thở một cách khách quan nhận ra, thấy được viết nhật ký

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Writing is Fun 2. Writing Competition * * * 181


COMPOSITION 87 - BÀI LUẬN 87

How I lea rn t to sw im Tôi đ ã học hơi như th ế nào S u ggested O utline

1. Explain why you decided to learn to swim. 2. Describe what you learnt in the first few swimming lessons, e.g. how to float, how to swim the breaststroke. M odel C om position

Once, when I went canoeing with my friends, I fell into the sea and was almost drowned. Luckily, two of my friends jumped in and 'Saved me. After this incident, I decided to learn how to swim. My cousin, who is a lifeguard, promised to give me swimming lessons once a week. My cousin is a strict coach. He is particular about punctuality and learning attitude. In the first two lessons, he taught me how to hold my breath in water. Then, he demonstrated some basic kicking methods.

D àn b ài gợi ý

Giải thích tại sao bạn quyết định học bơi. Cho biết bạn học được gì ở những bài học đầu tiên, vd. cách thả nổi, cách bơi ếch. B ài luận m ẫu

Có một lần, khi tôi đi ca nô với những người bạn, tôi đã té xuống biển suýt nữa bị chết đuối. May mắn, hai trong sô các bạn của tôi đã nhảy xuống cứu tôi. Sau sự việc đó, tôi quyết định đi học bai. Người anh họ của tôi, là một nhân viên cứu hộ, hứa sẽ dạy tôi học bơi một tuần một lần. Người anh họ tôi là một huấn luyện viên nghiêm khắc. Anh kỹ lưỡng về chuyện đúng giờ và thái độ học tập. Trong hai bài học đầu tiên, anh dạy tôi cách giữ hơi thở trong nước. Sau đó, anh hướng dẫn một vài phương pháp đạp căn bản.

Sau ba tháng luyện tập, tôi đã After three months of practice, I mastered the breaststroke. Two vững vàng về môn bơi ếch. Đã years have since gone by. Now, I hai năm trôi qua kể từ đó. Bây 182


know the freestyle and backs­ troke too. I can also swim five hundred metres using the breaststroke at one go and my parents are proud of me. The regular swimming lessons have made me much healthier, fitter and a lot darker. I even took part in the Inter-District Swimming Competition and came in third. I have grown to like swimming very much. Though I found the learning phase of swimming difficult, it has been worth the time and effort. Had I not taken up swimming, I would have missed out on a lot of fun! V ocabulary lifeguard coach particular demonstrate breaststroke freestyle backstroke phase Had I not taken up

giờ, tôi còn biết ben tự do và bơi ngửa. Tôi có thể bơi ếch lien tục năm trăm mét và cha mẹ tôi tự hào về tôi. Những buổi đi bơi đều đặn làm tôi khỏe mạnh hơn nhiều và đen han. Thậm chí tôi còn tham dự trong cuộc thi bơi liên quận và được giải ba. Tôi trở nên rất thích bơi. Mặc dù tôi thấy rằng giai đoạn học bơi thì khó khăn, nhưng nó xứng đáng với thời gian và nỗ lực mà tôi đã bỏ ra. Nếu tôi không học bơi, chắc là tôi đã lỡ mất nhiều điều vui thú.

/’laifga:d/ n. /kooự/ n. /po’tikjalolr)/ adj. /’demanstreit/ V. /’brestrook/ n. /Trbstạil/ 'n. /’baekstrouk/ n. /feiz/ n. swimming

Từ vự ng nhân viên cứu hộ huấn luyện viên câu nệ, kỹ lưỡng hướng dẫn bơi ếch bơi tự do bơi ngửa giai đoạn Nếu tôi không học bơi

W riting E xercise - B ài tập v iết

Write a story on one of the following titles. 1. Learning to Cycle 2. Learning to Play Squash * * *


COMPOSITION 88 - BÀI LUẬN 88

N a tio n a l day p a ra d e 1990 Lễ duyệt bỉnh nhân ngày quốc khảnh năm 1990 S u ggested O utline 1. Say where it was held, e.g. City Hall!

D àn b ài gợi ý Cho biết lễ duyệt binh được tổ chức ở đâu, vd. ở Tòa Thị Sảnh.

2. Describe the programs, e.g. the inspection of the guard of honour, dances, march pasts, fly pasts, fireworks.

Cho biết các chương trình trong buổi lễ, vd. cuộc duyệt binh của đội quân danh dự, các tiết mục nhảy múa, các đoàn diễu hành, chương trình biểu diễn của máy bay, pháo bông. 3. Describe the response of the Cho biết sự hưởng ứng của khán spectators, e.g. they cheered giả, vd. họ hoan hô nhiệt liệt, excitedly, whistled loudly. huýt sáo ầm ĩ. M odel C om position On the late afternoon of the second of September, 1990, about ten thousand people gathered in front of City Hall. All were waiting to join in the celebration of Vietnam’s fortyfifth year of independence.

B ài lu ậ n m ẫu • Vào chiều tối ngày hai tháng Chín năm 1990, khoảng mười ngàn người đã tập hợp trước Tòa Thị Sảnh. Mọi người đang chờ tham gia buổi lễ mừng ngày độc lập lẩn thứ bốn mươi lăm của Việt Nam.

After the inspection of the guard of honour and three helicopters flew past, carrying our national flag. Next came twenty-five fighter jets forming the number forty-five. The crowd roared excitedly at this wonderful formation. A series of dances were then performed by • the various

Sau cuộc duyệt binh danh dự, ba chiếc trực thăng bay qua mang theo quốc kỳ chúng tôi. Kế đến là hai mươi lăm chiếc máy bay phản lực chiến đấu tạo thành hình số bốn mươi lăm. Đám đông reo hò náo nhiệt về đội hình bay tuyệt vời này. Một loạt các vũ điệu được các nhóm văn hóa khác nhau trình

184


cultural groups to reflect the rich heritage of Vietnam. They even had a combined dance to show a united culture. The march past, lion dances that followed were excellent. After that, the choir sang the song “The spring in Ho Chi Minh City”. At the same time, a large group of people rushed to the field to form a gigantic flag of Viet Nam using umbrellas. The celebration reached its climax with a colourful display of fireworks. Everyone was in high spirits and cheered loudly. This has been the most spectacular parade I have ever seen. I hope next year’s parade will be just as exciting.

diễn phản ánh sự phong phú về di sản của Việt Nam. Thậm chí họ còn có vũ điệu kết hợp để trình diễn một nền văn hóa đoàn kết. Đoàn diễu hành đi qua, những vũ điệu múa lân tiếp theo rất đặc sắc. Sau đó, đoàn đồng ca hát bài “Mùa xuân trên thành phố Hồ Chí Minh”. Cùng lúc ấy, một nhóm đông người ùa vào trong sần dùng những cây dù tạo thành hình lá cờ Việt Nam khổng lồ. Buổi lễ lên đến đỉnh điểm bằng một màn bắn pháo hoa rực rỡ. Mọi người đều phấn khởi và reo hò. . Đó là lễ duyệt binh ngoạn mục nhất mà tôi đã từng xem. Tôi hy vọng buổi lễ duyệt binh năm tới cũng sẽ náo nhiệt như vậy.

Vocabulary inspection of the guard of honour /’helikDpto(r)/ n. helicopter heritage /’heritidy n. /’kAltJo(r)/ n. culture /’kwaio(r)/ n. choir /’klaimaeks/ n. climax fireworks /’flairw3:ks/ pi. n. /in hai ’pints/ in high spirits

Từ vự ng cuộc duyệt đội quân danh dự máy bay trực thăng di sản nền văn hóa đoàn đồng ca đỉnh cao, cao trào pháo bông phân khởi

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Life in Singapore 2. Our Prime Minister * * * 185


COMPOSITION 89 - BÀI LUẬN 89

An a cciden t - M ột ta i nạn S u g g ested O utline

1. Say where the accident took place, e.g. at home. 2. Describe the accident, e.g. your sister burnt herself. 3. Describe what you did, e.g. applied cream on the scalded area. 4. How you felt about the accident, e.g. guilty for not having been more responsible. M odel C om position

I was talking to a friend over the telephone when I heard the kettle singing. Calling out to my six-year-old sister, Tuyet, I told her to turn off the switch. Suddenly, I heard a loud crash and Tuyet yelling at the top of her voice. I immediately rushed into the kitchen. I was horrified to see Tuyet holding the electric cord and sitting in a puddle. The kettle was overturned on the floor. I realized that after turning off the switch, Tuyet had tried to pull the cord out of the kettle. However, she must had pulled so hard that the kettle fell. I quickly carried Tuyet to the 186

D àn bài gợi ý

Cho biết tai nạn xảy ra ở đâu, vd. ở nhà. Cho biết tai nạn xảy ra như thế nào, vd. em gái bạn bị phỏng. Bạn đã làm gì, vd. bôi kem vào chỗ phỏng. Qua sự cố, bạn có cảm giác gì, vd. cảm thấy tội lỗi vì đã không có trách nhiệm hơn nữa. B ài lu ậ n m ẫu

Tôi đang nói chuyện qua điện thoại với một người bạn thì nghe ấm nước reo. Tôi bảo Tuyết, cô em gái sáu tuổi của tôi, tắt công tắc điện. Thình lình, tôi nghe một tiếng rơi loảng xoảng lớn và tiếng kêu thét của Tuyết. Tôi lập tức chạy vội vào nhà bếp. Tôi kinh hoàng khi thấy em đang cầm sợi dây điện và đang ngồi trên vũng nước. Ầm nước lật úp trên sàn bếp. Tôi nhận thấy là sau khi tắt công tắc, em đã cố kéo sợi dây điện ra khỏi cái ấm. Tuy nhiên, ắt là em đã kéo quá mạnh đến nỗi cái ấm bị rớt xuống. Tôi mau chóng đưa Tuyết đến


sofa. Frantically, I grabbed my father’s hair cream and applied it on Tuyet’s scalded legs, hoping that it would help so soothe the pain. Just then, our mother came back from the market. When she knew what had happened, she quickly took Tuyet to the hospital. Luckily, the doctor said that Tuyet was not seriously hurt. She would be fine after a few applications of the cream he prescribed. I felt very sorry for indirectly causing the accident. I apologized to my family and promised to be more responsible in future. V ocabulary kettle yell electric cord puddle frantically scalded soothe application of the cream prescribe responsible

ghế bành. Cuống cuồng, tôi chụp lấy lọ kem chải đầu của cha tôi và xức lên hai chân bị bỏng của em, hy vọng nó sẽ làm cho em bớt đau. Ngay sau đó, mẹ tôi di chợ về. Khi bà biết những gì đã xảy ra, bà mau chóng đưa em vào bệnh viện. May mắn thay, bác sĩ nói Tuyết không bị thương nặng. Em sẽ chóng khỏe sau vài lẩn bôi kem mà bác sĩ đã kê đơn. Tôi cảm thấy rất hối hận vi đã gián tiếp gây ra tai nạn này. Tôi xin lỗi cả nhủ và hứa từ bây già trở đi, tòi sẽ có trách nhiệm hơn.

/"ketl/ n. /jel/ V. A’lektrik ko:d/ n. /’ p A d l / n .

/Traentikli/ adv. /skoddid/ Vpp /suuỗ/ V. /pri’skraib/ V. /ri’spansobl/ adj.

Từ vự ng â'm nước kêu thét dây diện vũng nước diên cuồng bị phỏng làm dịu lần bôi kem kê đơn có trách nhiệm

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. Hit by a Car 2. A Tragedy * * * 187


COMPOSITION 90 - BÀI LUẬN 90

A treasu re h unt - Đ i tìm kho báu S u ggested O utline

Dàn bài gợi ý 1. Explain why you went on a Giải thích tại sao bạn đi tim kho treasure hunt, e.g. you báu, vd. bạn nhận được một bản received a treasure map. đồ kho báu. 2. Describe your hunt, e.g. you Kể lại cuộc tìm kiếm của bạn, vd. broke a secret code, dug for bạn- giải những mật mã bí mật, treasure. đào kho báu. 3. Describe what you discovered, e.g. some worthless papers.

M odel C om position

Cho biết bạn tìm thấy món gì, vd. vài mảnh giấy vô giá trị. B ài lu ậ n m ẫu

One afternoon, I received a letter which contained a map of the park near my house. A big cross was marked at a comer. Right at the bottom of the piece of paper were two rows of strange words: frut eht rednu gid

Vào một buổi chiều, tôi nhận được một bức thư bên trong có một bản đồ vẽ công viên gần nhà tôi. Một dấu thập lớn được đánh dấu ở góc. Ngay phía dưới mảnh giấy là hai hàng chữ lạ.

evresed uoy tahw dniflliw uoy It must be a secret code! After looking at it for a long time, I realized that the message could be found if I read it backward. The secret message was: Dig under the turf

evresed uoy thahw dniflliw uoy Ă t là một mã số bí mật! Sau khi nhìn vào mã sô' này một lúc lâu, tôi nhận thấy minh có thể giải mã bản thông điệp này nếu tôi đọc ngược tù phía sau. Bản thông điệp bí mật là: Hãy đào dưới bụi cỏ

You will deserve

Bạn sẽ thấy những gì bạn xứng đáng có được.

188

find

what

you

frut eht rednu gid.


Immediately, I ran to the park. I found the corner where the turf was and started digging with a fallen tree branch. Soon, I saw a small box. In a state of great excitement, I opened it and found a piece of paper. It said: Dig harder!

Ngay lập tức, tôi chạy ra công viên. Tối thấy cái góc có bụi cỏ và tôi bắt đầu đào bằng một cành cây bị rơi. Chẳng mấy chốc, tôi thấy một cái hộp nhỏ. Trong tâm trạng rất phấn khởi, tôi mở cải hộp và tìm thấy một mảnh giấy. Tờ giấy viết: Hãy đào siêng năng lên!

. I shouted with frustration and started digging again. I began to perspire and felt my arms aching. I was about to give up when I spotted another box. Holding my breath in excitement, I opened the box ... and found another piece of paper. This time, there was a picture of an idiot and the words: This is what you deserve. Hee! Hee!

Tôi la lên thất vọng và bắt dầu đào lại. Tôi bắt đầu toát mồ hôi và cảm thấy cánh tay tôi quá đau. Tôi sắp bỏ cuộc thì tôi phát hiện một cái hộp khác. Nín thở trong sự phấn chấn, tôi mở cái hộp... và thấy một mảnh giấy khác. Lần này, có một bức hình của một thằng ngốc và dòng chữ: Đây là những gì bạn xứng đáng có được. Hề! Hề!

Tôi điên lên vì giận. Tuy I was mad with anger. However, when I calmed down, I nhiên, khi bình tĩnh lại, tôi thực realized that I had indeed been sự nhận ra rằng tôi là một đứa a fool, wasting one afternoon on ngu, bỏ phí cả một buổi chiều cho dreams of getting rich without những giấc mơ làm giàu mà không phải làm việc gì hết. working for it. V ocabulary cross to read backward turf frustration perspire aching spot idiot

/kras/ n. /ri:d ’baekwod/ /t3.'f/ n. /frA’streiJn/ n. /po’spaio(r)/ /’eikiỊ}/ adj.

/spDt/ /’idiot/

V.

n.

V.

Từ vự ng dấu chữ thập đọc ngược từ sau ra trước bụi cỏ nỗi th ất vọng toát mồ hôi đau đớn phát hiện ra thằng ngốc

189


W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Treasure in the Sea 2. A Gold Hunt * * * COMPOSITION 91 - BÀI LUẬN 91

L u n ar new yea r - Tết N guyen Đ án S u ggested O utline

1. Describe how the Vietnamese prepare for the festival, e.g. spring-clean and paint the house, bake cookies. 2. Describe what happens on the eve, e.g. there is a repnion dinner. 3. Describe what happens on the first day, e.g. put on new clothes, children receive “ang pojvs”. M odel C om position

Lunar New Year is the most important festival for the Vietnamese. It signifies the beginning of a new year. During Lunar New Year, people go out to visit relatives -and friends. The festival lasts for three days. A few weeks before the occasion, all Vietnamese 190

D àn b ài gợi ý

Cho biết người Việt Nam chuẩn bị ăn Tết như thế nào, vd. làm tổng vệ sinh và quét vôi toàn bộ ngôi nhà, nấu bánh. Diễn tả những hoạt động vào buổi tối Giao Thừa, vd. gia đình đoàn tụ lại ăn một bữa tối. Cho biết những sinh hoạt trong ngày Mồng một, vd. mặc áo mới, trẻ em dược lì xì. B ài lu ận m ẫu

Tết Nguyên Đán là ngày lễ quan trọng nhất của người Việt Nam. Nó đánh dấu sự khởi đẩu một năm mới. Suốt dịp Tết Nguyên Đán, người ta đi thăm họ hàng và bạn bè. Lễ Tết kéo dài ba ngày. Vài tuần trước Tết, các gia đình người Việt Nam sẽ tổng vệ


households will spring-clean their homes. Some even paint their houses. Housewives will also bake or buy cakes, tarts, biscuits and other titbits. On the Ổ V Ọ of Lunar New Year, members of the family will gather to have a reunion dinner. This is the time when differences are put aside and families celebrate happily. On the first day of Lunar New Year, the Vietnamese will dọn new clothes. Children will receive ‘ang pows’ from married adults. ‘Ang pows’ are red packets containing a certain amount of money given as a token of blessing. Some Vietnamese observe certain superstitions. Some do not sweep the floor on the first day of the new year for fear that fortune will be swept away. Others think that washing their hair on that day will bring bad luck. The Lunar New Year is indeed a joyous occasion. Nowadays, people of other races visit their Vietnamese friends to join in the celebration too. V ocabulary signify spring-clean

/’signitai/ V. /,spruj ’kli:n/

V.

sinh nhà cửa. Vài người thậm chí còn sơn nhà của họ. Các bà nội trợ cũng sẽ nướng hoặc mua các loại bánh, mứt, bánh quy và các món ăn vặt khác. Vào đèm Giao Thừa, các thành viển gia đình sẽ tập trung để dùng một bữa ăn họp mặt cả gia đinh. Đây là giờ phút mà những điều xung khắc được để qua một bèn và các gia đình đều ăn mừng vui vẻ. Vào ngày Mồng một, người Việt Nam sẽ mặc quần áo mới. Trẻ em nhận được “tiền lì xi" từ những người lớn đã có gia đình. “Tiền lì xì” là những cái bao màu đỏ đựng một số tiền nào đó được xem như một món quà lấy hên. Một số người Việt Nam tin vào vài điều dị đoan. Vài người không quét nhà vào ngày mồng một vì sợ tài sản của họ sẽ bị quét đi. Những người khác nghĩ rằng gội đầu vào ngày đó sẽ đem lại điềm xui xẻo. Tết Nguyên Đán thực sự là một dịp vui. Ngày nay, nhiều người thuộc các dân tộc khác cũng tới thăm bạn bè Việt Nam của họ để cùng hưởng dịp lễ này. Từ vự ng báo hiệu, biểu hiện tổng vệ sinh

191


reunion dinner to put aside don token superstition joyous

/ri:’ju:nÌ3dina(r)/ n. /put o’said/ /dun/ V. Aookan/ n. /,su:pa’stựn/ n. /’d p i as/ adj.

bữa ăn họp mặt cả gia đình để qua một bên mặc, diện quà lưu niệm điều mê tín vui vẻ

W riting E x ercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Deepavali 2. Hari Raya Puasa * * * COMPOSITION 92 - BÀI LƯẬN 92

A cruise M ột chuyến du ngoạn hằng tà u th ủ y S u ggested O utline

1. Describe the ship you were on, e.g. it has four storeys, is equipped with a sun deck and a discotheque. 2. Describe what you did on board. e.g. enjoyed the scenery, had delicious meals. M odel C om position

D àn b ài gựỉ ý

Miêu tả con tàu bạn đi, vd. có bổn tầng, có sân thượng và vũ trường. Cho biết bạn làm gì ở boong tàu, vd. ngắm cảnh, ăn những bữa ngon lành. B ài lu ậ n m ẫu

It was a sunny day. My Đó là một ngày nắng. Cha tôi father drove the whole family to chở cả gia đình đến cầu tàu Sài Saigon pier. We were going on a Gòn. Chúng tôi sắp đi du ngoạn cruise on board the Equator trên tàu Equator Dream. Anh tôi 192


Dream. My brother and I were và tôi rất phấn chấn vi trước đây very excited as we had never chưa bao giờ đi du ngoạn bằng been on a cruise before. tàu cả. The Equator Dream is a big Equator Dream là một con tàu ship with four storeys. It has a lớn có bốn tầng. Nỏ có một phòng huge dining room and a lounge. ăn và một phòng khách thật lớn. ơ On the lowest level is a tầng thấp nhất là vũ trường Disco discotheque which my father nơi mà cha tôi nói không thích hợp said is not a suitable place for cho trẻ em. Ở tầng cao nhất là sân children. On the highest level is thượng hầu hết mọi người tụ tập a sun deck where most people suốt ngày ở đây. will gather during the day. We cruised around Vung Tau. We were served a buffet lunch on board. Then, we went up on the deck to enjoy the sunshine and the sea breeze. The scenery was beautiful.

Chúng tôi đã đi tàu vòng quanh Vũng Tàu. Chúng tôi dược phục vụ bữa cơm trưa kiểu tiệc đứng trên tàu. Sau đó, chúng tôi đi lên boong tàu để thưởng thức ánh nắng và làn gió nhẹ từ biển. Phong cảnh thật đẹp.

In the evening, we were treated to a delicious Chinese meal. After dinner, we went to the lounge to chat and laze about. Of course, we also went •up on the deck again to look at the captivating night scene of Vung Tau. We could see the lights on the island flickering from afar. Slowly, the lights became larger and brighter. The Equator Dream docked and we disembarked at Saigon port. It had been an interesting trip and

Vào buổi tối, chúng tôi được đãi một bừa cơm Trung Quốc ngon miệng. Sau bữa cơm tối, chúng tôi đến phòng khách để tán gẫu và nhởn nhơ quanh đó. Dĩ nhiên, chúng tôi củng lên boong tàu lần nữa để nhìn quang cảnh ban đêm quyên rủ của Vũng Tàu. Chúng tôi có thể thấy dược những ánh đèn trên đảo lung linh từ xa Từ từ những ánh đèn trở nên lớn hơn và sáng hơn. Tàu Equator Dream cập bến và chúng tôi xuống tàu tại cảng Sài Gòn. Đó là một chuyến đi lý thú và tất 193


all of us went home feeling cả chúng tôi về nhà với lòng thỏa satisfied and happy. mãn và vui vẻ. V ocabulary cruise discotheque sun deck buffet lunch captivating flickering dock disembark

Từ vựng chuyến du ngoạn bằng tàu thủy vũ trường nhảy disco sân thượng ăn trưa kiểu tiệc đứng quyến rũ linh linh cập bến xuống tàu

/kru:z/ n. /’diskotek/ n. /sAndek/ n.

/’bole I lAntf/ n. /’kxptiveitip/ adj. /’fliko(r)in/ V. /dnk/ V. /,disnn’ba:k/ V.

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. On an Aeroplane 2. A Night on the Train *

*

Hi

COMPOSITION 93 - BÀI LUẬN 93

A perso n whom I adm ire very much M ột người tô i r ấ t ngưỡng mộ S u g g ested O utline

D àn b à i gọi ý

1. Say who you admire, e.g. your Cho biết bạn ngưỡng mộ ai, vd. Teenagers’ Union leader. anh Tổng Phụ Trách Đội Thiếu Niên của bạn. 2. Explain why you admire him, Giải thích tại sao bạn lại ngưỡng e.g. he is responsible, know­ mộ anh ta, vd. anh ta có trách ledgeable, helpful. nhiệm, hiểu biết nhiều và hay giúp đỡ.

194


M odel C om position

B ài lu ậ n m ẫu

Quang is our Teenagers’ Union leader. He is from Hong Bang Highschool which is next to the school I attend. He was chosen to be our Teenagers’ Union leader because he is responsible and sensible.

Quang là người chỉ huy Hội Thanh Thiếu Niên của chúng tôi. Ảnh đến từ Trường Trung Học Hồng Bàng gần trường tôi đang học. Anh được chọn làm người chỉ huy Hội Thanh Thiếu niên của chúng tôi vì anh là người có trách nhiệm và sáng suôt.

Every Saturday, Quang will be in our school early to welcome the Teenagers’ Union members under his charge. He is like a big brother to us. I think he sets a good example to the entire Teenagers’ Union. He is very knowledgeable and there is so much one can learn from him. Quang knows how to make all kinds of knots. This is especially useful when we go camping. He is also well-versed in first aid. Quang has received many special awards for his outstanding performance in outdoor activities and training courses. He certainly did his school proud when he was chosen to be the overall person in charge of the school campfire last year. Though he is active in extra-curricular activities, Quang never neglects his studies. Members in the

Mỗi thứ Bảy, Quang đến trường chúng tôi sớm để đón những hội viên Hội Thanh Thiếu Niên cấp dưới của anh. Đối với chúng tôi, anh giống như một người anh lớn. Tôi nghĩ anh là một tấm gương tốt cho toàn thể Hội Thanh Thiếu Niên. Anh hiểu biết rất nhiều và có nhiều điểm có thể học hỏi ở anh. Quang biết thắt tất cả các loại nút dây. Điều nay thực sự hữu ích khi chúng tôi đi cắm trại. Anh cũng thành thạo về cứu thương. Quang đã nhận được nhiều phần thưởng đặc biệt về thành tích nổi bật trong các hoạt động ngoài trài và trong các khóa huấn luyện. Anh cũng làm cho trường của anh tự hào khi anh được chọn là người phụ trách toàn bộ chương trình lửa trại của trường vào năm ngoái. Mặc dù anh năng nổ trong các hoạt động ngoại khóa, Quang không bao giờ xao lãng việc học hành của anh. Các thành viên 195


Teenagers’ Union usually trong Hội Thanh Thiếu Niên consult him if they have thường hỏi ý kiến anh nếu họ gặp problems with their work. He những khó khăn trong việc học tập. is very helpful and never turns Anh rất sẵn lòng giúp đỡ và không us away when we need his bao giờ từ chối khi chúng tôi cần sự help. I aspire to be like Quang giúp đỡ của anh. Tôi mong được as I admire him for being both giống như Quang vì tòi ngưỡng mộ a good student and a good anh vừa là một học sinh giỏi và cũng là một người bạn tốt. friend. V ocabulary sensible well-versed in charge of performance

campfire extra-curricular activity aspire

/’sensobl/ adj. /wel’v3:st/ adj.

/m stjaidj ov/ /po’frt:mons/ n. /’kasmpfairo(r)/ n. /a’spai3(r)/

V.

Từ vự ng sáng suôt thành thạo chịu trách nhiệm thành tích (trong các cuộc tranh tài) chương trình lửa trại hoạt động ngoại khóa thiết tha, khao khát

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. The Person I Love Most 2. A Person Whom I Respect Very Much * * *

COMPOSITION 94 - BÀI LUẬN 94

A n igh tm are - M ột cơn ác m ộng S u g g ested O utline

1. Describe what you dreamt, e.g. you were attacked by a monster. 196

D àn bài gợi ý

Cho biết bạn mơ thấy gì, vd. bạn bị một con quái vật tấn công.


2. Describe how you felt upon realizing that it was only a dream, e.g. relieved. M odel C om position

Cho biết bạn cảm thấy như thế nào khi biết đó chỉ là giấc mơ, vd. nhẹ nhõm. B ài lu ậ n m ẫu

I stayed up late for a Tôi thức khuya với gia đình midnight horror show with my để xem một phim kinh dị lúc family. After the show, I went nửa đêm. Hết chướng trình, tôi straight to bed without even đi ngủ ngay thậm chí quên cả brushing my teeth. việc đánh răng. Một chốc sau, tôi cảm thấy Before long, I felt a strange taste inside my mouth. có một vị lạ ở trong miệng. Switching on the lights, I Bật đèn lên, tôi há miệng và opened my mouth and looked nhìn vào kiếng. Tôi khiếp sợ into the mirror. I was horrified khi thấy miệng tôi đầy những to see a mouthful of black teeth. cái răng đen. Thình lình, cửa phòng tôi bật Suddenly, the door to my bedroom sprung open. A strange- mở. Một con quái vật lạ màu looking green monster stood at xanh lá cây đứng ở đó. Ngay lập the door. I immediately tức, tôi nhận ra nó là con quái recognized it as the one that vật xuất hiện trong mục quảng appears in the Colgate cáo kem đánh răng Colgate trên toothpaste advertisement on truyền hình. Con quái vật độc ác television. This evil monster này thích dụ chúng ta ăn nhiều likes to tempt US to eat lots of kẹo để bị hư răng. Con quái vật sweets so that our teeth will có hơi thở khó chịu và tôi có thể decay. The monster had bad thấy được một hàm răng sâu breath and I could see a set of nặng trong miệng nó. badly decayed teeth in its mouth. Một trong những cái vòi của One of its tentacles caught hold of me and drew me towards nó chụp lấy tôi và kéo tôi về phía it. The green monster gave me a nó. Con quái vật màu xanh này punch in my face and my two đấm một cái vào mặt tôi và hai front teeth dropped off. Feeling cái răng cửa của tôi văng ra. Nổi furious at losing my teeth, I giận vì mất mẩy cái răng, tôi 197


punched the monster back. It gave a loud yell and dropped me. Pom! I landed on the floor of my room and was woken by the impact. To my relief, I realized that it was just a nightmare. The first thing that I did was to run into the bathroom to brush my teeth before going back to sleep. V ocabulary to spring open monster tentacle punch to land on the impact

đấm lại con quái vật. Nó rú to và bỏ tôi ra. Rẩm! Tôi rơi xuống sàn phòng ngủ của tôi và tôi giật mình thức dậy bởi cú va chạm mạnh. Tôi hoàn hồn nhận ra rằng đó chỉ là một cơn ác mộng. Việc tôi làm đầu tiền là chạy vào phòng tắm đánh răng trước khi đi ngủ lại. Từ vựng bật mở quái vật vòi, tua cú đấm rơi xuống đất cú va mạnh

/sprig ’aopon/ Fmunsto(r)/ n. /’tentakl/ n. /pAntJ/ n. /’impaekt/ n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t Write a story on one of the following titles.

1. An Unpleasant Dream 2. A Recurring Dream. * * *

COMPOSITION 95 - BÀI LUẬN 95

F ruits I like to ea t Các lo ạ i tr á i cây tô i th ích ăn S u g gested O utline

D àn bài gợi ý

1. Name some fruits you like to Kề tên vài loại trái cây bạn thích eat, e.g. honey-dew melons, ăn, vd. dưa gang, đu đủ, xoài. papayas, mangoes. 2. Say how you get the fruits, e.g. 198

Cho biết bạn lấy trái cây từ đâu,


I

you buy them from fruit stalls, your uncle gives them to you.

vd. bạn mua ở quầy hoa quả, chú bạn cho. 3. Explain why you like to eat the Giải thích tại sao bạn thích ăn fruits, e.g. they are juicy and trái cây, vd. chúng mọng nước và sweet, they help digestion. ngọt, giúp tiêu hoá tốt.

M odel C om position

B ài lu ậ n m ẫu

Tôi thích ăn trái cây. Chúng I like to eat fruits. They are sweet, juicy and rich in vitamin ngọt, mọng nước và giàu sinh tố c. c. I believe in the saying, “An Tồi tin vào câu châm ngôn “Mỗi apple a day keeps the doctor ngày ăn một trái táo thì khỏi cần away”. Therefore, I always have thăm bác sĩ”. Vì vậy, tôi luôn ăn một ít trái cây sau mỗi bữa ăn. a slice of fruit after every meal. Tôi thích ăn dưa gang. Như I love to eat honey-dew melon. As the name suggests, cái tên nó, loại trái này có vị the fruit tastes honey sweet. It ngọt của mật. Nó có hai loại, loại comes in two types; the green màu xanh và loại màu cam. Cả melon and the orange melon. hai đều có vị ngon như nhau, Both taste just as good but nhưng thường thì loại dưa xanh usually only the former is used được dùng để ăn tráng miệng. for making dessert. I can’t help Tôi không thể không ăn một but long for a bowl of icy cold chén dưa ướp đá vào một ngày nóng bức. honey-dew sago on a hot day. I also like eating papaya. My mother says it helps digestion because it is a natural mild laxative. I love to drink papaya milk too! It is easy to prepare and it tastes so good when it is chilled. Each time my uncle visits us, he will bring U S lots of papayas and other fruits from his orchard.

Tôi cũng thích ăn đu đủ. Mẹ tôi nói đu đủ giúp cho sự tiêu hóa vì nó là một dược liệu tự nhiên có tính nhuận trường. Tôi cũng thích nước sinh tố đu đủ. Chế biến nitớc sinh tố đu đủ thì dễ và nó có vị rất ngon khi được ướp lạnh. Mỗi lần chú tôi đến thăm chúng tôi, chú đều mang cho chúng tôi rất nhiều đu đủ và các loại trái cây khác từ vườn cây của chú. 199


Mango is also one of my favourite fruits. It has a very sweet smell. Mangoes can be made into very tasty mango puddings or cakes. However, too much mango can cause constipation. These fruits that I like can be bought from fruit stalls in markets or at the supermarkets. Luckily, they do not cost as much as fruits like durians or strawberries. V ocabulary honey - dew melon papaya digestion laxative chill orchard mango constipation durian strawberry

Xoài cũng là một trong những loại trái cây tôi ưa thích. Nó có mùi rất ngọt. Người ta có thể chế biến xoài thành nhiều loại bánh tráng miệng hay bánh ngọt có vị xoài. Tuy nhiên, ăn nhiều xoài quá có thề bị táo bón. Những loại trái cây mà tôi thích có thể mua ở các gian hàng trái cây bán ở chợ hay tại các siêu thị. May thay là chúng không đắt bằng sầu riêng hoặc dâu tây.

/’hAnidju’melon/ n. /po’paio/ n. /dai’d^est|n/ n. /’laỉksotiv/ V. / t ịì 1/

V.

/’o :t|b d /

n.

ím x g o u / n.

/,knnsli’pei|h/ TI. n.

Từ vự ng dưa gang đu đủ sự tiêu hóa thuôc nhuận trường ướp lạnh vườn trái cây xoài chứng táo bón

/’d o o rio n / / ’t r . r b o r i /

n.

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Local Fruits 2. Bananas for Sale! * * *

2 00

sầu riêng

dâu tây


COMPOSITION 96 - BÀI LUẬN 96

U nderw ater discovery - K hám p h á th ủ y g iớ i Dàn bài gợi ý

Suggested O utline

1. Describe what you were doing in the sea, e.g. snorkelling.

Cho biết bạn đang làm gì ở dưới biển, vd. lặn bằng ống hơi.

2. Describe what you saw, e.g. different kinds of fishes, plants.

Miêu tả những gì bạn thấy dược, vd. nhiều loại cá, thảo mộc. B ài lu ận m ẫu

Model C om position

One Sunday, I managed to talk my uncle into bringing me along on snorkelling trip. My uncle is a diver and I have been taking swimming lessons under his instruction for a few years. We spent ten minutes wanning up before we dived into the deep blue sea. I was surprised to find myself swimming alongside sea creatures. Fishes of all shapes and sizes swam by. There were also strange-looking plants and I was enchanted by the beautiful underwater world.

Vào một ngày Chủ nhật, tôi đã cô thuyết phục chú tôi cho tôi đi một chuyến bơi lặn có ống thở. Chú tôi là thợ lặn và tôi đã học bơi dưới sự hướng dẫn của chú mấy năm nay rồi. Chúng tôi bỏ qua mười phút làm ấm người trước khi lặn xuống biển sâu xanh biếc. Tôi ngạc nhiên khi thấy chính mình đang lội sát bên các sinh vật biến. Những loài cá đủ dạng, đủ kích cỡ lội qua. Cũng có các loài thảo mộc lạ mắt và tôi bị mê hoặc bởi thế giới đẹp đẽ ở dưới nước.

I saw huge plants with numerous finger-like “petals”, opening and closing restlessly. Some small fishes swimming near the plant were caught amongst the “petals” as they closed.

Tôi thấy những cái cây to có nhiều cánh hoa giống như ngón tay, mở ra và khép lại liên tục. Vài loại cá nhỏ lội gần các cây này đã bị tóm bát giữa các cánh hoa khi chúng khép lại.

I

also

saw

a

sea-horse

Tôi cũng thấy một con cá ngựa 201


swimming right in front of my eyes. I was very excited and tried to grab it, but it was too quick for me. Then came a jelly­ fish which looked like a gigantic mushroom dancing gracefully in the deep sea-water I avoided it as I did not wish to be stung.

lội ngay trước mắt tôi. Tôi rất thích ị thú và cố chụp nó, nhưng nó quá nhanh nên tôi không thể bắt được. Rồi có một con sứa mình giống như một cái nấm khống lồ đang nhảy múa duyên dáng dưới biển sâu. Tôi tránh xa nó vi không muốn bị làm cho ngứa.

I was reluctant to surface but Tôi miễn cưỡng trồi lên mặt my uncle insisted that it was nước vì chú tôi cứ nhất định là time to go back. However, I was đã đến giờ về rồi. Tuy nhiên, tôi very pleased with the beautiful rất hài lòng về những cụm sạn and rare corals I had picked up. hô hiếm và đẹp mà tôi đã lấy It was certainly an exciting and được. Đó chắc chắn là một fruitful trip. chuyến đi thú vị và có ích. V ocabulary to talk someone into snorkelling diver enchanted petal jelly-fish gigantic sting coral

/’sno:kaliỊ]/ n. /’daivo(r)/ n. /in’t|'a:ntiđ/ Vpp /’petl/ n. /’d^elifif/ n. /d^ai’gaentik/ adj. /stiĩ)/ V. /"kDro/ n.

Từ vự n g thuyết phục lặn bằng ông thở thợ lặn bị mê hoặc cánh hoa con sứa khổng lồ chích, đổt, làm cho ngứa san hô

W riting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Swimming in the Sea 2. Diving * * * 1

2 02


[IMPOSITION 97 - BÀI LUẬN 97 I

K id n a p p ed ! - Bị b ắ t cóc! Iggested O utline

D àn b à i gợi ý

.. Say where it happened, e.g. in a rubber plantation.

Cho biết chuyện xảy ra ở đâu, vd. trong một đồn điển cao su.

Ỉ. Describe in detail how you were kidnapped, e.g. you were gagged, blindfolded. Ì. Say what the kidnappers demanded in exchange for your release, e.g. one hundred thousand dollars.

Kề rõ bạn bị bắt cóc như thế nào, vd. bạn bị bịt miệng, bịt mắt. Cho biết bọn bắt cóc yêu cầu những gỉ để thả bạn ra, vd. một trăm ngàn đô-la.

1. Describe how you felt when Bạn cảm thấy thế nào khi được thả ra, vd. vui sướng. were freed, e.g. glad. lod el C om position

My chauffeur was sick and I was told to take a cab home. I decided to walk instead and took the short cut through a rubber plantation. As I was walking, I noticed four men in dark glasses following me. I became frightened. I started running and was horrified to hear footsteps close behind me. Suddenly, I felt myself jerked back roughly. The next thing I knew, I was blindfolded and gagged. I struggled wildly to : free myself but to not avail. I

B ài lu ậ n m ẫu

Tài xệ của tôi bị bệnh và tôi được dặn là đi xe tắc xi về nhà. Thay vì đi xe tắc xi, tôi quyết định đi bộ và đi tắt qua một đồn điền cao su. Khi đang đi, tôi phát hiện có bốn người đàn ông đeo mắt kiếng đang theo tôi. Tôi phát sợ hãi. Tôi bắt đầu chạy và sợ khiếp đảm khi nghe có tiếng bước chân phía sau tôi. Thình lình, tôi cảm thấy bị giật ngược ra phía sau một cách thô bạo. Kế đến theo tôi nhớ là đã bị bịt mắt và bịt miệng. Tôi chống cự mãnh liệt để thoát thân nhưng vô ích. Tôi bị 203


was dumped onto some rough sacks. Then, I heard an engine start. The kidnappers must be driving me to their hideout! In their hideout, the kidnappers called my father and demanded a ransom of one hundred thousand dollars for my' release. They warned him that my life would be in danger if the police were notified. They also arranged to meet my father at a jetty at three o’clock in the morning. At the appointed time, the men brought me to the jetty. My father was there, waiting anxiously. After collecting the money, the "four men released me. As the kidnappers were about to leave in a boat, the policemen, who were lying in ambush, ran out to arrest them. After a short struggle, the four kidnappers were caught. My family was thankful that I was safe and sound. I was glad that my father had notified the police. V ocabulary chauffeur to take the short cup blindfold gag to no avail

204

ném lên những cái bao nhám. Rồi, tôi nghe tiếng máy nổ. Ăt là những kẻ bắt cóc đang chở tôi về nơi ẩn náu của chúng. ơ nơi trú ẩn của chúng, những kẻ bắt cóc gọi điện thoại cho cha tôi và đòi số tiền chuộc là một trăm ngàn đô la để thả tôi ra. Chúng hăm dọa ông là tính mạng tôi sẽ bị nguy hiểm nếu ông báo cho cảnh sát. Chúng cũng sắp xếp để gặp cha tôi tại một cầu tàu vào lúc ba giờ sáng. Vào giờ hẹn, các gã đàn ông đó đưa tôi ra cầu tàu. Cha tôi đã có mặt ở đó, và đang nóng lòng chờ đợi. Sau khi nhận tiền, bốn gã đàn ông thả tôi ra. Khi những tên bắt cóc sắp rời đi bằng một con tàu thì cảnh sát đang phục sẵn ùa ra bát chúng. Sau một cuộc chống cự ngẩn, bốn tên bắt cóc đã bị bắt. Gia đỉnh tôi rất biết ơn vì tôi an toàn và lành lặn. Tôi vui vì cha tôi đã báo cho cảnh sát biết.

/’l'aola(r)/ n. /’blaindtaolđ/ V. /gicg/ V. /ta nao a’veil/

Từ vự ng tài xế riêng đi đường tắt bịt mắt bịt miệng vô ích


lideout ransom jetty ambush

nơi ẩn náu tiền chuộc cầu tàu sự mai phục

/Tiaidaut/ n. /’rtensom/ n. /’d'^eti/ n. /’ícmboị/ n.

Writing E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. Blackmailed! 2. Held Hostage in a Bank Robbery * * * IOMPOSITION 98 - BÀI LUẬN 98

My class-m ates - Các bạn học củ a tô i (U g g e sted

O utline

1. Describe in general what your class is like, e.g. hardworking, cheerful. 2. Describe in detail a few class­ mates, e.g. the joker of the class, the bookworm, the class monitor. 3. Describe how you feel about being one of the class, e.g. proud. Model C om position

D àn bài gợi ý

Cho biết sơ lược về lớp học của bạn, vd. chăm học, vui vẻ. Kể rõ một vài bạn học, vd. tay hay đùa của lớp, con mọt sách, lớp trưởng. Bạn cảm thấy thê nào khi là một thành viên của lớp, vd. tự hào. Bài luận m ẫu

Ba mươi lăm cá nhân xuất sắc Thirty-five unique individuals make up our interesting class. Of tạo thành lớp học lý thú của course, there are some of US who chúng tôi. Dĩ nhiên là có vài are more popular than the others. người trong chúng tôi vượt trội han ĩịhững người khác. 205


First, there is fat Duy. He is the joker of the class. He cracks all kinds of jokes, even practical jokes. Once, he left an artificial lizard in the chalk box to scare our stern science teacher, Miss Hoa. Her horrified expressions amused US so much that we split our sides with laughter. However, the whole class was punished for that joke. In spite of this, we still like Duy because he is always brave enough to own up to playing tricks. We also have a bookworm in the clasè. Minh is a small boy with thick glasses. Wherever he goes, he will have a book with him. He brings glory to the class by winning the various language quizzes organized by the school.

Trước nhất là cậu Duy mập. Cậu ta là người hay đùa của lớp. Cậu bày ra đủ loại trò đùa, thậm chí là các trò chơi khăm. Có lần, Duy dể một con thằn lằn giả trong hộp phấn để nhát cô Hoa, cô giáo nghiêm khấc dạy môn khoa học. vẻ khiếp hãi của cô làm chúng tôi quá vui đến nỗi cười muốn bể bụng. Thế là cả lớp tôi bị phạt vì trò đùa này. Bất kề bị phạt, tôi vẫn thích Duy vì cậu ta luôn có đủ can đầm nhận tội là dã bày ra các trò nghịch ngợm. Chúng tôi cũng có một con mọt sách trong lớp. Minh là một cậu trai nhỏ người, đeo kính cận nặng. Bất cứ đi đâu, cậu cũng nmng theo một quyển sách. Cậu ta đã đem sự vinh quang về cho lớp bằng cách đạt được nhiều kỳ thi về ngôn ngữ do trường tổ chức. The most respected person is Người được nể trọng nhất trong our class in our monitor, Van. lớp chúng tôi là lớp trưởng Vân. Cô She is helpful, friendly and có tinh thần giúp đỡ, thân thiện và responsible. Without her, our có trách nhiệm. Không có cô ta, lớp class would be in chaos. chúng tồi sẽ hỗn loạn. The teachers who teach US Thầy cô dạy chúng tôi luôn always say that we are a nói rằng chúng tôi là nhóm học mischievous but hardworking sinh láu lỉnh nhưng siêng học. bunch. I am proud to belong to Tôi tự hào là được học ở lớp này. my class.

V ocabulary unique joker 2 06

/ju’ni.-k/ adj. /’d}3oka(r)/ n.

Từ vựng đặc biệt, xuất sắc kẻ hay đùa


practical joke /’praektikl d’jiwk/ n. artificial /,a:ti’fijl/ adj. stern /st3:n/ adj. to sp lit one’s sides w ith laughter bookworm /’bukw3:m/ n. glory /"gotri/ n. chaos /’kerns/ n.

trò chơi khăm giả, nhân tạo n ghiêm khắc cười muôn vỡ bụng con m ọt sách vinh quang sự hỗn loạn

Vriting E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1. My Friends 2. My Team mates * * * COMPOSITION 99 BÀI LUẬN 99

A u tobiograph y o f a w atch Tự tru yện củ a m ột chiếc đ ồ n g hồ S u ggested O utline

D àn b ài gợi ý

1. Describe how you look, e.g. Cho biết bạn trông như thế nào, vd. mặt tròn. round-faced. 2. Say which country you were Bạn được sản xuất ở nước nào, vd. Nhật Bản. made in, e.g. Japan. 3. Describe your owners e.g. two Kế về chủ nhân của bạn, vd. hai cô gái tử tế. kind girls. 4. Describe how your owners Các cô chủ đối xử với bạn như treated you, e.g. kind, careful. thế nào, vd. tử tế, cẩn thận. 5. Describe some unforgettable Kể lại một vài sự kiện không thế' events, e.g. you went into a quên, vd. bạn “đi bơi”. swimming pool. 207


M odel C om position

B ài lu ận m ẫu

I am a round-faced ladies’ watch. I come from a large family in Japan. A watch merchant bought me together with my siblings and sent U S on a plane to Vietnam.

Tôi là chiếc đồng hồ nữ mặt tròn. Tôi đến từ một đại gia đình ở Nhật. Một người buôn đồng hồ đã mua tôi cùng những anh chị em của tôi và gửi chúng tôi trên chuyến bay đến Việt Natn.

On arrival, we were arranged in a showcase of a department store. The salesgirls handled US with care and wiped U S with clean dry cloth every day. After each round of cleaning, we would greet our potential owners with brighter smiles.

Đến nơi, chúng tôi được bày trong một tủ kiểng của một của hàng. Mỗi ngày, cô bán hàng cầm chứng tôi lên một cách cẩn thận và lau chúng tôi bằng miếng vải khô sạch. Sau khi được lau chùi một vòng, chúng tôi sẽ chào đón những người chủ tương lai cùa chúng tôi với những nụ cười rạng rỡ han. Một hôm, có cặp vợ chồng mua tôi cho con gái họ. Hương, cô chủ nhỏ của tôi, đã vui mừng khôn xiết và cô giữ gìn tôi cẩn thận. Tuy nhiên, một ngày nọ, cô quèn cởi tôi ra khỏi cổ tay cô khi cô đi bơi. Tội nghiệp thân tôi, tôi đã bị nghẹt thở! Tôi đã bị bệnh sau lần đó và tôi không có thể giữ đúng giờ được nữa. Đôi lần, vì tôi mà Hương còn bị trễ học! Ba mẹ Hương mua cho cô một cái đồng hồ điện tử không vô nước và bán tôi cho người mua ve chai. Tôi rất buồn. May thay, người mua ve chai đem tôi cho Lan, con gái của ông. Giống như Hương, cô chăm sóc tốt tôi và rất

One day, a couple bought me for their daughter. Huong, my little owner, was overjoyed and took good care of me. However, one day, she forgot to take me off her wrist when she went swimming. Poor me, I was badly choked! I was sick after that and could no longer keep accurate time. Sometimes, Huong was even late for school because of me! Huong’s parents bought her a new waterproof digital watch and sold me to the rag-and-bone man. I was very upset. Fortunately, the rag-and-bone man gave me to his daughter, Lan. Like Huong, she took good 2 08

I


care of me and loved me dearly. I am old and sickly now. I may soon be of no use to anyone. Nevertheless, I feel fortunate to have had two such loving owners in my lifetime. Vocabulary siblings showcase potential wrist to be choked accurate waterproof digital watch rag-and-bone man upset

thương tôi. Giờ đây tôi dã. già và hay bị bệnh. Có thể tôi không còn cớ ích cho bất cứ ai. Tuy vậy, tôi cảm thấy may mắn là đã được hai cô chủ thương yêu trong đời tôi.

/’siblignz/ n.

/’I'ookcis/ n. /po’tenjl/ adj. /rist/ n. /tjbokt/ /’xkịnrot/ adj. A vo:lopn.i:l'/

adj.

/ ’d id 'v t-l w m |7

n.

/rxcoiul and boon nix’ll/ Ap’set/ adj.

n.

Từ vự ng anh chị em ruột tủ kính (bày hàng) trong tương lai cổ tay bị ngạt thở chính xác không vô nước đồng hồ điện tử người mua bán ve chai lo lắng

Writing E xercise - B ài tập v iế t

Write a story on one of the following titles. 1, An Autobiography of a Kite 2. An Autobiography of an Ant * * * COMPOSITION 100 - BÀI LUẬN 100

A h au n ted house - M ột ngôi n h à m a S u ggested O utline

Dàn b ài gợi ý

1. Describe how you found the house, e.g. by accident.

Cho biết bạn tìm thấy ngòi nhà đủ trong trường hợp nào, vd. tình cờ.

2. Describe how it looked, e.g.

Căn nhà trông như thế nào, vd. 209


old, the garden was overgrown. 3. Explain why you think the house was haunted, e.g. you heard footsteps, you felt something touch you. 1. Describe how you feel about the house, e.g. frightened. M odel C om position

I used to like ghost stories very much. However, after the following strange incident, I changed my mind completely about ghost stories. One evening, my neighbours, my brother and 1 were playing hide-and-seek in a grassland. Everyone went into hiding while my brother started to count to one hundred. I wanted a special hiding place, so I left my friends who were hiding behind the trees and shrubs. As 1 walked further, I came upon an old empty house. The windows were broken and the garden was overgrown with weeds. Hill, it seemed to be the ideal hiding place! The sun was starting to set as I stepped into the house. There were broken chairs and tables lying on the floor. Suddenly, I felt an icy gust of wind rushing in from nowhere. Just then, I heard a sigh, followed by the faint sound of footsteps. I froze 210

khi/ vúĩm bị cây cỏ mọc chc kín. Giải thích tại sao bạn nghĩ ngôi nhà củ ma, vd. bạn nghe tiếng bước chân, cảm thấy có vật gì chạm vào người. Bạn cú cám giác gi về ngôi nhà, vd. sợ hãi. Bài luận m ẫu

Trước dày tủi rất thích truyện ma. Tuy nhiên, sau sự việc lạ lùng sau dây, tôi đủ dổi ý nghỉ hoàn toàn VC các câu chuyện ma, Vào một buổi chiều, mẩy người hàng xóm của tồi, anh tôi và tôi đang chơi trốn tỉm trên bài cỏ. Mọi người chạy trốn trong khi anh tòi bát đầu đếm tái một trăm. Tôi muốn cỏ một chỗ trốn dặc biệt, nên tôi bỏ các bạn đang trốn sau những gốc cây và các bụi rậm. Khi đi xa hơn, tòi tinh cờ gặp một ngôi nhà cổ trống trái. Các cứa số đã bi gãy và ngòi vườn có dại mọc đầy. Hừm, có vẻ đây là chỗ trốn lý tưởng dày! Mặt trời bắt đầu lặn khi tủi bước vào trong nhà. Những cái bàn và ghẽ gãy nồm trôn sàn nhà. Thình lình, tôi chợt cám thấy một luồng gió mạnh và lạnh thổi vào, không biết tù' dâu, Ngay lúc đó, tỏi. nghe một tiếng thớ dài, theo sau lù một âm thanh


in my tracks. Then, I felt something touch my cheeks. The next thing I remembered was shrieking and running out of the house. I was still trembling with fear when I met my friends who were looking for me. I related the incident to my friends. They laughed at me and said that I had a marvelous imagination. However, I am too frightened to return to the house to find out the truth. V ocabulary shrub gust of wind from nowhere to freeze in one’s tracks shriek tremble imagination

yếu ớt của những bước chân. Tôi chết dứng tại chỗ. Rồi cảm thấy có cái gì đó sờ vào má tỏi. Điều kể tiếp mà tôi nhớ lù tỏi dã thét lẽn vù chạy ra khói nhà. Tỏi vần đang run sợ thì tỏi. gạ/) các bạn đang đi tìm tôi. Tôi kế lại sự việc này cho các bạn. Họ cười chò nhạo tói rò nói rằng tôi dã có một sự tướng tượng tuyệt vời. Tuy nhiên, tòi quá sợ không dúm trở lại ngói nhà dó đế tìm cho ra sự thật.

/J’l'Ab/ n . /gASt ov w in d /

n.

/from’nooweot r)/ /|'ri:k/ V. /’tremb/

V.

/i.niiL’d'v'nci

I'll/ n.

Từ vự ng bụi cây luồng gió mạnh không biết, từ đâu đến đứng chết cứng tại chỗ thét lên, gào lên run ráy sự tướng tượng

W riting E xercise - B ài tậ p v iế t Write a story on one of the following titles. 1. An Eerie Happening 3. A Frightening Experience

211


M ục L ụ c Thời tì lơ (iu cứu t ô i ............................................................. 7 Nêu tôi cỏ một ngàn đô-la .............. 9 3. P la y in g tr u a n t - Trốn học...*.......................................................................... 11 4. F la g d a y - Ngày quyên g ó p .............................................................................. 13 5. A s c a r - Một vết sẹo .............................................................................................. 15 6. A n e w fr ie n d - Một người hạn mới..X........................................................ 17 7. H o w I s p e n t m y h o lid a y s - Tôi nghỉ hè như thế nào ...» .............. 19 ]. My. c h ild h o o d -

2. I f I h a d a th o u s a n d d o lla r s -

8. A d a y w h e n e v e r y t h i n g w e n t w r o n g

Một ngày mọi chuyện đều xui x ẻ o ............................................................... 21 9. A d a y a t i s la n d s - Một ngày ở d ả o ................................................................ 23 10. M o th e r ’s d a y - Ngày của m ẹ ........ uA.......................................................... 25

Một món quà vô giá ..í............................................ 2 7 Thật thà là thượng sách ................. 29 A b ir t h d a y p a r ty - Một bữa tiệc sinh nhật ..».................................. 31 <<ư s e - y o u r - h a n đ s >> c a m p a ig n - Phong trào '■'lao động ................ 33 A f i s h i n g tr ip - Một chuyến đi càu ........................................................ 35 A n a m u s in g in c id e n t - Một chuvộn buồn cười ................................. 38 A r a in y d a y - Một ngày mưu ....................................................................... 40 A m i s s i n g c h ild - Một (lứa trẻ di l ạ c .................................................... 42 T h e y e a r 2 9 9 0 Năm 2990 .......................................................................... 44 A b la c k o u t - Một vụ Clip diện .................................................................... 46 R e a d in g i s fun - Dọc sách là niềm vui.................................................. 48 L a n te r n f e s t iv a l - Lễ rước đèn.................................................................... 50 A fo o tb a ll m a tc h - Một trận bỏng d á .................................................... 52 A fir e - Một dám c h á y .................................................................................... 54 M y p e t c a t - Con mèo cưng ciía t ô i ....................................................... 56 A k it e - f l y in g c o m p e t itio n - Cuộc thi thả diều ................................... 59

11. A p r ic e l e s s g if t

-

12. H o n e s t y is t h e b e s t p o lic y 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26.

27.

M y f i r s t t im e c a m p in g

28.

Chuyến cám trại dầu tiên của t ô i .................................. ......................... 61 A c ir c u s - Một gánh x iế c ..... ........................................................................ 63 A d a y a t t h e m a r k e t - Một ngày di chợ ................................................ 65

29.

3 0 . T h e h a p p ie s t d a y in m y life

Ngày hanh phúc nhất trong đài tôi. .................................................. Những người hàng xóm m ới .............................. A d is a p p o in t m e n t - Một nổi that vọng ................................................. M y s e l f - Tỏi ........................................................................................................... A good d e e d - Một nghĩa cứ d ẹ p ............................................................... C la s s d u ty - 'Trực lớ p .......................................................................................

3 1 . N e w n e ig h b o u r s 32. 33. 34. 35.

67 69 71 73 74 76


36.

Đi khám r ă n g ................................................. 78 80 82 M y .fa v o u r ite h a u n t - Nai tôi thích đến n h ấ t .................................. 84 A p le a s a n t s u r p r is e - Một điều ngạc nhiênthú v ị .......................... 86 M y p ig g y b a n k - Con heo đất của tôi .................................................... 88 C a u g h t in t h e r a in - BỊ mắc. mưa ............................................................ 90 a

v i s i t to t h e d e n t i s t -

3 7 . V in h ’s f a m ily - Gia đình của Vinh ......................................................... 3 8 . A c la s s e x c u r s io n - Một chuyển đi chai với lớp ................................ 39. 40. 41. 42.

4 3 . I w a s e le c t e d c la s s m o n ito r

Tôi dược bầu làm lớp trưởng ....................................................................... 92 chuyến cắm tr ạ i ................................................................ 94 G lu e - s n if f in g - Hút bồ d ù ..............................................................................96

4 4 . A p ic n ic ■ Một 45.

■4 6 .

R e c a llin g m y f i r s t d a y a t sc h o o l

Nhớ lại ngày dầu tôi đi học .......................................................................... 98 W h e n I a m a n g r y - Khi tôi. g iậ n ............................................................ 100 T h e d a y I w a s s ic k - Ngày tôi bị ô m ................................................... 102

47. 48. 4 9 . A h o u s e 1 w o u ld lik e to liv e in

Tôi thích một ngôi nhà như thế nào ..................................................... Một điểu hiếu lầ m ........................................ 5 1 . A s t a g e p e r fo r m a n c e - Buổi trình diễn trên sán kháu .............. 5 2 . A bad h a b it - Một thói x ấ u ....................................................................... 5 3 . A t t h e b u s -s to p - Ở trạm xe buýt .......................................................... 54. L o s t in a s t r a n g e p la c e - Lạc dường ở nai xa lạ .................... 55. M y fir s t a t t e m p t a t c o o k in g - Lần dầu tiên tôi nâu ăn .......... 5 0 . A m is u n d e r s t a n d in g -

104 106 108 110 112 114 116

5 6 . A c a s e o f m is ta k e n id e n t it y -

Một trường hợp nhìn nhẩm người ........................................................ Khu phô cứa tôi. ................................................ C a u g h t in a tr a ffic ja m - Bị kẹt x c ....................................................... C o u r te s y b e g e t s c o u r te s y - Lịch sự đưa dèn lịch s ự .................

5 7 . M y n e ig h b o u r h o o d 58. 59.

118 120 122 124

6 0 . A v i s i t to a n o ld f o lk s ’ h o m e

Mật chuyên viếng thăm viện dưỡng l ã o ...................................... . BỊ kẹt trong thung máy ...................................... M y sc h o o l - Trường t ô i ................................................................................ P rou d L o a n - Bạn Loan Ììiẽu c ă n g ..................................................... A s t r a n g e e n c o u n te r - Cuộc gặp gỡ kỳ l ạ .............................!........... S a fe t y in t h e h o m e - Sự an toàn trong gia đinh ..................... A f r i g h t e n in g e x p e r ie n c e - Một phen khiếp v í a ............................ T h in g s I lik e to do - Nhưng điểu tôi thích l à m ................. The day ỉ was late for school - Ngày tôi đi học t r ề ................. F ir e d r ill - Cuộc diễn tập chữa c h á y ................................................... A pleasant dream - Một giấc mơ đ ẹ p ................................................... A bus ride - Một chuyến đi xe buýt ...................................................... M y b e s t fr ie n d - Bạn thân nhất của t ô i ..... ......................................

6 1. ’tr a p p e d in a lift 62. 63. 64. 65. 66.

■^ '67. 68. 69. 70. 71. 72.

126 128 180 182 134 136 138 141 143 145 147 149 151


Mật bời học .................................................................. A visit to the bookshop - Một chuyến đi mua sách ................ . A b u r g la r y - Một vụ trộm Mỵ favourite teacher - Cô giáo yêu quý cửa tô i ........................... A n u n e x p e c te d m e e t in g - Một cuộc gặp bất ngờ .......................... M y a m b it io n - Hoài bão của t ô i ............................................................

7 3. A le s s o n le a r n t 7 4. 7 5. 76. 7 7.

^78. 7 9 . A fr ie n d in n e e d is a fr ie n d in d e e d

153 155 159 161 163

lioạn nạn mới hiếu bạn b è ................................................. .:............. 165 168 169 S p o r ts d a y - Ngày hội thể t h a o ............................................................. 171 A n a r r o w e s c a p e - Thoát trong dường tơ kẽ tóc ............................ 173 M y sc h o o l tu c k -sh o p - Cửa hùng ăn uống ở trường t ỏ i ........... 175 A m e m o r a b le C h r is t m a s - Một đêm Giáng sinh đáng nhớ .. 177 M y d ia r y - Nhật ký của t ô i ....................................................................... 180 H o w I le a r n t to s w im - Tôi dã học bơi như thê n à o ................. 182

8 0 . T e a c h e r s ’ d a y - Nguy hiến chương nhà g iá o .................................. 8 1 . A p ic k p o c k e t - Một tén móc t ú i .............................................................. 82. 83. 84. 85. 86. 87.

8 8 . N a tio n a l d a y p a r a d e 1 9 9 0

Lễ duyệt binh nhân ngày quốc khánh năm 1990 ....................... 184 186 188 L u n a r n e w y e a r - Tết Nguyên Đ á n ..................................................... 190 A c r u is e - Một chuycn du ngoạn bàng tàu t h ủ y .......................... 192

8 9 . A n a c c id e n t - Một tai n ạ n .......................................................................... 9 0 . A t r e a s u r e h u n t - Đi tìm kho báu ......................................................... 91. 92.

9 3 . A p e r so n w h o m 1 a d m ir e v e r y m uch

Mọt người tôi rất ngưỡng m ộ ..................................................................... 191 Một cơn ác mộng ............................................................ 196 95. K ru ils 1 lik e to e a t - Các toại trái cây tôithích ă n ....................... 198 9 6 . U n d e r w a t e r d is c o v e r y - Khúm phá thủy giới ............................. 201 9 7 . K id n a p p e d ! - BỊ bắt cóc.'.............................................................................. 203 9 8 . M y c l a s s - m a t e s - Các bạn họe. cứa t ô i .............................................. 205 94. A n ig h t m a r e -

9 9 . A u to b io g r a p h y o f a w a tc h

Tự truyện Clio một chiếc dồng h ồ .......................................................... 207 Một ngôi nhà m a ............................................... 209

1 0 0 . A h a u n te d h o u s e -


100 BÀI LUẬN MAU TIẾNG ANH TRÌNH ĐỘ B NGUYỄN THANH CHƯƠNG - LÊ THỊ ANH THƯ ( b iê n s o ạ n )

Chịu trđch nhiệm xuất bdn TRẨN ĐÌNH VIỆT Biên tập LÊ THU GIANG Sứa bản in AN HẢI Trình bày, bìa GIA VŨ

NHÀ XUẤT BẢN TỔNG HỢP TP Hỗ CHÍ MINH 62 Nguyên Thị Minh Khai Quận 1, TPHCM - ĐT: 84.8.225340-8296764 - FAX: 84.8.222726 Thực hiện liên doanh

Công ty TNHH TMDV-VH Gia Vũ In 1000 cuốn, khổ 14,5 X20,5 cm tại Xưỏng in Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam. Giấy phép xuất bản số: 1809-131 XB-QLXB. Giấy trích ngang số: 951/KHXB ngày 11/10/2004 . Nộp lưu chiểu tháng 11 năm 2004.


Profile for EBOOK SOS LIB PREVIEW

100 bài luận mẫu tiếng anh trình độ b nguyễn thanh chương, lê thị anh thư - EBOOK SOS  

Thư Viện EBOOK SOS : >> www.ebooksos.com. Link tải EBOOK : http://www.ebooksos.com/book/100-bai-luan-mau-tieng-anh-trinh-do-b-nguyen-thanh-...

100 bài luận mẫu tiếng anh trình độ b nguyễn thanh chương, lê thị anh thư - EBOOK SOS  

Thư Viện EBOOK SOS : >> www.ebooksos.com. Link tải EBOOK : http://www.ebooksos.com/book/100-bai-luan-mau-tieng-anh-trinh-do-b-nguyen-thanh-...

Advertisement