Issuu on Google+

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Trúc Phương

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. LÊ PHI THÚY

Thành phố Hồ Chí Minh - 2010

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành với sự nổ lực, cố gắng hết mình của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh. Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Lê Phi Thúy, PGS.TS. Trịnh Văn Biều, những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn cao học. Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học khóa 18 đã truyền đạt tất cả kiến thức và kinh nghiệm quí báu cho chúng em trong suốt khóa học. Xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, Thư viện, Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn những người bạn đồng hành của lớp cao học Lý luận và PPDH Hóa học khóa 17, 18, 19, quý thầy cô và các em học sinh trường THPT Trần Văn Ơn, Châu Thành B, Lê Quý Đôn, Chợ Gạo đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và thực nghiệm đề tài. Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, những người đã thường xuyên động viên, khuyến khích, hỗ trợ để con có thể hoàn thành luận văn. Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc. Tác giả

Nguyễn Thị Trúc Phương

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CB

: cơ bản

Dd, dd

: dung dịch

ĐTBC

: điểm trung bình cộng

ĐC

: đối chứng

GD & ĐT

: giáo dục và đào tạo

G

: giỏi

GV

: giáo viên

HS

: học sinh

K

: khá

KT

: kiểm tra

NC

: nâng cao

NXB

: Nhà xuất bản

pp

: phenolphtalein

PPDH

: phương pháp dạy học

ptpư

: phương trình phản ứng

Pt

: phương trình

PTN

: phòng thí nghiệm

SGK

: sách giáo khoa

TB

: trung bình

Td

: tác dụng

THPT

: trung học phổ thông

TN

: thực nghiệm

TNGV

: thí nghiệm giáo viên

TNHS

: thí nghiệm học sinh

TNTH

: thí nghiệm thực hành

TNHH

: thí nghiệm hóa học

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hòa nhịp vào xu thế phát triển chung của thế giới, ngành giáo dục nước ta đang ngày một đổi mới mạnh mẽ trên các lĩnh vực “xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục” để có thể đào tạo những con người toàn diện phục vụ cho sự phát triển khoa học – kĩ thuật và công nghệ. Một trong những trọng tâm của chương trình đổi mới giáo dục là tập trung đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của người học; tăng cường sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học. Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung, dạy học hóa học nói riêng đã được quan tâm, đầu tư đáng kể. Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, trong đó có nhiều khái niệm khó và trừu tượng. Cho nên, một trong những định hướng đổi mới dạy học hóa học là: khai thác đặc thù môn hóa học, tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú cho học sinh trong tiết học. Cụ thể là tăng cường sử dụng thí nghiệm hóa học, các phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật hiện đại trong dạy học hóa học. Có thể nói việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học là việc làm hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả bài lên lớp và phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Thí nghiệm hóa học có vai trò rất quan trọng vì chúng không chỉ là phương tiện, công cụ lao động của hoạt động dạy học mà thông qua đó giúp cho quá trình khám phá, lĩnh hội tri thức khoa học của học sinh trở nên sinh động và hiệu quả hơn. Hiện nay, để thực hiện đổi mới dạy học hóa học ở trường THPT có hiệu quả thì việc sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt thí nghiệm, là một yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế ở các trường THPT, đặc biệt là các trường ở khu vực nông thôn, phần lớn giáo viên chưa có thói quen sử dụng phương tiện dạy học, tình trạng “dạy chay, học chay” vẫn còn tồn tại, học sinh quen với lối học thụ động nên hiệu quả dạy học chưa cao. Hơn nữa, cách thức sử dụng thí nghiệm hóa học cũng chưa có nhiều đổi mới, chủ yếu để minh họa cho kiến thức chứ chưa khai thác theo hướng dạy học tích cực để kích thích tư duy, phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo cho học sinh. Vì vậy, cần phải đổi mới cách thức sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh nhằm khai thác có hiệu quả những lợi ích to lớn của thí nghiệm trong dạy học hóa học. Xuất phát từ những lí do trên đây, chúng tôi nhận thấy rằng, cần phải tăng cường sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học và đổi mới cách thức sử dụng thí nghiệm một cách có hiệu quả, nhằm phát huy cao độ tính tích cực học tập của học sinh. Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 Trung học phổ thông” với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu hiện nay.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cách thức sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh qua việc thiết kế các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm hóa học kết hợp với các phương pháp dạy học hiện đại để nâng cao tính tích cực học tập của học sinh.

3. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI -

Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực.

-

Nghiên cứu cơ sở lí luận về thí nghiệm hóa học ở trường THPT.

-

Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường THPT.

-

Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình sử dụng các hình thức thí nghiệm để tổ chức các hoạt động học tập tích cực cho HS.

-

Xây dựng, thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm để phát huy tính tích cực học tập cho HS lớp 11 THPT.

-

Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường THPT.

4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn hóa học ở trường phổ thông 4.2. Đối tượng nghiên cứu Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực.

5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phần hóa học vô cơ lớp 11 (chương 1, chương 2, chương 3 - chương trình cơ bản và nâng cao).

6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu giáo viên sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức các hoạt động học tập một cách có hiệu quả thì sẽ nâng cao tính chủ động, tích cực của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng được định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên cứu các tài liệu liên quan về lí luận dạy học, tâm lí học, giáo dục học và các tài liệu khoa học cơ bản liên quan đến đề tài. Đặc biệt nghiên cứu kĩ những cơ sở lí luận về thí nghiệm hóa học.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra tổng hợp ý kiến các nhà nghiên cứu giáo dục, các giáo viên dạy hóa ở trường trung học phổ thông về nội dung, kiến thức và kĩ năng sử dụng các thí nghiệm hóa học. - Thăm dò ý kiến của học sinh sau khi được học tập các tiết học có sử dụng thí nghiệm học theo phương pháp mới. - Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng và hiệu quả của đề tài. 7.3. Phương pháp xử lí thông tin - Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học. - Sử dụng các phần mềm tin học.

8. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN - Đề xuất các nguyên tắc, quy trình sử dụng các hình thức thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh. - Thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng đa dạng các hình thức thí nghiệm kết hợp với các phương tiện kĩ thuật hiện đại nhằm phát huy cao độ tính tích cực, chủ động của học sinh.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Hiện nay, vấn đề phát huy tính tích cực là một trong các phương hướng đổi mới giáo dục và được thực hiện ở tất cả các bậc học, các môn học nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ mới năng động, sáng tạo, có khả năng tự học, tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi người. Các loại phương tiện dạy học ngày càng phong phú, đa dạng và được sử dụng nhiều vào quá trình dạy học, góp phần phát huy tính tích cực của học sinh. Đối với môn hóa học, thí nghiệm được xem là phương tiện dạy học quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc sử dụng thí nghiệm hóa học để phát huy tính tích cực của học sinh chưa có nhiều công trình nghiên cứu. Chúng tôi xin giới thiệu những công trình có liên quan và gần gũi với đề tài. 1.1.1. Các tài liệu hướng dẫn thực hành hoá học 1. Tài liệu “ Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11” của PGS.TS. Trần Quốc Đắc, NXB Giáo dục 2007. Tài liệu này gồm 3 chương: Chương 1: Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm hóa học biểu diễn của giáo viên và thí nghiệm nghiên cứu của học sinh. Chương này gồm có 76 thí nghiệm tương ứng với 24 nội dung bài học. Chương 2: Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm thực hành của học sinh. Chương 3: Hướng dẫn tiến hành một số thí nghiệm hóa học vui. 2. Tài liệu “Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông” của PGS.TS Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi, NXB Khoa học và kỹ thuật 2008. Tài liệu gồm 3 phần với 274 thí nghiệm: Phần I: Thí nghiệm về các nhóm nguyên tố - Hợp chất vô cơ và phân tích hóa học phổ thông : 202 thí nghiệm. Phần II: Các thí nghiệm về hợp chất hữu cơ : 59 thí nghiệm Phần III: Thí nghiệm hóa học vui: 13 thí nghiệm. Nhìn chung, các tài liệu trên đã phần nào khái quát được hệ thống các thí nghiệm cần biểu diễn và đưa ra một số phương án thực hiện giúp cho giáo viên có được sự lựa chọn tiến hành thí nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu dạy học của từng trường. Điểm nổi bật là các tài liệu đã nêu các chú ý quan trọng khi tiến hành thí nghiệm nhằm giúp cho giáo viên thực hiện thí nghiệm được thành công nhất. Bên cạnh đó, ở cuối mỗi thí nghiệm còn nêu một số câu hỏi để củng cố kiến thức cho mỗi nội dung thí nghiệm. Đây là những tư liệu quý, có giá trị về thực tiễn, từ đó có thể rút ra nhiều điều bổ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ích và những gợi ý quan trọng. Chúng tôi đã vận dụng rất nhiều những ý tưởng của các tài liệu trên để phục vụ cho đề tài. 1.1.2. Các luận án, luận văn nghiên cứu về thí nghiệm hóa học  Luận án PTS Khoa học Sư phạm – Tâm lý “Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng cao chất lượng dạy học ở trường PTCS Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Đắc 1992. Trong công trình nghiên cứu này tác giả đã: - Xác định hệ thống thí nghiệm hoá học ở trường THCS gồm 105 thí nghiệm biểu diễn và 27 thí nghiệm thực hành. - Đề xuất 13 dụng cụ thí nghiệm cải tiến và cách sử dụng chúng. - Đề xuất 13 thí nghiệm cải tiến và phương pháp tiến hành có kết quả các thí nghiệm đó. Những kết quả thu được từ công trình rất bổ ích và thiết thực, nhưng chỉ nghiên cứu ở chương trình THCS.  Luận án TS Khoa học giáo dục “Hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học và thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học ở các trường phổ thông miền núi” của tác giả Nguyễn Phú Tuấn 2000. Trong luận án này, tác giả đã điều tra thực trạng trang thiết bị đồ dùng dạy học ở các trường phổ thông miền núi, từ đó đề xuất phương hướng nghiên cứu hoàn thiện kĩ thuật, phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học như cải tiến, chế tạo một số dụng cụ thí nghiệm, giới thiệu một số hóa chất gần gũi, dùng những dụng cụ tự tạo để thực hiện 13 thí nghiệm. Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hoá học để góp phần đổi mới phương pháp dạy học hóa học. Theo chúng tôi, đây là một công trình nghiên cứu vừa có tính khoa học cao vừa có giá trị thực tiễn lớn. Nhưng kết quả chỉ có thể vận dụng ở các trường phổ thông miền núi, nơi mà điều kiện cơ sở vật chất vô cùng khó khăn. Ngoài các tài liệu trên, chúng tôi còn tham khảo ý tưởng trong một số luận văn khác đã nghiên cứu về thí nghiệm hóa học ở trường THPT:  Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm thực hành bộ môn phương pháp giảng dạy hóa học ở trường ĐHSP và CĐSP Quy Nhơn ” của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi (2001).  Luận văn thạc sĩ giáo dục “Sử dụng thí nghiệm và phương tiện kĩ thuật dạy học để nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập hóa học lớp 10, lớp 11 trường THPT ở Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hoa (2003).

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

 Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong dạy học hóa vô cơ ở trường trung học phổ thông ” của tác giả Cao Ngọc Sằng (2004).  Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong quá trình giảng dạy hóa vô cơ lớp 10, 11, 12 ở trung tâm giáo dục thường xuyên ” của tác giả Nguyễn Văn Lưu (2005).  Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Hình thành và phát triển khái niệm các loại phản ứng hóa học thông qua sử dụng thí nghiệm và bài tập hóa học trong chương trình hóa học lớp 10 trung học phổ thông” của tác giả Thái Hạ Quyên (2007).  Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Lựa chọn sử dụng khai thác thí nghiệm hóa học để khắc sâu kiến thức hóa học phần phi kim trong chương trình trung học phổ thông ” của tác giả Nguyễn Kháng (2007).  Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức-kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho học sinh theo hướng dạy học tích cực” của tác giả Đỗ Thị Bích Ngọc (2009).  Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hóa lớp 10, 11 trường trung học phổ thông tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009). Nội dung của các luận văn trên đề cập đến các vấn đề: Hệ thống các thí nghiệm cần sử dụng trong chương trình THPT; hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm; sử dụng thí nghiệm để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng; đề xuất các biện pháp sử dụng thí nghiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông. Qua việc tìm hiểu các luận văn cùng hướng nghiên cứu như thế này, chúng tôi rút ra nhiều bài học bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Chúng tôi nhận thấy rằng, việc nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhất là trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu khai thác thí nghiệm để vận dụng vào bài học cụ thể cũng chưa có nhiều. Và đặc biệt, việc sử dụng thí nghiệm trong các bài giảng sao cho phù hợp, kích thích được sự đam mê, hứng thú của HS rất ít được các tác giả đề cập đến. Hiện nay vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu kĩ về vấn đề thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm nhằm phát huy cao độ tính tích cực học tập của học sinh. Chính vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn góp một phần công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn hóa ở trường phổ thông.

1.2. Quan điểm dạy và học tích cực

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1.2.1. Sự đổi mới quá trình dạy học hóa học theo hướng dạy học tích cực Sự áp dụng dạy học tích cực trong bộ môn hóa học được dựa trên cơ sở các quan niệm về tích cực hóa hoạt động HS, lấy HS làm trung tâm và được thực hiện với sự đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung giáo dục, hoạt động của GV và HS, phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học. a) Sự đổi mới mục tiêu [40] Từ yêu cầu của xã hội hiện đại, mục tiêu giáo dục cũng cần được thay đổi để đào tạo những con người thích ứng với xã hội phát triển, với bản thân người học. Trong mục tiêu giáo dục của các cấp học, bậc học đã có điểm mới là tập trung hơn nữa vào việc hình thành năng lực cho HS đó là: năng lực nhận thức, năng lực hành động (năng lực giải quyết vấn đề), năng lực thích ứng với điều kiện xã hội. Trong mục tiêu của môn Hóa học đã xác định rõ: “Ngoài những kiến thức, kĩ năng hóa học cơ bản HS phải đạt được, cần chú ý nhiều hơn tới việc hình thành các kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tiến hành nghiên cứu khoa học hóa học như: quan sát, phân loại, thu thập thông tin, dự đoán khoa học, đề ra giả thuyết, giải quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm từ đơn giản đến phức tạp…để HS có tự phát hiện và giải quyết một cách chủ động, sáng tạo các vấn đề thực tế có liên quan tới hóa học”. b) Sự đổi mới hoạt động của GV hóa học [40] Với yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS thì hoạt động của GV hóa học cũng phải có sự đổi mới. Người GV hóa học với vai trò người thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động của HS để đạt mục tiêu dạy học. Người GV hóa học cần thực hiện các hoạt động cụ thể như: - Thiết kế giáo án giờ học bao gồm các hoạt động của HS theo các mục tiêu cụ thể của mỗi bài học hóa học mà HS cần đạt được. - Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động theo cá nhân hoặc theo nhóm như: nêu vấn đề cần nghiên cứu, tổ chức các hoạt động tìm tòi, phát hiện tri thức và hình thành kĩ năng hóa học. - Định hướng, điều chỉnh các hoạt động của HS: chính xác hóa khái niệm hóa học được hình thành, các kết luận về bản chất hóa học của các hiện tượng mà HS tự tìm tòi, thông báo thêm một số thông tin mà HS không tự tìm tòi được qua các hoạt động trên lớp. - Thiết kế và thực hiện việc sử dụng các phương tiện trực quan, hiện tượng thực tế, thí nghiệm hóa học, mô hình mẫu vật như là nguồn thông tin để HS khai thác, tìm kiếm, phát hiện kiến thức, kĩ năng hóa học. - Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để HS vận dụng được nhiều hơn những kiến thức thu được vào giải quyết một số vấn đề có liên quan tới hóa học trong thực tế đời sống, sản xuất.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

c) Sự đổi mới hoạt động học tập của HS [40] Hoạt động học tập của HS được chú trọng, tăng cường trong giờ học và mang tính chủ động. Quá trình học tập hóa học là quá trình HS tự học, tự khám phá tìm tòi để thu nhận kiến thức một cách chủ động tích cực. Đây chính là quá trình tự phát hiện và giải quyết các vấn đề. Như vậy trong giờ học, HS được hướng dẫn để tiến hành các hoạt động sau: - Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu hoặc nắm bắt vấn đề học tập do GV nêu. - Thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc hợp tác theo nhóm để tìm tòi, giải quyết các vấn đề đặt ra. Các hoạt động cụ thể có thể là: o Dự đoán, phán đoán, suy luận trên cơ sở lí thuyết, đề ra giả thuyết khi giải quyết một vấn đề mang tính lí luận. o Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích và rút ra kết luận. o Trả lời câu hỏi, giải bài toán hóa học. o Thảo luận vấn đề học tập theo nhóm và rút ra kết luận. o Báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, nhóm hoặc phát biểu quan điểm, nhận định của mình về một vấn đề học tập. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã biết để giải thích, tìm hiểu một số hiện tượng hóa học xảy ra trong thực tế đời sống. - Đánh giá việc nắm vững kiến thức, kĩ năng hóa học của bản thân và các bạn trong lớp. Như vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học là phải tác động vào HS để HS được hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn; tích cực, chủ động trong các hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng hóa học, có ý thức và biết cách vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế đời sống. Thông qua các hoạt động học tập tích cực thì HS không chỉ nắm vững các kiến thức, kĩ năng hóa học mà còn nắm được phương pháp học tập, kĩ năng hoạt động tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề học tập một cách linh hoạt và sáng tạo. d) Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học và sử dụng phương tiện dạy học [40] Hình thức tổ chức dạy học lớp-bài được thay đổi đa dạng, phong phú hơn để phù hợp với hoạt động học tập tìm tòi cá nhân, hoạt động theo nhóm và cả lớp học. Địa điểm học của HS không chỉ diễn ra trên lớp mà còn được thực hiện ở phòng bộ môn, phòng học đa phương tiện, ở ngoài trường học…HS không chỉ thu nhận thông tin trong sách giáo khoa mà còn qua sách tham khảo, các phương tiện thông tin, phương tiện kĩ thuật (băng, đĩa, mạng internet) và tham gia các hoạt động chia sẻ thông tin thu được.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Các phương tiện dạy học được đa dạng hóa, không chỉ là phấn, bảng, sách vở…mà còn dùng dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, mô hình, mẫu vật, biểu bảng, hình ảnh, băng hình, bản trong, máy chiếu, máy vi tính, phần mềm dạy học hóa học. Các thí nghiệm hóa học, phương tiện dạy học được sử dụng chủ yếu như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát hiện, thu nhận kiến thức và cả phương pháp nhận thức. Việc sử dụng phương tiện dạy học chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần. e) Sử dụng phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp đặc thù của hóa học [40] Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học hóa học, GV hóa học cần chú trọng đến việc khai thác các yếu tố tích cực trong từng phương pháp dạy học được sử dụng và cáp phương pháp dạy học đặc thù của hóa học để thực hiện yêu cầu tạo điều kiện cho HS được hoạt động nhiều hơn, tích cực hơn, chủ động hơn trong giờ học. GV cần tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại tìm tòi, nghiên cứu… kết hợp với thí nghiệm, phương tiện nghe nhìn hiện đại, các câu hỏi, bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực như: - Các thí nghiệm hóa học chủ yếu do HS thực hiện theo hướng thí nghiệm nghiên cứu, dùng thí nghiệm kiểm tra giả thuyết khoa học, kiểm nghiệm dự đoán. - Hoạt động đàm thoại tìm tòi được thực hiện bằng phiếu học tập, trong đó yêu cầu HS trả lời hệ thống câu hỏi, bài tập nhằm giải quyết một nội dung học tập. - HS báo cáo kết quả hoạt động bằng lời, bằng giấy, hoặc bản trong. - Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề được thực hiện theo hướng GV nêu vấn đề hoặc tổ chức cho HS hoạt động phát hiện vấn đề. Mỗi HS hoặc nhóm HS hoạt động tích cực dưới sự chỉ đạo của GV để giải quyết vấn đề, tìm ra tri thức cần lĩnh hội. Trong quá trình giải quyết vấn đề cần tổ chức cho mọi HS đều tham gia các hoạt động cá nhân, thí nghiệm, thảo luận, trao đổi trong nhóm, nhận xét, đánh giá, rút ra kết luận về kiến thức, phương pháp nhận thức cần lĩnh hội. Như vậy, chúng ta cần quán triệt quan điểm đổi mới phương pháp dạy học hóa học là chú trọng phát huy, sử dụng các yếu tố tích cực đã có trong các phương pháp dạy học hóa học, tiếp thu có chọn lọc những quan điểm, phương pháp tích cực trong khoa học giáo dục hiện đại của một số nước trên thế giới như: dạy học kiến tạo, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học lấy HS làm trung tâm, dạy học tương tác…Việc lựa chọn phương pháp dạy học và sự kết hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy cao độ tính tích cực nhận thức của HS, cần đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học, đối tượng HS cụ thể và điều kiện cơ sở vật chất của từng địa phương. 1.2.2. Tính tích cực trong học tập

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Sự đổi mới phương pháp dạy học hóa học cũng như các môn khoa học khác đều hướng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo trong nhận thức của người học. Vậy ta cần tìm hiểu về tính tích cực nhận thức, tích cực học tập. Khái niệm tính tích cực Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức. Trong học tập, HS phải khám phá ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV [17]. Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển xã hội. Kết quả học tập của HS phụ thuộc rất nhiều vào tính cực hoạt động nhận thức nên việc học tập chỉ có hiệu quả cao khi GV phát huy hết khả năng tích cực sáng tạo của HS. Những biểu hiện của tính tích cực Theo G.T.Sukina [40], tính tích cực học tập của HS được biểu hiện ở những hoạt động trí tuệ thông qua các dấu hiệu sau: - HS khao khát, tình nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về các vấn đề được nêu ra. - HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi sự giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trình bày chưa đầy đủ. - HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới. - HS muốn được chia sẻ với mọi người những thông tin mới lấy từ các nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học. Ngoài những biểu hiện trên, GV còn nhận thấy cả những biểu hiện về thái độ, xúc cảm, ý chí trong học tập như thái độ hào hứng, ngạc nhiên, sự tập trung, chú ý vào bài học, sự kiên trì khi hoàn thành các nhiệm vụ học tập, sự quyết tâm, không nản chí trước những tình huống khó khăn. GV cần chú ý động viên, khuyến khích HS thể hiện các mức độ tích cực học tập từ mức độ bắt chước đến tìm tòi, sáng tạo. Sự động viên, khuyến khích của GV là động lực giúp các em mạnh dạn thể hiện mình, phát triển trí sáng tạo trong học tập và cuộc sống. Sự biểu hiện và cấp độ của tính tích cực học tập, mối liên quan giữa động cơ và hứng thú trong học tập được diễn đạt trong sơ đồ sau:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

TÍCH CỰC HỌC TẬP

CẤP ĐỘ

BIỂU HIỆN - Khao khát học - Hay nêu thắc mắc - Chủ động vận dụng - Tập trung chú ý - Kiên trì

- Bắt chước - Tìm tòi - Sáng tạo ĐỘNG CƠ

HỨNG THÚ

SÁNG TẠO

TỰ GIÁC

TÍCH CỰC

ĐỘC LẬP

Hình 1.1. Biểu hiện và cấp độ của tính tích cực học tập Tính tích cực trong hoạt động học tập liên quan trước hết đến động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Tính tích cực tạo ra nếp tư duy độc lập. Tư duy độc lập là mầm mống của sáng tạo. 1.2.3. Phương pháp dạy học tích cực Khái niệm phương pháp dạy học tích cực [40] PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Trong PPDH tích cực, “tích cực” được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực. PPDH tích cực chú trọng đến hoạt động học, vai trò của người học trong quá trình dạy học theo quan điểm tiếp cận mới về phương pháp dạy học như: “Lấy người học làm trung tâm”, “Hoạt động hóa người học”, “Kiến tạo theo mô hình tương tác”. Vì vậy, PPDH tích cực thực chất là phương pháp dạy học hướng tới việc giúp HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động. Một số phương pháp phát huy tính tích cực trong dạy học hóa học [8], [32], [39]

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thực tế, nếu GV vận dụng phương pháp dạy học đúng chỗ, đúng đối tượng thì PPDH nào cũng ít nhiều thể hiện tính tích cực. Người GV cần kế thừa, phát triển các mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã quen thuộc, đồng thời cũng cần học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học ở nước ta. Chúng ta cần tập trung tìm hiểu, vận dụng, phát triển một số PPDH được đông đảo GV quan tâm vì thấy rằng tính tích cực thể hiện rõ nét. a) Phương pháp đàm thoại ơrixtic Phương pháp đàm thoại có nhiều dạng khác nhau: đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích-minh họa, đàm thoại phát hiện- ơrixtic. Mức độ phát huy tính tích cực trong tư duy của HS của các dạng này tăng dần từ thấp đến cao, GV cần lựa chọn cho thích hợp với từng điều kiện dạy học cụ thể. Trong phương pháp này, GV đặt câu hỏi về một chủ đề hay vấn đề để kiểm tra hiểu biết của HS. Sau đó mời HS tình nguyện hoặc chọn ngẫu nhiên một HS trả lời. Trong quá trình giảng bài GV sẽ sử dụng các ý trả lời của HS để làm chất liệu minh họa cho bài giảng. Phương pháp này có những ưu và nhược điểm sau: Ưu điểm: - Kiểm tra được nhận thức của HS. - Thu hút sự chú ý của HS vào bài giảng. - Bài giảng có sự tham gia của HS. - Giúp không khí lớp học sôi động hơn. - HS hiểu bài sâu hơn. - Phù hợp với lớp đông HS. Hạn chế: - Cần có thời gian. - Có thể tạo ra những thắc mắc không đúng trọng tâm của bài học. Nếu GV chọn ngẫu nhiên HS và đề nghị trả lời (theo kiểu áp đặt) thì không phù hợp với phương pháp giáo dục tích cực. Nhưng nếu GV yêu cầu HS xung phong trả lời thì kéo dài thêm thời gian hoặc chỉ một số SV khá, dạn dĩ, quen nói chuyện trước đám đông là hay trả lời. b) Phương pháp trực quan Trong việc dạy học môn hóa học ở trường THPT để nghiên cứu những hiện tượng hóa học và rèn luyện kỹ năng thao tác để giải quyết các bài tập thực hành, chúng ta phải dùng đến các phương tiện trực quan. Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học hóa học là một phương pháp rất quan trọng góp phần quyết định cho chất lượng lĩnh hội kiến thức hóa học.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phương tiện trực quan bao gồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong quá trình dạy học, với tư cách là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan (sự vật và hiện tượng), nguồn phát ra thông tin về sự vật và hiện tượng đó, làm cơ sở và tạo thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS. c) Sử dụng bài tập hóa học để dạy học tích cực Bài tập hóa học cung cấp cho HS kiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, và niềm vui sướng của sự phát hiện ra kiến thức. Bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu quả. Bài tập hóa học không chỉ giúp HS củng cố, vận dụng, khắc sâu kiến thức mà còn là nguồn tri thức, là phương tiện giúp HS chiếm lĩnh kiến thức mới. Ngoài ra, bài tập hóa học còn có tác dụng rèn luyện và phát triển tư duy cho HS. Sử dụng bài tập hóa học giúp HS tích cực tìm tòi, xây dựng và phát hiện kiến thức mới, giúp HS vận dụng kiến thức theo hướng tích cực. d) Dạy học nêu vấn đề-Ơricxtic * Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic Bản chất của dạy học nêu vấn đề - ơrixtic là đặt ra trước HS các vấn đề của khoa học và mở ra cho các em những con đường giải quyết các vấn đề đó; việc điều khiển quá trình tiếp thu tri thức của HS ở đây được thực hiện theo phương hướng tạo ra một hệ thống những tình huống có vấn đề, những điều kiện đảm bảo việc giải quyết những tình huống đó và những chỉ dẫn cụ thể cho HS trong quá trình giải quyết các vấn đề. * Tình huống có vấn đề là trạng thái mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới. * Điều kiện xuất hiện tình huống có vấn đề: - Kiến thức mới sẽ được khám phá trong tình huống có vấn đề. - Việc giải quyết vấn đề đặt ra sẽ gây ra nhu cầu muốn biết kiến thức mới. - Phù hợp với khả năng của HS trong việc phân tích các điều kiện của nhiệm vụ đặt ra và trong việc phát hiện kiến thức mới. Muốn cho HS dễ nhận ra vấn đề thì tình huống có vấn đề nên bắt đầu từ vốn kiến thức cũ sẵn có của HS mà đi đến kiến thức mới một cách logic. * Những trường hợp thường gặp xuất hiện tình huống có vấn đề:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trường hợp 1 (tình huống nghịch lí, bế tắc): Tình huống có vấn đề xuất hiện khi có sự không phù hợp giữa kiến thức mà HS đã có với những sự kiện mà họ gặp phải trong quá trình hình thành kiến thức mới. Ví dụ: Tại sao H2SO4 loãng không tác dụng với Cu còn H2SO4 đặc thì có phản ứng này? Trường hợp 2 (tình huống lựa chọn): Tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải chọn trong số những con đường có thể có một con đường duy nhất bảo đảm cho việc giải quyết các vấn đề đặt ra. Ở đây có khi HS phải xây dựng giả thuyết và đưa ra đề nghị nhằm giải quyết một vấn đề nào đó. Ví dụ: Khi dạy bài lai hoá: xét phân tử CH4 thực nghiệm cho thấy 4 liên kết C- H hoàn toàn giống nhau. Hãy giải thích điều này? Trường hợp 3 (tình huống ứng dụng): Tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS đụng chạm với những điều kiện mới của thực tế khi ứng dụng những kiến thức của mình. Ví dụ: Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch, toả nhiệt. Theo lý thuyết (nguyên lý chuyển dịch cân bằng hoá học) thì muốn thu được nhiều NH3 ta phải tăng hay giảm áp suất, nhiệt độ? Trên thực tế trong quá trình sản xuất ta thực hiện phản ứng trong điều kiện nào? Điều đó có mâu thuẫn với lý thuyết không? Trường hợp 4 (Tình huống “tại sao”): tình huống có vấn đề xuất hiện khi HS phải phân tích tìm ra nguyên nhân của một kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng, tìm lời giải đáp cho câu hỏi “tại sao”. Ví dụ: Tại sao có những chất có thể thể hiện những tính chất đối lập nhau trong các điều kiện khác nhau (ví dụ như tính lưỡng tính của Al(OH)3)? * Quá trình dạy học giúp HS giải quyết vấn đề Gồm 8 bước sau: 1. Đặt vấn đề, làm cho HS hiểu rõ vấn đề 2. Phát biểu vấn đề, cụ thể hoá các ý cần giải quyết 3. Xác định phương hướng giải quyết, nêu giả thuyết 4. Lập kế hoạch giải theo giả thuyết 5. Thực hiện kế hoạch giải 6. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải 7. Kết luận về lời giải 8. Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được Thông thường GV hay áp dụng quá trình gồm 3 bước: 1. Đặt vấn đề 2. Giải quyết vấn đề

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3. Kết luận e) Thảo luận nhóm Đây là hình thức GV đưa ra một chủ đề hay các câu hỏi cụ thể và chia HS thành những nhóm nhỏ từ 3-9 người theo ngẫu nhiên hoặc theo một số tiêu chuẩn (có nam-nữ, có HS khá lẫn yếu hoặc theo nhóm đã có của lớp…) để cùng thảo luận về chủ đề đã cho trong một thời gian do GV quy định (quy định cả thời gian thảo luận lẫn thời gian báo cáo kết quả 5-7 phút/nhóm). Nếu thảo luận nhóm ngay trong giờ học thì trong quá trình các nhóm thảo luận GV phải quan sát, theo dõi tiến trình, sự tham gia của thành viên trong nhóm…để kịp thời hướng dẫn, nhắc nhở hoặc giải đáp các thắc mắc, giải hòa các mâu thuẫn… Điều cần thiết và rất quan trọng là khi HS báo cáo GV phải lắng nghe, chuẩn bị ý để hướng dẫn lớp thảo luận tiếp về kết quả của các nhóm. Sau khi HS báo cáo xong thường thì GV dành một ít thời gian (khoảng 5-10 phút) để HS trong nhóm bổ sung, giải thích thêm (nếu có), tiếp theo là khuyến khích cả lớp tham gia góp ý và phản biện. Cuối cùng GV tổng kết theo cách phân tích gắn kết với nội dung bài học. Ưu điểm: - Giúp HS hiểu, nhớ lâu và sâu về chủ đề được học. - Phát huy tính chủ động, sáng tạo, năng lực tư duy, khả năng phân tích, đánh giá của HS. - Rèn luyện năng lực diễn đạt, trình bày thông tin… - Tạo thêm cơ hội để HS học lẫn nhau và cùng hợp tác làm việc. - Không khí lớp học sôi động. Hạn chế: - Mất nhiều thời gian. - Có thể xảy ra tình trạng một số HS không tích cực, tham gia cho có còn lại dựa dẫm vào HS tích cực hoặc học khá… - Có thể dẫn đến mâu thuẫn trong nhóm nếu GV không theo dõi. - Rất khó thực hiện với những lớp quá đông (trên 50 HS). Trên đây là một số phương pháp dạy học tích cực mà tác giả sử dụng để thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, kết hợp với việc sử dụng thí nghiệm nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS.

1.2.4. Tổ chức hoạt động học tập cho HS theo hướng dạy học tích cực a) Khái niệm hoạt động : Theo tự điển tiếng Việt [44], hoạt động là "tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định nào đó".

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

b) Dạy học bằng hoạt động của người học: Một trong những xu hướng đổi mới PPDH hiện nay đang được khuyến khích là "dạy học bằng hoạt động của người học". Nội dung cơ bản của xu hướng đổi mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện để HS hoạt động càng nhiều càng tốt [2]. Như vậy, tổ chức hoạt động học tập cho HS theo hướng dạy học tích cực là hình thức tổ chức hoạt động trong đó GV hướng dẫn cho HS tham gia các quá trình nhận thức, thể hiện bằng các công việc cụ thể mà HS cần tham gia để tự tìm ra kiến thức cho mình. Như vậy, trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập, vai trò của GV là tổ chức, hướng dẫn hoạt động, còn người học chủ động tìm kiếm, tiếp thu kiến thức, kỹ năng. c) Cách thực hiện: - Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung của bài lên lớp mà GV thiết kế bài học thành một hệ thống các hoạt động nối tiếp nhau theo logic của tiến trình bài học. - Trong mỗi hoạt động GV có thể vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học cơ bản hoặc phương pháp dạy học phức hợp kết hợp với việc sử dụng hợp lí các phương tiện dạy học. - GV tạo điều kiện để HS tham gia các hoạt động này. Trong quá trình tham gia các hoạt động, HS sẽ tự khám phá ra kiến thức mới hoặc được rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của bài lên lớp đó. Như vậy, tổ chức hoạt động học tập cho HS theo hướng dạy học tích cực là tư tưởng chủ đạo của định hướng đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học, HS được phát huy tính tích cực nhận thức học tập đến mức tối đa thông qua các hoạt động chủ động, độc lập, sáng tạo trong giờ học.

1.3. Thí nghiệm hóa học 1.3.1. Khái niệm Thí nghiệm: Theo Từ điển tiếng Việt [44], thí nghiệm có 2 nghĩa: nghĩa thứ nhất là “gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh; nghĩa thứ hai là “làm thử để rút kinh nghiệm”. Theo Đại từ điển tiếng Việt NXB Văn hóa thông tin 1999, thí nghiệm là “làm thử theo những điều kiện, nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng minh”. Trong đề tài nghiên cứu này, khái niệm thí nghiệm được giới hạn trong một phạm vi hẹp hơn là “thực hiện các phản ứng, quá trình hóa học phục vụ cho việc dạy học hóa học”. 1.3.2. Phân loại [8] Thí nghiệm trong hệ thống các phương tiện dạy học Các phương tiện dạy học cơ bản phổ biến rộng rãi trong nhà trường gồm 3 loại:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1) Phương tiện kỹ thuật dạy học (các phương tiện nghe nhìn và máy dạy học). 2) Phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học trực quan). 3) Thí nghiệm nhà trường. Đối với hoá học thì thí nghiệm nhà trường là phương tiện dạy học quan trọng nhất. Phân loại thí nghiệm Trong trường phổ thông thí nghiệm được sử dụng dưới các hình thức sau: a. Thí nghiệm của GV là thí nghiệm do GV trình bày trước HS. b. Thí nghiệm của HS do HS tự làm với các dạng: - Thí nghiệm đồng loạt của HS trong khi học bài mới ở trên lớp để nghiên cứu sâu một vài nội dung bài học. Khi không có điều kiện cho tất cả HS (hoặc tất cả nhóm HS) làm thì một vài HS được chỉ định biểu diễn một vài thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới. - Thí nghiệm thực hành ở lớp học nhằm củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo làm thí nghiệm, thường được tổ chức sau một số bài hoặc vào cuối học kỳ. - Thí nghiệm ngoại khoá, ở nhà (ngoài lớp) như thí nghiệm vui trong các buổi hội vui về hoá học hoặc HS tự làm ở nhà riêng. Trong các hình thức thí nghiệm trên thì thí nghiệm biểu diễn của GV là quan trọng nhất. Thí nghiệm hóa học

Thí nghiệm của GV

Thí nghiệm của HS khi học bài mới

Thí nghiệm của HS

Thí nghiệm thực hành

Thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà

Hình 1.2. Sơ đồ phân loại thí nghiệm hóa học 1.3.3. Vai trò, tác dụng của thí nghiệm trong dạy học hóa học a) Thí nghiệm là phương tiện trực quan Thí nghiệm là phương tiện trực quan chính yếu, được dùng phổ biến và giữ vai trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học. Nó giúp HS chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Khi làm thí nghiệm HS sẽ làm quen được với các chất hóa học và trực tiếp nắm bắt các tính chất lý, hóa của chúng. Mỗi chất hóa học thường có một màu sắc khác nhau như màu vàng lục, lục nhạt, xanh lục, xanh lá, xanh ve…, nếu HS không quan sát trực tiếp thì không thể nào hình dung được các màu sắc đó như thế nào. Nếu không hình dung được HS trở nên mơ hồ và không thể nào nhớ nổi. Khi quan sát

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

được tính chất vật lí, HS bắt đầu có khái niệm về chất đang học, cuối cùng thông qua thí nghiệm HS sẽ khắc sâu được tính chất hóa học của chất. Từ đó, HS sẽ học môn hóa có hiệu quả hơn. Ví dụ: GV giảng về tính chất hóa học của glixerin. GV giảng: khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerin, dung dịch có màu xanh đặc trưng (xanh thẫm) do sự tạo thành phức đồng (II) glixerat. Nhưng HS sẽ không hình dung được màu xanh thẫm đó là màu như thế nào? Nó khác màu xanh của ion Cu2+ như thế nào? Nếu GV chỉ cần cho HS quan sát được thí nghiệm trên (thí nghiệm thực hiện rất đơn giản), HS ngay lập tức thấy được màu xanh thẫm, HS sẽ ghi nhớ lại và khi gặp vấn đề HS sẽ hình dung lại kiến thức cũ. b) Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn Nhiều thí nghiệm rất gần gũi với đời sống, với các quy trình công nghệ. Chính vì vậy, thí nghiệm giúp HS vận dụng các điều đã học vào thực tế cuộc sống. Học là để phục vụ cuộc sống, ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, do đó quá trình dạy học phải gắn liền với thực tế cuộc sống, ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Khi quan sát thí nghiệm (tự mình hoặc GV làm) HS ghi nhớ các thí nghiệm, nếu HS gặp lại hiện tượng trong tự nhiên, HS sẽ hình dung lại kiến thức và giải thích được hiện tượng một cách dễ dàng. Từ đó HS phát huy được tính tích cực, sáng tạo và ứng dụng kiến thức nhạy bén trong những trường hợp khác nhau. Như vậy, việc dạy học hóa học đã thực hiện đúng mục tiêu chung của giáo dục, đó là đào tạo những con người toàn diện về mọi mặt, hình thành những kĩ năng cần thiết, khả năng thích ứng trong mọi tình huống. c) Rèn luyện kĩ năng thực hành Trong tất cả các thí nghiệm khoa học, đặc biệt là thí nghiệm về hóa học, nếu không cẩn thận sẽ gây ra nguy hiểm có khi dẫn đến tử vong. Khi thực hành thí nghiệm, HS phải làm đúng các thao tác cần thiết, sử dụng lượng hóa chất thích hợp nên HS vừa tăng cường khéo léo và kĩ năng thao tác, vừa phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề. Từ đó HS sẽ hình thành những đức tính cần thiết của người lao động mới: cẩn thận, ngăn nắp, kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học, kĩ thuật,… d) Phát triển tư duy, nâng cao lòng tin vào khoa học Thí nghiệm giúp HS phát triển tư duy, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng. Đứng trước thí nghiệm, HS sẽ tăng cường sức chú ý đối với các hiện tượng nghiên cứu, tiến hành các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa ... để rút ra kết luận đúng đắn. Khi làm thí nghiệm hoặc được tận mắt nhìn thấy những hiện tượng hóa học xảy ra, HS sẽ tin tưởng vào kiến thức đã học và cũng thêm tin tưởng vào chính bản thân mình. Nếu như chưa quan sát được hiện tượng, HS sẽ hoài nghi về những hiện tượng tự mình nghĩ thầm trong đầu và đặt câu hỏi: “Không biết mình nghĩ như vậy chính xác chưa?”. HS sẽ không tin tưởng chính mình, đó là một trở ngại tâm lý lớn trong học tập.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

e) Gây hứng thú cho HS GV sử dụng thí nghiệm vào tiết học sẽ gây hứng thú cho HS trong quá trình học tập. HS không thể yêu thích bộ môn và không thể say mê khoa học với những bài giảng lý thuyết khô khan. Nếu HS quan sát được những thí nghiệm hấp dẫn, HS sẽ muốn khám phá những thí nghiệm và tính chất hóa học của các chất. Để giải thích được các câu hỏi: làm thế nào để tự mình thực hiện được các thí nghiệm hấp dẫn? Tại sao các chất phản ứng với nhau lại tạo ra được hiện tượng như vậy? Mình có thể sử dụng chất khác mà vẫn tạo ra được hiện tượng như trên không? Từ đó HS sẽ tự mình đi tìm hiểu vấn đề chứ không phải đợi thầy cô nhắc nhở. Như vậy, cùng với lý thuyết, thí nghiệm hóa học có vai trò hết sức quan trọng trong nghiên cứu khoa học cũng như trong dạy học hóa học: ai học hóa học mà chưa từng làm thí nghiệm hoặc quan sát thí nghiệm thì có thể xem như chưa học hóa. 1.3.4. Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học [39] Thí nghiệm là một phương tiện hết sức quan trọng trong dạy học hóa học. Muốn cho việc sử dụng thí nghiệm đạt hiệu quả cao, trước tiên là phải xác định đúng mục đích, yêu cầu của thí nghiệm. Thí nghiệm bao giờ cũng phải kết hợp chặt chẽ với bài học, phục vụ đắc lực cho việc lĩnh hội kiến thức của HS. Có 2 hình thức sử dụng thí nghiệm là sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu và theo phương pháp minh họa. - Phương pháp minh họa: dùng thí nghiệm để minh họa cho kiến thức đã biết. Bản chất của phương pháp minh họa như sau: trước hết GV trình bày những kiến thức mới, những cách giải quyết đã chuẩn bị sẵn, sau đó mới tiến hành thí nghiệm để minh họa và xác nhận những điều vừa được trình bày. Ví dụ: khi nghiên cứu phản ứng hoá hợp của lưu huỳnh với sắt. Trước khi HS làm thí nghiệm, GV thông báo về bản chất của phản ứng này, nêu rõ rằng khi trộn bột lưu huỳnh và bột sắt thì không thấy hỗn hợp nóng lên hay bị lạnh đi, nhưng khi đun nóng hỗn hợp đó thì xảy ra phản ứng hoá hợp giữa lưu huỳnh và sắt tạo thành chất mới FeS … Sau đó GV làm những thí nghiệm ấy. Khi tiến hành làm thí nghiệm, HS không thu thêm được kiến thức mới (vì GV đã thông báo tất cả), HS đã ghi những kết quả quan sát trước khi các em thực sự quan sát. Nhưng nhờ quan sát thấy những điều GV vừa thông báo và quan sát trực tiếp ở gần các đối tượng thí nghiệm nên các em tin tưởng hơn vào những điều vừa được nghe. - Phương pháp nghiên cứu: dùng thí nghiệm để xác nhận giả thuyết, tự rút ra kiến thức. Khi sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu GV cần hướng dẫn HS quan sát và gợi ý để các em tự

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

rút ra được các kiến thức mới. Cần khai thác triệt để các hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm để khắc sâu kiến thức cho HS. Như vậy HS trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu và nhờ đó mà lĩnh hội kiến thức. Còn GV làm nhiệm vụ chỉ đạo, kích thích sự nhận thức của HS, hướng dẫn và giúp đỡ sự lĩnh hội kiến thức. Ví dụ: từ các hiện tượng sau rút ra kết luận trong thí nghiệm natri tác dụng với nước như sau: - Người ta bảo quản natri bằng cách ngâm chúng trong dầu hỏa → Natri là kim loại rất dễ bị oxi hóa bởi oxi của không khí. - Có thể dùng dao để cắt natri → Natri là kim loại mềm. - Vết cắt ban đầu có ánh kim sau đó bị mờ đi → Một lần nữa khẳng định natri dễ bị oxi hóa bởi oxi của không khí tạo ra màng oxit. - Mẫu natri nổi trên mặt nước → Natri là kim loại nhẹ, có khối lượng riêng nhỏ hơn 1. - Mẫu natri nóng chảy thành giọt tròn → Phản ứng của natri với nước là phản ứng tỏa nhiệt, natri là kim loại có độ nóng chảy thấp do có sức căng mặt ngoài nên các chất lỏng có xu hướng co thành giọt tròn để có diện tích xung quanh nhỏ nhất. - Mẫu natri cháy trên mặt nước → Phản ứng làm thoát ra chất khí. - Chất khí đó cháy được → Dựa vào thành phần phân tử của nước suy ra chất khí đó phải là hiđro. - Biết: Na + H2O  H2 Suy ra sản phẩm thứ hai là NaOH và HS tự lập được ptpư. - Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch thu được thấy màu hồng xuất hiện → Một lần nữa khẳng định dung dịch thu đuợc là kiềm. Cũng có thể khai thác triệt để các hiện tượng thí nghiệm bằng cách nêu lên một hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS. Nếu ở bất kì thí nghiệm nào chúng ta cũng khai thác triệt để các hiện tượng thí nghiệm, tức là chúng ta đã ôn tập, củng cố, khắc sâu và rèn cho HS khả năng vận dụng kiến thức. Đó là cách học tích cực, tự lực và là sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu hay phương pháp minh họa là tùy thuộc vào tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu. Nếu như việc giải quyết vấn đề không đòi hỏi sự căng thẳng đáng kể hoạt động trí lực của HS thì nên theo phương pháp minh họa. Ngược lại, nếu như sự tri giác, tiếp thu kiến thức về đối tượng nghiên cứu đòi hỏi sự phân tích phức tạp hơn, phải động viên trí nhớ và tư duy thì nên dùng phương pháp nghiên cứu. 1.3.5. Sử dụng thí nghiệm theo định hướng dạy học tích cực

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trước đây, trong dạy học hóa học, thí nghiệm hóa học thường được sử dụng để chứng minh, minh họa cho những thông báo bằng lời của GV về các kiến thức hóa học. Thí nghiệm cũng được dùng làm phương tiện để nghiên cứu tính chất các chất, hình thành các khái niệm hóa học. Hiện nay, theo xu hướng đổi mới PPDH thì việc sử dụng thí nghiệm cần phải thay đổi cho phù hợp. Theo chúng tôi, việc đổi mới sử dụng thí nghiệm hóa học theo định hướng dạy học tích cực cần thực hiện như sau: a) Thí nghiệm hóa học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm kiến thức Các thí nghiệm hóa học chứa trong bản thân nó dưới dạng vật chất cả hình ảnh bên ngoài lẫn những dấu hiệu, thuộc tính bên trong của các đối tượng học tập, nhờ các thao tác tư duy của HS, các đặc điểm đó “lộ” hẳn ra bên ngoài. Như vậy, thí nghiệm hóa học thực sự là nguồn tri thức, đòi hỏi một sự khám phá, tìm tòi của người học. Từ đó dẫn đến việc sử dụng các thí nghiệm hóa học trong dạy học cũng phải theo hướng mới: đó là xem chúng như công cụ để GV tổ chức chỉ đạo hoạt động nhận thức của HS, đồng thời xem chúng là nguồn tri thức để HS tìm tòi, khám phá, rút ra những nội dung cần thiết cho nhận thức của mình. Thí nghiệm hóa học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm kiến thức hoặc được dùng để kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái niệm. Các thí nghiệm dùng trong giờ dạy hóa học có thể do HS thực hiện nhằm nghiên cứu kiến thức, kiểm tra giả thuyết, dự đoán. Các thí nghiệm phức tạp được GV biểu diễn và cũng được thực hiện theo hướng nghiên cứu. Các dạng sử dụng thí nghiệm nhằm mục đích minh họa, chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần và được đánh giá là ít tích cực. Thí nghiệm hóa học được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu do GV biểu diễn hay do HS, nhóm HS tiến hành đều được đánh giá là có mức độ tích cực cao. b) Sử dụng thí nghiệm kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực như: đàm thoại ơrixtic, sử dụng bài tập, dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm…GV sử dụng thí nghiệm làm phương tiện và nguồn kiến thức để giúp HS tự lực tìm ra kiến thức mới. GV có thể sử dụng các PPDH tích cực để tổ chức các hoạt động dạy học dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó, GV dùng lời nói dẫn dắt, khai thác thí nghiệm, hoặc giao nhiệm vụ học tập cho HS làm việc theo cá nhân hoặc nhóm. Qua đó, HS tự tìm tòi, phát hiện ra kiến thức cho mình. Bằng cách này, kiến thức HS tiếp thu được rất sâu sắc và bền vững, đồng thời cũng rèn luyện được nhiều kĩ năng cần thiết cho HS. c) Sử dụng thí nghiệm kết hợp với các phuơng tiện kĩ thuật hiện đại. Đây cũng là một trong những xu hướng đổi mới dạy học trong giai đoạn hiện nay. Bởi vì, trong những năm gần đây, các phương tiện hiện đại về nghe nhìn, thông tin và vi tính đã nhanh chóng xâm nhập vào nhà trường và trở thành các phương tiện dạy học có tác dụng cao. Một mặt, chúng góp phần mở rộng các nguồn tri thức

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

cho HS, giúp cho việc lĩnh hội tri thức của các em nhanh chóng hơn với một khối lượng tri thức đa diện và to lớn. Mặt khác, chúng góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học của GV THPT. Một khi HS có khả năng nhanh chóng thu nhận được kiến thức từ các nguồn khác nhau, thì việc thuyết giảng của GV theo kiểu thông báo - thu nhận trở nên không cần thiết, phương pháp dạy học phải chuyển đến việc tổ chức cho HS khai thác tri thức từ các nguồn khác nhau, chọn lọc, hệ thống hóa và sử dụng chúng. Như vậy, phương tiện dạy học hiện đại tạo điều kiện rộng rãi cho dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS. Trong một số trường hợp, GV không đủ điều kiện tiến hành thí nghiệm thật trên lớp cho HS quan sát thì có thể thay thế bằng hình ảnh hoặc mô phỏng, phim thí nghiệm. Khi sử dụng hình ảnh và phương tiện kĩ thuật hiện đại thay cho thí nghiệm thật thì sẽ giải quyết được một số khó khăn như: - Sử dụng hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm thì tất cả HS trong lớp học đều có thể quan sát được, đồng thời GV hoàn toàn có thể chỉnh kích cỡ của thí nghiệm cho đủ lớn để cho cả lớp đều có thể quan sát rõ ràng kể cả các em ngồi ở cuối lớp học. - Với hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm thì các thí nghiệm hoàn toàn an toàn, không lo cháy nổ ngoài dự định của GV và HS. - Thí nghiệm thực tế không phải thí nghiệm nào cũng thành công mỹ mãn, nhưng với hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm thì gần như tất cả các thí nghiệm đều chuẩn xác, thực hiện thí nghiệm đem lại hiệu quả như mong đợi. - GV không mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị thí nghiệm. Như vậy có thể thấy việc sử dụng hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm thay cho thí nghiệm thật có khá nhiều ưu điểm. Hơn nữa, hiện nay, khi mà tin học được ứng dụng nhiều vào trong trường học thì việc sử dụng các hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm hỗ trợ cho giảng dạy môn học là hoàn toàn hợp lý.

1.4.

Thực trạng của việc sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường THPT

1.4.1. Mục đích điều tra 1.4.1.1.

Từ phía GV

- Tìm hiểu tình hình sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường THPT: mức độ sử dụng, những khó khăn gặp phải khi sử dụng thí nghiệm. - Tìm hiểu một cách khái quát về cách thức sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực của HS. 1.4.1.2.

Từ phía HS

- Tìm hiểu mức độ thường xuyên sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường THPT.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Tìm hiểu thái độ, tình cảm và nhận thức của HS về thí nghiệm hóa học. Từ đó tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực. 1.4.2. Đối tượng và phương pháp điều tra Chúng tôi đã gặp gỡ, trao đổi, và sử dụng phiếu tham khảo ý kiến với các GV hóa học THPT và HS THPT - GV: Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 70 GV hóa học ở các trường THPT trong địa bàn tỉnh Bến Tre và các GV đại diện các trường THPT ở các tỉnh (học viên lớp cao học LL và PPDH hóa học khóa 18, khóa 19). - HS: Chúng tôi cũng đã gởi 270 phiếu điều tra đến HS (7 lớp) ở các trường THPT: Trần Văn Ơn (83 phiếu), Châu Thành B (77 phiếu), Lê Quý Đôn (60 phiếu), Chợ Lách A (38 phiếu). 1.4.3. Kết quả điều tra 1.4.3.1.

Đối với GV

Câu 1: Theo thầy (cô), số thí nghiệm hoá học mà thầy (cô) đã làm được so với số thí nghiệm cần phải làm vào khoảng bao nhiêu %? Bảng 1.1. Tỉ lệ thực hiện thí nghiệm bắt buộc trong chương trình Ai%

Dưới 20%

20 – 40%

40–60%

60 – 80%

Trên 80%

Số ý kiến

5

13

26

20

6

Nhận xét: Số thí nghiệm mà GV làm được A% 

10  5  30 13  50  26  70  20  90  6  52,57% 70

Kết quả cho thấy tỉ lệ thực hiện thí nghiệm bắt buộc trong chương trình của GV ở mức độ trung bình (52,57%). Mỗi khối lớp THPT đều có hệ thống danh mục thí nghiệm bắt buộc phải thực hiện, nhưng phần lớn GV chỉ thực hiện khoảng một nửa số thí nghiệm ấy. Trong khi theo yêu cầu của chương trình đổi mới, số lượng thí nghiệm tăng lên đáng kể nhưng GV còn gặp khá nhiều khó khăn khi thực hiện các thí nghiệm. Câu 2: Những khó khăn thầy (cô) gặp phải khi sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học Để có thể xếp thứ tự các khó khăn theo mức độ giảm dần, chúng tôi tính bằng cách lấy tổng của các tích (số phiếu x số hạng), giá trị tính được gọi là tổng số hạng. Tổng số hạng càng nhỏ thì mức độ khó khăn càng cao. Ví du: Tổng số hạng của khó khăn A (bảng) là: (7  1) + (12  2) + (20  3) + (18  4) + (13  5) = 228

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 1.2. Xếp hạng mức độ khó khăn GV gặp phải khi sử dụng thí nghiệm Mức độ

Khó

Tổng số hạng

Xếp hạng

13

228

6

12

38

272

9

12

15

15

212

5

17

15

12

8

185

2

20

11

20

14

5

183

1

F

18

15

18

11

8

186

3

G

5

19

15

14

20

229

7

H

6

14

16

14

20

238

8

I

15

16

13

13

13

203

4

khăn

1

2

3

4

5

A

7

12

20

18

B

11

4

5

C

15

13

D

18

E

Theo bảng , các khó khăn GV gặp phải khi sử dụng thí nghiệm xếp theo thứ tự giảm dần như sau: 1- Có nhiều thí nghiệm độc hại, nguy hiểm 2- Không có nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện 3- Không có chế độ khuyến khích, đãi ngộ hợp lý 4- Trong kiểm tra, thi, số câu hỏi, bài tập liên quan đến thí nghiệm còn ít 5- Không có cán bộ chuyên trách phòng thí nghiệm hóa học 6- Dụng cụ, hóa chất còn thiếu 7- Thiếu tài liệu tham khảo về thí nghiệm 8- Kĩ năng thực hành còn hạn chế 9- Trường học không có phòng thí nghiệm thực hành bộ môn Trong đó, các khó khăn xếp thứ 1, 2, 3 có sự cách biệt so với các khó khăn còn lại, nên ta có thể nghĩ rằng đây là 3 khó khăn chính khiến cho việc thực hiện thí nghiệm trong dạy học hóa học còn nhiều hạn chế. Đa số các GV, nhất là các GV nữ rất ngại sử dụng thí nghiệm trong dạy học vì e ngại ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Hơn nữa, mỗi GV hóa học phải dạy nhiều khối lớp khác nhau, nhiều tiết khác nhau nên việc chuẩn bị và thực hiện thí nghiệm rất khó khăn, vất vả. Việc thực hiện thí nghiệm trong dạy học cũng chưa được quản lí chặt chẽ, có thực hiện hay không cũng không ai khen hay chê, nên GV thường chỉ sử dụng thí nghiệm khi có dự giờ, thao giảng, hoặc khi có thanh tra, thi cử… chứ chưa thật sự nhiệt tình và tự nguyện thực hiện theo đúng yêu cầu.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 3: Thầy (cô) cho biết mức độ sử dụng từng loại thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường phổ thông. Bảng 1.3. Mức độ thuờng xuyên sử dụng thí nghiệm (% GV đồng ý) Thường xuyên 57,1

Thỉnh thoảng 38,6

Thí nghiệm của HS khi học bài mới

1,4

Thí nghiệm thực hành của HS Thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà

Loại thí nghiệm Thí nghiệm biểu diễn của GV

4,3

Không sử dụng 0

60,0

27,1

11,5

58,6

38,6

0

2,8

0

5,7

37,1

57,2

Hiếm khi

Nhận xét: Bảng 1.3 cho thấy, GV thường xuyên sử dụng thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành của HS. Tuy nhiên, vẫn còn một số trường phổ thông chưa có điều kiện thực hiện đầy đủ các bài thực hành trong SGK . Riêng thí nghiệm của HS khi học bài mới thì GV thỉnh thoảng mới thực hiện vì điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn và GV chưa quen với việc tổ chức cho HS tự tiến hành thí nghiệm nghiên cứu bài mới. Đối với thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà thì đa số GV còn chưa biết đến và rất hiếm khi sử dụng (94,3%). Đây là loại thí nghiệm phát huy cao độ tính tích cực của HS nhưng chưa có nhiều tài liệu đề cập đến mà chủ yếu là do GV sáng tạo và đúc kết từ thực tế cuộc sống. Câu 4: Khi cần sử dụng thí nghiệm, thầy (cô) thường dùng hình thức nào sau đây? Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các hình thức thí nghiệm (%GV đồng ý) Thường xuyên 75,7

Thỉnh thoảng 22,9

Hiếm khi 1,4

Không Sử dụng 0

Hình ảnh, tranh ảnh thí nghiệm

28,6

52,8

14,3

4,3

Phim thí nghiệm

25,7

44,3

22,9

7,1

Thí nghiệm ảo, mô phỏng

17,1

51,4

18,6

12,9

Hình thức thí nghiệm Thí nghiệm với dụng cụ, hóa chất thật

Nhận xét: Kết quả điều tra cho thấy GV thường xuyên sử dụng thí nghiệm với dụng cụ và hóa chất thật (75,7%), chỉ thỉnh thoảng sử dụng hình ảnh, tranh ảnh, phim hoặc mô phỏng thí nghiệm. Điều này phù hợp với yêu cầu sử dụng thí nghiệm trong dạy học, vì chỉ có thí nghiệm với dụng cụ, hóa chất thật là phát huy tác dụng cao nhất, mang tính trực quan cao nhất. Trong trường hợp bất khả kháng, không thể sử dụng thí nghiệm thật thì mới thay thế bằng hình ảnh, phim, mô phỏng thí nghiệm. Câu 5: Thầy (cô) đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học hoá học Bảng 1.5. Hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm (% GV đồng ý)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hiệu quả vừa phải 22,9

Ít hiệu quả 2,8

Không hiệu quả

Giúp HS dễ hiểu bài, khắc sâu kiến thức

Rất hiệu quả 74,3

Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm

55,7

42,9

1,4

0

Tạo không khí lớp học sôi động

57,2

41,4

0

1,4

Nâng cao hứng thú học tập bộ môn

72,9

27,1

0

0

Tin tưởng vào khoa học

65,7

30,0

2,9

1,4

Nâng cao tính tích cực học tập

51,4

45,7

2,9

0

Hiệu quả thí nghiệm

0

Nhận xét: Phần lớn GV đều đánh giá cao về tính hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học. Theo ý kiến của GV thì thí nghiệm phát huy tác dụng và có tính hiệu quả cao nhất trong việc giúp HS dễ hiểu bài, khắc sâu kiến thức và nâng cao hứng thú học tập bộ môn. GV chưa quan tâm nhiều cũng như chưa nhận thức rõ hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm để nâng cao tính tích cực học tập và khả năng tư duy của HS. Câu 6: Thầy (cô) sử dụng thí nghiệm để tổ chức các hoạt động dạy học như thế nào? Bảng 1.6. Các hình thức tổ chức sử dụng thí nghiệm (%GV đồng ý) Thường xuyên 47,1

Thỉnh thoảng 44,3

Hiếm khi 8,6

Không sử dụng 0

15,7

57,1

25,8

1,4

Dùng thí nghiệm nghiên cứu tính chất các chất

28,6

57,1

8,6

5,7

Dùng thí nghiệm so sánh, đối chứng

28,6

45,7

22,8

2,9

20

41,4

27,2

11,4

8,6

44,3

31,4

15,7

22,9

50,0

17,1

10,0

Hình thức tổ chức sử dụng thí nghiệm GV biểu diễn thí nghiệm minh họa cho kiến thức bài học Dùng thí nghiệm tạo tình huống có vấn đề

Dùng thí nghiệm dự đoán lí thuyết, kiểm nghiệm giả thuyết Tổ chức cho HS làm thí nghiệm nghiên cứu bài mới Dùng hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm hướng dẫn HS nghiên cứu bài học

Nhận xét: Khi tìm hiểu về cách thức sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập cho HS, tác giả nhận thấy rằng đa số GV thường xuyên sử dụng thí nghiệm theo phương pháp minh họa (47,1%), còn các hình thức khác GV chỉ thỉnh thoảng sử dụng. Theo xu hướng đổi mới quá trình dạy học thì việc sử dụng phương tiện dạy học cũng cần phải đổi mới. Đó là, các thí nghiệm hóa học, phương tiện dạy học được sử dụng chủ yếu như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi, phát hiện, thu nhận kiến thức và cả phương pháp nhận thức. Việc sử dụng thí nghiệm chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần. Vì vậy, GV cần phải tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm theo phương pháp

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

nghiên cứu như thí nghiệm nêu vấn đề, thí nghiệm so sánh, đối chứng, thí nghiệm nghiên cứu tính chất, thí nghiệm dự đoán, kiểm nghiệm giả thuyết…nhằm phát huy tối đa tính tích cực, tự lực, chủ động của HS trong việc tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức khoa học. Đó cũng là hướng nghiên cứu chủ yếu của tác giả khi thực hiện luận văn này. Câu 7: Theo thầy (cô), làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm nhằm nâng cao tính tích cực của HS? Bảng 1.7. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm (% GV đồng ý) Biện pháp Đồng ý Không đồng ý Tăng cường sử dụng thí nghiệm biểu diễn theo hướng 94,3 5,8 nghiên cứu GV thường xuyên hướng dẫn HS tự làm thí nghiệm 81,4 18,6 trong quá trình dạy học GV lồng ghép một số thí nghiệm ngoại khóa, thí 85,7 14,3 nghiệm liên quan thực tiễn cuộc sống vào bài dạy Tăng cường sử dụng thí nghiệm khi kiểm tra-đánh giá 87,1 12,9 kiến thức Biện pháp khác - Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm. - Giảm số HS trong lớp, nhóm để tạo điều kiện mỗi HS được tự tay làm thí nghiệm. Nhận xét: Đa số các GV đều đồng ý với các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm nhằm nâng cao tính tích cực mà tác giả đã đề nghị. Tuy nhiên, để thực hiện các biện pháp này không phải là vấn đề đơn giản. Ngoài yêu cầu khách quan về điều kiện cơ sở vật chất, chế độ quản lí,…thì người GV cần phải nhiệt tình, có tâm huyết, có đầu tư, nghiên cứu, không ngừng học hỏi, tìm tòi, sáng tạo để thực hiện có hiệu quả nhất. 1.4.3.2.

Đối với HS

Câu 1: Em thích những giờ học có sử dụng thí nghiệm hóa học hay không? Bảng 1.8. Ý kiến HS về sự yêu thích thí nghiệm trong hóa học (% HS đồng ý) Ý kiến Tỉ lệ % Rất thích 76,3 Bình thường 20,4 Ít thích 2,9 Không thích 0,4 Nhận xét: Dựa vào bảng 1.8, chúng tôi nhận thấy phần đông HS rất yêu thích những giờ học có sử dụng thí nghiệm hóa học (76,3 %). Nhiều em tâm sự, các em yêu thích môn hóa vì môn học này có

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

nhiều thí nghiệm hay, vui, hấp dẫn, kích thích đuợc sự tò mò, tìm tòi nghiên cứu nơi các em. Bài giảng có thí nghiệm sẽ thu hút đuợc sự quan tâm, chú ý của HS, làm cho tiết học bớt khô khan, nhàm chán. Câu 2: Khi giảng dạy môn hóa, thầy (cô) đã sử dụng thí nghiệm hóa học nào sau đây? Bảng 1.9. Ý kiến HS về mức độ thuờng xuyên sử dụng thí nghiệm của thầy (cô) (% HS đồng ý) Mức độ Thí nghiệm hóa học Thường Thỉnh Hiếm Không xuyên thoảng khi sử dụng Thí nghiệm biểu diễn của GV 12,2 19,6 5,2 63,0 Thí nghiệm của HS khi học bài mới

4,4

29,2

36,3

30,1

Thí nghiệm thực hành của HS

27,8

60,7

7,8

3,7

Thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà

1,8

8,2

20,0

70,0

Nhận xét: Ở các trường THPT được điều tra, các em HS cho biết rằng GV ít khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học. Nếu có thì thỉnh thoảng sử dụng thí nghiệm biểu diễn (63%) và thí nghiệm thực hành của HS (60,7%), mặc dù đây là yêu cầu bắt buộc đối với các GV giảng dạy môn hóa học. Riêng về thí nghiệm HS khi học bài mới và thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà thì phần lớn các em cho biết chưa đuợc làm bao giờ. Câu 3: Khi cần sử dụng thí nghiệm, thầy (cô) thường dùng dạng thí nghiệm nào sau đây? Bảng 1.10. Ý kiến HS về mức độ sử dụng các hình thức thí nghiệm (% HS đồng ý) Thí nghiệm hóa học Thí nghiệm với dụng cụ, hóa chất thật Hình ảnh, tranh ảnh thí nghiệm Phim thí nghiệm Thí nghiệm ảo, mô phỏng

Thường xuyên 50,7 15,5 4,4 12,2

Mức độ Thỉnh Hiếm thoảng khi 42,6 5,9 43,7 22,6 12,2 28,1 21,1 18,1

Không sử dụng 0,8 18,2 55,3 48,6

Nhận xét: Kết quả điều tra HS cũng tương tự như điều tra GV. Phần lớn HS cho rằng GV thường xuyên sử dụng thí nghiệm với dụng cụ, hóa chất thật (50,7%). Điều này là hoàn toàn hợp lí. Tuy nhiên, ở một số trường THPT, các em cũng cho biết rằng các em chưa từng thấy GV sử dụng phim hay mô phỏng thí nghiệm hóa học. Trong khi hiện nay, ngành giáo dục đang khuyến khích GV ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học thì ở một số nơi việc sử dụng còn rất hạn chế. Có rất nhiều thí nghiệm không thể tiến hành trên lớp thì sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ thuật hiện đại là hết sức cần thiết. Câu 4: Việc sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học hoá học đem lại hiệu quả như thế nào? Bảng 1.11. Ý kiến HS về hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm (% HS đồng ý)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Giúp em dễ hiểu bài, khắc sâu kiến thức

Rất hiệu quả 68,9

Mức độ Hiệu quả Ít hiệu vừa phải quả 28,5 1,8

Không hiệu quả 0,8

Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm

64,8

29,6

5,2

0,4

Tạo không khí lớp học sôi động

69,3

25,5

3,7

1,5

Nâng cao hứng thú học tập bộ môn

73,3

22,6

2,2

1,9

Tin tưởng vào khoa học

56,3

33,3

9,3

1,1

Phát triển khả năng tư duy, nâng cao tính tích cực 56,7

33,3

8,9

1,1

Hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm

học tập Ý kiến khác: Nhận xét: Kết quả cho thấy đa số các em đánh giá rất cao hiệu quả của thí nghiệm. Nhưng theo các em, hiệu quả cao nhất của thí nghiệm là giúp các em nâng cao hứng thú học tập bộ môn và tạo không khí lớp học sôi động. Các em vẫn chưa nhận thức được vai trò to lớn của thí nghiệm trong việc phát triển khả năng tư duy, nâng cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho các em. Điều này là do các em chưa quen hoặc chưa được tiếp cận với thí nghiệm ở các hình thức khác nhau.

Câu 5: Khi thầy (cô) sử dụng thí nghiệm hóa học, em thích hình thức nào nhất? Bảng 1.12. Ý kiến HS về sự yêu thích các hình thức tổ chức sử dụng thí nghiệm (% HS đồng ý) Hình thức tổ chức GV biểu diễn thí nghiệm minh họa cho bài giảng

Rất thích 62,6

Mức độ Bình Ít thích Không thường Thích 34,8 1,8 0,8

GV dùng thí nghiệm hướng dẫn HS nghiên cứu kiến thức 57,0 mới Hướng dẫn HS làm T/N nghiên cứu bài mới 62,2

36,7

4,8

1,5

31,1

5,2

1,5

Tổ chức cho HS làm T/N thực hành theo nhóm

67,4

26,3

5,2

1,1

Dùng hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm hướng dẫn HS 33,0 nghiên cứu bài học Cách khác:………………………………………

34,8

21,5

10,7

Nhận xét: Kết quả cho thấy, phần lớn HS thích thầy cô sử dụng theo phuơng pháp minh họa và tổ chức thực hành theo nhóm. Điều này cũng phù hợp với kết quả điều tra GV. Do GV thuờng xuyên sử dụng thí nghiệm theo phuơng pháp minh họa là chủ yếu cho nên HS chỉ quen với hình thức này mà thôi. Vì vậy, qua đề tài này, tác giả mong muốn các em HS sẽ yêu thích các thí nghiệm đuợc sử dụng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

theo phuơng pháp nghiên cứu cũng như việc kết hợp công nghệ thông tin vào bài giảng nhằm phát huy cao độ tính tích cực học tập của các em. Câu 6: Những ý kiến đóng góp của em để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hoá học ở trường THPT -

Cần tạo điều kiện thuận lợi để các em thực hiện đầy đủ các bài thực hành trong chương trình (bổ sung đầy đủ dụng cụ, hóa chất cần thiết).

-

Khuyến khích mỗi HS tự tay làm thí nghiệm để rèn luyện thao tác, nâng cao kĩ năng thực hành.

-

Bổ sung, hướng dẫn thực hiện các thí nghiệm đơn giản, gần gũi với thực tế cuộc sống.

-

Nếu không có điều kiện tiến hành thí nghiệm, cần tăng cường sử dụng tranh ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm để các em dễ hiểu bài và nhớ lâu hơn.

-

Sáng tạo những thí nghiệm mới, hay, vui, lạ mắt để kích thích sự tò mò tìm hiểu, nâng cao hứng thú học tập.

-

Tổ chức cuộc thi, ngoại khóa về thí nghiệm hóa học để các em có điều kiện tìm hiểu môn học, giảm bớt sự căng thẳng trong học tập.

-

Khi làm thí nghiệm, GV cần phân tích, huớng dẫn HS khai thác các hiện tuợng thí nghiệm, nhất là các hiện tượng không xảy ra giống như dự đoán hoặc các hiện tượng mà các em ko thể nhìn thấy trực tiếp.

* Đánh giá chung về kết quả điều tra Những phân tích về kết quả điều tra thực trạng cho phép rút ra một số nhận định chung như sau: - Chúng ta thấy GV và HS gặp rất nhiều khó khăn khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học. Mặc dù mọi người đều nhận thức đầy đủ vai trò tích cực cũng như đánh giá rất cao hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm. - Đối với HS, điều tâm đắc nhất khi học bộ môn hóa là các em được xem và tự mình thực hiện nhiều thí nghiệm hấp dẫn, làm tăng hứng thú học tập và thêm yêu thích bộ môn. Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm còn đơn điệu, chưa đa dạng, chưa quan tâm nhiều đến khả năng phát triển tư duy, nâng cao tính tích cực cho các em nên chưa đem lại hiệu quả tối ưu. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn như trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra các phương pháp sử dụng thí nghiệm thích hợp để nâng cao hiệu quả học tập bộ môn. Nội dung đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu cách thức tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm dưới nhiều hình thức khác nhau và thông qua đó HS tự lực rút ra kiến thức cho bản thân mình. Như thế thì kiến thức mà các em thu nhận được sẽ rất sâu sắc và bền vững với thời gian.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Trong chương này, chúng tôi đã trình bày những vấn đề thuộc về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. - Tìm hiểu các tài liệu, các luận án, luận văn cùng hướng nghiên cứu với đề tài. Tác giả thấy rằng, việc nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học đã và đang thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu khai thác thí nghiệm để vận dụng vào bài học cụ thể cũng chưa có nhiều. Và đặc biệt, việc sử dụng thí nghiệm trong các bài giảng sao cho phù hợp, kích thích được tính tích cực học tập của HS rất ít được các tác giả đề cập đến. - Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình đổi mới quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông theo hướng dạy học tích cực. Có hiểu rõ về quan điểm dạy và học tích cực thì người GV mới có thể sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học tích cực và phương tiện dạy học để tổ chức quá trình học tập của HS một cách hiệu quả. - Tìm hiểu cơ sở lí luận về thí nghiệm hóa học. Đối với môn hóa học thì thí nghiệm là phương tiện dạy học quan trọng nhất. Vấn đề đặt ra là phải sử dụng thí nghiệm trong dạy học như thế nào để phát huy được tích tích cực của người học. Đó là hướng nghiên cứu của luận văn. - Tiến hành tìm hiểu thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường phổ thông bằng phiếu tham khảo ý kiến 70 GV hóa học ở các trường THPT trong địa bàn tỉnh Bến Tre và các GV đại diện các trường THPT ở các tỉnh; tham khảo ý kiến 270 HS ở các trường THPT tỉnh Bến Tre. Qua đó, chúng tôi nhận thấy rằng, đa số GV gặp nhiều khó khăn khi sử dụng thí nghiệm hóa học. Hơn nữa, cách thức sử dụng, khai thác thí nghiệm chưa có nhiều đổi mới, chủ yếu là minh họa cho bài giảng chứ chưa quan tâm đến việc phát huy tính tích cực cho HS. Chúng tôi sẽ dựa trên các cơ sở lí luận và thực tiễn trên để nghiên cứu thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm thuộc chương trình Hóa học lớp 11 THPT (chương 1, 2, 3) theo hướng phát huy tính tích cực của người học. Qua đó làm cho bài học sôi động, lôi cuốn hơn và giúp HS rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành, khả năng tư duy và năng lực tự giải quyết vấn đề.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chương 2. SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TÍCH CỰC CHO HỌC SINH LỚP 11 THPT 2.1. Nguyên tắc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS Để tổ chức hoạt động học tập cho HS một cách có hiệu quả thì người GV phải nghiên cứu chương trình, SGK, tài liệu tham khảo để xác định mục tiêu, lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định hình thức tổ chức và phương pháp, phương tiện dạy học thích hợp, hình thức củng cố và vận dụng kiến thức vào trong thực tế cuộc sống. Toàn bộ những suy nghĩ, dự kiến của GV về quá trình dạy học diễn ra trong tiết học sẽ được ghi lại trong giáo án. GV dựa vào giáo án này để tiến hành tổ chức hoạt động dạy học trên lớp. Trong phạm vi của luận văn, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm nhằm phát huy tính tích cực của HS. Việc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS dựa trên các nguyên tắc sau: 1. Các hoạt động dạy học cần đảm bảo bám sát mục tiêu cụ thể của bài học. 2. Khi tổ chức hoạt động dạy học cần sử dụng thí nghiệm phối hợp nhiều PPDH tích cực. Trong đó, thí nghiệm được đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống. 3. Tăng cường sử dụng thí nghiệm theo hướng nghiên cứu. Thí nghiệm làm phương tiện, công cụ và là nguồn tri thức để HS nghiên cứu, khai thác, tìm tòi kiến thức. 4. Khi sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động dạy học cần hướng đến việc phát huy năng lực tư duy, tính tích cực hoạt động của HS (làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn). 5. Việc tổ chức và tiến hành hoạt động là hết sức linh hoạt, tùy thuộc vào trình độ HS và các điều kiện cụ thể. 6. Sử dụng thí nghiệm kết hợp với các phương tiện kĩ thuật hiện đại một cách hợp lí, phù hợp với nội dung bài học.

2.2. Quy trình sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực Bước 1: Xác định mục tiêu hoạt động.  Đây là đích mà HS cần đạt được sau mỗi hoạt động. Qua hoạt động này HS nắm được kiến thức nào, có khả năng làm được gì?...  Mục tiêu hoạt động phải nằm trong mục tiêu bài học. Bước 2: Xác định thí nghiệm cần sử dụng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

 Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, làm thử thí nghiệm để tìm ra cách tiến hành hoàn hảo nhất, chú ý khai thác các hiện tượng phục vụ chủ yếu cho nội dung bài học.  Xác định thời điểm và phương pháp sử dụng thí nghiệm.  Dự kiến các tình huống xảy ra khi sử dụng thí nghiệm và phương án xử lí. Bước 3: Thiết kế hoạt động dạy học.  Mỗi hoạt động nhằm thực hiện một nội dung cụ thể của bài học. Trong mỗi hoạt động đó có thể gồm một số hoạt động cơ bản khác nhau để thực hiện mục tiêu đặt ra.  Phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. GV dùng các PPDH hiện đại, các hình thức tổ chức dạy học thích hợp để dẫn dắt, khai thác thí nghiệm, hướng dẫn HS làm việc, tiếp thu kiến thức. Bước 4: Tiến hành tổ chức hoạt động trên lớp.  Hoạt động của GV và HS có thể tiến hành theo trình tự sau: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu

- HS biết được vấn đề.

- Sử dụng thí nghiệm để giải quyết vấn đề.

- Nắm được mục đích thí nghiệm.

- Chuẩn bị dụng cụ hoá chất

- Biết cách sử dụng hóa chất, dụng cụ để tiến hành mỗi thí nghiệm.

- GV biểu diễn hoặc hướng dẫn, yêu cầu

- Tiến hành thí nghiệm. Tuân thủ đúng những hướng

HS làm thí nghiệm.

dẫn của GV.

- Hướng dẫn HS khai thác thí nghiệm.

- Quan sát, mô tả chính xác hiện tượng thí nghiệm do GV hoặc HS thực hiện. - Giải thích hiện tượng, xác định được chất tạo thành và viết phương trình hóa học.

- Hướng dẫn HS rút ra kết luận, kiến thức - Rút ra kết luận về khả năng phản ứng, tính chất của các chất, cần lĩnh hội.

quy luật, khái niệm...

- Cho câu hỏi, bài tập vận dụng.

- Vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể.

 Sau mỗi hoạt động, GV kiểm tra lại cách tổ chức, sử dụng phương pháp dạy học, cách sử dụng thí nghiệm đã thật sự phù hợp và phát huy được tính tích cực của HS chưa. Từ đó, GV Rút kinh nghiệm và chỉnh sửa cho hoàn thiện.

2.3.

Hệ thống thí nghiệm trong phần hóa học vô cơ lớp 11

2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trong thực tiễn dạy và học môn hóa học lớp 11 THPT, gần như ở mỗi tiết lên lớp đều cần sử dụng

thí

nghiệm

để

phục

vụ

cho

nội

dung

bài

học.

Người GV ngoài việc chuẩn bị thí nghiệm với các dụng cụ, hóa chất cần thiết vẫn chưa đủ, mà còn phải quan tâm đến việc phát huy tính tích cực, tính độc lập của HS qua việc tiến hành thí nghiệm. Chính nhờ việc làm này, HS tìm tòi được kiến thức mới, chứng minh được lí thuyết đã học hoặc củng cố, khắc sâu kiến thức. Hơn nữa, việc sử dụng thí nghiệm tạo cho HS niềm say mê khoa học, kích thích sự tìm tòi nghiên cứu, phát triển được kĩ năng quan sát, biết tích lũy hình ảnh một cách đầy đủ theo yêu cầu khách quan để rút ra những kết luận đúng đắn; giúp các em tiếp thu bài học một cách chủ động, nhẹ nhàng mà sâu sắc. Sử dụng thí nghiệm theo hướng tích cực là sử dụng thí nghiệm kích thích tư duy, giúp HS chú ý, quan tâm đến chúng, từ đó ham thích tìm hiểu để tự bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ. Theo chúng tôi, các thí nghiệm hóa học có thể sử dụng để phát huy được tích cực của HS phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Thí nghiệm phục vụ cho trọng tâm bài học, nội dung kiến thức HS cần lĩnh hội. - Phù hợp với thời gian lên lớp của mỗi tiết học (chú ý số lượng thí nghiệm). - Phù hợp điều kiện cơ sở vật chất (có đủ hóa chất, dụng cụ...tiến hành), thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ gọn gàng. - Thí nghiệm đảm bảo an toàn, thành công, trực quan. - Qua thí nghiệm có thể khai thác những nội dung kiến thức quan trọng của bài học. - Thí nghiệm sử dụng kiến thức hóa học để thúc đẩy hoạt động nhận thức và phát hiện ra tính quy luật của sự vật một cách mạnh mẽ. 2.3.2. Danh mục thí nghiệm Để đảm bảo các nguyên tắc đã xây dựng ở 2.3.1, chúng tôi lựa chọn 36 thí nghiệm trong chương trình hóa học 11 THPT (cơ bản và nâng cao, chương 1, 2, 3) để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS. Ở mỗi thí nghiệm, chúng tôi liệt kê hóa chất, dụng cụ cần chuẩn bị và gợi ý chung về cách thức sử dụng thí nghiệm trong bài học. Bảng 2.1. Hệ thống thí nghiệm hóa học lớp 11 (Chương 1, 2, 3) Bài

Stt

Sự điện li (Bài

1-

NC, bài 1CB)

1

Tên thí Hóa chất – Dụng cụ Loại TNnghiệm PP sử dụng Tính dẫn điện - Cốc thủy tinh, dụng cụ nhận biết tính dẫn điện, TNGV (TN của một số đũa thủy tinh, thìa xúc hóa chất. chất

so sánh, đối

- Dd NaCl, dd NaOH, dd HCl, dd saccarozơ, nước chứng) cất, NaCl rắn, khan.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phân loại 2

Khả

các

điện li của - Dd CH3COOH 0,10M, dd HCl 0,10M.

so sánh, đối

các chất

chứng)

chất

điện

li

năng - Cốc thủy tinh, dụng cụ nhận biết tính dẫn điện.

TNGV (TN

(Bài2-NC) Axit-

3

Chứng

minh - Cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. là - Dd ZnSO4, dd HCl, dd NaOH.

TNGV(HS)

bazơ-

Zn(OH)2

muối (Bài

chất lưỡng tính

đối chứng)

3-NC, bài 4

Khái

TNGV (TN

2- CB)

axit-bazơ theo - Dd NH4Cl, dd NH3, pp, quì tím.

niệm - Cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.

(TN so sánh,

nêu vấn đề)

Bron-stêt Sự điện li 5

Xác định môi - Ống nghiệm, giá thí nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp, TNHS

của nước.

trường

pH. Chất

bằng chất chỉ - Quì tím, phenolphthalein, dd HCl, dd NaOH, nước

chỉ thị axit

thị màu và cất, giấy đo pH.

bazơ (Bài

giấy pH

4-NC, bài 6

Chất chỉ thị - Hoa dâm bụt, bắp cải tím, củ nghệ, hoa giấy, hoa TN ở nhà

3- CB)

tự nhiên. Xác móng bò...

dd cốc thủy tinh, kính thủy tinh.

định pH một - Giấy pH, nước mưa, nước giếng, nước ao hồ, xà số chất.

phòng, nước chanh, giấm, nước vôi....

Phản ứng 7

Các

thí - Ống nghiệm, đũa thủy tinh, giá để ống nghiệm, TNHS

trao

nghiệm

về cặp ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh.

đổi

trong

phản ứng trao - Dd NaOH loãng, dd HCl loãng, dd BaCl2, dd

dung dịch

đổi ion trong Na2SO4, pp, dd CH3COONa, dd Na2CO3, CaCO3.

các

dung dịch.

điện (Bài

chất li 8 6-

NC, bài 4CB)

Khái niệm sự - Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt.

TNGV (TN

thủy

nêu vấn đề)

phân - Lọ muối: NaCl, Na 2CO3, nước cất.

của muối 9

Pư thủy phân - Ống nhỏ giọt. của muối

TNGV

- Các dd: CH3COONa, NaHCO3, (NH4)2CO3, (TN nêu vấn Fe(NO3)3 (hoặc Al2(SO4)3), quỳ tím.

Thực

10

Tính axit – - Ống nhỏ giọt; đĩa thủy tinh.

đề) TNTH

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

hành (Bài

bazơ

- Dd NH4Cl, HCl, CH3COONa, NaOH (cùng nồng

8-NC, bài 6- CB)

độ) – giấy pH. 11

Pư trao đôi - Ống nghiệm, cốc 250 ml, bộ giá thí nghiệm, ống TNTH ion trong dd nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp hoá chất, thìa múc hóa các chất điện chất. li

- Dd CaCl2(đặc), Na2CO3, pp, HCl, NaOH, CuSO4, NH3.

Nitơ (Bài 12

Nitơ tác dụng - Ống thủy tinh hình trụ, giá thí nghiệm, cuộn TNGV

10-NC,

với oxi

bài 7- CB) 13

Nitơ tác dụng - Cốc thủy tinh, viên gạch phẳng, đèn cồn.

TNGV

với magie

(phim)

14

Rumcop.

(phim)

- Dây Mg, nước cất, pp.

Điều chế và - Ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí hình chữ TNGV (hình nhận biết nitơ S, bộ giá thí nghiệm, chậu thủy tinh, đèn cồn, châu vẽ, phim) chấu hoặc nhện con hoặc ruồi, cốc thủy tinh, ống hút nhỏ giọt, que đóm. - Dd NaNO2 bão hòa, dd NH4Cl bão hòa.

Amoniac và

15

muối

Tính chất vật - Chậu thủy tinh. lí của NH3

TNGV (TN

- Lọ khí NH3 đậy bằng ống vuốt nhọn, pp, nước cất. nghiên

amoni (Bài

tính chất) 11- 16

NC, bài 8CB)

cứu

Tính

bazơ - Đũa thủy tinh, ống nghiệm.

yếu của NH3 17

18

TNGV (HS)

- Dd NH3 đặc, HCl đặc, dd AlCl3.

(TN ng/c t/c)

Khả năng tạo - Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc.

TNGV (TN

phức của NH3

nêu vấn đề)

- Dd: CuSO4, NH3, NaCl, AgNO3

NH3 tác dụng - Ống nghiệm, nút cao su có ống vuốt nhọn, giá thí TNGV (hình với oxi

nghiệm, đèn cồn.

vẽ, phim)

- KClO3, MnO2, NH4Cl, CaO (NaOH). 19

NH3

khử - Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn chữ L, giá thí TNGV (mô

CuO

nghiệm, đèn cồn.

phỏng)

- CuO, NH4Cl, CaO (NaOH), bông thủy tinh. 20

Nhiệt

phân - Ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn.

muối amoni

TNGV (TN

- NH4Cl rắn, NH4HCO3, NH4NO3, quỳ tím, bông nêu vấn đề)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

thủy tinh, H2O. Bài

12: 21

Axit nitric và

Tính axit của - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa TNHS HNO3

thủy tinh, bộ giá thí nghiệm, thìa xúc hóa chất, đèn

muối

cồn.

nitrat (Bài 12-NC,

- HNO3, quỳ tím, NạOH, pp, CuO, 22

bài 9- CB)

CaCO3.

Tính oxi hóa - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt, bộ TNGV (TN của HNO3: tác giá thí nghiệm, đèn cồn. dụng kim loại

23

HNO3

nêu vấn đề)

- Cu, Fe(Al), HNO3 đặc, loãng.

tác - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt, bộ TNGV (TN

dụng với phi giá thí nghiệm, thìa xúc hóa chất, đèn cồn.

dự

đoán,

kim, hợp chất - S, dd HNO3 đặc, loãng, dd H2S, dd BaCl2.

kiểm nghiệm giả thuyết)

24

Nhiệt

phân - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, thìa xúc hóa chất, TNGV (TN

muối nitrat

25

đèn cồn, ống nhỏ giọt.

so sánh, đối

- KNO3, Cu(NO3)2, dd H2SO4 loãng.

chứng)

Nhận biết ion - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, thìa xúc hóa chất, TNGV (TN nitrat

đèn cồn, ống nhỏ giọt.

nêu vấn đề)

- Cu, dd NaNO3, dd H2SO4 loãng. Axit

26

Tính axit của - Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thủy tinh.

TNHS

photphoric

H3PO4

Tính tan khác - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, thìa xúc hóa chất, TNGV

muối 27

photphat

- Dd H3PO4, dd NaOH, pp, quỳ tím.

nhau

của ống nhỏ giọt.

(phim)

(Bài

15-

muối phophat - Dd H3PO4 loãng, đặc, nước vôi trong.

NC,

bài 28

Nhận biết ion - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống nhỏ giọt.

11- CB) Thực

photphat 29

hành (Bài

CB)

- Dd H3PO4 , Na3PO4, NaBr, KNO3, NaCl, AgNO3.

Tính oxi hoá - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, TNTH của HNO3

18-NC, bài

TNHS

ống nhỏ giọt, bông gòn, đèn cồn. - HNO3 đặc, HNO3 loãng, Cu, dd NaOH.

14- 30

Tính oxi hoá - Ống nghiệm, bộ giá thí nghiệm, thìa xúc hóa chất, TNTH của

KNO3 đèn cồn.

nóng chảy

- KNO3 , que đóm, than củi

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

31

Nhận biết 1 - Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, TNTH số phân bón

ống nhỏ giọt, đèn cồn. - (NH4)2SO4, KCl, supephotphat kép, H2O cất, dd NaOH, dd AgNO3, quì tím.

Cacbon (Bài

20-

NC,

bài

32

Tính khử của - Ống nghiệm, kẹp đốt hóa chất, giá ống nghiệm, TNGV (TN C (C + CuO)

ống dẫn khí, đèn cồn.

kiểm nghiệm

- C, CuO, dd Ca(OH)2.

giả thuyết)

15- CB) Hợp chất 33

Điều

của

trong PTN và ống thủy tinh đầu uốn cong, thẳng, ngắn, hình trụ, vẽ,

cacbon

thử tính khử chậu thủy tinh, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm, ống phỏng)

(Bài

21-

NC,

bài

chế - Bình cầu có nhánh, phễu nhỏ giọt, nút cao su 1 lỗ, TNGV (hình

của CO

nghiệm. - Dd HCOOH nguyên chất, dd H2SO4 đặc, CuO,

16- CB)

nước vôi trong. 34

CO2

nặng - Dụng cụ điều chế chất khí từ chất rắn và chất TNGV

hơn

không lỏng, ống dẫn khí, kẹp Mo( K), cốc thủy tinh (hình vẽ)

khí và không 500ml, nến. duy trì sự cháy - CaCO3, dd HCl. 35

Phản ứng của - Dụng cụ điều chế chất khí từ chất rắn và chất TNGV (TN CO2 với dd lỏng, ống dẫn khí, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm, ống nghiên Ca(OH)2

36

và nghiệm, đèn cồn, kẹp đốt hóa chất.

Mg

- CaCO3, dd HCl, dd nước vôi trong, Mg.

Tính

chất - CaCO3 (trứng) với dd axit: giấm, chanh.

của

cứu

tính chất)

TN ở nhà

muối

cacbonat

2.4. Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS Thí nghiệm hóa học có ý nghĩa to lớn trong quá trình dạy học, song không phải tự thân nó có toàn bộ ý nghĩa đó. Nói cách khác là không phải cứ sử dụng thí nghiệm là có tác dụng dạy học - giáo dục mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc người GV sử dụng nó như thế nào, vào cách nghiên cứu, chế biến tài liệu dạy học với việc sử dụng thí nghiệm mà họ sẽ tiến hành. 2.4.1. Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2.4.1.1. Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề GV sử dụng thí nghiệm tạo tình huống có vấn đề để tổ chức hoạt động học tập cho HS theo trình tự sau: - GV nhắc lại kiến thức có liên quan. - Dự đoán hiện tượng thí nghiệm sẽ xảy ra theo lí thuyết (trên cơ sở kiến thức HS đã có). - GV tiến hành thí nghiệm hoặc hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm. - HS quan sát hiện tượng xảy ra không đúng như đa số HS dự đoán, gây ra mâu thuẫn nhận thức, xuất hiện vấn đề nghiên cứu. - GV hoặc tổ chức cho HS phát biểu vấn đề cần nghiên cứu dưới dạng bài toán nhận thức, kích thích HS tìm tòi giải quyết vấn đề. - Tổ chức cho HS giải quyết vấn đề (GV hướng dẫn HS tham gia hoặc độc lập giải quyết vấn đề). - Kết luận về kiến thức và con đường tìm kiếm, thu nhận kiến thức. Khi giải quyết vấn đề có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm, dùng kĩ thuật dạy học thu thập những dự đoán, câu hỏi, cách giải quyết vấn đề. Ví dụ 1: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu khái niệm axit-bazơ theo Bron-stêt (Bài 3-NC) Mục tiêu: - Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Bron-stêt. - Vận dụng lý thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit, bazơ, lưỡng tính và trung tính. - Biết viết phương trình điện li của các axit, bazơ. Thí nghiệm: nhúng một mẫu quỳ tím vào dd NH4Cl, dd NH3 (hoặc nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào dd NH3). HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV cho HS nhắc lại định nghĩa về axit, bazơ theo - Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion thuyết A-rê-ni-ut. Cho ví dụ.

H+ . Ví dụ: HNO3, HCl Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-. Ví dụ: NaOH, Ba(OH)2

- GV đặt câu hỏi: Theo định nghĩa đó thì dd NH3 có - Theo thuyết A-rê-ni-ut thì NH3 không thể là phải là 1 bazơ, ion NH4+ có phải là 1 axit không?

một bazơ vì không có nhóm OH trong phân tử nên khi tan trong nước không thể phân li ra

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

OH-. Tương tự, NH4+ không thể là 1 axit. - Làm xuất hiện mâu thuẫn bằng cách tiến hành thí - Nhận xét: nghiệm: nhúng một mẫu quỳ tím vào dd NH4Cl, dd Dd NH4Cl làm quỳ tím hóa đỏ → NH4+ là 1 NH3 (hoặc nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào dd NH3). axit. HS quan sát, nhận xét.

Dd NH3 làm quỳ tím hóa xanh → NH3 là 1

- GV phát biểu vấn đề: Qua thí nghiệm đã chứng bazơ. minh NH4+ là 1 axit, NH3 là 1 bazơ. Như vậy phải giải thích như thế nào? Và định nghĩa như trên có áp dụng cho trường hợp này được không? Thuyết A-rêni-ut không giải thích được, điều này chỉ được giải thích theo thuyết Bron-stêt. - GV hướng dẫn HS lần lượt giải quyết vấn đề: dd NH3 có môi trường bazơ → dd phải có ion OH-, vậy ion OH- do đâu mà có?

- HS nghiên cứu SGK: theo thuyết Bron-stêt, khi tan trong nước phân tử NH3 tác dụng với phân tử nước sinh ra ion OH-.

NH3 + H2O

NH4+ + OH-

Bazơ axit

axit

- Vậy theo Bron-stêt, thế nào là axit, bazơ?

NH4+ + H2O

H3O++ NH3

- Theo thuyết Bron-stêt, vai trò của nước là gì?

Axit

- Tương tự như vậy đối với ion NH4+.

bazơ

GV bổ sung NH3/NH4+ là cặp axit/bazơ liên hợp. bazơ

axit

bazơ

- Axit là những chất nhường proton (H+). Bazơ là - GV cho HS vận dụng: Theo thuyết Bron-stêt, các chất những chất nhận proton (H+). và ion sau là axit, bazơ hay lưỡng tính: CH3CHOOH, - Nước vừa có khả năng cho proton vừa có HCO3-, CO32- ?

khả năng nhận proton H+. Nước là chất

- GV lưu ý: Axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion.

lưỡng tính.

- Vậy thuyết Bron-stêt có những ưu điểm gì so với - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. thuyết A-rê-ni-ut?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Ưu điểm: Thuyết Bron-stêt tổng quát hơn, nó áp dụng cho bất kỳ dung môi nào kể cả không có dung môi. Ví dụ 2: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động hình thành khái niệm “Phản ứng thủy phân của muối” (Bài 6-NC) Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm phản ứng thuỷ phân của muối . - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phản ứng thủy phân của muối, xác định môi trường của dd muối. Thí nghiệm: nhúng một mẫu quỳ tím vào dd muối NaCl, Na2CO3 (hoặc nhỏ 1 giọt phenolphtalein vào dd Na 2CO3). HOẠT ĐỘNG CỦA GV - GV cho HS nhắc lại định nghĩa về muối.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại ( hoặc NH4+) và anion

Cho biết NaCl, Na 2CO3 thuộc loại muối nào?

gốc axit.

- GV đặt câu hỏi: Theo các em, khi hòa tan 2 muối NaCl, Na2CO3 thuộc loại muối trung hòa. trên vào nước thì dd thu được có môi trường gì?

- HS dự đoán: môi trường trung tính.

- Làm xuất hiện mâu thuẫn bằng cách tiến hành thí nghiệm: nhúng một mẫu quỳ tím vào dd NaCl, dd Na 2CO3. HS quan sát, nhận xét.

- Nhận xét: Dd NaCl làm không làm đổi màu quỳ tím

- GV phát biểu vấn đề: Tại sao dd NaCl có môi trường → môi trường trung tính. trung tính, còn dd Na2CO3 lại có môi trường bazơ? Dd Na2CO3 làm quỳ tím hóa xanh → môi Phải giải thích điều này như thế nào?

trường bazơ.

- GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề: dd Na2CO3 có môi trường bazơ → phải chăng trong dd đã xảy ra phản ứng hóa học làm môi trường dd xuất hiện ion OH-, làm pH dd thay đổi. Phản ứng hóa học đó gọi là gì?

- HS nghiên cứu SGK: một số muối khi tan

- GV kết luận lần nữa về phản ứng thủy phân, đồng trong nước làm pH biến đổi, do muối đã thời đặt ra vấn đề tiếp để HS suy nghĩ.

tham gia phản ứng trao đổi ion với nước

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Vậy những muối nào tham gia phản ứng thủy phân? làm cho [H+] trong nước biến đổi. Phản ứng Môi trường dd sẽ thay đổi như thế nào? Chúng ta sẽ trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng nghiên cứu từng trường hợp cụ thể.

thủy phân của muối.

Ví dụ 3: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động nghiên cứu “Phản ứng thủy phân của muối tạo bởi axit mạnh-bazơ yếu” (bài 6-NC) Mục tiêu: - Hiểu được các truờng hợp xảy ra phản ứng thuỷ phân của muối . - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phản ứng thủy phân của muối, xác định môi trường của dd muối. Thí nghiệm : xác định môi trường của dd muối AlCl3, NH4Cl bằng quỳ tím. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-GV làm thí nghiệm: hòa tan muối AlCl3 vào nước, thử môi trường dd bằng quì tím. -GV nêu vấn đề: Dd có môi trường gì ? Tại sao dd AlCl3 có môi trường axit ? - GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề + Hãy xét thành phần của muối được tạo nên từ axit, - Muối AlCl3 được tạo nên bởi cation gốc bazơ mạnh hay yếu ?

bazơ yếu và anion gốc axit mạnh.

+ Khi hòa tan AlCl3 vào nước, trong dd sẽ có các ion - Dung dịch AlCl3 có môi trường axit là nào ?

do: AlCl3  Al3+ + 3Cl-

+ Trong dd có quá trình tương tác nào xảy ra để dd - Ion Al3+ bị thuỷ phân: xuất hiện H+ ? Ion nào sẽ phản ứng với nước ? Phản ứng Al3+ + HOH xảy ra như thế nào ?

Al(OH)2+ + H+

→ Các ion H+ được giải phóng nên môi

- Kết luận: Qua thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về khả trường có pH > 7. năng bị thủy phân và môi trường của dd muối trung hòa -Kết luận: Muối trung hoà tạo bởi gốc tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu ? bazơ yếu và gốc axit mạnh khi tan trong nước thì gốc bazơ yếu bị thuỷ phân, môi trường của dd có tính axit (pH < 7). - Vận dụng: Em hãy dự đoán môi trường và pH của dd Ví dụ : Al2(SO4)3, NH4Cl, ZnBr2 …

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

CH3COONa? Giải thích.

- HS làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi vận dụng kiến thức.

Ví dụ 4: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu “Phản ứng nhiệt phân muối amoni” (Bài 11-NC) Mục tiêu: - HS hiểu các muối amoni dễ bị nhiệt phân, tạo thành những sản phẩm khác nhau. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phản ứng nhiệt phân của muối amoni. Thí nghiệm: nhiệt phân các muối: NH4Cl, NH4NO2. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Trước tiên GV xây dựng kiến thức cho HS từ thí nghiệm trong SGK. - GV làm thí nghiệm: nhiệt phân muối NH4Cl, - HS quan sát thí nghiệm. (NH4)2CO3. - GV yêu cầu HS nhận xét, nêu hiện tượng, viết - HS nêu hiện tượng: ptpư. + Tại sao NH4Cl ở dưới đáy ống nghiệm sau khi đun lại thấy xuất hiện ở miệng ống nghiệm?

+ Tinh thể NH4Cl biến mất ở đáy ống nghiệm và xuất hiện ở miệng ống nghiệm do 0

t  NH3(k) + HCl(k) . NH4Cl(r ) 

HCl + NH3  NH4Cl + Nhận biết khí sinh ra bằng cách nào?

+ Nhận biết khí NH3 sinh ra có mùi khai. + Muối (NH4)2CO3 phân hủy giải phóng khí

+ NH4HCO3 thường gọi là bột nở. Giải thích tại sao bánh bao thường có mùi khai và có những lỗ nhỏ?

NH3 và CO2. t0

 NH3 +NH4HCO3 (NH4)2CO3  0

t  NH3 +CO2 + H2O NH4HCO3 

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

- HS rút ra kết luận: nhiệt phân muối amoni tạo ra axit và amoniac.(nhận xét này chưa hoàn chỉnh)

- GV nêu vấn đề: nhiệt phân muối NH4NO3, - HS dự đoán sinh ra NH3 và HNO3, HNO2. - HS nhận xét: khi nhiệt phân muối NH4NO3 thì NH4NO2 sinh ra sản phẩm gì?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- GV làm xuất hiện mâu thuẫn bằng cách tiến hành không sinh ra khí có mùi khai. thí nghiệm nhiệt phân muối NH4NO2. HS quan sát, nêu hiện tượng. - GV nêu vấn đề: Vì sao cũng nhiệt phân muối amoni nhưng sản phẩm lại không phù hợp với kết luận rút ra ở trên? Những muối amoni này khác với những muối trên như thế nào? -GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề + Vì sao không có khí mùi khai bay ra?

- HS giải quyết vấn đề: + Không có khí NH3 bay ra vì axit sinh ra sẽ oxi hóa ngay NH3 vốn có tính khử. + Muối NH4NO2 có chứa gốc axit có tính oxi

+ Muối NH4NO2 khác với các muối trên như thế hóa mạnh. 0

nào?

t  N2 + 2H2O . NH4NO2 

+ Viết phương trình nhiệt phân NH4NO3, NH4NO2.

0

t  N2O + 2H2O . NH4NO3 

- GV giới thiệu thêm về khí N2O (khí vui, khí cười), lưu ý cẩn thận khi nhiệt phân muối NH4NO3 (dễ nổ). - Kết luận: Qua thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về khả năng bị nhiệt phân của muối amoni?

- Kết luận: + Muối amoni chứa gốc axít không có tính t0

 axit + NH3. oxi hóa 

+ Muối amoni chứa gốc axít có tính oxi hóa 0

t   tuỳ thuộc vào axit tạo thành mà NH3 có

thể bị oxi hoá thành các sản phẩm khác nhau. - Vận dụng: viết phương trình nhiệt phân các muối - HS làm bài tập vận dụng. amoni: (NH4)2S, (NH4)3PO4, (NH4)2SO4. 2.4.1.2. Sử dụng thí nghiệm so sánh, đối chứng Khi hình thành một khái niệm, một qui tắc, một qui luật, để giúp HS hiểu và tự nêu ra được những kết luận đầy đủ, chính xác về dấu hiệu bản chất của khái niệm, nội dung của qui tắc, qui luật, GV sử dụng thí nghiệm so sánh, đối chứng để tổ chức hoạt động học tập cho HS theo trình tự sau: - GV nêu mục đích thí nghiệm. - Tiến hành thí nghiệm.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- HS quan sát, so sánh để tìm ra những điểm giống và khác nhau hoặc tìm ra yếu tố thay đổi, giữ nguyên trong thí nghiệm đối chứng - Giải thích, kết luận về kiến thức thu nhận được. - Vận dụng kiến thức. Ví dụ 1: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu khái niệm chất điện li, sự điện li (Bài 1-NC, bài 1-CB). Mục tiêu: - Biết được các khái niệm về chất điện li, chất không điện li, sự điện li. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phương trình điện li. Thí nghiệm: xác định khả năng dẫn điện của một số chất: NaCl rắn, dd NaCl, dd HCl, nước cất, dd NaOH, dd saccarozơ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-GV làm thí nghiệm thử tính dẫn điện một số - HS nắm mục đích thí nghiệm. chất. - Tiến hành: dùng dụng cụ thử tính dẫn điện - HS quan sát thí nghiệm. nhúng lần lượt vào 6 chất đựng trong 6 cốc: NaCl rắn, khan, dd NaCl, dd NaOH, dd HCl, dd saccarozơ, nước cất.

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

- GV yêu cầu HS nhận xét hiện tượng, so sánh - Nhận xét: những điểm giống và khác nhau ở từng nhóm. + Nhóm 1: Hai cốc đựng cùng 1 chất nhưng ở Nhóm 1: (1) NaCl rắn, khan, (2) dd NaCl. trạng thái khác nhau. Cốc (1) đèn sáng, cốc 2 đèn Nhóm 2: (2) ddNaCl, (3) dd NaOH, (4) dd HCl. không sáng → NaCl rắn khan không dẫn điện, dd Nhóm 3: (5) dd saccarozơ, (6) nước cất.

NaCl dẫn điện. + Nhóm 2: 3 chất đều ở trạng thái dd, đều làm bóng đèn sáng → dd NaCl, dd NaOH, dd HCl dẫn điện. + Nhóm 3: 2 chất đều ở trạng thái dd, đều không

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

làm bóng đèn sáng → dd saccarozơ, nước cất không - GV yêu cầu HS rút ra kết luận từ hiện tượng dẫn điện. quan sát được.

- Kết luận: + Dd axit, bazơ, muối dẫn điện. + NaCl rắn, khan, nước cất, đường saccarozơ

- GV đặt vấn đề: Tại sao các dd axit, bazơ, không dẫn điện. muối dẫn điện? - GV gợi ý HS giải quyết vấn đề: + Hãy cho biết khái niệm dòng điện. + Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện

- HS trả lời câu hỏi: + Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các

được chứng tỏ điều gì? Vậy trong dung dịch hạt mang điện tích. của chúng có các tiểu phân mang điện nào?

+ Các dd axit, bazơ, muối dẫn điện chứng tỏ trong dd của chúng có các hạt mang điện, đó là các ion do

+ GV hướng dẫn HS viết phương trình điện li. các chất hòa tan vào nước điện li. VD: HCl → H+ + Cl- GV hướng dẫn HS hình thành khái niệm:

NaOH → Na+ + OH-

Người ta gọi quá trình phân li của các chất

NaCl

→ Na+ + Cl-

trên trong dung dịch thành ion là sự điện li. - HS nêu các khái niệm Vậy sự điện li là gì? Thế nào là chất điện li? Những chất nào thuộc loại chất điện li?

+ Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li. + Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là

- Vận dụng: Chất nào sau đây là chất điện li? chất điện li Hãy viết phương trình điện li của các chất đó:

+ Các axit, bazơ và muối là những chất điện li.

HNO3, Ba(OH)2, Na 2SO4, KMnO4, C2H5OH, - HS làm bài tập vận dụng. Na2O.

Ví dụ 2: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu khái niệm độ điện li (Bài 2-NC). Mục tiêu: - Biết được các khái niệm về độ điện li, chất điện li mạnh, yếu. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thí nghiệm: so sánh khả năng dẫn điện của 2 chất: dd HCl 0,1M, dd CH3COOH 0,1M. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV làm thí nghiệm để phát hiện một dd dẫn - HS nắm mục đích thí nghiệm. điện mạnh hay yếu. - Tiến hành thí nghiệm: dùng dụng cụ thử tính - HS quan sát thí nghiệm. dẫn điện nhúng vào 2 cốc: cốc 1: dd HCl 0,1M; cốc 2: dd CH3COOH 0,1M. Nêu hiện tượng xảy ra, so sánh, giải thích và rút ra kết luận. - Nhận xét: + Hai cốc đựng dd axit cùng nồng độ 0,1M. + Bóng đèn ở cốc (1) sáng hơn cốc (2). (1)

(2)

- GV đặt vấn đề: Tại sao 2 dd có cùng nồng độ - HS dựa vào SGK giải thích: nồng độ ion trong mà dd HCl bóng đèn sáng hơn dd CH3COOH?

dd HCl lớn hơn nồng độ ion trong dd CH3COOH.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

- Kết luận: số phân tử HCl điện li ra ion nhiều hơn so với số phân tử CH3COOH điện li ra ion. HCl điện li mạnh hơn CH3COOH. - HS thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả.

- GV hướng dẫn HS hình thành khái niệm độ điện li và làm bài tập vận dụng bằng phiếu học 1) Độ điện li  tập:

2) Độ điện li  của một chất điện li là tỉ số của số

1) Căn cứ vào đâu để xác định độ mạnh yếu phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà của chất điện li?

tan (no):  =

2) Độ điện li là gì? Viết biểu thức độ điện li và

n với 0    1 no

giải thích các đại lượng. Hãy cho biết khoảng giá Khi  = 0: chất không điện li trị của độ điện li.

3)  phụ thuộc: bản chất chất ��iện li, dung môi, nồng độ chất điện li, nhiệt độ. 4)  

3) Độ điện li phụ thuộc vào các yếu tố nào?

2 hay 2% 100

4) Trong dd CH3COOH 0,43 M, cứ 100 phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion. Tính . 5) Hòa tan 0,01 mol một chất vào trong nước

5) n0 = 0,01.6.1023 = 6.1021 phân tử → n = .n0 = 0,3333.6.1021 = 2.1021

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

thu được dung dịch, trong đó chất tan có độ điện li  = 33,33%. Tính số phân tử chất tan đã phân li trong dung dịch. (Số Avogradro N = 6.1023). Ví dụ 3: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu khái niệm hidroxit lưỡng tính (Bài 3NC, bài 2-CB). Mục tiêu: - Biết được các khái niệm về hidroxit lưỡng tính. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phương trình phân tử và phương trình điện li. Thí nghiệm: Chứng minh Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV đặt vấn đề: theo thuyết A-rê-ni-ut, Zn(OH)2, Al(OH)3 là axit hay bazơ? - GV làm thí nghiệm:dd HCl dd NaOH

- HS quan sát thí nghiệm.

Nhỏ từ từ dd NaOH vào 2 ống nghiệm đựng dd ZnCl2 đến

Zn(OH)2

khi kết tủa không xuất hiện thêm nữa. * Ống (1): cho thêm vài giọt axit. * Ống (2): cho thêm vài giọt NaOH. - Yêu cầu HS so sánh hiện tượng ở 2 ống nghiệm, - Hiện tượng: ở cả 2 ống nghiệm kết tủa đều viết các phương trình phản ứng xảy ra.

tan. Zn(OH)2+2HCl → ZnCl2+H2O

- Từ thí nghiệm, GV hướng dẫn HS hình thành khái Zn(OH)2+2NaOH → Na 2ZnO2+2H2O niệm: + Zn(OH)2 vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ  Zn(OH)2 vừa có khả năng phân li ra H+, vừa có khả năng phân li ra OH-. Viết phương trình điện li của Zn(OH)2 (GV cung cấp

+ HS viết pt điện li:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

dạng công thức axit: Zn(OH)2  H2ZnO2).

Zn 2+ + 2OH-

Zn(OH)2

Zn 2+ + 2H+

+ Từ phương trình điện li, nêu định nghĩa hidroxit Zn(OH)2 lưỡng tính.

+ Những hidroxit nào là lưỡng tính?

+ Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.

+ Hidroxit lưỡng tính có những đặc điểm chung

+ Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp: Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2,

gì?

- GV cho HS vận dụng: Viết phương trình phản ứng, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Be(OH)2 phương trình điện li chứng minh Al(OH)3 lưỡng tính. (Al(OH)3  HAlO2.H2O)

+ Đặc điểm: là những chất ít tan trong nước, có tính axit, tính bazơ yếu. - HS làm bài tập vận dụng.

Ví dụ 4: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu tính oxi hóa của HNO3 (Bài 12-NC, bài 9-CB). Mục tiêu: - HS biết HNO3 có tính oxi hóa mạnh. - Hiểu được tính oxi hóa của HNO3 phụ thuộc vào nồng độ axit. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết và cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa-khử. Thí nghiệm: Cu tác dụng dd HNO3 loãng, đặc. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV yêu cầu HS dựa vào số oxi hóa của N trong - Trong phân tử HNO3, N có số oxi hóa cao HNO3 để dự đoán tính chất hóa học của HNO3. nhất +5. Trong phản ứng, số oxi hóa của nitơ có Tính chất đó thể hiện qua những phản ứng nào?

thể giảm xuống giá trị thấp hơn -3, 0, +1, +2, +3, +4 → có tính oxi hóa mạnh → tác dụng với kim loại, phi kim, một số hợp chất.

- GV nhắc lại kiến thức cũ để HS liên hệ so sánh: axit HCl có thể tác dụng được với Fe, Cu (kim loại sau H) không? Sản phẩm sinh ra là gì? Vậy HNO3 tác dụng được với Fe và Cu không? Sản phẩm sinh

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ra là gì? - GV làm TN: dd HNO3(l) dd HNO3(đ) - HS quan sát thí nghiệm.

Nhỏ dd HNO3 loãng, dd HNO3 đặc vào 2 ôn đựng Cu, đậy kín miệng ống nghiệm

Cu (1)

(2)

bằng bông tẩm dd NaOH. - Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, so sánh màu sắc của dd và khí bay ra.

- Hiện tượng: + (1): Cu tan, dd màu xanh, có khí không màu bay ra.

- Từ thí nghiệm, GV hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới

+ (2): Cu tan, dd màu xanh đậm hơn, có khí màu nâu đỏ bay ra.

+ Cu + HNO3 loãng → khí NO không màu hóa - HS viết ptpư: nâu trong không khí. + Cu + HNO3 đặc → khí NO2.

3Cu+8HNO3l→ 3Cu(NO3)2+2NO+4H2O 2NO+O2→ 2NO2

- GV yêu cầu HS viết và cân bằng ptpư, xác định số oxi hóa và vai trò các chất.

Cu +4HNO3 đ→ Cu(NO3)2+2NO2+2H2O

- GV bổ sung: + KL nhiều hóa trị+ HNO3→ Muối tạo thành có - HS viết phương trình: hóa trị cao nhất. Viết ptpư minh họa.

Fe + 4HNO3(l) Fe(NO3)3 +NO + 2H2O

+ KL có tính khử mạnh+HNO3 có thể tạo ra sản phẩm khác nhau.

5Mg + 12HNO3(l)  5Mg(NO3)2 + N2 +6H2O + Với Al, Fe không tác dụng với HNO3 đặc

nguội. Tính chất này giống axit nào? Ứng dụng. + GV hỏi: Có dd nào hòa tan được vàng hay không? GV giới thiệu nước cường toan. - Từ đó rút ra kết luận gì về tính oxi hóa của HNO3. Khả năng oxi hóa của HNO3 phụ thuộc vào những yếu tố nào?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- GV cho HS vận dụng: viết và cân bằng các phương trình phản ứng khi cho HNO3 loãng tác - Kết luận: Tuỳ vào nồng độ của axít và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến:

dụng Al, Mg, Zn…

NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3. - HS làm bài tập vận dụng. 2.4.1.3. Sử dụng thí nghiệm tổ chức hoạt động nghiên cứu tính chất các chất GV sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động nghiên cứu tính chất các chất theo trình tự sau: - Phân tích về thành phần, cấu tạo chất cần nghiên cứu (cấu hình e, số oxi hóa, liên kết…). - Dự đoán tính chất, khả năng tham gia phản ứng … - Lựa chọn thí nghiệm dùng để kiểm tra dự đoán (chọn hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành, hiện tượng sẽ xảy ra…). - Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng thí nghiệm, xác nhận tính đúng đắn của những dự đoán. - Giải thích hiện tượng thí nghiệm, lập phương trình hóa học. - Kết luận về tính chất của chất nghiên cứu. - Vận dụng kiến thức. Chú ý: o Với các chất dễ gây bỏng, độc thì GV biểu diễn thí nghiệm cho HS quan sát, nhận xét và kết luận. o Với cách tổ chức này giúp HS nắm được kiến thức vững chắc và cả phương pháp nhận thức đặc thù của hóa học đó là sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích, dự đoán lí thuyết với thực nghiệm hóa học. Ví dụ 1: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động nghiên cứu tính chất hóa học của CO2 (Bài 21NC, bài 16 -CB) Mục tiêu: - HS biết được cấu tạo của phân tử CO2, tính chất hóa học của CO2. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phương trình phản ứng, xác định vai trò các chất trong phản ứng. Thí nghiệm: 1) Khí CO2 + quì tím ẩm, dd Ca(OH)2. 2) Khí CO2 tác dụng Mg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu HS viết công thức cấu tạo - CTCT: O=C=O của CO2, xác định số oxi hóa của C. Từ C có số oxi hóa +4 đó dự đoán tính chất hóa học của CO2.

- Dự đoán:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

+ CO2 là 1 oxit axit + C có số oxi hóa cao nhất nên sẽ có tính oxi hóa khi tác - Hãy lựa chọn phản ứng hóa học để dụng với chất khử mạnh. kiểm nghiệm điều dự đoán trên.

- CO2 là oxit axit: tác dụng với H2O tạo axit, tác dụng bazơ, oxit bazơ. -Tác dụng kim loại có tính khử mạnh: Mg, Al…

- Đề xuất dụng cụ, hóa chất, cách tiến - Thí nghiệm (1) : Điều chế CO2 từ CaCO3, dd HCl, rồi thử hành thí nghiệm.

khí sinh ra bằng giấy quì tím ẩm, dẫn khí vào dd Ca(OH)2 (2): Đốt dây Mg rồi đưa vào lọ khí CO2.

- Tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS - Hiện tượng : quan sát, giải thích hiện tượng, viết (1) + Khí CO2 làm quì ẩm hóa hồng phương trình phản ứng. Xác nhận tính đúng đắn của dự đoán trên.

CO2 + H2O

H2CO3

+ Khí CO2 làm đục nước vôi trong, sau đó dd trong

- GV lưu ý: Dẫn khí CO2 vào dd bazơ suốt trở lại. có thể tạo 2 loại muối tùy thuộc tỉ lệ

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

chất tham gia phản ứng.

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (2) Dây kim loại Mg cháy sáng trong khí CO2 tạo thành bột 4

trắng (MgO) và muội than C O2 +2Mg  2MgO + C0 - Kết luận: CO2 thể hiện tính chất 1 oxit axit và có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh. - Nêu kết luận về tính chất của CO2.

- HS trả lời câu hỏi vận dụng kiến thức.

-Vận dụng: +Có thể nhận biết khí CO2 bằng những cách nào? +Tại sao không dùng bình chữa cháy CO2 để dập tắt các đám cháy kim loại? Ví dụ 2: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động nghiên cứu tính chất hóa học của N2 (Bài 21NC, bài -CB) Mục tiêu: - Biết được cấu tạo của phân tử N2, tính chất hóa học của N2. - Quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phương trình phản ứng, xác định vai trò các chất trong phản ứng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thí nghiệm: 1) Khí N2 tác dụng O2.

2) Khí N2 tác dụng Mg.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu HS viết công thức cấu tạo của N2. - CTCT: N  N. Trong phân tử có liên kết ba bền Giải thích vì sao khí nitơ trơ ở điều kiện vững nên khí N2 trơ ở điều kiện thường, chỉ tham gia thường, chỉ tham gia phản ứng ở t0 cao?

phản ứng ở t0 cao.

Xác định số oxi hóa của N. Từ đó dự đoán tính chất hóa học của N2.

Nitơ có các số oxi hoá: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5. N trong đơn chất N2 có số oxi hóa 0 → Dự đoán: N2 có số oxi hoá 0 nên vừa thể hiện tính

- Hãy lựa chọn phản ứng hóa học để kiểm oxi hoá và tính khử. nghiệm điều dự đoán trên. - Đề xuất dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành thí nghiệm.

- Tính khử: tác dụng O2. Tính oxi hóa: tác dụng kim loại, hidro. - Thực hiện TN1: N2 + O2 (tia lửa điện)

- Tiến hành 2 thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát, giải thích hiện tượng, viết ptpư.

TN2: N2 + Mg - Nhận xét hiện tượng, viết ptpư:

+ (1): HS xem phim hoặc hình ảnh: Tia lửa điện

+ (1): xuất hiện khí màu nâu đỏ trong ống hình trụ. 2

0

N2 + (ch.khử)

O2

 2NO 2

H=180KJ 4

Khí NO không bền: 2 N O + O2 → 2 N O2 (nâu đỏ) RUMCOP

+ (2): Lúc đầu Mg cháy mạnh do phản ứng với O2 + (2): Đốt Mg trên ngọn lửa đèn cồn, đặt lên của không khí. Khi O2 đã hết, Mg cháy âm ỉ do tác gạch phẳng, úp cốc thủy tinh lên.

dụng với N2 của không khí tạo thành Mg3N2 (bột

- GV lưu ý: làm sao chứng minh sản phẩm màu xám) tạo thành là Mg3N2? Hướng dẫn: cho bột màu xám vào ống nghiệm rồi cho thêm vào vài giọt nước. Phản

0

0

-3

t 3Mg+ N 2   Mg 3 N 2 (Magie Nitrua)

(ch. oxh)

ứng xảy ra như sau: Mg3N2 + 6H2O  3Mg(OH)2 + 2NH3 Có thể nhận biết khí NH3 thoát ra bằng mùi

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

khai hoặc dùng giấy chỉ thị màu (giấy quì tím hoặc giấy pp). - Nêu kết luận về tính chất của N2.

- Kết luận: N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng kim loại, hidro và có tính khử khi tác dụng với oxi (tia lửa điện hoặc sấm sét).

- Vận dụng: Dựa vào kiến thức hóa

- HS trả lời câu hỏi vận dụng kiến thức.

học để giải thích câu ca dao “Lúa chim lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”. 2.4.1.4. Sử dụng thí nghiệm tổ chức hoạt động dự đoán lí thuyết, kiểm nghiệm giả thuyết GV sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động dự đoán, kiểm nghiệm giả thuyết theo trình tự sau: - GV nêu vấn đề, HS hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu. - Nêu ra giả thuyết khoa học, những dự đoán. - Lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết. - Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, đề xuất cách tiến hành thí nghiệm. - Quan sát thí nghiệm (GV biểu diễn) hoặc tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng. - Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng. - Giải thích, kết luận về kiến thức mới và phương pháp nhận thức. Như vậy GV đã tổ chức cho HS tham gia các hoạt động của người nghiên cứu, qua đó mà hình thành kĩ năng nghiên cứu khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề học tập. Ví dụ 1: Sử dụng thí nghiệm NH3 tác dụng với CuO để tổ chức hoạt động tìm hiểu tính khử của NH3 (Bài 11-NC, bài 8-CB). Mục tiêu: - Tìm hiểu tính khử của amoniac. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phương trình phản ứng, xác định vai trò các chất trong phản ứng. Thí nghiệm: Khí NH3 tác dụng CuO. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu vấn đề: NH3 có khử được CuO không? - HS lắng nghe, nắm được vấn đề. Nếu có thì phản ứng xảy ra như thế nào? - GV yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra. Nêu hiện tượng xảy ra, dấu hiệu nhận biết đối - Dự đoán: +Không phản ứng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

với mỗi dự đoán.

+Có phản ứng theo hướng: -3

+2

0

a. N H 3 khử Cu O thành Cu -3

0

+4

+2

b. N H 3 bị oxi hóa thành N 2 , N O hoặc N O 2 Hiện tượng: Theo a: CuO màu đen biến thành Cu màu đỏ. Theo b: + Nếu là khí N2: không màu, không duy trì sự cháy (thử bằng que đóm). + Nếu là khí NO: không màu hóa nâu ngoài không khí. + Nếu là khí NO2: màu nâu đỏ. - GV tiến hành thí nghiệm cho NH3 tác dụng

- HS quan sát và nêu hiện tượng: CuO bị khử thành Cu màu đỏ, có khí không màu bay lên làm

CuO. GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng, sản phẩm của phản ứng.

tắt que đóm. - Xác nhận dự đoán đúng: NH3 khử CuO thành Cu và giải phóng khí N2. -3

+2

0

0

2N H 3 +3Cu O  3Cu + N 2 +3H 2 O --- Kết luận về tính khử của NH3 với một số oxit kim loại.

Kết

luận: NH3 thể hiện tính khử mạnh qua phản ứng với một số oxit kim loại.

- GV mở rộng kiến thức: Ngoài CuO, NH3 còn khử được những oxit nào? Ví dụ 2: Sử dụng thí nghiệm C tác dụng với CuO để nghiên cứu tính khử của C (Bài 11-NC, bài 15-CB). Mục tiêu: - Tìm hiểu tính khử của cacbon. - Quan sát, mô tả, so sánh, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết ptpư, xác định vai trò các chất trong phản ứng. Thí nghiệm: C tác dụng CuO. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu vấn đề: C có khử được CuO -HS lắng nghe, nắm được vấn đề.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

không? Nếu có thì phản ứng xảy ra như thế nào? - GV yêu cầu HS dự đoán hiện tượng -Dự đoán: xảy ra. Nêu hiện tượng xảy ra, dấu +Không phản ứng. hiệu nhận biết đối với mỗi dự đoán.

+Có phản ứng theo hướng: 0

+2

0

a. C khử Cu O thành Cu 0

+2

+4

b. C bị oxi hóa thành CO hoặc C O 2 Hiện tượng: Theo a: CuO màu đen biến thành Cu màu đỏ. Theo b: + Nếu là khí CO: không màu. + Nếu là khí CO2: làm đục nước vôi trong. - HS quan sát và nêu hiện tượng: CuO bị khử thành Cu màu đỏ, có khí bay ra làm đục nước vôi trong. - GV tiến hành thí nghiệm cho C tác dụng CuO.

- Xác nhận dự đoán đúng: C khử CuO thành Cu và giải phóng khí CO2. 0

+2

0

+4

GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng, C + 2Cu O  2 Cu  C O 2 sản phẩm của phản ứng.

CO2+Ca(OH)2→ CaCO3 ↓ + H2O -Kết luận: C thể hiện tính khử: tác dụng oxi và một số oxit kim loại trung bình, yếu.

- GV yêu cầu HS xác nhận dự đoán, rút ra kết luận. - GV mở rộng kiến thức: Ngoài CuO, C còn khử được những oxit nào? 2.4.2. Sử dụng thí nghiệm của HS 2.4.2.1. Thí nghiệm của HS khi học bài mới Xu hướng dạy học hiện nay là “hướng vào người học”. Vì vậy, thí nghiệm do HS tự làm khi nghiên cứu tài liệu mới đóng vai trò to lớn trong dạy học hóa học. Qua việc tiến hành thí nghiệm giúp

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

HS hình thành hệ thống kiến thức mới, có cách tư duy hợp lí, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và làm việc, phát triển các kĩ năng, kĩ xảo thí nghiệm. a) Yêu cầu: Để tổ chức cho HS thực hiện tốt các thí nghiệm khi học bài mới thì GV và HS cần thực hiện những yêu cầu sau: * Đối với GV: - Lựa chọn những thí nghiệm khắc sâu được kiến thức trọng tâm bài học. - Làm thử thí nghiệm để chọn cách tiến hành nhanh, gọn, hiệu quả, phù hợp điều kiện mỗi trường. - Triệt để khai thác các hiện tượng quan sát để khắc sâu kiến thức. - Dựa vào số lượng HS mà tổ chức làm thí nghiệm theo cá nhân hay theo nhóm. Từ đó chuẩn bị dụng cụ, hóa chất. - Soạn phiếu học tập, các tiến hành, hình ảnh thí nghiệm, những câu hỏi liên quan để HS chuẩn bị. - Theo dõi và uốn nắn kịp thời quá trình làm thí nghiệm của HS. * Đối với HS: - Đọc trước nội dung bài mới, nắm được mục đích thí nghiệm. - Đặt kế hoạch tiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng xảy ra. - Thực hiện thí nghiệm, quan sát, ghi chép. - Tham gia thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập, ghi nhận kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV. - Rút ra kết luận và vận dụng. - Dọn dẹp dụng cụ, hóa chất. b) Cách tổ chức thực hiện: có 2 cách - Cả lớp làm đồng loạt cùng một thí nghiệm. - Mỗi nhóm làm một thí nghiệm khác nhau. c) Tổ chức một số hoạt động cụ thể Ví dụ 1: Sử dụng thí nghiệm của HS để tổ chức hoạt động tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion (Bài 6-NC, bài 4-CB). Mục tiêu: - Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm, kĩ năng tiến hành thí nghiệm.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Viết phương trình phân tử và ion rút gọn. Thí nghiệm: 1) dd Na 2SO4 + dd BaCl2, dd AgNO3 + dd HCl. 2) dd HCl + dd NaOH, dd CH3COONa + dd HCl. 3) dd Na 2CO3 + dd HCl, dd CaCO3 + dd HCl. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động1: Tìm hiểu điều kiện phản ứng tạo thành chất kết tủa - GV cho HS thực hiện các yêu cầu trong phiếu - HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận để trả học tập số 1

lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và điền

1) Thực hiện thí nghiệm trong 2 ống nghiệm:

vào bảng sau:

- (1): Nhỏ dd Na 2SO4 vào dd BaCl2 - (2): Nhỏ dd AgNO3 vào dd HCl. 2) Nêu hiện tượng ở mỗi ống nghiệm, viết phương trình phản ứng.

(1)

(2)

Hiện tượng Pt phân tử Pt ion đầy đủ Pt ion rút gọn

2+ 23) Khi trộn lẫn các dd với nhau thì các ion nào - Ba + SO4 → BaSO4 ↓

tác dụng với nhau để tạo ra chất mới?

Ag+ + Cl- → AgCl ↓

4) Bản chất của phản ứng là gì? Rút ra điều kiện - Bản chất của phản ứng là sự kết hợp các ion để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd.

tạo thành chất kết tủa.

- GV hướng dẫn HS viết phương trình ion và → Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion: phản ứng giữa các ion trong dd xảy ra theo hướng tạo

ion rút gọn.

- Vận dụng: yêu cầu HS viết pt phân tử, pt ion thành chất kết tủa. rút gọn của các phản ứng: CuSO4 + NaOH  AgNO3 + K3PO4  Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phản ứng tạo thành chất điện li yếu - GV cho HS thực hiện các yêu cầu trong phiếu - HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận để trả học tập số 2

lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2 và điền

1) Thực hiện thí nghiệm trong 2 ống nghiệm:

vào bảng sau:

- (1): Nhỏ dd HCl vào dd NaOH+pp. - (2): Nhỏ dd HCl vào dd CH3COONa. 2) Nêu hiện tượng ở mỗi ống nghiệm, viết phương trình phản ứng.

(1)

(2)

Hiện tượng Pt phân tử Pt ion đầy đủ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3) Viết phương trình ion và ion rút gọn.

Pt ion rút gọn

4) Bản chất của phản ứng là gì? Rút ra điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd. - Vận dụng: yêu cầu HS viết pt phân tử, pt ion

- Bản chất của phản ứng là sự kết hợp giữa cation

rút gọn của các phản ứng:

H+ và anion OH-, tạo nên chất điện li yếu là H2O,

HCl + Cu(OH)2 

giữa cation H+ và anion CH3COO- tạo thành axit yếu CH3COOH. → Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion: phản ứng giữa các ion trong dd xảy ra theo hướng tạo thành chất điện li yếu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện phản ứng tạo thành chất bay hơi - GV cho HS thực hiện các yêu cầu trong phiếu - HS làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận để trả học tập số 3

lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 và điền

1) Thực hiện thí nghiệm trong 2 ống nghiệm: vào bảng sau: Nhỏ từ từ dd HCl vào 2 ống nghiệm: - (1): Nhỏ dd HCl vào dd Na 2CO3. - (2): Nhỏ dd HCl vào CaCO3 rắn. 2) So sánh 2 ống nghiệm: trạng thái các chất trước phản ứng. 3) Khi nhỏ HCl vào 2 ống nghiệm thì xảy ra

(1)

(2)

Hiện tượng Pt phân tử Pt ion đầy đủ Pt ion rút gọn

hiện tượng gì? Khí tạo ra là gì? 4) Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử, ion và ion rút gọn. 5) Bản chất của phản ứng là gì? Rút ra điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd. - Vận dụng: yêu cầu HS viết pt phân tử, pt ion rút gọn của các phản ứng: a) FeS + HCl. b) (NH4)2SO4 + KOH.

- Bản chất của phản ứng là sự kết hợp giữa các ion tạo thành chất khí. → Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion: phản ứng giữa các ion trong dd xảy ra theo hướng tạo thành chất khí.

Ví dụ 2: Sử dụng thí nghiệm của HS để tổ chức hoạt động tìm hiểu tính axit của HNO3 (Bài 12NC, bài 9-CB).

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Mục tiêu: - Hiểu được tính axit mạnh của HNO3. - Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi ion. - Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của HNO3. Thí nghiệm: dd HNO3 loãng lần lượt tác dụng: quì tím, CuO, dd NaOH+pp, CaCO3. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV cho HS thực hiện các yêu cầu trong phiếu - HS làm việc theo nhóm, trả lời PHT, viết kết quả học tập

vào bảng nhóm.

1) Vì sao HNO3 có tính axit mạnh?

1)Trong dd, HNO3 điện li hoàn toàn thành ion:

Tính axit mạnh thể hiện qua những phản ứng HNO3 → H++NO3-. Ion H+ làm dd có tính axit nào?

mạnh, thể hiện qua các phản ứng: đổi màu chỉ thị,

2) Đề xuất và thực hiện thí nghiệm chứng minh tác dụng bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, tính axit mạnh của HNO3.

kim loại.

3) Nêu hiện tượng và viết ptpư xảy ra.

2) Thực hiện thí nghiệm dd HNO3 loãng lần lượt tác dụng: quì tím, CuO, dd NaOH+pp, CaCO3.

- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm HNO3 3) Hiện tượng và ptpư xảy ra. tác dụng quì tím, bazơ, oxit bazơ và muối.

- HNO3 làm quì tím hóa đỏ.

- GV gợi ý, hướng dẫn, quan sát HS làm thí - CuO tan trong dd HNO3 tạo dd màu xanh: nghiệm, rút ra kết luận.

CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2O - HNO3 + dd NaOH+pp: dd mất màu hồng: NaOH

- GV gợi mở vấn đề để HS nghiên cứu nội dung + HNO3 NaNO3 + H2O tiếp theo: HNO3 tác dụng kim loại tạo ra sản - CaCO3 tan trong HNO3, có khí bay ra. CaCO3 + phẩm gì? Ngoài tính axit, HNO3 còn thể hiện 2HNO3  Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑ tính chất nào nữa không? 2.4.2.2. Thí nghiệm thực hành của HS Thí nghiệm thực hành của HS có ý nghĩa rất lớn trong việc củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học. GV cần xác định rõ nội dung và phương pháp thực hiện giờ thực hành sao cho phù hợp với đặc điểm, nội dung, thời gian cho phép, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có liên quan. a) Quy trình tổ chức tiết thực hành: Khi tiến hành bài thực hành, GV cần chú ý tổ chức các hoạt động theo các bước sau:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 1: Chuẩn bị truớc khi thực hành - GV nêu mục đích giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ, hóa chất cần cho bài thực hành. - Kiểm tra việc chuẩn bị bài tường trình ở nhà của HS. - Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức có liên quan. - Huớng dẫn cách tiến hành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng. GV chỉnh lí, bổ sung những chú ý trong từng thí nghiệm. Hoạt động 2, 3...: HS tiến hành các thí nghiệm - Tổ chức cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi chép, giải thích hiện tượng. - GV theo dõi hoạt động của từng nhóm, uốn nắn những sai sót khi cần thiết. HS bổ sung để hoàn thành bài tường trình thí nghiệm. - GV có thể nêu một số thí nghiệm đơn giản khác hoặc bài tập thực nghiệm để HS khắc sâu và vận dụng kiến thức. Hoạt động ...: Cuối tiết thực hành - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và nhấn mạnh các kết luận, nhận xét được rút ra từ các thí nghiệm. - Các nhóm hoàn thành bài tường trình thí nghiệm và dọn dẹp vệ sinh phòng học. b) Thiết kế bài thực hành: trình bày trong phần 2.5.3. 2.4.2.3. Thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà Với thời lượng trên lớp eo hẹp, GV có thể khai thác, sử dụng thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà. HS sẽ tự tìm hiểu, xây dựng thí nghiệm của mình dựa trên yêu cầu và những kiến thức đã học mà các em cần tìm hiểu. GV có thể chia theo nhóm hoặc cho HS tự lực làm việc cá nhân, sau đó các em chia sẻ với cả lớp. a) Các bước tổ chức hoạt động:  Xác định nội dung kiến thức bài học có thể xây dựng thí nghiệm.  Lựa chọn, thiết kế thí nghiệm: dụng cụ, hóa chất dễ tìm, dễ thực hiện, gây hứng thú và kích thích tư duy.  Làm thử thí nghiệm và kiểm tra những yêu cầu sư phạm về kĩ thuật thực hiện thí nghiệm và khả năng thành công, an toàn, hiện tượng rõ đẹp.  Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm hoặc cá nhân.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

 Giao công việc, nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn thực hiện thí nghiệm và báo cáo kết quả. b) Tổ chức một số hoạt động cụ thể Ví dụ 1: Tổ chức hoạt động xác định pH các chất thường dùng trong đời sống Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức về độ pH, gắn liền kiến thức hóa học với thực tế cuộc sống. - Biết cách xác định pH và môi trường của một số chất quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó các em có hướng sử dụng hợp lí các chất này. Thí nghiệm: Dùng giấy chỉ thị pH xác định pH của nước, chanh, giấm, sữa tắm, xà phòng. Tiến hành hoạt động: - GV đưa đề tài: xác định giá trị pH và môi trường một số chất theo bảng sau: Nước sinh hoạt

Chanh

Giấm

Sữa tắm

Xà phòng

pH - GV cung cấp giấy chỉ thị axit-bazơ vạn năng hoặc hướng dẫn HS tự mua. - Gia hạn thời gian để HS thực hiện. Sau đó HS trao đổi những giá trị pH đo được với nhau và tổng hợp thành 1 bảng giúp các em ghi nhớ đại lượng pH và ý nghĩa của nó đối với cuộc sống. Kết quả hoạt động:

Hình 2.1a. Giấm có pH=3

Hình 2.1b. Chanh có pH=2

Hình 2.1c. Xà phòng có pH8

Hình 2.1d. Sữa tắm có pH8

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Ví dụ 2: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu chất chỉ thị axit-bazơ Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức về chất chỉ thị axit-bazơ, gắn liền kiến thức hóa học với thực tế cuộc sống.  Biết cách điều chế chất chỉ thị axit-bazơ và xác định môi trường của một số chất quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Thí nghiệm: Điều chế chất chỉ thị axit-bazơ từ hoa dâm bụt, hoa móng bò, bắp cải tím, hoa trạng nguyên... Tiến hành hoạt động:  GV đưa đề tài: Điều chế chất chỉ thị axit-bazơ và xác định môi trường một số chất quen thuộc.  GV chia nhóm HS, hướng dẫn cách lấy chất chỉ thị axit-bazơ  Hoa dâm bụt: Vò cánh hoa dâm bụt rồi tách lấy dịch của hoa. Bôi dịch của hoa lên giấy trắng, giấy có màu tím.  Hoa móng bò: Vò nát cánh hoa rồi tách lấy dịch của hoa. Bôi dịch của hoa lên giấy trắng, giấy có màu tím hoặc ta tách được dung dịch màu nâu.  Hoa giấy: Vò cánh hoa, ta thu được dung dịch màu đỏ.  Bắp cải tím: Lấy dung dịch của lá bắp cải có màu tím.  Củ nghệ vàng: Dung dịch của củ nghệ có màu vàng cam.  Hoa trạng nguyên: Vò nát cánh hoa rồi tách lấy dịch của hoa. Nghiên cứu sự đổi màu của các chất chỉ thị trên trong các môi trường: *Môi trường axit: giấm, chanh. *Môi trường bazơ: xà phòng, nước vôi.  Gia hạn thời gian để HS thực hiện. Sau đó HS trao đổi kết quả, báo cáo trên lớp. Kết quả hoạt động:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.2a. Chất chỉ thị axit-bazơ

Hình 2.2b. Chất chỉ thị axit-bazơ từ hoa móng bò

Hình 2.2c. Chất chỉ thị axit-bazơ trạng nguyên

từ hoa dâm bụt

Hình 2.2d. Chất chỉ thị axit-bazơ từ củ nghệ

từ hoa

Hình 2.2e. Chất chỉ thị axit-bazơ Hình 2.2f. Chất chỉ thị hóa xanh cải tím trong môi trường bazơ (xà phòng)

từ bắp

Hình 2.2g. Chất chỉ thị hóa hồng trường axit (giấm)

Hình 2.2h. Chất chỉ thị hóa hồng trong môi trường axit (chanh)

trong môi

Ví dụ 3: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu các phản ứng trao đổi ion trong đời sống. Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch, gắn liền kiến thức hóa học với thực tế cuộc sống.  Thực hiện phản ứng trao đổi ion, nhận xét hiện tượng, sản phẩm phản ứng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thí nghiệm: Thực hiện phản ứng trao đổi ion: Viên UPSA C vào nước, phèn chua làm trong nước, sôda tác dụng dấm. Tiến hành hoạt động:  GV đưa đề tài: Hãy thực hiện các phản ứng trao đổi ion thường gặp trong cuộc sống.  GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, gợi ý cách thực hiện:  Vì sao viên UPSA C lại sủi bọt khi cho vào nước? (Thành phần chính của viên UPSA C là vitamin C (axit ascorbic) và natri hidrocacbonat (NaHCO3 )).  Vì sao phèn chua làm sạch nước (Phèn chua là một muối kép K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O).  Làm núi lửa hoạt động từ bột sôđa (Na 2CO3), dấm (CH3COOH). Vật liệu cần dùng

Cách làm

*1 chậu đất

*Đắp đất xung quanh hũ thủy tinh

*1 cái hũ thủy tinh

*Đổ nước vào hũ

*1/2 cốc bột sôđa

*Cho bột sôđa vào

*1/2 cốc nước

*Cho nước rửa chén Sunlight vào

*1/2 cốc giấm chua

*Cho vài giọt màu đỏ vào

*6 muỗng nước rửa chén

*Khuấy đều

*Màu thực phẩm (màu đỏ)

*Cho giấm vào hũ dung dịch đã trộn.

 Gia hạn thời gian để HS thực hiện. HS ghi lại hiện tượng quan sát được, viết phương trình phân tử hoặc ion. Sau đó HS trao đổi kết quả, báo cáo trên lớp. Kết quả hoạt động:

Hình 2.3a. Viên sủi UPSA-C trong nước

Hình 2.3b. Phèn chua làm sạch nước

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.3c. Hình ảnh thí nghiệm núi lửa hoạt động Ví dụ 4: Tổ chức hoạt động tìm hiểu các loại phân bón hóa học. Mục tiêu:  Biết được thành phần, trạng thái, màu sắc của một số loại phân bón hóa học.  Tìm hiểu tính tan, công dụng của các loại phân bón hóa học, gắn liền kiến thức hóa học với thực tế cuộc sống. Tiến hành hoạt động:  GV đưa đề tài: Hãy tìm các mẫu phân bón hóa học: phân đạm, lân, kali, phân hỗn hợp, phân vi lượng. Tìm hiểu thành phần, màu sắc, tính tan, công dụng các loại phân bón đó.  GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, gợi ý cách thực hiện: Tìm các loại phân bón tại cửa hàng, quan sát trạng thái bên ngoài, hòa tan vào nước, bón vào các loại cây thích hợp.  Gia hạn thời gian để HS thực hiện. HS ghi lại kết quả quan sát được vào bảng tóm tắt. Sau đó HS trao đổi kết quả, báo cáo trên lớp. Thành phần

Màu sắc

Tính tan

Công dụng

Phân đạm Phân lân Phân kali Phân hỗn hợp Phân vi lượng Kết quả hoạt động:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.4a. Phân đạm: ure, SA (amonisunfat), đạm canxi

Hình 2.4b. Phân lân: supephotphat kép

Hình 2.4c. Phân kali: KCl trắng, KCl đỏ, kali muối ớt

Hình 2.4d. Phân hỗn hợp: NPK 16-16-8, 10-5-5 Ví dụ 5: Sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động tìm hiểu tính chất muối cacbonat. Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức về tính chất hóa học của muối cacbonat, gắn liền kiến thức hóa học với thực tế cuộc sống.  Thực hiện phản ứng trao đổi ion, nhận xét hiện tượng, sản phẩm phản ứng. Thí nghiệm: Trứng (CaCO3) tác dụng chanh, giấm. Tiến hành hoạt động:  GV đưa đề tài: Hãy tìm cách bóc vỏ quả trứng mà không dùng tay.  GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, gợi ý cách thực hiện: thành phần hóa học của vỏ trứng? Có thể dùng chất gì để hòa tan vỏ trứng? Phản ứng xảy ra như thế nào?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

 Gia hạn thời gian để HS thực hiện. HS ghi lại hiện tượng quan sát được, viết phương trình phân tử hoặc ion. Sau đó HS trao đổi kết quả, báo cáo trên lớp. Kết quả hoạt động:

Hình 2.5a. Ngâm trứng cút vào 2 chén đựng giấm và chanh

Hình 2.5c. Ngâm trứng gà vào giấm

Hình 2.5b. Trứng cút đã được bóc vỏ

Hình 2.5d. Trứng gà đã được bóc vỏ

2.4.3. Sử dụng hình ảnh và các phương tiện kĩ thuật hiện đại thay cho thí nghiệm Tiết học có sử dụng thí nghiệm cùng với những phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại là một kiểu tiết học mới mà trong đó bắt buộc người GV phải sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với chúng. Sử dụng thí nghiệm và những phương tiện kỹ thuật dạy học làm thay đổi cấu trúc và cả nhịp điệu tiết học, kết quả dẫn tới là làm thay đổi vị trí người GV trong tiết học. Đồng thời điều đó đòi hỏi trình độ lành nghề của người GV. Hiệu quả sử dụng thí nghiệm càng lớn khi họ có trình độ nghiệp vụ càng cao. 2.4.3.1. Nguyên tắc lựa chọn thí nghiệm để xây dựng phim, mô phỏng, hình ảnh - Thí nghiệm khó tiến hành, hiện tượng thí nghiệm khó quan sát đầy đủ. - Thí nghiệm mất nhiều thời gian. - Thí nghiệm có dụng cụ cồng kềnh, phức tạp.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Thí nghiệm tiến hành nhiều giai đoạn. - Thí nghiệm có hóa chất độc hại, nguy hiểm. 2.4.3.2. Quy trình sử dụng hình ảnh, phim, mô phỏng TN để tổ chức hoạt động học tập Khi dùng phim, hình ảnh, mô phỏng thí nghiệm, GV cần tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo trình tự sau: - Giới thiệu mục đích sử dụng phim, hình ảnh, mô phỏng thí nghiệm: để hình thành kiến thức mới hay minh họa, củng cố kiến thức cũ hoặc sử dụng kiến thức thí nghiệm để giải quyết những vấn đề liên quan khác. - GV thiết kế hệ thống câu hỏi dẫn dắt hoặc sử dụng phiếu học tập để hướng dẫn HS tư duy và tiếp thu kiến thức. Giao nhiệm vụ học tập cho HS, hướng dẫn cách làm việc với phim, mô phỏng, hình ảnh thí nghiệm. - HS quan sát phim, mô phỏng, hình ảnh thí nghiệm, tự lực khai thác kiến thức. + HS nghiên cứu câu hỏi, chú ý quan sát để tìm câu trả lời. Đối với nội dung khó, GV gợi ý, giải thích thêm. + HS có thể làm việc theo cá nhân hoặc nhóm trên tinh thần tự giác cao. - Báo cáo kết quả, vận dụng kiến thức + HS trả lời câu hỏi, trình bày kiến thức theo yêu cầu của GV. + GV nhận xét, điều chỉnh sai sót, rút ra kết luận và cho HS vận dụng kiến thức. 2.4.3.3. Sử dụng hình ảnh thí nghiệm Ví dụ 1: Điều chế N2 trong phòng thí nghiệm Mục tiêu:  Nắm được phương pháp điều chế N2 trong phòng thí nghiệm. Thiết kế hoạt động:

Dd NH4Cl bão hòa+ dd NaNO2 bão hòa

Khí N2

Hình 2.6: Điều chế nitơ trong PTN

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu vấn đề: N2 được điều chế trong phòng -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. thí nghiệm như thế nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thí - HS quan sát hình ảnh. nghiệm điều chế N2 trong phòng thí nghiệm. - Yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập:

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học

1) Trong phòng thí nghiệm, khí N2 được tập. điều chế từ hóa chất nào? Viết ptpư. 2) Khí N2 được thu theo phương pháp gì? Dựa trên tính chất nào của khí N2? 3) Làm thế nào chứng minh khí thu được là N2? 4) Bộ dụng cụ này có thể sử dụng để điều chế những chất khí nào?

- HS nắm được phương pháp điều chế N2 trong phòng

- GV nhận xét, rút ra kết luận.

thí nghiệm và cách điều chế một số khí có tính chất tương tự.

Ví dụ 2: Điều chế HNO3 trong công nghiệp Mục tiêu:  Nắm đuợc quy trình sản xuất HNO3 trong công nghiệp.  Biết được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng trong thực tế sản xuất. Thiết kế hoạt động:

Hình 2.7 : Sơ đồ thiết bị điều chế axit nitric

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV nêu vấn đề: HNO3 được sản xuất -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. trong công nghiệp như thế nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sơ - HS quan sát hình ảnh. đồ sản xuất HNO3 trong công nghiệp. - GV sử dụng hệ thống câu hỏi hướng - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. dẫn HS khai thác hình ảnh: 1) Trong công nghiệp, HNO3 được sản 1) Được sản xuất từ amoniac. xuất từ nguồn nguyên liệu nào ? 2) Quá trình sản xuất HNO3 trong công 2) Gồm 3 giai đoạn: nghiệp gồm mấy giai đoạn ? Viết sơ đồ NH3 →NO →NO2 →HNO3 và ptpư của quá trình sản xuất HNO3. 3) Dựa vào hình ảnh, hãy mô tả các giai 3) Oxi hoá khí amoniac bằng oxi không khí ở nhiệt độ đoạn của quá trình sản xuất HNO3?

850 – 9000C có xúc tác Pt:

4) Giải thích:

t , Pt 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O

+ Tại sao người ta dẫn khí ngược trở lại - Oxi hóa NO thành NO2 : tháp ban đầu ? 2NO + O2  2NO2 + Tại sao ở tháp cuối cùng, khí được - Chuyển hóa NO thành HNO : 2 3 dẫn từ dưới lên, nước phun từ trên 4NO +2H O +O  4HNO 2

xuống?

2

2

3

- Dung dịch HNO3 thu được có nồng độ 60 - 62%. Chưng cất với H2SO4 đậm đặc thu được d 2 HNO3 96 – 98 %. 4) Biện pháp kĩ thuật: chu trình kín, quy tắc ngược dòng. - HS nắm được quy trình điều chế HNO3 trong công nghiệp và một số biện pháp kĩ thuật dùng trong sản xuất.

- GV nhận xét, rút ra kết luận. Ví dụ 3: Nghiên cứu tính khử của CO qua phản ứng CO tác dụng CuO Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức về tính khử của CO.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thiết kế hoạt động:

H2SO4 đặc CO dư CO

CuO Dd Ca(OH)2 đặc

HCOOH đặc

Hình 2.8 : Thí nghiệm CO tác dụng CuO HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu vấn đề: phản ứng CO khử CuO xảy ra như -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. thế nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thí nghiệm CO - HS quan sát hình ảnh. tác dụng CuO - GV sử dụng phiếu học tập hướng dẫn HS khai - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi trong thác hình ảnh:

phiếu học tập.

1) Khí CO được điều chế từ phản ứng nào? 2) Dựa vào hình ảnh, hãy mô tả thí nghiệm CO khử CuO? 3) Em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Giải thích và viết ptpư. - GV nhận xét, rút ra kết luận.

- Kết luận: CO thể hiện tính khử qua phản ứng với một số oxit kim loại.

Ví dụ 4: Tìm hiểu tính chất vật lí của CO2. Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức về tính chất vật lí của CO2. Thiết kế hoạt động:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.9 : Thí nghiệm chứng minh tính chất vật lí khí CO2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - GV nêu vấn đề: Khí CO2 có những tính chất vật lí gì ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS -HS lắng nghe, nắm được vấn đề.

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thí nghiệm chứng minh tính chất vật lí CO2.

- HS quan sát hình ảnh.

- GV sử dụng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS khai thác hình ảnh:

- HS thảo luận nhóm, lần lượt trả lời

1) Hãy nêu một số tính chất vật lí khí CO2 mà em biết (trạng câu hỏi. thái, màu sắc, tính tan, tính độc, ..?). 2) Dựa vào hình ảnh hãy mô tả thí nghiệm. Thí nghiệm này chứng minh tính chất vật lí nào của CO2? 4) Em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Giải thích. - GV nhận xét, rút ra kết luận.

- Kết luận về tính chất vật lí khí CO2. Như vậy, ngoài việc trực tiếp làm thí nghiệm, GV có thể sử dụng hình ảnh làm nguồn kiến thức để HS tìm kiếm, phát hiện, kiến tạo kiến thức mới. Nhờ đó HS sẽ học tập tích cực và hứng thú hơn.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2.4.3.4. Sử dụng mô phỏng thí nghiệm Hoạt động 1: Tìm hiểu tính khử của NH3 qua phản ứng với CuO (Bài 11-NC, bài 8-CB). Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức về tính khử của amoniac.  Viết phương trình phản ứng, xác định vai trò các chất trong phản ứng.  Rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm. Thiết kế hoạt động:

Hình 2.10 : Mô phỏng khí NH3 khử CuO HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Nêu vấn đề: NH3 có khử được CuO không? Nếu có -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. thì phản ứng xảy ra như thế nào? - GV yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy ra. Nêu -Dự đoán: +Không phản ứng. hiện tượng xảy ra, dấu hiệu nhận biết đối với mỗi dự đoán.

+Có phản ứng theo hướng: -3

+2

0

a. N H 3 khử Cu O thành Cu -3

0

+2

+4

b. N H 3 bị oxi hóa thành N 2 , N O hoặc N O 2 - HS quan sát TN

- GV cho HS quan sát mô phỏng TN NH3 tác dụng

1) HS mô tả.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

CuO. Yêu cầu HS

2) Nêu hiện tượng: CuO bị khử thành Cu màu

1) Mô tả thí nghiệm.

đỏ, có khí N2 bay ra, có nước ngưng tụ.

2) Nêu hiện tượng, sản phẩm của phản ứng. 3) Viết ptpư. Xác định số oxi hóa và vai trò các chất trong phản ứng.

-3

+2

0

0

2N H 3 +3 Cu O  3 Cu + N 2 +3H 2 O (c.k)

(c.oxh)

- Kết luận: NH3 thể hiện tính khử mạnh qua - Kết luận về tính khử của NH3 với một số oxit kim

phản ứng với một số oxit kim loại.

lo���i. Ví dụ 2: Sản xuất NH3 trong công nghiệp (Bài 11-NC, bài 8-CB) Mục tiêu:  Nắm đuợc quy trình sản xuất NH3 trong công nghiệp.  Biết được một số biện pháp kĩ thuật sử dụng trong thực tế sản xuất. Thiết kế hoạt động:

Hình 2.11 : Mô phỏng sơ đồ tổng hợp NH3 trong công nghiệp HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu vấn đề: NH3 được sản xuất trong công nghiệp -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. như thế nào? - GV yêu cầu HS quan sát mô phỏng thí nghiệm xản - HS quan sát mô phỏng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

xuất NH3 trong công nghiệp. - GV sử dụng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS khai - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. thác mô phỏng: 1) Trong công nghiệp, NH3 được sản xuất từ nguồn 1) N2, H2 lấy từ nguồn nguyên liệu có sẵn nguyên liệu nào? Vì sao?

trong tự nhiên, giá thành rẻ.

2) Phản ứng tổng hợp NH3 có đặc điểm gì? Muốn 2) Phản ứng thuận nghịch. tạo ra nhiều NH3 cần tác động những yếu tố nào? Cần hạ nhiệt độ, tăng áp suất. Thực tế phản ứng thực hiện ở điều kiện nào?

Thực tế: t0: 450-5000C; p: 200-300atm, xúc

3) Dựa vào mô phỏng, hãy mô tả quá trình sản xuất tác: Fe, Al2O3, K2O. NH3?

3) HS tự mô tả.

4) Những biện pháp kĩ thuật nào được sử dụng trong sản xuất NH3? (Tại sao người ta dẫn khí 4) Dùng chu trình kín để tận dụng nguồn ngược trở lại tháp ban đầu? Vì sao chỉ cần đốt nóng nguyên liệu. Dùng phương pháp trao đổi nhiệt hỗn hợp ban đầu thì quá trình phản ứng xảy ra để tận dụng nhiệt. không cần bổ sung thêm nhiệt?...) - GV nhận xét, rút ra kết luận.

- HS nắm được quy trình điều chế HNO3 trong công nghiệp và một số biện pháp kĩ thuật dùng trong sản xuất. Ví dụ 3: Tìm hiểu tính chất đặc biệt của SiO2. (Mô phỏng khắc hình chữ lên thủy tinh) (Bài 22NC, bài 17-CB). Mục tiêu:  Nắm đuợc tính chất đặc biệt của SiO2: tan được trong axit flohidric.  Biết được ứng dụng của tính chất trên trong thực tế cuộc sống. Thiết kế hoạt động:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 2.12 : Mô phỏng HF ăn mòn thủy tinh HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Nêu vấn đề: SiO2 có tính chất đặc biệt là tan - HS lắng nghe, nắm được vấn đề. được trong axit flohidric. Tính chất này ứng dụng để làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát mô phỏng thí nghiệm - HS quan sát mô phỏng. HF ăn mòn thủy tinh. - GV sử dụng hệ thống câu hỏi:

- HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV.

1) Dựa vào mô phỏng hãy mô tả quá trình thực 1) HS mô tả. hiện khắc chữ, hình lên thủy tinh. 2) Viết các ptpư xảy ra.

2) CaF2 + H2SO4 đ → CaSO4+2HF

3) Quan sát sự thay đổi màu của giấy quỳ xanh. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O Giải thích.

SiF4 + 2HF → H2SiF4 (phức tan)

- GV nhận xét, rút ra kết luận.

3) HF sinh ra làm quì chuyển sang màu đỏ.

2.4.3.5. Sử dụng các phim thí nghiệm a) Hệ thống phim thí nghiệm biểu diễn của GV

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chúng tôi đã lựa chọn, sưu tầm, xây dựng 26 phim thí nghiệm trong chương trình Hóa học 11 (nâng cao-cơ bản, chương 1, 2, 3). Đây là những thí nghiệm khó tiến hành hoặc dụng cụ cồng kềnh, phức tạp mà GV không có điều kiện biểu diễn trên lớp. (xem CD đính kèm) Việc sử dụng các phim thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập cho HS cũng tương tự như phần trình bày “Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV” ở phần 2.4.1, chỉ thay thí nghiệm thật bằng phim thí nghiệm. GV sử dụng các phim thí nghiệm kết hợp với các phương pháp dạy học hiện đại, tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm, tự xây dựng và chiếm lĩnh kiến thức khi học bài mới trên lớp. GV có thể sử dụng các câu hỏi bổ sung để hướng dẫn HS quan sát và tự rút ra những kết luận cần thiết, vừa sức dựa trên kết quả thí nghiệm. b) Hệ thống phim tình huống thí nghiệm hóa học Ngoài ra, chúng tôi xây dựng 12 phim tình huống thí nghiệm dưới dạng bài tập thực nghiệm để HS có thể ôn tập, củng cố và khắc sâu kiến thức. GV có thể sử dụng các phim này trong các tiết luyện tập, ôn tập hoặc các tiết hoạt động ngoại khóa nhằm tăng thêm hứng thú, rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành, khả năng vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế. (xem CD đính kèm) Thí nghiệm 1: Nhúng dụng cụ thử tính dẫn điện vào cốc đựng dd H2SO4, bóng đèn sáng rõ. Sau đó thêm từ từ vào cốc một lượng dd Ba(OH)2 cho đến dư thì thấy bóng đèn mờ dần rồi sáng trở lại. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra. Hướng dẫn: Nhúng dụng cụ thử tính dẫn điện vào cốc đựng dd H2SO4, bóng đèn sáng rõ do H2SO4 là chất điện li mạnh: H2SO4 → 2H+ + SO42Sau đó thêm từ từ vào cốc một lượng dd Ba(OH)2 bóng đèn sáng yếu đi do H2SO4 tác dụng Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng làm nồng độ ion giảm dần. H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O Nếu cho dư dd Ba(OH)2 vào bóng đèn sáng rõ do Ba(OH)2 là chất điện li mạnh. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHThí nghiệm 2: Quan sát thí nghiệm: Nhỏ dd X vào 2 ống nghiệm đựng lần lượt dd AgNO3 và dd Na2SO4. a) Nêu hiện tượng xảy ra. b) X có thể là chất nào? c) Viết phương trình phân tử và ion rút gọn. Hướng dẫn : X là BaCl2.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào 2 ống nghiệm đựng lần lượt dd ZnSO4 và dd FeCl3. Cho biết hiện tượng xảy ra, giải thích và viết ptpư. Hướng dẫn: Nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd ZnSO4: xuất hiện kết tủa trắng (Zn(OH)2), sau đó kết tủa tan dần do Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính. Nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd FeCl3: xuất hiện kết tủa nâu đỏ (Fe(OH)3) không tan trong dd NaOH dư. Thí nghiệm 4: Nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào ống nghiệm đựng dd Al2(SO4)3. Sau đó nhỏ tiếp từ từ đến dư dd HCl vào ống nghiệm trên. Nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học. Hướng dẫn: Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd Al2(SO4)3 thấy dd vẩn đục (Al(OH)3↓ ). Nhỏ tiếp dd NaOH thấy dd trong trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dd HCl vào thấy dd vẩn đục, nhỏ tiếp thấy dd trở nên trong suốt. Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Thí nghiệm 5: Cho 4 ml dd NaOH 1M vào ống nghiệm, nhỏ thêm vài giọt dd phenolphtalein. Cho tiếp 3 ml dd H2SO4 1M vào ống nghiệm trên. a) Nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích. b) Nhúng quỳ tím vào dd sau phản ứng, quỳ tím đổi màu như thế nào? Tại sao? Hướng dẫn: a) Màu hồng của dd nhạt dần rồi mất hẳn do NaOH phản ứng hết với dd H2SO4. b) Dd sau phản ứng làm quỳ tím hóa đỏ do H2SO4còn dư. Thí nghiệm 6: Có 3 cốc đánh số thứ tự (1), (2), (3) chứa 3 dd trong suốt, không màu sau: dd Ba(OH)2, dd HCl, dd Na 2CO3. Tiến hành các thí nghiệm: - Cho dd cốc (1) vào cốc (2) thấy xuất hiện kết tủa trắng. - Cho tiếp dd ở cốc (3) vào thấy kết tủa tan và có khí thoát ra. - Cho dd ở cốc (3) vào cốc (1) thì có khí thoát ra và không xuất hiện kết tủa. Hãy xác định các dd ở mỗi cốc trên. Hướng dẫn: (1) dd Na2CO3; (2) dd Ba(OH)2; (3) dd HCl. Thí nghiệm 7: Nhúng quì tím vào các dd sau: BaCl2, Al2(SO4)3, NaHCO3, K2CO3, (NH4)2SO4, quỳ tím đổi màu như thế nào? Giải thích. Hướng dẫn: - Dd BaCl2: quì tím không đổi màu do ion Ba 2+, Cl- không bị thủy phân.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Các ion Al3+, HCO3-, CO32-, NH4+ bị thủy phân. Al3+ + HOH

Al(OH)2+ + H+ → quỳ tím hóa đỏ.

HCO3- + H2O

CO32-+ H3O+ Ka=10-10,33

HCO3- + H2O

H2CO3+ OH- Kb=10-7,65

Ka < Kb → môi trường bazơ → quỳ tím hóa xanh. CO32- + H2O

HCO3-+ OH-

→ quỳ tím hóa xanh.

NH4+ + H2O

NH3 + H3O+

→ quỳ tím hóa đỏ.

Thí nghiệm 8: Cho dd Na 2CO3 vào dd FeCl3, đun nóng. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích: a) Chất kết tủa X và khí Y sinh ra trong thí nghiệm trên là gì? Vì sao? b) Nếu thay dd FeCl3 bằng dd AlCl3 thì có hiện tượng gì xảy ra? Hướng dẫn: 3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2 ↑ (1) Trong dd CO32-, Fe3+ bị thủy phân CO32- + H2O

HCO3-+ OH-

HCO3- + H2O

H2CO3+ OH- (H2CO3

Fe3+ + 3HOH H+ + OH-

H2O + CO2 ↑ )

Fe(OH)3 ↓ + 3H+ H2O : phản ứng này làm các cân bằng trên chuyển dịch mạnh theo chiều

thuận. Kết quả thu được các sản phẩm như trong pt (1). Thí nghiệm 9: Nêu hiện tượng, giải thích các thí nghiệm sau: a) Nhỏ từ từ dd NH3 cho đến dư vào dd CuSO4. b) Nhỏ từ từ dd CuSO4 cho đến dư vào dd NH3. c) Dự đoán hiện tượng xảy ra nếu nhỏ từ từ dd NH3 có lẫn NH4Cl vào dd CuSO4. Hướng dẫn: a) Ban đầu kết tủa keo xanh xuất hiện, sau đó tan dần trong dd NH3 dư tạo thành dd màu xanh Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓ Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OHIon phức màu xanh b) Do dd NH3 ban đầu dư, nên không có kết tủa xuất hiện, phản ứng tạo dd phức màu xanh CuSO4 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + SO42c)

NH3 + H2O

  

NH4+ + OH – (1)

NH4Cl → NH4+ + Cl – (2) Do có (2) nên cân bằng (1) chuyển dịch sang trái làm cho nồng độ OH- giảm nên không xuất hiện kết tủa Cu(OH)2 và tăng nồng độ NH3 nên có phản ứng tạo phức dd màu xanh

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

CuSO4 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + SO42Thí nghiệm 10: Nhỏ từ từ dd NH3 cho đến dư vào dd CuSO4. Sau đó nhỏ tiếp tục từ từ dd HCl cho đến dư vào ống nghiệm trên. Nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích và viết phương trình phản ứng. Hướng dẫn: Ban đầu kết tủa keo xanh xuất hiện, sau đó tan dần trong dd NH3 dư tạo thành dd màu xanh CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 Ion phức màu xanh Sau đó nhỏ tiếp tục từ từ dd HCl cho đến dư vào ống nghiệm trên: xuất hiện kết tủa xanh (Cu(OH)2 trở lại, sau đó tan dần [Cu(NH3)4](OH)2 + 4HCl → Cu(OH)2 ↓ + 4NH4Cl Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O Thí nghiệm 11: Dẫn từ từ khí CO2 vào ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 cho đến dư một lúc, sau đó dừng lại lấy ống nghiệm đem đun sôi. a) Cho biết các hiện tuợng xảy ra. Viết các phương trình phản ứng. b) Quá trình trên dùng để giải thích hiện tượng thực tế nào? Hướng dẫn: a) Hiện tượng: - Dẫn từ từ khí CO2 vào dd Ca(OH)2: xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần. - Khi đun nóng ống nghiệm, kết tủa trắng xuất hiện, có sủi bọt khí. Ptpư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 0

t  CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 

b) Quá trình trên dùng để giải thích hiện tượng tạo thành thạch nhũ trong hang động đá vôi. Thí nghiệm 12: Cho dd NaHCO3 tác dụng lần lượt với dd Ca(OH)2 dư, dd HCl. a) Nêu hiện tượng, viết ptpư dạng phân tử và ion rút gọn. b) Trong mỗi phản ứng, ion HCO3- đóng vai trò gì (axit hay bazơ)? Kết luận gì về tính chất muối hidrocacbonat? 2.5. Thiết kế giáo án có sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức các hoạt động học tập tích cực 2.5.1. Giáo án có sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV Bài 3

AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI (tiết 1)

I. Mục tiêu bài học

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1. Kiến thức: - Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và Bron-stêt. - Biết thế nào là chất lưỡng tính. 2. Kĩ năng: - Vân dụng lý thuyết axit, bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stêt để phân biệt được axit, bazơ, lưỡng tính và trung tính . - Biết viết phương trình điện li của các axit, bazơ. 3. Tình cảm thái độ: Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit, bazơ, muối . II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1. GV: - Dụng cụ : ống nghiệm, giá đỡ - Hoá chất : dd NaOH, ZnCl2, HCl, NH3, quỳ tím. 2. HS: Ôn lại kiến thức về cân bằng hóa học. III. Phương pháp Đàm thoại – nêu vấn đề – trực quan. IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: HS 1- Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu? - Viết phương trình điện li của các dd: Ba(OH)2, CH3COOH, HNO3, Mg(OH)2, Fe2(SO4)3. HS 2: Tính nồng độ các ion có trong dd: a) 150 ml dd CaCl2 0,5M trộn với 50 ml dd NaCl 2M. b) trộn 4 gam NaOH, 5,85 gam NaCl và H2O thành 400 ml dung dịch X. 3. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Vào bài

Từ bài tập 1 kiểm tra bài cũ, GV dẫn vào bài mới. - Trong các chất trên, chất nào là axit, bazơ? - Thế nào là axit, bazơ đã học ở lớp 9? - Theo quan điểm của thuyết điện li, axit, bazơ được định nghĩa như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Viết phương trình điện li của các axit sau: HCl, 1. Định nghĩa H3PO4, H2SO4.

a) Axit: Là chất khi tan trong nước phân li

- Phương trình điện li của các axit có điểm gì giống ra cation H+ Ví dụ :

nhau?

HCl  H+ + Cl-

- Viết phương trình điện li của các bazơ sau: KOH,

H2SO4→ 2H+ + SO42-

Mg(OH)2. - Phương trình điện li của các bazơ có điểm gì

b) Bazơ: Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-.

giống nhau?

-Tính chất chung của axit, bazơ là do ion nào quyết Ví dụ: KOH  K+ + OH-

định?

Mg2+ + 2OH-

 Từ phương trình điện li GV hướng dẫn HS rút Mg(OH)2 ra định nghĩa mới về axit, bazơ.

- So sánh phương trình điện li của HCl và H2SO4, 2. Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc H3PO4? KOH và Mg(OH)2? (Nhận xét số lượng a. Axit nhiều nấc: ion H+ và OH-).

- Các axit chỉ phân li ra một ion H+ gọi là axit

 Kết luận về axit một nấc và axit nhiều nấc, bazơ một nấc . một nấc và bazơ nhiều nấc.

Ví dụ: HCl, HNO3, CH3COOH …

- GV thông báo: các axit phân li lần lượt theo từng - Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là axit nhiều nấc .

nấc. GV hướng dẫn: H2SO4  H+ + HSO4HSO4-

Ví dụ : H3PO4, H2CO3 …

H+ + SO42-

- Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng

Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất là điện li hoàn toàn

nấc.

- GV yêu cầu HS viết phương trình điện li theo b. Bazơ nhiều nấc: t���ng nấc của H3PO4 và Mg(OH)2.

- Các bazơ mà mỗi phân tử chỉ phân li một nấc ra ion OH- gọi là bazơ 1 nấc. Ví dụ: NaOH , KOH … - Các bazơ mà mỗi phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH- gọi là bazơ nhiều nấc. Ví dụ: Mg(OH)2 Mg(OH)+

Mg(OH)+ +OHMg 2+ + OH-

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiđrôxit lưỡng tính

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

(Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV- Thí nghiệm so sánh đối chứng) Xem ví dụ 2, phần 2.4.1.2. Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm axit và bazơ theo thuyết Bron-stêt (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV- Thí nghiệm nêu vấn đề) Xem ví dụ 1, phần 2.4.1.1. Hoạt động 5: Củng cố- Hướng dẫn tự học - GV cho HS làm bài tập củng cố kiến thức: 1) Theo thuyết Bron-stêt, các chất và ion sau là axit, bazơ hay lưỡng tính? Vì sao? NH4+ , HSO4-, CO32-, HNO2, HPO42-. 2) Viết phương trình để chứng minh (theo Bron-stêt): a) NaOH, CO32- là 1 bazơ b) HCl, NH4+, HSO4- là 1 axit c) Al(OH)3, Zn(OH)2 là 1 chất lưỡng tính. 3) Nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng bằng phương trình phản ứng khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào ống nghiệm có chứa Al(NO3)3. - Chuẩn bị phần tiếp theo của bài học. 2.5.2. Giáo án có sử dụng thí nghiệm của HS khi học bài mới, thí nghiệm ở nhà Bài 6

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI (tiết 1)

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:HS hiểu được - Bản chất của phản ứng xảy ra trong dd các chất điện li là phản ứng giữa các ion. - Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li. 2. Kĩ năng: - Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm. - Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của phản ứng. - Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1. GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 6 ống nghiệm, 2 kẹp ống nghiệm, 2 ống nhỏ giọt, 2 cốc.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Hoá chất: Dung dịch: KCl, BaCl2, Na 2SO4, HCl, NaOH, pp, CH3COONa, Na2CO3, CaCO3 (rắn). 2. HS: Ôn lại kiến thức phản ứng trao đổi. III. Phương pháp Đàm thoại – nêu vấn đề - trực quan. IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Viết các phương trình hóa học của phản ứng (nếu có) xảy ra trong dd giữa các cặp chất sau: a) NaOH + HCl ; Ba(OH)2 + HNO3 b) AgNO3 + HCl ; BaCl2 + H2SO4 c) KNO3 + HCl ; KNO3 + NaCl 3. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Vào bài

Dựa vào kết quả kiểm tra bài cũ, GV đặt vấn đề: “Tại sao ở a), b) có xảy ra phản ứng còn ở c) thì không? Theo phân loại phản ứng trong hóa vô cơ, các phản ứng a), b) thuộc loại phản ứng gì? Thế nào là phản ứng trao đổi? Phản ứng giữa các chất điện li trong dung dịch là phản ứng trao đổi ion. Chiều hướng của các phản ứng trao đổi ion trong dd xảy ra như thế nào? Bản chất của phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích những vấn đề này”. I. ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DD CÁC CHẤT ĐIỆN LI Hoạt động 2: Nghiên cứu điều kiện 1: phản ứng tạo thành chất kết tủa (Sử dụng thí nghiệm đồng loạt của HS) Hoạt động 3: Nghiên cứu điều kiện 2: phản ứng tạo thành chất điện li yếu (Sử dụng thí nghiệm đồng loạt của HS) Hoạt động 4: Nghiên cứu điều kiện 3: phản ứng tạo thành chất bay hơi (Sử dụng thí nghiệm đồng loạt của HS) Xem ví dụ 1, phần 2.4.2.1. Hoạt động 5: Củng cố - Hướng dẫn tự học

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

-GV cho HS làm bài tập theo nhóm: Cho các chất sau: FeSO4, Ba(OH)2, H2SO4, Na2CO3 tác dụng với nhau từng đôi một. Viết pt phân tử và ion rút gọn các phản ứng xảy ra. - HS rút ra cách chuyển từ phương trình phân tử sang ion rút gọn và ngược lại. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - Làm bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 20, 21. Thí nghiệm ở nhà: Tìm hiểu các phản ứng trao đổi ion trong đời sống. (Xem ví dụ 3, phần 2.4.2.3.) 2.5.3. Giáo án có sử dụng thí nghiệm thực hành của HS Bài 8

BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH AXIT-BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành, tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm. - Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích, viết phương trình phản ứng. 3. Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác trong thực hành hoá học. - Thông qua thí nghiệm tạo sự say mê, hứng thú trong học tập hóa học. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1. GV: *Dụng cụ :Ống nghiệm, cốc 250ml, đĩa thuỷ tinh, bộ giá thí nghiệm, giá để thí nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp hoá chất, thìa muc hóa chất. *Hoá chất: Các dd: NH4Cl, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3 đặc, CaCl2 đặc, NH3 đặc, CuSO4; giấy chỉ thị axit-bazơ vạn năng, phenolphtalein. 2. HS: Chuẩn bị bài tường trình thí nghiệm. III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 1: Mở đầu tiết thực hành - Nêu mục đích tiết thực hành. Những yêu cầu cần thực hiện. - Kiểm tra quá trình chuẩn bị bài ở nhà của học - HS: lắng nghe và thảo luận và trả lời câu hỏi sinh. - Ôn lại lý thuyết liên quan bài thực hành. - Hướng dẫn thực hành. Hoạt động 2: Tổ chức thực hiện thí nghiệm 1: Tính axít – bazơ - GV hướng dẫn các nhóm HS tiến hành thí - Các nhóm HS thảo luận cách làm và thực nghiệm.

hiện theo các bước:

- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và giải thích thí nghiệm, ghi kết quả vào bài tường trình.

+ Đặt 1 mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh, nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,1 M. + So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết giá trị pH.

- GV hướng dẫn HS giải thích môi truờng của các dd muối (ôn lại sự thủy phân của muối).

+ Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch HCl bằng từng dung dịch sau: NH4Cl

- GV có thể yêu cầu một số nhóm trình bày kết 0,1M, CH3COONa 0,1M, NaOH 0,1M quả, GV đánh giá, nhận xét các nhóm làm thí nghiệm. Hoạt động 3: Tổ chức thực hiện thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly - GV hướng dẫn HS làm các thí nghiệm, quan - Các nhóm HS tiến hành làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và giải thích. a)

sát và giải thích các hiện tượng xảy ra, báo cáo

Cho khoảng 2ml dd Na2CO3 đặc vào ống kết quả với GV.

nghiệm đựng khoảng 2ml CaCl2 đặc.  Nhận xét màu kết tủa tạo thành.

a) Xuất hiện kết tủa trắng Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓

b) Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm (a) bằng b) Xuất hiện bọt khí CO2 trong dd dd HCl loãng. Quan sát các hiện tượng?

CO32- + 2H+ → CO2 ↑ + H2O

c) Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH loãng, nhỏ vào đó vài giọt dung dịch c) Nhỏ vài giọt dd pp vào dd NaOH loãng, dd phenolphtalein. Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng có màu hồng. Nhỏ từ từ dd HCl vào, màu dd

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

vào, vừa nhỏ vừa lắc.

nhạt dần rồi biến mất

d) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dd H+ + OH- → H2O ZnSO4. Hoạt động 4: Tổ chức thực hiện bài tập thực nghiệm Chỉ dùng quì tím, nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng HS thảo luận theo nhóm, trình bày cách nhận các dd: BaCl2, Al2(SO4)3, NH4Cl, Na2CO3, NaOH. biết. Hoạt động 5: Công việc sau buổi thực hành - GV: Nhận xét buổi thực hành và hướng dẫn HS - HS: Thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm. thu dọn hóa chất, dụng cụ, vệ sinh phòng thí - HS: Viết tường trình thí nghiệm. nghiệm. - GV: Yêu cầu HS viết bài tường trình. Bài tường trình thí nghiệm của HS: Họ và tên:.............................................. Lớp:.....................Nhóm:...................... Thí nghiệm – Các bước tiến hành

Hiện tượng – Giải

Phương trình

thích

phản ứng

Thí nghiệm 1: Tính axit – bazơ Dùng giấy chỉ thị pH xác định pH các dd: a)HCl

b)CH3COONa

c)NaOH

d)NH4Cl

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li a)

2 ml dd Na2CO3

2 ml dd CaCl2

c)

b)

dd HCl

↓ ở TN a)

dd HCl

dd NaOH

dd NaOH + pp

dd ZnSO4

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Thí nghiệm 3: Bài tập thực nghiệm Chỉ dùng quì tím, nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng các dd: BaCl2, Al2(SO4)3, NH4Cl, Na2CO3, NaOH 2.5.4. Giáo án có sử dụng phim, mô phỏng thí nghiệm: giáo án điện tử, xem phần phụ lục và file đính kèm.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn, tác giả đã đề xuất 6 nguyên tắc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh, xây dựng qui trình sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động dạy học gồm 4 bước, hệ thống được một danh mục gồm 36 thí nghiệm trong chương trình hóa học 11 (chương 1, 2, 3) có thể sử dụng để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS (có gợi ý cách sử dụng). Từ đó chúng tôi tiến hành thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học có sử dụng đa dạng các hình thức thí nghiệm, cụ thể như sau: - Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: 12 hoạt động dạy học. - Sử dụng thí nghiệm của HS: 7 hoạt động dạy học. - Sử dụng hình ảnh, phim, mô phỏng thí nghiệm: 7 hoạt động dạy học. Khi thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập cho HS, tác giả sử dụng thí nghiệm làm nguồn kiến thức để HS tự lực khai thác, nắm bắt vấn đề. GV sử dụng các PPDH tích cực để tổ chức, hướng dẫn HS tìm kiếm kiến thức thông qua thí nghiệm. Ngoài ra, tác giả xây dựng kho tư liệu hỗ trợ GV sử dụng thí nghiệm bao gồm: 26 phim thí nghiệm biểu diễn, thiết kế 12 phim bài tập thực nghiệm, 7 mô phỏng thí nghiệm, 10 hình ảnh thí nghiệm. Trong đó, 12 phim thí nghiệm là do tác giả tự xây dựng dưới dạng bài tập. HS phải tư duy để tìm ra lời giải thích cho các hiện tượng xảy ra. Qua đó, HS nắm vững kiến thức hơn, giúp HS rèn luyện kỹ năng quan sát, giải thích các hiện tượng hóa học. Khi thiết kế và tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học, chúng tôi sử dụng thí nghiệm thật và một số phương tiện hỗ trợ như hình ảnh, mô phỏng, phim…kết hợp với các phương pháp dạy học hiện đại như đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề…nhằm làm cho HS trở nên hoạt động hơn, tích cực, hào hứng hơn trong học tập. Tiếp theo, chúng tôi thiết kế một số giáo án minh họa có sử dụng các hình thức thí nghiệm được trình bày ở trên, vận dụng vào bài học cụ thể.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Để kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các hoạt động dạy học đã thiết kế chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm. Đó là nội dung của chương 3.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích thực nghiệm - Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lý luận và thực tiễn. - Xác định tính khả thi và hiệu quả của các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm đã thiết kế để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS. - Khẳng định ý nghĩa, tác dụng lo lớn của việc sử dụng thí nghiệm để phát huy tính tích cực học tập cho HS. - Rút ra những bài học kinh nghiệm khi sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy hóa học ở trường THPT.

3.2. Đối tượng thực nghiệm - Đối tượng thực nghiệm là HS ở các lớp 11 học môn hóa học theo chương trình nâng cao và cơ bản. Chúng tôi lựa chọn các cặp lớp TN và ĐC theo yêu cầu tương đương nhau về: + Số lượng HS, độ tuổi, nam nữ. + Trình độ học tập nói chung và môn hóa nói riêng. + Cùng một GV dạy lớp TN và lớp ĐC. Ở lớp TN, GV dạy theo phương pháp và tài liệu của chúng tôi; ở lớp ĐC, GV dạy theo phương pháp mà GV vẫn dạy hằng năm (vẫn dùng những PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại..., không sử dụng thí nghiệm hoặc sử dụng thí nghiệm theo phương pháp minh họa). - Địa bàn TN: Các trường THPT thuộc tỉnh Bến Tre, Tiền Giang. - GV thực nghiệm: Chúng tôi chọn GV thực nghiệm là các GV tốt nghiệp ĐHSP chính qui ngành hóa có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình tham gia thực hiện đề tài. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trong học kì 1 năm học 2009 – 2010 (từ tháng 09 năm 2009 đến hết tháng 01 năm 2010).

Bảng 3.1. Danh sách các trường và GV tham gia thực nghiệm Lớp Stt

Trường

GV TN

Sỉ số

ĐC

Sỉ số

1

THPT Châu Thành B 11A5

43

11A6

42

Nguyễn Thị Phương Thúy

2

THPT Trần Văn Ơn

42

11A3

44

Nguyễn Thị Trúc Phương

11A1

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

11B4

41

11B5

43

3

THPT Lê Quí Đôn

11B3

43

11B4

44

Nguyễn Thị Thuận Thảo

4

THPT Chợ Gạo

11A2

40

11A1

43

Võ Thị Kiều Hương

3.3. Tiến hành thực nghiệm 3.3.1. Các bước thực nghiệm Bước 1: Soạn các tài liệu thực nghiệm theo nội dung của luận văn trong đó quán triệt các nguyên tắc, qui luật đã đề xuất. Tài liệu bao gồm: - Các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm ở các hình thức khác nhau đã được thiết kế trong luận văn để GV lồng ghép vào các tiết dạy. - Một số giáo án cụ thể: + Giáo án 1: Axit, bazơ và muối (bài 3-NC, bài 2-CB). + Giáo án 2: Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li (bài 6-NC, bài 4-CB). + Giáo án 3: Thực hành: Tính axit - bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li (bài 8-NC, bài 6-CB). + Giáo án 4: Amoniac và muối amoni (bài 11-NC, bài 8-CB). + Giáo án 5: Axit nitric và muối nitrat (bài 12-NC, bài 9-CB). + Giáo án 6: Hợp chất của cacbon (bài 21-NC, bài 16-CB). - Hỗ trợ phương tiện cần thiết để tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm đã thiết kế (hình ảnh, phim thí nghiệm, mô phỏng, dụng cụ, hóa chất…). - Các đề kiểm tra. Bước 2: Tiến hành giảng dạy theo tài liệu thực nghiệm. Trao đổi và hướng dẫn GV phổ thông về cách tổ chức và phương pháp tiến hành thực nghiệm. Bước 3: Kiểm tra và đánh giá chất lượng học tập của HS thông qua: - Các bài kiểm tra. - Ý kiến giáo viên trực tiếp dạy. - Thông qua ý kiến chuyên gia. Bước 4: Phân tích và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm để so sánh hiệu quả giảng dạy giữa các cặp lớp ĐC-TN. Qua đó khẳng định tính khả thi của việc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3.3.2. Phương pháp kiểm tra Việc kiểm tra chất lượng học tập của HS ở các lớp TN và ĐC được tiến hành 3 lần - Lần 1: Ngay sau khi HS học hết chương 1. + Mục đích: Xác định tình trạng nắm vững kiến thức, đặc biệt những kiến thức có liên quan hoặc được hình thành từ thí nghiệm, khả năng vận dụng kiến thức, đồng thời rút kinh nghiệm về nội dung và phương pháp tổ chức thực nghiệm. + Hình thức kiểm tra: Câu hỏi trắc nghiệm 40%; tự luận 60%, thời gian làm bài 45 phút. - Lần 2: Sau khi HS học xong bài axit nitric và muối nitrat (Chương 2). + Mục đích: Xác định mức độ nắm vững kiến thức của HS, khả năng trình bày, giải thích hiện tượng thí nghiệm, khả năng suy luận, vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau. + Hình thức kiểm tra: Câu hỏi tự luận, thời gian làm bài 15 phút. - Lần 3: Sau khi HS học hết chương 3. + Mục đích: Xác định khả năng quan sát, phân tích hình ảnh thí nghiệm, mức độ nắm vững kiến thức và độ bền của chúng sau khi đã được học bằng thí nghiệm. + Hình thức kiểm tra: Câu hỏi tự luận, thời gian làm bài 15 phút Câu hỏi ở các lần kiểm tra được xây dựng vừa có mức độ tái hiện vừa có mức độ vận dụng trên cơ sở chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình. 3.3.3. Phương pháp phân tích kết quả thực nghiệm 3.3.3.1. Phân tích định lượng Sau khi đã thực hiện giảng dạy ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, tiến hành kiểm tra chất lượng nắm vững kiến thức của học sinh các lớp này. Kết quả xử lý thực nghiệm sẽ được trình bày tổng hợp qua 3 lần kiểm tra. Chúng tôi đã sử dụng phương pháp thống kê toán học theo thứ tự: 1. Lập các bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất lũy tích. 2. Vẽ đồ thị đường lũy tích. 3. Vẽ biểu đồ phân loại kết quả học tập. 4. Tính các tham số đặc trưng. * Trung bình cộng ( x ): Điểm trung bình cộng phần nào cho phép đánh giá xem hiệu quả giảng dạy của lớp nào cao hơn. Nhưng không chỉ dựa vào điểm trung bình cộng mà còn dựa vào các tham số như độ lệch tiêu chuẩn, sai số tiêu chuẩn, độ biến thiên…Điểm trung bình cộng được tính bởi công thức

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

x

n1 x1  n 2 x 2    n k x k 1 k   ni xi n1  n2    nk n i 1

ni : tần số của các giá trị xi n: tổng cuả n 1 + n2 +…+ nk * Phương sai (s2) và độ lệch chuẩn (S): đo độ phân tán của sự phân phối. S càng nhỏ thì số liệu càng ít phân tán. S2 

S

1  n i ( x i  x) 2 n 1

 n (x i

i

 x) 2

n 1

* Hệ số biến thiên (V): Dùng so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân phối có giá trị trung bình cộng khác nhau. Nếu hệ số biến thiên càng nhỏ thì độ phân tán càng ít. Lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất lượng đều hơn V

S  100% x

* Sai số tiêu chuẩn (m): khoảng sai số của điểm trung bình cộng mS/ n

Giá trị x sẽ dao động trong khoảng x  m * Kiểm định giả thuyết thống kê: Khi đã xác định lớp TN có ĐTBC cao hơn lớp ĐC và các giá trị như hệ số biến thiên, sai số tiêu chuẩn nhỏ hơn lớp ĐC thì vẫn chưa thể kết luận hiệu quả của phương pháp giảng dạy. Vấn đề đặt ra là sự khác nhau về kết quả đó là do hiệu quả của phương pháp thực nghiệm hay chỉ do ngẫu nhiên? Dùng phép thử Student để kết luận sự khác biệt về kết quả học tập của hai nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa hay không. Để trả lời câu hỏi này, ta phát biểu giả thuyết H0 là: “Sự khác nhau giữa hai giá trị ĐTBC của lớp TN-ĐC là không có ý nghĩa” và tiến hành kiểm định để loại bỏ giả thuyết H0. Ta xét đại lượng kiểm định t, so sánh với giá trị tới hạn tα. Giá trị t được tính theo công thức:

Trong đó s=

t=

x 2 -x1 n1.n 2 . s n1 +n 2

(n1 -1)s12 +(n 2 -1)s 2 2 n1 +n 2 -2

n 2 , n1

:

số HS của lớp TN và lớp ĐC

x 2 , x1

:

trung bình cộng lớp TN, ĐC

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

s 2 2 , s12

:

phương sai của lớp TN và lớp ĐC

Giá trị tới hạn tα được tìm trong bảng phân phối t ứng với mức ý nghĩa α và bậc tự do f = n1+n2-2. Kết luận: + Nếu t ≥ tα thì bác bỏ giả thuyết H0(sự khác biệt giữa 2 nhóm là có ý nghĩa). + Nếu t < tα thì chấp nhận giả thuyết H0 (sự khác biệt giữa 2 nhóm là chưa đủ ý nghĩa). 3.3.3.2. Phân tích định tính Thông qua quá trình tổ chức, quan sát các giờ thực nghiệm, trao đổi trực tiếp với GV và HS, bài kiểm tra của HS chúng tôi tìm hiểu: - Khả năng tiếp thu, xác định và giải quyết vấn đề của HS với sự hướng dẫn của GV theo qui trình đã xây dựng trong luận văn. - Khả năng quan sát, trình bày, so sánh, phân tích, giải thích hiện tượng thí nghiệm, kĩ năng thực hành thí nghiệm và vận dụng sáng tạo vào các tình huống tương tự theo các mức độ từ dễ đến khó. - Thái độ, hứng thú, sự chủ động, tích cực của HS trong các giờ thực nghiệm. - Ý kiến của GV về việc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực của HS.

3.4. Kết quả thực nghiệm 3.4.1. Xử lý kết quả thực nghiệm Trên cơ sở phân tích định lượng kết quả kiểm tra thu được, chúng tôi tiến hành xử lý kết quả của các bài kiểm tra trong quá trình TNSP. Kết quả xử lý được tổng hợp như sau:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 3.2. Bảng phân phối kết quả kiểm tra Lần kiểm tra

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Điểm Xi

Lớp

Sĩ số

TN/ ĐC

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11A2

40

TN

0

0

2

4

5

7

9

7

5

1

11A1

43

ĐC

1

0

3

6

8

8

10

5

1

1

11A5

43

TN

0

0

5

5

11

8

7

4

1

2

11A6

42

ĐC

0

4

8

11

5

6

3

4

1

0

11A1

42

TN

0

0

0

0

1

2

6

8

14

11

11A3

44

ĐC

0

0

0

4

5

6

7

14

8

0

11B4

41

TN

0

0

2

3

7

11

8

7

2

1

11B5

43

ĐC

0

2

3

3

10

10

8

5

2

0

11B3

43

TN

0

0

2

2

10

7

11

4

5

2

11B4 11A2 11A1 11A5 11A6 11A1 11A3 11B4 11B5 11B3 11B4 11A2 11A1 11A5 11A6 11A1 11A3 11B4 11B5 11B3 11B4

44 40 43 43 43 42 44 41 43 43 43 40 42 43 43 42 44 41 43 43 44

ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0

2 0 1 0 2 0 0 1 1 1 1 0 4 0 2 0 0 0 0 0 2

6 0 1 3 5 0 0 3 10 3 4 3 8 3 2 0 0 1 1 0 1

12 3 12 1 7 0 3 6 4 3 9 6 5 4 8 0 1 2 4 2 5

7 2 11 3 11 1 2 5 9 4 9 7 7 5 11 1 3 3 3 7 8

6 5 10 5 4 8 11 4 4 8 9 11 5 9 9 4 3 7 8 13 9

6 11 3 11 5 5 13 5 5 8 4 3 7 12 6 2 9 9 13 9 9

3 13 4 8 5 9 8 9 6 7 2 5 4 8 3 7 10 11 7 6 6

2 4 1 10 4 15 7 6 2 8 4 4 1 2 2 14 11 7 7 4 4

0 2 0 2 0 4 0 2 2 1 1 1 0 0 0 14 7 1 0 2 0

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Bảng 3.3. Bảng phân phối kết quả và % HS đạt điểm Xi trở xuống Điểm Xi

Lần kiểm

Lớp

1

2

3

tra Lần 1

Lần 2

Lần 3

4

5

6

7

8

9

10

Phân phối kết quả kiểm tra 209

TN

0

0

11

14

34

35

41

30

27

17

216

ĐC

1

8

20

36

35

36

34

31

14

1

209

TN

0

2

9

13

15

30

40

46

43

11

216

ĐC

0

5

20

35

42

38

30

25

18

3

209

TN

0

0

7

14

23

44

35

37

31

18

216

ĐC

1

8

12

23

32

34

44

30

25

7

627

TN

0

2

27

41

72

109

116

113

101

46

648

ĐC

2

21

52

94

109

108

108

86

57

11

% HS đạt điểm Xi trở xuống Lần 1

Lần 2

Lần 3

209

TN

0.00

0.00

5.26

11.96

28.23

44.98

64.59

78.95

91.87

100

216

ĐC

0.46

4.17

13.43

30.09

46.30

62.96

78.70

93.06

99.54

100

209

TN

0.00

0.96

5.26

11.48

18.66

33.01

52.15

74.16

94.74

100

216

ĐC

0.00

2.31

11.57

27.78

47.22

64.81

78.70

90.28

98.61

100

209

TN

0.00

0.00

3.35

10.05

21.05

42.11

58.85

76.56

91.39

100

216

ĐC

0.46

4.17

9.72

20.37

35.19

50.93

71.30

85.19

96.76

100

627

TN

0.00

0.32

4.63

11.16

22.65

40.03

58.53

76.56

92.66

100

648

ĐC

0.31

3.55

11.57

26.08

42.90

59.57

76.23

89.51

98.30

100

Bảng 3.4. Bảng phân loại kết quả học tập của HS Lần

Yếu – kém %

Trung bình %

Khá %

Giỏi %

KT

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

1

11.96

30.09

33.02

32.87

33.97

30.10

21.05

6.94

2

11.48

27.78

21.53

37.03

41.15

25.47

25.84

9.72

3

10.05

20.37

32.06

30.56

34.45

34.26

23.44

14.81

11.16

26.08

28.87

33.49

36.53

29.94

23.44

10.49

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

%HS đạt điểm x trở xuống

120 100 80 TN

60

ĐC

40 20 0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 1

%HS đạt điểm x trở xuống

120 100 80 TN

60 ĐC

40 20 0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 2

%HS đạt điểm x trở xuống

120 100 80 TN

60

ĐC

40 20 0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


%HS đạt điểm x trở xuống

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

120 100 TN

80

ĐC

60 40 20 0 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp qua 3 bài kiểm tra 40 35 30

Tỉ lệ %

25 TN

20

DC

15 10 5 0

YK

TB

K

G

Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra lần 1 45 40 35

Tỉ lệ %

30 25

TN DC

20 15 10 5 0

YK

TB

K

G

Hình 3.6. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra lần 2

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

40 35 30

Tỉ lệ %

25 TN

20

DC

15 10 5 0

YK

TB

K

G

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS qua bài kiểm tra lần 3 40 35 30

Tỉ lệ %

25 TN

20 DC

15 10 5 0

YK

TB

K

G

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả tổng hợp qua 3 bài kiểm tra Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng Lần KT 1

2

3

Lớp

N

S

V%

TN

209

6.74±0,13

1.9

28.19

ĐC

216

5.71±0.13

1.92

33.63

TN

209

7.10±0.13

1.86

26.2

ĐC

216

5.79±0.13

1.9

32.82

TN

209

6.97±0.13

1.83

26.26

ĐC

216

6.26±0.14

2.01

32.11

TN

627

6.93±0.07

1.86

26.84

ĐC

648

5.92±0.08

1.96

33.11

X m

T

5.56

2.58

7.18

2.58

3.81

2.58

9.44

2.58

3.4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm 3.4.2.1. Phân tích định lượng

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

* Xét đồ thị đường lũy tích: Qua các đồ thị trình bày ở hình 3.1, ta thấy đồ thị đường lũy tích của lớp TN luôn nằm bên phải, phía dưới các đường lũy tích của lớp ĐC, chứng tỏ chất lượng lớp TN tốt hơn lớp ĐC. * Xét tỉ lệ HS yếu – kém, trung bình, khá – giỏi: Qua các biểu đồ phân loại kết quả ở hình 3.2, ta thấy tỉ lệ % số HS đạt điểm yếu - kém (từ điểm 0 – 4) ở lớp TN luôn thấp hơn ở lớp ĐC, ngược lại tỉ lệ % HS đạt điểm khá (7 – 8) và giỏi (9 – 10) ở lớp TN luôn cao hơn ở lớp ĐC. * Xét các giá trị tham số đặc trưng: - Điểm trung bình cộng của HS ở lớp TN luôn cao hơn lớp ĐC ở tất cả các bài kiểm tra. - Giá trị độ lệch chuẩn S và hệ số biến thiên V của lớp TN bao giờ cũng thấp hơn ở lớp ĐC, chứng tỏ độ phân tán quanh giá trị trung bình cộng của lớp TN nhỏ hơn, chất lượng lớp TN đồng đều hơn lớp ĐC. * Xét kết quả kiểm định giả thuyết thống kê: Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm  = 0,01; f = 423. Tra bảng phân phối Student tìm giá trị tα= 2,58. Tính t của mỗi lần kiểm tra đều nhận thấy t > tα, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa với mức ý nghĩa  = 0,01. Kết quả có được là do hiệu quả của việc sử dụng các nội dung đã được nghiên cứu trong đề tài luận văn chứ không phải do ngẫu nhiên. Tóm lại, các kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm về căn bản đã chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học đã đề ra. 3.4.2.2. Phân tích định tính Thông qua quá trình tổ chức, quan sát các giờ thực nghiệm, trao đổi trực tiếp với GV và HS, xem các bài kiểm tra của HS, chúng tôi rút ra các kết luận sau: - Ở lớp TN, GV không sử dụng thí nghiệm theo phương pháp thuyết trình, diễn giảng, minh họa mà hướng dẫn, dẫn dắt HS hoạt động theo các bước để tìm kiếm kiến thức. Nhờ vậy mà trong quá trình học tập, HS ở lớp TN tiếp thu và ghi nhớ kiến thức tốt hơn, nhất là những kiến thức có liên quan đến thí nghiệm. - Trong các bài lên lớp HS được tiếp xúc nhiều với thí nghiệm vì vậy rèn cho HS kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm, kĩ năng thực hành thí nghiệm và vận dụng sáng tạo vào các tình huống tương tự theo các mức độ từ dễ đến khó.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Với các tiết học có sử dụng thí nghiệm, HS học tập rất sôi nổi, hào hứng, tích cực tham gia hoạt động tìm ra kiến thức, do đó HS nắm được vấn đề, hiểu rõ bài học hơn, biết cách giải quyết vấn đề trong học tập, từ đó các em trở nên yêu thích môn học vốn dĩ rất khô khan và trừu tượng này. - Theo ý kiến các GV thực nghiệm thì việc sử dụng thí nghiệm theo hướng hoạt động hóa người học đã đem lại hứng thú không chỉ cho HS mà ngay cả với GV. Nội dung thực nghiệm có nhiều điểm mới, sáng tạo về nội dung và phương pháp sử dụng thí nghiệm, đạt được mục tiêu kích thích tính tích cực học tập của HS. Thông thường các giờ lên lớp GV rất ít sử dụng thí nghiệm và cũng không chú ý nhiều đến phương pháp sử dụng nên HS học tập một cách thụ động. Khi tiến hành các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm theo phương pháp đổi mới thì HS phải động não, tư duy nhiều hơn, làm việc chủ động, tích cực hơn. Các em tỏ ra rất thích thú khi được tự tay làm thí nghiệm nhất là những thí nghiệm thực tế, gần gũi với đời sống, điều mà trước đây các em ít hoặc không có dịp thực hiện. - Ngoài ra, qua việc quan sát bài kiểm tra, chúng tôi nhận thấy, với những câu hỏi có liên quan đến mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm, các bài tập thực nghiệm, các kiến thức được hình thành nhờ thí nghiệm thì HS lớp thực nghiệm thường trả lời tốt hơn lớp đối chứng. Do các em được quan sát thí nghiệm và tham gia hoạt động phân tích, thảo luận nên các em ghi nhớ kiến thức lâu hơn, chính xác hơn. 3.5. Bài học kinh nghiệm Trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài, chúng tôi nhận thấy đa số thí nghiệm lớp 11 dễ thực hiện nhưng GV e ngại sử dụng là do không có thời gian chuẩn bị. Chúng tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm giúp GV khắc phục khó khăn để tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm một cách hiệu quả: -

Để tiết kiệm thời gian, GV nên có một bộ dụng cụ riêng để phục vụ cho việc biểu diễn thí

nghiệm trong suốt năm học. -

GV có thể tuyển chọn một số em HS yêu thích hóa học, có kĩ năng thực hành khá tốt để hỗ

trợ hoặc thay GV biểu diễn thí nghiệm. -

Phân công nhóm HS trực chuẩn bị thí nghiệm. Khi đến lượt trực, các em giúp GV chuẩn bị

dụng cụ, hóa chất, mang lên lớp và trả về phòng thí nghiệm. -

Đối với thí nghiệm khó thực hiện hoặc cồng kềnh, phức tạp, không đủ hóa chất thì GV chuẩn

bị các phương tiện thay thế như hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm. GV tập hợp thành kho tư liệu dạy học, sắp xếp có hệ thống để dễ dàng sử dụng khi cần thiết. GV có thể cập nhật, bổ sung hàng năm để sử dụng lâu dài.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

-

Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các thí nghiệm đơn giản, sử dụng những vật dụng gần

gũi thực tế cuộc sống, tạo điều kiện cho các em trình bày, biểu diễn nhằm nâng cao khả năng sáng tạo, tạo hứng thú trong học tập.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Trong chương này chúng tôi đã trình bày tiến trình, nội dung và kết quả của quá trình TNSP để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS. Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm trong năm học 2009 – 2010 với 425 HS trên 5 cặp lớp ở 4 trường THPT khác nhau. Từ việc phân tích định tính và định lượng kết quả TNSP cho phép rút ra các kết luận: - Các nguyên tắc, qui trình sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS mà tác giả đưa ra là phù hợp và có tác dụng trong việc hướng dẫn HS hình thành kiến thức, rèn luyện kĩ năng, góp phần nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy. - Việc phân tích kết quả định tính cho thấy, HS lớp thực nghiệm hoạt động nhiều hơn, chủ động hơn và hứng thú hơn. Các em nắm vững kiến thức liên quan thí nghiệm và kĩ năng giải thích, thực hành thí nghiệm tốt hơn lớp đối chứng. HS các lớp thực nghiệm tỏ ra rất thích thú và tích cực làm việc theo sự hướng dẫn của GV. - Việc phân tích kết quả định lượng bài kiểm tra cho thấy kết quả học tập lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng và kết quả này là do hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực chứ không phải do ngẫu nhiên. - Các GV thực nghiệm đã công nhận tính khả thi của việc sử dụng thí nghiệm để tổ chức các hoạt động dạy học đã được nghiên cứu trong luận văn và bước đầu áp dụng có hiệu quả vào quá trình dạy học. Như vậy, việc sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập cho HS có tác dụng rất thiết thực, giúp HS tiếp thu kiến thức một cách chủ động, tích cực, do đó chất lượng dạy và học hóa học được nâng cao.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

KẾT LUẬN 1. Kết luận Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, luận văn đã đạt được một số kết quả sau: 1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Tìm hiểu một số vấn đề chung về quan điểm dạy học tích cực: thế nào là tính tích cực học tập, các phương pháp dạy học tích cực, cách tổ chức hoạt động học tập của HS theo hướng dạy học tích cực. - Nghiên cứu một số vấn đề về thí nghiệm trong dạy học hóa học: khái niệm, vai trò của thí nghiệm trong dạy học hóa học, phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường trung học, cách sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS. - Điều tra thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học ở các trường THPT năm học 2009-2010. Tổng cộng đã tham khảo ý kiến của 70 GV và 270 HS ở các trường THPT khác nhau. Kết quả điều tra cho thấy GV và HS gặp nhiều khó khăn khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học, điều đó cho thấy tính cấp thiết của đề tài. 1.2. Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS - Đề ra 6 nguyên tắc, xây dựng qui trình sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập cho HS gồm 4 bước. - Đề xuất các bước tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS ở mỗi hình thức sử dụng thí nghiệm (thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và thí nghiệm của học sinh). Tiến hành thiết kế và tổ chức 26 hoạt động dạy học ở các bài trong chương trình hóa học lớp 11 cơ bản và nâng cao, trong đó có sử dụng 30 thí nghiệm + Thí nghiệm biểu diễn của GV: 12 hoạt động dạy học, trong đó sử dụng 14 thí nghiệm. + Thí nghiệm của HS: 7 hoạt động dạy học, trong đó sử dụng 9 thí nghiệm. + Sử dụng hình ảnh, phim, mô phỏng thí nghiệm: 7 hoạt động dạy học, trong đó sử dụng 4 hình vẽ, 3 mô phỏng thí nghiệm. Ở mỗi hoạt động dạy học, tác giả đề xuất cách sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập nhằm mục đích phát huy tính tích cực của học sinh. Mỗi thí nghiệm được sử dụng như công cụ để GV tổ chức, hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS, đồng thời xem chúng là nguồn tri thức để học sinh tìm tòi, khám phá kiến thức.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Xây dựng kho tư liệu hỗ trợ GV sử dụng thí nghiệm bao gồm: 26 phim thí nghiệm biểu diễn, thiết kế 12 phim bài tập thực nghiệm, 7 mô phỏng thí nghiệm, 10 hình ảnh thí nghiệm. Trong đó, 12 phim thí nghiệm là do tác giả tự xây dựng và thực hiện. Các thí nghiệm này được thiết kế dưới dạng bài tập, HS không chỉ đơn thuần quan sát để nhớ kiến thức mà còn phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh, khái quát hóa, suy luận logic để tìm ra đáp án. Các phim này được sử dụng trong tiết luyện tập, ôn tập để vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng. - Thiết kế 6 giáo án minh họa cho việc sử dụng các đa dạng hình thức thí nghiệm theo hướng dạy học tích cực. 1.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm bằng việc lồng ghép các hoạt động dạy học đã thiết kế vào từng bài học cụ thể, tiến hành giảng dạy theo 6 giáo án có sử dụng thí nghiệm hóa học cho HS 5 lớp 11 (3 lớp nâng cao, 2 lớp cơ bản) ở 4 trường THPT tỉnh Bến Tre, Tiền Giang. Sau đó cho tiến hành 3 bài kiểm tra, chấm 1275 bài và xử lí thống kê kết quả thu được. Qua thăm dò, trao đổi ý kiến với nhiều GV và với kết quả thực nghiệm sư phạm thu được, chúng tôi khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho HS. Tóm lại, có thể nói chúng tôi đã hoàn thành được những nhiệm vụ đề tài đặt ra. Những hoạt động dạy học được thiết kế đã đóng góp thêm vào ngân hàng giáo án của mỗi GV, giúp các GV nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong giảng dạy, góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Những kiến thức và kinh nghiệm có được từ đề tài này sẽ làm cơ sở để GV tiếp tục thiết kế, xây dựng, tổ chức các hoạt động dạy học khác, với mục tiêu cuối cùng là giúp HS học tập chủ động, tích cực, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.

2. Hướng phát triển của đề tài Từ những kết quả đạt được của luận văn, chúng tôi sẽ phát triển đề tài theo hướng sau: - Hoàn thiện các hoạt động dạy học đã thiết kế và đưa vào giáo án của mỗi bài học đồng thời thiết kế thêm các giáo án có sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực trong chương trình hóa học lớp 10, 11, 12. - Xây dựng kho tư liệu hỗ trợ cho việc sử dụng thí nghiệm trong chương trinh THPT như hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm, các câu hỏi, bài tập liên quan đến thí nghiệm…

3. Kiến nghị Để tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS trong việc sử dụng thí nghiệm và tổ chức thành công các hoạt động dạy học trên lớp, chúng tôi có một số đề nghị sau:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3.1. Với các cấp quản lý giáo dục – đào tạo - Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho tổ bộ môn, phòng thí nghiệm cần đảm bảo đủ số lượng và chất lượng dụng cụ, hóa chất. Đặc biệt hơn là trang bị đầy đủ dụng cụ, hóa chất cho HS tự làm thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới. - Cần có nhân viên phụ trách phòng ở các trường THPT để làm tốt công việc chuẩn bị thí nghiệm cho GV bộ môn. - Cung cấp thiết bị, phương tiện kĩ thuật hiện đại như máy tính truy cập internet, máy chiếu…để hỗ trợ GV giảng dạy những bài có mô phỏng, phim thí nghiệm, giáo án điện tử… - Quan tâm thường xuyên việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực của GV, cần có sự động viên và khen ngợi kịp thời đối với những GV có tinh thần trách nhiệm, đổi mới và sáng tạo trong việc vận dụng các phương pháp dạy học. - Tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên GV, chú trọng mặt nội dung và chất lượng, đặc biệt hơn là phương pháp sử dụng và khai thác kiến thức bài học thông qua thực nghiệm và thực hành.

3.2. Với giáo viên bộ môn - Để đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục, GV nên sử dụng thật tốt các thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực, quan tâm sáng tạo và cải tiến thí nghiệm cho phù hợp với điều kiện thực tế. - Thường xuyên trau dồi, học hỏi, trao đổi và rút kinh nghiệm với đồng nghiệp để nâng cao kiến thức chuyên môn, kĩ năng sử dụng thí nghiệm, các phương tiện kỹ thuật và phương pháp dạy học hiện đại. - GV nên tìm cách khắc phục khó khăn để sử dụng thí nghiệm trong dạy học. Nếu không thể trực tiếp biểu diễn thí nghiệm thật thì có thể thay thế bằng hình ảnh, phim, mô phỏng thí nghiệm. Khai thác có hiệu quả các hình ảnh trong SGK, các phương tiện dạy học. - Biên soạn các câu hỏi, bài tập liên quan đến thí nghiệm, các câu hỏi vận dụng, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và từng bước bổ sung vào các kì thi, kiểm tra; chú trọng khai thác, đánh giá kiến thức về thí nghiệm, thực hành. 3.3. Với học sinh - Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn của GV. - Chủ động tìm hiểu kiến thức thông qua các phương tiện kĩ thuật hiện đại, qua việc quan sát thực tế cuộc sống.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Chú ý rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học, năng lực tư duy, khả năng giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.

Trên đây là tất cả những công việc chúng tôi đã thực hiện để hoàn thành luận văn. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã rút ra được nhiều kinh nghiệm bổ ích, nâng cao năng lực chuyên môn, sử dụng có hiệu quả thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phát huy đặc thù của bộ môn khoa học thực nghiệm cũng như tăng cường tính chủ động, sáng tạo, khả năng vận dụng và thực hành của HS. Trong tương lai không xa, các điều kiện về cơ sở vật chất như phòng thí nghiệm, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất sẽ được cung cấp đầy đủ theo yêu cầu của bộ môn. Vấn đề chính còn lại là khả năng khai thác, sử dụng của giáo viên như thế nào để rèn luyện và phát huy tính tích cực, khả năng hoạt động sáng tạo của học sinh trong học tập bộ môn hóa học. Chúng tôi hi vọng công trình này có thể đóng góp một phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn hóa học ở trường THPT. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để hoàn chỉnh đề tài hơn.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, Trường ĐHSP TP. HCM. 2. Trịnh Văn Biều (2006), Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính cực của người học- Tài liệu bồi dưỡng GV cốt cán trường THPT môn Hóa học, Trường ĐHSP TPHCM. 3. Trịnh Văn Biều (Chủ nhiệm đề tài), Lê Trọng tín, Trang Thị Lân, Vũ Thị Thơ, Trần Thị Vân (2000), Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học học phần thực hành lý luận dạy học hóa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên trong giai đoạn mới, ĐHSP TP.Hồ Chí Minh. 4. Phan Thế Bình (2007), Nghiên cứu xây dựng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy tính điện tử trong dạy học hóa học lớp 10-Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Huế. 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình SGK lớp 11 THPT môn hóa học, NXB Giáo dục. 6. Nguyễn Thị Kim Chi (2001), Hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp tiến hành thí nghiệm thực hành bộ môn phương pháp giảng dạy hóa học ở trường ĐHSP và CĐSP Quy Nhơn, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội. 7. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB Giáo dục. 8. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB Giáo dục. 9. Nguyễn Cương và các tác giả (2005), Thí nghiệm thực hành phương pháp dạy học hóa học, NXB Đại học Sư phạm. 10. Dự án Việt-Bỉ, Tập huấn dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy học, Hà Nội tháng 5/2006. 11. Nguyễn Thị Dung, “Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông”, Thế giới trong ta-CĐ PB4, tr.7-10. 12. Trần Quốc Đắc (2008), Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11, NXB Giáo dục. 13. Nguyễn Hữu Đĩnh , Dạy và học hóa học 11 theo hướng đổi mới, NXB Giáo dục. 14. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp. 15. Nguyễn Thị Hoa (2003), Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kĩ thuật dạy học để nâng cao tính tích cực, chủ động của HS trong học tập hóa học lớp 10,11 trường THPT ở Hà Nội, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội. 16. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

17. Trần Bá Hoành (2003), “Những vấn đề cơ bản về dạy và học tích cực”, Thế giới trong ta-CĐ PB4, tr.4-6. 18. I.F Kharlamôp (1978) (người dịch: Đỗ Thị Trang, Nguyễn Ngọc Quang), Phát huy tính tích cực học tập của HS như thế nào, NXB Giáo dục. 19. Nguyễn Kháng (2007), Lựa chọn sử dụng khai thác thí nghiệm hóa học để khắc sâu kiến thức hóa học phần phi kim trong chương trình trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Huế. 20. Nguyễn Văn Lưu (2005), Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học của HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong quá trình giảng dạy hóa vô cơ lớp 10, 11, 12 ở trung tâm giáo dục thường xuyên, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Huế. 21. Đỗ Thanh Mai (2009), Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 THPT (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP TPHCM. 22. Lê Văn Năm (2001), Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy học chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội. 23. Đỗ Thị Bích Ngọc (2009), Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện kiến thức-kĩ năng thí nghiệm trong chương trình hóa học 10 nâng cao cho HS theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP TPHCM. 24. Quách Tuấn Ngọc (2005), “Vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học”, Báo cáo về ICT in Education. 25. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh (1977), Lí luận dạy học hóa học-Tập 1, NXB Giáo dục. 26. Trương Duy Quyền, Từ Sỹ Chương (2007), Thiết kế bài giảng Hóa học 11 nâng cao, NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 27. Cao Ngọc Sằng (2004), Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS trong dạy học hóa vô cơ ở trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Huế. 28. Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi (2008), Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông, NXB khoa học và kĩ thuật. 29. Phạm Ngọc Thủy (2008), Những biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP TPHCM.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

30. Nguyễn Thụy Phương Thy (2007), Những hình thức biểu diễn thí nghiệm trong dạy học hóa học lớp 10 đổi mới ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP TPHCM. 31. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội. 32. Lê Trọng Tín (2006), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì III (2004-2007), Trường ĐHSP TPHCM. 33. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục. 34. Lê Xuân Trọng và các tác giả (2008), Sách giáo khoa hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục. 35. Lê Xuân Trọng và các tác giả (2008), Sách giáo viên hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục. 36. Lê Xuân Trọng và các tác giả (2008), Bài tập hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục. 37. Nguyễn Xuân Trường và các tác giả (2008), Sách giáo khoa hóa học 11 cơ bản, NXB Giáo dục. 38. Nguyễn Xuân Trường và các tác giả (2008), Sách giáo viên hóa học 11 cơ bản, NXB Giáo dục. 39. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục. 40. Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh (2007), “Đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trường phổ thông”, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT (chu kì III, 2004-2007) Hóa học, NXB ĐHSP Hà Nội. 41. Nguyễn Phú Tuấn (2001), Hoàn thiện phương pháp sử sụng thí nghiệm hóa học và một số thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông miền núi, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội. 42. Thái Duy Tuyên (2007), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục. 43. Võ Phương Uyên (2009), Sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hóa lớp 10, 11 trường trung học phổ thông tỉnh Dăk Lăk, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP TPHCM. 44. Từ điển tiếng Việt (2002), Trung tâm từ điển Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng. 45. http://www.hoahocvietnam.com 46. http://vi.wikipedia.org 47. http://www.hoahocvietnam.com/Home/Photos/Dung-cu-Thi-nghiem-2.html 48. http://www.tudienhoahoc.com/Search/ 49. http://violet.vn/main 50. http://video.zing.vn/video/clip 51. Phần mềm: Windows Movie maker, Media converter.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu tham khảo ý kiến giáo viên ........................................................... 2 Phụ lục 2: Phiếu tham khảo ý kiến học sinh ............................................................ 4 Phụ lục 3: Đề và đáp án bài kiểm tra lần 1 .............................................................. 6 Phụ lục 4: Đề và đáp án bài kiểm tra lần 2............................................................... 13 Phụ lục 5: Đề và đáp án bài kiểm tra lần 3 .............................................................. 16 Phụ lục 6: Giáo án sử dụng phim, mô phỏng thí nghiệm ....................................... 19 Phụ lục 7: Giáo án sử dụng thí nghiệm của giáo viên và học sinh ........................ 27 Phụ lục 8: Giáo án sử dụng hình vẽ, thí nghiệm biểu diễn của giáo viên ............ 35

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 1. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

Lớp cao học Lí luận và PPDH Hóa học

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, từ nó nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường phổ thông, kính mong quý thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến, quan điểm của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn. Các câu trả lời của quý thầy (cô) chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu. Thông tin cá nhân  Họ và tên (có thể không ghi): …………………………………. Tuổi: ………………………  Trình độ: Cao Đẳng ; Đại Học ; Thạc sĩ ; Tiến sĩ .  Nơi công tác: ………………………………………. ……..Loại hình trường:…………………  Thời gian tham gia giảng dạy hoá học ở trường phổ thông: …….. năm 1.Theo thầy (cô), số thí nghiệm hoá học mà thầy (cô) đã làm được so với số thí nghiệm cần phải làm vào khoảng bao nhiêu %? Dưới 20%

20 – 40%

40–60%

60 – 80%

2. Những khó khăn thầy (cô) gặp phải khi sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học(Đánh giá theo mức độ từ 1 đến 5, 1:khó khăn nhất, 5: ít khó khăn nhất). Dụng cụ, hóa chất còn thiếu Trường học không có phòng thí nghiệm thực hành bộ môn Không có cán bộ chuyên trách phòng thí nghiệm hóa học Không có nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện Có nhiều thí nghiệm độc hại, nguy hiểm Không có chế độ khuyến khích, đãi ngộ hợp lý Thiếu tài liệu tham khảo về thí nghiệm Kĩ năng thực hành còn hạn chế Trong kiểm tra, thi, số câu hỏi, bài tập liên quan đến thí nghiệm còn ít Khó khăn khác (vui lòng ghi cụ thể nếu có) ………………………………………………………….…………………… ………………………………………………………….…………………… ……………………………………………………………………………….

Trên 80%

Mức độ 1

2

3

4

5

3. Thầy (cô) cho biết mức độ sử dụng từng loại thí nghiệm trong dạy học hóa học ở trường phổ thông. Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên Thí nghiệm của HS khi học bài mới Thí nghiệm thực hành của HS Thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không sử dụng

4. Khi cần sử dụng thí nghiệm, thầy (cô) thường dùng

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Hiếm khi

Không sử dụng

Thí nghiệm với dụng cụ, hóa chất thật Hình vẽ, tranh ảnh thí nghiệm

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Phim thí nghiệm Thí nghiệm ảo, mô phỏng 5. Thầy (cô) đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học hoá học Giúp HS dễ hiểu bài, khắc sâu kiến thức Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm Tạo không khí lớp học sôi động Nâng cao hứng thú học tập bộ môn Tin tưởng vào khoa học Nâng cao tính tích cực học tập Ý kiến khác:…………………………………………. ……………………………………………………….

Rất hiệu quả

6. Thầy (cô) sử dụng thí nghiệm để tổ chức các hoạt động dạy học như thế nào?

Hiệu quả vừa phải

Thường xuyên

Ít hiệu quả

Thỉnh thoảng

Không hiệu quả

Hiếm khi

Không sử dụng

GV biểu diễn thí nghiệm minh họa cho kiến thức bài học Dùng thí nghiệm tạo tình huống có vấn đề Dùng thí nghiệm nghiên cứu tính chất các chất Dùng thí nghiệm so sánh, đối chứng Dùng thí nghiệm dự đoán lí thuyết, kiểm nghiệm giả thuyết Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu bài mới Dùng hình vẽ, mô phỏng, phim thí nghiệm hướng dẫn HS nghiên cứu bài học Cách khác:………………………………………………………. …………………………………………………………………… 7. Theo thầy (cô), làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm Đồng ý Không nhằm nâng cao tính tích cực của học sinh? đồng ý Tăng cường sử dụng thí nghiệm biểu diễn theo hướng nghiên cứu GV thường xuyên hướng dẫn HS tự làm thí nghiệm trong quá trình dạy học GV lồng ghép một số thí nghiệm ngoại khóa, thí nghiệm liên quan thực tiễn cuộc sống vào bài dạy Tăng cường sử dụng thí nghiệm khi kiểm tra-đánh giá kiến thức Biện pháp khác ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, hợp tác của quý thầy, cô và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung. Mọi ý kiến đóng góp xin liên lạc NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG, điện thoại: 0918.975.540, email: phuongqtbt@yahoo.com Xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khoẻ!

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 2. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

Lớp cao học Lí luận và PPDH Hóa học

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm hóa học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, từ nó nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học ở trường phổ thông, rất mong các em học sinh vui lòng cho biết ý kiến, quan điểm của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô lựa chọn. Câu trả lời của các em chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu. Thông tin cá nhân  Họ và tên (có thể không ghi): ………………………………….  Học sinh trường: ……………………………………………Tỉnh/thành phố:……………………  Học sinh lớp: …… 1. Em thích những giờ học có sử dụng thí nghiệm hóa học hay không? Rất thích

Bình thường

Ít thích

Không thích

2. Khi giảng dạy môn hóa, thầy (cô) đã sử dụng thí nghiệm hóa học nào sau đây? Mức độ Thường Thỉnh Hiếm Thí nghiệm hóa học xuyên thoảng khi Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên Thí nghiệm của HS khi học bài mới Thí nghiệm thực hành của HS Thí nghiệm ngoại khóa, ở nhà 3. Khi cần sử dụng thí nghiệm, thầy (cô) thư���ng dùng dạng thí nghiệm nào sau đây? Mức độ Thí nghiệm hóa học Thường Thỉnh Hiếm xuyên thoảng khi Thí nghiệm với dụng cụ, hóa chất thật Hình vẽ, tranh ảnh thí nghiệm Phim thí nghiệm Thí nghiệm ảo, mô phỏng

Không sử dụng

Không sử dụng

4. Việc sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học hoá học đem lại hiệu quả như thế nào? Mức độ Hiệu quả của việc sử dụng thí nghiệm Rất hiệu Hiệu quả Ít hiệu Không quả vừa phải quả hiệu quả Giúp em dễ hiểu bài, khắc sâu kiến thức Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm Tạo không khí lớp học sôi động Nâng cao hứng thú học tập bộ môn Tin tưởng vào khoa học Phát triển khả năng tư duy, nâng cao tính tích cực học tập

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Ý kiến khác: ……………………………………………………… 5. Khi thầy (cô) sử dụng thí nghiệm hóa học, em thích hình thức nào nhất? Rất thích

Hình thức tổ chức

Mức độ Bình Ít thường thích

Không thích

GV biểu diễn thí nghiệm minh họa cho bài giảng GV dùng thí nghiệm hướng dẫn HS nghiên cứu kiến thức mới Hướng dẫn HS làm thí nghiệm nghiên cứu bài mới Tổ chức cho HS làm thí nghiệm thực hành theo nhóm Dùng hình vẽ, mô phỏng, phim thí nghiệm hướng dẫn HS nghiên cứu bài học Cách khác:………………………………………………………. …………………………………………………………………… 6. Những ý kiến đóng góp của em để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hoá học ở trường THPT .……………………………………………………………………………………………………………. .……………………………………………………………………………………………………………. .……………………………………………………………………………………………………………. .……………………………………………………………………………………………………………. .……………………………………………………………………………………………………………. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hợp tác của các em học sinh và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung. Mọi ý kiến đóng góp xin liên lạc: NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG, email: phuongqtbt@yahoo.com. Xin chân thành cảm ơn và chúc các em học tốt!

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 3. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LẦN 1 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (CHƯƠNG 1) Môn: Hóa học - Lớp 11 nâng cao I. TRẮC NGHIỆM (3,0 đ) : Chọn khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm chất điện li mạnh ? A. KHSO3, MgSO4, CuCl2, H2S. B. HClO, BaSO4, SnCl2, Ba(OH)2. C. NH4Cl, Pb(NO3)2, CuSO4, BaCl2. D. FeSO4, Mg(OH)2, Na2CO3, KClO. Câu 2: Dung dịch A có: Na+, K+, SO42-, OH-. Dung dịch B có: Ba2+, NH4+, CH3COO-, NO3-. Trộn A và B, ta thấy có hiện tượng A. xuất hiện kết tủa trắng. B. không có hiện tượng. C. vừa có kết tủa trắng, vừa có khí thoát ra. D. kết tủa xuất hiện rồi tan. Câu 3: Dãy các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là A. Na+, Ba2+, Cl-, SO42-.

B. OH-, NO3-, Mg2+, K+.

C. Ag+, NO3-, Cl-, Mg2+.

D. NO3-, Cl-, Fe3+, Na+.

Câu 4: Nhỏ một giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH, dd có màu hồng. Nhỏ từ từ dd HCl cho tới dư vào dd trên thì xảy ra hiện tượng gì ? A. Màu hồng vẫn không thay đổi. B. Màu hồng nhạt dần rồi mất hẳn. C. Màu hồng nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu xanh. D. Màu hồng đậm thêm dần. Câu 5: Dãy mà tất cả các muối trong đó đều bị thủy phân khi tan trong nước là: A. Na3PO4, Ba(NO3)2, KCl.

B. Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, NaNO3.

C. K2S, KHS, K2SO4.

D. AlCl3, Na3PO4, K2SO3.

Câu 6: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: K2SO3 (1), H2S (2), HCl (3), BaCl2 (4). Dãy các dung dịch được sắp xếp theo chiều giá trị pH giảm dần từ trái sang phải là A. (3), (2), (4), (1).

B. (1), (4), (2), (3).

C. (1), (2), (3), (4).

D. (2), (3), (4), (1).

Câu 7: Dung dịch thu được khi cho 50 ml dung dịch HCl 0,12 M tác dụng với 50ml dung dịch HNO3 0,08 M có pH là A. 2.

B. 0,7.

C. 1.

D. 12.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 8: Dung dịch axit HCN 0,01 M (Ka = 7.10-10) có độ điện li là A. 0,026%.

B. 0,0118%.

C. 0,012%.

D. 2,64%.

Câu 9: Một dd chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl-, y mol SO42-. Tổng khối lượng muối tan có trong dd là 5,435 gam. Giá trị của x, y lần lượt là A. 0,03; 0,02.

B. 0,02; 0,03.

C. 0,01; 0,04.

D. 0,04 ; 0,01.

Câu 10: Dung dịch axit yếu HNO2 0,01M (bỏ qua sự điện li của nước) có A. pH = 2.

B. pH = 1.

C. pH < 2.

D. pH > 2.

Câu 11: Cho 0,2 mol Ba(OH)2 tác dụng với 0,2 mol HCl. Dung dịch sau phản ứng làm quì tím chuyển sang màu A. xanh.

B.đỏ.

C. trắng.

D.ko đổi màu.

Câu 12: Dung dịch chất nào dưới đây có pH < 7,0 ? A. KI.

B. Ba(NO3)2.

C. FeBr2.

D. NaNO2.

II. TỰ LUẬN (7,0 đ): Câu 1 (1,5 đ): Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn khi cho các dung dịch sau tác dụng với nhau từng đôi một: KHCO3, KOH, H2SO4. Câu 2 (1,5 đ): Dự đoán pH của các dung dịch: CH3COONa, K2S, Al2(SO4)3. Giải thích bằng phương trình phản ứng. Câu 3 (2,0 đ): Cho từ từ 200ml dung dịch NaOH 4,5M vào 200ml dung dịch ZnCl2 1M. Nêu hiện tượng và giải thích. Tính nồng độ mol/lit của các chất trong dung dịch sau phản ứng. Câu 4 (2,0 đ): Cho 200ml dd HCl 0,5 M tác dụng với 400ml dd Ba(OH)2 0,2 M, thu được dung dịch A. a.Dung dịch sau phản ứng làm quì tím chuyển sang màu gì ? Tính pH của dung dịch A. b.Cần cho vào dung dịch A bao nhiêu lit dd HCl 0,25 M để thu được dung dịch có pH = 1? ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25 đ * 12 = 3,0 đ 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

C

C

D

B

C

A

A

D

D

A

B

C

II. TỰ LUẬN Câu hỏi

Điểm

Câu 1

1,5 đ

- Viết đúng mỗi pt phân tử

0,25 đ * 3

- Viết đúng mỗi pt ion rút gọn

0,25 đ * 3

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Câu 2

1,5 đ

- Xác định đúng pH

0,25 đ * 3

- Viết đúng ptpư thủy phân

0,25 đ * 3

Câu 3

2,0 đ

- Tính n NaOH = 0,9mol; n ZnCl2 = 0,2 mol

0,25 đ

- Viết 2 phương trình

0,5 đ

- Nêu hiện tượng

0,25 đ

- Tính số mol NaOH dư = 0,1mol

0,25 đ

- CMNaOH dư = 0,25M; CM Na2ZnO2 = 0,5M; CM NaCl = 1M

0,25 đ * 3

Câu 4

2,0 đ

a)-Viết đúng ptpư

0,25 đ

- Tính số mol 2 chất

0,25 đ

- Tìm số mol chất dư

0,25 đ

- Quì tím đổi màu xanh

0,25 đ

- Tính [OH-] = 0,1 M

0,25 đ

- Tính giá trị pH = 13

0,25 đ

b)- Lí luận axit dư, tính số mol axit dư

0,25 đ

- Tính số tổng mol axit để suy ra thể tích dd HCl = 0,8 lit

0,25 đ

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (CHƯƠNG 1) Môn: Hóa học - Lớp 11 cơ bản I. TRẮC NGHIỆM (3,0 đ) Câu 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh ? A. KHSO3, MgSO4, CuCl2, HgCl2. B. HClO, BaSO4, SnCl2, Ba(OH)2. C. NH4Cl, Pb(NO3)2, CuSO4, NaCl. D. FeSO4, Mg(OH)2, Na2CO3, KClO. Câu 2: Dung dịch A có: Na+, K+, Cl-, OH-. Dung dịch B có: Ag+, NH4+, CH3COO-, NO3-. Trộn A và B, ta thấy có hiện tượng A. xuất hiện kết tủa trắng. B. không có hiện tượng. C. vừa có kết tủa trắng,vừa có khí thoát ra. D. kết tủa xuất hiện rồi tan. Câu 3: Dãy các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

A. Na+, Cu2+, Cl-, OH-. B. Ag+, NO3-, Br-, Mg2+. C. NO3-, Cl-, Fe3+, Na+. D. OH-, NO3-, Mg2+, K+. Câu 4: Nhỏ một giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH, dd có màu hồng. Nhỏ từ từ dd HCl cho tới dư vào dd trên thì xảy ra hiện tượng gì ? A. Màu hồng vẫn không thay đổi. B. Màu hồng nhạt dần rồi mất hẳn. C. Màu hồng nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu xanh. D. Màu hồng đậm thêm dần. Câu 5: Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3? A. Fe(NO3)3 + Fe

B. Fe2(SO4)3 + KI

C. Fe2(SO4)3 +KOH

D. Fe(NO3)2+ KOH

Câu 6: Dung dịch thu được khi cho 50 ml dung dịch HCl 0,12 M tác dụng với 50ml dung dịch HNO3 0,08 M có pH là A. 2.

B. 0,7.

C. 1.

D. 12.

Câu 7: Một dung dịch chỉ chứa 0,01 mol Cl- ; 0,03 mol NO3-; 0,01 mol Ca2+ và b mol Mg2+. Giá trị của b là A. 0,03.

B. 0,05.

C. 0,01.

D. 0,015.

Câu 8: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì A. [H+] = 0,1M.

B. [H+]<[CH3COO-].

C. [H+]>[CH3COO-].

D. [H+]<0,1M.

Câu 9: Khi thêm từ từ bazơ vào 1 dung dịch axit, pH của dung dịch sẽ A. giảm dần.

B. tăng từ 7.

C. giảm từ 7.

D. tăng dần.

Câu 10: Cho 0,2 mol Ba(OH)2 tác dụng với 0,2 mol HCl. Dung dịch sau phản ứng làm quì tím chuyển sang màu B. xanh.

B. đỏ.

C. trắng.

D. không đổi màu.

Câu 11: Dung dịch hòa tan KHCO3 tồn tại những ion nào của chất tan ? A. K+ ; HCO3-.

B. K+ ; H+ ; CO32-.

C. K+; H+; HCO3-; CO32-.

D. K+; H+; HCO3-.

Câu 12: Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10 M. Môi trường của dung dịch là A. axit.

B. trung tính.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

C. kiềm.

D. không xác định.

II. TỰ LUẬN: (7 đ) Câu 1 (2 đ): Cho các dung dịch sau: K2CO3, HCl, Ba(OH)2, Ca(NO3)2. Những dung dịch nào có thể phản ứng được với nhau ? Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn. Câu 2 (1 đ): Người ta làm thí nghiệm: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch ZnCl2. Nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình phản ứng. Câu 3 (2 đ): Trong 0,5 lit dung dịch có hòa tan 17gam AgNO3 và 11,7 gam NaCl. Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch. Câu 4 (2 đ): Cho 200ml dd HCl 0,5 M tác dụng với 400ml dd Ba(OH)2 0,2 M, thu được dung dịch A. a. Dung dịch sau phản ứng làm quì tím chuyển sang màu gì ? Tính pH của A. b. Cần cho vào A bao nhiêu lit dd HCl 0,25 M để thu được dung dịch có pH = 1? ( Ag =108; N =14; Na =23; Zn = 65; Ba = 137; O = 16; H = 1; Cl = 35,5) ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng 0,25đ * 12 = 3 đ 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

C

C

C

B

C

C

C

D

D

A

C

A

II. TỰ LUẬN Câu hỏi

Điểm

Câu 1

2,0 đ

- Viết đúng mỗi pt phân tử

0,25 đ * 4

- Viết đúng mỗi pt ion rút gọn

0,25 đ * 4

Câu 2

1,0 đ

- Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan

0,5 đ

- Viết đúng ptpư

0,25 đ * 2

Câu 3

2,0 đ

- Tính n AgNO3 = 0,1mol; n NaCl = 0,2 mol

0,25 đ

- Ptpư, tìm chất dư, pt điện li

1,0 đ

- CMNa+ = 0,4M; CM Cl- = 0,2M; CM NO3- = 0,2M

0,25 đ * 3

Câu 4

2,0 đ

a)- Viết đúng ptpư

0,25 đ

- Tính số mol 2 chất

0,25 đ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Tìm số mol chất dư

0,25 đ

- Quì tím đổi màu xanh

0,25 đ

- Tính [OH-] = 0,1 M

0,25 đ

- Tính giá trị pH = 13

0,25 đ

b)- Lí luận axit dư, tính số mol axit dư

0,25 đ

- Tính số tổng mol axit để suy ra thể tích dd HCl = 0,8 lit

0,25 đ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 4. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LẦN 2 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (CHƯƠNG 2) Môn: Hóa học - Lớp 11 nâng cao Câu 1 (5,0 đ): Trong giờ thực hành, các nhóm học sinh thực hiện phản ứng của kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc và HNO3 loãng. a) Nêu hiện tượng ở mỗi thí nghiệm. Viết phương trình phản ứng. b) Hãy cho biết trong thí nghiệm trên, chất nào gây ô nhiễm môi trường không khí ? Hãy chọn biện pháp xử lí tốt nhất để tránh ô nhiễm không khí. A. Sau thí nghiệm, nút ống nghiệm bằng bông có tẩm giấm ăn. B. Sau thí nghiệm, nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước. C. Sau thí nghiệm, nút ống nghiệm bằng bông có tẩm cồn. D. Sau thí nghiệm, nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước vôi. Câu 2 (5,0 đ): Có 2 ống nghiệm: + Ống 1: chứa dung dịch CuSO4 1M. + Ống 2: chứa dung dịch Al(NO3)3 1M. a) Nếu thêm từ từ dung dịch NH3 đến dư vào mỗi ống nghiệm thì có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích. Viết phương trình phản ứng. b) Nếu cho một mảnh đồng và một ít H2SO4 loãng vào ống nghiệm 2 thì có hiện tượng gì xảy ra? Viết phương trình ion rút gọn. ĐÁP ÁN Câu hỏi

Điểm

Câu 1

5,0 đ

a)- Hiện tượng: Cu + HNO3 đặc: dd có màu xanh (Cu2+), có khí màu 1,0 đ nâu đỏ bay ra (NO2) - Ptpư: Cu + 4 HNO3 đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

1,0 đ

- Hiện tượng:Cu + HNO3 loãng: dd có màu xanh (Cu2+), có khí

1,0 đ

không màu (NO) hóa nâu trong không khí 0,5 đ

- Ptpư: 3Cu + 8HNO3 l → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,5 đ

2NO + O2 → 2NO2

0,5 đ

b) - Chất khí gây ô nhiễm không khí: NO, NO2 - Biện pháp D

0,5 đ

Câu 2

5,0 đ

a) - Ống 1: xuất hiện kết tủa xanh sau đó tan dần tạo dd màu xanh thẫm

1,0 đ

CuSO4 +2NH3 +2H2O  (NH4)2SO4 + Cu(OH)2

0,5 đ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Cu(OH)2 + 4 NH3 [Cu(NH3)4](OH)2

0,5 đ

- Ống 2: xuất hiện kết tủa trắng không tan

1,0 đ 1,0 đ

Al(NO3)3 +3NH3+3H2O Al(OH)3  +3NH4NO3 b) Hiện tượng: dd có màu xanh (Cu2+), có khí không màu (NO) hóa

0,5 đ

nâu trong không khí

0,5 đ

3Cu + 8H++ 2NO3- 3Cu2+ + 2NO+4H2O 2NO + O2  2NO2 (nâu đỏ) ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (CHƯƠNG 2) Môn: Hóa học - Lớp 11 cơ bản

Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích, viết phương trình phản ứng các thí nghiệm sau: a) Cho mảnh đồng vào dd HNO3 đặc. b) Nhỏ từ từ đến dư dd NH3 vào dd Fe(NO3)3. c) Nhỏ dd NaOH vào dd (NH4)2SO4, đun nóng. d) Nhiệt phân muối KNO3. e) Dẫn khí NH3 vào ống nghiệm chứa nước có pha vài giọt phenolphtalein. ĐÁP ÁN Câu hỏi

Điểm

a) Hiện tượng: dd có màu xanh (Cu2+), có khí màu nâu đỏ bay ra (NO2) Cu + 4HNO3 đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

1,0 đ

b) Hiện tượng: xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ (Fe(OH)3)

1,0 đ

3NH3 + 3H2O + Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 ↓ + 3NH4NO3

1,0 đ

c) Hiện tượng: khí bay ra có mùi khai (NH3)

1,0 đ 1,0 đ

0

t (NH4)2SO4 + 2NaOH   2NH3 + 2H2O + Na2SO4

1,0 đ

d) Hiện tượng: khí bay ra (O2) làm que đóm bùng cháy

1,0 đ

0

t 2KNO3   2KNO2 + O2

e) Hiện tượng: dd có màu hồng do NH3 tan trong nước tạo dd bazơ NH3 + H2O  NH4+ + OH-

1,0 đ

1,0 đ 1,0 đ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 5. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA LẦN 3 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (CHƯƠNG 3) Môn: Hóa học - Lớp 11 nâng cao Câu 1 (3,5 đ): Dẫn từ từ khí CO2 vào ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 cho đến dư một lúc, sau đó dừng lại lấy ống nghiệm đem đun sôi (như hình vẽ). a) Cho biết các hiện tuợng xảy ra. Viết các phương trình phản ứng. b) Quá trình trên dùng để giải thích hiện tượng thực tế nào?

CO2

Câu 2 (3,0 đ): Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau: Silictetraflorua (5) (1) (3) Silic

(4)

( 2)

Silic dioxit (6)

Natri silicat

Câu 3 (3,5đ): Hòa tan 11,2 gam CaO vào nước được dung dịch A. Sục khí CO2 vào dung dịch A thu được 2,5 gam kết tủa. Tính thể tích CO2 (đkc) đã tham gia phản ứng. (Cho Ca = 40, C = 12, O = 16) ĐÁP ÁN Câu hỏi

Điểm

Câu 1

3,5 đ

a) Hiện tượng: - dẫn từ từ khí CO2 vào dd Ca(OH)2: xuất hiện kết tủa trắng, sau đó

0,5 đ

tan dần - Khi đun nóng ống nghiệm, kết tủa trắng xuất hiện, có sủi bọt khí

0,5 đ

Ptpư: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,5 đ

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

0,5 đ 0,5 đ

0

t Ca(HCO3)2   CaCO3 + CO2 + H2O

b) Quá trình trên dùng để giải thích hiện tượng tạo thành thạch nhũ

1,0 đ

trong hang động đá vôi. Câu 2

3,0đ WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Viết đúng 6 ptpư

0,5 đ * 6

Câu 3

3,5 đ

- Tính nCaO = 0,2 mol, nCaCO3 = 0,025mol

0,5 đ

CaO + H2O → Ca(OH)2

0,5 đ

- Nếu Ca(OH)2 dư → tạo CaCO3. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,5 đ

V CO2 = 0,025 * 22,4 = 0,56 lit.

0,5 đ

- Nếu CO2 dư → tạo 2 muối. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,5 đ

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

0,5 đ

Tính n CO2 = 0,375 mol → V CO2 = 8,4 lit

0,5 đ

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT (CHƯƠNG 3) Môn: Hóa học - Lớp 11 cơ bản Câu 1: Tương tự đề lớp 11 nâng cao. Câu 2: Tương tự đề lớp 11 nâng cao. Câu 3 (3,5 đ): Dẫn 5,6 lít khí CO2 ( đktc) vào 150ml dung dịch KOH 2M . Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (Cho K=39, C=12, O=16) ĐÁP ÁN Câu hỏi

Điểm

Câu 1: Tương tự đề lớp 11 nâng cao.

3,5 đ

Câu 2: Tương tự đề lớp 11 nâng cao.

3,0 đ

Viết đúng 6 ptpư

0,5 đ * 6

Câu 3

3,5 đ

- Tính nCO2 = 0,25 mol, nKOH = 0,3 mol

0,5 đ

- Lập tỉ lệ nKOH/ nCO2 → tạo 2 muối

0,5 đ

- Viết 2 ptpư: CO2 + KOH → KHCO3 x

x

x

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O y

2y

0,5 đ

0,5 đ

y

- Lập hệ phương trình: x + y = 0,25

0,25 đ

x + 2y = 0,3

0,25 đ

- Giải hệ pt : x = 0,2 ; y = 0,05

0,5 đ

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Tính m muối = 26,9 gam

0,5 đ

PHỤ LỤC 6. GIÁO ÁN SỬ DỤNG PHIM, MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM (Giáo án điện tử, có file đính kèm) Bài 11

AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (Tiết 1)

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: HS nắm được - Tính chất vật lý, hóa học của amoniac. - Vai trò quan trọng của amiac trong đời sống và trong kỹ thuật. - Phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 2. Kĩ năng: - Dựa vào cấu tạo phân tử để giải thích tính vật lý, hóa học của amoniac. - Rèn luyện khả năng lập luận logic và khả năng viết các phương trình trao đổi ion. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1. GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 6 ống nghiệm, 2 kẹp ống nghiệm, 2 ống nhỏ giọt, 2 cốc. - Hoá chất: Dung dịch: NH3 , FeCl3 (hoặc AlCl3), CuSO4, H2O, pp. 2. HS: Ôn lại kiến thức phản ứng trao đổi. III. Phương pháp: Đàm thoại – nêu vấn đề –trực quan. IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Hoạt động dạy học NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Slide 1,2,3, 4

KIEÅM TRA BAØI CUÕ Caâu 1: Ñieàu naøo sau ñaây ñuùng khi noùi veà nitô? 1. Khí nitô khaù trô ôû nhieä t ñoä thöôøng nhöng töông ñoá i hoaït ñoäng ôû nhieät ñoä cao. 2. Nitô coù nhieà u trong khoâng khí neân raát caàn cho söï hoâ haá p vaø söï chaù y. 3. Nitô vöøa theå hieän tính oxi hoùa vöøa theå hieän tính khöû. 4. Nitô coù caùc möùc oxi hoùa : -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

A 1, 3, 4

C 1, 2, 4

B 2, 3, 4

D 1, 2, 3, 4.

GV cho HS làm 3 câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức về tính chất hóa học và điều chế nitơ.

Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Slide 5,6,7, 8

-GV cho HS xem một số hình ảnh BẠN CÓ BIẾT????

ứng dụng của amoniac trong cuộc sống để giới thiệu bài mới. -GV giới thiệu nội dung cần nghiên cứu trong bài học.

SẢN PHẨM UREA CỦA NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ NGUYÊN LIỆU NÀO?

Bài 11: AMONIAC – MUỐI AMONI A. AMONIAC I. CẤU TẠO PHÂN TỬ II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC IV. ỨNG DỤNG V. ĐIỀU CHẾ

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử NH3 Slide 9,10, 11,12

-GV yêu cầu HS trả lời phiếu học

I – CẤU TẠ TẠO PHÂN TỬ TỬ Phiếu học tập số 1 1) Viết cấu hình electron của nguyên tử N, H. Phân bố electron vào obitan. 2) Từ đó viết công thức electron, CTCT phân tử NH3. 3) Nhận xét về cấu tạo phân tử NH3.

tập số 1. GV nhận xét, bổ sung. - GV nhấn mạnh: Đặc điểm cấu tạo này ảnh hưởng thế nào đến tính chất của NH3?

I – CẤU TẠ TẠO PHÂN TỬ TỬ -3

• Công thức phân tử

NH3

Nguyên tử Nitơ

Nguyên tử Hidro

2p3 2 s2 • Công thức electron

H

N

(M=17)

1s1 • Công thức cấu tạo

H

H

 

N

H 

 

H

H

H N H H

Nhận xét cấu tạo

3 

H – N -- H H

Tính chất ???

-Liên kết N – H phân cực về phía N: phân tử NH3 phân cực -Nguyên tử N còn đôi electron tự do

- ố oxi hoá của N: -3

Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất vật lý NH3 (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV- Thí nghiệm nêu vấn đề)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Slide 13,14, 15,16, 17,18

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK để

II – TÍNH CHẤ CHẤT VẬ VẬT LÍ LÍ Phiếu học tập số 2 1) Hãy cho biết trạng thái, màu sắc, mùi của amoniac ở đk thường? 2) Tính d NH3/kk =?  Amoniac nặng hay nhẹ hơn không khí? Thu khí NH3 bằng cách nào sau đây

(A)

trả lời phiếu học tập số 2.

(B)

- Tính tan của amoniac trong nước như thế nào? II – T ÍNH C H Ấ T V Ậ T L Í Phiếu học tập số 3 QUAN SÁT THÍ NGHIỆM

Xem phim

1) Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm. 2) Vì sao nước phun mạnh vào bình khí NH3 ? Vì sao NH 3 tan nhiề u trong nướ c? 3) Dd chuyển thành màu hồng chứng tỏ điều gì? - Nước phun vào bình : Áp suất khí trong bình thấp hơn áp suất nước bên ngoài.

-HS quan sát thí nghiệm tính tan

 NH3 tan mạnh trong nước làm áp suất trong bình giảm nhanh.

của amoniac, trả lời phiếu học tập

- Nước trong bình có màu hồng: dd có tính bazơ (ion [OH -]>[H +])

số 3.

II – TÍNH CHẤ CHẤT VẬ VẬT LÍ LÍ * Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí.

-GV tổng kết tính chất vật lí NH3.

* Hòa tan nhiều trong nước, tạo dung dịch amoniac. * NH 3 là một khí độc Nếu hít thở lượng lớn amoniac gây chóng mặt, đau đầu, ói mửa, ngất xỉu Một người ngửi amôniăc lâu có thể bị chết.

-GV cho HS xem một số hình ảnh Độc

về tính độc của NH3. T ÍNH Đ ỘC NH 3

Người dân An Phú quận 2 tối 2/5/2009 phải ra đường nửa đêm vì mùi amoniac rò rĩ từ nhà máy nước đá tinh khiết An Bình

Hoạt động 5: Nghiên cứu tính chất hóa học NH3: Tính bazơ yếu (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV- Thí nghiệm nghiên cứu tính chất, so sánh) Slide 19,20, 21,22, 23,24, 25

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC

Từ cấu tạo của amoniac hãy dự đoán tính chất hóa học của NH3? -Liên kết N – H phân cực về phía N: H – N -- H phân tử NH3 phân cực : H  dễ tan trong nước -Nguyên tử N còn đôi electron tự do:  Có khả năng nhận proton: là một bazơ -Số ôxi hoá của N là -3: số oxi hoá thấp nhất  có tính khử

-GV yêu cầu HS dự đoán tính chất hóa học NH3 dựa vào đặc điểm cấu tạo. -Dung dịch NH3 thể hiện tính chất của một bazơ yếu như thế nào? Đề xuất thí nghiệm chứng minh tính bazơ yếu của NH3.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC

1) Tính bazơ yếu Tính bazơ yếu của NH3 thể hiện qua những phản ứng nào? Đề xuất thí nghiệm chứng minh tính chất trên.

-GV đặt vấn đề: Tại sao dd NH3 làm phenolphtalein hóa hồng?

a) Tác dụng với nước

-Yêu cầu HS dựa vào thuyết axít –

b) Tác dụng với axit c) Tác dụng với dung dịch muối

bazơ của Bron-stêt viết phương trình điện li của NH3 trong nước

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC

1) T ính ba z ơ yếu a ) T ác dụng vớ i nướ c :

NH3 + HOH ⇄NH4+ + OHion amoni

để giải thích. → Nhận biết amoniac bằng cách nào? -GV làm thí nghiệm hoặc cho HS

 Nhận biết NH3 bằng cách nào? Dùng giấ giấy quì quì tím ẩm hoặ hoặc dd phenolphtalein nhậ nhận biế biết NH3 .

xem phim thí nghiệm NH3 tác dụng HCl, nêu hiện tượng, giải

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC 1) Tính bazơ yếu a) Tác dụng với nước:

thích và viết ptpư.

b) Tác dụng với axit Quan sát thí nghiệm: NH3(K) tác dụng với HCl(k). Nêu hiện tượng và giải thích?

Xem phim

NH3 (k)+ HCl (k)  NH4Cl (r)

-HS vận dụng: viết phương trình phân tử và ion rút gọn khi cho dd

Amoni clorua (Khói trắng) 2NH3 + H2 SO4  (NH4 )2SO4

NH3 phản ứng với dd HNO3,

Amoni sunfat

H2SO4. III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC

-Rút ra nhận xét: NH3 khí hay

1) Tính bazơ yếu a) Tác dụng với nước: b) Tác dụng với axit c) Tác dụng với dung dịch muối

lỏng đều thể hiện tính bazơ.

Quan sát thí nghiệm: Nhỏ từ từ đến dư dd NH3 vào 2 ống nghiệm: Ống 1: chứa dd AlCl3 Ống 2: chứa dd NaCl * Quan sát hiện tượng, giải thích và viết ptpư?

- GV làm TN so sánh: nhỏ từ từ dd NH3 vào ống nghiệm đựng dd

Xem phim

NaCl và AlCl3. III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC

+ GV yêu cầu HS quan sát, nêu

1) Tính bazơ yếu

Dung dịch NH3 có thể c) Tác dụng với dung dịch muối tác dụng với dd muối nào? AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2 O  Al(OH)3 + 3 NH4Cl (Keo trắng) NH4+ + OH-

NaCl

+ NH3

+ H2 O → không phản ứng

 Dung dịch amoniac có thể tác dụng với dung dịch muối của nhiều kim loại, tạo thành hiđroxit không tan của các kim loại đó. FeCl3 + 3 NH3 +3H2O  Fe(OH)3

+ 3 NH4Cl

(nâu đỏ)

Dùng NH3 nhận biết một số dung dịch muối.

hiện tượng xảy ra, giải thích, viết pt phân tử và ion rút gọn. + HS vận dụng: viết phương trình phân tử và ion rút gọn khi cho dd NH3 phản ứng với dd FeCl3. + Rút ra nhận xét: NH3 có thể phản ứng với những dd muối nào?

Hoạt động 6: Nghiên cứu tính chất hóa học NH3: Khả năng tạo phức (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV- Thí nghiệm nêu vấn đề)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Slide 26,27, 28

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC

-GV làm thí nghiệm: nhỏ từ từ

Phiếu học tập số 4

đến dư dd NH3 vào ống nghiệm

1) Nếu thực hiện thí nghiệm: nhỏ từ từ đến dư dd NH3 vào ống nghiệm đựng dd CuSO4. Dự đoán hiện tượng xảy ra. 2) Quan sát thí nghiệm. Nêu hiện tượng.

chứa dd CuSO4.

Xem phim

3) Giải thích tại sao dd NH3 tác dụng dd muối CuSO4 lại không tạo ra kết tủa? Ngoài tính bazơ, NH3 còn tính chất nào? Vì sao NH3 có tính chất đó?

-HS thảo luận theo nhóm phiếu học tập số 4:

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O  Cu(OH)2 + (NH4 )2SO 4 (xanh)

+ GV yêu cầu HS dự đoán hiện

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC 2) Khả năng tạo phức

tượng (xuất hiện kết tủa xanh).

CuSO4 + 2NH3 + 2H2 O  Cu(OH)2 + (NH4)2 SO4 Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4 ](OH)2 (Xanh thẫm) [Cu(NH3)4 ]2+ + 2OHAgCl +

2 NH3

+ HS quan sát thí nghiệm, nêu

 [Ag(NH3) 2]Cl [Ag(NH3)2]+ + Cl-

hiện tượng.

Dung dịch NH3 có khả năng hòa tan hidroxit hay muối ít tan của một số kim loại, và tạo thành các dung dịch phứ phức chấ chất . Các ion phức tạo ra do liên kết cho nhận giữa cặp electron tự do trên N với các obitan trống của ion kim loại.

CuSO4 không tạo ra kết tủa? + Ngoài tính bazơ, NH3 còn tính

CẤU TẠO CÁC ION PHỨC

Hình phức chất

+ Tại sao NH3 tác dụng dd muối

chất nào khác? Vì sao NH3 có tính chất đó. NH3 có thể tạo phức với (Xanh thẫm)

những ion kim loại nào?

Hoạt động 7: Nghiên cứu tính chất hóa học NH3: Tính khử (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV- Thí nghiệm nghiên cứu tính chất: phim, hình vẽ, mô phỏng) Slide 29,30, 31,32, 33

- GV đặt vấn đề: Ngoài những

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC - N có các trạng thái ôxi hóa nào?Dựa vào số oxi +5tử NH3, hãy dự đoán tính hóa của N trong phân chất hóa học của NH3. +4qua những phản ứng nào? - Tính chất đó thể hiện

tính chất gì?

+3 +2

N

+1 0 -3

Thể hiện tính khử (t/d O2,Cl2,CuO…)

NH3

của NH3 dựa vào thay đổi số oxi hóa của nitơ trong NH3

3) Tính khử Tác dụng với oxi:

Quan sát thí nghiệm đốt khí NH3 trong oxi. Nêu hiện tượng, viết ptpư. -3

Xem phim

- Bổ sung: So với H2S, tính khử

0

4 NH3 + 3 O2  2 N2

+ 6 H2 O

Khi có xúc tác -3

- N có những trạng thái oxi hóa nào? Dự đoán tính chất hóa học

-3

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC a)

tính chất trên, NH3 còn thể hiện

+2

4 NH3 + 5 O2  4 NO

+ 6 H2 O

của NH3 yếu hơn. - Tính khử NH3 biểu hiện như thế nào? Có thể tác dụng với những chất gì? - HS xem phim hoặc hình vẽ, mô phỏng thí nghiệm: Đ/c và đốt khí

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

amoniac trong oxi, trong clo, tác

III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC 3) Tính khử a) Tác dụng với oxi

dụng CuO.

b) Tác dụng với Clo Cho biết hiện tượng xảy ra khi cho khí NH3 (dư) tác dụng với khí Cl2 ? -3

2 NH3 + 3 Cl2 

0

N2

ứng có thể quan sát được, giải

NH3 tự bốc cháy trong bình Clo tạo ngọn lửa có khói trắng do có sự kết hợp của NH3 và HCl mới sinh ra.

NH3 (dư) + HCl

+ HS nêu các hiện tượng phản

+ 6 HCl

thích thí nghiệm.

NH4Cl(r)

(k)

+ Viết các ptpư xảy ra. Xác III – TÍNH CHẤ CHẤT HÓ HÓA HỌ HỌC 3) Tính khử

-3

định số oxi hóa và vai trò các chất

0

a) Tác dụng với oxi: 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O -3

b) Tác dụng với Clo:

0

2NH3 + 3Cl2 N2 + 6H2O

trong phản ứng.

c) Tác dụng với oxit kim loại Phiếu học tập số 5 Quan sát mô phỏng thí nghiệm NH3 tác dụng CuO. Xem phim 1) Mô tả thí nghiệm. 2) Nêu hiện tượng, sản phẩm của phản ứng. 3) Viết ptpư. Xác định số oxi hóa và vai trò các chất trong phản ứng. 0

-3

2 NH3 + 3 CuO  3 Cu +

TÓM TẮ TẮT +5

Tính bazơ

+4

Tạo phức với Ion kim loại

+3 +2

NH3

NH3 là 1 chất khử, tác dụng với

N2 + 3 H2 O

Dùng NH3 làm sạch bề mặt kim loại dưới dạng thuốc hàn NH4Cl

-3

 GV giúp HS rút ra kết luận:

các chất oxi hoá như Cl2, O2, oxit kim loại. Ngoài ra có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại nhờ liên kết cho nhận.

Thể hiện tính khử

+1 0 -3

Hoạt động 8: Tìm hiểu ứng dụng NH3 Slide 34,35, 36

-GV cho HS xem các hình ảnh

IV- ỨNG DỤNG

Sản xuất phân đạm PHAÂN ÑAÏM

Sản xuất HNO 3 HNO3

NH3 Điều chế hiđrazin (N2 H4) làm nhiên liệu cho tên lửa. Hidrazin

Amoniac lỏng làm chất gây lạnh

ứng dụng của NH3 trong cuộc sống. HS kết hợp SGK nêu một số ứng dụng của NH3.

NH3 XUNG QUANH TA

Các bồn amoniac của công ty VEDAN

Amôniăc sau khi nén và làm lạnh nó sẽ biến thành chất lỏng giống như nước nhưng sôi ở nhiệt độ - 340C. Khi bị nén xong, amôniăc sẽ bay hơi. Lúc này nó hấp thụ nhiều nhiệt. Đó là nguyên nhân vì sao người ta sử dụng amôniăc trong tủ lạnh, các thiết bị làm lạnh.

Hoạt động 9: Tìm hiểu phương pháp điều chế NH3 (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: phim, mô phỏng thí nghiệm)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Slide 37,38

-GV cho HS xem phim thí nghiệm

V- ĐIỀU CHẾ 1) Trong phòng thí nghiệm a. Đun nóng dd NH3 đặc b. Muối amoni + dd Bazơ mạnh: * Đun nóng NH4Cl với Ca(OH)2 t0

2 NH4Cl + Ca(OH)2

Xem phim

CaCl2 + 2NH3 + 2H2O

2) Trong công nghiệp Phiếu học tập số 6 1) Trong công nghiệp, NH3 được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào? Vì sao? 2) Phản ứng tổng hợp NH3 có đặc điểm gì? Muốn tạo ra nhiều NH3 cần tác động những yếu tố nào? Thực tế phản ứng thực hiện ở điều kiện nào? Quan sát mô phỏng sản xuất NH3 trong công nghiệp: Xem phim 3) Dựa vào mô phỏng, hãy mô tả quá trình sản xuất NH3? 4) Những biện pháp kĩ thuật nào được sử dụng trong sản xuất NH3 ?

điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu HS trình bày phương pháp điều chế và viết ptpư. -GV cho HS xem mô phỏng quá

V- ĐIỀU CHẾ

trình sản xuất NH3 trong công

1) Trong phòng thí nghiệm 2) Trong công nghiệp

Nguyên liệu: khí N2 và H2

N2

+

3H2

t0, p xt

- Giảm nhiệt độ. - Tăng áppsuất. Bieä n phaù kó thuaät? - Dùng chất xúc tác. 2NH3

(H < 0)

- Nhiệt độ: 450 – 5000 C (nếu to thấp tốc độ phản ứng chậm). - Áp suất: 200 – 300atm. - Xúc tác: bột Fe trộn thêm Al2O3 và K2O.

nghiệp. HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 6. -GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh.

Hoạt động 10: Củng cố-Hướng dẫn tự học Slide 39,40, 41,42, 43,44, 45

1) Cho pư: 2NH3 + 3O2  N2 + 3H2O Vai trò của NH3 trong phản ứng trên là

A

Chaát khöû.

B

Chaát oxi hoùa.

C

Axit.

D

Bazô.

-GV cho HS làm các câu hỏi trắc nghiệm củng cố kiến thức. - Dặn dò: +Bài tập về nhà + Chuẩn bị bài tiếp theo.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 7. GIÁO ÁN SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM CỦA GV VÀ HS Bài 12

AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (Tiết 1)

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Hiểu được tính chất vật lý, hóa học của axít nitric. - Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 2. Kĩ năng: - Dựa vào CTHH của HNO3 để suy đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3: tính axit và tính oxi hoá. - Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hóa - khử và phản ứng trao đổi ion. - Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của HNO3. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1. GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 6 ống nghiệm, 2 kẹp ống nghiệm, 2 ống nhỏ giọt, 2 cốc, đèn cồn. - Hoá chất: Axít HNO3 đặc và loãng, dd HCl loãng, dd BaCl2 , Fe, Cu , S. 2. HS: Ôn lại kiến thức phản ứng oxi hóa khử. III. Phương pháp: Đàm thoại – nêu vấn đề –trực quan. IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: * Hoàn thành chuỗi phản ứng : o

t NH4NO2  N2  NH3  NH4Cl  NH4NO3   ? ↓ NO  NO2 3. Hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Vào bài - Xác định số oxi hóa của N trong các chất trên (kiểm tra bài cũ). Ngoài những số oxi hóa trên, N còn số oxi hóa nào? Trong hợp chất nào? A. AXIT NITRIC Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lý HNO3

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- GV yêu cầu HS viết CTPT, CTCT của - CTPT : HNO3 HNO3, xác định số oxi hóa, hóa trị của nitơ.

- CTCT : O

-Giáo viên nhận xét.

H–O–N O - Trong phân tử HNO3, nitơ có hóa trị IV và số oxi hóa là +5.

- Cho HS quan sát lọ axít HNO3 nhận xét - Chất lỏng không màu trạng thái vật lý của axít?

- Bốc khói mạnh trong không khí ẩm

- GV mở nút bình đựng HNO3 đặc, nhận - D = 1,53g/cm3 , t0s = 860C . xét.

- Axít nitric không bền, phân hủy 1

- Vì sao dd axit HNO3 để trong lọ một phần thời gian sau dd có màu vàng?

4HNO3  4 NO2 + O2 + 2H2O

 GV nhận xét bổ sung:

- Dung dịch axit có màu vàng hoặc

Axit HNO3 cất giữ lâu ngày có màu vàng nâu . do HNO3 phân huỷ ra NO2 tan vào axit.  cần cất giữ trong bình sẫm màu, bọc

- Axít nitric tan vô hạn trong nước ( Thực tế dùng HNO3 68% )

bằng giấy đen … Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học HNO3: tính axit (Sử dụng thí nghiệm đồng loạt của HS) 1 . Tính axít - GV cho HS thực hiện các yêu cầu trong - HS làm việc theo nhóm, trả lời PHT, phiếu học tập

viết kết quả vào bảng nhóm.

1) Vì sao HNO3 có tính axit mạnh?

1)Trong dd, HNO3 điện li hoàn toàn

Tính axit mạnh thể hiện qua những phản thành ion: HNO3 → H++NO3-. Ion H+ ứng nào?

làm dd có tính axit mạnh, thể hiện qua

2) Đề xuất và thực hiện thí nghiệm chứng các phản ứng: đổi màu chỉ thị, tác minh tính axit mạnh của HNO3.

dụng bazơ, oxit bazơ, muối của axit

3) Nêu hiện tượng và viết ptpư xảy ra.

yếu hơn, kim loại. 2) Thực hiện thí nghiệm dd HNO3

- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm loãng lần lượt tác dụng: quì tím, CuO, HNO3 tác dụng quì tím, bazơ, oxit bazơ dd NaOH+pp, CaCO3. và muối.

3) Hiện tượng và ptpư xảy ra.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- GV gợi ý, hướng dẫn, quan sát HS làm - HNO3 làm quì tím hóa đỏ. thí nghiệm, rút ra kết luận.

- CuO tan trong dd HNO3 tạo dd màu xanh:

- GV gợi mở vấn đề để HS nghiên cứu CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2O nội dung tiếp theo: HNO3 tác dụng kim - HNO3 + dd NaOH+pp: dd mất màu hồng: loại tạo ra sản phẩm gì? Ngoài tính axit,

NaOH + HNO3 NaNO3 + H2O

HNO3 còn thể hiện tính chất nào nữa -CaCO3 tan trong HNO3, có khí bay ra. không? CaCO3 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑ Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học HNO3: tính oxi hóa (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: TN so sánh, đối chứng ) 2 .Tính oxi hóa - GV yêu cầu HS dựa vào số oxi hóa của - Trong phân tử HNO3, N có số oxi N trong HNO3 để dự đoán tính chất hóa hóa cao nhất +5. Trong phản ứng, số học của HNO3. Tính chất đó thể hiện qua oxi hóa của nitơ có thể giảm xuống giá những phản ứng nào?

trị thấp hơn -3, 0, +1, +2, +3, +4 → có tính oxi hóa mạnh → tác dụng với kim loại, phi kim, một số hợp chất.

- GV nhắc lại kiến thức cũ để HS liên hệ a. Với kim loại: (trừ vàng và platin) so sánh: axit HCl có thể tác dụng được với Fe, Cu (kim loại sau H) không? Sản phẩm sinh ra là gì? Vậy HNO3 tác dụng được với Fe và Cu không? Sản phẩm sinh ra là gì? - GV làm TN:

dd HNO3l dd HNO3đ

- HS quan sát thí nghiệm.

Nhỏ dd HNO3 loãng, dd HNO3 đặc vào 2 ôn đựng Cu,

Cu

đậy kín miệng ống nghiệm bằng bông tẩm dd NaOH. - Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, so - Hiện tượng: sánh màu sắc của dd và khí bay ra.

+ Ô1: Cu tan, dd màu xanh, có khí

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

không màu bay ra. + Ô2: Cu tan, dd màu xanh đậm hơn, có khí màu nâu đỏ bay ra. - Từ thí nghiệm, GV hướng dẫn HS hình - HS viết ptpư: thành kiến thức mới

3Cu + 8HNO3(l)→ 3Cu(NO3)2 + 2NO +

+ Cu + HNO3 loãng → khí NO không 4H2O màu hóa nâu trong không khí. + Cu + HNO3 đặc → khí NO2.

2NO + O2 → 2NO2 Cu + 4HNO3 đ→Cu(NO3)2 + 2NO2+

- GV yêu cầu HS viết và cân bằng ptpư, 2H2O xác định số oxi hóa và vai trò các chất. - HS viết phương trình:

- GV bổ sung:

+ KL nhiều hóa trị + HNO3→ Muối Fe + 4HNO3(l) Fe(NO3)3 + NO + 2H2O tạo thành có hóa trị cao nhất. Viết ptpư

5Mg + 12HNO3(l)  5Mg(NO3)2 + N2

minh họa. + KL có tính khử mạnh+HNO3 có thể +6H2O tạo ra sản phẩm khác nhau. + Với Al, Fe không tác dụng với HNO3 đặc nguội. Tính chất này giống axit nào? Ứng dụng. + GV hỏi: Có dd nào hòa tan được vàng hay không? GV giới thiệu nước cường toan. - Từ đó rút ra kết luận gì về tính oxi hóa của HNO3. Khả năng oxi hóa của HNO3 phụ thuộc vào những yếu tố nào? HS điền

- Kết luận: Tuỳ vào nồng độ của axít và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến: NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3.

vào bảng Kim loại

Nồng HNO3

độ Sản phẩm

- HS làm bài tập vận dụng. 8Al + 30HNO3(l)  8Al(NO3)3 + 3N2O - GV cho HS vận dụng: viết và cân bằng các phương trình phản ứng khi cho HNO3 loãng tác dụng Al, Mg, Zn…

+15H2O 5Mg + 12HNO3(l)  5Mg(NO3)2 + N2 +6H2O 4Zn + 10HNO3(rất loãng)  Zn(NO3)2 +

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

NH4NO3 +3H2O Hoạt động 5: Nghiên cứu tính chất hóa học HNO3: tính oxi hóa (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: TN dự đoán, kiểm nghiệm giả thuyết ) b. Tác dụng với phi kim: - Nêu vấn đề: HNO3 có tác dụng phi kim - Khi đun nóng HNO3 đặc có thể tác không? Nếu có thì phản ứng xảy ra như dụng được với C, P ,S . . . thế nào? - GV yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy -Dự đoán: Có phản ứng theo hướng: ra khi cho HNO3 đặc tác dụng S. Nêu hiện tượng xảy ra, dấu hiệu nhận biết đối với mỗi dự đoán.

+5

+6

xốc) hoặc H 2 S O 4 (nhận biết bằng dd BaCl2

- GV làm thí nghiệm: S + HNO3 đun nóng nhẹ sau đó cho vài giọt BaCl2?

4

0

a. H N O3 oxi hóa S thành S O 2 (khí mùi

+5

+4

b. H N O3 bị khử thành N O 2 (khí nâu

- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận đỏ) xét và viết phương trình phản ứng.

- HS quan sát TN và nêu hiện tượng: có khí màu nâu đỏ bay ra, nhỏ vài giọt

- GV yêu cầu HS xác nhận dự đoán.

dd BaCl2 vào thấy xuất hiện kết tủa

- Tương tự HS viết phương trình C với trắng. HNO3

- Xác nhận dự đoán đúng: S + 6HNO3(đ)  H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

 GV kết luận : Như vậy HNO3 không C + 4HNO3(đ)  CO2 + 4NO2 + 2H2O những tác dụng với kim loại mà còn tác dụng với một số phi kim và hợp chất.

c. Tác dụng với hợp chất: (có số oxi

- GV mô tả thí nghiệm:

hóa còn thấp: H2S , HI, SO2 , FeO ,

Nếu nhỏ dung dịch HNO3 vào H2S thấy muối sắt (II) . . . ) xuất hiện kết tủa nàu trắng đục, có khí 3H S + 2HNO  3S + 2NO + 4H O 2

3(l)

2

không màu hóa nâu trong không khí, hãy 3FeO +10HNO  3Fe(NO ) + NO 3(l) 3 3 viết phương trình phản ứng? + 5H2O - Tương tự hãy viết phuơng trình FeO tác - Nhiều hợp chất hữu cơ như giấy, vải, dụng với HNO3. dầu thông bốc cháy khi tiếp xúc với HNO3 đặc.  Vậy: HNO3 có tính axít mạnh và có tính oxi hóa.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hoạt động 6: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế HNO3 (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: hình vẽ hoặc mô phỏng thí nghiệm) -Yêu cầu HS dựa vào SGK và tìm trong thực tế những ứng dụng của axit nitric . - Quan sát hình 2.9 SGK, nêu phương 1. Trong phòng thí nghiệm o

t pháp điều chế HNO3 trong phòng thí NaNO3(r ) + H2SO4(đ)   HNO3 nghiệm? Viết ptpư. Giải thích tại sao phải +NaHSO4

ngâm bình thu HNO3 đặc vào nước đá? - GV nêu vấn đề: HNO3 được sản xuất 2. Trong công nghiệp trong công nghiệp như thế nào? -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ sơ đồ - HS quan sát hình vẽ. sản xuất HNO3 trong công nghiệp. - GV sử dụng hệ thống câu hỏi hướng dẫn - HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV. HS khai thác hình vẽ: 1) Trong công nghiệp, HNO3 được sản 1) Được sản xuất từ amoniac. xuất từ nguồn nguyên liệu nào? 2) Quá trình sản xuất HNO3 trong công 2) Gồm 3 giai đoạn: nghiệp gồm mấy giai đoạn? Viết sơ đồ và NH3 → NO → NO2 → HNO3 ptpư của quá trình sản xuất HNO3. 3) Dựa vào hình vẽ, hãy mô tả các giai 3) Oxi hoá khí amoniac bằng oxi đoạn của quá trình sản xuất HNO3? không khí ở nhiệt độ 850 – 9000C có 4) Giải thích: xúc tác Pt: , Pt + Tại sao người ta dẫn khí ngược trở lại 4NH3 + 5O2 t 4NO + 6H2O ∆H tháp ban đầu? = - 907kJ

+ Tại sao ở tháp cuối cùng, khí được dẫn - Oxi hóa NO thành NO2 : từ dưới lên, nước phun từ trên xuống? 2NO + O  2NO 2

2

- Chuyển hóa NO2 thành HNO3: 4NO2 +2H2O +O2  4HNO3 - Dung dịch HNO3 thu được có nồng độ 60 - 62%. Chưng cất với H2SO4 đậm đặc thu được d2 HNO3 96 – 98 %. 4) Biện pháp kĩ thuật: chu trình kín, quy tắc ngược dòng. - GV nhận xét, rút ra kết luận.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- HS nắm được quy trình điều chế HNO3 trong công nghiệp và một số biện pháp kĩ thuật dùng trong sản xuất. Hoạt động7: Củng cố - GV nhấn mạnh tính oxi hóa HNO3. - GV cho HS làm bài tập theo nhóm 1/ Viết pt phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho HNO3 loãng lần lượt tác dụng với Fe2O3, KOH, Na2CO3, Fe(OH)3, Ag, C. - Dặn dò: + Chuẩn bị bài tiếp theo. + BTVN: 1/ Hoà tan 12 g kim loại M có hoá trị 2 trong dd HNO3 loãng thu được 2,24 lit N2. Xác định M. 2/ Cho 8,3 gam hh Al và Fe td hoàn toàn với dd HNO3 0,5M thu được 4,48 lit khí không màu hoá nâu ngoài không khí. a) Tính khối lượng và phần trăm các chất trong hh. b) Tính thể tích HNO3 đã dùng. 3/ Hh (X) gồm a gam Al và Cu tác dụng với HNO3 đặc, nguội, dư thu dược 6,72 lít khí NO2. Cũng cho a gam hh X trên td hoàn toàn với dd HNO3 loãng, dư thu được 8,96 lit khí NO. Tính a và % theo khối lượng từng chất trong hh.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

PHỤ LỤC 8. GIÁO ÁN SỬ DỤNG HÌNH VẼ VÀ THÍ NGHIỆM CỦA GV Bài 21

HỢP CHẤT CỦA CACBON

I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: HS biết: - Cấu tạo của phân tử CO và CO2. - Tính chất vật lý và hóa học của CO và CO2. - Các phương pháp điều chế và ứng dụng của CO và CO2. - Tính chất vật lý và hóa học của axit cacbonic và muối cacbonat 2. Kĩ năng: - Củng cố kiến thức về liên kết hóa học. - Vận dụng kiến thức để giải thích các tính chất và ứng dụng của các oxit của cacbon trong đời sống kỹ thuật. - Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập lí thuyết về tính toán có liên quan. 3. Tình cảm, thái độ: Có ý thức yêu qúi và bảo vệ môi trường khí quyển trong sạch. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1. GV: - Hình thí nghiệm: CO cháy trong không khí, CO tác dụng CuO, tính chất vật lí CO2. - Hóa chất: CaCO3, HCl, Mg, quì tím, dd Ca(OH)2. - Dụng cụ: dụng cụ điều chế chất khí, ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, bình tam giác. 2. HS: Tìm hiểu hiện tượng hiệu ứng nhà kính và các tranh ảnh có liên quan. III. Phương pháp Đàm thoại – nêu vấn đề –liên hệ thực tế - trực quan. IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - So sánh cấu trúc và tính chất của các dạng thù hình chính của cacbon? - Cacbon có những tính chất đặc trưng nào? Viết ptpư chứng minh. - Cho một số hợp chất thể hiện các số oxi hoá của cacbon. 3. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: vào bài

Hãy kể những hợp chất của cacbon mà em biết. Các hợp chất của cacbon có những tính chất gì?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Ứng dụng và tác hại của chúng đối với đời sống của con người như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung này trong bài học mới. I. CACBON MONOOXIT Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lí CO 1. Cấu tạo phân tử - Viết cấu hình electron của C và O, - Viết cấu hình và biểu diễn vào ô lượng tử biểu diễn vào các ô lượng tử?

ở trạng thái cơ bản:

- Nhận xét khả năng hình thành liên C : kết giữa cacbon và oxi?

2s2

2p2

2s2

2p4

O:

- Giữa hai nguyên tử C và O hình thành hai liên kết CHT và một liên kết cho nhận. CTCT: : C

O:

2. Tính chất vật lý - Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn - Khí CO có những tính chất vật lý gì? không khí ít tan trong nước, t0hóa lỏng = -191,50C, t0hóa rắn = - So sánh với khí nitơ có đặc điểm gì 205,20C. - Rất bền với nhiệt và rất độc.

giống và khác nhau ? - GV mở rộng: vì sao khí CO độc??

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học CO (Sử dụng hình vẽ thí nghiệm) 3. Tính chất hóa học - Oxit được phân loại như thế nào? - Cacbon monooxit là oxit không tạo muối. CO là oxit gì? - So sánh cấu tạo phân tử của N2 và - Cấu tạo phân tử CO và N2 giống nhau là đều có liên kết CO?

ba nên kém hoạt động ở nhiệt độ thường và hoạt động ở nhiệt độ cao. - CO là chất khử mạnh: tác dụng oxi, clo và một số oxit

- Hãy dự đoán tính chất của CO dựa kim loại. vào cấu trúc của CO? Tính chất này thể hiện qua những phản ứng nào?

- Cháy trong không khí, cho ngọn lửa màu lam nhạt tỏa

- Quan sát hình vẽ CO cháy trong nhiệt: không khí. Nhận xét, viết ptpư.

2CO(k) + O2(k)  2CO2(k) - Khi có than hoạt tính làm xúc tác

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

CO + Cl2  COCl2 (photgen). - Khử một số oxit kim loại trung bình và yếu như CuO, - Nêu vấn đề: CO khử được những FeO... oxit kim loại nào? Phản ứng CO khử

- HS quan sát hình vẽ.

oxit kim loại xảy ra như thế nào? - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ thí - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. nghiệm CO tác dụng CuO - GV sử dụng phiếu học tập hướng dẫn HS khai thác hình vẽ: 1) Khí CO được điều chế từ phản ứng nào? 2) Dựa vào hình vẽ, hãy mô tả thí nghiệm CO khử CuO? 4) Em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra - Kết luận: CO thể hiện tính khử qua phản ứng với một số trong thí nghiệm. Giải thích và viết oxit kim loại. ptpư. - GV nhận xét, rút ra kết luận. Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp điều chế CO 4. Điều chế - HS nghiên cứu SGK cho biết CO a. Trong công nghiệp: điều chế trong công nghiệp như thế - Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ. 10500C

nào? C +H2O

CO + H2

→ Tạo thành khí than ướt : 44% CO, 45% H2, 5% H2O Và 6% N2. - Được sản xuất trong các lò ga C + O2  CO C + O2  CO2 CO2 + C  2 CO → Khí lò ga: 25% CO, 70% N2, 4% CO2 và 1% các khí khác. b. Trong phòng thí nghiệm: - HS nêu cách điều chế CO trong

H2SO4 đặc nóng

phòng thí nghiệm?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

HCOOH

CO + H2O

II. CACBON ĐIOXIT (CO2) Hoạt động 5: Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất vật lí CO2 (Sử dụng hình vẽ thí nghiệm) 1. Cấu tạo của phân tử CO2 - Yêu cầu HS viết CTCT của CO2 nêu - CTCT: nhận xét.

:O=C=O:

- Liên kết C – O là lk CHT có cực, nhưng do có cấu tạo thẳng nên phân tử CO2 không có cực. 2. Tính chất vật lý

- GV nêu vấn đề: Khí CO2 có những -HS lắng nghe, nắm được vấn đề. tính chất vật lí gì?

- HS quan sát hình vẽ.

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ thí nghiệm chứng minh tính chất vật lí CO2.

- HS thảo luận nhóm, lần lượt trả lời câu hỏi.

- GV sử dụng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS khai thác hình vẽ: 1) Hãy nêu một số tính chất vật lí khí CO2 mà em biết (trạng thái, màu sắc, tính tan, tính độc, ..?). 2) Dựa vào hình vẽ hãy mô tả thí nghiệm. Thí nghiệm này chứng minh tính chất vật lí nào của CO2? 4) Em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra - Kết luận về tính chất vật lí khí CO2: Là chất khí không trong thí nghiệm. Giải thích.

màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan ít trong nước.

- GV nhận xét, rút ra kết luận.

- Ở nhiệt độ thường, áp suất 60 atm CO2 hóa lỏng. - Làm lạnh đột ngột ở – 760C CO2 hóa thành khối rắn gọi “nước đá khô “ có hiện tượng thăng hoa.

- GV bổ sung: CO2 gây ra hiện tượng “hiệu ứng nhà kính” như thế nào? - GV giới thiệu thêm về nước đá khô: bảo quản thực phẩm, làm mưa nhân tạo... Hoạt động 6: Nghiên cứu tính chất hóa học và điều chế CO2 (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: thí nghiệm nghiên cứu tính chất)

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3. Tính chất hóa học - Yêu cầu HS dựa vào công thức cấu -CTCT: O = C = O tạo của CO2 và số oxi hóa của C để dự C có số oxi hóa +4 đoán tính chất hóa học của CO2.

-Dự đoán: + CO2 là 1 oxit axit + C có số oxi hóa cao nhất nên sẽ có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh.

- Hãy lựa chọn phản ứng hóa học để -CO2 là oxit axit: tác dụng với H2O tạo axit, tác dụng kiểm nghiệm điều dự đoán trên.

bazơ, oxit bazơ. -Tác dụng kim loại có tính khử mạnh: Mg, Al… - Điều chế CO2 từ CaCO3, dd HCl, rồi thử khí sinh ra bằng

- Đề xuất dụng cụ, hóa chất, cách tiến giấy quì tím ẩm, dẫn khí vào dd Ca(OH)2 hành thí nghiệm.

- Đốt dây Mg rồi đưa vào lọ khí CO2. - Khí CO2 làm quì ẩm hóa hồng, làm đục nước vôi trong. - Khí CO2 làm quì ẩm hóa hồng.

- Tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS CO2 + H2O

H2CO3

quan sát, giải thích hiện tượng, viết - Khí CO2 làm đục nước vôi trong, sau đó dd trong suốt phương trình phản ứng. Xác nhận tính trở lại. đúng đắn của dự đoán trên.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

- GV lưu ý: Dẫn khí CO2 vào dd bazơ CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 có thể tạo 2 loại muối tùy thuộc tỉ lệ - Dây kim loại Mg cháy sáng trong khí CO2 tạo thành bột chất tham gia phản ứng.

trắng (MgO) và muội than (C). 4

C O2 +2Mg  2MgO + C0

- Kết luận: CO2 thể hiện tính chất 1 oxit axit và có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh. - HS trả lời câu hỏi vận dụng kiến thức. - Nêu kết luận về tính chất của CO2.

-Vận dụng: +Có thể nhận biết khí CO2 bằng những cách nào? +Tại sao không dùng bình chữa cháy CO2 để dập tắt các đám

4. Điều chế a. Trong công nghiệp: Ở nhiệt độ 900 – 10000C:

cháy kim loại?

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu

CaCO3(r)

CaO(r) + CO2(k)

cách điều chế CO2 trong công nghiệp

b. Trong phòng thí nghiệm:

và trong phòng thí nghiệm. Viết ptpư.

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

III. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT Hoạt động 6: Nghiên cứu tính chất axit cacbonic và muối cacbonat (Sử dụng thí nghiệm biểu diễn của GV: thí nghiệm so sánh, đối chứng) - Axít H2CO3 có tính chất hóa học gì? - Axít H2CO3 là axít rất yếu và kém bền: Viết phương trình phản ứng chứng H2CO3 HCO3-

minh.

H+ +HCO3- K1 = 4,5. 10-7 H++CO32-

K2 = 4,8 . 10-11

- Axit cacbonic tạo ra những loại muối nào? Cho ví dụ. - Nhận xét tính tan của muối cacbonat. 1. Tính chất của muối cacbonat - GV lưu ý: Muối cacbonnat tan bị a. Tính tan: thủy phân.

- Muối trung hòa của kim loại kiềm (trừ Li2CO3) amoni và các muối hiđrocacbonat dễ tan trong nước (trừ NaHCO3). - Muối cacbonat trung hòa của các kim loại khác không tan hoặc ít tan trong nước.

- GV đặt vấn đề: Muối cacbonat có những tính chất hóa học nào ? - GV làm thí nghiệm: dd HCl

dd HCl

- HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, viết ptpư. dd Ca(OH)2

* Ô1: sủi bọt khí CO2 Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O CO32- + 2H+  CO2 + H2O * Ô2: sủi bọt khí CO2 NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O HCO3- + H+  CO2 + H2O

dd Na2CO3

dd NaHCO3

* Ô1: cho vài giọt dd HCl vào dd Na2CO3. * Ô2: cho vài giọt dd HCl vào dd

* Ô3: xuất hiện kết tủa trắng CaCO3 Ca(OH)2+NaHCO3→CaCO3↓+Na2CO3+ H2O Hoặc Ca(OH)2dư + NaHCO3→CaCO3↓+ NaOH + H2O

NaHCO3. * Ô3: cho dd Ca(OH)2 vào dd NaHCO3.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Yêu cầu HS nêu hiện tượng ở 3 ống nghiệm, viết các phương trình phản ứng xảy ra.

- Kết luận: + muối cacbonat, hidrocacbonat tác dụng với

- GV hướng dẫn HS so sánh, rút ra axít. tính chất hóa học muối cacbonat.

+ Muối hidrocacbonat tác dụng với dung dịch kiềm.

+ Từ ống nghiệm 1,2 rút ra nhận xét gì?

+ NaHCO3 lưỡng tính.

+ Từ ống nghiệm 2,3 rút ra kết luận b. Phản ứng nhiệt phân gì về tính chất muối NaHCO3.

- Muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm đều bền với

- GV bổ sung: Muối axit+ bazơ: cùng nhiệt. kim loại → 1 muối; khác kim loại → - Các muối khác và muối hiđrocacbonat dễ bị phân hủy 2 muối.

khi đun nóng. 0

- GV giới thiệu phản ứng nhiệt phân:

t  MgO + CO2 MgCO3 

0

+

Muối

trung

hòa

t   oxit

KL+CO2. +

Muối

0

t  Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3  0

t  CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 

t0

 axit 

muối

trung 2. Một số muối cacbonat quan trọng

hòa+CO2+H2O.

- Canxi cacbonat (CaCO3): Là chất bột nhẹ màu trắng,

- Yêu cầu HS viết ptpư.

được dùng làm chất độn trong lưu hóa và một số ngành công nghiệp. - Natri cacbonat khan (Na2CO3) Là chất bột màu trắng, tan nhiều trong nước (dạng tinh thể Na2CO3.10H2O) được

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt . . . thực tế cuộc sống, nêu một ứng dụng - NaHCO : Là tinh thể màu trắng hơi ít tan trong nước, 3

của muối cacbonat.

được dùng trong công nghiệp thực phẩm, y học. Hoạt động 8: Củng cố

- GV cho HS làm bài tập củng cố kiến thức. Câu 1: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm: A. Al2O3, Cu, MgO, Fe. B. Al2O3, Cu, Mg, Fe. C. Al, Cu, Mg, Fe.

D. Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3.

Câu 2: Xét hệ cân bằng sau trong bình kín: C(r) + CO2 (k)

2CO(k) H  0

Khi cho vào bình dd NaOH thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? A. Không dịch chuyển B. Chiều thuận.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

C.Chiều nghịch.

D.Không xác định.

Câu 3: Những người đau dạ dày thường có pH<2 (bình thường pH từ 2 đến 3). Để chữa bệnh, người bệnh thường uống trước bữa ăn một ít A. nước cam.

B. dd NaNO3.

C. dd C12H22O11.

D.dd NaHCO3.

- Dặn dò: + Chuẩn bị bài tiếp theo. + BTVN: 3,4,5,6/88 SGK Thí nghiệm ở nhà: Tìm hiểu tính chất muối cacbonat. Mục tiêu:  Nắm vững kiến thức về tính chất hóa học của muối cacbonat, gắn liền kiến thức hóa học với thực tế cuộc sống.  Thực hiện phản ứng trao đổi ion, nhận xét hiện tượng, sản phẩm phản ứng. Tiến hành hoạt động:  Đưa đề tài: Hãy tìm cách bóc vỏ quả trứng mà không dùng tay.  GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, gợi ý cách thực hiện: thành phần hóa học của vỏ trứng? Có thể dùng chất gì để hòa tan vỏ trứng? Phản ứng xảy ra như thế nào?  Gia hạn thời gian để HS thực hiện. HS ghi lại hiện tượng quan sát được, viết phương trình phân tử hoặc ion. Sau đó HS trao đổi kết quả, báo cáo trên lớp. MỘT SỐ HÌNH THÍ NGHIỆM DÙNG CHO BÀI GIẢNG Hình 1: Màu ngọn lửa CO

Hình 2: Chứng minh tính chất vật lí CO2

Hình 3: Thí nghiệm CO tác dụng CuO

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

H2SO4 đặc CO dư CO

CuO Dd Ca(OH)2 đặc

HCOOH đặc

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11