Issuu on Google+

www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

HỆ THỐNG KIẾN THỨC SINH HỌC PHỔ THÔNG

N

H Ơ

N

PHAÀN 5: DI TRUYEÀN HOÏC CHÖÔNG I: CÔ CHEÁ DI TRUYEÀN VAØ BIEÁN DÒ I- GEN, MAÕ DI TRUYEÀN, QUAÙ TRÌNH NHAÂN ÑOÂI ADN VAØ ÑOÄT BIEÁN GEN:

U

Y

Hình aûnh minh hoïa caáu truùc AND

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

1) Gen: 1.1) Khaùi nieäm: Gen laø moät ñoaïn phaân töû ADN mang thoâng tin maõ hoùa moät phaân töû ARN hay moät chuoãi poâlypeptit (proâteâin). Ñôn phaân cuûa ADN laø 1 nucleâoâtit, caáu taïo goàm 3 thaønh phaàn: ñöôøng pentoâzô (C5H10O4), nhoùm photphat (H3PO4) vaø caùc bazô nitô (A, T, G, X). 1.2) Caáu truùc gen: Vuøng ñieàu hoøa Vuøng maõ hoùa Vuøøng keát thuùc Naèm ôû giöõa gen. Vò trí Naèm ôû ñaàu 3’ cuûa maïch maõ goác. Naèm ôû ñaàu 5’ cuûa maïch maõ goác. Coù trình töï nucleâoâtit ñaëc bieät giuùp ARN Mang thoâng tin Mang tín hieäu keát Chöùc poâlymeraza coù theå nhaän bieát vaø lieân keát ñeå maõ hoùa caùc axit thuùc phieân maõ. naêng khôûi ñoäng vaø ñieàu hoøa quaù trình phieân maõ. amin. 1.3) So saùnh gen phaân maûnh vaø gen khoâng phaân maûnh: Gen phaân maûnh Gen khoâng phaân maûnh Coù vuøng maõ hoùa lieân tuïc. Ñaëc ñieåm Coù vuøng maõ hoùa khoâng lieân tuïc. Goàm: * Ñoaïn intron: khoâng maõ hoùa axit amin. * Ñoaïn eâxoân: maõ hoùa axit amin. Sinh vaät nhaân thöïc. Sinh vaät nhaân sô. Phaân boá 2) Maõ di truyeàn: 2.1) Khaùi nieäm:  Maõ di truyeàn (coâñon) laø maõ boä ba nucleâoâtit maõ hoùa moät axit amin, coù taát caû 4 3= 64 boä ba nhöng chæ coù 61 boä ba tham gia maõ hoùa axit amin (tröø 3 boä ba: UAA, UAG, UGA laø 3 boä ba keát thuùc khoâng maõ hoùa axit amin).  Trình töï saép xeáp caùc nucleâoâtit treân gen quy ñònh trình töï saép xeáp caùc axit amin treân phaân töû proâteâin.  Boä ba AUG laø maõ môû ñaàu vôùi chöùc naêng khôûi ñaàu dòch maõ vaø maõ hoùa axit amin meâtioânin (ôû sinh vaät nhaân thöïc) hay maõ hoùa axit amin foocmin meâtioânin (ôû sinh vaät nhaân sô). 2.2) Tính chaát:  Maõ di truyeàn ñöôïc ñoïc töø moät ñieåm xaùc ñònh theo töøng boä ba nucleâoâtit maø khoâng goái leân nhau.  Maõ di truyeàn coù tính phoå bieán: haàu heát taát caû caùc loaøi ñeàu coù chung moät boä ba di truyeàn.  Maõ di truyeàn coù tính ñaëc hieäu: 1 boä ba chæ maõ hoùa 1 axit amin.  Maõ di truyeàn coù tính thoaùi hoùa: nhieàu boä ba khaùc nhau cuøng xaùc ñònh 1 axit amin (tröø AUG, AGG). 3) Quaù trình nhaân ñoâi ADN:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

3.1) Vò trí: Xaûy ra thôøi kì nguyeân phaân vaø giaûm phaân trong nhaân teá baøo ôû pha S trong giai ñoaïn trung gian. 2.2) Thôøi ñieåm: Dieãn ra ngay tröôùc khi teá baøo böôùc vaøo giai ñoaïn phaân chia teá baøo. 3.3) Cô cheá:  Nhôø enzim thaùo xoaén, 2 maïch ñôn cuûa phaân töû ADN taùch nhau daàn taïo neân chaïc hình chöõ Y vaø ñeå loä ra 2 maïch gkhuoân.  Toång hôïp caùc maïch ADN môùi theo nguyeân taéc boå sung (A=T, G  X vaø T = A, X  G ) nhôø enzim ADN – poâlymeraza.  Enzim ADN – poâlymeraza chæ toång hôïp maïch môùi theo chieàu 5’3’ neân treân maïch khuoân 3’5 ’ maïch boå sung ñöôïc toång hôïp lieân tuïc, coøn treân maïch khuoân 5’3’ maïch boå sung ñöôïc toång hôïp giaùn ñoaïn taïo neân caùc ñoaïn ngaén Okazaki, sau ñoù caùc ñoaïn naøy noái vôùi nhau nhôø enzim noái (ligaza). 3.4) Muïc ñích:  Taïo ra 2 croâmatit dính nhau trong NST ñaûm baûo NST töï nhaân ñoâi (phaân chia teá baøo).  Ñaûm baûo giöõ nguyeân veà caáu truùc vaø haøm löôïng ADN qua

N

www.twitter.com/daykemquynhon

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

caùc theá heä. Hình aûnh minh hoïa qua trình nhaân ñoâi AND  OÅn ñònh caùc ñaëc ñieåm cuûa loaøi töø theá heä naøy sang theá heä khaùc. 3.5) Keát quaû: 2n phaân töû ADN con ñöôïc taïo thaønh sau n laàn nhaân ñoâi. 4) Ñoät bieán gen: 4.1) Khaùi nieäm: Ñoät bieán gen laø nhöõng bieán ñoåi trong caáu truùc cuûa gen, lieân quan ñeán 1 hay 1 soá caëp nucleâitit, xaûy ra taïi 1 ñieåm naøo ñoù treân gen (ñoät bieán ñieåm). 4.2) Nguyeân nhaân:  Moâi tröôøng: do caùc taùc nhaân vaät lí trong ngoaïi caûnh nhö: tia phoùng xaï, tia töû ngoaïi, soác nhieät hay caùc hoùa chaát.  Trong cô theå: roái loaïn quaù trình sinh lí, sinh hoùa, trao ñoåi chaát trong teá baøo vaø cô theå. 4.3) Cô cheá phaùt sinh:  Laøm roái loaïn quaù trình nhaân ñoâi cuûa ADN nhö: sao cheùp sai; ñöùt, gaõy; noái ñoaïn bò ñöùt, gaõy vaøo vò trí môùi.  Phuï thuoäc vaøo: loaïi taùc nhaân, cöôøng ñoä, lieàu löôïng, ñaëc ñieåm caáu truùc gen taïo ra nhöõng gen beàn vöõng ít bò ñoät bieán hay deã bò ñoät bieán sinh ra nhieàu alen môùi. Ví duï:  Baét caëp khoâng ñuùng trong nhaân ñoâi laøm cho G* daïng hieám keát caëp vôùi T  G-X  A-T.  Tia töû ngoaïi UV laøm cho 2 bazô timin treân 1 maïch lieân keát vôùi nhau maát 1 caëp A-T.  Chaát hoùa hoïc 5BU (5 - Broâm Uraxin)  A-T  A-5BU  G-5BU  G-X. 4.4) Caùc daïng:  Maát 1 caëp nucleâoâtit  Theâm 1 caëp nucleâoâtit  Thay theá 1 caëp nucleâoâtit 4.5) Bieåu hieän:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

4.5.1) Ñoät bieán soâma (ñoät bieán sinh döôõng):  Xaûy ra trong nguyeân phaân cuûa teá baøo sinh döôõng roài ñöôïc nhaân leân trong 1 moâ. Neáu laø ñoät bieán troäi noù seõ bieåu hieän ôû moät phaàn cô theå taïo neân theå khaûm.  Ñoät bieán soâma coù theå nhaân leân baèng sinh saûn sinh döôõng nhöng khoâng theå di truyeàn qua sinh saûn höõu tính. 4.5.2) Ñoät bieán giao töû (ñoät bieán sinh duïc):  Xaûy ra trong giaûm phaân cuûa teá baøo sinh duïc, qua thuï tinh ñi vaøo hôïp töû. Neáu ñoät bieán troäi seõ bieåu hieän ngay ôû theá heä sau, neáu ñoät bieán laën seõ ñi vaøo hôïp töû trong caëp gen dò hôïp vaø toàn taïi trong quaàn theå bò gen troäi laán aùt, qua giao phoái ñoät bieán laën lan truyeàn trong quaàn theå vaø hình thaønh toå hôïp ñoàng hôïp laën môùi bieåu hieän thaønh theå ñoät bieán.  Di truyeàn cho theá heä sau baèng sinh saûn höõu tính. 4.5.3) Ñoät bieán tieàn phoâi:  Xaûy ra ôû nhöõng laàn nguyeân phaân ñaàu tieân cuûa hôïp töû (trong giai ñoaïn 2 – 8 phoâi baøo). Nhôø nguyeân phaân seõ nhaân leân vaø bieåu hieän trong toaøn boä cô theå.  Di truyeàn cho theá heä sau baèng sinh saûn höõu tính. 4.6) Haäu quaû, vai troø vaø yù nghóa: 4.6.1) Haäu quaû:  Ña soá ñoät bieán gen laø coù haïi vì thöôøng gaây roái loaïn quaù trình sinh toång hôïp proâteâin, tuy nhieân vaãn coù moät soá ñoät bieán coù lôïi vaø trung tính.  Tuøy vaøo moâi tröôøng hay kieåu toå hôïp gen maø ñoät bieán coù haïi, coù lôïi hay trung tính. 4.6.2) Vai troø, yù nghóa: Coù vai troø quan troïng trong tieán hoùa vaø choïn gioáng vì:  Laø nhaân toá tieán hoùa, laøm thay ñoåi taàn soá alen vaø thaønh phaàn kieåu gen cuûa quaàn theå.  Taïo ra nhieàu alen môùi cung caáp nguoàn nguyeân lieäu chuû yeáu cho quaù trình tieán hoùa.  Cung caáp nguyeân lieäu cho quaù trình taïo gioáng. II- PHIEÂN MAÕ VAØ DÒCH MAÕ, ÑIEÀU HOØA HOAÏT ÑOÄNG GEN: 1) Phieân maõ: 1.1) Ñònh nghóa: Phieân maõ laø quaù trình toång hôïp neân phaân töû ARN. 1.2) Ñaëc ñieåm: Phieân maõ xaûy ra ôû phaân töû ADN, vaøo thôøi ñieåm enzim ARN-poâlymeraza baùm vaøo vuøng ñieàu hoøa laøm gen thaùo xoaén ñeå loä ra maïch maõ goác coù chieàu 3’5’ neân maïch ARN ñöôïc toång hôïp theo chieàu 5’3’. 1.3) So saùnh caáu taïo, chöùc naêng caùc loaïi ARN: mARN (ARN thoâng tin) tARN (ARN vaän chuyeån) rARN (ARN riboâxoâm) Caáu taïo * Laø moät maïch ñôn thaúng, coù * Laø moät maïch ñôn töï xoaén, * Laø moät maïch ñôn töï 600-1500 ñôn phaân goïi laø coù 80–100 ñôn phaân laø xoaén, goàm 2 tieåu ñôn riboânucleâoâtit (rNu). riboânucleâoâtit (rNu). vò toàn taïi rieâng reõ * Coù 4 loaïi riboânucleâoâtit: A, * Coù 4 loaïi riboânucleâoâtit: A, trong teá baøo chaát. Khi U, G, X. U, G, X. * Moät ñaàu muùt gaén toång hôïp, chuùng lieân * Ñaàu 5’ coù trình töï nucleâoâtit vôùi axit amin, ñaàu kia töï do. keát vôùi nhau thaønh ñaëc hieäu. * Lieân keát coäng hoùa trò vaø riboâxoâm hoaït ñoäng * Lieân keát coäng hoùa trò giöõa lieân keát hidro theo nguyeân chöùc naêng. caùc riboânucleâoâtit, khoâng coù taéc boå sung giöõa caùc * Coù 70% kieân keát hidro. riboânucleâoâtit. * Coù 1 boä ba riboânucleâoâtit coù lieân ñoái maõ ñaëc hieäu (anticoâñon). keát hidro nguyeân taéc

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

Y

U Đ

1.4) So saùnh Gen vaø mARN: Gen Goàm 2 maïch ñôn, ñôn phaân laø nucleâoâtit .

* Keát hôïp vôùi proâteâin taïo neân riboâxoâm – nôi toång hôïp chuoãi poâlypeptit.

H Ơ

* Mang axit amin tôùi riboâxoâm tham gia dòch maõ treân mARN thaønh trình töï caùc axit amin treân chuoãi poâlypeptit. * tARN coù theå söû duïng nhieàu laàn, qua nhieàu theá heä teá baøo.

TP .Q

* Laø baûn sao maõ, mang thoâng tin di truyeàn töø trong nhaân ra ngoaøi teá baøo chaát. * Laøm khuoân ñeå dòch maõ toång hôïp neân chuoãi poâlypeptit.

ẠO

Chöùc naêng

N

boå sung.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

mARN Goàm 1 maïch ñôn, ñôn phaân laø ribonucleâoâtit. Coù 4 loaïi nucleâoâtit : A, T, G, X. Coù 4 loaïi ribonucleâoâtit : A, U, G, X. Caáu truùc Moãi ñôn phaân coù ñöôøng C5H10O4. Moãi ñôn phaân coù ñöôøng C5H10O5. Coù T khoâng coù U. Coù U khoâng coù T. Coù lieân keát hidro vaø bieåu hieän nguyeân taéc Khoâng coù lieân keát hidro, lieân keát coäng boå sung. hoùa trò giöõa caùc riboânucleâoâtit. Laø baûn maät maõ coù vai troø chuû ñaïo trong quaù Laø baûn sao maõ coù vai troø chuû ñoäng trình toång hôïp proâteâin qua cô cheá phieân maõ. trong vieäc quy ñònh trình töï caùc axit amin trong phaân töû qua cô cheá dòch maõ. Chöùc Coù khaû naêng töï nhaân ñoâi, phaân li vaø toå hôïp Khoâng coù. naêng trong quaù trình di truyeàn. Gen töï nhaân ñoâi caàn enzim ADN mARN giaûi maõ caàn riboâxoâm tieáp xuùc, poâlymeraza vaø nguyeân lieäu laø caùc nucleâoâtit caàn enzim ARN poâlymeraza, nguyeân töï do. lieäu laø caùc axit amin vaø naêng löôïng ATP. 2) Dòch maõ: 2.1) Hoaït hoùa axit amin: Trong teá baøo chaát, nhôø caùc enzim ñaëc hieäu vaø naêng löôïng ATP, moãi axit amin ñöôïc hoaït hoùa vaø gaén vôùi tARN töông öùng taïo neân phöùc hôïp axit amin tARN (aa–tARN). 2.2) Toång hôïp chuoãi poâlypeptit: 2.2.1) Môû ñaàu:  Tieåu ñôn vò beù cuûa riboâxoâm gaén vôùi mARN ôû vò trí nhaän bieát ñaëc hieäu.  Boä ba ñoái maõ cuûa phöùc hôïp môû ñaàu (aamôû ñaàu – tARN) Met – tARN (UAX) boå sung chính xaùc vôùi coâñon môû ñaàu (AUG) treân mARN.  Tieåu ñôn vò lôùn cuûa riboâxoâm tieán vaøo gaén vôùi tieåu ñôn vò beù taïo riboâxoâm hoaøn chænh, saün saøng toång hôïp chuoãi poâlipeptit. 2.2.2) Keùo daøi chuoãi poâlypeptit:  aa1 – tARN gaén boå sung vôùi coâñon thöù 2 treân mARN theo nguyeân taéc boå sung (A=U, GX vaø U=A, XG).  Lieân keát peptit hình thaønh giöõa aamôû ñaàu vaø aa1.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Riboâxoâm dòch chuyeån ñi moät coâñon treân mARN, aa2–tARN gaén boå sung vôùi coâñon thöù 3 treân mARN, aa2 lieân keát aa1 baèng lieân keát peptit.  Riboâxoâm tröôït moät coâñon treân mARN vaø cöù tieáp tuïc cho ñeán cuoái mARN. 2.2.3) Keát thuùc: Khi riboâxoâm tieáp xuùc vôùi 1 trong 3 maõ keát thuùc treân mARN (UAA, UAG, UGA) thì quaù trình dòch maõ hoaøn taát. *** Löu yù: Trong quaù trình dòch maõ, mARN thöôøng khoâng gaén vôùi töøng riboâxoâm rieâng reõ maø ñoàng thôøi gaén vôùi moät nhoùm riboâxoâm goïi laø poâliriboâxoâm (goïi taét laø poâlixoâm) giuùp taêng hieäu suaát toång hôïp proâteâin.  Toùm laïi, cô cheá phaân töû cuûa hieän töôïng di truyeàn ñöôïc theå hieän theo sô ñoà:

N

www.twitter.com/daykemquynhon

ADN  mARN  Proâteâin  Tính Traïng

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

3) Ñieàu hoøa hoaït ñoäng gen: 3.1) Khaùi nieäm: Ñieàu hoøa hoaït ñoäng gen laø ñieàu hoøa löôïng saûn phaåm do gen taïo ra. Teá baøo chæ toång hôïp proâteâin caàn thieát vaøo luùc thích hôïp vôùi löôïng caàn thieát. ÔÛ sinh vaät nhaân sô: chuû yeáu ñieàu hoøa ôû möùc phieân maõ (ñieàu hoøa löôïng mARN toång hôïp trong teá baøo). 3.2) Caáu truùc cuûa Opeâron Lac:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

3.2.1) Caáu truùc Opeâron Lac goàm 3 phaàn:  Vuøng khôûi ñoäng (Promoter): nôi enzim ARN-poâlymeraza baùm vaøo vaø khôûi ñaàu phieân maõ.  Vuøng vaän haønh (Operator): trình töï nucleâoâtit ñaëc bieät, nôi gaén cuûa proâteâin öùc cheá ñeå ngaên caûn phieân maõ.  Nhoùm gen caáu truùc (Z, Y, A): toång hôïp enzim phaân giaûi ñöôøng lactoâzô ñeå cung caáp naêng löôïng cho teá baøo. 3.2.2) Chöùc naêng cuûa gen ñieàu hoøa R: Gen ñieàu hoøa R khi hoaït ñoäng seõ toång hôïp neân proâteâin öùc cheá. Proâteâin naøy coù khaû naêng lieân keát vôùi vuøng vaän haønh (O) daãn ñeán ngaên caûn quaù trình phieân maõ. 3.3) Ñieàu hoøa hoaït ñoäng cuûa Opeâron Lac: 3.3.1) Khi moâi tröôøng khoâng coù lactoâzô: Gen ñieàu hoøa quy ñònh toång hôïp proâteâin öùc cheá. Proâteâin naøy lieân keát vôùi vuøng vaän haønh ngaên caû n quaù trình phieân maõ laøm cho caùc gen caáu truùc khoâng hoaït ñoäng. 3.3.2) Khi moâi tröôøng coù lactoâzô:  Moät soá phaàn töû lactoâzô lieân keát vôùi proâteâin öùc cheá laøm bieán ñoåi caáu hình khoâng gian ba chieàu cuûa noù laøm proâteâin öùc cheá khoâng theå lieân keát ñöôïc vôùi vuøng vaän haønh neân ARN poâlymeraza coù theå lieân keát ñöôïc vôùi vuøng khôûi ñoäng ñeå tieán haønh phieân maõ.  Sau ñoù, caùc phaân töû cuûa mARN cuûa caùc gen caáu truùc Z, Y, A ñöôïc dòch maõ taïo ra caùc enzim phaân giaûi ñöôøng lactoâzô. Khi ñöôøng lactoâzô bò phaân giaûi heát thì proâteâin öùc cheá laïi lieân keát vôùi vuøng vaän haønh vaø quaù trình phieân maõ bò döøng laïi. III- NHIEÃM SAÉC THEÅ VAØ ÑOÄT BIEÁN NHIEÃM SAÉC THEÅ:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Y

N

H Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon

TP .Q

U

Hình aûnh minh hoïa NST

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

1) Nhieãm saéc theå: 1.1) Hình thaùi NST: 1.1.1) Hình thaùi NST goàm 3 phaàn:  Taâm ñoäng: laø vò trí lieân keát vôùi thoi phaân baøo giuùp NST di chuyeån veà caùc cöïc cuûa teá baøo trong quaù trình phaân baøo.  Vuøng ñaàu muùt: coù taùc duïng baûo veä caùc NST vaø laøm cho caùc NST khoâng dính vaøo nhau.  Caùc trình töï khôûi ñaàu nhaân ñoâi: laø nhöõng ñieåm maø ôû ñoù, ADN baét ñaàu nhaân ñoâi. 1.1.2) Ñaëc ñieåm:  NST coù hình daïng vaø kích thöôùc ñaëc tröng cho loaøi, nhìn roõ nhaát ôû kì giöõa cuûa nguyeân phaân khi chuùng co xoaén cöïc ñaïi.  ÔÛ sinh vaät nhaân thöïc: moãi teá baøo chöùa töøng phaân töû ADN lieân keát vôùi caùc loaïi proâteâin khaùc nhau (chuû yeáu loaïi histoân).  ÔÛ sinh vaät nhaân sô: moãi teá baøo chæ chöùa moät phaân töû ADN maïch keùp, coù daïng voøng vaø chöa coù caáu truùc NST. 1.2) Caáu truùc sieâu hieån vi cuûa NST: 3  Moãi nucleâoâxoâm goàm 8 phaân töû proâteâin (chuû yeáu daïng histoân) ñöôïc quaán quanh 1 voøng 4 xoaén (khoaûng 146 caëp nucleâoâtit). Coù 3 möùc ñoä xoaén khaùc nhau:  Möùc xoaén 1: chuoãi nucleâoâxoâm (sôïi cô baûn) coù ñöôøng kính 11nm.  Möùc xoaén 2: sôïi chaát nhieãm saéc coù ñöôøng kính 30nm.  Möùc xoaén 3: sieâu xoaén (vuøng xeáp cuoän) coù ñöôøng kính 300nm taïo thaønh croâmatit coù ñöôøng kính 700nm. 2) Ñoät bieán NST: 2.1) Ñoät bieán caáu truùc NST: 2.1.1) Khaùi nieäm: Ñoät bieán caáu truùc NST laø nhöõng bieán ñoåi trong caáu truùc cuûa NST. 2.1.2) Nguyeân nhaân:  Moâi tröôøng: do caùc taùc nhaân vaät lí trong ngoaïi caûnh nhö: tia phoùng xaï, tia töû ngoaïi, soác nhieät hay caùc hoùa chaát.  Trong cô theå: roái loaïn quaù trình sinh lí, sinh hoùa, trao ñoåi chaát trong teá baøo vaø cô theå. 2.1.3) Cô cheá phaùt sinh:  Caùc taùc nhaân gaây ñoät bieán trong ngoaïi caûnh hoaëc trong teá baøo laøm cho NST bò ñöùt, gaõy aûnh höôûng tôùi quaù trình töï nhaân ñoâi cuûa NST, trao ñoåi cheùo cuûa caùc croâmatit.  Daïng ñoät bieán naøy thöïc chaát laø söï saép xeáp caùc khoái gen treân NST vaø giöõa caùc NST. Do vaäy coù theå laøm thay ñoåi hình daïng vaø caáu truùc cuûa NST. 2.1.4) Caùc daïng:  Maát ñoaïn: maát ñi 1 ñoaïn naøo ñoù cuûa NST, laøm giaûm soá löôïng gen.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Laëp ñoaïn: 1 ñoaïn naøo ñoù cuûa NST laëp laïi moät hay nhieàu laàn, laøm taêng soá löôïng gen.  Ñaûo ñoaïn: 1 ñoaïn naøo ñoù cuûa NST ñöùt ra roài ñaûo ngöôïc 1800 vaø noái laïi.  Chuyeån ñoaïn: trao ñoåi ñoaïn naøo ñoù trong moät NST hay giöõa caùc NST khoâng töông ñoàng. 2.1.5) Haäu quaû, vai troø vaø yù nghóa: a) Maát ñoaïn:  Haäu quaû: maát caân baèng gen, gaây cheát hoaëc giaûm söùc soáng.  ÖÙng duïng: ñoät bieán maát ñoaïn nhoû loaïi boû nhöõng gen khoâng mong muoán ôû gioáng caây troàng. b) Laëp ñoaïn:  Haäu quaû: maát caân baèng gen, taêng hoaëc giaûm cöôøng ñoä bieåu hieän tính traïng.  Vai troø: taïo caùc gen môùi trong quaù trình tieán hoùa. c) Ñaûo ñoaïn:  Haäu quaû: thay ñoåi trình töï phaân boá caùc gen treân NST, giaûm khaû naêng sinh saûn.  Vai troø: taïo ra loaøi môùi, cung caáp nguoàn nguyeân lieäu cho quaù trình tieán hoùa. d) Chuyeån ñoaïn:  Haäu quaû: thay ñoåi nhoùm gen lieân keát, gaây cheát hoaëc giaûm khaû naêng sinh saûn, hình thaønh loaøi môùi.  ÖÙng duïng: chuyeån gen mong muoán töø NST naøy sang NST khaùc. 2.2) Ñoät bieán soá löôïng NST: Ñoät bieán leäch boäi Ñoät bieán ña boäi Theå töï ña boäi Theå dò ña boäi Theå ña boäi chaün Theå ña boäi leû Ñoät bieán soá löôïng NST laø nhöõng bieán ñoåi veà soá löôïng cuûa NST, xaûy ra taïi 1 hay 1 soá Khaùi caëp NST (ñoät bieán leäch boäi) hay taát caû caùc caëp NST (ñoät bieán ña boäi). nieäm * Moâi tröôøng: do caùc taùc nhaân vaät lí trong ngoaïi caûnh nhö: tia phoùng xaï, tia töû ngoaïi, Nguyeân soác nhieät hay caùc hoùa chaát. nhaân * Trong cô theå: roái loaïn quaù trình sinh lí, sinh hoùa, trao ñoåi chaát trong teá baøo vaø cô theå. phoái bình Giao phoái Cô cheá Trong quaù trình phaùt Gaây roái loaïn cô Giao phaùt sinh sinh giao töû, do roái loaïn cheá phaân li NST thöôøng giöõa caù theå bình thöôøng phaân baøo neân 1 caëp NST trong nguyeân phaân: (cuøng loaøi) 4n vaø 2n: giöõa caù theå naøo ñoù khoâng phaân li taïo (2n  4n). Gaây roái (4n x 2n  3n). (khaùc loaøi) 2 loaïi giao töû baát thöôøng loaïn cô cheá phaân li NST nhaân ñoâi nhöng 4n vaø 2n sinh trong giaûm phaân hay NST trong giaûm khoâng phaân li ôû kì ra theå tam nguyeân phaân (ôû teá baøo phaân: (2n x 2n  sau giaûm phaân taïo boäi 3n. Caùc sinh döôõng hình thaønh 4n). giao töû 2n. Qua thuï loaøi thöïc vaät theå khaûm). Qua thuï tinh tinh giao töû naøy keát coù hoï haøng caùc giao töû naøy keát hôïp hôïp vôùi giao töû bình coù theå giao vôùi nhau hay vôùi giao töû thöôøng (n). phaán vôùi bình thöôøng (n). nhau cho ra con lai coù söùc soáng nhöng baát thuï. Sau ñoù, ôû con lai xaûy ra ñoät bieán ña boäi laøm

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

Y

N

Laøm gia taêng soá boä NST ñôn boäi cuûa 2 loaøi khaùc nhau trong moät teá baøo (theå song nhò boäi).

TP .Q

Taêng moät soá nguyeân laàn boä NST ñôn boäi n cuûa loaøi vaø lôùn hôn 2n. Ví duï: 4n, 6n, 8n (theå ña boäi chaün); 3n, 5n, 7n (theå ña boäi leû)…

Đ

* Theå khoâng (2n-2) * Theå moät (2n-1) * Theå moät keùp (2n-1-1) * Theå ba (2n+1) * Theå ba keùp (2n+1+1) * Theå boán (2n+2) * Theå boán keùp (2n+2+2)

ẠO

Caùc daïng

H Ơ

N

taêng gaáp ñoâi soá löôïng caû 2 boä NST cuûa 2 loaøi khaùc nhau.

Haäu quaû, vai troø vaø yù nghóa

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

- Haäu quaû: cô theå phaùt Coù khaû naêng sinh Khoâng coù khaû naêng trieån khoâng bình thöôøng, giao töû bình sinh giao töû bình khoâng coù khaû naêng sinh thöôøng neân coù thöôøng neân khoâng coù saûn höõu tính (baát thuï). khaû naêng sinh khaû naêng sinh saûn höõu - Vai troø: cung caáp saûn höõu tính. tính. nguyeân lieäu cho quaù Ñoät bieán ña boäi coù soá löôïng ADN taêng gaáp boäi neân quaù trình tieán hoùa. - YÙ nghóa: trình sinh toång hôïp chaát höõu cô xaûy ra maïnh meõ. Vì vaäy, öùng duïng ñeå xaùc ñònh vò teá baøo teá baøo sinh döôõng to, cô quan sinh döôõng lôùn, phaùt trí cuûa gen treân NST. trieån khoûe, choáng chòu toát, naêng suaát cao. 2.3) So saùnh ñoät bieán gen vaø ñoät bieán NST: Ñoät bieán gen Ñoät bieán NST Laø nhöõng bieán ñoåi veà maët caáu truùc gen. Laø nhöõng bieán ñoåi veà maët caáu truùc hoaëc soá löôïng NST. Khoâng theå phaùt hieän baèng kính hieån vi. Coù theå phaùt hieän baèng kính hieån vi. Phaàn lôùn ôû traïng thaùi laën chöa bieåu hieän ra kieåu hình. Khi xuaát hieän thì theå hieän ngay treân kieåu hình. Xaûy ra thöôøng xuyeân, laø nguyeân lieäu chuû yeáu cuûa quaù Ít phoå bieán. trình choïn gioáng vaø tieán hoùa. Laøm thay ñoåi ôû caáp ñoä phaân töû (ADN). Laøm thay ñoåi ôû caáp ñoä teá baøo (NST).

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

BÀI 1: GEN- MÃ DI TRUYỀN-VÀ QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI ADN DẠNG 1: TÍNH SỐ NU CỦA ADN ( HOẶC CỦA GEN ) 1)Đối với mỗi mạch: Trong AND, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau. Mạch 1: A1 T1 G1 X1 Mạch 2:

A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2

T2 A2 X2 G2 2)Đối với cả 2 mạch: Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2+ T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2

%A + %G = 50% = N/2

H Ơ

N

%A1 + %A2 = %T1 + %T2 = %A = %T 2 2 %G1 + %G2 = %X1 + % X2 = %G = %X 2 2

Y

N

+Do mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu nên ta có:

TP .Q

U

N = 20 x số chu kì xoắn +Mỗi nu có khối lượng là 300 đơn vị cacbon nên ta có:

Ư N

DẠNG 2: TÍNH CHIỀU DÀI  Mỗi mạch có N/2 nu, chiều dài của 1 nu là 3,4 A0 .

G

Đ

ẠO

N = khối lượng phân tử AND 300

H

 1 micromet (µm) = 104 A0.  1 micromet = 106nanomet (nm).  1 mm = 103 µm = 106 nm = 107 A0 .

0

TR ẦN

L = N x 3,4 A 2

2+

3

10

00

B

DẠNG 3: TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIDRO VÀ SỐ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1)Số liên kết Hidro:  A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hidro.  G của mạch này liên kết với X của mạch kia bằng 3 liên kết hidro.

ẤP

H = 2A + 3G

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

2)Số liên kết cộng hóa trị:  Trong mỗi mạch đơn, 2 nu kế tiếp nối với nhau bằng một liên kết hóa trị, vậy N/2 nu sẽ có số liên kết hóa trị là N/2 – 1 liên kết. Số liên kết hóa trị giữa các nu trong cả 2 mạch của AND là: ( N/2 – 1 )2 = N – 2  Trong mỗi nu có một liên kết hóa trị ở axit photphoric với đường C 5H10O4. Số liên kết hóa trị trong cả phân tử AND là: N – 2 + N = 2N – 2 . DẠNG 4: TÍNH SỐ NU TỰ DO CẦN DÙNG

TO

1)Qua 1 đợt nhân đôi:

Ỡ N

G

Atd = Ttd = A = T Gtd = Xtd = G = X

BỒ

ID

Ư

2)Qua nhiều đợt tự nhân đôi:  Tổng số AND tạo thành:

AND tạo thành = 2x

 Số ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới:

AND con có 2 mạch hoàn toàn mới = 2x – 2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Số nu tự do cần dùng:

Atd =

Ttd = A( 2x – 1 )

Gtd =

Xtd = G( 2x – 1 )

Ntd = N( 2x – 1 )

H Ơ

HThình thành = 2( N/2 – 1 )H = ( N – 2 )H

Hhình thành = 2 x HADN

N

Hphá vỡ = HADN

TP .Q

HThình thành = ( N – 2 )( 2x – 1 )

DẠNG 6: TÍNH THỜI GIAN TỰ SAO

N Tốc độ tự sao

Đ

TGtự sao =

Ư N

G

dt là thời gian tiếp nhận và liên kết 1 nu .

TGtự sao = dt N 2

ẠO

Hbị phá vỡ = H( 2x – 1 )

U

Y

2)Qua nhiều đợt tự nhân đôi:

N

DẠNG 5: TÍNH SỐ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ ĐƯỢC HÌNH THÀNH VÀ PHÁ VỠ 1)Qua 1 đợt tự nhân đôi:

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

DẠNG 7: TÍNH SỐ CÁCH MÃ HÓA CỦA ARN VÀ SỐ CÁCH SẮP ĐẶT A AMIN TRONG CHUỖI POLIPEPTIT Các loại a.amin và các bộ ba mã hoá: Có 20 loại a amin thường gặp trong các phân tử prôtêin như sau : 1) Glixêrin : Gly 2) Alanin : Ala 3) Valin : Val 4 ) Lơxin : Leu 5) Izolơxin : Ile 6 ) Xerin : Ser 7 ) Treonin : Thr 8 ) Xistein : Cys 9) Metionin : Met 10) A. aspartic : Asp 11)Asparagin : Asn 12) A glutamic : Glu 13) Glutamin :Gln 14) Arginin : Arg 15) Lizin : Lys 16) Phenilalanin :Phe 17) Tirozin: Tyr 18) Histidin : His 19) Triptofan : Trp 20) Prôlin : pro

A

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

X

ÁN

C

A

Ó

-L

Í-

U

X UXU phe UXX U X A Ser Leu UXG XXU Leu X X X Pro XXA XXG

H

U UUU UUX UUA UUG XUU XUX XUA XUG

ẤP

Bảng bộ ba mật mã

G

AUA AUX He AUA A U G * Met GUU GUX Val GUA G U G * Val

AXU AXX AXA AXG GXU GXX GXA GXG

Thr

Ala

A UAU Tyr UAX U A A ** U A G ** XAU His XAX XAA XAG Gln

G UGU UGX Cys U G A ** U G G Trp XGU XGX XGA Arg XGG

AAU AAX AAA AAG GAU GAX GAA GAG

AGU AGX AGA AGG GGU GGX GGA GGG

Asn

Lys Asp Glu

Ser Arg

Gli

U X A G U X A G U X A G U X A G

Kí hiệu : * mã mở đầu ; ** mã kết thúc + Cách sắp xếp aa trong mạch Polipeptit Pm (m1,m2….mk)= m!/m1!.m2!....mk! m là số aa. m1: số aa thuộc loại 1 mkwww.facebook.com/daykemquynhonofficial

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Cách mã hóa dãy aa:

H Ơ N

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

- Ví dụ: Có trình tự aa như sau: Alanin-lizin-Xistein-Lizin * Số cách sắp xếp aa: P=4!/1!.2!.1!=12 cách * Số cách mã hóa: Alanin có 4 bộ ba mã hóa, Lizin và Xistein mỗi loại có 2 bộ ba mã hóa A=4.22.2=32 cách DẠNG 8: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CỦA CÁC BỘ BA. VD1 Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1 Tỉ lệ bộ mã có 2A và 1G : A. 5,4% B. 6,4% C. 9,6% D. 12,8% Giải: A= 4/10; U = 3/10 ; G = 2/10; X = 1/10 Tỉ lệ bộ mã có 2A và 1G = 4/10.4/10.2/10.C13 = 9,6%

N

A= A1m1.A2m2....Akmk! m là số aa. m1: số aa thuộc loại 1 có A1 bộ ba mã hóa  mk

B. 38

C. 39

D. 40

H

A. 37

Ư N

G

Vd2: Có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A?

TR ẦN

số bộ mã không chứa A(gồm 3 loại còn lại) = 33 →số bộ mã chứa A = 43 – 33 = 37

2+

3

10

00

B

VD2: .Một phân tử mARN có tỷ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:X = 1:3:2:4.Tính theo lý thuyết tỷ lệ bộ ba có chứa 2A là: 1 27 3 3 A. B. C. D. 1000 1000 64 1000

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

Giải: TS A = 1/10 , U = 2/10 , G =3/10 , X = 4/10 - 1 bộ chứa 2A – 1U (hoặc G hoặc X) + Xét 2A – 1U có 3 cách sắp: AAU, AUA, UAA ---> TL: 3(1/10)2 x (2/10) = 3/500 + Xét 2A – 1G ---> TL: 3(1/10)2 x (3/10) = 9/1000 + Xét 2A – 1G ---> TL: 3(1/10)2 x (4/10) = 3/250 ---> Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2 A là: 3/500 + 9/1000 + 3/250 = 27/1000 * Bạn có thể giải tắt: 3(1/10)2 (2/10+3/10+4/10) = 27/1000

TO

ÁN

DẠNG 9: TÍNH SỐ ĐOẠN MỒI HOẶC SỐ ĐOẠN OKAZAKI.

Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

VD1: Một phân tử ADN của sinh vật khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn okazaki. Đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn okazaki.Số đoạn ARN mồi cần cung cấp để thực hiện quá trình tái bản trên là: A.53 B.56 C.59 D.50 Giải: Với mỗi một đơn vị tái bản ta luôn có: Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2 (Cái này chứng minh không khó). Vậy, số đoạn mồi là: (15+2)+(18+2)+(20+2) = 59 DẠNG 10: TÍNH SỐ ĐOẠN INTRON VÀ EXON.

Số đoạn Exon = số Intron+1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

VD1: Một gen có chứa 5 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và 1 đoạn mang bộ ba kết thúc. Sau quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá trình biến đổi, cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mARN trưởng thành. Biết rằng các đoạn exon được lắp ráp lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mARN khác nhau. Tính theo lý thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gen trên? A. 10 loại. B. 120 loại C. 24 loại. D. 60 loại. Giải: In tron luôn xen kẽ với đoạn exon, mặt khác MĐ và KT luôn là Exon→ số đoạn exon = số intron+1 → số exon = 5+1=6 (có 4 exon ở giữa) Sự hoán vị các exon khi cắt bỏ Intron và nối lại là = 4! = 24 (chỉ hoán vị 4 exon giữa)

N

www.twitter.com/daykemquynhon

U

Y

BÀI 2+3: QUÁ TRÌNH SAO MÃ VÀ DỊCH MÃ-ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN

Đ

ẠO

rN = khối lượng phân tử ARN 300

rN = rA + rU + rG + rX = N/2

TP .Q

DẠNG 1: TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT CỦA ARN

Ư N

G

DẠNG 2: TÍNH CHIỀU DÀI VÀ SỐ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ CỦA ARN 1)Chiều dài: LARN = LADN = N x 3,4 A0 2

2)Số liên kết cộng hóa trị:  Trong mỗi ribonu: rN  Giữa các ribonu: rN – 1  Trong phân tử ARN :

TR ẦN

H

LARN = rN x 3,4 A0

10

00

B

HTARN = 2rN – 1

rNtd = N 2

ẤP

rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc

2+

3

DẠNG 3: TÍNH SỐ RIBONUCLEOTIT TỰ DO CẦN DÙNG 1)Qua một lần sao mã:

A

C

2)Qua nhiều lần sao mã:

rNtd = k.rN

H

Ó

Số phân tử ARN = số lần sao mã = k

 rGtd = k.rG = k.Xgốc ; 

Í-

 

rUtd = k.rU = k.Agốc

ÁN

-L

rAtd = k.rA = k.Tgốc ;

rXtd = k.rX = k.Ggốc

G

TO

DẠNG 4: TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIDRO VÀ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 1)Qua một lần sao mã:

2)Qua nhiều lần sao mã:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

Hđứt = Hhình thành = HADN

Hphá vỡ = k.H

Hhình thành = k( rN – 1 )

DẠNG 5: TÍNH THỜI GIAN SAO MÃ 1)Đối với mỗi lần sao mã:

TGsao mã =

TGsao mã = dt .rN

rN Tốc độ sao mã

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

dt là thời gian để tiếp nhận một ribonucleotit. www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2)Đối với nhiều lần sao mã: (k lần) TGsao mã = TGsao mã một lần + ( k – 1 )Δt

Δt là thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã liên tiếp.

DẠNG 6: CẤU TRÚC PROTEIN

N

1)Số bộ ba sao mã:

N

H Ơ

Số bộ ba sao mã = N = rN 2x3 3 N – 1 = rN 2x3 3

–1

TP .Q

Số bộ ba có mã hóa axit amin =

U

Y

2)Số bộ ba có mã hóa axit amin:

Đ

N – 2 = rN – 2 2x3 3

G

Số a.a của phân tử protein =

ẠO

3)Số axit amin của phân tử Protein:

N – 1 = rN – 1 2x3 3

Số a.a trong chuỗi polipeptit = N – 2 = rN – 2 2x3 3 k : là số phân tử mARN. n : là số Riboxom trượt qua.

10

00

B

2)Giải mã tạo thành nhiều phân tử Protein: (n lần)  Tổng số Protein tạo thành:  P = k.n

TR ẦN

Số a.a tự do =

H

Ư N

DẠNG 7: TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG 1)Giải mã tạo thành 1 phân tử Protein:

2+

3

 Tổng số a.a tự do cung cấp:

 rN   rN   1 = k.n.   1 P.   3  3  

ẤP

a.atd =

A

C

Í-

-L

a.aP =

 rN   2 P.   3 

ÁN

H

Ó

 Tổng số a.a trong các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh:

TO

DẠNG 8: TÍNH SỐ PHÂN TỬ NƯỚC – SỐ LIÊN KẾT PEPTIT  Số phân tử nước giải phóng để tạo 1 chuỗi polipeptit:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

Số phân tử H2O giải phóng = rN – 2 3

 rN   3  = a.aP - 1 Số liên peptit được tạo lập =   3 

 Số phân tử nước giải phóng để tạo nhiều chuỗi polipeptit:

H2Ogiải

phóng =

 rN   2 P.   3 

Peptit =

 rN   3 = P.   3 

P( a.aP – 1 )

DẠNG 9: TÍNH SỐ tARN  Nếu có x phân tử giải mã 3 lần  số a.a do chúng cung cấp là 3x.  Nếu có y phân tử giải mã 2 lần  số a.a do chúng cung cấp là 2y.  Nếu có z phân tử giải mã 1 lần  số a.a do chúng cung cấp là z.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tổng số a.a cần dùng là: 3x + 2y + z = ∑a.a tự do cần dùng DẠNG 10: SỰ CHUYỂN DỊCH CỦA RIBOXOM TRÊN mARN 1)Vận tốc trượt của riboxom trên ARN:

3

2

1

Đ

n

ẠO

TP .Q

U

Y

N

2)Thời gian tổng hợp một phân tử Protein: Là thời gian riboxom trượt hết chiều dài mARN ( từ đầu nọ đến đầu kia ). 3)Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN: Δt Δt

H Ơ

N

Tốc độ giải mã = số bộ ba của mARN t

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Δt : khoảng thời gian riboxom phía sau trượt chậm hơn riboxom phía trước.  Riboxom 1: t  Riboxom 2: t + Δt  Riboxom 3: t + 2 Δt  Riboxom 4: t + 3 Δt  Riboxom n: t + (n – 1) Δt DẠNG 11: TÍNH THỜI GIAN TỔNG HỢP CÁC PHÂN TỬ PROTEIN 1)Của một mARN: Chia làm 2 giai đoạn  Thời gian kể từ lúc riboxom thứ nhất tiếp xúc đến khi nó rời khỏi mARN. t = L V

2+

3

 Thời gian kể từ riboxom thứ nhất rời khỏi mARN đến khi riboxom cuối cùng rời khỏi mARN. ’

C

ẤP

t = ∑Δt = t1 + t2 + t3 + ………+ tn

t’ = ∑Δl V

H

Ó

A

Δl là khoảng cách giữa 2 riboxom kế tiếp.  Vậy thời gian tổng hợp các phân tử protein là:

-L

Í-

T = t + t’ = L + ∑Δl V V

TO

ÁN

 Nếu các riboxom (n) cách đều nhau trên mARN, ta có: T = t + t’ = L + ( n – 1 ) Δl V

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

2)Của nhiều mARN thông tin sinh ra từ 1 gen có cùng số riboxom nhất định trượt qua không trở lại:  Nếu không kể đến thời gian chuyển tiếp giữa các mARN: ∑T = k.t + t’

k là số phân tử mARN.

 Nếu thời gian chuyển tiếp giữa các riboxom là Δt thì ta có công thức: ∑T = k.t + t’ + ( k – 1 )Δt DẠNG 12: TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG ĐỐI VỚI CÁC RIBOXOM CÒN TIẾP XÚC VỚI mARN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

∑ a.atd = a1 + a2 + ………+ ax

U

Y

N

H Ơ

N

x là số riboxom. a1 ,a2 : số a.a trong chuỗi polipeptit của Riboxom 1, Riboxom 2, ………….

BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN

Ư N

DẠNG 1: THAY ĐỔI LIÊN KẾT HIĐRÔ

G

Đ

ẠO

TP .Q

ax a3 a2 a1  Nếu các riboxom cách đều nhau thì ta có: Số hạng đầu a1 = số a.a của R1. x Công sai d: số a.a ở Riboxom sau kém hơn Riboxom trước. Sx = 2 [2a1 + ( x – 1 )d] Số hạng của dãy x: số Riboxom đang trượt trên mARN.

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

+ Mất : - Mất 1 ( A – T ) : Số liên kết hiđrô giảm 2 . - Mất 1 ( G – X ) : Số liên kết hiđrô giảm 3 . + Thêm : - Thêm 1 ( A – T ) : Số liên kết hiđrô tăng2 . - Thêm1 ( G – X ) : Số liên kết hiđrô tăng 3 . + Thay : - Thay 1 ( A – T ) bằng 1 (G – X) : Số liên kết hiđrô tăng 1 . - Thay 1 ( G – X ) bằng 1 (A – T) : Số liên kết hiđrô giảm1 . + ) 5 – BU: - g©y ®ét biÕn thay thÕ gÆp A – T b»ng gÆp G – X - s¬ ®å: A – T  A – 5 –BU  5-BU – G  G – X +) EMS: - g©y ®ét biÕn thay thÕ G –X b»ng cÆp T –A hoÆc X – G - s¬ ®å: G – X  EMS – G  T (X) – EMS  T – A hoÆc X – G +) Acridin

H

- chèn vào mạch gốc sẽ dẫn đến ĐB thêm 1 cặp nu

-L

Í-

- Chèn vào mạnh ………

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

DẠNG 2 : LIÊN QUAN ĐẾN CHIỀU DÀI GEN a) Chiều dài không thay đổi :Thay số cặp nucleotit bằng nhau . b) Chiều dài thay đổi : -Mất : Gen đột biến ngắn hơn gen ban đầu . -Thêm : Gen đột biến dài hơn gen ban đầu -Thay cặp nucleotit không bằng nhau. DẠNG 3 : LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TỬ PROTÊIN : a)Mất hoặc thêm : Phân tử protein sẽ bị thay đổi từ axitamin có nucleotit bị mất hoặc thêm . b)Thay thế : -Nếu bộ ba đột biến và bộ ba ban đầu cùng mã hóa 1 axitamin thì phân tử protein sẽ không thay đổi . - Nếu bộ ba đột biến và bộ ba ban đầu mã hóa aa khác nhau thì phân tử protein có 1 aa thay đổi . DẠNG 4 : TẦN SỐ ĐỘT BIẾN GEN VD1 :Trong 100.000 trẻ sơ sinh có 10 em lùn bẩm sinh, trong đó 8 em có bố mẹ và dòng họ bình thường, 2 em có bố hay mẹ lùn. Tính tần số đột biến gen A 0,004% B 0,008% C 0,04% D 0,08%

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Giải (theo cách hiểu alen đột biến không xuất hiện đồng thời trong phát sinh giao tử của Bố và Mẹ) Theo đề --> lùn do ĐB trội và có 10-2=8 em lùn do ĐB TS alen=100000x2; số alen ĐB = 8--> Tần số ĐB gen=8/200000= 0,004% (Đán A)

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO (NST) PHẦN I . NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN I. TÍNH SỐ TẾ BÀO CON TẠO THÀNH Tb ssản bằng cách phân đôi trở thành 2 tế bào con  số tế bào ở thế hệ sau gấp đôi số tế bào ở thế hệ trước  Từ 1 tế bào ban đầu : + Qua 1 đợt phân bào tạo 21 tế bào con + Qua 2 đợt phân bào tạo 22 tế bào con => Số tế bào con tạo thành từ 1 tế bào ban đầu qua x đợt phân bào A= 2x  Từ nhiều tế bào ban đầu : + a1 tế bào qua x1 đợt phân bào  tế bào con a1.2x1 + a2 tế bào qua x2 đợt phân bào  tế bào con a2.2x2 => Tổng số tế bào con sinh ra  A = a1 .2x1 + a2 . 2x2 + …..

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

II . TÍNH SỐ NHIỄM SẮC THỂ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TRONG QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA NHIỄM SẮC THỂ Khi tự nhân đôi, mỗi nữa của nhiễm sắc thể ban đầu tạo thêm nữa mới từ nguyên liệu của môi trường nội bào để trở thành 2 nhiễm sắc thễ giống hệt nó. (Do đó có thể quan niệm là một nhiễm sắc thể cũ tạo thêm một nhiễm sắc thể mới ). Mỗi đợt nguyên phân có 1 dợt tự nhân đôi của các nhiễm sắc thểtrong tế bào mẹ số đợt tự nhân đôi của nhiễm sắc thể = số đột nguyên phân của tế bào .  Số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường nội bào cung cấp bằng tổng số NST sau cùng trong tất cả tế bào con trừ số NST ban đầu tế bào mẹ - Tổng số NST sau cùng trong tất cả tế bào con : 2n .2x - Số NST ban đầu trong tế bào mẹ : 2n Vậy tổng số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp khi 1 tế bào 2n phải qua x đợt ng phân là :  NST = 2n . 2x - 2n = 2n (2x – 1)

Í-

H

Ó

A

C

 Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới Dù ở đợt nguyên phân nào , trong số NST của tế bào con cũng có 2 NST mang 1/2 NST cũ của 1 NST ban đầu  số NST có chứa 1/ 2 NST cũ = 2 lần số NST ban đầu . Vì vậy , số NST trong tế bào con mà mỗi NST này đều được cấu thành từ nguyên liệu mới do môi trường nội bào cung cấp là :  NST mới = 2n . 2x - 2. 2n = 2n (2x – 2 )

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

III. TÍNH THỜI GIAN NGUYÊN PHÂN 1. Thời gian của 1 chu kì nguyên phân : Là thời gian của 5 giai đọan , có thể được tính từ đầu kì trước đến hết kì trung gian hoặc từ đầu kì trung gian đến hết kì cuối 2. Thời gian qua các đợt nguyên phân Là tổng thời gian của các đợt nguyên phân liên tiếp  Tốc độ nguyên phân không thay đổi : Khi thời gian của đợt nguyên phân sau luôn luôn bằng thời gian của đợt nguyên phân trước .  TG = thời gian mỗi đợt x số đợt nguyên phân  Tốc độ nguyên phân thay đổi Nhanh dần đều : khi thời gian của đợt phân bào sau ít hơn thời gian của đợt phân bào trước là 1 hằng số ( ngược lại , thời gian của nguyên phân giảm dần đều ) Ví dụ : Thời gian của đợt nguyên phân 1 : 30 phút 30 phút Thời gian của đợt nguyên phân 2 : 28 phút 32 phút Thời gian của đợt nguyên phân 3 : 36 phút 34 phút Nhanh dần đều chậm dần đều

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

PHẦN 2 . CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH I. TÍNH SỐ GIAO TỬ HÌNH THÀNH VÀ SỐ HỢP TỬ TẠO RA 1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX) - Ơ vùng chín , mỗi tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh tinh ) qua giảm phân cho 4 tinh trùng và gồm 2 loại X và Y có tỉ lệ bằng nhau . - Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 - Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành - Ơ vùng chín , mỗi tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh trứng ) qua giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng gồm 1 loại X , 3 tế bào kia là thể định hướng ( về sau bị tiêu biến ) - Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1 - Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2 .Tạo hợp tử -Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY - Tinh trùng X x Trứng X  Hợp tử XX ( cái ) - Tinh trùng Y x Trứng X  Hợp tử XY (đực ) -Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử . Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh 3 Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) : -Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành -Tỉ lệ thụ tinh cua trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành III. TÍNH SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ HỢP TỬ KHÁC NHAU VỀ NGUỒN GỐC V�� CẤU TRÚC NST 1, Sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân a)Ơ phân bào I : - Từ kì sau đến kì cuối , mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 tế bào , có khả năng tổng hợp tự do với các NST kép của các cặp khác theo nhiều kiểu . - Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong số kiểu đó , chứ không làm tăng số kiểu tổ

N

Vậy : Thời gian qua các đợt phân bào liên tiếp là tổng của dãy cấp số cộng mà mỗi số hạng là thời gian của 1 đợt nguyên phân x x  TG = 2 ( a1 + ax ) = 2 [ 2a1 + ( x – 1 ) d ] _____________________________________________________________________

Ó

hợp

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

+ Số kiểu tổ hợp : 2n ( n số cặp NST tương đồng ) + Các dạng tổ hợp : dùng sơ dồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số b) Ở phân bào II - Từ kì sau đến kì cuối , mỗi NST đơn trong NST kép phân li về 1 giao tử và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ hợp , do đó phát sinh nhiều loại giao tử - Nếu có trao đổi đọan xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi + Số kiểu giao tử : 2 n + m ( m : số cặp NST có trao đổi đoạn ) + Dạng tổ hợp : dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số DẠNG 1: TÍNH SỐ TẾ BÀO CON TẠO THÀNH VÀ SỐ THOI VÔ SẮC  Từ một tế bào ban đầu: A = 2x  Từ nhiều tế bào ban đầu: a1 tế bào qua x1 đợt phân bào  số tế bào con là a12x1. a2 tế bào qua x2 đợt phân bào  số tế bào con là a22x2. Tổng số tế bào con sinh ra :

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

∑A = a12x1 + a22x2 + ………

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DẠNG 2: TÍNH SỐ NST TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TRONG QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA NST  Tổng số NST sau cùng trong tất cả các tế bào con: 2n.2x

N

 Tổng số NST tương đương với NLCC khi 1 tế bào 2n qua x đợt nguyên phân là:

H Ơ

∑NST = 2n.2x – 2n = 2n(2x - 1 )

Y

N

 Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới:

TP .Q

U

∑NSTmới = 2n.2x – 2.2n = 2n(2x – 2 )

Ư N

G

Đ

ẠO

DẠNG 3 TÍNH THỜI GIAN NGUYÊN PHÂN 1)Thời gian của một chu kì nguyên phân: Là thời gian của 5 giai đoạn, có thể được tính từ đầu kì trung gian đến hết kì cuối. 2)Thời gian qua các đợt nguyên phân:

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

DẠNG 4 TÍNH SỐ GIAO TỬ HÌNH THÀNH VÀ SỐ HỢP TỬ TẠO RA 1)Tạo giao tử( đực XY, cái XX ):  Tế bào sinh tinh qua giảm phân cho 4 tinh trùng gồm 2 loại X và Y.  Số tinh trùng hình thành = số tế bào sinh tinh x 4.  Số tinh trùng X hình thành = số tinh trùng Y hình thành.  Tế bào sinh trứng qua giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng loại X và 3 thể định hướng (sau này sẽ biến mất ).  Số trứng hình thành = số tế bào trứng x 1.  Số thể định hướng = số tế bào trứng x 3. 2)Tạo hợp tử: Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành một hợp tử XX, một tinh trùng Y kết hợp với trứng tạo thành hợp tử XY.  Số hợp tử XX = số tinh trùng X thụ tinh.  Số hợp tử XY = số tinh trùng Y thụ tinh. 3)Hiệu suất thu tinh (H):

ÁN

-L

Í-

H thụ tinh của tinh trùng =

Số trứng thụ tinh X 100% Tổng số trứng hình thành

G

TO

H thụ tinh của trứng =

Số tinh trùng thụ tinh X 100% Tổng số tinh trùng hình thành

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

DẠNG 5: XÁC ĐỊNH TẦN SỐ XUẤT HIỆN CÁC TỔ HỢP GEN KHÁC NHAU VỀ NGUỒN GỐC NST a. Tổng quát: Để giải các bài toán về nguồn gốc NST đối với loài sinh sản hữu tính, GV cần phải giải thích cho HS hiểu được bản chất của cặp NST tương đồng: một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Trong giảm phân tạo giao tử thì: - Mỗi NST trong cặp tương đồng phân li về một giao tử nên tạo 2 loại giao tử có nguồn gốc khác nhau ( bố hoặc mẹ ). - Các cặp NST có sự PLĐL, tổ hợp tự do . Nếu gọi n là số cặp NST của tế bào thì: * Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST được tạo nên = 2n . → Số tổ hợp các loại giao tử qua thụ tinh = 2n . 2n = 4n

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Vì mỗi giao tử chỉ mang n NST từ n cặp tương đồng, có thể nhận mỗi bên từ bố hoặc mẹ ít nhất là 0 NST và nhiều nhất là n NST nên: * Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) = Cna → Xác suất để một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ) = Cna / 2n . - Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội (giao tử mang a NST của bố) và b NST từ ông (bà) ngoại (giao tử mang b NST của mẹ) = Cna . Cnb → Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội và b NST từ ông (bà) ngoại = Cna . Cnb / 4n b. VD Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46. - Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố? - Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu? - Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại là bao nhiêu? Giải * Số trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố: = Cna = C235 * Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ: = Cna / 2n = C235 / 223 . * Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại: = Cna . Cnb / 4n = C231 . C2321 / 423 = 11.(23)2 / 423 DẠNG 6: TỶ LỆ GIAO TỬ, SỐ LOẠI GIAO TỬ DỰA VÀO NF-GF -Số loại giao tử hình thành : 2n + x x: Số cặp NST có trao đổi đoạn . -Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2n . -Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♀. Số loại giao tử ♂.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

VD: Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân bình thường. Qua thụ tinh tạo ra được 512 kiểu tổ hợp. Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau. Bộ NST của loài là: A. 2n= 14. B. 2n= 46. C. 2n=10. D. 2n= 8. giải Cơ thể cái xảy ra trao đổi chéo ở 1 điểm ở 1 cặp NST tạo ra 2 n 1 gtử Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo ra 2 n gtử Qua thụ tinh số kiểu tổ hợp tạo ra là 2 n1 *2 n  512 suy ra n=4. Vậy 2n=8 VD2: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là A. 2 B. 8 C. 4 D. 6

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Giải: trường hợp xét một tế bào rối loạn hay không thì đều luôn cho 2 loại giao tử. Tại kì giữa I NST sắp xếp thành 2 hàng. Rõ ràng trong một tế bào chỉ có một cách sắp xếp cụ thể. Kết quả tại kì sau I cho 2 tế bào có vật chất di truyền khác nhau. Còn lần phân bào II sẽ giống như quá trình nguyên phân, tức chỉ làm tăng số lượng tế bào còn số loại tế bào vẫn không thay đổi, tức là 2. DẠNG 7: SỐ CÁCH SẮP XẾP NST Ở MP XÍCH ĐẠO

Với n cặp NST sẽ có 2n-1 cách sắp xếp

Vd1: Kiểu gen của cá thể đực là aaBbDdXY thì số cách sắp xếp NST kép ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc vào kì giữa giảm phân 1 là: A.8 B.16 C.6 D.4 Giải: Mặc dù đề cập đến 4 cặp NST nhưng có một cặp có KG đồng hợp (aa) nên chúng ta chỉ xét 3 cặp. Với một cặp NST sẽ có một cách sắp xếp. Với 2 cặp NST sẽ có 2 cách sắp xếp. Với n cặp NST sẽ có 2n-1 cách sắp xếp.

DẠNG 8: TÍNH SỐ PROTEIN HISTON

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

VD: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 μm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là: A. 8400 phân tử. B. 9600 phân tử. C. 1020 phân tử. D. 4800 phân tử. 0 GIẢI: Cứ 1 đoạn gồm 146 cặp nu = 496,4A quần quanh 1nuclêôxôm gồm 8 pt Histon ở kì giưa NP NST nhân đôi nên mỗi cặp thành 4 NST→ tổng chiều dài = 148920 x4(A0) Vậy số pt Histon = 8(148920 x4/496,4) = 9600

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đột biến

U TP .Q

A DE●FGH

ABCBC DE●FGH

B

MNOCDE●FGH

CDE●FGH

3

10

00

ABPQ●R

ABMNOPQ●R

ẤP

2+

b)Chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau : -Chuyển đoạn tương hổ : ABCDE●FGH Đột biến MNOPQ●R -Chuyển đoạn không tương hổ : ABCDE●FGH Đột biến MNOPQ●R

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

3.Đảo đoạn : A B C D E ● F G H Đột biến A D C B E ● F G H 4.Chuyển đoạn : a)Chuyển đoạn trong cùng 1 NST : ABCDE●FGH Đột biến AB E●FCDGH

ẠO

2.Lặp đoạn : A B C D E ● F G H

Đột biến

Y

BÀI 6: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ III-Đột biến cấu trúc NST : Có 4 dạng 1.Mất đoạn : A B C D E ● F G H

H

Ó

A

C

VD ở người: Mất đoạn ở cặp NST số 21 hoặc 22 gây bệnh bạch cầu ác tính 3 NST số 13 – 15 : sứt môi, thừa ngón, chết yểu  3 NST số16 -18 : ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé

-L

Í-

DẠNG 1: SỐ LOẠI GIAO TỬ KHI XẢY RA ĐỘT BIẾN KHI TẠO GIAO TỬ

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

VD1: Mét c¸ thÓ c¸i nhËn i NST bÞ ®ét biÕn tõ mÑ vµ z NST ®ét biÕn tõ bè. C¸c NST kh¸c vÉn b×nh th-êng. Bé NST cña loµi 2n. C¸c NST kh¸c nhau vÒ cÊu tróc, gi¶m ph©n b×nh th-êng kh«ng cã T§§. a) T×m sè lo¹i giao tö sinh ra chøa i NST mang ®ét biÕn tõ mÑ vµ tØ lÖ c¸c lo¹i trøng chøa ®ét biÕn so víi tæng sè lo¹ i trøng t¹o ra? b) T×m sè lo¹i tinh trïng chøa z NST mang ®ét biÕn tõ bè vµ tØ lÖ c¸c lo¹i tinh trïng mang ®ét biÕn so víi sè lo¹i tinh trïng h×nh thµnh? Trong 2 tr-êng hîp: - C¸c NST ®ét biÕn lµ c¸c NST kh«ng t-¬ng ®ång? - C¸c NST ®ét biÕn lµ c¸c NST t-¬ng ®ång? HD. * TH1: C¸c NST ®ét biÕn lµ c¸c NST kh«ng t-¬ng ®ång a) C¸c lo¹i trøng sinh ra tõ i NST mang ®ét biÕn: + Sè lo¹i giao tö chøa i NST trong tæng sè i+z NST mang ®ét biÕn: C ii+z + Sè lo¹i giao tö cña nh÷ng cÆp kh«ng mang ®ét biÕn: 2n - (i+z)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

=> sè lo¹i trøng sinh ra tõ i NST mang ®ét biÕn: Cii+z . 2n - (i+z) TØ lÖ lo¹i trøng... trong tæng sè: Cii+z . 2n - (i+z)/2n

H Ơ N Y U TP .Q ẠO Đ

H

Ư N

G

TØ lÖ lo¹i trøng... trong tæng sè: Czi+z . 2n - (i+z)/2n *TH2: C¸c NST ®ét biÕn lµ c¸c NST t-¬ng ®ång a) - Víi z > i th× i n»m trong gi¸ trÞ z. => sè lo¹i trøng chøa i cÆp NST mang ®ét biÕn: Czi . 2n-z TØ lÖ....: Czi . 2n-z/2n b) Víi i > z th× z n»m trong gi¸ trÞ i. => sè lo¹i tinh trïng chøa z cÆp NST mang ®ét biÕn: Ciz . 2n-i TØ lÖ....: Ciz . 2n-i/2n BÀI 7 : ĐỘT BIỄN SỐ LƯỢNG NST

N

b) C¸c lo¹i tinh trïng sinh ra tõ z NST mang ®ét biÕn (víi i > z): Czi+z . 2n - (i+z)

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

DẠNG 1 : THỂ LỆCH BỘI : a/ Các dạng : -Thể khuyết (không) : 2n – 2 ; Thể khuyết kép : 2n – 2 - 2 . -Thể 1: 2n – 1 ; Thể 1 kép : 2n – 1 – 1 . -Thể 3: 2n + 1 ; Thể 3 kép : 2n + 1+ 1 . -Thể 4: 2n + 2 ; Thể 4 kép : 2n + 2 + 2 . (n: Số cặp NST) . DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ TRƯỜNG HỢP TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC CẶP NST Số dạng lệch bội đơn khác nhau Cn1 = n Số dạng lệch bội kép khác nhau Cn2 = n(n – 1)/2! Có a thể lệch bội khác nhau Ana = n!/(n –a)! + VD Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định: - Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3? Giải * Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra: 2n = 24→ n = 12 Trường hợp này đơn giản, lệch bội có thể xảy ra ở mỗi cặp NST nên HS dễ dàng xác định số trường hợp = n = 12. Tuy nhiên GV nên lưu công thức tổng quát để giúp các em giải quyết được những bài tập phức tạp hơn . Thực chất: số trường hợp thể 3 = Cn1 = n = 12 * Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra: HS phải hiểu được thể 1 kép tức đồng thời trong tế bào có 2 thể 1. Thực chất: số trường hợp thể 1 kép = Cn2 = n(n – 1)/2 = 12.11/2 = 66 * Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3: GV cần phân tích để HS thấy rằng: - Với thể lệch bội thứ nhất sẽ có n trường hợp tương ứng với n cặp NST. - Với thể lệch bội thứ hai sẽ có n – 1 trường hợp tương ứng với n – 1 cặp NST còn lại. - Với thể lệch bội thứ ba sẽ có n – 2 trường hợp tương ứng với n – 2 cặp NST còn lại. Kết quả = n(n – 1)(n – 2) = 12.11.10 =1320. Tuy nhiên cần lưu ý công thức tổng quát cho HS. -Thực chất: số trường hợp đồng thời xảy ra 3 thể lệch bội = A na = n!/(n –a)! = 12!/(12 – 3)!

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

b/ Lệch bội trên NST thường của người: Hội chứng Down: - Cặp NST thứ 21 của người bệnh Down có 3 NST (2n+1; 47), của người bình thường là 2 NST.Do 1 trứng mang 2 NST 21 x 1 t/trùng bình thường)  là nam (nữ), cổ ngắn, gáy rộng và dẹt  khe mắt xếch, lông mi ngắn và thưa  các ngón tay ngắn, cơ thể chậm phát triển  si đần, vô sinh. - Sự tăng tỉ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Down theo tuổi người mẹ Phụ nữ không nên sinh con khi tuổi đã ngoài 40.  Vì khi tuổi người mẹ càng cao, các tế bào bị lão hóa  cơ chế phân ly NST bị rối loạn c/ Thể dị bội ở cặp NST giới tính của người: 1. Hội chứng XXX (2n+1;47) - Cặp NST số 23 có 3NST X - Nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con 2. H.C Tớcnơ XO (2n-1; 45): - Cặp NST số 23 chỉ có 1NST X - Nữ, lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, si đần.  3. H.C Klinefelter XXY: (2n+1;47) : - Cặp NST 23 có 3 NST là XXY - Nam, bị bệnh mù màu, thân cao, chân tay dài, si đần và thường vô sinh + Cách viết giao tử thể ba 2n+1 (dễ nhầm với 3n) - Thực vật: Cơ thể 2n+1 ở hoa đực chỉ cho hạt phấn n có khả năng thụ tinh (giao tử n+1 bất thụ) Hoa cái cho cả giao tử n và n+1 có khả năng thụ tinh - VD1: KG aaa và Aaa ở hoa cái theo sơ đồ sau

N

= 12!/9! = 12.11.10 = 1320

10

- Hoa đực: aaa chỉ chi giao tử a; Aaa: cho 1/3A+2/3a có khả năng thụ tinh (từ sơ đồ trên)

Ó

A

C

ẤP

2+

3

BT1: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xẩy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu % sống sót bị đột biến thể ba (2n+1) A.33,3% B.25% C.75% D. 66,6% Bài LÀM: Ở mẹ tạo 2 loại giao tử XX, O bố tạo 2 loại X, Y tổng cộng có 4 tổ Hợp giao tử XXX, XXY, XO ,OY. Do OY bị chết trong giao đoạn hợp tử nên có 3 KG sống sót XXX,XXY,XO. Thì trong đó thể 2n+1 là XXX vaXXY nên tỷ lệ là 2/3.=66,6%

+ Đối với kiểu gen Aaaa: cá thể này tạo 3 loại giao tử với tỉ lệ.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

DẠNG 2: THỂ ĐA BỘI a. Các dạng -Đa bội chẵn : Tứ bội (4n) ,Lục bội (6n) , Bát bội (8n) ... -Đa bội lẻ : Tam bội (3n) , Ngũ bội (5n) , Thất bội (7n) ... b.Cách viết giao tử : + Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo hai loại giao tử với tỉ lệ.

* Tứ bội (4n) : AAAA → AAAa →

100% AA 1/2AA : 1/2Aa

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H Ơ N Y U

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

AAaa → 1/6AA :1/6Aa : 1/6aa Aaaa → 1/2Aa : ½ aa aaaa → 100 % aa *Tam bội (2n+1) : AAA → ½ AA :1/2 A AAa → 1/6AA: 2/6 A : 2/6 Aa : 1/6ª Aaa → 1/6A: 2/6 Aa : 2/6 a : 1/6aa aaa → ½ aa : ½ a Bài toán 1: Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội : a) BBBbbb b) BBbbbb c)BBBBBBbb GIẢI: Tỉ lệ các loại giao tử bình thường được tạo ra tử các KG: a) BBBbbb: 3 C3 BBB = 1 = 1/20 C23 C13 BBb = 9 = 9/20 C13 C23 Bbb = 9 = 9/20 C33 bbb = 1 = 1/20 b) BBbbbb: C22 C14 BBb = 4 = 1/5 C12 C24 Bbb = 12 = 3/5 C34 bbb = 4 = 1/5 c) BBBBBBbb C46 BBBB = 15 = 3/14 C36 C12 BBBb = 40 = 8/14 C26 C22 BBbb = 15 = 3/14

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

www.twitter.com/daykemquynhon

2+

3

10

DẠNG 3: BÀI TOÁN NGƯỢC CHO TỶ LỆ ĐỒNG HỢP LẶN=> KG P

ẤP

+1/6 aaaa = 1/6 loại giao tử aa x 100% loại giao tử aa.

C

CHÖÔNG II: TÍNH QUY LUAÄT CUÛA HIEÄN TÖÔÏNG DI TRUYEÀN

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

I- QUY LUAÄT MENÑEN: 1) Moät soá khaùi nieäm:  Tính traïng: laø nhöõng ñaëc ñieåm cuï theå veà hình thaùi, caáu taïo, sinh lí,… phaân bieät giöõa caùc caù theå. Ví duï: Chieàu cao thaân, troïng löôïng haït, maøu saéc hoa, höông vò,…  Alen: laø traïng thaùi khaùc nhau veà caáu truùc cuûa cuøng moät gen, cuøng quy ñònh moät tính traïng. Ví duï: Gen A quy ñònh maøu saéc cuûa haït ñaäu coù caùc alen: a1: haït ñen, a2: haït vaøng, a3: haït traéng.  Caëp alen: 2 alen gioáng nhau hoaëc khaùc nhau thuoäc cuøng moät gen treân caëp NST töông ñoàng. Ví duï: Caëp alen AA quy ñònh haït vaøng, aa quy ñònh haït xanh ôû ñaäu Haø Lan.  Ñoàng hôïp töû: cô theå mang 2 alen trong caëp töông öùng gioáng nhau. Ví duï: AA: cô theå ñoàng hôïp töû veà gen troäi A. aa: cô theå ñoàng hôïp töû veà gen laën a.  Dò hôïp töû: mang 2 alen khaùc nhau thuoäc cuøng moät gen. Ví duï: Aa, Bb.  Kieåu gen: laø toaøn boä caùc gen naèm trong teá baøo. Ví duï: Ruoài giaám thaân xaùm, caùnh daøi coù kieåu gen BBVV; thaân ñen, caùnh cuït coù kieåu gen bbvv.  Kieåu hình: laø toaøn boä tính traïng vaø ñaëc tính cuûa cô theå. Ví duï: Ruoài giaám coù kieåu hình thaân xaùm, caùnh daøi hay thaân ñen, caùnh cuït .  Gioáng thuaàn chuûng: laø gioáng coù moät soá ñaëc tính di truyeàn ñoàng nhaát vaø oån ñònh, caùc theá heä con chaùu hoaøn thoaøn gioáng boá meï. Ví duï: AABB: ñaäu thuaàn chuûng haït vaøng trôn. 2) Phöông phaùp nghieân cöùu di truyeàn hoïc cuûa Menñen: Goàm 4 böôùc:  Böôùc 1: Taïo doøng thuaàn chuûng baèng caùch cho caây töï thuï phaán qua nhieàu theá heä.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Böôùc 2: Lai caùc doøng thuaàn chuûng khaùc nhau moät hoaëc nhieàu tính traïng roài phaân tích keát quaû lai ôû ñôøi F1, F2, F3.  Böôùc 3: Söû duïng toaùn xaùc suaát thoáng keâ ñeå phaân tích keát quaû lai roài ñöa ra giaû thuyeát giaûi thích keát quaû.  Böôùc 4: Thí nghieäm ñeå chöùng minh. 3) So saùnh quy luaät phaân li vaø phaân li ñoäc laäp cuûa Menñen: Quy luaät phaân li Quy luaät phaân li ñoäc laäp Pt/c: Hoa ñoû X Hoa traé n g F 1 : 100% hoa ñoû F 1 Pt/c: Haït vaøng, trôn X Haït xanh, Thí nghieäm x F1 : Hoa ñoû X Hoa ñoû F2 : 3 hoa ñoû : 1 hoa nhaên F1 : 100% haït vaøng trôn F1 x traéng F1: Haït vaøng, trôn X Haït vaøng, trôn F2 : 9 haït vaøng, trôn : 3 haït vaøng, nhaên : 3 haït xanh, trôn : 1 haït xanh, nhaên * Moãi tính traïng do 1 caëp alen quy ñònh, 1 coù Caùc caëp nhaân toá di truyeàn quy ñònh Noäi dung nguoàn goác töø boá, 1 coù nguoàn goác töø meï. caùc tính traïng khaùc nhau phaân li ñoäc * Caùc alen cuûa boá vaø meï toàn taïi trong teá baøo laäp trong quaù trình hình thaønh giao cuûa cô theå con moät caùch rieâng reõ, khoâng hoøa töû. troän vaøo nhau. * Khi hình thaønh giao töû, caùc thaønh vieân cuûa 1 caëp alen phaân li ñoàng ñeàu veà caùc giao töû, neân 50% soá giao töû chöùa alen naøy, 50% soá giao töû chöùa alen kia. Cô sôû teá baøo * Trong teá baøo sinh döôõng, caùc gen vaø caùc Khi giaûm phaân taïi giao töû, caùc caëp NST luoân toàn taïi thaønh töøng caëp töông ñoàng. NST töông ñoàng phaân li ñoäc laäp veà hoïc * Khi giaûm phaân taïo giao töû, caùc thaønh vieân caùc giao töû daãn ñeán söï phaân li ñoäc cuûa 1 caëp alen vaø moãi NST trong töøng caëp laäp cuûa caùc caëp alen. NST töông ñoàng phaân li ñoàng ñeàu veà caùc giao töû. Giaûm phaân phaûi xaûy ra bình thöôøng. Moãi gen naèm treân 1 NST. Ñieàu kieän

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Xaùc ñònh troäi, laën ñeå öùng duïng vaøo choïn * Taïo nhieàu bieán dò toå hôïp laøm sinh gioáng. vaät ña daïng. * Döï ñoaùn keát quaû phaân li kieåu hình. 4) Moät soá coâng thöùc toång quaùt: Vôùi n caëp gen dò hôïp thì: Soá löôïng caùc loaïi giao töû 2n Soá löôïng caùc loaïi kieåu hình 2n Soá löôïng caùc loaïi kieåu gen 3n Soá löôïng caùc loaïi toå hôïp giao töû 4n Tæ leä phaân li kieåu gen (1:2:1)n Tæ leä phaân li kieåu hình (3:1)n II- TÖÔNG TAÙC GEN VAØ TAÙC ÑOÄNG ÑA HIEÄU CUÛA GEN: 1) Töông taùc gen: 1.1) Khaùi nieäm: Töông taùc gen laø söï taùc ñoäng qua laïi giöõa caùc gen khoâng alen taïo ra kieåu hình. 1.2) So saùnh caùc kieåu töông taùc gen: Noäi dung Tæ leä kieåu hình F2 * Caù c gen khoâ n g alen (khaù c locut) hoaï t * Taù c ñoäng boå sung cuûa 2 gen troäi Töông taùc boå sung ñoäng cuøng nhau xaùc ñònh söï phaùt trieån khoâng alen vaø cuûa caùc gen laën: moät tính traïng môùi. 9:3:3:1, 9:7, 9:6:1. * Taêng bieán dò toå hôïp. * Taùc ñoäng boå sung cuûa 2 gen troäi

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

YÙ nghóa

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

khoâng alen vaø aùt cheá cuûa 2 gen laën: 9:3:4. * Taù c ñoä n g cuû a gen naø y laø m cho gen * Taùc ñoäng aùt cheá cuûa 2 gen troäi Töông taùc aùt cheá khaùc khoâng bieåu hieän ñöôïc. vaø 2 gen laën: 13:3, 12:3:1. * Haïn cheá bieán dò toå hôïp. Töông taùc coäng goäp * Moãi gen troäi ñeàu laøm taêng söï bieåu * Taùc ñoäng coäng goäp cuûa caùc gen hieän kieåu hình leân moät chuùt ít. troäi vaø caùc gen laën: 15:1, * Moãi gen ñoùng goùp moät phaàn nhö nhau, 1:4:6:4:1. laøm taêng hoaëc giaûm cöôøng ñoä bieåu hieän tính traïng vaøo söï phaùt trieån moät tính traïng môùi. 1.3) So saùnh phaân li ñoäc laäp vaø töông taùc gen: 1.3.1) Gioáng nhau:  Caùc gen phaân li ñoäc laäp vaø toå hôïp töï do trong quaù trình sinh saûn höõu tính.  P thuaàn chuûng khaùc nhau veà caùc caëp gen alen F1 dò hôïp 2 caëp gen, giaûm phaân cho 4 giao töû baèng nhau, F2 coù 16 toå hôïp, 9 kieåu gen taïo ra nhieàu toå hôïp kieåu gen, kieåu hình giuùp giaûi thích tính ña daïng cuûa sinh giôùi. 1.3.2) Khaùc nhau: Phaân li ñoäc laäp Töông taùc gen Moãi gen quy ñònh moät tính traïng, nhieàu caëp gen alen 2 hoaëc nhieàu caëp gen alen ñoäc laäp cuøng quy quy ñònh nhieàu caëp tính traïng töông phaûn. ñònh moät tính traïng. Caùc tính traïng ít chòu aûnh höôûng cuûa ngoaïi caûnh. Tính traïng soá löôïng chòu nhieàu aûnh höôûng cuûa ngoaïi caûnh. Kieåu hình ñôøi con toå hôïp laïi caùc kieåu hình voán coù ôû Kieåu hình ñôøi con toå hôïp laïi caùc gen coù theå ñôøi P. töông taùc cho kieåu hình môùi. Cho caùc caù theå F1 giao phoái, thu ñöôïc F2 coù tæ leä phaân Cho caùc caù theå F1 giao phoái, thu ñöôïc F2 coù tæ tính 9:3:3:1. leä phaân tính khaùc 9:3:3:1 nhö 9:7, 9:6:1, 9:3:4, 13:3, 12:3:1, 15:1, 1:4:6:4:1. 2) Taùc ñoäng ña hieäu cuûa gen: Taùc ñoäng ña hieäu cuûa gen laø moät gen taùc ñoäng ñeán bieåu hieän cuûa nhieàu tính traïng khaùc nhau.  Ví duï: Gen HbA ñoät bieán  gen HbS (thay axit amin thöù 6 laø glutamic baèng axit amin valin). Haäu quaû: bieán ñoåi hoàng caàu bình thöôøng thaønh daïng löôõi lieàm xuaát hieän haøng loaït roái loaï n beänh lí trong cô theå. III- LIEÂN KEÁT GEN VAØ HOAÙN VÒ GEN: 1) So saùnh lieân keát gen vaø hoaùn vò gen:

N

www.twitter.com/daykemquynhon

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Lieân keát gen Pt/c: Thaân xaùm, X Thaân ñen, caùnh daøi Thí caùnh cuït F1 : 100% thaân xaùm, caùnh daøi nghieäm F1 Thaân xaùm, X Thaân ñen, caùnh daøi caùnh cuït Fa : 1 thaân xaùm, : 1 thaân ñen, caùnh daøi caùnh cuït Noäi dung * Nhoùm gen treân cuøng moät NST di truyeàn cuøng nhau goïi laø moät nhoùm gen lieân keát. * Soá löôïng nhoùm gen lieân keát baèng soá NST trong boä ñôn boäi n. Cô sôû teá Caùc gen treân cuøng moät NST phaân li cuøng nhau trong quaù trình phaân baøo vaø baøo hoïc

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Hoaùn vò gen Pt/c: Thaân xaùm, X Thaân ñen, caùnh daøi caùnh cuït F1 : 100% thaân xaùm, caùnh daøi F1 Thaân xaùm, X Thaân ñen, caùnh daøi caùnh cuït Fa : 41% thaân xaùm, caùnh daøi 41% thaân ñen, caùnh cuït 9% thaân xaùm, caùnh cuït 9% thaân ñen, caùnh daøi Caùc gen treân cuøng caëp NST töông ñoàng coù theå ñoåi choã cho nhau do söï trao ñoåi cheùo caùc croâmatit.

Trong giaûm phaân coù söï trao ñoåi cheùo caùc ñoaïn NST khi chuùng tieáp hôïp vôùi nhau ôû kì tröôùc I.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

taïo thaønh nhoùm gen lieân keát. * Haïn cheá bieán dò toå hôïp. * Nhieàu gen toát ñöôïc taäp hôïp vaø giöõ laïi treân moät NST coù yù nghóa trong choïn gioáng.

* Taêng bieán dò toå hôïp. * Caùc gen quyù coù ñieàu kieän toå hôïp laïi coù yù nghóa trong choïn gioáng vaø tieán hoùa. * Laäp baûn ñoà gen töø taàn soá hoaùn vò gen, giuùp chuû ñoäng vaø tieát kieäm thôøi gian choïn gioáng.

H Ơ

N

YÙ nghóa

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

2) Baûn ñoà di truyeàn:  Baûn ñoà di truyeàn laø trình töï saép xeáp vaø khoaûng caùc h töông ñoái giöõa caùc gen.  Ñôn vò ño: 1% taàn soá hoaùn vò gen = 1 cM.  Vò trí giöõa caùc gen caøng xa thì caøng deã xaûy ra hoaùn vò vaø ngöôïc laïi. IV- DI TRUYEÀN LIEÂN KEÁT VÔÙI GIÔÙI TÍNH VAØ DI TRUYEÀN NGOAØI NHAÂN: 1) Di truyeàn lieân keát vôùi giôùi tính: 1.1) Khaùi nieäm: NST giôùi tính laø loaïi NST chöùa gen quy ñònh giôùi tính hoaëc gen quy ñònh tính traïng thöôøng lieân keát vôùi giôùi tính. 1.2) Ñaëc ñieåm: Trong caëp NST giôùi tính XY:  Coù ñoaïn töông ñoàng: chöùa caùc locut gen gioáng nhau.  Coù ñoaïn khoâng töông ñoàng: chöùa caùc gen ñaëc tröng cho töøng NST. 1.3) Moät soá ví duï cô cheá teá baøo hoïc xaùc ñònh giôùi tính baèng NST: Con caùi Con ñöïc Ñoäng vaät coù vuù vaø ruoài giaám XX XY Chim, böôùm XY XX Chaâu chaáu XX XO 1.4) Caùc yeáu toá aûnh höôûng ñeán söï phaân hoùa giôùi tính: 1.4.1) AÛnh höôûng cuûa caùc nhaân toá moâi tröôøng trong:  Taùc duïng cuûa hoocmoân sinh duïc vaøo giai ñoaïn chín sôùm.  Taùc duïng cuûa hoocmoân sinh duïc vaø o giai ñoaïn tröôûng thaønh. 1.4.2) AÛnh höôûng cuûa caùc nhaân toá moâi tröôøng ngoaøi: caùc nhaân toá nhieät ñoä, aùnh saùng, dinh döôõng, moâi tröôøng thuï tinh vaø caùc nhaân toá khaùc. 1.5) Quy luaät di truyeàn lieân keát vôùi giôùi tính: 1.5.1) Gen treân NST X:  Di truyeàn cheùo: gen laën treân NST X töø cha  con gaùi  chaùu trai.  Coù hieän töôïng phaân tính theo giôùi tính, tính traïng khoâng bieåu hieän ñoàng ñeàu ôû caû 2 giôùi.  Tính traïng laën deã bieåu hieän ôû con ñöïc XY do NST Y khoâng coù alen töông öùng. 1.5.2) Gen treân NST Y:  Di truyeàn thaúng: gen treân NST Y töø cha  con trai.  NST Y haàu nhö khoâng mang gen hoaëc mang moät gen nhöng khoâng coù alen töông öùng. 1.6) YÙ nghóa di truyeàn lieân keát vôùi giôùi tính:  Ñoái vôùi saûn xuaát noâng nghieäp: ñieàu chænh tæ leä ñöïc – caùi theo yù muoán ñeå coù hieäu quaû kinh teá cao.  Ñoái vôùi y hoïc: phaùt hieän nguyeân nhaân, cô cheá phaùt sinh vaø ñeà ra caùch phoøng traùnh moät soá beänh di truyeàn lieân quan ñeán caëp NST giôùi tính. 1.7) Ví duï moät soá beänh di truyeàn lieân quan ñeán caëp NST giôùi tính ôû ngöôøi: NST giôùi tính Teân hoäi chöùng Ñaëc ñieåm Bieåu hieän XO (2n = 45) Claiphentô Chæ coù ôû nam Muø maøu, thaân cao, chaân tay daøi, si ñaàn, voâ sinh. XXX (2n = 47) 3X Chæ coù ôû nöõ Buoàng tröùng vaø daï con keùm phaùt trieån, kinh nguyeät khoâng ñeàu, khoù coù con.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon XXY (2n = 47)

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tôcnô

Chæ coù ôû nöõ

Buoàng tröùng vaø daï con keùm phaùt trieån, si ñaàn, voâ sinh.

Cheát trong phoâi 1.8) Beänh di truyeàn ôû ngöôøi trong di truyeàn lieân keát giôùi tính: 1.8.1) Beänh do gen treân NST X: beänh muø maøu, maùu khoù ñoâng, teo cô…  Do gen laën ñoät bieán naèm treân NST X gaây ra.  Bieåu hieän chuû yeáu ôû nam do NST Y khoâng mang alen töông öùng.  Boá maéc beänh truyeàn gen laën cho con gaùi mang gen dò hôïp neân khoâng maéc beänh nhöng truyeàn beänh cho 50% soá con trai.  Hoân nhaân phoå bieán laøm xuaát hieän beänh. 1.8.2) Beänh do gen treân NST Y: beänh dính ngoùn tay 2 vaø 3, taät coù tuùm loâng ôû tai…  Chæ bieåu hieän ôû nam.  Boá chæ truyeàn beänh cho con trai. 2) Di truyeàn ngoaøi nhaân: 2.1) Khaùi nieäm: Di truyeàn ngoaøi nhaân laø söï di truyeàn caùc tính traïng do caùc gen naèm trong teá baøo chaát (ti theå, luïc laïp) quy ñònh. 2.2) Bieåu hieän: Di truyeàn ngoaøi nhaân thöïc chaát laø di truyeàn theo doøng meï (ñôøi con luoân coù kieåu hình gioáng meï). 2.3) Nguyeân nhaân: Do thuï tinh, giao töû ñöïc chæ truyeàn nhaân maø khoâng truyeàn teá baøo chaát cho tröùng neân gen trong teá baøo chaát ñöôïc meï truyeàn cho con qua teá baøo chaát cuûa tröùng. Söï phaân li kieåu hình ôû ñôøi con quy ñònh raát phöùc taïp. V- AÛNH HÖÔÛNG CUÛA MOÂI TRÖÔØNG LEÂN SÖÏ BIEÅU HIEÄN KIEÅU GEN: 1) Moái quan heä giöõa kieåu gen – tính traïng: ADN  mARN  Proâteâin  Tính Traïng. 2) Moái quan heä giöõa kieåu gen – moâi tröôøng – tính traïng:  Cha meï khoâng truyeàn cho con nhöõng tính traïng coù saün maø truyeàn cho con moät kieåu gen.  Kieåu gen quy ñònh khaû naêng phaûn öùng cuûa cô theå tröôùc ñieàu kieän cuûa moâi tröôøng.  Moâi tröôøng seõ xaùc ñònh kieåu hình cuï theå trong giôùi haïn kieåu gen cho pheùp.  Kieåu hình laø keát quaû töông taùc giöõa kieåu gen vôùi moâi tröôøng.  Keát luaän: Giöõa gen vaø tính traïng, giöõa kieåu gen vaø kieåu hình coù moái quan heä raát phöùc taïp, chòu aûnh höôûng cuûa söï taùc ñoäng qua laïi vôùi nhau vaø vôùi moâi tröôøng xung quanh. 3) Möùc phaûn öùng: 3.1) Khaùi nieäm:  Möùc phaûn öùng laø taäp hôïp caùc kieåu hình cuûa moät kieåu gen töông öùng vôùi caùc kieåu moâi tröôøng khaùc nhau.  Möùc phaûn öùng ñöôïc xaùc ñònh baèng caùch taïo ra caù theå sinh vaät coù cuøng 1 kieåu gen. 3.2) Ñaëc ñieåm:  Tính traïng coù möùc phaûn öùng roäng: tính traïng soá löôïng (naêng suaát, khoái löôïng, toác ñoä sinh tröôûng, saûn löôïng tröùng vaø söõa,…) chòu aûnh höôûng cuûa moâi tröôøng.  Tính traïng coù möùc phaûn öùng heïp: tính traïng chaát löôïng ít chòu aûnh höôûng cuûa moâi tröôøng. 4) Thöôøng bieán (söï meàm deûo kieåu hình): 4.1) Khaùi nieäm:  Thöôøng bieán (söï meàm deûo kieåu hình) laø hieän töôïn g moät kieåu gen coù theå thay ñoåi kieåu hình tröôùc caùc ñieàu kieän moâi tröôøng khaùc nhau.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

YO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Ví duï: Taéc keø hoa thay ñoåi maøu saéc theo neàn cuûa moâi tröôøng. 4.2) Ñaëc ñieåm:  Bieán ñoåi ñoàng loaït veà kieåu hình theo moät höôùng xaùc ñònh töông öùng vôùi ñieàu kieän moâi tröôøng.  Khoâng lieân quan ñeán kieåu gen neân thöôøng bieán khoâng di truyeàn ñöôïc cho theá heä sau. Tuy nhieân, möùc ñoä meàm deûo cuûa kieåu hình laïi phuï thuoäc vaøo kieåu gen. Moãi kieåu gen chæ coù theå ñieàu chænh kieåu hình cuûa mình trong moät phaïm vi nhaát ñònh. 4.3) YÙ nghóa:  Giuùp sinh vaät thích nghi vôùi söï thay ñoåi cuûa moâi tröôøng.  AÙp duïng bieän phaùp kó thuaät trong saûn xuaát ñeå ñaït naêng suaát cao. 5) So saùnh ñieåm khaùc nhau giöõa thöôøng bieán vaø ñoät bieán: Thöôøng bieán Ñoät bieán Do taùc ñoäng cuûa ñieàu kieän moâi tröôøng. Do caùc taùc nhaân gaây ñoät bieán. Laøm bieán ñoåi kieåu hình. Laøm bieán ñoåi kieåu gen. Xuaát hieän ñoàng loaït, theo cuøng moät höôùng xaùc Xuaát hieän rieâng leû, khoâng theo moät höôùng xaùc ñònh. ñònh. Coù lôïi, giuùp sinh vaät thích nghi vôùi moâi tröôøng. Ña soá coù haïi, coù theå trung tính, moät soá ít coù lôïi khi gaëp toå hôïp gen thích hôïp hoaëc ñieàu kieän soáng thuaän lôïi noù coù theå bieåu hieän ra kieåu hình. Khoâng di truyeàn neân khoâng laø nguyeân lieäu cuûa Di truyeàn neân laø nguyeân lieäu ñoái vôùi tieán hoùa choïn gioáng, coù yù nghóa giaùn tieáp ñoái vôùi tieán hoùa vaø choïn gioáng. vaø choïn gioáng.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

10

00

A. LÝ THUYẾT: A1- Quy luật phân ly:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

I- Nội dung: 1. Thí nghiệm: + Đối tượng : chọn đậu Hà Lan vì dễ trồng, tính trạng tương phản rõ, tự thụ phấn nghiêm ngặt, dễ tạo dòng thuần. + Tiến hành : p : ♀ hoa đỏ x ♂ hoa trắng (hoặc ngược lại) F1 : toàn hoa đỏ (F1 tự thụ phấn) F2 : 3 đỏ : 1 trắng F2 : tự thụ phấn (Hoa trắng F2  F3 : hoa trắng 1/3 hoa đỏ F2  hoa đỏ (hoa đỏ thuần chủng 2/3 hoa đỏ F2  đỏ : 1 trắng (hoa đỏ không thuần chủng) 2.Nội dung định luật: mỗi tính trạng do 1 cặp gen qui định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li động đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia. II- Cơ sở tế bào học: trong tế bào lưỡng bội NST tồn tại từng cặp  gen cũng tồn tại từng cặp alen chúng phân ly trong giảm phân để hình thành giao tử và tổ hợp trong thụ tinh. A

|| A đỏ

p:

a

|| a trắng

|A

Gp : F1 :

x

A

|| a đỏ

|a x F1

A

|| a đỏ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon GF1 : F2 :

A

|

|a

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com A

|a

|

1A || A : 2 A || a : 1 a || a Kiểu hình : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

I- Nội dung: 1. Thí nghiệm: p (t/c) : hạt vàng, trơn x xanh, nhăn F1 : vàng trơn 9 1 3 3 V-T: V-N: X-T: X-N F2 : 16 16 16 16 vàng 3 tron 3 Xét từng cặp tính trạng : = ; = xanh 1 nhăh 1 Xét chung: (3:1)(3:1)= 9: 3: 3: 1 => phù hợp kết quả đầu bài  Màu sắc và dạng hạt di truyền độc lập với nhau. 2. Nội dung định luật: khi lai 2 hoặc nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc sự di truyền của cặp tính trạng kia (các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử). II- Cơ sở tế bào học: có sự phân ly độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử  sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng. III- Công thức tổng quát: - Số cặp gen dị hợp : n - Giao tử : 2n - Tỉ lệ phân ly kiểu gen : (1 : 2 : 1)n - Số lượng kiểu gen : 3n - Tỉ lệ kiểu hình : (3 : 1)n - Số lượng kiểu hình : 2n * Ý nghĩa: sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp

N

A2- Quy luật phân ly độc lập:

C

A3- Sự tác động của nhiều gen và tác động đa hiệu của gen:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

I- Tác động của nhiều gen lên 1 tính trạng: 1. Tương tác bổ sung giữa các gen không alen: là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc lôcut khác nhau  xuất hiện tính trạng mới. - Các gen không alen : là các gen không nằm trên cùng 1 vị trí (lôcut) của cặp NST tương đồng. Ví dụ ở đậu Hà Lan gen quy định màu sắc và hình dạng hạt là các gen không alen. a) Thí nghiệm: lai 2 thứ đậu p : dòng hoa trắng 1 X dòng hoa trắng 2 F1 : 100% hoa đỏ F2 : 9/16 hoa đỏ : 7/16 trắng b) Giải thích: F2 : 9 + 7 = 16 tổ hợp = 4 x 4  giao tử F1 : 4 loại giao tử x 4 loại giao tử  F1 dị hợp 2 cặp gen AaBb F1 : AaBb đỏ : 1 tính trạng do 2 cặp gen không alen quy định  Đây là hiện tượng tương tác gen P: AAbb x aaBB F1 x F1 : AaBb x AaBb F2 : 9A - B - : 9 đỏ (có sự tương tác 2 gen trội) 3A - bb : 3aa B 7 trắng (có mặt 1 gen trội A, B hoặc aabb) 1 aabb Ngoài ra còn gặp các loại tỉ lệ biến dạng khác như 9 : 3 : 3:1, 9 : 6 : 1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

2. Tác động cộng gộp : là kiểu tác động nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sự phát triển của tính trạng. Ví dụ1 : lai 2 thứ lúa mì hạt đỏ và hạt trắng  F1 đỏ hồng và F2 : 15 đỏ : 1 trắng (độ đậm nhạt đỏ thuộc gen trội) a1 a1 a2 a2 p: A1 A1 A2 A2 x (đỏ đậm) (trắng) F1 : A1 a1 A2 a2 (đỏ hồng) F2 : 15 đỏ : 1 trắng (Biến thiên từ đỏ thẫm  đỏ rất nhạt) VD 2:Màu da người do 3 gen không alen (A,B,C) cùng qui định tổng hợp sắc tố mêlanin và nằm trên các NST tương đồng khác nhau. II-Tác động của 1 gen lên nhiều tính trạng (tính đa hiệu của gen) :là trường hợp 1 gen chi phối nhiều tính trạng Ví dụ 1: Moocgan đã phát hiện ở ruồi giấm có gen cánh cụt, đồng thời đốt thân cũng ngắn, lông cứng, hình dạng cơ quan sinh dục thay đổi, đẻ trứng ít, tuổi thọ ngắn, ấu trùng yếu. VD 2 :Gen HbA qui định hồng cầu hình cầu ĐB HbS qui định hồng cầu hình liềm, làm xuất hiện hàng loạt rối loạn bệnh lí trong cơ thể.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Ư N

A4- Di truyền liên kết:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

I- Di truyền liên kết hoàn toàn: Ở ruồi giấm : gen B : thân xám, gen b : thân đen V : cánh dài, v : cánh cụt p (t/c) : ruồi thân xám, cánh dài x ruồi thân đen, cánh cụt F1 : 100% xám, dài Pa : ♀ đen, cụt x ♂ F1 xám dài Fa : 1 xám dài : 1 đen cụt Kết quả phép lai cho thấy: đây là phép lai 2 cặp t/trạng nhưng KQ giống lai 1 cặp t/trạng, chứng tỏ - Thân xám đi kèm cánh dài, thân đen đi kèm cánh cụt. - Màu sắc thân, hình dạng cánh di truyền liên kết. - Trong quá trình phát sinh giao tử, gen B và V liên kết hoàn toàn gen b và v cũng liên kết hoàn toàn. - Các gen nằm trên 1 NST cùng phân ly, tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh  di truyền đồng thời của nhóm tính trạng. - Các gen trên 1 NST tạo thành nhóm liên kết. + Số nhóm gen liên kết = Số NST đơn bội (n) + Số nhóm tính trạng = Số nhóm gen liên kết II- Di truyền liên kết không hoàn toàn( hoán vị gen) 1. Thí nghiệm: giống như trên nhưng lần này lấy : Pa : ♀F1 xám dài x ♂đen cụt Fa : 0,415 xám dài : 0,415 đen cụt : 0,085 xám cụt : 0,085 đen dài Như vậy trong quá trình phát sinh giao tử cái xảy ra sự HVG giữa các alen V và v  xuất hiện 2 loại giao tử Bv và bV  có sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ là thân đen, cánh dài và thân xám, cánh cụt. 2. Cơ sở tế bào học: do sự trao đổi chéo giữa các crômatit trong cặp NST kép xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1 trong quá trình phát sinh giao tử (sơ đồ trang 55) 3. Đặc điểm của hoán vị gen: Số cá thể HVG - Tần số HVG = x 100% Tổng số cá thể thu được Ở ví dụ trên, tần số HVG là : 0,085 + 0,085 = 0,17 hoặc 17% - Tần số HVG thể hiện khoảng cách giữa 2 gen : khoảng cách càng lớn thì tần số HVG càng lớn. Tần số HVG không vượt quá 50%.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

- HVG phụ thuộc giới tính : đa số HVG xảy ra ở con cái, một số ít xảy ra ở con đực. - HVG xảy ra trong giảm phân, đôi khi trong nguyên phân. - HVG làm tăng biến dị tổ hợp. 4. Bản đồ di truyền: a. Bản đồ di truyền (bản đồ gen): là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của 1 loài. b. Cách lập bản đồ di truyền: - Xác định số nhóm gen liên kết, thứ tự và khoảng cách của các gen trong nhóm liên kết. - Dựa vào việc xác định tần số, người ta xác lập được thứ tự và khoảng cách của các gen trên NST. - Các nhóm gen liên kết được đánh số theo thứ tự theo bộ đơn bội của loài (I, II, III ...) - Khoảng cách giữa các gen được tính bằng đơn vị bản đồ = 1% HVG; 1% HVG = 1cM. c. Ý nghĩa: + Dự đoán sự di truyền các tính trạng do gen nằm trên bản đồ. Dự đoán tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai. + Trong công tác giống, giảm thời gian chọn đôi giao phối 1 cách mò mẫm. 5. Ý nghĩa của di truyền liên kết: - Di truyền liên kết hoàn toàn: hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng, người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. - Di truyền liên kết không hoàn toàn : làm tăng biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

TR ẦN

A5- Di truyền liên kết với giới tính:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

I. Xác định kiểu NST giới tính: Trong thiên nhiên , đã gặp 1 số kiểu NST giới tính như sau : XX, XY , XO …( XX là đồng giao tử , XY hoặc XO là dị giao tử ) - Đực XY , cái XX : người , động vật có vú , ruồi giấm … - Đực XX , cái XY : các loại chim , bướm tầm , ếch nhái , bò sát . - Đực XO ; cái XX : bọ xít , châu chấu , rệp - Đực XX ; cái XO : bọ nhậy . II. Di truyền liên kết với giới tính: 1. Khái niệm : là hiện tượng di tuyền các tính trạng mà cá gen xác định chúng nằm trên các NST giới tính 2. Gen trên NST X ( Qui luật di truyền chéo ) a. Thí nghiệm : Moocgan đã lai ruồi giấm mắt đỏ với mắt trắng -Lai thuận : + P : ♀ (mắt đỏ ) x ♂ ( mắt trắng ) + F1 : 100% mắt đỏ + F2 : 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng ( toàn con đực ) -Lai nghịch : + P : ♀ (mắt trắng ) x ♂ ( mắt đỏ ) + F1 : 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng + F2 : 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng Giải thích : - F1 đồng loạt mắt đỏ , theo định luật đồng tính thì mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng . Qui ước : W : mắt đỏ ; w : mắt trắng . - Nếu gen nằm trên NST thường thì F2 ( trong phép lai thuận ) mắt trắng phân bố ở cả giới đực và cái . Thực tế ở F2 màu mắt trắng chỉ có ở con đực , Vì vậy gen qui định màu mắt ở ruồi phải nằm trên NST giới tính X , không có alen trên Y . - Sơ đồ lai : + Phép lai thuận : P : XWXW (♀ mắt đỏ ) x XwY( ♂ mắt trắng ) G : XW , XW ; Xw , Y W w W F1 : X X , X Y ( 100% mắt đỏ ) F1x F1 : XWXw x XWY

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

, Xw ; XW , Y : XWXw : XWY : XwY 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng + Phép lai nghịch: P : XwXw (♀ mắt trắng ) x XWY( ♂ mắt đỏ ) G: Xw ; Xw , Y F1 : XWXw (50% ♀ mắt đỏ ) , XwY (♂ mắt trắng) W w w F1x F1 : X X x X Y W w w G :: X ,X ; X ,Y F2 : XWXw : XwXw : XWY : XwY 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ : ♂ mắt trắng Vậy, ở phép lai thuận gen lặn trên X do bố truyền cho con gái và biểu hiện ở cháu trai b. Nội dung định luật : - Di truyền chéo : tính trạng của bố truyền cho con cái (gái), tính trạng của mẹ truyền cho con đực - Hai phép lai thuận nghịch cho: kết quả khác nhau . 3. Gen trên NST Y:( quy luật di truyền thẳng ) -NST Y ở đa số loài hầu như không mang gen , nên hầu như gen trên NST X hiếm có gen tương ứng trên Y . Tuy nhiên , ở 1 số loài động vật , NST Y cũng mang gen . - NST Y ở ngưới có đoạn mang gen tương ứng với gen trên X , nhưng cũng có đoạn gen trên Y mà không có gen tương ứng trên X Ví dụ : Ở người tật dính ngón tay số 2 và số 3 do gen lặn (a) trên NST Y gây ra và chỉ biểu hiện ở nam giới P : XX x XYa G: X ; X , Ya F1 : XX ( 50% gái BT ) : XYa ( 50% trai dính ngón ) Nội dung di truyền thẳng : tính trạng qui định bởi gen nằm trên NST Y di truyền 100% ở các cặp NST giới tính XY ( 100% con trai ) 4. Ý nghĩa : hiện tượng di truyền liên kết với giới tính được ứng dụng để phân biệt giới đực hoặc giới cái ở giai đoạn sớm phát triển của cá thể lúc hình thái giới tính chưa thể hiện ra kiểu hình, nhờ đó có thể chọn lọc để tăng năng suất . Ví dụ : Ở ga người ta sử dụng gen trội A trên NST giới tính X xác định lông vằn , để phân biệt trống, mái khi mới nở. Gà trống con XA XA có lông vằn ở đầu rõ hơn so với con mái X A Y .

N

G: XW F2 : XWXW

Ó

A

A6- Di truyền ngoài nhân:

-L

Í-

H

I- Di truyền theo dòng mẹ : Thí nhiệm ở cây hoa phấn( sgk) - kết quả lai thuận và lai nghịch là khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ.

A7- Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

I- Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình: Ví dụ : Cây hoa Anh thảo có giống hoa đỏ (AA), hoa trắng (aa). oC oC Hoa đỏ AA 35    Hoa trắng (Hạt) 20  Hoa đỏ o C Hoa trắng Hoa trắng aa 35   20oC  Kết luận: + Bố mẹ không truyền đạt cho con tính trạng sẵn có mà di truyền kiểu gen. + Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. + Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. - Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen còn chịu nhiều tác động khác nhau của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể. - Các yếu tố môi trường có tác động đến sự biểu hiện tính trạng . Tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường. II- Thường biến(sự mềm dẻo kiểu hình)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

1. Ví dụ: thỏ sống ở vùng ôn đới : mùa hè lông vàng xám, mùa đông lông trắng như tuyết. 2. Định nghĩa : biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường. 3. Nguyên nhân : do môi trường tác động. 4. Đặc điểm: - Biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định tương ứng điều kiện môi trường. - Biến đổi kiểu hình, không làm biến đổi kiểu gen  không di truyền. - Có lợi cho bản thân sinh vật. - Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá. III- Mức phản ứng: 1. Ví dụ : Ở gà chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng thể trọng, ít ảnh hưởng màu lông. gà nuôi không tốt  1kg, vàng Thường biến có giới gà nuôi bình thường  2kg, vàng hạn đó là mức phản gà nuôi tốt  3kg, vàng ứng 2. Khái niệm : M.trường 1  kiểu hình 1 Kiểu gen I M.trường 2  kiểu hình 2 M.trường 3  kiểu hình 3 M.trường n  kiểu hình n Tập hợp các kiểu hình 1, 2, 3…n của cùng 1 kiểu gen tương ứng với n đk môi trường gọi là mức phản ứng của kiểu gen 1. 3. Đặc điểm: - Mức phản ứng do gen quy định, trong 1 kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng. - Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng. - Mức phản ứng di truyền được, mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi tuỳ kiểu gen của từng cá thể.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

00

B. CÁCH GIẢI BÀI TẬP:

3

10

B1. PHẦN TOÁN DI TRUYỀN THEO QUI LUẬT PHÂN LI VÀ PHÂN LI ĐỘC LẬP.

H

Ó

A

C

ẤP

2+

I. TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN GEN GIAO TỬ + Đối với cặp gen đồng hợp AA ( hoặc aa) : cho 1 loại giao tử A ( hoặc 1 loại giao tử a ) + Đối với cặp gen dị hợp Aa:cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau giao tử A và giao tử a + Đối với n cặp gen dị hợp : Số loại giao tử = 2n ghi theo sơ đồ phân nhánh ( sơ đồ Auerbac ) hoặc bằng cách nhân đại số Ví dụ : Kiểu gen :AaBbDd cho giao tử (sơ đồ trên)

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

II. TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP , KIỂU GEN , KIỂU HÌNH VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON 1. Số kiểu tổ hợp : Số kiểu tổ hợp = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái Số loại giao tử và tỉ lệ phân li về kiểu gen(KG) , kiểu hình (KH): + Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen = các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi căp gen nhân với nhau => Số KG tính chung = số KG riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau + Tỉ lệ KH chung của nhiều cặp tính trạng = các tỉ lệ KH riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau => Số KH tính chung = số KH riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau VD: Cho lai 2 cây chưa rõ KG và KH với nhau thu được F1 gồm : 3 cây đỏ tròn ;3 đỏ bầu dục ;1 vàng tròn ; 1 vàng bầu dục . Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau .Tìm KG 2 cây thuộc thế hệ P Xét riêng từng cặp tính trạng : + F1gồm (3+3) đỏ : ( 1 + 1) vàng = 3 đỏ : 1 vàng ( theo ĐL đồng tính ) =>P : Aa x Aa + F1gồm (3 +1 ) tròn : (3 + 1 ) bầu dục = 1 tròn : 1 bầu dục ( lai phân tích dị hợp ) => P : Bb x bb

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Xét chung : Kết hợp kết qủa về KG riêng của mỗi loại tính trạng ở trên => KG của P là: AaBb x AaBb . 2. Các phép lai nền tảng để giải quyết bài tập hiệu quả. Các trường Các phép lai một cặp gen Tỉ lệ kiểu gen hợp 1 AA x AA 100% AA 2 AA x Aa 1AA:1Aa 3 AA x aa 100% Aa 4 aa x aa 100% aa 5 Aa x Aa 1AA :2Aa: 1aa 6 Aa x aa 1Aa: 1aa

N

Tỉ lệ kiểu hình

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

100% 100% 100% 100% 3:1 1:1

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

3. Bảng công thức tổng quát. Số cặp Số lượng Tỉ lệ phân li Số lượng Tỉ lệ phân li Số lượng gen dị các loại giao KG ở F2 các loại kiểu hình ở các loại hợp ở F1 tử ở F1 kiểu gen ở F2 kiểu hình ở F2 F2 1 1 1 1 1 2 (1+2+1) 3 (3 + 1) 21 2 2 2 2 2 2 (1+2+1) 3 (3 + 1) 22 3 3 3 3 3 2 (1+2+1) 3 (3 + 1) 23 … …. ………... … ………. …. n n n n n 2 (1+2+1) 3 (3 + 1) 2n

2+

Bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản hoặc bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp gen tương phản Bố mẹ thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản hoặc bố mẹ thuần chủng khác nhau hai cặp gen tương phản Bố mẹ thuần chủng khác nhau 3 cặp tính trạng tương phản hoặc bố mẹ thuần chủng khác nhau 3 cặp gen tương phản

P: AA x aa

H

Ó

A

1

Kiều gen của bố mẹ P

ẤP

Kiểu hình của bố mẹ P

C

Các trường hợp

3

10

II. CÁCH NHẬN ĐỊNH QUY LUẬT DI TRUYỀN . 1. Các phương pháp để xác định nhanh kiểu gen của bố mẹ.

G

TO

3

ÁN

-L

Í-

2

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

4 5

P: AABB x aabb P: AAbb x aaBB P: AABBDD x aabbdd P: AABBdd x aabbDD P: AAbbDD x aaBBdd P: AAbbdd x aaBBDD

Bố mẹ thuần chủng và có ở F1 xác định kiểu P: AAbb x aabb gen Aabb Bố mẹ thuần chủng và có ở F1 xác định kiểu P: aaBB x aabb gen aaBb

2. Phương pháp tách riêng từng loại tính trạng. - Tìm tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ con đối với mỗi loại tính trạng - Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia . Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết qủa phép lai => 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menden ( trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau )

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Ví dụ : Cho lai 2 thứ cà chua : quả đỏ thân cao với quả đỏ thân thấp thu được 37,5% quả đỏ thân cao : 37,5% quả đỏ thân thấp :12,5% quả vàng thân cao , 12,5% quả vàng thân thấp . Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định Giải + Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con - ( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng - ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp + Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ cao : 3 đỏ thấp : 1 vàng cao : 1 vàng thấp . phù hợp với phép lai trong đề bài . Vậy 2 cặp gen quy định 2 cặp nằm trên 2 cặp NST khác nhau . Lưu ý: trường hợp trội không hoàn toàn, con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

N

www.twitter.com/daykemquynhon

B2. QUI LUẬT DI TRUYỀN THEO MORGAN.

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

I. TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN GIAO TỬ 1. Các gen liên kết hoàn toàn : Trên 1 cặp NST (1 nhóm gen) Các gen đồng hợp tử  1 loại giao tử ABd Ab Ví dụ :  1 loại giao tử Aa ;  Abd ABd Ab Nếu có 1 cặp gen dị hợp trở lên  2 loại giao tử tỉ lệ tương đương ABD AB AB Ví dụ :  AB = Ab ;  AB = ab ;  ABD = abd abd Ab ab Trên nhiều cặp NST ( nhiều nhóm gen ) nếu mỗi nhóm Gen có ít nhất 1 cặp gen dị hợp Số loại giao tử = 2n với n = số nhóm gen (số cặp NST) * Tìm thành phần gen mỗi loại giao tử: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc nhân đại số là mỗi loại giao tử của mỗi nhóm gen này phối hợp đủ kiểu với các loại giao tử của nhóm gen kia AB DE Ví dụ : Cơ thể có KG .  4 loại giao tử : AB.DE : AB.de : ab .DE : ab.de ab de Vì số nhóm gen là 2  số loại giao tử 22 = 4 loại giao tử Các phép lai trong liên kết gen hoàn toàn.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Các phép lai thông dụng AB/AB x ab/ab Ab/Ab x aB/aB AB/ab x AB/ab Ab/aB x Ab/aB Ab/aB x AB/ab AB/ab x ab/ab Ab/aB x ab/ab Ab/Ab x ab/ab aB/aB x ab/ab AB/Ab x AB/Ab Ab/ab x aB/ab

Tỉ lệ kiểu hình 100% (A–B–) 100% (A–B–) 3 (A–B–): 1 (aabb) 1 (A–bb): 2 (A–B–): 1 (aaB–) 1 (A–bb): 2 (A–B–): 1 (aaB–) 1 (A–B–): 1 (aabb) 1 (A–bb): 1 (aaB–) 1 (A–bb): 1 (aabb) 1 (aaB–): 1 (aabb) 3 (A–B–): 1 (A–bb) 1 (A–B–): 1(A–bb): 1(aaB–): 1 (aabb)

2. Các gen liên kết không hoàn toàn . Mỗi nhóm gen phải chứa 2 cặp gen dị hợp trở lên mới phát sinh giao tử mang tổ hợp gen chéo (giao tử HVG) trong quá trình giảm phân Trường hợp 2 cặp gen dị hợp : * Số loại giao tử : 22 = 4 loại tỉ lệ không bằng nhau Thành phần gen : + 2 loại giao tử bình thường mang gen liên kết tỉ lệ mỗi loại giao tử này > 25% .

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

II. TẦN SỐ TRAO ĐỔI CHÉO VÀ KHOẢNG CÁCH TƯƠNG ĐỐI GIỮA 2 GEN TRÊN 1 NST Tần số TĐC (tần số HVG ) :f Tần số TĐC giữa 2 gen trên cùng NST bằng tổng tỉ lệ 2 giao tử HVG . 100 %  f 1  f Do đó : Tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường = = 2 2 f Tỉ lệ mỗi loại giao tử HVG = 2 * Tần số TĐC thể hiện lực liên kết giữa các gen . Thường các gen có xu hướng chủ yếu là liên kết  tần số HVG < 50% . Trong trường hợp đặc biệt , các tế bào sinh dục sơ khai đều xảy ra TĐC giống nhau  tần số HVG p = 50% . Do đó, cơ thể dị hợp tử kép cho 4 loại giao tử tỉ lệ tương đương giống với trường hợp phân li độc lập . 2) Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST + Tần số HVG thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen: 2 gen càng nằm xa nhau thì tần số HVG càng lớn và ngược lại các gen càng nằm xa nhau thì tần số HVG càng nh��� . + Dựa vào tần số HVG => khoảng cách giữa các gen => vị trí tương đối (locut) trong nhóm gen liên kết . Qui ước : 1 cM (centiMorgan) = 1% HVG

N

+ 2 loại giao tử HVG mang tổ hợp gen chéo nhau do 2 gen tương ứng đổi chổ , tỉ lệ mỗi loại giao tử này < 25% . AB liên kết không hoàn toàn tạo giao tử : Ví dụ : Cơ thể có KG ab + 2 loại giao tử bình thường tỉ lệ cao là : AB = ab > 25% . + 2 loại giao tử HVG tỉ lệ thấp là: Ab = aB <25%

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

II. TÍNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN 1. Trong phép lai phân tích : Tần số HVG f = (Số cá thể hình thành do TĐC : Tổng số cá thể nghiên cứu ) x100% Ab được thế hệ lai gồm 376 con Ví dụ : Lai phân tích ruồi cái thân xám cánh dài thuộc KG đối aB xám ngắn : 375 con đen dài : 124 con xám dài : 125 con đen ngắn Giải Xám dài và đen ngắn là 2 KH do TĐC tạo ra : 124  125 => Tần số HVG = . 100 = 25% 376  375  124  125

ÁN

2. Trong các phép lai khác . giải bằng đại số

TO

+ Đặt P : Tần số HVG => tỉ lệ giao tử HVG là

f 2

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

1 f 2 + Dựavào loại KH mà đề bài cho biết lập tỉ lệ : Tỉ lệ các KG làm nên KH theo ẩn số p = Số cá thể thuộc KH biết được : Tổng số cá thể thu được Ab Ví dụ : Cho cây thân cao hạt dài có KG tự thụ phấn ở F1 thu được 4000 cây , trong đó có 260 aB cây thấp tròn Giải f + Đặt f = Tần số HVG => tỉ lệ giao tử HVG là 2

tỉ lệ giao tử BT là

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ab 160 4 ) có tỉ lệ = 100 4000 ab f 2 ab Tỉ lệ KG làm nên cây thấp tròn là ( ) . ab 2 f 4 => phương trình ( )2 = được f = 40% 100 2

N

+ F1 thu được cây thấp tròn (

H Ơ

B3. QUI LUẬT TƯƠNG TÁC GEN

TP .Q

U

Y

N

Thống kê các kiểu tương tác gen: Hỗ trợ gen trội hình thành 2 KH : 9:7 A-B- ≠ ( A-bb = aaB- = aabb ) thuộc tỉ lệ : 9:7 Tác động cộng gộp ( tích luỹ) hình thành 2 KH : 15 :1 A-B- ≠ ( A-bb = aabb ) ≠ aaB-

ẠO

B4 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

Đ

I. XÁC ĐỊNH KIỂU NST GIỚI TÍNH

TR ẦN

H

Ư N

G

Trong thiên nhiên , đã gặp 1 số kiểu NST giới tính như sau : XX, XY , XO …( XX là đồng giao tử , XY hoặc XO là dị giao tử ) - Đực XY , cái XX : người , động vật có vú , ruồi giấm … - Đực XX , cái XY : các loại chim , bướm tầm , ếch nhái , bò sát . - Đực XO ; cái XX : bọ xít , châu chấu , rệp - Đực XX ; cái XO : bọ nhậy . Dựa vào đề bài, viết kiểu gen sau đó viết sơ đồ lai

B

II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

00

BÀI 11+12: QUY LUẬT PHÂN LY VÀ PHÂN LY ĐỘC LẬP

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

DẠNG 1: PHƯƠNG PHÁP CHUNG GIẢI BÀI TẬP 1.Trường hợp 1 : Đề bài cho đầy đủ các kiểu hình ở đời sau áp dụng Ql phân ly độc lập: + Bước 1 : tìm trội lặn và quy ước gen - Trội lặn: 3 phương pháp: * Do đầu bài cho * F1 đồng tính (100%) KH nào đó, thì đó là KH trội * Xét tỷ lệ tính trạng: KH nào đi với 3 là trội VD Cao/thấp=3/1 - Quy ước gen: Trội chữ cái In hoa, lặn chữ cái thường + Bước 2 : Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở đời sau : 3/1→ định luật 2 của Menđen ==> Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x Aa . 1/2/1→ trội không hoàn toàn ==> Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x Aa . 1/1 → là kết quả của phép lai phân tích ==> Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x aa . + Bước 3 : Xét sư di truyền các cặp tính trạng ở đời sau : nhân tỷ lệ KH các phép lai riêng ở bước 2 nếu trùng với tỷ lệ KH của đầu bài=> tuân theo quy luật Phân ly độc lập + Bước 4 : Viết sơ đồ lai . 2. Trường hợp 2 : Đề bài chỉ cho 1 loại kiểu hình ở đời sau : a) Lai 2 cặp tính trạng : Sẽ gặp một trong các tỉ lệ sau : -2 tính trạng lặn : 6,25 % = 1/16 . - 1 trội , 1 lặn : 18,75 % = 3/16 . b) Lai 3 cặp tính trạng : Sẽ gặp một trong các tỉ lệ sau : -3 tính trạng lặn : 1,5625 % = 1/64 . -2 tính trạng lặn , 1 tính trạng trội : 4,6875 % = 3/64 . -1 tính trạng lặn , 2 tính trạng trội : 14,0625 % = 9/64 .

DẠNG 2: TÍNH SỐ LOẠI VÀ TÌM THÀNH PHẦN GEN CỦA GIAO TỬ 1)Số loại giao tử: Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp. Trong đó:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ví dụ 2: AaBbDDEeFF A B D E e F F

aBD

aBd

abD

abd

H Ơ N

ẠO

a B D

b D

e F

E F

e F

E F

AbDEF

AbDeF

aBDEF

aBDeF

G

E F

Đ

b D

Y

Abd

U

AbD

TP .Q

ABd

e F

ABDEF

ABDeF

TR ẦN

H

Ư N

ABD

N

 KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21 loại giao tử.  KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 22 loại giao tử.  KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử. Số loại giao tử của cá thể có KG gốm n cặp gen dị hợp = 2 n tỉ lệ tương đương. 2)Thành phần gen của giao tử: Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac qua các ví dụ sau: Ví dụ 1: AaBbDd A a B b B b D d D D D d D d

abDEF

abDeF

B

DẠNG 3: TÍNH SỐ KIỂU TỔ HỢP – KIỂU GEN – KIỂU HÌNH VÀ CÁC TỈ LỆ PHÂN LI Ở ĐỜI CON

10

00

1)Kiểu tổ hợp:

2+

3

Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp  biết số loại giao tử đực, giao tử cái  biết số cặp gen dị hợp trong kiểu gen của cha hoặc mẹ. 2)Số loại và tỉ lệ phân li về KG, KH:  Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau.  Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau. Ví dụ: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao. P: AabbDd x AaBbdd. Cặp KG Số lượng KH Số lượng Aa x Aa 1AA:2Aa:1aa 3 3 vàng : 1 xanh 2 bb x Bb 1Bb:1bb 2 1 trơn : 1 nhăn 2 Dd x dd 1Dd:1dd 2 1 cao : 1 thấp 2 Số KG chung = ( 1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 3.2.2 = 12. Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2.2.2 = 8. VD Xét 5 locut gen phân ly độc lập trên NST thường, mỗi locut có hai alen. Tính số kiểu gen khác nhau trong quần thể thuộc các trường hợp sau đây: a) Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen c) Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen d) Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen e) Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen f) Tổng số kiểu gen khác nhau Cách giải: a) Số kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen = 21 .C51 = 2 x 5 = 10 b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = 22 .C52 = 40 c) Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen = 23 .C53 = 80

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

DẠNG 4: TÌM KIỂU GEN CỦA BỐ MẸ 1)Kiểu gen riêng của từng loại tính trạng: Ta xét riêng kết quả đời con F1 của từng loại tính trạng. a)F1 đồng tính:  Nếu P có KH khác nhau => P : AA x aa.  Nếu P có cùng KH, F1 là trội => P : AA x AA hoặc AA x Aa  Nếu P không nêu KH và F1 là trội thì 1 P mang tính trạng trội AA, P còn lại có thể là AA, Aa hoặc aa. b)F1 phân tính có nêu tỉ lệ: *F1 phân tính tỉ lệ 3:1  Nếu trội hoàn toàn: => P : Aa x Aa  Nếu trội không hoàn toàn thì tỉ lệ F1 là 2:1:1.  Nếu có gen gây chết ở trạng thái đồng hợp thì tỉ lệ F1 là 2:1. *F1 phân tính tỉ lệ 1:1  Đây là kết quả phép lai phân tích => P : Aa x aa. c)F1 phân tính không rõ tỉ lệ:  Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1. aa => P đều chứa gen lặn a, phối hợp với KH ở P ta suy ra KG của P. 2)Kiểu gen chung của nhiều loại tính trạng: a)Trong phép lai không phải là phép lai phân tích: Ta kết hợp kết quả lai về KG riêng của từng loại tính trạng với nhau. Ví dụ: Cho hai cây chưa rõ KG và KH lai với nhau thu được F1 : 3/8 cây đỏ tròn, 3/8 cây đỏ bầu dục, 1/8 cây vàng tròn, 1/8 cây vàng bầu dục. Tìm hiểu 2 cây thuộc thế hệ P. Giải  Ta xét riêng từng cặp tính trạng: +Màu sắc: Đỏ = 3 +3 = 3 đỏ : 1 vàng => theo quy luật phân li. => P : Aa x Aa. Vàng 1+1 +Hình dạng: Tròn = 3 + 1 = 1 Tròn : 1 Bầu dục =>lai phân tích. => P : Bb x bb. Bầu dục 3+1  Xét chung: Kết hợp kết quả về KG riêng của mỗi loại tính trạng ở trên ta có KG của P : AaBb x Aabb. b)Trong phép lai phân tích: Không xét riêng từng tính trạng mà phải dựa vào kết quả phép lai để xác định tỉ lệ và thành phần gen của mỗi loại giao tử sinh ra => KG của cá thể đó. Ví dụ: Thực hiện phép lai phân tích 1 cây thu được kết quả 25% cây đỏ tròn, 25% cây đỏ bầu dục. Xác định KG của cây đó. Giải Kết quả F1 chứng tỏ cây nói trên cho 4 loại giao tử tỉ lệ bằng nhau là AB, Ab, aB, ab. Vậy KG cây đó là : AaBb. Tìm tỉ lệ phân tích về KH ở thế hệ con đối với loại tính trạng để từ đó xác định quy luật di truyền chi phối. + 3:1 là quy luật di truyền phân tích trội lặn hoàn toàn. + 1:2:1 là quy luật di truyền phân tích trội không hoàn toàn (xuất hiện tính trạng trung gian do gen nằm trên NST thường hoặc giới tính. + 1:1 hoặc 2:1 tỉ lệ của gen gây chết. . 1.1.2. Khi lai 2 hay nhiều cặp tính trạng:

N

d) Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen = 24 .C54 = 80 e) Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen = 25 .C55 = 32 Tổng số kiểu gen khác nhau = 35 = 243

+ Tìm tỉ lệ phân tích về kiểu hình ở thế hệ con đối với mỗi loại tính trạng.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Nhân tỉ lệ KH riêng rẽ của loại tính trạng này với tỉ lệ KH riêng của loại tính trạng kia.

H Ơ

Ví dụ: Cho lai hai thứ cà chua: quả đỏ-thân cao với quả đỏ-thân thấp thu được 37.5% quả đỏthân cao: 37.5% quả đỏ -thân thấp: 12.5% quả vàng-thân cao: 12.5% quả vàng-thân thấp. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gen quy định.

N

Nếu thấy kết quả tính được phù hợp với kết quả phép lai thì có thể kết luận 2 cặp gen quy định 2 loại tính trạng đó nằm trên 2 cặp NST khác nhau, di truyền theo định luật phân li độc lập của Menden (trừ tỉ lệ 1:1 nhân với nhau).

TP .Q

U

Y

N

Giải: + Xét riêng từng tính trạng ở thế hệ con: ( 37,5% + 37,5% ) đỏ : ( 12,5% + 12,5% ) vàng = 3 đỏ : 1 vàng ( 37,5% + 12,5% ) cao : ( 37,5 % + 12,5% ) thấp = 1 cao : 1 thấp

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

+ Nhân 2 tỉ lệ này ( 3 đỏ : 1 vàng ) ( 1 cao : 1 thấp ) = 3 đỏ-cao : 3 đỏ-thấp : 1 vàng-cao : 1 vàng-thấp, phù hợp với phép lai trong đề bài. Vậy 2 cặp gen quy định 2 tính trạng nằm trên 2 cặp NST khác nhau. F1 F2 Số kiểu tổ Số kiểu Số loại Tỉ lệ kiểu Số loại Tỉ lệ kiểu Kiểu gen hợp giao giao tử kiểu gen gen kiểu hình hình tử Lai 1 tính Aa 21 21 x 21 31 (1:2:1)1 21 (3:1)1 2 2 2 2 2 2 Lai 2 tính AaBb 2 2 x2 3 (1:2:1) 2 (3:1)2 Lai 3 tính AaBbCc 23 23 x 23 33 (1:2:1)3 23 (3:1)3 ............... ............... .............. .............. .............. ............... .............. ............... Lai n tính AaBbCc... 2n 2n x 2n 3n (1:2:1)n 2n (3:1)n

00

Tổng quát hơn, nếu một cây dị hợp về n cặp allen giao phấn với cây dị hợp về m cặp allen thì

10

ta có:

ẤP

2+

3

+ Cây dị hợp về n cặp allen có 2n loại giao tử + Cây dị hợp về m cặp allen có 2m loại giao tử Do đó => Tổng số hợp tử = 2n x 2m = 2n+m k m

Ó

A

C

3 - Tỉ lệ cây có kiểu hình trội =   4

n

m

n m

n

m

n m

-L

Í-

H

1 1 1 - Tỉ lệ thể đồng hợp toàn trội =   *      2 2 2

ÁN

1 1 1 - Tỉ lệ thể đồng hợp toàn lặn =   *      2 2 2

TO

DẠNG 5: TÌM SỐ KIỀU GIAO PHỐI-SỐ KIỂU GEN CỦA QUẦN THỂ MENDEL

G

1. Số kiểu giao phối =Số KG đực x số kiểu gen cái

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m=n-k cặp gen đồng hợp. Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:

A  Cnnk  2nk  Cnm  2m

Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó n là số cặp gen k là số cặp gen dị hợp m là số cặp gen đồng hợp Ví dụ: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp. còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra? A. 64

B.16

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

C.256

D.32

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

CÁCH 1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau: + Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp => các kiểu gen có thể có: AaBbCcDD AaBbCcdd AaBbCCDd AaBbccDd AaBBCcDd AabbCcDd AABbCcDd aaBbCcDd Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra + Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có: AaBBCCDD AabbCCDD AaBBCCdd AabbCCdd AaBBccDD AabbccDD AaBBccdd Aabbccdd Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại. Lúc đó, số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là: 8 . 4 = 32 Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256  chọn đáp án C

N

Giải:

TR ẦN

A  C41  21 

H

CÁCH 2: Áp dụng công thức tính: Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là:

4!  21  4  2  8 4  1!.1!

10

00

4!  23  4  8  32 4  3!.3!

3

B  C43  23 

B

Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256  chọn đáp án C 2/ Xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen a. Tổng quát: Để xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen, GV cần phải cho HS thấy rõ: * Với mỗi gen: Phân tích và chứng minh số KGDH, số KGĐH, số KG của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen của mỗi gen: - Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ 2 trong số các alen đó. - Nếu gọi số alen của gen là r thì số KGDH = Cr2 = r( r – 1)/2 - Số KGĐH luôn bằng số alen = r - Số KG = số KGĐH + số KGDH = r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2 * Với nhiều gen: Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng Vì vậy GV nên gợi ý cho HS lập bảng sau: GEN I II III . .

SỐ ALEN/GEN 2 3 4 . .

SỐ KIỂU GEN 3 6 10 . .

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

SỐ KG ĐỒNG HỢP 2 3 4 . .

SỐ KG DỊ HỢP 1 3 6 . .

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


. n

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

. r

. r( r + 1)/2

. r

. r( r – 1)/2

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

( Lưu ý: thay vì tính r( r + 1)/2, có thể tính nhanh 1 + 2 + 3 +… +r ) b. Bài toán: Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen PLĐL. Xác định trong quần thể: - Có bao nhiêu KG? - Có bao nhiêu KG đồng hợp về tất cả các gen? - Có bao nhiêu KG dị hợp về tất cả các gen? - Có bao nhiêu KG dị hợp về một cặp gen? - Có bao nhiêu KG ít nhất có một cặp gen dị hợp? Giải Dựa vào công thức tổng quát và do các cặp gen PLĐL nên kết quả chung bằng tích các kết quả riêng, ta có: * Số KG trong quần thể = r1(r1+1)/2 . r2(r2+1)/2 = 2(2+1)/2 . 3(3+1)/2 = 3.6 = 18 * Số KG đồng hợp về tất cả các gen trong quần thể = r1. r2 = 2.3 = 6 * Số KG dị hợp về tất cả các gen trong quần thể = r1(r1-1)/2 . r2(r2-1)/2 = 1.3 = 3 * Số KG dị hợp về một cặp gen: Kí hiệu : Đ: đồng hợp ; d: dị hợp Ở gen I có: (2Đ+ 1d) Ở gen II có: (3Đ + 3d) → Đối với cả 2 gen là kết quả khai triển của : (2Đ + 1d)(3Đ + 3d) =2.3ĐĐ + 1.3dd+ 2.3Đd + 1.3Đd - Vậy số KG dị hợp về một cặp gen = 2.3 + 1.3 = 9 * Số KG dị hợp về ít nhất một cặp gen: Số KG dị hợp về ít nhất một cặp gen đồng nghĩa với việc tính tất cả các trường hợp trong KG có chứa cặp dị hợp, tức là bằng số KG – số KG đồng hợp về tất cả các gen ( thay vì phải tính 1.3dd+ 2.3Đd + 1.3Đd ) -Vậy số KG trong đó ít nhất có một cặp dị hợp = số KG – số KG đồng hợp = 18 – 6 = 12 CÔNG THỨC TỔNG QUÁT TÍNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC GEN LIÊN KẾT I. BÀI TOÁN TỔNG QUÁT: Cho gen I có n alen, gen II có m alen. Hai gen trên cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Xác định số KG tối đa trong quần thể đối với 2lôcus trên. II.CÔNG THỨC TỔNG QUÁT: 1. Đối với NST thường: * Gen I: - Tổng số KG = n/2(n+1) - Số KG đồng hợp = n - Số KG dị hợp = n/2(n-1) * Gen II: - Tổng số KG = m/2(m+1) - Số KG đồng hợp = m - Số KG dị hợp = m/2(m-1) Do đó số KG tối đa trong quần thể = [n/2(n+1)] [m/2(m+1)] + [n/2(n-1)] [m/2(m-1)] = mn/2(mn + 1) 2. Đối với NST giới tính (trường hợp các gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y) a/ Trên XX ( giới đồng giao) : giống như NST thường nên: Số KG = mn/2(mn + 1) b/ Trên XY (giới dị giao) : Do trên Y không có alen tương ứng nên: Số KG = mn Do đó số KG tối đa trong quần thể = mn/2(mn + 1)+ mn LƯU Ý:

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

1/ Nếu đặt m.n = N ta sẽ thấy công thức TQ trên giống trường hợp với 1 gen gồm N alen: - Trên NST thường: tổng số kiểu gen = N/2(N + 1) - Trên NSTGT : tổng số kiểu gen = N/2(N + 1)+ N 2/ Mở rộng: công thức TQ trên vẫn đúng trong trường hợp nhiều gen với nhiều alen - Trên NST thường: tổng số kiểu gen = N/2(N + 1) - Trên NSTGT : tổng số kiểu gen = N/2(N + 1)+ N với N = a x b x c …. x n và a,b,c,…n lần lượt là số alen của các gen 1,2,3,…n III. VÍ DỤ 1/ BÀI TẬP Gen I,II,III lần lượt có 3,4,5 alen. Xác định số KG tối đa có thể có trong quần thể (2n) về 3 locus trên trong trường hợp: a. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST thường trong đó gen II và III cùng nằm trên một cặp NST tương đồng,gen I nằm trên cặp NST khác. b. Gen I nằm trên cặp NST thường, gen II và III cùng nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. c. Cả 3 gen trên đều nằm trên một cặp NST thường d. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y 2/ GIẢI Câu a. - Số KG tối đa đối với gen I = r/2(r+1) = 3/2(3+1) = 6 - Số KG tối đa đối với 2 gen II và III = mn/2(mn + 1) = (4 x 5)/2 x [(4 x 5)+1] = 210 Vậy số KG tối đa trong QT với 3 locus trên = 6 x 210 = 1260 Câu b. - Số KG tối đa đối với gen I = r/2(r+1) = 3/2(3+1) = 6 - Số KG tối đa đối với 2 gen II và III = mn/2(mn + 3) = (4 x 5)/2 x [(4 x 5)+3] = 230 Vậy số KG tối đa trong QT với 3 locus trên = 6 x 230 = 1380 Câu c. Số KG tối đa = N/2(N + 1) = 3.4.5(3.4.5+1)/2 = 1830 Câu d. Số KG tối đa = N/2(N + 1)+ N = 3.4.5(3.4.5+1)/2 + 3.4.5 = 1890

N

www.twitter.com/daykemquynhon

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

CÁCH TINH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA TRONG QUẦN THỂ (3n)VỚI m ALEN BÀI TOÁN 1 Gen I nằm trên cặp NST thường có 4alen; genII nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y gồm có 6 alen.Xác định số KG tối đa có thể có trong QT (3n). GIẢI 1. TỔNG QUÁT: Xét QT đa bội (3n): Với m là số alen a/ Trên NST thường: * m = 2 thì số KG = 4 * m > 2 thì số KG: tính như sau: - trường hợp mang 3 alen giống nhau: a1a1a1;a2a2a2;a3a3a3;a4a4a4…= m - trường hợp mang 2 alen giống nhau:a1a1a2;a1a1a3;a1a1a4… = m(m-1) - trường hợp mang 3 alen khác nhau: a1a2a3;a1a2a4;a2a3a4… = C3m Vậy số KG = m +m(m-1) + C3m = m2+C3m b/ Trên NST giới tính: * Với m = 2 - nếu là XXX ; XXY : Số KG = 4+3 =7 - nếu là XXX ; XYY : Số KG = 4 +2 = 6 * Với m >2: - nếu là XXX ; XXY : Số KG = m2+C3m+ m/2(m+1) - nếu là XXX ; XYY : Số KG = m2+C3m+ m = m(m+1)+C3m

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

2. GIẢI: Số KG tối đa đối với cặp NST thường = m2+C3 m = 42+C34= 20 Số KG tối đa đối với cặp NST giới tính = m2+C3m+ m/2(m+1)= 62+C36+6/2(6+1)=36+20+21= 77 hoặc m2+C3m+ m = 62+C36+6 = 36+20+6=62 Vậy số KG tối đa trong QT là: 20 x 77 = 1540 hoặc 20 x 62= 1240  BÀI TOÁN 2: Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X), . Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là A. 142 B. 115 C. 84 D. 132 Bài Làm: Gen thứ nhất có 3 alen ntreen NST thươngf co2 3(3+1)/2= 6KG. - gen 2 và gen thứ 3 xem như là 1 gen có 2x2=4 alen - vậy ở giới XX có 4(4+1)/2=10 KG - ở XY do X có 4 kiểu kết hợp với Y có 3 kiểu gen vậy số KG ở giới XY là =4x3= 12 - Vậy tổng số KG của quần thể là= 6(10+12)=132 KG - Đáp án D

N

www.twitter.com/daykemquynhon

TR ẦN

H

DẠNG 6: TOÁN VỀ XÁC SUẤT

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

I/ Lý thuyết 1/ Định nghĩa xác suất: Xác suất (P) để một sự kiện xảy ra là số lần xuất hiện sự kiện đó (a) trên tổng số lần thử (n): P = a/n  Thí dụ: P Thân cao x thân thấp F1 100% thân cao F2 787 thân cao 277 thân thấp Xác suất xuất hiện cây thân cao là: 787/(787 + 277) = 0.74 2/ Các qui tắc tính xác suất

H

2.1. Qui tắc cộng xác suất Khi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời (hai sự kiện xung khắc), nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:

ÁN

-L

Í-

TO

P (A hoặc B) = P (A) + P (B) Thí dụ: Đậu Hà Lan hạt vàng chỉ có thể có một trong hai kiểu gen AA (tỉ lệ 1/4) hoặc Aa (tỉ lệ 2/4). Do đó xác suất (tỉ lệ) của kiểu hình hạt vàng (kiểu gen AA hoặc Aa) sẽ là 1/4 + 2/4 = 3/4.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

2.2. Qui tắc nhân xác suất Khi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc nhân sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện: P (A và B) = P (A) . P (B)

Thí dụ:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định. Không có gen trên nhiễm sắc thể Y. Bố, mẹ X AXa x XAY, xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu? => Xác suất sinh con trai là 1/2 và xác suất con trai bị bệnh là1/2. Do đó: P ( trai bị bệnh) = 1/2.1/2 = 1/4

H Ơ

Khi xác suất của một sự kiện X là p và xác suất của sự kiện Y là q thì trong n phép thử, xác suất để sự kiện X xuất hiện x lần và sự kiện Y xuất hiện y lần sẽ tuân theo qui tắc phân phối nhị thức:

Y

N

N

2.3. Qui tắc phân phối nhị thức

TP .Q

U

P( X )  Cxn p x (1  p)n  x

Đ G

n! = n(n – 1)(n – 2) ... 1 và 0! = 1 x+y=n y=n–x p+q=1q=1–p

P

n! x y p q x ! y!

2+

3

10

Do đó công thức trên còn có thể viết là:

00

B

TR ẦN

H

C nx 

Ư N

n! x !( n  x ) !

trong đó

ẠO

P( X )  Cxn p x (1  p)n  x

ẤP

Thí dụ 1

Ở người gen b gây bệnh bạch tạng so với B qui định màu da bình thường. Một cặp vợ chồng kiểu gen đều dị hợp có 5 đứa con. Xác suất để có hai con trai bình thường, 2 con gái bình thường và một con trai bạch tạng là bao nhiêu? Phân tích • Xác suất sinh con trai hoặc con gái đều = 1/2 • Xác suất sinh con bình thường = 3/4 • Xác suất sinh con bệnh bạch tạng = 1/4 Như vậy theo qui tắc nhân: • Xác suất sinh 1 con trai bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8 • Xác suất sinh 1 con gái bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8 • Xác suất sinh 1 con trai bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8 • Xác suất sinh 1 con gái bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8 5! Do đó: 2 2 1 0

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

P

(3 / 8) (3 / 8) (1 / 8) (1 / 8) 2! 2! 1! 0!  30.(3 / 8)4 (1 / 8)1  0,074

Thí dụ 2 • Tính xác suất để một cặp vợ chồng sinh 4 người con: 1. gồm một trai, ba gái? 2. gồm một trai, ba gái, nhưng đầu lòng là trai? Phân tích

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon Các khả năng có thể xảy ra:

BỒ

ID

H Ơ

Đ

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

3/ Bài toán tương tác cộng gộp P AABBDD x aabbdd Hạt đỏ thẩm Hạt trắng F1 AaBbDd (100% Hạt đỏ) F1 ttp AaBbDd x AaBbDd F2: 1 hạt đỏ thẩm: 6 hạt đỏ sậm : 15 hạt đỏ : 20 hạt đỏ nhạt : 15 hạt hồng : 6 hạt hồng nhạt : 1 hạt trắng: Phân tích • Kết quả phép lai tuân theo qui tắc phân phối nhị thức (T + L)n trong đó T = alen trội L = alen lặn n = tổng số alen (luôn là bội số của 2) • Trong thí dụ trên n = 6 • (T + L)6 = 1T6 : 6 T5L1 : 15 T4L2 : 20 T3L3 : 15 T2L4 : 6 T1L5 : 1 L6 Phân tích • Có thể xác định hệ số của nhị thức bằng cách dùng tam giác Pascal: n=1 1 1 n=2 1 2 n=3 1 3 3 1 n=4 1 4 6 4 1 n=5 1 5 10 10 5 1 n=6 1 6 15 20 15 6 1 …….. • Có thể xác định nhanh hệ số của nhị thức bằng cách tính tổ hợp.

ẠO

TP .Q

P = (1/2)4 + (1/2)4 + (1/2)4 + (1/2)4 = 4 . (1/2)4 =1/4 Nhận xét Như vậy 1. Phân phối nhị thức = qui tắc nhân + qui tắc cộng 2. Phân phối nhị thức được sử dụng khi không chú ý đến thứ tự của các sự kiện. 3. Qui tắc nhân được áp dụng trong trường hợp có lưu ý đến trật tự sắp xếp.

N

G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4 G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4 G = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4 T = (1/2)(1/2)(1/2)(1/2) = (1/2)4

G G T G

N

hoặc hoặc hoặc

G T G G

Y

T G G G

U

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Cnx  Trong đó •

n! x !( n  x )!

x = số alen trội (hoặc lặn) trong kiểu gen n = tổng số alen Thí dụ: Để tính tỉ lệ của kiểu hình mà trong kiểu gen có hai gen (alen) trội và 4 gen (alen) lặn:

C62 

6! 4! x5 x6 30    15 2!(6  2)! 2 x 4! 2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

II/ THỰC TIỂN GIẢI BÀI TẬP.

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Bệnh Phêninkêtô niệu ở người là do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh? Biết rằng, ngoài người anh chồng và em vợ bị bệnh ra, cả bên vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh. Phân tích: Do tuân theo định luật menđen Do chỉ có em chồng và anh vợ bị bệnh  Cả ông bà già chồng và ông bà già vợ đều có kiểu gen: Aa ( A bình thường > a bị bệnh)  Cặp vợ chồng này có con bị bệnh khi bố Aa và mẹ Aa  Xác suất để bố có kiểu gen Aa = 2/3 và xác suất để mẹ có kiểu gen Aa = 2/3 và xác suất để sinh con bị bệnh là 1/4 Áp dụng quy tắc nhân xác suất: P = 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9 Bài tập 2 Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe. Tính xác suất ở F1 có: a. KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn b. KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội c. Kiểu gen có 6 alen trội GIẢI a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: (gồm 3 trội + 1 lặn) = (3/4)3. (1/4).C34 = 108/256 = 27/64 b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn) = 1-[(1/4)4 + (3/4).(1/4)3.C34] = 243/256 c. XS kiểu gen có 6 alen trội = C68 /24 = 7/64

N

Bài tập 1: ( Bài 1 – SGK Sinh học 12 cơ bản - trang 66)

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

III/ Tính xác suất đực và cái trong nhiều lần sinh a. Tổng quát: - Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập, và có 2 khả năng có thể xảy ra: hoặc đực hoặc cái với xác suất bằng nhau và = 1/2. - Xác suất xuất hiện đực, cái trong n lần sinh là kết quả của sự tổ hợp ngẫu nhiên: (♂+♀) (♂+♀)…(♂+♀) = (♂+♀)n

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

n lần → Số khả năng xảy ra trong n lần sinh = 2n - Gọi số ♂ là a, số ♀ là b → b = n – a - Số tổ hợp của a ♂ và b ♀ là kết quả của Cna Lưu ý: vì b = n – a nên ( Cna = Cnb ) *TỔNG QUÁT: - Xác suất trong n lần sinh có được a ♂ và b ♀ là kết quả của Cna / 2n Lưu ý: ( Cna / 2n = Cnb/ 2n) b. Bài toán1 Một cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con và muốn có được 2 người con trai và 1 người con gái. Khả năng thực hiện mong muốn đó là bao nhiêu? Giải

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập, và có 2 khả năng có thể xảy ra: hoặc đực hoặc cái với xác suất bằng nhau và = 1/2 do đó: - Số khả năng xảy ra trong 3 lần sinh = 23 - Số tổ hợp của 2 ♂ và 1 ♀ = C32 → Khả năng để trong 3 lần sinh họ có được 2 trai và 1 gái = C32 / 23 = 3!/2!1!23 = 3/8

N

TP .Q

U

Y

Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương ứng quy định người bình thường.Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết,hãy tính xác suất để họ:

H Ơ

Bài toán1

a. Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng

G

Đ

c. Sinh 2 người con đều bình thường

ẠO

b. Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường

Ư N

d. Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường

TR ẦN

H

e. Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường

g. Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh

10

00

Bố mẹ đều phải dị hợp về gen gây bệnh

B

GIẢI

= 3/4

2+

3

- con bình thường(không phân biệt trai hay gái)

= 3/8

C

- con trai bình thường = 3/4.1/2

= 3/8

H

- con trai bệnh = 1/4.1/2

Ó

A

- con gái bình thường = 3/4.1/2

= 1/4

ẤP

- con bệnh (không phân biệt trai hay gái)

Í-

= 1/8

- con trai bệnh = 1/4.1/2

-L

= 1/8

ÁN

a) - XS sinh người con thứ 2 bthường

TO

= 3/4

Ỡ N

G

- XS sinh người con thứ 2 khác giới với người con đầu = 1/2

BỒ

ID

Ư

b) - XS sinh người con thứ 2 là trai và thứ 3 là gái đều bthường = 3/8.3/8 = 9/64

c) - XS sinh 2 người con đều bthường = 3/4. 3/4

= 9/16

d) - XS sinh 2 người con khác giới (1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C12 = 9/32 e) - XS sinh 2 người cùng giới = 1/4 + 1/4 = 1/2 - XS để 2 người đều bthường = 3/4.3/4 = 9/16

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16 = 9/32

g) - XS sinh 3 có cả trai và gái (trừ trường hợp cùng giới) = 1 – 2(1/2.1/2.1/2) = 3/4

N

H Ơ

N

- XS trong 3 người ít nhất có 1 người bthường(trừ trường hợp cả 3 bệnh) = 1 – (1/4)3 = 63/64

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

2/ Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụ a. Tổng quát: GV cần lưu ý với HS là chỉ áp dụng đối với trường hợp các cặp gen PLĐL và đều ở trạng thái dị hợp - Gọi n là số cặp gen dị hợp → số alen trong một KG = 2n - Số tổ hợp gen = 2n x 2n = 4n - Gọi số alen trội ( hoặc lặn) là a → Số alen lặn ( hoặc trội) = 2n – a - Vì các cặp gen PLĐL tổ hợp ngẫu nhiên nên ta có: (T + L) (T + L) (T + L) = (T + L)n (Kí hiệu: T: trội, L: lặn)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

n lần - Số tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặn ) = C2na *TỔNG QUÁT: Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội ( hoặc lặn ) = C2na / 4n b. Bài toán: Chiều cao cây do 3 cặp gen PLĐL, tác động cộng gộp quy định.Sự có mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao cây lên 5cm. Cây thấp nhất có chiều cao = 150cm. Cho cây có 3 cặp gen dị hợp tự thụ. Xác định: - Tần số xuất hiện tổ hợp gen có 1 alen trội, 4 alen trội. - Khả năng có được một cây có chiều cao 165cm Giải * Tần số xuất hiện : tổ hợp gen có 1 alen trội = C2na / 4n = C61 / 43 = 6/64 tổ hợp gen có 4 alen trội = C2na / 4n = C64 / 43 = 15/64 - Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất = 165cm – 150cm = 15cm → có 3 alen trội ( 3.5cm = 15cm ) * Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm = C63 / 43 = 20/64

Giải: Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Ví dụ 2: phép lai AaBbccDdee x AabbccDdEe sẽ sinh ra kiểu gen aabbccddee chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?(Với 5 cặp gen nằm trên 5 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.)

Aa x Aa

3 1 A- + aa 4 4

Bb x bb cc x cc

1 1 B- + bb 2 2 1cc

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1 3 D- + dd 4 4 1 1 Ee x ee E- + ee 2 2 Vậy kiểu gen aabbccddee sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ là: 1 1 1 1 1 x x1x x = 64 4 2 4 2

H Ơ

N

Dd x Dd

U

Y

N

Ví dụ 3: Cho lai 2 cá thể AaBbCc, với 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau, các tính trạng đều trội hoàn toàn.

ẠO Đ

Ư N

G

b. Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp: 32 24 1 8 A. B. C. D. 64 64 64 64

TP .Q

a. Tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp: 32 24 1 8 B. C. D. A. 64 64 64 64

TR ẦN B

2+

3

10

00

Ta xét 3 phép lai độc lập nhau: 1 1 2 Aa x Aa AA + Aa + aa 4 4 4 1 1 2 BB + Bb + bb Bb x Bb 4 4 4 1 1 2 Cc x Cc CC + Cc + cc 4 4 4

H

Giải:

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

a. Cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là : AaBbCC; AaBbcc; AaBBCc; AabbCc; AABbCc; aaBbCc 2 2 1 4 Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là : x x = 4 4 4 64 Tương tự cho các kiểu hình còn lại Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 2 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp là: 24 1 2 2 4 ( x x )x6= x6= 64 64 4 4 4 Chọn đáp án C

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

b. Cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: AaBBCC; AabbCC; Aabbcc; AaBBcc; AABbCC; AABbcc; aaBbCC; aaBbcc; AABBCc; AAbbCc; aaBBCc; aabbCc 2 1 1 2 Mà tỉ lệ của từng kiểu gen là: x x = 4 4 4 64 Tương tự cho các kiểu hình còn lại Vậy tỉ lệ kiểu di truyền cá thể dị hợp 1 cặp gen, 2 cặp còn lại đồng hợp là: 2 24 1 1 2 ( x x ) x 12 = x 12 = 64 64 4 4 4 Chọn đáp án C

Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ của mỗi cặp gen.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

6.1) Bài tập 1 Có 5 quả trứng sắp nở. Những khả năng nào về giới tính có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp? Giải: * Những khả năng về giới tính có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp: Gọi a là xác suất nở ra con trống, b là xác suất nở ra con mái : ta có a = b = 1/2 5 lần nở là kết quả của (a + b)5 = C50a5 b0 + C51 a4 b1 + C52 a3 b2 + C53a2 b3 + C54 a1 b4 + C55 a0 b5 = a5 + 5a4 b1 + 10a3 b2 + 10a2 b3 + 5a1 b4 + b5 Vậy có 6 khả năng xảy ra với xác suất như sau : - 5 trống = a5 = 1/25 = 1/32 - 4 trống + 1 mái = 5a4 b1 = 5. 1/25 = 5/32 3 2 - 3 trống + 2 mái = 10a b = 10.1/25 = 10/32 3 2 5 - 2 trống + 3 mái = 10a b = 10.1/2 = 10/32 - 1 trống + 4 mái = 5a1 b4 = 5.1/25 = 5/32 - 5 mái = b5 = 1/25 = 1/32 6.2) Bài tập 2 Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X,alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một gia đình có người chồng bình thường còn người vợ mang gen dị hợp về tính trạng trên. Họ có dự định sinh 2 người con. a/ Những khả năng nào có thể xảy ra? Tính xác suất mỗi trường hợp? b/ Xác suất để có được ít nhất 1 người con không bị bệnh là bao nhiêu? Giải Ta có SĐL P: XAY x XAXa F1 : 1XAY , 1XaY , 1XAXA , 1XAXa Trường hợp này có liên quan đến giới tính, sự kiện có nhiều khả năng và xác suất các khả năng là không như nhau. Nhất thiết phải đặt a, b, c… cho mỗi khả năng. Từ kết quả lai ta có xác suất sinh con như sau: - Gọi a là xác suất sinh con trai bình thường : a = 1/4 - Gọi b là xác suất sinh con trai bị bệnh : b = 1/4 - Gọi c là xác suất sinh con gái bình thường : c = 1/4 + 1/4 = 1/2 a/ Các khả năng có thể xảy ra và xác suất mỗi trường hợp: Hai lần sinh là kết quả của (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca. Vậy có 6 khả năng xảy ra với xác suất như sau : - 2 trai bình thường = a2 = (1/4)2 = 1/16 2 2 - 2 trai bệnh =b = (1/4) = 1/16 - 2 gái bình thường = c2 = (1/2)2 = 1/4 - 1 trai bình thường + 1 trai bệnh = 2ab = 2.1/4.1/4 = 1/8 - 1 trai bệnh + 1 gái bình thường = 2bc = 2.1/4.1/2 = 1/4 - 1 gái bình thường + 1 trai bình thường = 2bc = 2.1/2.1/4 = 1/4 b/ Xác suất để có ít nhất 1 người con không bị bệnh : Trong các trường hợp xét ở câu a, duy nhất có một trường hợp cả 2 người con đều mắc bệnh ( 2 trai bệnh) với xác suất = 1/16. Khả năng để ít nhất có được 1 người con không mắc bệnh đồng nghĩa với trừ trường hợp cả 2 người đều mắc bệnh. Vậy xác suất để có ít nhất 1 người con không bị bệnh = 1 – 1/16 = 15/16.

N

6/ Một số bài tập mở rộng Từ những kiến thức tổ hợp và xác suất cơ bản đã phân tích ở trên, GV có thể giúp các em vận dụng linh hoạt để giải những bài tập có phần phức tạp, trừu tượng hơn. Sau đây là một vài ví dụ:

6.3) Bài tập 3 Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt màu vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt màu xanh.Tính trạng do một gen quy định nằm trên NST thường. Cho 5 cây tự thụ và sau khi thu hoạch lấy ngẫu nhiên mỗi cây một hạt đem gieo được các cây F1 . Xác định:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H Ơ

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

a/ Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh? b/ Xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng? Giải a/ Xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh: Ta có SĐL P: Aa x Aa F1 : 1AA , 2Aa , 1aa KH : 3/4 vàng : 1/4 xanh Nếu lấy ngẫu nhiên mỗi cây 1 hạt thì xác suất mỗi hạt lấy ra: 3/4 là hạt vàng , 1/4 là hạt xanh . Đây là trường hợp các khả năng có xác suất không như nhau. - Gọi a là xác suất hạt được lấy là màu vàng : a = 3/4 - Gọi b là xác suất hạt được lấy là màu xanh : b = 1/4 Xác suất 5 hạt lấy ra là kết quả của (a + b)5 = a5 + 5a4 b1 + 10a3 b2 + 10a2 b3 + 5a1 b4 + b5 → Có 6 khả năng xảy ra, trong đó 5 hạt đều xanh = b5 = (1/4)5 . Để cả 5 cây F1 đều cho toàn hạt xanh tức cả 5 hạt lấy ra đều là hạt xanh (aa) Vậy xác suất để ở F1 cả 5 cây đều cho toàn hạt xanh = (1/4)5 b/ Xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng: F1 Ít nhất có 1 cây cho được hạt vàng đồng nghĩa với trừ trường hợp 5 hạt lấy ra đều xanh (aa) Vậy xác suất để ở F1 có ít nhất 1 cây có thể cho được hạt vàng = 1 – (1/4)5 .

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon

BÀI 13: TƯƠNG TÁC GEN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

DẠNG 1: NHẬN BIẾT QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN 1. Các dạng: + 9:3:3:1 (56,25%:18,75%:18,75%:6,25%) hoặc 9:6:1 (56,25%:37,5%:6,25%) hoặc 9:7 (56,25%:43,75%) là tính trạng di truyền theo tương tác bổ trợ (bổ sung). + 12:3:1 (75%:18,75%:6,25%) hoặc 13:3 (81,25%:18,75%) là tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế trội. + 9:3:4 (56,25%:18,75%:25%) là tương tác át chế do gen lặn. + 15:1 (93,75%:6,25%) hoặc 1:4:6:4:1 là tương tác cộng gộp kiểu không tích lũy các gen trội + Phép lai AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb phân ly KH: - 3:3:1:1 - 4:3:1 - 6:1:1  át chế 12:3:1 - 3:3:2 Át chế 9:3:4 -5:3  Hoặc bổ trợ 9:7 nếu 3/8 giống KH F1  Hoặc át chế 13:3 nếu 5/8 giống KH F1 - 7:1 Hoặc át chế 13:3  Hoặc cộng gộp 15:1

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

A) 2. Tương tác giữa các gen không alen: Mỗi kiểu tương tác có 1 tỉ lệ KH tiêu biểu dựa theo biến dạng của (3:1) 2 như sau: a) Các kiểu tương tác gen: + Tương tác bổ trợ có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7. - Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9:3:3:1 A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ: 9:3:3:1 - Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9:6:1 A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb thuộc tỉ lệ 9:6:1 - Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9:7 A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb) thuộc tỉ lệ 9:7 + Tương tác át chế có 3 tỉ lệ KH: 9:3:4; 12:3:1; 13:3 - Tương tác át chế gen trội hình thành 3 KH: 12:3:1 (A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ 12:3:1 - Tương tác át chế gen trội hình thành 2 KH: 13:3 (A-B- = A-bb = aabb) ≠ aaB- thuộc tỉ lệ 13:3 - Tương tác át chế gen lặn hình thành 3 KH: 9:3:4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb = aabb) thuộc tỉ lệ 9:3:4 + Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1 (A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb Tổng quát n cặp gen tác động cộng gộp => tỉ lệ KH theo hệ số mỗi số hạng trong khai triển của nhị thức Newton (A+a)n. => Tương tác bổ trợ kèm theo xuất hiện tính trạng mới Tương tác át chế ngăn cản tác dụng của các gen không alen. Tương tác cộng gộp mỗi gen góp phần như nhau vào sự phát triển.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

U

Y

N

b) Dạng toán thuận: + Cho biết kiểu tương tác tìm tỉ lệ phân li ở đời con

Đ

C. Tác động ác chế D. Tác động bổ trợ

G

A. tác động cộng gộp B. Trội không hoàn toàn

ẠO

TP .Q

Ví dụ : Ở ngựa sự có mặt của 2 gen trội A và B cùng kiểu gen qui định lông xám, gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B nên gen B cho lông màu đen khi không đứng cùng với gen A trong kiểu gen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng nào?

B

TR ẦN

H

Ư N

Giải: Theo đề gen A có khả năng đình chỉ hoạt động của gen B, gen B chỉ biểu hện kiểu hình khi không đứng cùng với gen A trong cùng 1 kiểu gen. Hay nói cách khác là gen A át chế hoạt động của gen trội B Suy ra, Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng tương tác át chế => chọn đáp án: C

ẤP

2+

3

10

00

+ Cho biết kiểu gen (kiểu hình) của bố mẹ tìm tỉ lệ phân li về kiểu gen và kiểu hình ở đời con. Ví dụ1: Lai hai dòng bí thuần chủng quả tròn được F1 toàn quả dẹt; F2 gồm 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Sự di truyền hình dạng quả tuân theo quy luật di truyền nào? A. Tương tác át chế B. Tương tác cộng gộp C. Trội không hoàn toàn D. Tương tác bổ trợ Giải:

-L

Í-

H

Ó

A

C

Xét tỉ lệ KH đời con là: 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài 6 quả tròn : 1 quả dài  9 quả dẹt : Quy luật di truyền chi phối là: Tương tác bổ trợ => Chọn đáp án D Chú ý: Đối với các bài toán dạng này, ta coi số nhỏ nhất như 1 đơn vị, rồi chia các số lớn hơn với nó

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Ví dụ2: Cho lai hai dòng vẹt thuần chủng lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý (xanh-vàng).F2 gồm 9/16 màu thiên lý : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật: A. Phân li độc lập C.Trội không hoàn toàn B. Tương tác gen D. Liên kết gen Giải: Tỉ lệ phân tính về KH ở thế hệ F2 là: 9:3:3:1 Mà đây là kết quả của phép lai của hai cá thể về một cặp tính trạng tương phản . Nên suy ra tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen Chọn đáp án B c) Dạng toán nghịch: Thường dựa vào kết quả phân tính ở thế hệ lai để suy ra số kiểu tổ hợp giao tử và số loại bố mẹ => số cặp gen tương tác.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Sau khi xác định được số cặp gen tương tác, đồng thời xác định được kiểu gen của bố mẹ và suy ra sơ đồ lai có thể có của phép lai đó để thấy tỉ lệ KG thuộc dạng nào, đối chiếu với kiểu hình của đề bài để dự đoán kiểu tương tác. Thường thì tổng tỉ lệ chẩn ở thế hệ con bao giờ cũng là một số chẵn bởi nó là tích của một số chẵn với một số nguyên dương khác khi thực hiện phép nhân xác suất trong quần thể. Từ đó, suy ra số loại giao tử của bố mẹ. +Khi lai F1 x F1 tạo ra F2 có 16 kiểu tổ hợp như: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7; 12:3:1; 13:3, 9:3:4; 15:1. (16 = 4*4 => P giảm phân cho 4 loại giao tử) + Khi lai F1 với cá thể khác tạo ra F2 có 8 kiểu tổ hợp như: 3:3:1:1; 4:3:1; 3:3:2; 5:3; 6:1:1; 7:1. (8 = 4*2 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 2 loại giao tử) + Khi lai phân tích F1 tạo ra F2 có 4 kiểu tổ hợp như: 3:1; 1:2:1; 1:1:1:1. (4 = 4*1 => một bên P cho 4 loại giao tử, một bên P cho 1 loại giao tử)

N

www.twitter.com/daykemquynhon

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

Ví dụ 1: Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho lai F1 với cây hoa trắng thuần chủng ở trên, F2 thu được 3 hoa trắng : 1 hoa đỏ. Sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật nào? Giải: Pt/c, F1 thu được 100% hoa đỏ => tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng ( theo ĐL đồng tính của Menden). Mà tính trạng hoa trắng là tính trạng do gen lặn quy định nên hoa trắng chỉ cho 1 loại giao tử. Trong khi đó F2= 3+1= 4 kiểu tổ hợp, vậy con lai F1 phải cho 4 loại giao tử => F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb), lúc đó KG của hoa trắng thuần chủng là aabb, kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB. Sơ đồ lai: x

B

AABB hoa đỏ

00

Pt/c:

AaBb hoa đỏ x

1Aabb

1aaBb

C

1AaBb

aabb hoa trắng 1aabb

A

F2:

AaBb hoa đỏ

ẤP

F1 x Pt/c(hoa trắng):

2+

3

10

F1:

aabb hoa trắng

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Mà kết quả kiểu hình của đề bài là 3 hoa trắng: 1hoa đỏ. Ta đã xác định được ở trên KG aabb quy định tính trạng hoa trắng, AaBb quy định tính trạng hoa đỏ. Từ đó ta có thể kết luận 2 KG còn lại là Aabb và aaBb quy định tính trạng hoa trắng. Kết luận sự di truyền tính trạng trên tuân theo quy luật tương tác gen, kiểu tương tác bổ trợ gen trội.

A. Aabb hoặc aaBb C. aaBb hoặc AABb

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Ví dụ 2: Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gen trội A, B trong cùng kiểu gen qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gen khác chỉ có 1 trong 2 loại gen trội trên, cũng như kiểu gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gen hoa trắng đem lai với F1 là: B. Aabb hoặc AaBB D. AaBB hoặc AABb Giải: F2 phân tính có tỉ lệ: 37.5% đỏ: 62,5% trắng = 3 đỏ : 5 trắng = 8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử. Theo giả thuyết thì những cây hoa trắng có thể có là một trong các kiểu gen sau: Aabb,Aabb, aaBB,aaBb,aabb

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

Ví dụ 3: Lai 2 dòng bí thuần chủng quả tròn, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn F2 thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Kiểu gen của bố mẹ là: A. Aabb x aaBB C. AaBb x AaBb B. AaBB x Aabb D. AABB x aabb Giải: Xét F2 có 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài = 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài =>F2 có 9+6+1 = 16 tổ hợp = 4 giao tử * 4 giao tử Suy ra F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb, cơ thể bố mẹ thuần chủng về hai cặp gen. Quy ước: A-B- : quả dẹt A-bb và aaB-: quả tròn Aabb : quả dài Vậy kiểu gen bố mẹ thuần chủng là: Aabb x aaBB => chọn đáp án A

N

Trong đó, Kiểu gen AAbb, aaBB, aabb sẽ giảm phân cho 1 loại giao tử Kiểu gen Aabb, aaBb giảm phân cho 2 loại giao tử Vậy chỉ có KG Aabb, aaBb là thỏa mãn, để khi lai với cây F1 cho ra 8 tổ hợp. Do đó cây đem lai sẽ cho 2 loại giao tử. nên cây đem lai với F1 sẽ có kiểu gen là: Aabb hoặc aaBb. => Chọn đáp án A

B

Ví dụ 4: Ở Ngô, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp alen (A 1a1, A2a2, A3a3) quy định. Mỗi gen lặn làm cho cây cao thêm 10cm, chiều cao cây thấp nhất 80cm. Nếu F1 đồng loạt xuất hiện kiểu hình Ngô cao 110cm. Kiểu gen của P là: B.A1A1 A2 A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3

00

A. A1A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3

D.1 trong 4 trường hợp nói trên.

3

10

C. A1A1a2a2A3 A3 x a1a1A2A2a3a3

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

Giải: Theo đề bài suy ra, cây có chiều cao thấp nhất có kiểu gen là đồng hợp trội A1 A1 A2 A2A3 A3. Mỗi gen lặn làm cây cao thêm 10cm  110 = 80+10+10+10 Suy ra F1 xuất hiện 3 gen lặn hay dị hợp tử về 3 cặp gen A1a1 A2a2 A3a3 Bây giờ, dựa vào dữ kiện đề bài cho: + Phép lai: A1A2A2A3A3 x a1a1a2a2a3a3 => A1a1A2a2A3a3 + Phép lai: A1A1A2A2a3a3 x a1a1a2a2A3A3 => A1a1A2a2A3a3 + Phép lai: A1A1a2a2A3A3 x a1a1A2A2a3a3 => A1a1A2a2A3a3 => chọn đáp án đúng là đáp án D

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

d)Tóm lại: Khi xét sự di truyền của 1 tính trạng, điều giúp chúng ta nhận biết tính trạng đó được di truyền theo quy luật tương tác của 2 gen không alen là: + Tính trạng đó được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 9:3:3:1 hay biến đổi của tỉ lệ này. + Tính trạng đó được phân li KH ở thế hệ sau theo tỉ lệ 3:3:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này. + Kết quả lai phân tích xuất hiện tỉ lệ KH 1:1:1:1 hay biến đổi của tỉ lệ này. DẠNG 2: TƯƠNG TÁC GEN VỚI QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN. 1. Các kết luận nhận biết và xác định KG P. + KL1: Nếu F2 XH: aabbdd F1 LKG dị hợp đều và ngược lại. + KL2: Xét 2TT tương tác gen Nếu: A=B (9:6:1,9:7,15:1) 2 trường hợp Aa-Dd hoặc Bb-Dd +KL3: Xét 2TT tương tác gen Nếu: A≠B (9:3:3:1,9:3:4, 12:3:1.13:3) Hoặc TH1 hoặc TH2 1TH nếu: Khi F2 có mặt aaB-dd 2TH nếu: Khi F2 không có mặt aaB-dd + KL4: THPLKH F2 nếu là: 12:3:1,9:3:4,9:3:3:1, 9:6:1 KG F1 dị hợp đều

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

2.Ví dụ: VD1: Ở một loài TV, TT hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong KG có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt. hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên? BD AD Ad Ad BB Bb Aa Bb A. B. C. D. aD AD bd ad Giải: + Căn cứ theo quy ước gen mà đề bài đưa ra cho thấy quy luật di truyền chi phối phép lai này là quy luật tương tác bổ trợ. + Vì phép lai ở đời P là tự thụ ( KG của bố và mẹ là như nhau) và tổng số tổ hợp cá thể lai được tạo ra trong phép lai ở F1 sinh ra từ P là: 6 + 5 + 3 + 1 + 1 = 16 tổ hợp cá thể lai mà phép lai lại do 3 cặp gen chi phối nên nhất định sẽ có hai cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau còn lại 1 cặp gen sẽ phân li Ad BB chỉ cho 2 loại giao độc lập sẽ cho mỗi bên giao tử đóng góp là 4 loại. Do vậy, phương án C. AD tử sẽ bị loại , 3 phương án còn lại đều có thể đáp ứng yêu cầu này. + Căn cứ vào đời F1 thu được 1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ, dùng biện pháp suy luận về kiểu giao tử đóng góp trong sơ đồ lai, điền nhanh theo sơ đồ điền khuyết, không cần viết hết Ad Bb là đáp án đúng . Vậy → đáp án là: sơ đồ lai hoàn chỉnh, ta dễ dàng thấy chỉ có phương án A. aD Ad Bb A. aD HD: tỉ lệ KG ở F1 là 6:5:3:1:1 vậy F1 có 16 tổ hợp = 4x4 vậy P cho 4 loại giao tử nên cặp gen quy định màu sắc liên kết hoàn toàn với 1 trong 2 cặp gen quy định hình dạng hạt Xét kiểu hình quả dài, a_ b_ bb từ đây ta kết luận a hoa đỏ ở F1 có KG là tổ hợp giữa aabb và D- nên có KG là aa hoặc aD bD Ad Bd Bb hoặc Aa liên kết hoàn toàn với D hoặc b liên kết hoàn toàn với D.vậy P có thể là căn aD bD cứ vào đáp án, đáp án đúng là A VD2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là: Bd AB AD Ad Dd Bb Aa Bb A. B. C. D. bD aD ab ad Giải: + Tỉ lệ F1 ≈ 3 : 1: 6 : 2 : 3 : 1 + Theo đề bài ta có tổng số loại tổ hợp ở F1 thu được từ phép lai cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn là: 3 + 1 + 6 + 2 + 3 + 1 = 16 tổ hợp, mà KG của cá thể đem lai do 3 cặp gen chi phối nên nhất định phải có 2 cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau, một cặp dị hợp phân li độc lập

N

+ KL5: THPLKH F2 nếu ≠: 12:3:1,9:3:4,9:3:3:1, 9:6:1 mà là: 9:3:2:1: 1, 6:6:3:1, 8:5:2:1, 6:5:3:1, 8:4:3:1 KG F1 dị hợp chéo

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

+ Tỉ lệ 3 : 1: 6 : 2 : 3 : 1 = (1 : 2 : 1) (3 : 1) →trong KG của các cá thể ở P (tự thụ) có một cặp di hợp phân li độc lập cho tỉ lệ 3 : 1, và 2 cặp gen còn lại liên kết hoàn toàn có trạng thái dị hợp tử chéo do vậy ta dễ dàng loại đi phương án A và C, chỉ còn lại B và D + Căn cứ vào 2 loại tổ hợp là 1 thấp, trắng, tròn và 1 cao, trắng, dài ở đời F 1 thu được biện luận Ad theo KG của phương án B và D cho ta phương án đúng là B. Bb aD Ad Ad Ad Bb ( Bạn đọc tự hoàn thiện sơ đồ lai P: B. Bb * Bb để kiểm tra đời F1 ) → đáp án B. aD aD aD HD:Tỉ lệ F1 là 3:1:6:2:3:1 => có 16 tổ hợp kết luận có 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST F1 dị hợp 3 cặp gen: Xét Kh cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn là tổ hợp của aa,bb,DNhận xét a và b không cùng nằm trên 1 cặp NST vì nếu chúng lk thì thế hệ sau sẽ có KH thấp, trắng, dài (F1 ko có) Vậy chỉ có thể a lk với D hoặc b lk với D Ad Bb tỉ lệ đời con là TH1: Xét a lk với D KG của P là aD (1cao, dài: 2 cao tròn: 1 thấp tròn)(3 đỏ: 1 trắng)=3cao, đỏ, dài: 1cao, trắng, dài: 6cao, đỏ, tròn: 2 cao, Ad Bb ko cần xét trắng, tròn: 3 thấp đỏ tròn: 1 thấp trắng tròn . Đúng với kết quả F1 vậy KG p là aD TH2 đáp án B

N

www.twitter.com/daykemquynhon

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

BÀI 14: DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN A/ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN DẠNG 1 : NHẨM NGHIỆM KG DỰA VÀO KIỂU HÌNH Lai 2 tính : Sẽ xuất hiện tỉ lệ của lai 1 tính . - 3 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab X AB/ab . - 1 :2 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB X Ab/aB, Ab/aB x AB/ab - 1 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : nếu #P AB/ab X ab/ab hoặc nếu ≠P Ab/aB X ab/ab . - 1 :1 :1 :1=> Ab/ab x aB/ab DẠNG 2 : SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ TỶ LỆ GIAO TỬ - với x là số cặp NST tương đồng mang gen => số loại giao tử = 2 x VD: AB/ab => x=1 ; số loại giao tử = 21 - với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa các gen đồng hợp=> số loại giao tử = 2x-a VD: Aa bd/bd có x=2 và a = 1=> 2 2-1=2 loại giao tử - Tỷ lệ giao tử của KG tích tỷ lệ giao tử từng KG VD: Ab DE GH Có x=3 => số loại giao tử= 23=8 aB de gh

TO

Tỷ lệ: aB DE gh = ½ x ½ x ½ =12,5% hoặc Ab De GH = ½ x 0x ½ = 0% DẠNG 3: SỐ KIỂU GEN VÀ KIỂU HÌNH ĐỜI CON= TÍCH TỪNG CẶP RIÊNG RẼ

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

B/ DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN KHÔNG HOÀN TOÀN (HOÁN VỊ GEN) 1.Cách nhận dạng : -Cấu trúc của NST thay đổi trong giảm phân . -Là quá trình lai 2 hay nhiều tính , tỉ lệ phân tính chung của các cặp tính trạng không phù hợp với phép nhân xác suất Nhưng xuất hiện đầy đủ các loại kiểu hình như phân li độc lập . 2.Cách giải : -Bước 1 : Qui ước . -Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng -Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng -Bước 4 : Xác định kiểu gen của cá thể đem lai và tần số hoán vị gen :

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

% ab . 50% = % kiểu hình lặn .

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

-Nếu % ab < 25 % == > Đây là giao tử hoán vị . +Tần số hoán vị gen : f % = 2 . % ab +Kiểu gen : Ab/aB X Ab/aB . -Nếu % ab > 25 % == > Đây là giao tử liên kết . +Tần số hoán vị gen : f % = 100 % 2 . % ab +Kiểu gen : AB/ab X AB/ab . c)Hoán vị gen xảy ra 2 bên :

N

a)Lai phân tích : -Tần số hoán vị gen bằng tổng % các cá thể chiếm tỉ lệ thấp . -Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ cao == > KG : AB/ab X ab/ab . -Nếu ở đời sau xuất hiện kiểu hình giống bố mẹ chiếm tỉ lệ thấp == > KG : Ab/aB X ab/ab . b)Hoán vị gen xảy ra 1 bên :

-Nếu % ab < 25 % == > Đây là giao tử hoán vị . +Tần số hoán vị gen : f % = 2 . % ab +Kiểu gen : Ab/aB X Ab/aB .

Ư N

G

Đ

(% ab)2 = % kiểu hình lặn

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

-Nếu % ab > 25 % == > Đây là giao tử liên kết . +Tần số hoán vị gen : f % =100% - 2 . % ab +Kiểu gen : AB/ab X AB/ab . d)Hoán vị gen xảy ra 2 bên nhưng đề bài chỉ cho 1 kiểu hình (1 trội , 1 lặn ) : Gọi x là % của giao tử Ab == > %Ab = %aB = x% . %AB = %ab = 50% - x% . Ta có x2 - 2x(50% - x%) = kiểu hình (1 trội , 1 lặn ). -Nếu x < 25% == >%Ab = %aB (Đây là giao tử hoán vị) +Tần số hoán vị gen : f % = 2 . % ab +Kiểu gen : AB/ab X AB/ab . -Nếu x > 25% == > %Ab = %aB (Đây là giao tử liên kết ) +Tần số hoán vị gen : f % = 100 % - 2 . % ab +Kiểu gen : Ab/aB X Ab/aB . - Bước 5 : Viết sơ đồ lai .

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

DẠNG 27 TÍNH SỐ LOẠI VÀ THÀNH PHẦN GEN GIAO TỬ 1)Các gen liên kết hoàn toàn: a) Trên một cặp NST ( một nhóm gen )  Các cặp gen đồng hợp tử: => Một loại giao tử. Ví dụ: Ab => 1 loaị giao tử Ab. Ab  Nếu có 1 cặp gen dị hợp tử trở lên: => Hai loại giao tử tỉ lệ tương đương. Ví dụ: ABd => ABd = abd abd b) Trên nhiều cặp NST ( nhiều nhóm gen ) nếu mỗi nhóm gen đều có tối thiểu 1 cặp dị hợp. Số loại giao tử = 2n với n là số nhóm gen ( số cặp NST ) a) Trao chéo tại 2 điểm cùng lúc là sự trao đổi chéo kép ( đối với 3 cặp alen trở lên trên cùng một NST ) của 2 cặp alen diễn ra đồng thời, cùng lúc không phân theo thứ tự thời gian. Vì vậy chúng chỉ tạo thêm một cặp giao tử mới, cái này không có ý nghĩa nên rất ít dùng.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Công thức số giao tử là 2(n+k) . b) Trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc là sự hoán vị của 2 trong 3 cặp gen, tuy nhiên sự hoán vị xảy ra không cùng lúc, và xét vào các thời điểm hoặc các không gian khác nhau, vì vậy có thể xảy ra tất cả các trường hợp mà chúng tạo ra khác nhau.

N

H Ơ

Phải hiểu rằng TĐK là phần TĐ đơn chung cho 2 loại TĐ đơn nên KC giữa 2 điểm = TSTĐ đơn+ TSTĐ kép)

N

Công thức tính số loại giao tử là 2(n+2k)

U

Y

a)TSTĐKép = tích các TĐ đơn x hệ số trùng hợp

TP .Q

b)TSTĐ đơn = KC tương ứng – TSTĐkép → (KC tương ứng = TSTĐ đơn + TSTĐkép)

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

2)Các gen liên kết nhau không hoàn toàn:  Mỗi nhóm gen phải chứa 2 cặp gen dị hợp trở lên mới phát sinh giao tử mang tổ hợp gen chéo ( giao tử hoán vị gen ) trong quá trình giảm phân.  Số loại giao tử : 22 = 4 loại tỉ lệ không bằng nhau.  2 loại giao tử bình thường mang gen liên kết, tỉ lệ mỗi loại giao tử này > 25%.  2 loại giao tử HVG mang tổ hợp gen chéo nhau do 2 gen tương ứng đổi chỗ, tỉ lệ mỗi loại giao tử này < 25%. DẠNG 28 TẦN SỐ TRAO ĐỔI CHÉO VÀ KHOẢNG CÁCH TƯƠNG ĐỐI GIỮA 2 GEN TRÊN MỘT NST 1)Tần số trao đổi chéo – tần số hoán vị gen ( P ):  Tần số trao đổi chéo giữa 2 gen trên cùng NST bằng tổng tỉ lệ 2 loại giao tử mang gen hoán vị.  Tần số HVG < 25%. Trong trường hợp đặc biệt, các tế bào sinh dục sơ khai đều xảy ra trao đổi chéo giống nhau => tần số HVG = 50%. 1–f 2

Ó

A

C

ẤP

Tỉ lệ mỗi loại giao tử liên kết = 100% – f = 2 Tỉ lệ mỗi loại giao tử HVG = f 2

Tần số HVG = Số cá thể hình thành do HVG x 100% Tổng số cá thể nghiên cứu

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

2)Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST:  Tần số HVG thể hiện khoảng cách tương đối giữa 2 gen : Hai gen càng xa nhau thì tần số HVG càng lớn và ngược lại.  Dựa vào tần số HVG => khoảng cách giữa các gen => vị trí tương đối trong các gen liên kết. Quy ước 1CM ( centimorgan ) = 1% HVG. 3)Trong phép lai phân tích:

HOÁN VỊ GEN 1. Đặc điểm: - Các gen cùng nằm trên 1 NST và nếu dị hợp 2 cặp gen sẽ cho 4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau và khác tỉ lệ 9: 3: 3: 1. trong đó 2 giao tỉ liên kết có tỉ lệ lớn và 2 giao tử hoán vị có tỉ lệ nhỏ - Tuỳ loài mà hoán vị xảy ra theo giới tính đực ( bướm tằm) ở giới cái ( ruồi giấm) hay cả 2 giới ( cà chua, người) 2. Ý nghĩa: - Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp - Nhờ có HVG mà các gen có lợi có dịp cùng tổ hợp trên 1 NST qui định các nhóm tinh strạng có lợi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

- Nhờ có HVG làm tăng tính đa dạng phong phú của giao tử, hợp tử, kg -> tăng tính đa dạng cho loài và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình chọn giống và tiến hoá 3. Bài tập: Tấn số hoán vị gen( f ) : Là tỉ lệ %các loại giao tử hoán vị tính trên tổng số giao tử được sinh ra Và f  50% f - tỉ lệ giao tử hoán vị = 2 1- f - tỉ lệ giao tử liên kết =( ) 2 3.1: Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa a và A với f = 40% và giữa D và d với f = 20% Xác định số loại giao tử , thành phần các loại giao tử , tỉ lệ các loại giao tử trong các trường hợp sau: Ab a. → 4 giao tử: 2 giao tử hvị AB = ab = f / 2 = 40% / 2 = 20% aB 2 giao tử liên kết Ab = aB = (1 –f ) / 2 = 30% ABe b. → 4 kiểu giao tử: 2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20% abE 2 giao tử liên kết ABe = abE = (1 –f ) / 2 = 30% BD c. Aa →8 kiểu giao tử: giao tử hvị A bD = AbD = aBd = abD = f / 4= 20% / 4 = 5% bd giao tử liên kết A BD = A bd = a BD = a bd =( 1- 20% )/ 4 = 20% Ab De Ab d. → 16 giao tử: hvị cặp cho 2 giao tử HV : AB = ab = 20% aB dE aB 2 giao tử LK: Ab = aB = 30% De hvị cặp cho 2 giao tử HV : DE = de = 40% dE 2 giao tử LK: De = dE = 10% Tổ hợp có 16 loại giao tử: AB DE = 20% . 40% = 8% AB de = 20% . 40% = 8% AB dE = 20% . 10% = 2 % Các giao tử khác tính tương tự.  Nếu 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì: x 1 x 1 Vì + = = 50%.Do đó tính tỉ lệ giao tử liên kết ta lấy 50% trừ cho loại giao tử hoán vị và 2 2 2 ngược lại. - Nếu có nhiều cặp NST tương đồng mang gen ta dùng phép nhân xác xuất để tính tỉ lệ giao tử chung hoặc tỉ lệ từng loại giao tử. 3.2.Xác định kết quả của phép lai: Cho A: quả tròn, a: quả dài, B: hạt đục , b: hạt trong. Tần số hoán vị là 40%. AB Ab Phép lai : x ab ab a. Số kiểu tổ hợp giao tử: 4 x 2 = 8 giao tử 1 1 Ab b. Loại giao tử xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: = ( 20% x ) + ( x 30% ) = 25% 2 2 ab 3.3. Xác định qui luật di truyền: Ví dụ 1: : Cho lai giữa lúa cây cao hạt tròn với cây thấp hạt dài thu được F1 đồng loạt cây cao hạt tròn. Cho F1 giao phối với nhau thì F2 có 4 kiểu hình theo tỉ lệ: 592 cao, tròn: 158 cao , dài: 163 thấp , tròn: 89 thấp , dài.Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng a. Tìm qui luật di truyền b. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở f2. Giải: a. F1 đồng tính -> cao tròn là trội so với thấp dài.và dị hợp 2 cặp gen. - Nếu 2 tính trạng PLĐL thì F2 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 ( khác với dề bài)

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

- Nếu 2 tính trạng liên kết gen thì F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3:1 hay 1:2:1 ( khác với tỉ lệ đầu bài ) Theo bài ra F 2 tỉ lệ 59: 16: 16: 9 ≠ 9:3:3:1. Vậy bài tuân theo qui luật hoán vị gen. AB ab b. lập sơ đồ lai P: x AB ab AB F1 : 100% cao tròn ab ab Mà F 2 tính trạng cây thấp dài là tính trạng lặn nên kiểu hình = 9% = (30% giao tử đực ab x 30% ab giao tử cái ab) -> Tần số hoán vị của F1 = 100% - ( 30% x 2 ) = 40% -> giao tử hoán vị có tỉ lệ 20% và giao tử liên kết 30% lập sơ đồ lai -> tỉ lệ phân li KH: 59% cao tròn: 16% cao dài: 16% thấp tròn : 9% thấp dài Ví dụ 2: Cho P thuần chủng khác nhau 2 cặp gen F1 xuất hiện cây chín sớm quả trắng.Cho F1 tự thụ F2 thu được 4 kiểu hình với 4700 cây. Trong đó cây chín muộn quả xanh có 375 cây. a. Tìm qui luật di truyền b. Xác định kiểu hình ở F2 Giải: a. P thuần chủng , F1 đồng tính chín sơm quả trắng -> chín sớm quả trắng là trội so với chín muộn quả xanh. Và F 1 dị hợp 2 cặp gen. - Nếu 2 cặp gen PLĐL thì f2 có tính trạng đồng hợp lặn ( chín muộn quả xanh tỉ lệ 1/16 = 6,25% hay nếu liên kết thì tỉ lệ là 25% 375 .100% = 1% ≠ 6,25% và ≠ 25% Mà bài ra cho tỉ lệ F2 chín muộn quả xanh = 37600 -> Di truyền theo qui luật hoán vị gen. ab b. = 1% = (10% giao tử đực ab x 10% giao tử cái ab) ab Giao tử ab = 10%  25% do đó đây là giao tử hoán vị Vậy A liên kết với b và a liên kết với B -> KG của B 42  43  9  6 B - Tần số HVG vùng = f (đơn ) + f (kép) = = 10% A 1000 A 140  145  9  6 d d - Tần số HVG vùng = f (đơn ) + f (kép) = = 30 c 1000 c

N

www.twitter.com/daykemquynhon

-L

BÀI TẬP VỀ TRAO ĐỔI CHÉO KÉP VÀ TRAO ĐỔI CHÉO ĐƠN

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Bài 1. Trong một cá thể giả định, con cái thân bè, lông trắng, thẳng được lai với con đực thân mảnh, lông đen, quăn tạo ra F1 thân mảnh, lông trắng, thẳng. Cho con cái F1 giao phối với con đực thân bè, lông đen, quăn thu được đời sau: Thân mảnh, lông trắng, thẳng 169 Thân mảnh, lông đen, thẳng 19 Thân mảnh, lông đen, quăn 301 Thân bè, lông trắng, quăn 21 Thân mảnh, lông trắng, quăn 8 Thân bè, lông đen, quăn 172 Thân bè, lông đen, thẳng 6 Thân bè, lông trắng, thẳng 304 Hãy lập bản đồ di truyền xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.

Bài 1.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

abD TĐC kép ở đoạn I và II

AbD

40

4

14

1,4

N

34,1

H Ơ

169

N

21 19 6 8 1000

100

Ư N

aBd

341

Y

ABd

172

U

TĐC đơn ở đoạn II

60,5

TP .Q

aBD

% số cá thể

ẠO

Abd

Số cá thể 304 605 301

Đ

TĐC đơn ở đoạn I

KG của Fa ABD abd abd abd Abd abd aBD abd ABd abd abD abd AbD abd aBd abd Tổng cộng

G

Giao tử của P Không trao đổi ABD chéo (TĐC) abd

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Số liệu ở bảng trên cho thấy phần lớn số cá thể có KH của bố mẹ được hình thành từ các KG không có trao đổi chéo. - Số cá thể nhận được do TĐC giữa a và b là 34,1%. - Số cá thể nhận được do TĐC giữa b và d là 4%. - Số cá thể nhận được do TĐC kép là 1,4% - Số cá thể nhận được do liên kết giữa a, b, c là 60,5%. . Vậy: - Khoảng cách giữa a và b là: 34,1 + 1,4 = 35,5 (cM). - Khoảng cách giữa b và d là: 1,4 + 1,4 = 2,8 (cM). - Khoảng cách giữa hai đầu mút a, d là: 35,5+2,8 = 38,3 (cM). Như vậy trình tự sắp xếp của 3 gen là: a, b, d

C

35,5

ẤP

b2,8d 38,3 Bài 2. Xét 3 cặp gen dị hợp nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. a

A

ABD , khoảng abd cách tương đối trên nhiễm sắc thể giữa gen A với gen B là 20 cM ; giữa gen B v���i gen D là 15 cM và trong giảm phân xảy ra cả trao đổi chéo đơn lẫn trao đổi chéo kép thì theo lí thuyết cá thể này tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ là bao nhiêu? b. Nếu quá trình giảm phân ở một cá thể đã tạo ra 8 loại giao tử với thành phần alen và có tỉ lệ là ABD = abd = 2,1% ; AbD = aBd = 12,95% ; ABd = abD = 28,5% và Abd = aBD = 6,45% thì trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này và khoảng cách tương đối giữa chúng là bao nhiêu cM? Bài 2: a.)- TĐC kép = 20%.15% = 3% → tạo 2 loại gt tỉ lệ bằng nhau: AbD =aBd = 3%/2=1,5% Khoảng cách A-B = 20% → - TĐC đơn đoạn 1(A-B) tạo 2 loại gt tỉ lệ bằng nhau: Abd = aBD = (20%-3%)/2 = 8,5% Khoảng cách D-B = 15% → - TĐC đơn đoạn 2(D-B)tạo 2 loại gt tỉ lệ bằng nhau: ABd =abD= (15%-3%)/2 = 6% - 2 loại giao tử LKHT bằng nhau:ABD = abd = [100%-(3%+17%+12%)]/2 = 34% b) b. Nếu quá trình giảm phân ở một cá thể đã tạo ra 8 loại giao tử với thành phần alen và có tỉ lệ là ABD = abd = 2,1% ; AbD = aBd = 12,95% ; ABd = abD = 28,5% và Abd = aBD = 6,45% thì trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này và khoảng cách tương đối giữa chúng là bao nhiêu cM? _______________ - 2 loại giao tử có tỉ lệ nhỏ nhất (do TĐC kép nên nhỏ hơn TĐ đơn) là ABD =abd = 2,1% (1) - 2 loại giao tử có tỉ lệ lớn nhất (do không có TĐC nên lớn hơn TĐ đơn) là ABd =abD = 28,5%(2)

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

a. Nếu ở một cá thể có trình tự sắp xếp các gen trên cặp nhiễm sắc thể này là

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Y

N

Vì kq TĐC kép chỉ làm thay đổi 1 gen nằm ở giữa 2 đầu mút so với khi không có TĐC nên từ (1) &(2) → trật tự gen là AdB/aDb → Tần số TĐC kép = 2,1.2 = 4,2% - 2 loại gt tạo ra do TĐ đơn đoạn 1(A-d) là ADb = adB = 12,95% → Khoảng cách A và d = 12,95.2+4,2 = 30,1cM - 2 loại gt tạo ra do TĐ đơn đoạn 2(d-B) là Adb = aDB= 6,45% → Khoảng cách d và B = 6,45.2 + 4,2 = 17,1cM Trường hợp này TĐC kép theo lí thuyết = 17,1 x 30,1 = 5,1% trong khi đó TĐC kép thực tế chỉ = 4,2%.Vậy trong trường hợp này hệ số trùng hợp = 4,2/5,1 = 0,8 (do khi xảy ra TĐC tại 1 điểm sẽ làm giảm khả năng TĐC ở điểm lân cận)

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

www.twitter.com/daykemquynhon

TP .Q

U

XÁC ĐỊNH NHANH TỈ LỆ CÁC KIỂU HÌNH TRONG TRƯỜNG HỢP HOÁN VỊ CẢ 2 BÊN BỐ MẸ VỚI TẦN SỐ GIỐNG NHAU

ẠO

I. VẤN ĐỀ

Đ

Hoán vị gen là một trong các dạng bài tật DT khá phổ biến.

Ư N

G

Yêu cầu về mặt thời gian khi làm bài tập trắc nghiệm cho phép ta nghĩ đến việc thiết lập công thức có tính tổng quát để tìm nhanh kết quả trong những trường hợp đặc biệt.

TR ẦN

H

Chúng ta hãy xét trường hợp với 2 cặp gen dị hợp có hoán vị xảy ra đồng thời ở Bố & Mẹ với kiểu gen và tần số hoán vị như nhau thì TLKH ở thế hệ sau biến đổi như thế nào? Kí hiệu :

00

B

- TL mỗi loại giao tử LKHT : m (%)

3

10

- TL mỗi loại giao tử có HVG : n (%)

2+

(f = 2n < 50% ; m>n>0 ; m+n = 50%) : trường hợp f = 50% giống PLĐL

C

ẤP

Qua tính toán ta có tần số kiểu hình:

Ó

A

1/ Với trường hợp Bố & Mẹ dị hợp đều: (AB/ab x AB/ab)

-L

* A-bb = 2mn + n2

Í-

H

* A-B- = (m+n) + m2 = 50% + m2

ÁN

* aaB- = 2mn + n2

TO

* aabb = m2 (> 6,25%)

Ỡ N

G

2/ Với trường hợp Bố & Mẹ dị hợp chéo: (Ab/aB x Ab/aB)

BỒ

ID

Ư

* A-B- = (m+n) + n2 = 50% + n2 * A-bb = 2mn + m2 * aaB- = 2mn + m2 * aabb = n2 (<6,25%) Lưu ý: - Nếu KH lặn >6,25%

Bố và mẹ dị hợp đều:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ 2 lặn = m2 + 2 trội = 50% + m2 (luôn hơn 2 lặn 50%) + 1 trội + 1 lặn (tính chung) = 50% - 2m2 + Nếu tính trạng này trội ,tính trạng kia lặn hoặc ngược lại (tính riêng) = 1/2(50% - 2m2) = 2mn + 2

- Nếu KH lặn <6,25%

H Ơ

N

n

N

Bố và mẹ dị hợp chéo:

U

Y

Thay m = n

TP .Q

II. VÍ DỤ

ẠO

BÀI TOÁN

Đ

Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen

TR ẦN

H

Ư N

G

quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có:

2+

3

3/ Kiểu hình hạt tròn, chín sớm là bao nhiêu?

10

2/ Kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?

00

B

1/ Kiểu hình hạt dài, chín sớm là bao nhiêu?

ẤP

4/ Kiểu hình hạt dài, chín muộn hoặc hạt tròn,chín sớm là bao nhiêu?

A

C

GiẢI :

f=40%

-L

Í-

Giao tử ab =20% =AB

bố & mẹ dị hợp chéo Ab/aB x Ab/aB

H

Ó

Tần số KH lặn =160/4000 = 4% <6,25%

ÁN

m=30% ; n = 20%

TO

1/ Kiểu hình hạt dài, chín sớm (2 trội) = (50% + n2)N = 50% x 4000 + 160 = 2160

Ỡ N

G

2/ Kiểu hình hạt dài, chín muộn = (2mn+m2)N = 840

4/ Kiểu hình hạt dài, chín muộn hoặc hạt tròn,chín sớm = (50% - 2n2)N= 1680

BỒ

ID

Ư

3/ Kiểu hình hạt tròn, chín sớm = (2mn+m2)N = 840

BÀI 15 + 16: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ V-Di truyền liên kết với giới tính : 1.Cách nhận dạng :

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H Ơ N Y

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

-Có sự phân biệt giới tính lên tục qua các thế hệ . -Sự phân tính khác nhau ở 2 giới . a)Gen trên NST X : -Có hiện tượng di truyền chéo . -Không có alen tương ứng trên NST Y . -Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau . -Tính trạng lặn thường biểu hiện ở cá thể XY . b)Gen trên NST Y : -Có hiện tượng di truyền thẳng . -Không có alen tương ứng trên NST X . -Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể XY . 2.Cách giải : -Bước 1 :Qui ước gen . -Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng . 3/1 == > Kiểu gen : XA Xa X XAY . 1/1 == > Kiểu gen : XA Xa X Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới ) Xa Xa X XA Y (tính trạng lặn xuất hiện ở cá thể XY ). -Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường . -Bước 4 : Xác định kiểu gen của P hoặc F1 và tính tần số hoán vị gen . - Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1) . - Xác định kiểu gen của ♂(P) dựa vào ♀ (F1) . -Tần số hoán vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp . -Bước 5 : Viết sơ đồ lai .

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

www.twitter.com/daykemquynhon

00

B

BÀI 17+18: MỨC PHẢN ỨNG-THƯỜNG BIỄN VÀ BÀI TỔNG HỢP

10

1.2. Dựa vào kết quả phân ly kiểu hình trong phép lai phân tích: Dựa vào kết quả của phép lai để xác định tỷ lệ và loại giao tử sinh ra của các cá thể cần tìm.

2+

3

+ Nếu tỉ lệ KH 1:1 thì đó là sự di truyền 1 tính trạng do 1 gen chi phối

ẤP

+ Nếu tỉ lệ KH 3:1 thì được di truyền theo quy luật tương tác gen, trong tính trạng có 2 kiểu hình.

H

Ó

A

C

- Tương tác bổ trợ 9:7 - Tương tác át chế 13:3 - Tương tác cộng gộp 15:1

TO

ÁN

-L

Í-

+ Nếu có tỉ lệ KH 1:2:1 thì tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen trong trường hợp tính trạng có 3 kiểu hình. - Tương tác bổ trợ 9:6:1 - Tương tác át chế lặn 9:3:4 - Tương tác át chế trội 12:3:1

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

+ Tỉ lệ KH 1:1:1:1 là sự di truyền tương tác bổ trợ 1 tính trạng có 4 kiểu hình 9:3:3:1 hoặc là lai 2 cặp tính trạng tuân theo định luật phân ly độc lập có tỉ lệ kiểu hình là 9:3:3:1. B) 2.Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình của đời con mà chỉ cho biết 1 kiểu hình nào đó ở con lai. 1 + Khi lai 1 cặp tính trạng, tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% (hay ). 4

+ Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỉ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6.25% (hay 1 ), hay khi lai n cặp tính trạng mà từ tỉ lệ của KH đã biết cho phép xác định được số loại giao tử 16 của bố (hoặc mẹ) có tỉ lệ bằng nhau và bằng 25% hoặc là ước số của 25%.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đó là các bài toán thuộc định luật Menden. Ví dụ: Cho lai 2 cây đậu thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, F1 thu được toàn bộ cây thân cao - hoa đỏ. Cho F1 tạp giao F2 thu được 16000 cây trong đó có 9000 cây thân cao hoa đỏ. Hai cặp tính trạng trên bị chi phối bởi quy luật di truyền. C.Tương tác bổ trợ D. Tương tác cộng gộp Giải:

TP .Q

U

Y

Đó là bài toán thuộc định luật Menden => Chọn đáp án B

H Ơ

9000 9 = = 56.25% là bội số của 6.25% 16000 16

N

Tỉ lệ cây cao- đỏ thu được ở thế hệ F2 là

N

A. Tương tác át chế B. Phân li độc lập

ẠO

C) 3.Tính trạng do 1 hay 2 gen quy định? Xác định kiểu gen tương ứng của cơ thể lai: Tùy vào số tổ hợp ở đời con của từng phép lai và tính trội lặn hoàn toàn hay không hoàn toàn ở thế hệ lai.

H

Ư N

G

Đ

+ Phép lai hai cá thể dị hợp (thường là cho F1 giao phối với nhau) cho số tổ hợp không quá 4 thì thường do 1 gen quy định; số tổ hợp hơn 4 nhưng không quá 16 thường do 2 gen quy định. * Ví dụ Khi lai F1 dị hợp được F2 phân ly tỉ lệ 11: 2: 2: 1 (tổng có 16 tổ hợp) thì chắc chắn không phải là 1 gen quy định.

TR ẦN

+ Phép lai phân tích F1: nếu cho số tổ hợp không quá 4 nhưng không phải 1:1, lúc này lại do 2 gen quy định... * Ví dụ Khi lai phân tích được 3 đỏ: 1 xanh (4 tổ hợp) thì cũng chắc chắn không phải là 1 gen.

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

+ Lai F1 với 1 cá thể bất kì: số tổ hợp tối đa khi lai hai cá thể dị hợp với nhau, từ đó có thể loại trừ các khả năng không đúng. *Ví dụ Khi lai hai cá thể bất kì về tính trạng A mà cho con tới 8 tổ hợp thì chắc chắn tính trạng do 2 gen quy định, trong đó 1 cá thể dị hợp cả 2 gen, 1 cá thể dị hợp 1 gen (thường là dị hợp và đồng hợp lặn gen còn lại)... D) 4. Gen này có gây chết không? Dấu hiệu của kiểu này là số tổ hợp ở đời con không chẵn, có thể là 3, 7,.. thay vì 4, 8... Đây là 1 dấu hiệu ít gặp nhưng vẫn phải nghĩ đến. Nếu đời con phân ly tỉ lệ đặc biệt VD 2:1 thì gần như có thể chắc chắn là gen gây chết, và thường là gây chết ở trạng thái đồng hợp trội. E) 5. Các trường hợp riêng: + Dựa vào kết quả phân li kiểu hình của F1 lai với cơ thể khác. cần chú ý những tỉ lệ đặc biệt sau đây: 7:1; 4:3:1; 6:1:1; 5:3 đây là tỉ lệ của tính trạng nảy sinh do tương tác gen, tùy từng trường hợp cụ thể mà xác định chính xác tính trạng được xét, di truyền theo quy luật di truyền nào.

G

TO

+ Trường hợp đồng trội dựa vào điều kiện như: 1 tính trạng được qui định bởi 1 cặp gen có 3 alen, IA = IB > IO. Số kiểu gen tối đa là 6, số kiểu hình tối đa là 4.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

Dạng 1: Biến dị không liên tục * Kiến thức cơ bản cần nhớ: - Là loại thường biến về mặt số lượng như: số con được sinh ra trong một lứa ở lợn, gà… - Đề thường yêu cầu vẽ đường biểu diễn về tính trạng được nghiên cứu, tính trị số trung bình, độ lệch trung bình. - Dựa vào bảng biến thiên ta ghi các giá trị của biến số v (sự thay biến về năng suất) ở trục hoành; ghi giá trị của tần số p (số cá thể có cùng năng suất) ở trục tung. Sau đó nối các điểm lại sẽ được một đường biểu diễn. - Trị số trung bình (m): được xem như năng suất trung bình của một giống.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

N

Biến số nào càng gần trị số trung bình sẽ có tần số càng cao và ngược lại. - Độ lệch chuẩn (S): được tính theo biểu thức:

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

- Độ lệch chuẩn càng lớn thì mức phản ứng của tính trạng càng rộng. Bài 1. Khi nghiên cứu về khả năng sinh sản của một lòi lợn gồm 88 con lợn nái, người ta lập được bảng biến thiên như sau: V 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 P 1 3 6 10 15 25 12 8 5 2 1 v: số lợn con đẻ trong một lứa (là biến số). p: số lợn nái có cùng năng suất (là tần số). a. Vẽ đồ thị biểu diễn khả năng sinh sản của nòi lợn trên. b. Tính trị số trung bình về số lượng lợn con được đẻ trong một lứa. c. Tính độ lệch trung bình về số lợn con trên một lứa đẻ của nòi lợn trên. Bài giải a. Vẽ đồ thị:

Í-

H

Ó

A

C

b. Tính trị số trung bình: - Tổng số lợn con của cả 88 con lợn nái: ∑vp = 5 + 18 + 42 + 80 + 135 + 250 + 132 + 96 + 65 + 28 + 15 = 866. - Vậy trị số trung bình về số lợn con được sinh ra trong một lứa đẻ:

TO

ÁN

-L

c. Độ lệch trung bình: Áp dụng biểu thức:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

Dạng 2: Biến dị liên tục - Là loại thường biến về mặt chất lượng như tỉ lệ bơ trong một lit sữa; lượng vitamin A có trong nội nhũ của ngô; lượng vitamin C trong cam, quyt… - Muốn vẽ đồ thị, ta biểu diễn các biến số thành cột hình chữ nhật và chọn điểm giữa. - Khi tính chỉ số trung bình ta chọn giá trị giữa biến số của một khoảng, sau đó áp dụng công thức tính m như bình thường. Bài 2. Khi khảo sát về tỉ lệ bơ trong sữa của 28 con bò cái, người ta lập được bảng biến thiên sau: v 3,5 3,6 3,7 3,8 3,9 p 1 1 3 4 7 v: Tỉ lệ % bơ trong sữa. p: số bò cái cho tỉ lệ % bơ trong sữa giống nhau.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

4,0 5

4,1 3

4,2 2

4,3 2

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

Hãy vẽ đồ thị biểu diễn về tỉ lệ % bơ trong sữa của giống bò trên. Bài giải Đồ thị biểu diễn về tỉ lệ % bơ trong sữa của giống bò nói trên như sau:

CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

1) Tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể:  Mỗi quần thể được đặc trưng vào một vốn gen (tần số tương đối của các alen, các kiểu gen, các kiểu hình) nhất định. Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.  Tần số alen được tính bằng tỉ lệ giữa số alen đó trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể hoặc bằng tỉ lệ % số giao tử mang alen đó trong quần thể.  Tần số tương đối của một kiểu gen (thành phần kiểu gen) được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể. 2) Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối (tự thụ phấn hay giao phối cận huyết):  Qua nhiều thế hệ, tần số kiểu gen đồng hợp tử tăng và tần số kiểu gen dị hợp tử giảm.  Với n là số thế hệ thì: n

2+

3

10

1 Kiểu gen dị hợp (Aa) =   2

n

p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

1 Kiểu gen đồng hợp (AA và aa) = 1    2 3) Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối:  Các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.  Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi trong những điều kiện nhất định Duy trì sự đa dạng di truyền của quần thể. 4) Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (Trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec): 4.1) Công thức: Trong quần thể ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức:

Trong đó: + p là tần số của alen trội (A), + q là tần số của alen lặn (a), + p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội (AA), + q2 là tần số kiểu gen đồng hợp lặn (aa), + 2pq là tần số kiểu gen dị hợp (Aa), p + q = 1. 4.2) Điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec:  Các cá thể phải giao phối ngẫu nhiên (cơ bản nhất).  Quần thể phải có kích thước lớn.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Không có chọn lọc tự nhiên (sức sống và sức sinh sản như nhau).  Đột biến không xảy ra hay có xảy ra nhưng tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch.  Quần thể phải cách li với quần thể khác (không có sự di - nhập gen giữa các quần thể). 4.3) Ý nghĩa định luật Hacđi – Vanbec: 4.3.1) Về lý luận: Giải thích vì sao trong thiên nhiên có các quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài. 4.3.2) Về thực tiễn:  Từ tần số tương đối các alen đã biết ta có thể dự đoán tỷ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.  Biết tỉ lệ kiểu hình ta xác định được tần số tương đối của các alen và các kiểu gen (thành phần kiểu gen). BÀI 20+21: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ DẠNG 1: TÍNH TẦN SỐ KIỂU GEN VÀ TẦN SỐ ALEN

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đ

ẠO

Trong quần thể ngẫu phối, xét 1 locus gen gồm 2 alen A và a

Kiểu hình Đỏ

Hồng

Trắng

Kiểu gen

AA

Aa

aa

Số lượng

NAA

NAa

Naa

N

R

N aa 1 N

Tổng

N

H

N Aa N

B

Tần số KG D  N AÂ

TR ẦN

H

Ư N

G

3 2+

2 N AA  N Aa 2N 2 N aa  N Aa q  2N p 

Ó

A

C

2. Dựa vào số lượng cá thể:

ẤP

f(A) = p = D + ½ H f(a) = q = R + ½ H

10

00

1. Dựa vào tần số kiểu gen:

ÁN

-L

Í-

H

DẠNG 2: QUẦN THỂ TỰ PHỐI Xét quần thể khởi đầu TH1: 100% Aa: qua n thế hệ tự thụ=> Aa=(1/2)n và AA=aa=[1-(1/2)n]/2 TH2: TS Kiểu gen dAA + h Aa + r aa =1

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Qua n thế hệ tự thụ Aa=h.(1/2)n=H` AA= d + [ (h-H`):2]  aa= r + [(h-H`):2] Lưu ý: Qua n thế hệ tự thụ tần số KG đồng hợp tăng, di hợp giảm, tàn số alen không đổi F) Hệ số nội phối (inbreeding coefficient ) hệ số nội phối (F). là xác xuất mà hai allele tại một locus trong một cá thể là giống nhau về nguồn gốc (các allele được coi là giống nhau về nguồn gốc khi hai allele đó trong một cơ thể lưỡng bội bắt nguồn từ một allele cụ thể của tổ tiên). Tính chất của hệ số nội phối (F): + Trị số F chạy từ 0 dến 1 . + F = 1 khi tất cả các kiểu gene trong quần thể là đồng hợp chứa các allele giống nhau về nguồn gốc. + F = 0 khi không có các allele giống nhau về nguồn gốc.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

Giả sử rằng quần thể gồm ba kiểu gene AA, Aa và aa được phân tách thành một tỷ lệ nội phối (F) và một tỷ lệ ngẫu phối (1 - F). Trong quần thể nội phối, tần số của AA, Aa, và aa tương ứng là p , 0, và q. Đây là tỷ lệ của các dòng được kỳ vọng đối với mỗi kiểu gene, nếu như sự tự thụ tinh hoàn toàn diễn ra liên tục. Bằng cách cộng các tỷ lệ nội phối và ngẫu phối với nhau và sử dụng mối quan hệ q = 1 – p, lúc đó tần số các kiểu gene trở thành như sau (xem bảng 1):

N

+ Trong một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, F được coi là gần bằng 0, bởi vì bất kỳ sự nội phối nào cũng có thể xảy ra giữa các cá thể họ hàng rất xa và vì vậy sẽ có tác dụng nhỏ lên hệ số nội phối .

U

Y

P = p2 + Fpq

TP .Q

H = 2pq – 2Fpq

Ngẫu phối (1 – F)

Fp

(1 – F)p2

Fp + (1 – F )p2 = p2 + Fpq

Aa

-

(1 – F)2pq

Fq (1 – F)q2 F 1–F G) Tính toán hệ số nội phối

10

1 – F)2pq

= 2pq – 2Fpq

Fq + (1 – F)q2 = q2 + Fpq 1 1

C

ẤP

aa

00

B

AA

Tổng

3

Nội phối (F)

2+

Kiểu gene

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

Q = q2 + Fpq Trong mỗi phương trình trên, số hạng đầu là tỷ lệ H-W của các kiểu gene và số hạng sau là độ lệch so với trị số đó. Lưu ý rằng các cá thể đồng hợp, ví dụ AA, có thể hoặc là do hai allele giống nhau về nguồn gốc, nghĩa là bắt nguồn từ cùng một allele tổ tiên (số hạng Fpq) hoặc là do hai allele giống nhau về loại sinh ra qua ngẫu phối (số hạng p2). Độ lớn của hệ số nội phối phản ánh độ lệch của các kiểu gene so với các tỷ lệ H-W; nghĩa là, lúc F = 0 thì các hợp tử đạt tỷ lệ H-W, và khi F > 0 do có nội phối, thì xảy ra sự giảm thiểu các thể dị hợp và dôi thừa các thể đồng hợp. Bảng 1 Tần số của các kiểu gene khác nhau khi trong quần thể xảy ra cả nội phối lẫn ngẫu phối

H

Ó

A

H = 2pq – 2Fpq = (1 – F)2pq

Í-

1 – F = H/2pq

-L

Suy ra F = 1 – (H/2pq)

G

TO

ÁN

(F) là tỷ số giữa mức dị hợp tử quan sát được (H) và mức dị hợp tử kỳ vọng (2pq). Trường hợp có nội phối, H nhỏ hơn 2pq, vì vậy F > 0. Nếu như không có thể dị hợp nào cả (H = 0), thì hệ số nội phối bằng 1.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

Nhiều loài thực vật có hệ thống giao phối bao gồm cả tự thụ phấn và giao phấn tự do với các cá thể khác. Nếu như tỷ lệ tự thụ phấn cao, thì hầu như tất cả các cá thể trong quần thể là các thể đồng hợp. Ví dụ, một quần thể thực vật gồm ba kiểu gene AA, Aa và aa với các tần số tương ứng là P = 0,70, H = 0,04 và Q = 0,26. Ta có thể ước tính hệ số nội phối như sau : Trước tiên, tính được các tần số allele A và a (p và q ): p = 0,70 + ½ (0,04) = 0,72 và q = 1 – p = 0,28 Vậy hệ số nội phối F = 1 – ( 0,04/2 x 0,72 x 0,28 ) = 0,901

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Phương pháp thứ hai để thu nhận hệ số nội phối cho đời con là từ một phả hệ trong đó có xảy ra sự giao phối cận huyết (consanguineous mating). Trong trường hợp này ta sử dụng một phả hệ để tính xác xuất của các tổ hợp chứa các allele giống nhau về nguồn gốc ở đời con. Ví dụ, ta hãy tính hệ số nội phối cho một đời con của hai anh chị em bán đồng huyết (half-sibs), tức các cá thể sinh ra từ cùng một bố (hoặc mẹ). Hình 1a cho phả hệ về kiểu giao phối này, trong đó X và Y là hai anh em có cùng mẹ nhưng khác cha. Người mẹ của X và Y được biểu thị là tổ tiên chung (CA = common ancestor). Còn hai người cha không góp phần vào hệ số nội phối được biểu diễn bằng các hình vuông trắng. Ở hình 1b, cùng một phả hệ như thế nhưng biểu diễn theo một cách khác, bỏ qua các ký hiệu cha mẹ còn các dấu quả trám biểu thị cho tất cả các cá thể, vì giới tính không quan trọng trong việc xác định hệ số nội phối ở đây. Các mũi tên trên hình vẽ chỉ hướng truyền từ bố mẹ đến con cái.

N

Trị số F ở đây rất cao, gợi ý rằng hầu hết quần thể này sinh sản bằng tự thụ phấn và chỉ một số rất nhỏ là tạp giao.

Hình 1 Phả hệ minh họa sự kết hôn giữa hai anh em bán đồng huyết, X và Y. (a) với tất cả các cá thể; (b) không có bố. Ở đây CA = tổ tiên chung, và đường kẻ đôi chỉ sự giao phối cận huyết.

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

Giả sử người mẹ (CA) có kiểu gene là Aa. Để tính hệ số nội phối, ta cần phải biết xác suất mà đứa cháu của bà, Z, có kiểu gene AA hoặc aa, là giống nhau về nguồn gốc đối với một trong hai allele của bà. Trước tiên ta xét Z là AA, chỉ có thể xảy ra nếu như mỗi bên X và Y đều đóng góp vào Z một giao tử chứa A. Xác suất của allele A trong X là xác suất mà một allele A đến từ CA, hay ½. Vì xác suất truyền đạt allele A từ X sang Z cũng là ½, nên xác suất kết hợp của hai sự kiện này là ½ x ½ = ¼ (qui tắc nhân xác suất). Tương tự, xác suất để Z nhận được allele A từ Y là ¼. Vì vậy xác suất của một đứa con AA nhận được allele A từ mỗi bên X và Y là ¼ x ¼ = 1/16 hay 0,0625. Bằng phương pháp này ta tính được xác suất của một đứa con có kiểu gene aa là 1/16. Như vậy xác suất toàn bộ các tổ hợp có chứa các allele giống nhau về nguồn gốc ở Z lúc đó là 1/16 + 1/16 = 1/8 hay 0,125 (qui tắc cộng xác suất ).

TO

ÁN

-L

Í-

Để đơn giản, trong tính toán hệ số nội phối từ một phả hệ người ta đã đề xuất một phương pháp gọi là kỹ thuật đếm chuỗi (chain-counting technique). Một chuỗi đối với một tổ tiên chung cho trước bắt đầu với một bố mẹ của cá thể nội phối, ngược trở lên phả hệ cho đến tổ tiên chung, và trở lại với bố mẹ đó. Ví dụ, từ hình 12.1 ta lập được chuỗi đơn giản X-CA-Y. Số cá thể trong chuỗi (n) được dùng để tính hệ số nội phối trong công thức sau đây: F = (1/2)n. Với ví dụ trên, hệ số nội phối là (1/2) 3 = 0,125.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

H) fdị hợp tử quan sát thực tế=fdị hợp tử tính theo lý thuyết x (1-F) f biểu diễn tần số KG, F=1 nội phối hoàn toàn DẠNG 4: NGẪU PHỐI (TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA QUẦN THỂ) 1 Xét 1 gen trong có hai alen (A, a): + Gọi P (A): tần số tương đối của alen A. q (a): Tần số tương đối của alen a. + Sự tổ hợp của hai alen có tần số tương đối trên hình thành quần thể có cấu trúc di truyền như sau?

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

+ Trạng thái cân bằng của quần thể biểu hiện qua tương quan:

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

2. Xét một gen có 3 alen : (gen quy định các nhóm máu hệ O, A, B có alen I A, IB, Io) + Gọi p(IA): Tần số tương đối của alen IA. q(IB): Tần số tương đối của alen IB r(Io): Tần số tương đối của alen Io p(IA) + q(IB) + r (Io) = 1.

C

ẤP

3. Tính số kiểu gen trong vốn gen quần thể

Ó

A

Cách 1. Dựa vào sơ đồ

H Í-L ÁN

n là số gen khác nhau

2

Số alen Số kiểu gen 1 2 3 4 5

1 3 6 10 15….

Cn 

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Cách 2. Dựa vào công thức Với n = số alen của một locus gen • Số kiểu gen đồng hợp = n • Số kiểu gen dị hợp = 2

r (r+1) n r số alen thuộc thuộc một gen

Tổng số kiểu gen =

n! (n  2)!(n  1)n n(n  1)   2!(n  2)! 2(n  2)! 2

n  Cn2  n 

n(n  1) n(n  1)  2 2

Thí dụ: Trong quần thể giao, nếu một gen có 4 alen thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra bao nhiêu ổ hợp kiểu gen? => Áp dụng công thức ta có: n(n + 1)/2 = 4(4+1)/2 = 10 Bài tập 2: ( Câu 8 – HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT – NĂM 2008 – 2009 MÔN SINH - trang 47)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

N

Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra A. 8 tổ hợp kiểu gen B. 4 tổ hợp kiểu gen C. 3 tổ hợp kiểu gen D. 6 tổ hợp kiểu gen Áp dụng công thức tính tổng số kiểu gen: 1 alen ===> 1 kiểu gen 2 alen ===> 3 kiểu gen 3 alen ===> 6 kiểu gen => Đáp án đúng là câu D. 4. Tính đa hình của quần thể giao phối

TP .Q

U

Y

Quá trình giao phối là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình về kiểu trên, sự đa hình về kiểu trên tạo nên sự đa hình về kiểu hình.

Ư N

Ví dụ gen A có 3 alen, gen B có 4 alen, thì G = 6 x 10 = 60.

G

Đ

ẠO

Chẳng hạn, một gen A có a alen a1 và a2 qua giao phối tự do ra 3 tổ hợp a1a1, a2a2. Nếu gen A có 3 alen a1, a2, a3 sẽ tạo ra 6 tổ hợp a1a1, a1a2, a1a3, a2a2, a2a3, a3a3. Tổng quát, nếu gen A có r alen thì qua giao phối tự do, số tổ hợp về gen A sẽ là: GA = r(r -1)/2 Nếu có 2 gen A và B nằm trên những nhiễm sắc thể khác nhau, thì số tổ hợp các alen về cả 2 gen A và B cùng một lúc sẽ là: G = g A x g B

TR ẦN

H

I) 5. Đa allele (multiple alleles) Với quần thể ngẫu phối như đã nói ở trước, ở đây ta chỉ thay giả thiết một locus A có ba allele: A1, A2 và A3 với tần số tương ứng là p1, p2 và p3 (p1 + p2 + p3 = 1). Khi đó trong quần thể có tất cả sáu kiểu gene với số lượng cá thể tương ứng như sau : Tổng

10

N33 : N12 : N13 : N23

:

N

3

Số lượng : N11 : N22

00

B

Kiểu gene : A1A1 : A2A2 : A3A3 : A1A2 : A1A3 : A2A3

2+

Theo nguyên tắc, ta tính được các tần số allele:

Ó

A

C

ẤP

p1 = N11 + ½ (N12 + N13) p2 = N22 + ½ (N12 + N23) p3 = N33 + ½ (N13 + N33)

H

sau một thế hệ ngẫu phối như sau:

ÁN

-L

Í-

(p1 + p2 + p3)2 = p12 + p22 + p32 + 2p1p2 + 2p1p3 + 2p2p3 = 1 Tổng quát, một locus có n allele sẽ có tất cả n(n + 1)/ 2 kiểu gene, trong đó gồm n kiểu đồng hợp và

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

n(n – 1)/2 kiểu dị hợp. Tần của một allele bất kỳ (pi) được tính theo công thức: pi = pii+ ½ trong đó pii - tần số kiểu gene đồng hợp và pij- tần số kiểu gene dị hợp. Ví dụ: Thông thường hệ nhóm máu ABO được lấy ví dụ cho ba allele. Vì các allele IA vàIB là đồng trội và allele IO là lặn, nên trong quần thể người bất kỳ nào cũng sẽ có bốn nhóm máu A, B, AB và O ứng với sáu kiểu gene. Để tính các tần số allele trong trường hợp này ta phải giả định quần thể ở trạng thái cân bằng. Đặt tần số của các allele IA, IB và IO lần lượt là p, q và r (p+ q + r =1). Khi đó ta tính được tần số H-W của các nhóm máu chính là các tần số quan sát được (bảng 1). Phương pháp tính các tần số allele như sau: Trước tiên, tần số allele IO (r) bằng các căn bậc hai của tần số nhóm máu O (r2). Tần số của hai allele còn lại, p và q, được tính bằng cách kết hợp tần số H-W của một nhóm máu A hoặc B với nhóm máu O theo một trong hai phương pháp sau: Phương pháp 1 Phương pháp 2 Ta có f(A+0) = p2 +2pr + r2 = (p + r)2 Vì p +q +r = 1 Þ q +r = 1 – p

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Bình phương 2 vế ta được:

<=> p+r =

(1 – p)2 = (q + r)2 = f (B + O) −r

=> p =

<=> 1 – p =

Tương tự, ta có :

H Ơ

N

=> p = 1 − −r

q=

Y

N

Tương tự, ta có: q = 1 −

Kỳ vọng

00

0,41716 0,08560

B

IAIA + IAIO p2 + 2pr IBIB + IBIO q2 + 2qr IOIO r2 0,46684 IAIB 2pq

0,03040

Tổng

2+

3

A B O AB

Quan sát

TR ẦN

H

Tần số

10

Kiểu gene

Nhóm máu

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Một cách tương đối, ta có thể tính p hoặc q rồi suy ra cái còn lại dựa vào tổng p + q + r =1. Tuy nhiên, nếu tính cẩn thận cả ba tần số theo một trong hai phương pháp trên ta sẽ biết được trị số thực của chúng. Khi đó tổng các tần số allele tính dược sẽ không đúng bằng đơn vị một cách chính xác. Điều này được lý giải là do tỷ lệ các kiểu gene trong mẫu không phải là các tỷ lệ H-W chính xác và hơn nữa, nhóm máu AB đã không được sử dụng trong tính toán. Vì vậy, khi kiểu hình không được sử dụng đến (ở đây là nhóm máu AB) mà có tần số cao hơn thì sự mất mát thông tin sẽ nghiêm trọng hơn, và phải cần đến một phương pháp chính xác hơn. Bảng 1 Tương quan giữa các nhóm máu, kiểu gene và tần số của chúng

1,0

ẤP

1

H

Ó

A

C

Bây giờ ta hãy xét một mẩu nghiên cứu trên 190.177 phi công vương quốc Anh (UK) gồm 79.334 A, 16.279 B, 88.782 O, và 5.782 AB ( Race và Sanger, 1954; dẫn theo Falconer 1989). Tương quan giữa các nhóm máu, kiểu gene và các tần số của chúng được trình bày ở bảng 1.

-L

Í-

Áp dụng hai phương pháp trên ta tính được các tần số allele như sau:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Allele

Tần số Phương pháp 1

Phương pháp 2

IA 0,2569 IB 0,0600 IO 0,6833

0,2567 0,0598 0,6833

1,0002

0,9998

Tổng

6. Gen trên NST giới tính Đối với 1 locut trên NST X có 2 alen sẽ có 5 kiểu gen : XAXA; XAXa; XaXa; XAY; XaY.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

Các cá thể cái có 2 alen trên NST X vì vậy khi chỉ xét trong phạm vi giới cái tần số các kiểu gen XAXA;XAXa;XaXa được tính giống như trường hợp các len trên NST thường, có nghĩa là tần số các kiểu gen ở trạng thái cân bằng Hacdi – Van bec là: p2(XAXA) + 2pq(XAXa)+q2(XaXa) =1 Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần các kiểu gen ở giới đực:p(X AY)+ q(XaY) =1 . Khi xét chỉ xét riêng trong phạm vi giới đực. Vì tỉ lệ đực:cái= 1:1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên ở mỗi giới giảm đi một nửa khi xét trong phạm vi toàn bộ quần thể vậy ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, công thức tính các kiểu gen lien quan đến locut gen trên NST X (vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:

N

www.twitter.com/daykemquynhon

U

Y

0,5p2(XAXA) + pq(XAXa)+0,5q2(XaXa) +0,5p(XAY)+ 0,5q(XaY) =1

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

Ở giới đồng giao tử, mối quan hệ giữa tần số allele và tần số kiểu gene tương tự như gen trên NST thường, nhưng ở giới dị giao tử chỉ có hai kiểu gene và mỗi cá thể chỉ mang một allele. allele A1 và A2 với tần số tương ứng là p và q, và đặt các tần số kiểu gene như sau: Giới cái Giới đực Kiểu gene: A1A1 A1A2 A2A2 A1 A2 Tần số : P H Q R S Theo nguyên tắc, ta xác định được tần số của một allele (ví dụ A1): - ở giới cái (pc): pc = P + ½H - ở giới đực (pđ): pđ = R

B

TR ẦN

- chung cả quần thể ( ): = ⅔ pc + ⅓ pđ = 1/3 (2pc + pđ) = 1/3 (2P + H + R) Lưu ý: Mỗi con cái có hai nhiễm sắc thể X và mỗi con đực chỉ có một X; vì tỉ lệ đực : cái trên nguyên tắc là 1:1, cho nên 2/3 các gene liên kết giới tính trong quần thể là thuộc về giới cái và 1/3 thuộc về

ẤP

2+

3

10

00

giới đực. Vì vậy, tần số của các allele A1 trong cả quần thể là: = ⅔ pc + ⅓ pđ. Nếu dùng dấu phẩy trên đầu để chỉ tần số allele thế hệ con, ta có: p’đ = pc; p’c = ½(pc + pđ) Từ đây xác định được mức chênh lệch hay là hiệu số giữa các tần số allele của hai giới: p’c – p’đ = ½(pđ + pc) - pc = – ½(pc - pđ) Như vậy, sự phân bố các allele giữa hai giới có sự giao động theo quy luật sau: Cứ sau một thế hệ, mức chênh lệch đó giảm đi một nửa và quần thể tiến dần đến trạng thái cân bằng cho đến khi các tần

-L

Í-

H

Ó

A

C

số gene ở hai giới là cân bằng nhau, nghĩa là pc = pđ = . Ví dụ: Theo kết quả một mẫu nghiên cứu trên mèo ở Luân Đôn (Searle, 1949; trong Falconer 1989) cho thấy trong số 338 mèo cái có 277 con lông đen (BB), 54 con thể khảm (BO) và 7 con lông da cam (OO), và trong số 353 mèo đực có 311 đen (B) và 42 da cam (O). Tính trạng này tuân theo quy luật di truyền kiên kết với giới tính như đã đề cập trước đây.

TO

ÁN

Để kiểm tra xem quần thể có ở trạng thái cân bằng hay không, trước tiên ta hãy xem liệu có bằng chứng nào về sự giao phối ngẫu nhiên? Phép thử đầu tiên là xem tần số allele ở hai giới có giống nhau không. Tính toán cụ thể cho thấy các tần số gene ở hai giới khác nhau không đáng kể.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

- Ở giới cái: f(B) = pc = (2 x 277 ) + 54/( 2 x 338 ) = 0,8994 f(O) = qc = (2 x 7 ) + 54/( 2 x 338 ) = 0,1006 - Ở giới đực: pđ = 311/353 = 0,881 qđ = 42/353 = 0,119. Từ tần số các allele ở giới cái, ta tính được số cá thể kỳ vọng của mỗi kiểu gene ở giới này như sau:

Số cá thể

Kiểu gene BB

BO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Tổng OO

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

Quan sát

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

277

Kỳ vọng

54

273,2

7

61,2

338

3,4

338

U

Y

N

Tần số allele sai biệt giữa hai giới tính

J)

H Ơ

Kết quả cho thấy các số liệu quan sát không phù hợp lắm với số kỳ vọng mà chủ yếu là các số liệu thấp (kiểu BO và OO).

N

(Khi) χ2(1) = 4,6 P = 0,04

ẠO

TP .Q

Trên thực tế, các tần số allele nhiễm sắc thể thường ở hai giới tính có thể khác nhau. Khi đó việc áp dụng nguyên lý H-W sẽ như thế nào? Để xét quần thể này, ta sử dụng ký hiệu và giả thiết sau : Tần số

p” q”

Tổng

1

1

H

p’ q’

B

A1 A2

Ư N

Giới cái

TR ẦN

Giới đực

G

Đ

Allele

10

00

Bằng cách lập bảng tổ hợp của các giao tử, ta xác định được cấu trúc di truyền của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối:

2+

3

(p’A1 : q’A2)(p’’A1 : q’’A2) = p’p’’A1A1 : (p’q’’+ p’’q’) A1 A2 : q’q’’A2 A2

Ó

A

f(A1) = p’p’’+ ½ (p’q’’+ p’’q’)

C

ẤP

Rõ ràng là nó không thỏa mãn công thức H-W. Bây giờ đến lượt tần số các allele của quần thể này là như sau:

Í-

H

Thay giá trị q’’= 1 – p’’, ta có:

TO

ÁN

-L

f(A1) = ½ (p’ + p”) Tương tự: f(A2) = ½ (q’ +q”) Đặt f(A1) = p và f(A2) = q , khi đó cấu trúc di truyền quần thể ở thế hệ tiếp theo sẽ thoả mãn công thức H-W: p2 A1A1 : 2pqA1A2 : q2A2A2.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

Điều đó chứng tỏ rằng, nếu như các tần số allele (autosome) khởi đầu là khác nhau ở hai giới, thì chúng sẽ được san bằng chỉ sau một thế hệ ngẫu phối và quần thể đạt trạng thái cân bằng sau hai thế hệ.

Ví dụ: Một quần thể khởi đầu có tần số các allele A và a ở hai giới như sau: p’ = 0,8; q’= 0,2; p” = 0,4; và q” = 0,6. Nếu như ngẫu phối xảy ra, thì ở thế hệ thứ nhất có tần số các kiểu gene là: 0,32AA : 0,56Aa : 0,12aa. Và tần số cân bằng của mỗi allele lúc đó như sau:

p = ½ (0,8 + 0.4) = 0,32 + ½ (0,56) = 0,6 q = ½ (0,2 + 0,6) = 0,12 + ½ (0,56) = 0,4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ở thế hệ thứ hai, quần thể đạt cân bằng với các tần số H-W là:

U

Y

N

H Ơ

K) 7. Những ứng dụng của nguyên lý Hardy-Weinberg 1. Xác định tần số của allele lặn Chẳng hạn, bạch tạng (albinism) ở người là tính trạng lặn tương đối hiếm gặp. Nếu như ký hiệuA cho allele xác định sắc tố bình thường và a cho allele bạch tạng, kiểu gene của người bị bạch tạng là aa, trong khi những người bình thường thì hoặc là AA hoặc là Aa. Giả sử trong một quần thể người tần số của những người bị bạch tạng là 1/10.000. Theo nguyên lý H-W, tần số của thể đồng hợp lặn là q2 =

N

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

ẠO

TP .Q

0,0001 nên q = = = 0,01. Do đó tần số của allele A là: p = 1- 0,01 = 0,99 (vì p + q = 1). Từ đây xác định được tần số của hai kiểu gene còn lại: f(AA) = p2 = (0,99)2 = 0,9801 (hay ~98%)

Đ

f(Aa) = 2pq = 2(0,99)(0,01) = 0,0198 (hay ~ 2%)

Ư N

G

2. Xác định tần số của các "thể mang" (carrier)

TR ẦN

H

Một điều lý thú của nguyên lý H-W là ở chỗ, các allele hiếm nói chung là các allele lặn gây bệnh trong quần thể thường ẩn tàng trong các thể dị hợp (gọi là “thể mang”) và ta có thể tính được tần số của chúng nếu như biết được tần số allele. Nếu cho rằng có sự cân bằng H-W thì tần số của các thể mang allele bệnh lặn trong quần thể được ước tính là H = 2q(1-q).

=

=

2+

H’ =

3

10

00

B

Và tần số của các thể dị hợp trong số những cá thể bình thường, ký hiệu H’, là tỷ số f(Aa)/f(AA+Aa), trong đó a là allele lặn với tần số q. Khi đó:

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

Ví dụ: Với trường hợp bạch tạng nói trên, tần số của aa là 0,0001 thì tần số (Aa) là 0,02 , nghĩa là trong 50 người có một người mang allele bạch tạng., tần số allele a ở những người dị hợp là 0,02: 2 = 0,01 trong khi ở những người bạch tạng là 0,0001, như vậy allele a ở những người dị hợp có nhiều hơn ở những người bạch tạng khoảng 100 lần (0,01 : 0,0001 = 100 ). Tổng quát, nếu tần số của một allele lặn trong quần thể là q, thì sẽ có pq allele lặn trong các thể dị hợp và q2 allele lặn trong các thể đồng hợp. Tỷ số ấy là pq/q2 = p/q, và nếu như q rất bé thì tỷ số đó sẽ xấp xỉ 1/q. Như vậy, khi tần số của một allele lặn càng thấp bao nhiêu, thì tỷ lệ của allele đó trong các thể dị hợp càng cao bấy nhiêu. Tương tự, bệnh rối loạn chuyển hoá có tên là phenylxetôn-niệu (phenylketonuria = PKU) do một allele lặn đơn, có 5 trường hợp bị bệnh trong số 55.715 bé. Tần số các thể đồng hợp lặn xấp xỉ

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

1/11.000 hay 90 x 10-6. Tần số allele lặn là q = = 0,0095. Tần số các thể dị hợp trong cả quần thể (H = 2pq) và trong số các thể bình thường (H’= 2q/1+q) đều xấp xỉ bằng 0,019. Như vậy khoảng 2% số người bình thường là có mang mầm bệnh PKU. 3. Khảo sát trạng thái cân bằng của quần thể Từ nguyên lý H-W và các hệ quả rút ra được ở trên cho phép ta vận dụng để xác định xem cấu trúc di truyền của một quần thể có ở trạng thái cân bằng H-W hay không.

Dưới đây chỉ lược trình vài phương pháp tổng quát đối với một quần thể ngẫu phối (Hoàng Trọng Phán 2001), với các giả thiết và ký hiệu đã được đề cập. Theo nguyên lý H-W, các tần số kiểu gene ở đời con được xác định nhờ tần số allele ở bố mẹ chúng. Nếu quần thể ớ trạng thái cân bằng, tần số các allele sẽ như nhau ở cả hai thế hệ, vì vậy tần số allele quan sát được ở đời con có thể dùng y như thể nó là tần số allele đời bố mẹ để tính các tần số kiểu gene kỳ vọng theo nguyên lý H-W. Như vậy, về

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

(1) Các tần số kiểu gene quan sát được (P, H và Q) phải xấp xỉ bằng các tần số kỳ vọng tương ứng (p2, 2pq và q2), nghĩa là thành phần di truyền của quần thể phải thoả mãn công thức H-W. Về mặt số lượng, quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng nếu như có sự phù hợp sít sao giữa các con số quan sát và kỳ vọng đối với mỗi kiểu gene, nghĩa là: N 11 p2N ; N12 2pqN; và N22 q2N. (2) Tần số thể dị hợp quan sát phải xấp xỉ bằng tần số kỳ vọng (H2pq), nghĩa là: p.q ½H hay P.Q (½H)2 (3) Tần số của mỗi kiểu gene quan sát được giữa hai thế hệ liên tiếp là tương đương nhau. Nếu ta gọi tần số của các kiểu gene A1A1, A1A2 và A2 A2 tương ứng ở thế hệ thứ nhất là P1, H1và Q1 và ở thế hệ thứ hai là P2, H2 và Q2, lúc đó: P1 P2 ; H1 H2; và Q1 Q2.

N

nguyên tắc, một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng nếu như nó thỏa mãn một trong những khả năng sau đây; ngược lại, quần thể không ở trạng thái cân bằng.

Đ

Số lượng

P2.N/2 p2.p2.N/2 2P.H.N/2 2(p2)(2pq)N/2 2P.Q.N/2 2(p2)(q2)N/2 H2.N/2 (2pq)(2pq)N/2 2Q.H.N/2 2(2pq)(q2)N/2 Q2.N/2 q2.q2.N/2

H

P2 p2.p2 2PH 2(p2)(2pq) 2(p2)(2pq) 2PQ 2(p2)(q2) 2 2 2(p )(q ) H2 (2pq)(2pq) (2pq)(2pq) 2QH 2(2pq)(q2) 2(2pq)(q2) Q2 q2.q2 q2.q2

10

00

B

TR ẦN

Kỳ vọng

3

A1 A1 A1 A2 A2 A2 A1 A2 A2 A2 A2 A2

Quan sát

Tổng

C

ẤP

2+

A1A1 x A1A1 x A1A1 x A1A2 x A1A2 x A2A2 x

Quan sát Kỳ vọng

Ư N

G

Kiểu giao phối Tần số

ẠO

(4) Đối với trường hợp khảo sát cân bằng H-W hoặc giao phối ngẫu nhiên dựa trên tần số giao phối hoặc số lượng cặp giao phối của các kiểu giao phối khác nhau, ta có thể so sánh như sau:

N/2

N/2

1

H

Ó

A

1 1

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

(5) Phương pháp “Khi-bình phương” (Chi-square method) Khi so sánh giữa các số liệu quan sát và kỳ vọng thường có thể có sự sai lệch không đáng kể hoặc đáng kể. Vì ranh giới phân định giữa chúng là không rõ ràng khiến ta khó mà khẳng định quần thể ở trạng thái cân bằng hoặc không. Trong trường hợp đó, ta phải sử dụng phương pháp x2 Ví dụ: Để khảo sát trạng thái cân bằng H-W, ta hãy xét quần thể người Mỹ da trắng gốc Âu đã cho ở bảng 12.1. Từ số người mang các nhóm máu M, MN vàN tương ứng là 1.787; 3.039; và 1.303 (với N = 6.129), ta tính được tần số của các allele M và N là p và q như sau: p = 1.787 + 1/2(3.039) = 0,539 và q = 1 - p = 0,461. Từ đây tính được tần số kỳ vọng của các kiểu gene: MM

p2 = (0,539)2 = 0,292

MN

2pq = 2(0,539)(0,461) = 0,497

NN

q2 = (0,461)2 = 0,211

Và số cá thể kỳ vọng của chúng:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MM

p2 × N = 0,292 × 6.129 = 1.787,2

MN

2pq × N = 0,497 × 6.129 = 3.044,9

NN

q2 × N = 0,211 × 6.129 = 1.296,9

H Ơ

N

So sánh các số liệu quan sát và kỳ vọng về từng kiểu gene ta thấy có sự phù hợp sít sao, chứng tỏ quần thể ở trạng thái cân bằng H-W.

Y

N

Thật vậy, nếu kiểm tra bằng trắc nghiệm (khi) x2, ta có:

Đ

ẠO

TP .Q

U

(khi) x2 = + + = 0,04 2 Tra bảng phân phối c ứng với P = 0,05 và 1 bậc tự do ta tìm được trị số (khi) x2 bằng 3,84. Vì trị số thực tế là rất nhỏ so với trị số lý thuyết, chứng tỏ giữa các số liệu quan sát và kỳ vọng hầu như trùng khớp nhau hoàn toàn; nghĩa là, quần thể ở trạng thái cân bằng H-W. L) Nguyên lý Hardy-Weinbeirg

H

Ư N

G

Năm 1908, nhà toán học người Anh Godfrey H.Hardy và bác sĩ người Đức Wilhelm Weinberg đã độc lập chứng minh rằng có tồn tại một mối quan hệ đơn giản giữa các tần số allele và các tần số kiểu gene mà ngày nay ta gọi là định luật hay nguyên lý Hardy-Weinberg (viết tắt: H -W ).

TR ẦN

1. Nội dung nguyên lý H-W

10

00

B

Trong một quẩn thể ngẫu phối kích thước lớn, nếu như không có áp lực của các quá trình đột biến, di nhập cư, biến động di truyền và chọn lọc, thì tần số các allele được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác và tần số các kiểu gene (của một gene gồm hai allele khác nhau) là một hàm nhị thức của các tần số allele, được biễu diễn bằng công thức sau:

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

( p + q )2 = p2 + 2pq + q2 = 1 2. Chứng minh Ở một quần thể Mendel, xét một locus autosome gồm hai allele A1 và A2 có tần số như nhau ở cả hai giới đực và cái. Ký hiệu p và q cho các tần số allele nói trên (p + q =1). Cũng giả thiết rằng các cá thể đực và cái bắt cặp ngẫu nhiên, nghĩa là các giao tử đực và cái gặp gỡ nhau một cách ngẫu nhiên trong sự hình thành các hợp tử. Khi đó tần số của một kiểu gene nào đó chính là bằng tích của các tần số hai allele tương ứng. Xác suất để một cá thể có kiểu gene A1 A1 là bằng xác suất (p) của allele A1 nhận từ mẹ nhân với xác suất (p) của allele A1 nhận từ bố, hay p.p = p2. Tương tự, xác suất mà một cá thể có kiểu gene A2A2 là q2. Kiểu gene A1 A2có thể xuất hiện theo hai cách: A1 từ mẹ và A2 từ bố với tần số là pq, hoặc A2 từ mẹ và A1 từ bố cũng với tần số pq; vì vậy tần số của A1A2 là pq + pq = 2pq (Bảng 12.2). Điều chứng minh trên được tóm tắt như sau: * Quần thể ban đầu có 3 kiểu gene : A1A1 A1A2 A2A2 Tổng

G

Tần số các kiểu gene :

Ỡ N

Tần số các allele :

P p = P + ½H ;

H

Q

1

q = Q + ½H

BỒ

ID

Ư

* Quần thể thế hệ thứ nhất sau ngẫu phối có :

Tần số các kiểu gene = (p + q)2 = p2 + 2pq + q2 1 Tần số các allele: f(A1) = p2 + ½(2pq) = p(p+q) = p f(A2) = q2 + ½(2pq) = q(p+q) = q Nhận xét: Từ chứng minh trên cho thấy các tần số allele ở thế hệ con giống hệt ở thế hệ ban đầu, nghĩa là f(A1) = p và f(A2) = q. Do đó, các tần số kiểu gene ở thế hệ tiếp theo vẫn là p 2, 2pq và q2(giống như ở thế hệ thứ nhất sau ngẫu phối). Điều đó chứng tỏ rằng các tần số kiểu gene đạt được cân bằng chỉ sau một

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

thế hệ ngẫu phối. Trạng thái ổn định về thành phần di truyền được phản ánh bằng công thức H-W như vậy được gọi là cân bằng H-W (Hardy-Weinberg equilibrium). Bảng 2 Các tần số H-W sinh ra từ sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử Tần số giao tử cái

N

q(A2) pq(A1 A2) q2(A2A2)

H Ơ

p(A1) p2(A1A1) pq(A1 A2)

N

Tầnsố gtử đực

p(A1) q(A2)

U

Y

3. Các mệnh đề và hệ quả

ẠO

TP .Q

(1) Nếu như không có áp lực của các quá trình tiến hoá (đột biến, di nhập cư, biến động di truyền và chọn lọc), thì các tần số allele được giữ nguyên không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đây là mệnh đề chính của nguyên lý hay định luật H-W.

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

(2) Nếu sự giao phối là ngẫu nhiên, thì các tần số kiểu gene có quan hệ với các tần số allele bằng công thức đơn giản: ( p+q )2 = p2 + 2pq + q2 =1. (3) Hệ quả 1: Bất luận các tần số kiểu gene ban đầu (P, H, Q) như thế nào, miễn sao các tần số allele ở hai giới là như nhau, chỉ sau một thế hệ ngẫu phối các tần số kiểu gene đạt tới trạng thái cân bằng (p2, 2pq và q2). (4) Hệ quả 2: Khi quần thể ở trạng thái cân bằng thì tích của các tần số đồng hợp tử bằng bình phương của một nửa tần số dị hợp tử, nghĩa là: p2.q2 = (2pq/2)2

10

Biến đổi đẳng thức trên ta được: pq = ½H

00

B

Thật vậy, khi quần thể ở trạng thái cân bằng lý tưởng, ta có: H = 2pq

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

Bình phương cả hai vế, ta có: p2.q2 = (½H)2, trong đó H = 2pq. Như vậy đẳng thức này cho thấy mối tương quan giữa các thành phần đồng hợp và dị hợp khi quần thể ở trạng thái cân bằng lý tưởng. (5) Hệ quả 3: (i) Tần số của các thể dị hợp không vượt quá 50%, và giá trị cực đại này chỉ xảy ra khi p = q = 0,5 Þ H = 2pq = 0,5; lúc này các thể dị hợp chiếm một nửa số cá thể trong quần thể; (ii) Đối với allele hiếm (tức có tần số thấp), nó chiếm ưu thế trong các thể dị hợp nghĩa là, tần số thể dị hợp cao hơn nhiều so với tần số thể đồng hợp về allele đó. Điều này gây hậu quả quan trọng đối với hiệu quả chọn lọc (xem thêm ở mục 1.5.2 dưới đây).

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

8.DU NHẬP GEN VA CHON LỌC TRONG QUAN THE-NHAP CU - p là tần số tương đối của gen A ở quần thể nhận p = M (P - p) - P là tần số tương đối của gen A ở quần thể cho - M là tỷ lệ số cá thể nhập cư - p lượng biến thiên về tần số alen trong quần thể nhận 1. Chỉ cần sau 1 thế hệ được nhập cư thì tần số các alen của QT sẽ bị thay đổi. 2. Tần số các alen của QT sau khi nhập cư: p(A) = [(640 x 0,9) + (206 x 0,5)] : [640 + 206] = 0,803 → q =(1-p) = 0,197

Có thể tổng quát như sau: p(A) =(mp1 + np2 ) : (m+n) q(a) =(mq1 + nq2 ) : (m+n) = 1 - p Với : m: tổng số cá thế của QT được nhập cư trước thời điểm nhập cư n: số cá thể đến nhập cư p1(q1): tần số A(a) của QT được nhập cư trước thời điểm nhập cư p2(q2): tần số A(a) của QT đến nhập cư 9. Chọn lọc: Loại bỏ alen lặn aa

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bài tập: Nếu QTGP ở trạng thái cân bằng ,xét một gen với tần số A=(p 0); a=(q0) với p0 + q0 = 1, hệ số chọn lọc s =1.Sự thay đổi tần số các alen qua các thế hệ sẽ như thế nào? Chứng minh

p32

2p3q3

q32

. . . n

. . . pn2

. . . 2pnqn

. . . qn2

N

3

H Ơ

q22

q0 p0q0 / p02+ 2p0q0 = q0 / p0 + 2q0 p1q1 / p12+ 2p1q1 = q0 / p0 + 3q0 p2q2 / p22+ 2p2q2 = q0 / p0 + 4q0 . . . q0 / p0 + (n+1)q0 = q0 / 1+ nq0

N

2p2q2

p0 p02 + p0q0 / p02+ 2p0q0 = p0 + q0 / p0 + 2q0 p12 + p1q1 / p12+ 2p1q1 = p0 + 2q0 / p0 + 3q0 p22 + p2q2 / p22+ 2p2q2 = p0 + 3q0 / p0 + 4q0 . . . p0 + nq0 / p0 + (n+1)q0 = 1+ (n-1)q0 / 1+ nq0

Y

p22

q(a)

U

2

p(A)

TP .Q

q02 q12

aa

ẠO

2p0q0 2p1q1

Ư N

Aa

Đ

p02 p12

AA

G

Số thế hệ CL 0 1

TR ẦN

H

1. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT VỀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA TẦN SỐ ALEN TRONG TRƯỜNG HỢP CHỌN LỌC CÁC ALEN LẶN TRONG QTNP QUA NHIỀU THẾ HỆ

10

00

B

Nếu QTGP ở trạng thái cân bằng và tần số A=(p0); a=(q0) với p0 + q0 = 1, hệ số chọn lọc( s =1) thì : Tần số alen trội và lặn sau n thế hệ chịu sự chọn lọc là: p(A) = p0 + nq0 / p0 + (n+1)q0 = 1+ (n-1)q0 / 1+ nq0 q(a) = q0 / p0 + (n+1)q0 = q0 / 1+ nq0

ẤP

2+

3

* Ví dụ: Tần số alen a ban đầu là 0,96. Quá trình chọn lọc pha lưỡng bội diễn ra qua 16 thế hệ sẽ làm tần số alen a giảm xuống còn bao nhiêu? Cho biết hệ số chọn lọc S = 1.

H

Ó

A

C

GIẢI Tần số alen lặn sau 16 thế hệ chọn lọc là: q(a) = q0 / 1+ nq0 = 0,96 / 1 +16 x 0,96

-L

Í-

A. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT ĐỂ TÍNH SỐ THẾ HỆ CHỊU SỰ CHỌN LỌC

TO

ÁN

Công thức tính tần số alen trong trường hợp giá trị thích nghi của các loại kiểu gen là không như nhau.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

Ở thế hệ xuất phát, tần số của alen a là giá trị qo. Cho rằng cá thể có kiểu gen aa không sống sót ở các thế hệ sau (1→ n) và tần số alen a ở thế hệ thứ n là qn . Xác định số thế hệ (n) để chọn lọc đã làm giảm tần số alen này xuống giá trị qn ?

n = 1/qn – 1/qo * Ví dụ: Để làm giảm tần số của alen a từ 0.98 xuống 0.04 chỉ do tác động của chọn lọc pha lưỡng bội thì cần bao nhiêu thế hệ. biết không có ảnh hưởng của đột biến và các yếu tố khác ngoài chọn lọc và hệ số chọn lọc đối với KH lặn là S = 1. GIẢI Ta hiểu là quá trình CL ở đây xảy ra trong QT ngẫu phối đã có sự cân bằng. Gọi tần số alen lặn ở thế hệ ban đầu là q0 , ở thế hệ n là q n Ta có:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

n = 1/qn – 1/q0 = 1/0,04 – 1 / 0,98 ≈ 24 Vậy số thế hệ chọn lọc: n = 24

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Hệsố chọn lọc đo mức độ giảm bớt độ phù hợp của một kiểu gene. Giả sử mỗi thế hệ các kiểu gene AA và Aa đều sinh được 100 con, còn thể đồng hợp lặn sinh được 80 con; nếu ta coi độ phù hợp của các cá thể mang allele trội là 1, thì độ phù hợp của các thể đồng hợp lặn là 0,8. Hiệu số của các trị số độ phù hợp này chính là hệ số chọn lọc (s), và trong trường hợp này s = 1 − 0,8 = 0,2. Nếu như các kiểu gene có khả năng sống sót và sinh sản như nhau thì s = 0; nếu một kiểu gene nào đó gây chết hoặc làm bất thụ hoàn toàn thì s = 1.

N

b PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC Một đơn vị đo liên quan là hệ số chọn lọc (selection coefficient), được ký hiệy bằng s, và được định nghĩa là s = 1 − w. Hệ số chọn lọc đo

ẠO

1. Chọn lọc và đột biến

Ư N

G

Đ

Chọn lọc có xu hướng đào thải các allele có hại ra khỏi quần thể, trong khi đột biến có thể tạo ra các allele có hại mới.

00

B

TR ẦN

H

Giả sử A là allele bình thường và a là allele có hại với tần số tương ứng của chúng là p và q. Khi đó độ phù hợp hay giá trị thích nghi của các kiểu gene AA, Aa và aa tương ứng là 1: 1: 1-s. Trong trường hợp này tốc độ đào thải allele a khỏi quần thể bởi chọn lọc sẽ là sq2. Nếu cho rằng tốc độ đột biến thuận (A → a) là u, thì tốc độ xuất hiện allele a mới trong quần thể là up. Vì p ≈ 1 (do tần số a rất thấp) nên có thể coi up ≈ u. Với cơ chế ngẫu phối, quần thể sẽ ở trạng thái cân bằng khi tốc độ xuất hiện đột biến mới bằng tốc độ đào thải, nghĩa là u = sq2, hay khi tần số allele lặn trong quần thể ở mức q =C12DTHQT_27. Tương tự, đối với allele trội, u = sp hay p = u/s.

2+

3

10

Ví dụ: Tần số mắc bệnh PKU ��� trẻ sơ sinh là khỏang 4 trên 100.000; do đó q2 = 4×10-5. Hiệu quả sinh sản của các bệnh nhân không được chữa trị là zero, hay s = 1. Khi đó u = sq2 = 4 ×10-5.

ẤP

Tần số allele này trong các quần thể người là q =C12DTHQT_28 = 6,3×10-3

A

C

và tần số của các thể dị hợp là: 2pq ≈ 2q = 2(6,3×10-3) = 1,26×10-2

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Điều đó có nghĩa là, trong 100 người có khoảng 1,3 người mang allele đó, mặc dù có 4 trong 100.000 người mắc bệnh PKU. Tần số của allele này có mặt trong các thể dị hợp bằng một nửa của 1,26×10-2 hay 6,3×10-3; và tần số của allele đó ở các thể đồng hợp là 4 ×10-5. Do vậy các allele PKU có mặt trong các thể dị hợp nhiều hơn 6,3×10-3 / 4 ×10-5 = 158 lần so với các thể đồng hợp. Như đã nói từ đầu, các allele hiếm tồn tại trong quần thể hầu hết ở các thể dị hợp.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

2. Ưu thế dị hợp tử Một ví dụ nổi bật về hiện tượng siêu trội trong các quần thể người là bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, một bệnh phổ biến ở châu Phi và châu Á. Bệnh này có liên quan đến một dạng sốt rét do ký sinh trùng phổ biến gây ra là Plasmodium falciparum. Allele HbS gây chết trước tuổi trưởng thành ở những người đồng hợp tử HbSHbS. Tần số allele này có thể cao hơn 10% ở các vùng có sốt rét nói trên, bởi vì các thể dị hợp HbAHbS đề kháng được sự nhiễm sốt rét, trong khi các thể đồng hơp HbAHbA thì không có khả năng đó.

10. TÍNH GIÁ TRỊ THÍCH NGHI (tỷ lệ sống sót tới khi sinh sản của mỗi KG) CTDT trước khi chọn lọc: (F0) d AA + h Aa + r aa=1 CTDT sau khi chọn lọc: (F1) DAA + H Aa + R aa=1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Giá trị thích nghi (tỷ lệ sống sót tới khi sinh sản) của mỗi KG AA=D/d

Aa=H/h

aa=R/r

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

1. Phần quần thể tự phối: a. Dạng 1: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị hợp Aa qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn Phương pháp giải: Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau: Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là

N

Giá trị nào nhỏ nhất thì chọn lọc chống lại KG đó mạnh nhất

n

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

1 Aa =   2 Tỷ lệ thể đồng hợp AA, aa trong quần thể Fn là n 1 1   2 AA = aa = 2 Bài 1: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào? Giải : Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3): Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là n

3

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

1 1 Aa =   =   = 0,125 2 2 Tỷ lệ thể đồng hợp AA, aa trong quần thể Fn là n 3 1 1 1   1   2 2 = = 0,4375 AA = aa = 2 2 Bài 2: Quần thể ban đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể là bao nhiêu? Giải : Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n = 3): Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là 3

n

ÁN

1 1 Aa = 0,4   =   = 0,05 2 2

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

b. Dạng 2: Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P qua n thế hệ tự phối tìm thành phần kiểu gen của thế hệ Fn Phương pháp giải: Quần thể tự phối có thành phần kiểu gen của thể hệ P ban đầu như sau: xAA + yAa + zaa Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là n

1 y    .y 2 AA = x + 2 Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là n

1 Aa =   .y 2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là n

1 y    .y 2 aa = z + 2

H Ơ

Quần thể P có cấu trúc di truyền: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ Giải:

N

Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ n

TP .Q

U

Y

3 1 1 y    .y 0,32    .0,32 2 2 AA = x + = 0,64 + = 0,78 2 2

ẠO

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là 3

n

N

Bài 1:

Ư N

G

Đ

1 1 Aa =   .y =   .0,32 = 0,04 2 2 Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là n

TR ẦN

H

3 1 1 y    .y 0,32    .0,32 2 2 aa = z + = 0,04 + = 0,18 2 2

B

Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ 0,78 AA + 0,04 Aa + 0,18 aa

00

Bài 2:

n

ẤP

2+

3

10

Quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ P là 20% AA : 50% Aa : 30% aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc của quần thể như thế nào? Giải: Cấu trúc di truyền của quần thể có thể viết lại là: 0,2AA + 0.5 Aa + 0.3aa = 1 Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể F3 là

Ó

A

C

2 1 1 y    .y 0,5    .0,5 2 2 AA = x + = 0,2  = 0,3875 2 2

Í-

H

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể F3 là 2

n

ÁN

-L

1 1 Aa =   .y =   .0,5 = 0,125 2 2 Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể F3 là n

Vậy cấu trúc của quần thể qua 2 thế hệ tự thụ phấn là: 0,3875 AA + 0,125 Aa + 0,4875 aa

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

2 1 1 y    .y 0,5    .0,5 2 2 aa = z + = 0,3  = 0,4875 2 2

2. Phần quần thể ngẫu phối. a. Dạng 1: Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không: Cách giải 1: -Gọi p là tần số tương đối của alen A -Gọi q là tần số tương đối của alen a p+q = 1 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng:

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

p2 AA + 2pqAa + q2 aa Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau: p2 q2 = (2pq/2)2 Xác định hệ số p2, q2, 2pq Thế vào p2 q2 = (2pq/2)2 quần thể cân bằng Thế vào p2 q2 = (2pq/2)2 quần thể không cân bằng Cách giải 2: Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen Có tần số tương đối của các alen thế vào công thức định luật Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng Bài1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa Giải : Cách giải 1: QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa -Gọi p là tần số tương đối của alen A -Gọi q là tần số tương đối của alen a Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa = 1 và có p2 q2 = (2pq/2)2 Ở quần thể 1 có p2 = 0.36 , q2 = 0.16, 2pq = 0.48 0.36 x 0.16 = (0.48/2)2 vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng Cách giải 2: QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa -Gọi p là tần số tương đối của alen A -Gọi q là tần số tương đối của alen a P = 0,7 + 0,2/2 = 0,8 q = 0.1 + 0,2/2 = 0,2 Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa Tức 0,82 AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22 aa = 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa vậy quần thể không cân bằng Bài 2: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền? Quần thể 1: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Quần thể 2: 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa. Quần thể 3: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Quần thể 4: 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. Giải: Quần thể 1: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0,64 x 0,04 = (0,32/2)2 => quần thể cân bằng. Quần thể 2: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0,7 x 0,1 ≠ (0,2/2)2 => quần thể không cân bằng. Quần thể 3: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0,4 x 0,2 ≠ (0,4/2)2 => quần thể không cân bằng. Quần thể 4: Nếu cân bằng thì p2 q2 = (2pq/2)2 =>0,6 x 0,2 ≠ (0,2/2)2 => quần thể không cân bằng. b. Dạng 2: Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể. -Kiểu 1: Cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể. Cách giải: Cấu trúc di truyền của quần thể: -Tỷ lệ kiểu gen đồng hơp trội = số lượng cá thể có kiểu gen đồng hợp trội /Tổng số cá thể của quần thể -Tỷ lệ kiểu gen dị hợp = số cá thể có kiểu gen dị hợp / Tổng số cá thể của quần thể -Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn = số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn / Tổng số cá thể của quần thể. - Kiểu 2: Chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội Cách giải:

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

* Nếu đề bài cho tỷ lệ kiểu hình trội - Từ tỉ lệ kiểu hình trội => tỉ lệ kiểu hình lặn = tỉ lệ kiểu gen lặn = 100% - Trội.=> Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p( với p + q = 1) - Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể. * Nếu đề bài cho tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn -Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p( với p + q = 1) - Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể. Bài 1:(kiểu 1) Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông đốm, aa qui định lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể. Giải: Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu gen: Tổng số cá thể của quần thể: 580 + 410 + 10 =1000 Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 410/1000 = 0,41 Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 580/1000 = 0,58 Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 10/1000 = 0.01 Cấu trúc di truyền của quần thể như sau: 0.41 AA + 0.58aa + 0.01aa Bài 3:(kiểu 2) Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định). Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể? Giải: -Gọi p tần số tương đối của alen B q tần số tương đối alen b -%hoa trắng bb = 100%- 84%= 16%=q2 => q = 0,4 => p = 1- 0,4 = 0,6 - Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1 - => cấu trúc di truyền quần thể :0.62 BB + 2.0,6.0,4 Bb + 0,42 bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1 Bài 4: Ở bò A qui định lông đen, a: lông vàng. Trong một quần thể bò lông vàng chiếm 9% tổng số cá thể của đàn. Biết quần thể đạt trạng thái cân bằng. Tìm tần số của gen A? Giải: Quần thể đạt trạng thái cân bằng aa = 9% = q2 => q = a = 0,3 => p = A= 0,7

N

www.twitter.com/daykemquynhon

-L

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

I. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP: 1. Quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: Gồm 4 bước:  Bước 1: Tạo dòng thuần chủng.  Bước 2: Lai các dòng thuần chủng tạo nguồn biến dị tổ hợp.  Bước 3: Chọn tổ hợp gen mong muốn.  Bước 4: Tạo các dòng thuần chủng bằng tự thụ hoặc giao phối cận huyết. 2) Ưu thế lai: 2.1) Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, khả năng chống chịu tốt, tốc độ sinh trưởng, phát triển nhanh, năng suất cao hơn các dạng bố mẹ. 2.2) Đặc điểm:  Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 → sử dụng con lai F1 vào mục đích kinh tế.  Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ → không dùng con lai F1 để làm giống. 2.3) Cơ sở di truyền của ưu thế lai: Cơ sở di truyền của ưu thế lai là giả thuyết siêu trội:  Các gen ở trạng thái dị hợp thường biểu hiện tốt hơn trạng thái đồng hợp (AAAA < AaAa > aaaa).

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Tác động của alen trội thường tăng do tương tác của 2 alen khác nhau cùng locut và do sự mâu thuẫn nội tại giữa các alen của bố và mẹ trong cơ thể F1. 2.4) Quy trình tạo ưu thế lai: Gồm 2 bước:  Bước 1: Tạo dòng thuần chủng khác nhau, rồi chọn lọc bố mẹ.  Bước 2: Lai thuận nghịch các dòng thuần chủng khác nhau để tìm tổ hợp lai cho ưu thế lai cao. II. TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN, CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ CÔNG NGHỆ GEN: 1) Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: 1.1) Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: Gồm 3 bước:  Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến (các tia phóng xạ, sốc nhiệt, tác nhân vật lí, tác nhân hóa học,…).

N

www.twitter.com/daykemquynhon

 Bước 2: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

ẠO

 Bước 3: Tạo dòng thuần chủng.

Ư N

G

Đ

1.2) Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam:  Tạo nhiều chủng vi sinh vật, giống cây trồng như lúa, đậu tương,… có nhiều đặc tính quý.  Sử dụng côsixin tạo ra các giống cây dâu tằm tứ bội, sau đó lai nó với dạng lưỡng bội tạo ra dạng tam bội có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm.

Chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính Thực vật, động vật bậc cao. Tạo dòng thuần chủng khác nhau, rồi chọn lọc bố mẹ → Lai thuận nghịch các dòng thuần chủng khác nhau để tìm tổ hợp lai cho ưu thế lai cao. Đã sử dụng lâu đời. Phân li độc lập, tổ hợp tự do, tương tác gen → Các dạng ưu thế lai. Thời gian dài, hiệu quả chậm. * Tổ hợp các gen vốn có. * Đơn giản, dễ thực hiện. * Dễ dự đoán kết quả dựa trên các quy luật di truyền. * Tần số biến dị lớn.

TR ẦN

Chọn giống bằng phương pháp gây đột biến

H

1.3) So sánh chọn giống bằng phương pháp gây đột biến và phương pháp lai hữu tính:

Vi sinh vật, thực vật, động vật bậc thấp. Xử lí đột biến bằng các tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng.

10

00

B

Đối tượng Phương pháp

Vài thập kỉ gần đây. Rối loạn vật chất di truyền ở mức phân tử hoặc tế bào → Đột biến gen và đột biến NST. Thời gian ngắn, hiệu quả nhanh. Hiệu quả Các đặc * Tổ hợp các gen mới có giá trị chọn lọc. * Phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật, trình độ cao. điểm chính * Khó dự đoán kết quả do đột biến vô hướng. * Tần số biến dị nhỏ.

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

Lịch sử Cơ chế

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

2) Tạo giống bằng công nghệ tế bào: 2.1) Công nghệ tế bào thực vật: 2.1.1) Khái niệm lai tế bào sinh dưỡng: Lai tế bào sinh dưỡng (sôma) là sự dung hợp 2 tế bào trần khác loài tạo ra tế bào lai chứa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 tế bào gốc của 2 tế bào khác nhau tạo cơ thể mang đặc tính của 2 loài (cơ thể song nhị bội). 2.1.2) Đặc điểm: Chỉ áp dụng với sinh sản sinh dưỡng, sinh sản hữu tính không thực hiện được. 2.1.3) Các bước tiến hành:  Bước 1: Tách màng tế bào tạo tế bào trần.  Bước 2: Cho tế bào trần 2n của 2 loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau thành một tế bào thống nhất.  Bước 3: Đưa tế bào lai vào trong môi trường nuôi cấy để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài. 2.1.4) Ý nghĩa:  Từ một cây lai khác loài có thể nhân nhanh thành nhiều cây đồng nhất về kiểu gen.  Tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

2.2) Công nghệ tế bào động vật: 2.2.1) Nhân bản vô tính động vật: * Khái niệm: Nhân bản vô tính động vật là hiện tượng một hợp tử trong lần phân chia đầu tiên tách ra thành nhiều phôi riêng biệt, những phôi này phát triển thành những cá thể giống nhau. * Các bước tiến hành: (Ở đây chỉ nêu các bước tiến hành nhân bản vô tính cừu Đoly như SGK Sinh học lớp 12 ban cơ bản đã đề cập)  Bước 1: Lấy trứng của con cừu ra khỏi cơ thể (cừu cho trứng), sau nó loại bỏ nhân của tế bào trứng.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Y

N

 Bước 2: Lấy nhân tế bào tách ra từ tế bào vú của con cừu khác (cừu cho nhân tế bào), sau nó nưa nhân tế bào này vào tế bào trứng nã bị loại nhân.

TP .Q

U

 Bước 3: Nuôi trứng nã nược cấy nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi rồi cấy phôi vào trong tử cung của con cừu khác nể cho phôi phát triển và sinh nở bình thường.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

=> Cừu con sinh ra (cừu Noly) mang nặc niểm di truyền và có kiểu hình giống hệt cừu cho nhân tế bào tuyến vú. * Ý nghĩa: Một con vật trưởng thành (nã bộc lộ nhiều nặc tính quý) tạo ra nhiều con vật có kiểu gen y hệt như con vật nó Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm có kiểu gen giống nhau. 2.2.2) Cấy truyền phôi: * Khái niệm: Cấy truyền phôi là kĩ thuật chia cắt phôi nộng vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của các con vật khác nhau. * Ý nghĩa: Tạo ra nược nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. 3) Tạo giống bằng công nghệ gen: 3.1) Công nghệ gen: 3.1.1) Một số khái niệm: Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc vi sinh vật có gen bị biến nổi hoặc có thêm gen mới. Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp nể chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác. ADN tái tổ hợp là phân tử ADN nược tổ hợp trong ống nghiệm từ các nguồn ADN của các loài khác nhau theo một quy trình kỹ thuật nhất nịnh nào nó. Cấu tạo ADN tái tổ hợp: Mỗi phân tử ADN tái tổ hợp gồm một phân tử ADN plasmit hay một thể thực khuẩn (phage) nguyên vẹn gọi là thể truyền nối với một noạn ADN nược ghép vào thể truyền (gọi là ADN ngoại lai hay ADN cần ghép). Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân nôi một cách nộc lập với hệ gen của tế bào và có thể gắn vào hệ gen của tế bào. Phân loại: Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc một số NST nhân tạo. Plasmit là ADN dạng vòng, chứa từ 8.000 – 200.000 cặp nuclêôtit. ADN của plasmit tự nhân nôi nộc lập với ADN của NST. Plasmit thường có trong tế bào chất của nhiều loài vi khuẩn. Mỗi tế bào vi khuẩn có thể chứa vài nến vài chục plasmit. 3.1.2) So sánh ADN của NST và plasmit: Giống nhau: Nều cấu tạo bởi các nuclêôtit, gồm 2 mạch nơn, có khả năng tự nhân nôi. Khác nhau: AND của NST Plasmit * Nằm trong nhân tế bào. * Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn. * Dạng chuỗi dài, có rất nhiều cặp nuclêôtit. * Dạng mạch vòng, có từ 8.000 – 200.000 cặp * Không dùng làm thể truyền. nuclêôtit. * Dùng làm thể truyền. 3.1.3) Các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen: Gồm 3 bước:  Bước 1: Tạo ADN tái tổ hợp: - Tách thể truyền ra khỏi tế bào nhận và gen cần chuyển ra khỏi tế bào cho. - Cắt và nối thể truyền và gen cần chuyển bằng enzim giới hạn (enzim cắt) restrictaza và enzim nối ligaza tạo ADN tái tổ hợp.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

 Bước 2: Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận: Để đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận, người ta dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào, làm cho các phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng.  Bước 3: Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp: Nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp bằng cách sử dụng thể truyền có gen đánh dấu. 3.2) Sinh vật biến đổi gen: 3.2.1) Khái niệm: Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình. 3.2.2) Các cách làm biến đổi hệ gen của một sinh vật: Có 3 cách:  Đưa thêm một gen lạ (thường là gen của một loại khác) vào hệ gen.  Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen để sản xuất nhiều sản phẩm hơn hoặc biểu hiện khác thường.  Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. 3.3) Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen: 3.3.1) Tạo động vật chuyển gen: * Các bước tiến hành:  Bước 1: Lấy trứng ra khỏi con vật nào đó rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm.  Bước 2: Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.  Bước 3: Cấy phôi đã được chuyển gen vào trong tử cung của con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường. * Ứng dụng:  Sữa cừu chứa prôtêin người.  Chuột bạch chuyển gen chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống. 3.3.2) Tạo giống cây trồng biến đổi gen: * Ý nghĩa: Tạo ra nhiều giống cây trồng quý hiếm. * Ứng dụng:  Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông và đã tạo được giống bông kháng sâu hại. Khi sâu ăn lá cây bông này, chất độc do gen của vi khuẩn tạo ra sẽ giết chết sâu.  Tạo được giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp – carôten (tiền chất tạo ra vitamin A). 3.3.3) Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen: Ứng dụng:  Tạo ra các dòng vi khuẩn mang gen của loài khác như gen insulin của người. Những dòng vi khuẩn này với khả năng sinh sản cao nên có thể nhanh chóng sản sinh ra một lượng lớn insilin làm thuốc chữa bệnh tiểu đường.  Nhiều dòng vi sinh vật biến đổi gen sử dụng làm sạch môi trường.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

ÁN

A/ HỆ SỐ DI TRUYỀN S2 A S2 P

S2A phương sai di truyền S2P biến dị kiểu hình h cao: ít chịu ảnh hưởng của MT CL hàng loạt là tốt h thấp: Chịu ảnh hưởng của MT CL cá thể

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

h2 =

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI I. DI TRUYỀN Y HỌC: 1) Khái niệm: * Bệnh di truyền phân tử là những bệnh được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử. Phần lớn các bệnh di truyền kiểu này đều do các đột biến gen gây nên. Ví dụ: bệnh hồng cầu lưỡi liềm, máu khó đông, mù màu, bạch tạng, phêninkêtô niệu (đột biến gen làm cho phêninalanin không chuyển hóa thành tirôxin),…

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

* Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST là các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen và gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người bệnh. 2) Hội chứng Đao: 2.1) Đặc điểm:  Đây là hội chứng bệnh do thừa1 NST số 21 trong tế bào nên người bệnh có tới 3 NST 21 (đột biến số lượng NST dạng lệch bội thể ba: 2n+1).  Khoảng 50% bệnh nhân chết trong 5 năm đầu. Hội chứng Đao là loại phổ biến nhất trong các hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST.  Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng lớn.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

ẤP

Hình ảnh bộ NST của hội chứng Đao

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

2.2) Biểu hiện bệnh: Người mắc hội chứng Đao thường có hình dạng giống nhau với các biểu hiện như thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa,… 3) Bệnh ung thư: 3.1) Khái niệm: Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. 3.2) Nguyên nhân: do các đột biến gen, đột biến NST gây nên:  Đột biến gen tiền ung thư (đột biến trội) quy định các yếu tố sinh trưởng hoạt động mạnh làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng quá mức chuyển thành gen ung thư.  Đột biến làm cho các gen ức chế khối u mất khả năng kiểm soát khối u (đột biến lặn) làm các tế bào ung thư xuất hiện tạo khối u. 3.3) Phân loại:  Khối u được gọi là lành tính khi các tế bào của nó không có khả năng di chuyển vào máu và đi đến các nơi khác nhau trong cơ thể.  Khối u được gọi là ác tính khi các tế bào của nó có khả năng tách khỏi mô ban đầu, di chuyển vào máu và tái lập các khối u ở nhiều nơi khác nhau trong cơ thể gây nên cái chết cho bệnh nhân. II. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC: 1) Bảo vệ vốn gen của loài người:  Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến.  Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh: + Việc tư vấn giúp tiên đoán và cho lời khuyên về khả năng mắc một bệnh di truyền nào đó ở đời con.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

+ Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai có thể chuẩn đoán sớm được nhiều bệnh di truyền.  Liệu pháp gen là kĩ thuật chữa bệnh bằng cách thay thế gen đột biến gây bệnh bằng gen lành. 2) Một số vấn đề xã hội của di truyền học:  Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người: việc giải mã bộ gen người có ý nghĩa tích cực nhưng cũng nảy sinh nhiều vấn đề tâm lí xã hội.  Vấn đề phát sinh do đột biến gen và công nghệ tế bào.  Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ. 3) Kết luận:  Các quần thể người đang phải gánh chịu một số lượng lớn các bệnh di truyền. Để giảm bớt gánh nặng này cần tiến hành các biện pháp nhằm làm giảm các đột biến phát sinh cũng như ngăn chặn hoặc giảm số người bị các khuyết tật di truyền như tạo môi trường sạch, sử dụng tư vấn di truyền y học và chuẩn đoán trước sinh,…  Sự phát triển của di truyền học cũng nảy sinh các vấn đề tâm lí trong xã hội như giải mã bộ gen người, mối hiểm họa có thể có khi sử dụng sản phẩm từ sinh vật biến đổi gen,…

N

www.twitter.com/daykemquynhon

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

Tóm tắt lí thuyết  Phả hệ là sơ đồ biểu thị sự di truyền một tính trạng nào đó qua các thế hệ của một gia đình hay một dòng họ.  Nghiên cứu di truyền phả hệ giúp con người biết được: + Tính chất trội, lặn của tính trạng cần quan tâm. + Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hoặc NST giới tính. + Xác định kiểu gen các cá thể trong phả hệ. + Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở các thế hệ con, cháu.  Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp con người phát hiện những tính trạng nào của loài người được quyết định chủ yếu bởi kiểu gen hoặc chủ yếu bởi môi trường sống. Nghiên cứu tế bào giúp con người biết trước khả năng phát triển bình thường hay bất thường của thai nhi bằng cách quan sát bộ NST tế bào bạch cầu. Từ đó can thiệp theo hướng có lợi.

ẤP

2+

3

A/ HỆ SỐ THÔNG MINH IQ - IQ=[ (tuổi trí tuệ) : (tuổi sinh học) ] x 100 - Người Bthường: 70-130, người kém phát triển 45-70; khuyết tật <45

H

Ó

A

C

VD: đứa trẻ 6 tuổi trả lời được câu hỏi trẻ 7 tuổi => IQ= (7:6) x 100= 117

PHẦN 6: TIẾN HÓA

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

I- BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA I- CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA: Bằng chứng Nội dung * Là những cơ quan cùng chức năng Bằng Cơ quan nhưng không bắt nguồn từ một nguồn gốc. chứng tương tự * Có hình thái tương tự nhau. giải phẫu học so * Là những cơ quan không cùng chức Cơ quan sánh năng nhưng bắt nguồn từ một nguồn gốc. tương * Có cấu tạo giống nhau. đồng * Nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể. Là những cơ quan tương đồng nhưng chức Cơ quan thoái hóa năng bị tiêu giảm hoặc không còn chức năng.

Ví dụ * Cánh dơi và cánh sâu bọ. * Chân chuột chũi và chân dế chũi. * Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. * Tay người và chi trước của mèo.

* Ruột thừa, xương cùng, răng khôn ở người. * Manh tràng ở động vật ăn cỏ. * Trong quá trình phát triển phôi, giai Ở động vật có vú, giai đoạn Bằng chứng phôi sinh đoạn đầu đều giống nhau về hình dạng đầu tim có 2 ngăn như tim cá, chung và trình tự xuất hiện các cơ quan, sau phát triển thành 4 ngăn. học chỉ khác ở giai đoạn sau.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H Ơ

N Y U TP .Q Ở các loài sinh sản hữu tính, sự thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử nguyên phân hình thành cơ thể mới.

B

TR ẦN

H

Ư N

Bằng chứng tế bào học

Một số loài thú có túi sống ở Châu Úc có hình dạng giống với loài thú có túi sống ở Bắc Mĩ.

ẠO

Bằng chứng địa lí sinh vật học

Đ

* Sự giống nhau trong phôi chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc. * Các loài có họ hàng càng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau. * Sự giống nhau ở sinh vật chủ yếu do chúng có chung nguồn gốc hơn là chúng sống ở những môi trường giống nhau. * Sự giống nhau giữa các loài phân bố ở các khu vực địa lí khác nhau do kết quả của quá trình tiến hóa hội tụ (tiến hóa đồng quy). * Do điều kiện sống giống nhau, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên đã hình thành những quần thể có đặc điểm thích nghi giống nhau mặc dù chúng không có họ hàng trực tiếp với nhau. * Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật. * Cơ sở sinh sản của mọi sinh vật đều liên quan đến phân bào: + Vi khuẩn (đơn bo) sinh sản trực phân (phân bào trực tiếp). + Sinh vật đa bào sinh sản gián phân (phân bào gián tiếp hay phân bào có tơ) gồm nguyên phân và giảm phân. Phân tích trình tự các axit amin của cùng một prôtêin hoặc trình tự các nuclêôtit của cùng một gen cho biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

www.twitter.com/daykemquynhon

Trình tự sắp xếp các nuclêôtit của người và tinh tinh giống nhau khoảng 98%.

2+

3

10

00

Bằng chứng sinh học phân tử

* Sinh vật đấu tranh sinh tồn. * Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính: biến dị và di truyền.

* Sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu sử dụng hay không sử dụng các cơ quan luôn di truyền cho thế hệ sau. * Môi trường sống biến đổi rất chậm nên sinh vật kịp

* Biến dị phát sinh vô hướng. * Sự thích nghi đạt được qua sự đào thải những dạng kém thích nghi.

H

* Môi trường sống thay đổi chậm chạp và liên tục. * Sinh vật có xu hướng nâng cao mức tổ chức cơ thể (thay đổi tập quán hoạt động). * Sinh vật chủ động thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan. * Cơ quan hoạt động thì phát triển và ngược lại.

Quá trình chọn lọc tự nhiên chọn lọc những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại (biến dị cá thể).

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Cơ chế

ÁN

-L

Í-

Nguyên nhân

Ó

A

C

ẤP

II- NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA: 1) So sánh học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn: Học thuyết Lamac Học thuyết Dacuyn

Sự thích nghi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Học thuyết tổng hợp hiện đại * Sinh vật đấu tranh sinh tồn. * Các nhân tố tiến hóa tác động vào quần thể. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, chọn lọc tự nhiên giữ lại các biến dị di truyền có lợi. * Chịu sự chi phối của đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên . * Chọn lọc tự nhiên sàng lọc và giữ lại những cá

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

N

Y

U

ẠO

Ư N

G

Đ

* Làm sáng tỏ cơ chế của tiến hóa nhỏ. * Bắt đầu làm sáng tỏ những nét riêng của tiến hóa lớn.

* Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền. * Chưa giải thích nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.

C

ẤP

2+

3

10

Tồn tại, hạn chế

H

* Phát hiện vai trò quan trọng của sinh cảnh đối với quá trình tiến hóa. * Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử. * Sinh vật tiến hóa từ đơn giản đến phức tạp. * Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền. * Chưa giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi (nhận định “sai lầm” là sinh vật chủ động thích nghi với môi trường). * Không có loài nào bị tiêu diệt.

Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới.

TR ẦN

Đóng góp quan trọng

* Loài mới được hình thành do sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên từ một nguồn gốc chung. * Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng. * Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo đối với quá trình tiến hóa. * Đưa ra khái niệm biến dị cá thể.

B

* Từ một tổ tiên ban đầu, sinh vật “tập luyện” để thích ứng với sự thay đổi của môi trường theo nhiều hướng khác nhau. * Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh.

00

Sự hình thành loài mới

thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.

TP .Q

biến đổi theo, không có loài nào bị tiêu diệt.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2) Tính biến dị theo quan điểm của Đacuyn: Biến dị xác định (thường biến) * Tác dụng trực tiếp của ngoại Nguyên nhân cảnh. * Bản chất của mỗi cơ thể sinh vật. * Sinh vật biến đổi đồng loạt. Nội dung * Định hướng. * Không di truyền. * Ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.

Biến dị cá thể (biến dị) * Do sinh sản (lai hữu tính). * Bản chất của mỗi cơ thể sinh vật. * Xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ, cùng bố mẹ nhưng có nhiều đặc điểm không giống nhau. * Không định hướng * Di truyền * Là nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hóa.

3) So sánh chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên theo hiện đại và chọn lọc nhân tạo: Chọn lọc tự nhiên theo Chọn lọc tự nhiên theo Chọn lọc nhân tạo Đacuyn Tổng hợp hiện đại Cá thể trong quần thể. Cá thể và quần thể (chủ Cá thể trong quần Đối tượng yếu ở loài giao phối). thể. Biến dị cá thể. Biến dị di truyền: đột Biến dị di truyền: Nguyên liệu biến và biến dị tổ hợp. đột biến và biến dị

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

* Chọn lọc những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại (biến dị cá thể). * Phân hóa khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể.

Vai trò

* Tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường tốt hơn. * Nhân tố chính hình thành đặc điểm thích nghi.

Kết quả

Tạo ra nhiều loài mới (phạm vi trên loài).

N

Nội dung

Sinh vật đấu tranh sinh tồn. * Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể (biến dị di truyền). * Phân hóa khả năng sinh sản giữa các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Thay đổi thành phần * Tạo ra các cá thể kiểu gen, nhân tố định thích nghi với môi hướng của tiến hóa. trường tốt hơn. * Nhân tố chính quy định chiều hướng biến đổi vật nuôi, cây trồng. Cách li sinh sản hình Tạo ra nhiều giống thành loài mới. mới, nòi mới, thứ mới (phạm vi dưới loài).

H Ơ

Sinh vật đấu tranh sinh tồn.

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

Nguyên nhân

tổ hợp. Nhu cầu và thị hiếu của con người. Giữ lại các biến dị phù hợp với nhu cầu của con người.

C

ẤP

2+

3

10

00

B

4) So sánh tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Tiến hóa nhỏ Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần Nội dung thể (biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể). * Quy mô nhỏ (vi mô), diễn biến không ngừng, phạm vi dưới loài. * Hình thành loài mới. Kết quả * Là trung tâm của tiến hóa. * Giải thích sự hình thành loài mới.

* Quy mô lớn (vĩ mô), phạm vi trên loài * Làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài (chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới). * Là hệ quả của tiến hóa nhỏ. * Giải thích quan hệ họ hàng giữa các loài

Í-

H

Ó

A

Vai trò

Tiến hóa lớn Làm biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm.

-L

5) Các nhân tố tiến hóa:

Vai trò, tính chất

* Sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm (tần số 10-6 – 104), không đáng kể. * Thường xuyên xuất hiện, phần lớn có hại nhưng không tuyệt đối, ở trạng thái lặn, chưa biểu hiện ra kiểu gen dị hợp. * Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp (các alen đột biến, gồm Đột biến gen (chủ yếu) và Đột biến NST). Các quần thể thường không cách li hoàn toàn với nhau nên giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử.

* Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. * Làm phong phú vốn gen của quần thể. * Là nhân tố tiến hóa, nguồn phát sinh các biến dị di truyền.

ÁN

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Đột biến

Nội dung

Di – nhập gen

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

* Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. * Làm phong phú vốn gen của quần thể.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


* Phân hóa khả năng sống sót (theo học thuyết của Đacuyn) và khả năng sinh sản (theo học thuyết Tổng hợp hiện đại) hay phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản. * Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Các yếu tố ngẫu nhiên

* Sự thay đổi một cách ngẫu nhiên tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể (chủ yếu ở quần thể có kích thước nhỏ). * Một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ và một alen có hại có thể trở nên phổ biến.

Giao phối không ngẫu nhiên

Bao gồm các kiểu: tự thụ phấn, giao phối gần (giao phối giữa các cá thể cùng huyết thống) và giao phối có chọn lọc.

* Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. * Là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố tiến hóa có hướng. * Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm tùy thuộc vào: - Chọn lọc chống alen trội: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh chóng vì gen trội biểu hiện kiểu hình ngay ở trạng thái dị hợp tử. - Chọn lọc chống alen lặn: Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen chậm hơn vì alen lặn chỉ bị đào thải ở trạng thái đồng hợp tử. Chọn lọc không bao giờ loại hết alen lặn vì alen lặn có thể tồn tại với một tần số thấp ở trạng thái dị hợp tử. * Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. * Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền. * Có thể loại bỏ một alen có lợi ra khỏi quần thể. * Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể. * Làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

Chọn lọc tự nhiên

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

www.twitter.com/daykemquynhon

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

6) Quá trình hình thành quần thể thích nghi, hình thành loài: 6.1) Khái niệm:  Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen cùng tham gia quy định kiểu hình thích nghi, môi trường sàng lọc những cá thể có kiểu hình thích nghi.  Loài là một hoặc một nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, khu phân bố xác định, có khả năng giao phối với nhau và cách li sinh sản với nhóm quần thể thuộc loài khác. 6.2) So sánh cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử: Cách li trước hợp tử Cách li sau hợp tử

BỒ

ID

Ư

Nội dung

Các dạng

Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với Những trở ngại ngăn cản việc tạo nhau. ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ (tạo ra con lai giảm khả năng sinh sản, thậm chí bất thụ). * Cách li sinh cảnh (nơi ở). * Cách li tập tính (cách giao phối). * Cách li thời gian, mùa vụ (mùa sinh sản, giao phối) hay cách li sinh thái.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

Y

N

H Ơ

Ví dụ Loài rau dền gai và loài rau dền cơm (không gai). Loài voi Châu Phi có trán dồ, tai to, đầu vòi có 1 núm thịt. Loài voi Châu Á có trán lõm, tai nhỏ, đầu vòi có 2 núm thịt.

TP .Q

6.3) Các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc: Nội dung Giữa hai loài khác nhau luôn có sự Tiêu chuẩn hình thái gián đoạn về hình thái. * Trường hợp đơn giản là hai loài Tiêu chuẩn địa lí – sinh thân thuộc có hai khu phân bố riêng. thái * Trường hợp phức tạp là hai loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hay hoàn toàn, trong đó mỗi loài thích nghi với những điều kiện sinh thái nhất định. Prôtêin mỗi loài có tính chất sinh lí Tiêu chuẩn Tiêu đặc thù. sinh lí – hóa chuẩn sinh sinh lí

N

* Cách li cơ học (cơ quan sinh sản).

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

Prôtêin trong tế bào biểu bì, hồng cầu, trứng của loài ếch hồ miền Nam nước Nga chênh lệch 3oC-4oC so với loài ếch cỏ miền Bắc. Mỗi loài sinh vật tổng hợp các loại Tinh dầu xả, quế, bạch đàn Tiêu khác nhau. chuẩn hóa hợp chất đặc thù. sinh

* Do mùa sinh sản, tập tính sinh sản, * Ngỗng không thể giao phối cơ quan sinh sản khác nhau làm cản với vịt. trở giao phối giữa các loài. * Tinh trùng ngỗng vào trong * Cách li sinh sản về bản chất là cách tử cung vịt bị chết. li di truyền: mỗi loài có một bộ NST về số lượng, hình thái và cách phân bố trên gen dẫn đến phép lai khác loài thường không hiệu quả. * Chỉ có thể áp dụng với loài sinh sản hữu tính mà không thể áp dụng với loài sinh sản vô tính. ** Lưu ý: Mỗi tiêu chuẩn trên chỉ mang tính tương đối. Vì thế, để phân biệt hai loài thân thuộc một cách chính xác nhất, cần kết hợp nhiều tiêu chuẩn với nhau. 6.4) Cấu trúc loài: * Quần thể: là đơn vị cơ bản, là đơn vị tồn tại và sinh sản của loài. * Nòi: các quần thể hay nhóm quần thể phân bố liên tục hay gián đoạn tạo thành nòi. Cá thể của các nòi trong cùng một loài có thể giao phối với nhau. 6.5) Phương thức hình thành loài cùng khu: Cách li tập tính Cách li sinh thái Lai xa và đa bội hóa

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

Tiêu chuẩn cách li sinh sản

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

Nội dung

Trong cùng một khu vực địa lí, các cá thể của một quần thể do đột biến làm thay đổi tập tính giao phối nên có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

* Trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau, các quần thể trong một loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành nòi sinh thái rồi đến loài mới. * Xảy ra ở sinh vật thụ động, ít di chuyển xa như thân mềm, sâu bọ.

* Tạo ra cơ thể song nhị bội mang bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ khác nhau (4n). Khi giao phối trở lại với bố mẹ (2n) tạo ra con lai bất thụ (3n) cách li sinh sản với hai loài bố mẹ hình thành loài mới. * Xảy ra phổ biến ở thực vật.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

Một loài côn trùng sống trên Lúa mì trồng hiện nay (6n loài cây A, một số khác phát = 42) là kết quả của cơ chế tán sống trên loài cây B trong lai xa và đa bội hóa cùng khu vực địa lí. Các cá thể sống trên loài cây B sinh sản hình thành quần thể mới, quần thể này thường xuyên giao phối với nhau hơn giao phối với các cá thể trong quần thể gốc (sống trên loài cây A), lâu dần dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới.

TP .Q

U

Y

Quần thể gồm 2 loài cá rất giống nhau nhưng khác màu không giao phối với nhau. Khi có nhân tố kích thích làm cho chúng cùng màu thì lại giao phối bình thường, cách li tập tính giao phối với quần thể gốc dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới.

Ví dụ

N

www.twitter.com/daykemquynhon

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

7) Chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới:  Gồm 3 chiều hướng: + Thích nghi ngày càng hợp lí (cơ bản nhất). + Ngày càng đa dạng, phong phú. + Tổ chức ngày càng cao.  Động vật có xương sống tiến hóa theo hình thức tăng dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.  Sinh vật sống kí sinh tiến hóa theo hình thức đơn giản hóa tổ chức cơ thể.  Nhóm sinh vật tiến hóa nhanh nhất là vi khuẩn. Vì vi khuẩn sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, có hệ gen đơn bội nên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp biến đổi kiểu gen.  Nhóm sinh vật tiến hóa chậm nhất là động vật có vú.

00

CHƯƠNG II- SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

10

I. Nguồn gốc sự sống

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

1. Tiến hóa hóa học - Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên là sấm sét, tia tử ngoại, núi lửa. . . - Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ: prôtêin, axit nuclêic, + Vật chất di truyền đầu tiên là ARN chứ không phải là ADN vì ARN có khả năng nhân đôi độc lập mà không cần đến enzim. + Xuất hiện ơ chế nhân đôi, cơ chế dịch mã 2. Tiến hóa tiền sinh học - Các đại phân tử hữu cơ xuất hiện trong nước và tập trung với nhau thì các phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng bao bọc lấy các đại phân tử hữu cơ -> giọt nhỏ liti khác nhau ( Côaxecva), dưới tác động của CLTN tiến hoá dần tạo nên các tế bào sơ khai có các phân tử hữu cơ giúp chúng có khả năng trao đổi chất và năng lượng ,có khả năng phân chia và duy trì thành phần hoá học . 3. Tiến hóa sinh học: Từ các TB sơ khai , qúa trình tiến hoá sinh học đựơc tiếp diễn nhờ các nhân tố tiến hoá tạo ra các loài sinh vật ngày nay

Ỡ N

II. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất: 1. Hóa thạch.

BỒ

ID

Ư

- Hóa thạch là di tích của các sinh vật lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất.

- Di tích của sinh vật để lại dưới dạng: các bộ xương, những dấu vết của sinh vật để lại trên đá, xác nguyên vẹn….. thể như xương, vỏ đá vôi… 2. Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới. - Hóa thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới + Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiên sau và quan hệ họ hàng giữa các loài.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


ẠO

TP .Q

U

Y

N

+ Phương pháp xác định tuổi các hóa thạch: Phân tích các đồng vị có trong hóa thạch hoặc đồng vị phóng xạ có trong các lớp đất đá chứa hóa thạch. U238, C14 3. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất: a. Hiện tượng trôi dạt lục địa: - Lớp vỏ của trái đất không phải là một khối thống nhất mà được chia thành những vùng riêng biệt được gọi là các phiến kiến tạo. - Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển do lớp dung nham nóng bỏng chảy bên dưới chuyển động. Hiện tượng di chuyển của các lục địa như vậy gọi là hiện tượng trôi dạt lục địa. - Trôi dạt lục địa dẫn đến thay đổi rất mạnh điều kiện khí hậu của Trái Đất, dẫn đến những đợt đại tuyệt củng hàng loạt các loài và sau đó là thời điểm bùng nổ sự phát sinh các loài mới. b. Sinh vật trong các đại địa chất: b1. Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất: - Những biến đổi lớn của lịch sử địa chất. - Những thay đổi về thành phần giới hữu sinh (hóa thạch điển hình). b2. Đặc điểm địa chất khí hậu, sự sống ở các đại địa chất: ( Bảng 33-SGK trang 142, 143. )

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

www.twitter.com/daykemquynhon

Đ

III. Sự phát sinh loài người

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

II.1. Quá trình phát sinh loài người hiện đại:. 1.Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người. a) Sự giống nhau giữa người và động vật có vú (thú). Giải phẫu so sánh. Người và thú giống nhau về thể thức cấu tạo: - Bộ xương gồm các phần tương tự, nội quan ...có lông mao, răng phân hóa (cửa, nanh, hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa. - Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở khóe mắt.... - Hiện tượng lại giống: người có đuôi, có lông rậm rạp... - Bằng chứng di truyền học: KL: chứng tỏ người và thú có chung 1 nguồn gốc. b.Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay: - Vượn người ngày nay bao gồm: Vượn, đười ươi, khỉ gorila, tinh tinh. - Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể gần giống với người (cao 1,7- 2m, nặng 70-200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12-13 đôi x.sườn, 5-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc. - Đều có 4 nhóm máu ( A,B,AB,O ) - Đặc tính sinh sản giống nhau: Kích thước,hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28-30 ngày, thời gian mang thai 270-275 ngày, mẹ cho con bú đến 1 năm. - Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ.. biết dùng cành cây để lấy thức ăn. - Bộ gen của người giống với tinh tinh 98%.  chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh tinh. Mặt khác người và vượn có nhiều điểm khác nhau tiến hóa theo 2 hướng khác nhau (vượn ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp cuả loài người)

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người. - Người và vượn người ngày nay đã tách ra từ tổ tiên chung cách đây 5 – 7 triệu năm - Homo. Habilis : người khéo léo - Homo. Erectus: Người đứng thẳng - H. Neandectan: Người cận đại - H. Sapiens: người hiện đại - Địa điểm phát sinh loài người: Châu phi III.2. Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa. - Người hiện đại có những đặc điểm thích nghi nổi bật: + Bộ não lớn (TWTK của hệ thống tín hiệu thứ 2) + Cấu trúc thanh quản phù hợp cho phép phát triển tiếng nói + Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ lao động...

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

PHẦN VI/ CHƯƠNG 1+2+3: TIẾN HOÁ; BÀI 32+33+34+35+36+37+38+39+40+41+42+43+44+45 BÀI 37+38: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ- CHỌN LỌC TỰ NHIÊN, ĐỘT BIẾN * Áp lực của đột biến: - Trường hợp xảy ra đột biến thuận A đột biến thành a với tần số là u thì tần số alen A sau n thế hệ sẽ là: Pn = [Po(1 – u)n] hoặc Pn= P0.e-un Po là tần số đột biến ban đầu của alen A - Trường hợp xảy ra cả đột biến thuận (u) và đột biến nghịch (v) p= v/(u+v) q= u/(u+v) A đột biến thành a với tần số u a đột biến thành A với tần số v Nếu u = v hoặc u = v = 0 thì trạng thái cân bằng của các alen không thay đổi. Nếu v = 0 và u > 0 thì alen A có thể do áp lực đột biến mà cuối cùng bị loại thải khỏi quần thể. Tần số Pn của gen A sau n đời so với tần số Po khởi đầu có thể tính theo công thức: Pn = Po(1 – u)n * Áp lực của chọn lọc: Hệ số chọn lọc S nói lên cường độ chọn lọc, đa`o thải những kiểu gen không có lợi, kém thích nghi. Nếu 1 gen nào đó chịu cường độ chọn lọc S thì giá trị thích ứng n của kiểu gen đó là: W=1-S

N

 Có được khả năng tiến hóa văn hóa: Di truyền tín hiệu thứ 2( truyền đạt k/nghiệm...) XH ngày càng phát triển (từ công cụ bằng đá sử dụng lửa tạo quần áo chăn nuôi, trồng trọt....KH,CN - Nhờ có t.hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự t,hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình.

C

ẤP

2+

PHẦN VII SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I : CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT A. Môi trường và các nhân tố sinh thái:

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

I. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái. 1.Khái niệm và phân loại môi trường a. Khái niệm: Môi trường sống của sinh vật là bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinhcó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và mọi hoạt động của sinh vật. b. Phân loại : Môi trường nước, Môi trường đất, môi trường không khí, Môi trường sinh vật 2.Các nhân tố sinh thái a.Nhân tố sinh thái vô sinh : nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. b.Nhân tố hữu sinh: là thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa SV với SV khác xung quanh. II. Giới hạn sinh thái. 1.Giới hạn sinh thái: là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển. - Khoảng thuận lợi: là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho sinh vật sinh thực hiện các chức năng sống tốt nhất - Khoảng chống chịu: khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sống của sinh vật. 2.Ổ sinh thái: Là không gian sinh thái mà ở đó tất những điều kiện môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển. - Sinh vật sống trong một ổ sinh thái nào đó thì thư���ng phản ánh đặc tính của ổ sinh thái đó thông qua những dấu hiệu về hình thái của chúng - Nơi ở:là nơi cư trú của một loài

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

B. Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. I. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể sinh vật. 1. Quần thể sinh vật : Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới 2.Quá trình hình thành quần thể sinh vật. Các cá thể phát tán đến môi trường mớiCLTN tác độngcá thể thích nghiquần thể II. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật. 1. Quan hệ hỗ trợ: quan hệ giữa các cá thể cùng loài nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống - Ví dụ: hiện tượng nối liền rễ giữa các cây thông Chó rừng thường quần tụ từng đàn.. -Ý nghĩa: + đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định + khai thác tối ưu nguồn sống + tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể 2. Quan hệ cạnh tranh: quan hệ giữa các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau trong các hoạt động sống. - Ví dụ: thực vật cạnh tranh ánh sáng,dinh dưỡng, động vật cạnh tranh thức ăn, nơi ở, bạn tình. - Ý nghĩa: + duy trì mật độ cá thể phù hợp trong quần thể + đảm bảo và thúc đẩy quần thể phát triển

G

C. Các đặc trưng cơ bản của quần thể.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

I. Tỉ lệ giới tính : số lượng các thể đực/ cái trong quần thể - Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: môi trường sống, mùa sinh sản, sinh lý. . . - T/lệ g/tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả s/sản của q/thể trong điều kiện môi trường thay đổi. II. Nhóm tuổi - Cấu trúc tuổi chia làm 3 nhóm :+ tuổi trước sinh sản. + tuổi đang sinh sản + tuổi sau sinh sản. - Tháp tuổi : có 3 loại : tháp phát triển, tháp ổn định, tháp suy thoái : cho biết tình trạng phát triển số lượng của qthể - Ngoài ra còn chia cấu trúc tuổi thành tuổi sinh lí( tuuoir có thể đạt toeis), tuổi sinh thái( tuổi thực tế) , tuổi qthể( tuổi trung bình) * Ý nghĩa : giúp ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả. VD : khai thác cá. - Nếu mẻ cá toàn cá lớn: chưa khai thác hết tiềm năng. - Nếu mẻ cá toàn cá con, ít cá lớn: khai thác quá mức, nếu tiếp tục khai thác dễ bị suy kiệt III. Sự phân bố cá thể Có 3 kiểu phân bố + Phân bố theo nhóm : cá thể hổ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.Gặp khi nguồn sống của môi trường phân bố không đồng đều, khi sống bầy đàn, trú đông, ngủ đông. + Phân bố đồng đều : làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong qthể. Gặp khi nguồn sống của môi trường phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. + Phân bố ngẫu nhiên: SV tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Gặp khi nguồn sống của môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. IV. Mật độ cá thể : Mật độ các thể của quần thể là số lượng các thể trên một đơn vị hay thể tích của quần thể. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. V. Kích thước của quần thể sinh vật 1.Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa - Kích thước của QTSV là số lượng cá thể đặc trưng (hoặc khối lượng hay năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của QT - Ví dụ: QT voi 25 con, QT gà rừng 200 con . - Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà QT cần có để duy trì và phát triển

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

Y

N

H Ơ

- Kích thước tối đa: là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường 2.Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của QT sinh vật a. Mức độ sinh sản của QTSV: Là số lượng cá thể của QT được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian b.Mức tử vong của QTSV: Là số lượng cá thể của QT bị chết trong 1 đơn vị thời gian c. Phát tán cá thể của QTSV - Xuất cư - Nhập cư VI.Tăng trưởng của QTSV - Điều kiện môi trường thuận lợi: Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chữ J) - Điều kiện m/trường bị giớ hạn: Tăng trưởng QT giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S)

N

www.twitter.com/daykemquynhon

TP .Q

D. Biến Động Số Lượng Cá Thể Của Quần Thể

CHƯƠNG II. QUẦN XÃ SINH VẬT

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

I. Biến động số lượng cá thể. 1.Khái niệm Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể 2. Các hình thức biến động số lượng cá thể a. Biến động theo chu kỳ là biến động xảy ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện môi trường * ví dụ: theo chu kì nhiều năm Theo chu kì mùa Biến động số lượng nhỏ Thỏ, Mèo ở rừng Canada - mùa xuân, hè: sâu phát triển nhiều Biến động số lượng Cáo ở đồng rêu phương Bắc - mùa mưa ếch nhái phát triển Biến động số lượng cá Cơm ở biển Peru b. Biến động số lượng không theo chu kỳ là biến động xảy ra do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người gây nên * Ví dụ ở Việt Nam - Miền Bắc: số lượng bò sát và ếch, Nhái giảm vào những năm có giá rét ( nhiệt độ<8 0 c) - Miền Bắc và Miền Trung: số lượng bò sát, chim, thỏ.. giảm mạnh sau những trận lũ lụt II. Nguyên nhân gây ra biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. 1.Nguyên nhân: + Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh ( khí hậu, thổ nhưỡng): nhân tố không phụ thuộc mật độ qthể. Những yếu tố môi trường biến đổi theo chu kì Biến động slượng qthể theo chu kì. + Do sự thay đổi các nhân tố sinh thái hữu sinh( cạnh tranh giữa các cá thể cùng đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt): nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ quần thể - Các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng rất lớn tới khả năng tìm kiếm thức ăn, nơi ở. 2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể, Trạng thái cân bằng của quần thể - Điều kiện sống thuận lợi quần thể tăng mức sinh sản , giảm tử vong + nhiều cá thể nhập cư tới  số lượng cá thể tăng nhanh  thức ăn nơi ở thiếu hụt cạnh tranh  sinh sản giảm, tử vong tăng  số lượng cá thể giảm để duy trì ở mức cân bằng. - Sự cạnh tranh có thể dẫn đến hiện tượng tỉa thưa ở thực vật và hiện tượng ăn thịt đồng loại.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

I/. Khái niệm về quần xã sinh vật: là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định. - Quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. II/. Một số số đặc trưng cơ bản của quần xã. 1/. Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã. - Độ đa dạng( số lượng loài, số cá thể của mỗi loài) - Loài ưu thế là loài đóng vai trò qtrọng trong QX do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh - Loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.(chỉ có ở qx này mà không có ở qx khác) 2/. Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã: - Phân bố theo chiều thẳng đứng: VD: Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới - Phân bố theo chiều ngang VD: + Phân bố của sinh vật từ đỉnh núi  Sườn núi  chân núi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

khơi xa III/. Quan hệ giữa các loài trong quần xã. 1- Quan hệ hỗ trợ:- Cộng sinh: hợp tác bắt buộc giữa 2 hay nhiều loài, cả 2 bên đều có lợi. VD: địa y, hải quỳ và cua, VK cộng sinh với nốt sần cây họ đậu - hợp tác: hợp tác giữa 2 loài trong đó cả 2 bên đều có lợi, không nhất thiết xảy ra. VD: chim sáo và trâu rừng, lươn biển và cá nhỏ. - hội sinh: hợp tác giữa 2 loài, 1 bên có lợi còn bên kia không lợi cũng không hại VD:phong lan bám trên cây gỗ, cá ép sống bám trên cá lớn. 2- Quan hệ đối kháng:- Cạnh tranh: các loài cạnh tranh nguồn thức ăn, ánh sáng. . . - ký sinh: sống bám trên sinh vật khác gồm kí sinh hoàn toàn và nửa kí sinh - ức chế- cảm nhiễm: loài này tiết ra chất độc để ức chế sự phát triển hoặc sinh sản của loài kia. VD: tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá - sinh vật này ăn sinh vật khác:loài này sử dụng loài kia làm thức ăn 3. Hiện tượng khống chế sinh học:là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định do quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã * Khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể của mỗi qthể dao động trong thế cân bằng, từ đó tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong qxã. * Ứng dụng: dùng các loài thiên địch để diệt sâu hại trong sản xuất nông nghiệp III. Diễn Thế Sinh Thái 1. Khái niệm về diễn thế sinh thái: Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. 2. Nguyên nhân: - Bên trong: do cạnh tranh giữa các loài sự thay thế của nhóm loài ưu thế này bằng nhóm loài ưu thế khác - Bên ngoài: tác động của ngoại cảnh lên qxã: mưa, bão lũ lụt. . . . + tác động của con người 3- Các loại diễn thế sinh thái:

N

+ Từ đất ven bờ biển  vùng ngập nước ven bờ  vùng

Diễn thế nguyên sinh Diễn thế thứ sinh -Môi trường chưa có sinh vật các sv -Đã có qxã sinh sống, do môi trường đầu tiên phát tán đến hình thành qxã tiên tác động hay do con người dẫn đến phong huỷ diệt -các qxã biến đổi tuần tự thay thế lẫn -các qxã biến đổi tuần tự thay thế lẫn -Giai đoạn giữa nhau nhau - Giai đoạn cuối - hình thành Qxã tương đối ổn định(QX - hình thành Qxã tương đối ổn định đạt đỉnh cực) hoặc suy thoái. IV- Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái: Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán đ ược các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai. từ đó có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đồng thời, có thể kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

-khởi đầu

CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI A. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã: I. Khái niệm hệ sinh thái: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh VD: Hệ sinh thái ao hồ,đồng ruộng, rừng…… Đặc điểm: + Có cấu trúc hoàn chỉnh và tương đối ổn định + Biểu hiện chức năng là một tổ chức sống do có sự trao đổi chất và năng lượng.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

+ Kích thước của một Hệ sinh thái rất đa dạng II. Các thành phấn cấu trúc của hệ sinh thái - Thành phần vô sinh ( môi trường vật lý ): Ánh sáng, khí hậu,đất, nước, xác sinh vật, - Thành phần hữu sinh: Tùy theo hình thức dinh dưỡng của từng loài mà có thể chia thành 3 nhóm sau: + Sinh vật sản xuất: Thực vật và một số VSV tự dưỡng + Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt + Sinh vật phân hủy: vi khuẩn và động vật không xương sống như giun đất,sâu bọ … III. Các kiểu hệ sinh thái trên trái đất Gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo: 1. Hệ sinh thái tự nhiên: a. Hệ sinh thái trên cạn: rừng nhiệt đới, sa mạc, hoang mạc, sa van đồng cỏ,…vv. b/ Hệ sinh thái dưới nước: - Hệ sinh thái nước mặn( gồm cả nước lợ): vùng ven biển và biển khơi - Hệ sinh thái nước ngọt: + hệ sinh thái nước đứng: ao, hồ + hệ sinh thái nước chảy: sông suối 2. Hệ sinh thái nhân tạo: gồm HST nông nghiêp HST rừng trồng, HST đô thị. Đặc điểm: thường xuyên được cải tạo. III. Trao Đổi Vật Chất Trong Hệ Sinh Thái. I- Trao đổi vật chất trong quần xã sinh vật: 1. Chuỗi thức ăn: Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. - Trong một chuỗi thức ăn, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau. - có hai loại chuỗi thức ăn: + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng, sau đến là động vật ăn sinh vật tự dưỡng và tiếp nữa là động vật ăn động vật. + Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã h���u cơ, sau đến các loài động vật ăn sinh vật phân giải và tiếp nữa là các động vật ăn động vật. 2. Lưới thức ăn: - Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. - Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. 3. Bậc dinh dưỡng: - Tập hợp các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng. - Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng: + Bậc dinh dưỡng cấp 1(Sinh vật sản xuất) + Bậc dinh dưỡng cấp 2(Sinh vật tiêu thụ bậc 1) + Bậc dinh dưỡng cấp 3(Sinh vật tiêu thụ bậc 2) ………………………………………………… II- Tháp sinh thái: Khái niệm - Tháp sinh thái bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. - Để xem xét mức độ dinh dưỡng ở từng bậc dinh dưỡng và toàn bộ quần xã, người ta xây dựng các tháp sinh thái - Có ba loại tháp sinh thái: Tháp số lượng, Tháp sinh khối, Tháp năng lượng (chính xác nhất)

N

www.twitter.com/daykemquynhon

B. Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển. I- Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa - Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường - Chu trình vật chất được thực hiện trên cơ sở tự điều hoà của qxã

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


H Ơ N U

- duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển II- Một số chu trình sinh địa hoá SGK III- Sinh quyển 1. Khái niệm Sinh Quyển Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của trái đất. 2. Các khu sinh học trong sinh quyển - Khu sinh học trên cạn: đồng rêu đới lạnh, rừng thông phương Bắc, rừng rụng lá ôn đới,… - khu sinh học nước ngọt: khu nước đứng ( đầm, hồ, ao,..)và khu nước chảy ( sông suối). - Khu sinh học biển: + theo chiều thẳng đứng: SV nổi, ĐV đáy,.. + theo chiều ngang: vùng ven bờ và vùng khơi

N

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Y

www.twitter.com/daykemquynhon

TP .Q

C. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

I.Dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sự vận chuyển năng lượng qua các bậc dinh dưỡng của các chuỗi thức ăn -Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do năng lượng bị thất thoát dần qua nhiều cácch (như hô hấp, chất thải, rụng lá, rụng lông. . . . ) -Trong hệ sinh thái năng lượng đợc truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường(dạng nhiệt) còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng II.Hiệu suất sinh thái - Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái - Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề

2+

3

10

00

B

CHƯƠNG 1+2+3: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG; QUẦN THỂ, QUẦN XÃ A/ TỔNG NHIỆT HỮU HIỆU Tổng nhiệt hữu hiệu (S) + Mỗi loài sinh vật có một yêu cầu nhất định về lượng nhiệt (tổng nhiệt) để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay một chu kì phát triển gọi là tổng nhiệt hữu hiệu (độ/ngày) tương ứng. + Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho 1 chu kỳ (hay một giai đoạn) phát triển của một động vật biến nhiệt.

C

ẤP

Tổng nhiệt hữu hiệu được tính bằng công thức:S = (T-C).D

A

T: nhiệt độ môi trường

H

Ó

D: thời gian phát triển

Í-

C: nhiệt độ ngưỡng phát triển

-L

+ C không đổi trong cùng một loài nên tổng nhiệt hữu hiệu bằng nhau:

G

TO

ÁN

S = (T1 – C).D1 = (T2 – C).D2 = (T3 – C).D3... B/ ĐỘ PHONG PHÚ D=ni x 100/N (D: độ phong phú %, ni số cá thể của loài i, N: số lượng cá thể của tất cả các loài C/ KÍCH THỨƠC QUẦN THỂ

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

Kích thước của quần thể trong một không gian và một thời gian nào đó được diễn tả theo công thức tổng quát sau: Nt = N0 + B - D + I - E

Trong đó: Nt : Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t N0 B: D: I:

: Số lượng cá thể của quần thể ban đầu, t = 0 Số cá thể do quần thể sinh ra trong khoãng thời gian từ t 0 đến t Số cá thể của quần thể bị chết trong khoãng thời gian từ t0 đến t Số cá thể nhập cư vào quần thể trong khoãng thời gian từ t0 đến t

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

E: Số cá thể di cư khỏi quần thể trong khoãng thời gian từ t 0 đến t. Trong công thức trên, bản thân mỗi một số hạng cũng mang những thuộc tính riêng, đặc trưng cho loài và biến đổi một cách thích nghi với sự biến động của các yếu tố môi trường. Ở một số quần thể sinh vật cố định như thực vật bậc cao, trong quá trình khảo sát kích thước quần thể người ta thường bỏ qua hai thông số nhập cư và di cư.

H Ơ

N

D/ MẬT ĐỘ Đối với quần thể vi sinh vật: đếm số lượng khuẩn lạc trong một thể tích môi trường nuôi cấy xác định.

Thực vật nổi (phytoplankton), động vật nổi (zooplankton): đếm số lượng cá thể trong một thể tích nước xác định. Thực vật, động vật đáy (ít di chuyển): xác định số lượng trên ô tiêu chuẩn.

Cá trong vực nước: đánh dấu cá thể, bắt lại, từ đó tìm ra kích thước của quần thể, suy ra mật độ. Công thức:

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H

(Petersent, 1896)

B

00

(Seber 1982).

TR ẦN

hoặc

10

Trong đó:

2+

3

 N: Số lượng cá thể của quần thể tại thời điểm đánh dấu

ẤP

 M: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ nhất

C

 C: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ hai

Ó

A

 R: Số cá thể được đánh dấu xuất hiện ở lần thu mẫu thứ hai

ÁN

-L

Í-

H

Động vật lớn: Quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp: đếm tổ (chim), dấu chân (trên đường di kiếm ăn), số con bị mắc bẫy... E/ MỨC TỬ VONG

d = ΔN : N.Δt

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

Mức tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nào đó. Nếu số lượng ban đầu của quần thể là N0, sau khoảng thời gian Δt thì số lượng cá thể tử vong là ΔN. Tốc độ tử vong trung bình của quần thể được tính là ΔN/ Δt. Nếu tốc độ tử vong được tính theo mỗi cá thể trong quần thể thì tốc độ đó được gọi là “tốc độ tử vong riêng tức thời” ( ký hiệu là d) với công thức: Những nguyên nhân gây ra tử vong do: - Chết vì già - Chết vì bị vật dữ ăn, con người khai thác - Chết vì bệnh tật (ký sinh) - Chết vì những biến động thất thường của điều kiện môi trường vô sinh (bão, lụt, cháy, rét đậm, động đất, núi lửa...) và môi trường hữu sinh (nguồn thức ăn bị cạn kiệt) vượt khỏi ngưỡng sinh thái của loài.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

KN: Mức sinh sản của quần thể là số lượng con được quần thể sinh ra trong một khoảng thời gian xác định.

N

F/ MỨC SINH SẢN CỦA QUẦN THỂ

Y

N

Quần thể có số lượng ban đầu là Nt 0, sau khoảng thời gian Δt (từ t0 đến t1) số lượng quần thể là Nt1,  số lượng con mới sinh là ΔN = Nt1 - Nt0.

TP .Q

U

Tốc độ sinh sản của quần thể theo thời gian sẽ là ΔN/Δt. Nếu tốc độ đó tính trên mỗi cá thể của quần thể ta có “tốc độ sinh sản riêng tức thời” (ký hiệu là b) và:

H

TR ẦN

Có ba đặc trưng cơ bản để xác định mức sinh của quần thể:

Ư N

G

Đ

ẠO

b = ΔN : N.Δt Người ta cũng hay dùng khái niệm “tốc độ sinh sản nguyên” hay tốc độ tái sản xuất cơ bản” (ký hiệu R0) để tính các cá thể được sinh ra theo một con cái trong một nhóm tuổi nào đó với: R0 = Σlx. mx lx: mức sống sót riêng, tức là số cá thể trong một tập hợp của một nhóm tuổi thuộc quần thể sống sót đến cuối khoảng thời gian xác định; mx: sức sinh sản riêng của nhóm tuổi x. + Số lượng trứng hoặc con non sau mỗi lần sinh. + Thời gian giữa hai lần sinh.

00

B

+ Tuổi bắt đầu tham gia sinh sản

10

G/ MỨC SỐNG SÓT

ẤP

2+

3

Ss= 1-D 1 là kích thước quần thể D mức tử vong

C

H/ SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ

H

Ó

A

Sự tăng trưởng, trước hết phụ thuộc vào tỷ lệ sinh sản (b) và tỷ lệ tử vong (d) trong mối tương quan: r =b-d

-L

Í-

r là hệ số hay “mức độ tăng trưởng riêng tức thời” của quần thể, tức là số lượng gia tăng trên đơn vị thời gian và trên một cá thể.

TO

ÁN

Nếu r > 0 (b > d) quần thể phát triển (tăng số lượng), r = 0 (b = d) quần thể ổn định, còn r < 0 (b < d) quần thể suy giảm số lượng.

Ỡ N

G

a/ môi trường lý tưởng: Từ các chỉ số này ta có thể viết: ΔN/ Δt=(b-d).N hay ΔN/ Δt=r.N

BỒ

ID

Ư

ΔN (hay dN): mức tăng trưởng, Δt (hay dt)khoảng thời gian, N số lượng của QT, r hệ số hay tốc độ tăng trưởng r = dN/Ndt hay rN = dN/dt

(1)

Đây là phương trình vi phân thể hiện sự tăng trưởng số lượng số lượng của quần thể trong điều kiện không có sự giới hạn của môi trường. Lấy tích phân đúng 2 vế của phương trình (1) ta có: Nt= N0ert (2) ở đây: Nt và N0 là số lượng của quần thể ở thời điểm tương ứng t và t 0, e - cơ số logarit tự nhiên, t thời gian Từ phương trình 2 lấy logarit của cả 2 vế ta có: r = (LnNt – LnN0)/(t – t0)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

Y

Ví dụ: về sự tăng trưởng quần thể trong điều kiện lý thuyết và điều kiện sức tải của môi trường.

N

H Ơ

dN/dt = rN(K-N)/K = rN - r N2/ K = rN (1- N/K) hoặc: N = K/(1+e)α –rt hoặc N = Ner(1-N/K)t r - tốc độ tăng trưởng riêng tức thời; N - số lượng cá thể; K - số lượng tối đa quần thể có thể đạt được hay là tiệm cận trên; e - cơ số logarit tự nhiên a - hằng số tích phân xác định vị trí bắt đầu của đường cong trên trục toạ độ; về mặt số lượng a = (K -N)/ N khi t = 0. Giá trị 1 - N/K chỉ ra các khả năng đối kháng của môi trường lên sự tăng trưởng số lượng của quần thể.

N

b/ Môi trường có giới hạn: được thể hiện dưới dạng một phương trình sau:

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

Giả sử có một quần thể với 100 cá thể ban đầu, mỗi cá thể có khả năng bổ sung trung bình 0,5 cá thể trong một khoảng thời gian t. Chúng ta xét sự tăng trưởng quần thể sau 1 khoảng thời gian trong điều kiện lý thuyết và điều kiện sức tải môi trường là 1000 cá thể.

2+

3

10

00

B

Nếu không có sự đối kháng của môi trường thì r => rmax tức là thế năng sinh học của loài. Những loài có rmax lớn thường có số lượng đông, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh và chủ yếu chịu sự tác động của môi trường vô sinh (rét đậm, lũ lụt, cháy...), còn những loài có rmax nhỏ (động vật bậc cao chẳng hạn) thì có số lượng ít, tuổi thọ cao, sức sinh sản thấp, khả năng khôi phục số lượng kém và chịu ảnh hưởng chủ yếu của các yếu tố môi trường hữu sinh (bệnh tật, bị ký sinh, bị săn bắt...)

ẤP

I/ THÀNH PHẦN TUỔI TRONG QUẦN THỂ

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

Khi xếp các nhóm tuổi này kế tiếp lên nhau từ nhóm tuổi I đến nhóm tuổi III, cũng tương tự như khi xếp các thế hệ ta có tháp tuổi, nhưng ở đây cho phép đánh giá xu thế phát triển số lượng của quần thể cũng như một số các ý nghĩa khác.

CHƯƠNG 4. HỆ SINH THÁI VÀ SINH QUYỂN A/ CHUỖI, LƯỚI THỨC ĂN VÀ BẬC DINH DƯỠNG Chuỗi thức ăn tổng quát có dạng: SVSX → SVTT bậc 1 → SVTT bậc 2 → SVTT bậc 3 → ... → SV phân huỷ

- Trong hệ sinh thái có hai loại chuỗi thức ăn: + SV tự dưỡngĐV ăn SV tự dưỡng ĐV ăn thịt các cấp. + Mùn bã SV ĐV ăn mùn bã SV ĐV ăn thịt các cấp. Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

- Lưới thức ăn: Tổng hợp những chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau trong hệ sinh thái. Mỗi loài trong quần xã không chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể liên hệ với nhiều chuỗi thức ăn. - Bậc dinh dưỡng: Bao gồm những mắt xích thức ăn trong cùng một nhóm sắp xếp theo các thành phần của cùng một chuỗi thức ăn bao gồm SVSX, SVTT bậc 1, SVTT bậc 2, ... B/ HÌNH THÁP SINH THÁI VÀ NĂNG SUẤT SINH HỌC

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

Năng suất Các hệ sinh thái có 2 loại năng suất:  Năng suất sơ cấp: đó là năng suất của sinh vật sản xuất  Năng suất thứ cấp: đó là năng suất của sinh vật tiêu thụ  Năng suất được tính là: Gam chất khô/m²/ngày + Hiệu suất sinh thái Eff (H) = Ci+1. 100%/Ci (eff: Hiệu suất sinh thái, Ci bậc dinh dưỡng thứ i, Ci+1 bậc dinh dưỡng thứ i+1) + Sản lượng sinh vật sơ cấp PN=PG-R (PN: SL sơ cấp tinh, PG sản lượng sơ cấp thô, R phần hô hấp của TV)

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

SINH HỌC 10: A/ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT - Nt=N0.2n (n số thế hệ, N0 số cá thể ban đầu, Nt số cá thể sau thời gian t) - hằng số tốc độ sinh trưởng µ= 1h/g - g (phút/thế hệ)=t/n (g thời gian thế hệ) * n= (logN-logN0)log2 (t là thời gian tính bằng phút, n là thế hệ) B/ ATP VÀ HIỆU SUẤT ATP

a) - Phương trình pha sáng: 12H2O + 12NADP + 18ADP + 18Pv + 60 lượng tử + 18H2O. - Phương trình pha tối quang hợp: 6C02 + 12NADPH2 +18ATP + 12H2O

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

diệp lục

6O2 + 12NADPH2 + 18ATP

C6H12O6 +12NADP + 18ADP +18Pv www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

+Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH +Chu trình crep:Tạo ra 2 ATP và 8 NADH, 2FADH2 + Chuỗi truyền electron hô hấp: ( 1NADH qua chuỗi truyền electron tạo 3 ATP 1FADH2 qua chuỗi truyền electron tạo 2 ATP) => Số phân tử ATP được tạo ra qua chuỗi truyền điện tử là: (2 x 3) + (8 x 3) + (2 x 2) = 34 ATP - Như vậy, tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucozơ là 38 ATP. C/ DIỆN TÍCH BỀ MẶT VÀ THỂ TÍCH CỦA VI KHUẨN DẠNG CẦU - Diện tích bề mặt: S=4.π .R2 - Thể tích V=4/3.π.R3

N

a) Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp mà nguyên liệu là glucozơ: C6H12O6 + 6CO2 → 6CO2 + 6H2O  Chỉ số hô hấp (RQ) = 6/6 = 1 b) Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn:

B

(O-E)2 961 529 256 64

00

E 540 180 180 60 960

(O-E)2/E 1,7796 2,9389 1,4222 1,0667 7,2074

ẤP

2+

3

O 571 157 164 68 960

10

Kiểu hình F2 Trơn, vàng Trơn, xanh Nhăn, vàng nhăn, xanh Σ

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

D/KHI BÌNH PHƯƠNG (χ2) - Lịch sử: Do Karl Pearson đề xuất 1900 χ2= Σ(O-E)2/E (χ2: Khi bình phương; O Số liệu thực tế; E số liệu dự kiến theo lý thuyết H 0) Khi tìm được χ2 người ta so sánh với 1 bảng phân phối χ2 từ đó rút ra kết luận. Ứng với mức tự do n xác định theo độ chính xác α thì giả thuyết H0 là đúng. Nếu χ2 lớn hơn giá trị C (n,α ) trong bảng phân phối Thì giá trị H0 không phù hợp VD:

Í-

H

Ó

A

C

Như vây, đối chiếu với giá trị χ2 = 7,815, ta thấy giá trị χ2 = 7,2074 thu được trong thí nghiệm < 7,815 nên kết quả thu được trong thí nghiệm phù hợp với quy luật phân li độc lập. Sự sai khác giữa số liệu lí thuyết và thực nghiệm là do sai sót ngẫu nhiên. E/ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH X

-L

X = x1+x2+x3+…….+xn/N

ÁN

F/ PHƯƠNG SAI (S2) VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

TO

S2= ∑ (xn- X )2/(n-1)

Ỡ N

G

Phương sai phản ánh giá trị lệch so với trị số trung bình Độ lệch chuẩn

X

BỒ

ID

Ư

s= S 2 phản ánh số liệu cụ thể của xi lệch bao nhiêu so với trị số TB G/ Sức hút nước của tế bào trước khi đặt vào dung dịch là: S = P - T = 1,6 – 0,5 = 1,1 atm Ta có: Ptb = RTC -> C = Ptb/RT - Để cây hút được nước thì Ptb > Pdd đất -> Ptb > 2.5atm - Mùa hè : C > 2.5/RT = 2.5/ (273 + 36).0,082 Mùa đông : C > 2.5/RT = 2.5/(273 + 13).0,082 H/ hệ số hô hấp của các axit - Axit panmitic: C15H31COOH - Axit stearic : C17H35COOH

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

- Axit sucxinic: HOOC - CH2 - CH2 - COOH - Axit malic: HOOC - CH2 -CHOH – COOH Hệ số hô hấp là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 hấp thụ vào (RQ). C16H32O2 + 23 O2 => 16 CO2 + 16 H2O => RQ1 = 16/23 = 0,6957 C18H36O2 + 26 O2 => 18 CO2 + 18 H2O => RQ2 = 18/26 = 0,6923 C4H6O4 + 7/2 O2 => 4 CO2 + 3H2O => RQ3 = 4/3,5 = 1,1429 C4H6O5 + 3 O2 => 4 CO2 + 3 H2O => RQ4 = 4/3 = 1,3333 b) Nhận xét: Cùng nguyên liệu là axit: - Nếu axit giàu hydro và nghèo oxi => RQ < 1. - Nếu axit bậc thấp ditricacboxylic giàu oxi => RQ >1 PHẦN THAM KHẢO THÊM 1) Vai trò enzim tháo xoắn trong quá trình nhân đôi ADN: Tháo xoắn phân tử ADN trong nhân đôi. 2) Vai trò enzim ADN – pôlymeraza trong quá trình nhân đôi ADN: Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung (A=T, G ≡X và T=A, X≡G). 3) Vai trò enzim ligaza (enzim nối) trong quá trình nhân đôi ADN: Nối các đoạn Okazaki lại với nhau. 4) Quá trình nhân đôi ADN có sự tham gia của các nguyên tắc nào? Gồm 2 nguyên tắc: - Nguyên tắc bổ sung: A=T, G ≡X và T=A, X ≡G. - Nguyên tắc bán bảo tồn (giữ lại một nửa): một mạch mới tổng hợp và một mạch cũ của ADN mẹ (2 phân tử ADN con được tạo ra giống nhau và giống ADN mẹ). 5) Tại sao trong quá trình nhân nôi ADN có một mạch mới tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián noạn? Vì ADN – pôlymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→ 3’ nên trên mạch khuôn 3’→ 5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5’→ 3’ mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn Okazaki. 6) Thể nột biến là gì? Thể đột biến là những cá thể đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. 7) Tần số nột biến là gì? Tần số đột biến là tỉ lệ giao tử mang gen đột biến trên tổng số giao tử được sinh ra. 8) Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ỏ nâu? Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở tế bào chất tại ribôxôm. 9) Axit amin đầu tiên nào nược vận chuyển vào ribôxôm? * Ở sinh vật nhân thực là axit amin mêtiônin. * Ở sinh vật nhân sơ là axit amin foocmin mêtiônin. 10) Chức năng của prôtêin: Prôtêin là cơ sở của mọi hoạt động sống: - Là hợp phần cấu tạo nên các cơ quan trong tế bào. - Là thành phần của enzim, hoocmon, kháng thể,… có vai trò xúc tác đến các hoạt động trao đổi chất. - Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và trong cơ thể. - Phân giải prôtêin dự trữ sinh ra năng lượng cần cho hoạt động sống. - Đóng vai trò trong cấu trúc di truyền, liên kết với rARN tham gia vào chức năng dịch mã. - Là thành phần tạo nên trung thể, thoi tơ vô sắc, đảm bảo quá trình phân li NST trong nguyên phân, giảm phân,… ổn định vật chất di truyền ở tế bào. - Sự đa dạng của cơ thể sống do tính đặc thù và tính đa dạng của prôtêin quyết định. 11) Cách phát hiện quy luật di truyền liên kết với giới tính, với gen trên NST thường, gen trong nhân, gen ngoài nhân? Lai thuận nghịch.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

12) Lai thuận nghịch là gì? Lai thuận nghịch là phép lai hoán đổi vai trò làm bố mẹ. Người ta cho lai thuận và nghịch để chọn một trong hai hướng có biểu hiện tốt. 13) Lai phân tích là gì? Lai phân tích là lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng: - Nếu FB đồng tính: tính trạng trội thuần chủng (đồng hợp). - Nếu FB phân tính: tính trạng trội không thuần chủng (dị hợp). 14) Tần số hoán vị gen: Tần số hoán vị gen (f ≤ 50%) được tính bằng tỉ lệ % số cá thể có kiểu hình nhỏ trên tổng số cá thể trong phép lai phân tích. 15) Tế bào trần là gì? Tế bào trần là tế bào đã loại bỏ thành tế bào. 16) Hệ số di truyền (h2) là gì? * Hệ số di truyền (h2) là tỉ lệ giữa biến dị tổ gen so với biến dị kiểu hình. * Hệ số di truyền được tính bằng đơn vị % hay số thập phân (h2 ≤ 1). 17) Vì sao phải căn cứ vào hệ số di truyền vào chọn giống? * Hệ số di truyền cho thấy tính trạng con người để ý phụ thuộc nhiều hay ít vào kiểu gen và môi trường. * Hệ số di truyền của một tính trạng cao khi nó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. Ví dụ: Tính trạng hạt tròn của lúa có hệ số di truyền cao. * Hệ số di truyền của một tính trạng thấp khi nó phụ thuộc chủ yếu vào môi trường. Ví dụ: Tính trạng số lượng bông và số hạt trên một bông ở lúa có hệ số di truyền thấp. Do vậy, trong chọn giống con người căn cứ vào hệ số di truyền và có biện pháp thích hợp với giống. 18) Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là gì? Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là các alen đột biến: Đột biến gen (chủ yếu) và Đột biến NST. 19) Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là gì? Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là biến dị tổ hợp (sự tổ hợp lại các alen của gen đột biến qua quá trình giao phối). 20) Tại sao nột biến là nhân tố tiến hóa? * Vì đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. * Mặc dù tần số đột biến rất nhỏ (tần số 10-6 → 10-4) nhưng cá thể sinh vật có rất nhiều gen và quần thể có rất nhiều cá thể nên tạo rất nhiều alen đột biến và là nguồn phát sinh các biến dị di truyền của quần thể. 21) Dựa vào tiêu chuẩn chủ yếu nào nể phân biệt các loài vi khuẩn? Dựa vào tiêu chuẩn sinh lý - hóa sinh. 22) Dựa vào tiêu chuẩn chủ yếu nào nể phân biệt các loài sinh sản hữu tính? Dựa vào tiêu chuẩn cách li sinh sản. 23) Vai trò của cách li nịa lý? * Hạn chế hoặc ngăn cản sự giao phối tự do của các cá thể trong quần thể. * Cách li địa lý duy trì sự khác biệt về vốn gen của quần thể từ đó dẫn đến cách li sinh sản. * Cách li địa lý không hoàn toàn dẫn đến cách li sinh sản. 24) Cách li nào nánh dấu sự hình thành loài mới? Cách li sinh sản. 25) Tại sao lai xa và na bội hóa con lai tạo thành loài mới? Sự sai khác về NST nhanh chóng dẫn đến cách li sinh sản hình thành loài mới. 26) Tại sao lai xa và na bội hóa con lai là con nường xảy ra phổ biến ỏ thực vật, rất it gặp ỏ nộng vật? * Thực vật có hoa đa số là lưỡng tính nên đa bội hóa dễ duy trì bằng sinh sản hữu tính. Nhiều loài thực vật có khả năng sinh sản sinh dưỡng, do đó đa bội lẻ vẫn được truyền lại cho thế hệ sau bằng sinh sản sinh dưỡng. * Động vật (đặc biệt là động vật giao phối) cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triển, là loài đơn tính nên khi gây đa bội thường gây ra những rối loạn cơ chế xác định giới tính có thể dẫn đến bất thụ, gây chết. 27) Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh nối với loài có hình thức sinh sản nào? Sinh sản nhân đôi (phân đôi).

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID

Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

28) Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra chậm nối với loài có hình thức sinh sản nào? Sinh sản hữu tính (giao phối ngẫu nhiên hay giao phối tự do). Tóm lại, quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào: quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến, tốc độ sinh sản, áp lực của chọn lọc tự nhiên. 29) Vì sao lại có hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn? Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn do xuất hiện gen đột biến, lan rộng do sinh sản (di truyền dọc) và biến nạp, tải nạp (di truyền ngang). 30) Gen kháng thuốc trong quần thể vi khuẩn lan rộng nhanh chóng bằng phương thức sinh sản nào? Truyền từ tế bào vi khuẩn mẹ sang tế bào vi khuẩn con qua quá trình sinh sản (nhanh nhất); truyền tư tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng biến nạp (gen kháng thuốc trực tiếp xâm nhập vào cơ thể) và tải nạp (thông qua virut). 31) Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi? Các đặc điểm thích nghi của sinh vật không phải hoàn hảo mà chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này nó có thể thích nghi nhưng trong môi trường khác lại không thể thích nghi. 32) Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường xảy ra ở sinh vật nào? Sinh vật phát tán mạnh. 33) Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái thường xảy ra ở sinh vật nào? Sinh vật thụ động, ít di chuyển. 34) Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường xảy ra ở sinh vật nào? Sinh vật sinh sản sinh dưỡng. 35) Phương thức hình thành loài diễn ra nhanh theo con đường nào? Lai xa và đa bội hóa. 36) Phương thức hình thành loài diễn ra chậm theo con đường nào? Không thể xác định được vì tùy theo đặc điểm từng loài mà có con đường hình thành loài diễn ra chậm phù hợp. 37) Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường hình thành loài nào? Cách li địa lí.

N

www.twitter.com/daykemquynhon

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Hệ thống kiến thức môn sinh học lớp 12