Issuu on Google+

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

MỤC LỤC Phần 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của nhà máy 1.3. Tình hình sản xuất hiện nay và mục tiêu phát triển 1.4. Nguyên liệu sản xuất 1.5. Sản phẩm 1.6.Thị trường tiêu thụ

Phần 2:KHÁI QUÁT CÁC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2.1.Công đoạn ép mía 2.2.Hóa chế dung dịch sau khi ép 2.3.Công đoạn nấu đường thô 2.4.Tinh luyện đường thô

Phần 3: VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG, XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3.1.Công nghệ xử lý các loại chất thải 3.2. Giải pháp sử dụng chất bã và nguồn nước

Phần 4: NGHIÊN CỨU CÔNG ĐOẠN NẤU ĐƯỜNG, LY TÂM VÀ SẤY 4.1.Quy trình công nghệ 4.2.Nấu đường 4.3.Ly tâm 4.4.Sấy

1


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Lờii Cảm C m Ơnn Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên ngành Công Nghệ Hữu Cơ Hóa Dầu hiểu biết hơn về bộ môn Quá trình thiết bị cũng như về thực tế hoạt động của các thiết bị ở nhà máy, qua đó sẽ có thêm những kiến thức thực tế và định hướng tốt cho sinh viên sau này, vì vậy trường ĐH Quy Nhơn đã phối hợp với nhà máy đường KCP Sơn Hòa để tạo điều kiện cho chúng em được thực tế tại đây. Để hoàn thành tốt đợt thực tế này chúng em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô cũng như sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc và các cô chú, anh chị trong nhà máy đường. Em chân thành cảm ơn: BGH trường ĐH Quy Nhơn. Khoa Hóa Học Giáo viên hướng dẫn: Ths. Đặng Nguyên Thoại. Cảm ơn Ban Giám Đốc nhà máy đường KCP Sơn Hòa. Cùng toàn thể các cô chú, anh chị…trong nhà máy đã giúp đỡ em trong thời gian thực tế. Mặc dù thời gian thực tế còn hạn chế, nhưng những kiến thức mà em đã học trong suốt quá trình thực tế sẽ là những nền tảng quý báu cho bộ môn Quá trình thiết bị cũng như cho công việc của em trong tương lai. Trong thời gian thực tế và hoàn thành bài báo cáo do còn thiếu kinh nghiệm nên sẽ không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô thông cảm và chỉ dạy thêm để em nắm được kiến thức vững hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Quy Nhơn ngày 20 tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Trà

2


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY

Công ty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam (KCP VIL), với 100% vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập ngày 19/5/2000, vốn đầu tư 42 triệu USD, đặt tại huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên. Nhà máy chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2001 với công suất hoạt động ban đầu là 2.500 tấn mía cây/ngày. Sau đó mở rộng từng giai đoạn lên 3.000 tấn mía cây/ngày và 4.000 tấn mía cây/ngày và đã mở rộng lên 5.000 tấn mía cây/ngày trong suốt vụ ép 2007-2008. Công ty mẹ, Tập đoàn KCP ở Ấn Độ nổi tiếng là nhà sản xuất với kinh nghiệm hơn 60 năm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các loại máy móc chất lượng cao cho các ngành công nghiệp xi măng, sắt, thép và sản xuất đường. Tại Việt Nam từ đầu những năm 1990, Tập đoàn KCP đã đóng góp tích cực trong việc phát triển ngành công nghiệp mía đường bằng việc cung cấp các dự án chìa khoá trao tay cũng như các dự án mở rộng. Với địa thế nằm ở ngoại vi thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên, xung quanh là nguồn nguyên liệu mía dồi dào ở trong huyện cũng như các huyện khác lân cận chuyển tới và có cả từ Gia Lai, Đắk Lắk,…;gần quốc lộ 25 thông với các tỉnh Tây Nguyên và quốc lộ 1A; Sông Ba cách 1km về phía Nam cung cấp nước phục vụ cho hoạt động của nhà máy.

3


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

Nhà máy đường Đồng Xuân

Nhà máy đường Sơn Hòa

Nhà máy phân vi sinh Đồng Xuân

Nhà máy phân vi sinh Sơn Hòa

Trại mía giống Hòa Quang

Tài Chính Kế toán trưởng Trợ lý

Phụ trách kinh doanh Marketing

Phụ trách tổ chức hành chính Trợ lý

Trợ lý phòng Tổ Chức lao động

Giám Đốc cơ khí

Phụ trách điện cơ khí

Kỹ sư Thiết Bị

Kỹ sư Xây Dựng

Phụ trách Kho Tổng

Trưởng ca sản xuất

Công nghệ thông tin lập trình Giám Đốc Quản Lý Chất Lượng

Giám Đốc Nông vụ

Giám Sát/ Nhân Viên Nông Vụ

Phụ Trách Công Nghệ

Phụ Trách Kho Đường

Công nhân 4


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Phụ trách Nhà Máy Đường Đồng Xuân

1.3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HIỆN NAY, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1.3.1. Tình hình sản xuất hiện nay: Nhà máy chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2001 với công suất hoạt động ban đầu là 2.500 tấn mía cây/ngày. Sau đó mở rộng từng giai đoạn lên 3.000 tấn mía cây/ngày và 4.000 tấn mía cây/ngày và đã mở rộng lên 5.000 tấn mía cây/ngày trong suốt vụ ép 2007-2008.

1.3.2. Mục tiêu phát triển: Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất vì lợi ích song phương của người trồng mía và của nhà máy, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước, mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình cho sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của người trồng mía, vun đắp cho tình hữu nghị Việt Nam - Ấn Độ. Sản phẩm của công ty luôn được thị trường đón nhận, riêng đường tinh luyện cao cấp của KCP được đánh giá là một trong những sản phẩm có tiêu chuẩn cao nhất ở Việt Nam hiện nay. Các chỉ tiêu kỹ thuật trong sản phẩm được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận bởi phòng thí nghiệm SGS Thái Lan, trung tâm Quatest III, bên cạnh hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ của công ty.

1.4. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT Công ty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam có vùng nguyên liệu (cây mía) ổn định, tập trung, hàng năm thu mua đưa vào chế biến từ 300.000 - 350.000 tấn mía cây. Từ năm 2006, công ty đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong việc quản lý chất lượng của các nhà máy sản xuất và khối phòng ban của công ty. Nguyên liệu mía trong huyện đáp ứng lượng lớn nhu cầu của nhà máy, ngoài ra nhà máy còn tập trung mua nguyên liệu ở các huyện khác trong tỉnh như Tuy An, Đồng Xuân,… và các huyện của các tỉnh giáp ranh với Phú Yên như Đắc Lắc, Gia Lai. 1.5. SẢN PHẨM Với công nghệ sản xuất trên, hiện nay nhà máy sản xuất 3 loại đường : -Đường tinh luyện cao cấp chiếm 40-50% -Đường tinh luyện chiếm 35-45 % -Đường kính trắng cao cấp chiếm 15-20 % Ngoài ra, còn có các sản phẩm phụ: -Mật rỉ, dùng để sử dụng nấu cồn, sản xuất mì chính, mục đích khác. -Bã mía, cặn bùn dùng làm phân vi sinh.

1.6. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Với chất lượng cao, ổn định và đa dạng sản phẩm, phần lớn khách hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam là các khách hàng công nghiệp nổi tiếng trong các lĩnh vực nước giải khát có gaz, sữa, nước giải khát không gaz, bánh kẹo, ... Bên

5


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

cạnh các khách hàng công nghiệp, Công ty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam còn là nhà cung cấp cho hàng loạt các siêu thị tại TP HCM và các tỉnh, các nhà phân phối lớn trên toàn quốc.

PHẦN 2 KHÁI QUÁT CÁC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MÔ HÌNH CHUNG Mía nguyên liệu

Ép mía

Hóa chế dung dịch sau khi ép

Nấu đường thô

Tinh luyện đường thô

2.1 .CÔNG ĐOẠN ÉP MÍA 2.1.1.Mục đích :

6


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Phá vỡ tổ chức tế bào của thân cây mía để lấy hết lượng nước có trong thân cây mía rồi đem xử lý.

2.1.2.Quy trình:

Sân mía

Cân mía Bàn lùa Băng tải mía

Dao băm mía

Dao chặt mía

Nước thẩm thấu 400C

Búa đập Máy ép 1,2,3,4 Máy ép 5

Bã mía thừa Băng tải bã

Nước mía hỗn hợp

Lò hơi 1,2 7

Hóa chế


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Máy phát điện 16kw

Tuốcbin hơi

2.1.3.Thuyết minh quy trình: Mía được chuyển đến nhà máy bằng xe chở mía, các cẩu mía sẽ cẩu mía xuống bàn lùa. Mía từ bàn lùa qua máy khỏa bằng mía trước khi rơi xuống băng tải. Băng tải đưa mía vào dao chặt xé nhỏ cây mía thành bã, sau đó được đưa lên búa đập để phá vỡ cấu trúc cây mía để ép mía được dễ dàng. Sau khi qua búa đập, bã mía được đưa vào hệ thống gồm 5 máy ép, ép lấy nước mía. Trên mỗi máy ép đều lắp đặt hệ thống nước thẩm thấu để lấy hết nước mía trong các tế bào. Nước mía sau khi ép được gọi là nước mía hỗn hợp, sau đó qua công đoạn hóa chế và nấu đường. Bã mía sau khi ép kiệt đạt độ ẩm dưới 50%, Pol bã =1,8-2, được băng tải bã đưa qua lò hơi đốt lấy hơi, hơi quá nhiệt đưa qua tuốcbin làm quay máy phát điện, phục vụ cho các quá trình công nghệ tiếp theo.

2.1.4. Phương pháp ép ướt: Phương pháp ép thẩm thấu kép Đây là phương pháp có dùng nước mía pha loãng làm nước thẩm thấu. Đối với phương pháp này, nước nóng được phun vào bã khi ra khỏi miệng ép của máy ép thứ 3, nước mía loãng ép ra từ máy 4 được bơm trở lại làm nước thẩm thấu cho bã ra khỏi máy ép thứ 2, nước mía loãng ép ra từ máy ép thứ 3 được bơm trở lại làm nước thẩm thấu cho bã ra ở máy ép thứ nhất. Nước mía lấy ra từ máy 1 và máy 2 được tập trung lại thành nước mía hỗn hợp. Nhiệt độ nước tưới: o + Nhiệt độ nước tưới thường 55-65 C + Nguồn nước tưới thường lấy nước ngưng tụ ở các nồi bốc hơi cuối o + Nhiệt độ nước tưới thấp <50 C Áp suất nước thẩm thấu: Áp suất càng cao càng tốt, nước thẩm thấu sẽ ngấm xuống đến lớp bã dưới cùng. Nhưng cũng tuỳ theo độ dày mỏng của lớp mía, nếu lớp mía dày dùng áp suất cao, lớp mía mỏng dùng áp suất thấp; thường áp suất thẩm thấu 2-3kg/cm2 .

2.2.HÓA CHẾ DUNG DỊCH SAU KHI ÉP (Làm sạch và cô đặc nước mía) 2.2.1.Mục đích: 8


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Dùng phản ứng hóa học để kết tủa các tạp chất hoặc lợi dụng tác dụng hấp phụ, kéo theo các chất của các chất kết tủa hay có thể làm ngưng kết các thể keo trong nước mía để các chất trạng thái rắn hay có tỉ trọng khác với nước mía rồi sau này loại đi bằng cách lắng , lọc..

2.2.2 Quy trình:

Nước mía hỗn hợp

Bùn mía

Định lượng

Nước mía thô

Lọc bùn

Gia nhiệt 1

Gia vôi

Gia nhiệt 2

Lắng trong

Gia nhiệt 3

Bốc hơi

Mật chè

2.2.3 Thuyết minh quy trình:

9


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Nước mía hỗn hợp được bơm vào thùng định lượng, bổ sung phốtphat vào nước mía, gia nhiệt lần một lên nhiệt độ 700C, nhằm tạo điều kiện cho các chất trong nước mía phản ứng với vôi tạo ra các kết tủa cacbonat và photphat, đồng thời tiêu diệt vi khuẩn tránh chuyển hóa đường sac, sau đó nước mía được gia vôi và đưa qua gia nhiệt 2 đến nhiệt độ 1050C, trước khi vào thiết bị lắng. Tại thiết bị lắng có bổ sung chất trợ lắng Magnafloc LT 27, nước mía được tách thành 2 phần: nước mía trong và nước mía bùn. Nước mía bùn cho vào thiết bị lọc bùn, nước mía được lọc trong cho trở lại thùng nước mía trong và bùn thải ra ngoài. Nước mía trong được gia nhiệt lần 3 rồi cho vào thiết bị bốc hơi, gồm nhiều nồi, được cô dặc đến nồng độ 60-65 Brix thành mật chè để nấu đường.

2.3.CÔNG ĐOẠN NẤU ĐƯỜNG THÔ 2.3.1.Mục đích: Mục đích của nấu đường là tách nước từ mật chè đưa dung dịch đến trạng thái quá bão hòa từ đó làm xuất hiện những tinh thể đường. Sản phẩm của quá trình nấu đường gọi là đường non gồm có tinh thể đường và mật cái.

2.3.2.Quy trình công nghệ : Mật chè Nấu A

Nấu B

Nấu C

Trợ tinh A

Trợ tinh B

Trợ tinh C

Ly tâm A

Ly tâm B

Ly tâm C

Mật lỏng A Đường A (Thô)

Mật đặt A

Mật

Đường

Mật lỏng C

Mật rỉ

Đường C

B

10


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Đường hồi dung

2.3.3.Thuyết minh quy trình : Nấu đường thô chia làm 3 hệ: A, B, C theo quy trình Nấu - Trợ tinh - Ly tâm. Mật chè, mật loãng A, đường B, đường C hồi dung đưa vào nấu A. Mật đặc A và đường C hồi dung nấu B, Mật B nấu C. Sản phẩm đường A chính là đường thô. Mật C là mật cuối được bơm qua Bồn chứa mật rỉ để bán cho các đơn vị khác sử dụng nấu cồn, sản xuất mì chính hoặc sử dụng cho các mục đích khác…

2.4.TINH LUYỆN ĐƯỜNG THÔ 2.4.1.Mục đích : Tách hết cặn bẩn, nấu lại thành đường trắng chất lượng cao, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và xuất khẩu.

2.4.2.Thuyết minh quy trình : Đường thô là sản phẩm trung gian và là nguyên liệu của nhà máy đường tinh luyện, được hồi dung thành dung dịch, sau đó bơm vào bồn phản ứng, tại đây các chất được cho vào như sữa vôi, acid photphoric, Talofloc nhằm tách cặn và tẩy trắng dung dịch đường. Cặn bùn được đưa qua thiết bị lọc bùn, còn nước đường lọc được đưa qua hệ thống trao đổi ion nhằm thu giữ các ion không có lợi trong thành phẩm đường cũng như giữ lại các chất màu làm cho đường trắng hơn. Dung dịch đường nấu được đưa vào hệ thống nấu đường 3 hệ R1, R2, R3, qua các công đoạn nấu - trợ tinh -ly tâm. Đường sau khi qua ly tâm qua thiết bị sấy, qua sàng phân loại hạt và cho vào băng tải đường đến nơi cân và đóng bao.

11


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

2.4.3.Quy trình công nghệ :

Đường thô Sữa vôi H3PO4

Hồi dung Bồn phản ứng Lọc Talo

Nước ngọt Talofloc Taloflote Lọc bùn

Trao đổi ion

Dung dịch lọc Nấu đường Nấu đường

Lọc bùn 03 cấp

Bã bùn

Trợ tinh Ly tâm Sấy đường Sàng đường Bin đường R1

Bin đường R2

Bin đường R3

Cân và Đóng bao 12

Kho đường


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

PHẦN 3: VỆ SINH, AN TOÀN LAO ĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3.1.CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CÁC LOẠI CHẤT THẢI: 3.1.1.Khí thải : Tên công nghệ: Wet serruber (lọc bụi hóa ẩm ) Nội dung: Khí thải thoát ra từ cửa hơi đi vào hệ thống này và xuyên qua đệm nước, tro bị hòa tan vào nước và di chuyển xuống dưới két thu bụi . Nước có chứa tro được bơm lên bể lắng từ két thu bụi. Cát hạt không hòa tan nặng trong bể lắng chìm xuống đáy và nước sạch chảy qua bồn nước sạch , nước sạch tái sử dụng cho quá trình thẩm thấu . Cát hạt không hòa tan nặng trong bể lắng được dẫn ra ngoài , làm khô và được trữ tại khu vực lưu trữ chất thải rắn. Thông số kỹ thuật:

Khí thải

Tải lượng (kg/ngày)

Bụi

11457

Nồng độ trước xử lý (mg/m3) 13264

Nồng độ sau Áp dụng TCVN xử lý 5439 -2005 3 (mg/m ) 0,5 - 2,0 Thải ra môi trường 1,5 - 2,0

CO2

69546

805138

NO2

1391

16099

<2

SO2

163

1894

<50

13


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

3.1.2. Nước thải: Tên công nghệ: Hệ thống xử lý hiếu khí Nội dung: Nước thải từ nhà ép vào lò hơi được dẫn qua hệ thống màng ngăn, thùng hủy dầu, vôi được trộn vào bể trung hòa và khuấy đều bằng máy khuấy, nước tổng hợp được lọc và lớp cặn được loại bỏ còn nước trong được thải ra sông. Thông số kỹ thuật :

COD

Tải lượng (kg/ngày) 18750 - 43750

Nồng độ trước xử lý (mg/m3) 2,5 -7,5.104

BOD

3125.104

75200

(2 - 5).104

Rắn lơ lửng

625000 -937500

12500 - 14500

(5 -10).104

Nước thải

Nồng độ sau Áp dụng TCVN xử lý (mg/m3) 5945-2005 (1,5 - 7 ).104 Thải ra sông Ba

3.2. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CHẤT BÃ VÀ NGUỒN NƯỚC Sơ đồ hệ thống Chạy máy phát điện cho cả Hệ thống Nước nóng Cung cấp nhà phun làm nước cho máy mát nhà máy hơi thứ Lò đốt Hồ chứa

ống dẫn nước

Hệ thống làm sạch lò đốt Bã mía 14


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Nước từ Sông Ba

PHẦN 4: NGHIÊN CỨU CÔNG ĐOẠN NẤU ĐƯỜNG, LY TÂM VÀ SẤY 4.1.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Hình 1. Sơ đồ khu vực Nấu đường - Trợ tinh - Ly tâm

15


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Sơ đồ công nghệ Nấu đường - Trợ tinh - Ly tâm : Dung dịch đường sau trao đổi ion

Thùng chứa

Nồi nấu đường ngưng tụ Thiết bị trợ tinh Thùng nhào trộn đường non

Máy ly tâm

Sàng lắc

Máy sấy

4.2.NẤU ĐƯỜNG 4.2.1.Vai trò công đoạn nấu đường: 16


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Mục đích của nấu đường là tách nước từ mật chè đưa dung dịch đến trạng thái quá bão hòa từ đó làm xuất hiện những tinh thể đường. Sản phẩm của quá trình nấu đường gọi là đường non gồm có tinh thể đường và mật cái.

4.2.2.Ưu điểm của nấu đường chân không : Nấu đường dùng cách hạ thấp áp lực không gian bốc hơi, tức là nấu đường dùng chân không sẽ được nhiệt độ đường non tương đối thấp, điều này có nhiều ưu điểm: - Nếu nhiệt độ hơi nước dùng để nấu đường không đổi, nếu nhiệt độ đường non thấp thì chênh lệch nhiệt độ giữa hơi nước và đường non càng cao, hiệu suất truyền nhiệt càng cao, nước bốc hơi càng nhanh. Như vậy có thể rút ngắn thời gian nấu đường, có thể giảm tương đối diện tích truyền nhiệt nồi nấu đường, thiết bị có thể đơn giản hóa. - Đồng thời do chênh lệch nhiệt độ giữa đường non và hơi nước lớn, đường non sôi mạnh, đối lưu sẽ tốt, có lợi cho tinh thể hấp thu đường. Ngược lại, nếu độ chênh lệch nhiệt độ giữa đường non và hơi nước không đổi, nhiệt độ đường non thấp th́ ì nhiệt độ hơi nước không cần quá cao. Như vậy có thể dùng hơi nước áp lực thấp để nấu đường. - Nhiệt độ sôi của đường non thấp, tổng nhiệt lượng trong hơi ít, có nghĩa là nhiệt lượng dùng để làm bốc hơi số hơi đó ít, tức là có thể tiết kiệm hơi nước nấu đường, cũng như vậy có thể giảm lượng nước làm lạnh cho tháp ngưng tụ. - Nguyên liệu nấu đường mang tính axít, mà trong điều kiện có tính axít thì tốc độ chuyển hóa sẽ tăng lên khi nhiệt độ lên cao, do đó nhiệt độ nấu đường thấp có thể giảm được tổn thất chuyển hóa đường. - Tránh một số tạp chất trong nước đường do phân giải ở nhiệt độ cao sinh ra axít hữu cơ và amoniac, làm màu sắc của đường tăng lên. - Độ ḥòa tan của đường tăng khi nhiệt độ tăng, do đó nhiệt độ đường non thấp có thể thu được mật chứa đường ít, việc này trong hệ thống nấu đường nhiều giai đoạn sẽ có giá trị thực tế đối với việc giảm lượng mật phải nấu lại và giảm tổn thất đường trong mật phế phẩm. 4.2.3.Các thông số Thông số đầu vào : (dung dịch đường tinh khiết ) +Độ Brix : 60 -65 +Thuần độ : ≥ 98 +Nhiệt độ : 70 -75 0C +Độ pH : 7,0 -7,2 +Độ màu icumsa : ≤ 220 IU Thông số đầu ra : +Đường ẩm: Độ ẩm : 0,5 - 1 % Nhiệt độ: 55 0C Năng suất:10 -20 tấn / h +Saccarozơ và độ màu icumsa : Đường tinh luyện cao cấp: ≥99,9 %;≤15 IU Đường tinh luyện: ≥99,8 %; ≤30 IU Đường kính trắng cac cấp: ≥99,7%;≤60 IU

17


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

+ Cỡ đường : 0,4 ; 0,6 ; 0,7 +Mật R3 về nhà đường thô : BX ≥70; IU ≤ 176

4.2.4.Cấu tạo và đặc tính thiết bị : Sử dụng thiết bị loại tuần hoàn trung tâm , gồm 4 nồi đặt song song, chế độ nấu chân không, dung dịch trong nồi được đối lưu để tăng cường quá trình bốc hơi.

Hệ thống ống chùm trong nồi nấu đường Nồi nấu đường ống chùm

Hình 2

Một số hình ảnh về nồi nấu đường

Thông số thiết bị : • Bề mặt truyền nhiệt: 277m2; • Số lượng ống: 1062 ống ; • Đường kính trong/ ngoài: 98/ 102 mm; • Chiều dài ống: 900mm; • Công suất: 60 tấn/mẻ; • Nhiệt độ làm việc: 60- 700C • Độ chân không: 700 kg/cm2; • Tỉ lệ S/V=6.5 Có sử dụng thiết bị ngưng tụ chân không để hấp thụ tốt mật đường ở áp lực hơi 0,5 kg/cm2

18


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Hình 3 Cấu tạo nồi nấu đường ống chùm

Nguyên tắc hoạt động Nước đường từ ống dẫn vào nồi sẽ phân phối vào các ống gia nhiệt và hấp thụ nhiệt đạt tới nhiệt độ sôi khoảng 55-60oC ở áp suất chân không. Trong nồi nấu đường xảy ra: - Nước biến từ thể lỏng sang thể khí tạo thành bọt trong đường non

19


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

- Do nhiệt độ tăng lên nên thể tích đường non nở ra. Cả 2 tình huống đều dẫn đến tỷ trọng của đường non thấp hơn so với đường non trên buồng hơi chưa gia nhiệt, sinh ra sự chênh lệch tỷ trọng sẽ sinh ra động lực đẩy đường non vượt khỏi mặt buồng hơi lên trên mặt nước đường. Khi đường non chảy lên trên mặt nước đường thì áp lực tĩnh của nó hạ xuống, hơi nước sẽ thoát ra từ trong bọt khí sinh ra tác dụng bốc hơi và được máy hút chân không hút đi. Tuỳ thuộc vào sự lên cao của nước đường, một mặt giải phóng bọt khí, mặt khác gặp nước đường non ở nhiệt độ thấp hơn nên nhiệt độ sẽ giảm xuống, lúc đó tỷ trọng của đường non tăng lên và đường non theo ống hút trung tâm đi xuống đáy nồi sẽ đẩy đường non đã được gia nhiệt ở dưới lên trên theo các ống đồng. Sự tuần hoàn như vậy hình thành sự trao đổi đường non. Sau khi nấu tới mức độ nhất định, ngừng cấp hơi và lấy đường ra khỏi nồi bằng van xả đáy. Hơi nước đường thoát ra nhờ bơm chân không đưa qua bộ phân ly để thu hồi nước đường ngưng tụ, còn hơi nước tiếp tục đi đến cột Barômét ngưng tụ hơi nước để sau cùng chỉ còn lại khí được rút đi.

4.2.5.Tác dụng của sự đối lưu của đường non: Nấu đường chủ yếu dựa vào nước không ngừng bốc hơi, duy trì đường non ở độ bão hòa cần thiết, tiến hành các thao tác để hoàn thành nhiệm vụ nấu đường. Đường non đối lưu tốt, tốc độ bốc hơi của nước nhanh, có thể rút ngắn thời gian nấu đường, như vậy có thể tăng số lượng sirô nấu đường, giảm tổn thất chuyển hóa đường và có tác dụng giảm sự gia tăng của sắc tố. - Nhờ có sự đối lưu của đường non, có sự khuấy trộn làm tinh thể di chuyển vị trí trong mật cái làm tinh thể có cơ hội đi vào khu vực nồng độ cao có nhiều phân tử đường để tăng thêm sự chênh lệch về nồng độ của khu vực nồng độ cao và nồng độ thấp, có lợi cho đường khuyếch tán và trầm tích. Do đó đối lưu tốt của đường non làm cho tốc độ kết tinh nhanh hơn. - Đối lưu tốt có thể giảm đi sự khác biệt về phân bố nhiệt độ, chống ḥa tan tinh thể cục bộ, sinh ra tinh thể giả và sinh ra hiện tượng cốc hóa trên ống gia nhiệt. - Đường non đối lưu không tốt thường sinh ra hiện tượng dính tinh thể, tụ tinh thể, một bộ phận đường non ở ống gia nhiệt có thể v́ quá nhiệt mà sinh ra ḥa tan tinh thể cục bộ, bị cháy... như vậy đối lưu đường non ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả nấu đường. - Đối lưu đường non mạnh quá dễ dẫn đến thoát đường, ngoài ra đối lưu có quan hệ đến tốc độ bốc hơi, đối lưu gấp quá làm cho bốc hơi nhanh quá làm cho sự bay hơi nước nhanh hơn sự kết tinh, làm sinh ra tinh thể giả. Do đó tốc độ đối lưu của đường non cần kết hợp với nhu cầu cụ thể khống chế thích đáng.

4.2.6.Thao tác nấu các loai đường: Ngày nay các nhà máy đường ứng dụng phổ biến phương pháp nấu đường 3 giai đoạn, căn bản đạt được các yêu cầu, sản xuất nhiều đường, sản xuất đường tốt; các loại đường non được phân thành ba loại có thuần độ cao, trung bình và thấp, tức là đường non A,B,C.

a. Đường A Đường A là đường thành phẩm do đó phải đạt các yêu cầu: tinh thể phải sắc cạnh, trắng, sạch có màu sáng óng ánh, hiệu xuất kết tinh lớn. Có thể dùng tất cả các phương pháp khởi tinh để nấu đường A: phương pháp đường giống, đường hồ và cho

20


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

bột... Cho đường giống có thể hút giống trước rồi tiếp tục nấu sau, cho đường hồ nấu mật chè đến độ quá bão hòa 1,05-1,1 rồi cho đường hồ vào. Phương pháp bỏ bột thì nấu đến độ quá bão hòa 1,1-1,15 cho bột đường vào và tiếp tục nấu. Nguyên liệu o chính nấu non A là mật chè. Đường non A nấu đến nồng độ 93-95 Bx thì xả xuống. Thường nấu non A mất 2-3 giờ đồng hồ.

Sơ đồ công nghệ nấu đường non A: Thùng chứa có chia ngăn

Từ ly tâm, hồi dung

Syrô

Các nồi nấu Ngưng tụ

Trợ tinh ngang Đường cát giống

Ly tâm, hồi dung

Thông số đầu vào: • •

Áp lực hơi : 0,3 -0,5 kg/cm2 Chân không nền : 650 - 680 mmHg

21


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế • • • •

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa Thuần độ/BX của giống B : ≥80/≥85 ; Thuần độ/BX/pH của syrô : 75 -85 %/≥ 50/ 6,4 -6,7 Thuần độ/BX của mật A loãng :≥80/≥70 Thuần độ/BX của mật hồi dung :≥88/60 -65

Thông số đầu ra: Thuần độ /BX của đường non A : ≥80/≥90 Cỡ hạt: 0,6 -0,7 mm Hiệu suất: 50 -60% Lưu lượng syrô vào bình nấu : 3 -4 m3/h

• • • •

b. Đường B: Đường B tinh thể đều và nhỏ hơn đường A; đường B là sản phẩm trung gian của chế độ nấu đường 3 hệ. Độ nguyên chất AP của đường non B thường 68-72%; mật nguyên B có độ tinh khiết Ap =45-50%. Nếu độ tinh khiết của mật nguyên B nhỏ hơn 45% thì khó khăn cho nấu C. Phương pháp nấu giống như đường A. Nguyên liệu chính nấu non B là mật loãng và mật nguyên A. Đường non B nấu đến nồng độ Bx=96-98 thì xả xuống; thời gian nấu non B khoảng từ 4-6 giờ đồng hồ.

Thông số vào: • • •

Brix ≥92Bx Thuần độ ≥65 Nhiệt độ 60-65oC

• •

Brix 87-90Bx Thuần độ 82-84PV

Thuần độ 58PV

Thông số ra: Mật rỉ

c. Đường C: Đường C là đường cuối cùng của quá trình sản xuất đường vì vậy cần phải chú ý, nấu không tốt sẽ tăng thành phần đường trong mật rỉ. Độ nguyên chất của đường non C thấp, độ nhớt cao nên kết tinh khó, thời gian nấu kéo dài. AP non C thường 52-58%. Thường nấu mật nguyên B bằng cách pha loãng từ Bx=80% xuống Bx=65-70%. Bx đường non C sau khi nấu 99%. Thời gian nấu non C trong khoảng 8-10 giờ đồng hồ.

Thông số vào: • • •

Brix ≥97Bx Thuần độ ≥48 Nhiệt độ 50-52oC

• •

Brix 85-90Bx Thuần độ 78-80PV

Brix/Thuần độ 58PV

Thông số ra: Mật rỉ

22


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Sau khi nấu đến nồng độ chất khô 98-99%, cần cho đường non vào thiết bị trợ tinh để kết tinh thêm, đồng thời làm cho đường non thích ứng với điều kiện ly tâm. 4.3.LY TÂM

4.3.1.Mục đích: - Mục đích chính của ly tâm là tách tinh thể đường ra khỏi mật cái bằng lực ly tâm trong các thùng quay với tốc độ cao. Đối với đường non A sau khi ly tâm nhận được đường A, mật nấu (mật nguyên A) và mật trắng (mật loãng A). - Ly tâm còn ̣ có nhiệm vụ phải đảm bảo chất lượng đường thành phẩm và độ tinh khiết của mật theo yêu cầu sản xuất.

4.3.2.Mô tả quá trình : Cho máy ly tâm quay từ từ, khi tốc độ máy đạt 200-300 vòng/phút, thì tiến hành nạp liệu. Nâng dần cửa x��� đường non, cho đường non vào phân phối đều trong thùng. Tốc độ máy khi nạp liệu: + Đối với đường non C: do nồng độ cao, độ nhớt lớn, nạp liệu khi tốc độ máy 150-200 vòng/phút. Nếu nạp ở tốc độ cao thì đường non khó ăn đều trên thành rổ. + Đối với đường non A: độ nhớt thấp hơn nên thường nạp liệu ở tốc độ khoảng 250300 vòng/phút. Sau khi nạp liệu xong, tăng dần tốc độ lên cực đại, dưới tác dụng của lực ly tâm phần lớn mật trong đường non được tách ra ngoài đi vào nhánh mật nguyên mật này gọi là mật nâu hay mật nguyên. . Sau khi phân mật vẫn còn một lớp màng mật mỏng bám trên bề mặt tinh thể. Vì vậy phải rửa đường để tách lớp mật nâu đó. o o + Dùng nước nóng có nhiệt độ > 60 C hoặc nước nóng quá nhiệt >110 C + Sau khi rửa nước dùng hơi bão hòa có áp suất 3-4 at để rửa. Sau khi rửa hơi xong đóng van hơi lại, hãm máy và xả đường. 4.3.3.Cấu tạo và đặc tính thiết bị : Sử dụng các cyclon để tách tinh thể đường ra khỏi mật cái ta dùng phương pháp lọc ly tâm và dựa trên nguyên lý lực ly tâm. Khi máy ly tâm quay làm cho đường cát (vật rắn) trong đường non tách rời khỏi mật cái (vật lỏng) là lợi dụng lực ly tâm. Mâm máy ly tâm quay sinh ra lực ly tâm làm cho mật văng ra qua lưới bên thành máy, còn đường cát hạt to không lọt qua lưới thì nằm lại. Để tăng lực ly tâm ta có thể tăng đường kính mâm quay hoặc số vòng quay. Tuy nhiên nếu tăng bán kính quay thì sẽ gây trở ngại cho thao tác, lắp đặt nên để tăng lực ly tâm có thể tăng số vòng quay, tuy nhiên không được quá tốc độ tối đa cho phép.

 Máy ly tâm a) Máy ly tâm liên tục

23


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Hình 4:Máy ly tâm liên tục

Van nước Ống nạp đường non Ống dẫn nước rửa

Ống dẫn hơi nước Ống phun nước

Thùng quay

Đường dẫn 24

hình nón Ống thu


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Hình 5 Cấu tạo của máy li tâm liên tục Máy gồm một thùng quay có hình nón, đáy nón có một chén hình trụ là nơi iếp nhận nhận đường non nạp liệu. Bề mặt thùng nón bao phủ một lớp lưới lọc kim loại có kích thước lỗ tương ứng kích thước hạt đường. Thùng quay xung quanh một trục thẳng đứng nhờ motor Bao quanh thùng là lớp vỏ thứ nhất, bao ngoài lớp vỏ thứ nhất là lớp vỏ máy Có một số ống dẫn có gắn các béc phun đặt theo đường sinh của thùng nón để phun nước rửa đường khi ly tâm. Ở giữa phía trên thùng là ống nạp đường non có van điều tiết điều khiển tự động hoặc bằng tay.

Nguyên lý hoạt động Đường non được nạp vào máy thông qua cửa nạp liệu vào basket quay có vách lưới có lỗ với kích thước lỗ phù hợp để phân mật. Dưới tác dụng của lực ly tâm đường non và mật văng lên vách lưới, mật sẽ xuyên qua vách và đường cát bị giữ lại. Nhờ một phần tác dụng của lực ly tâm lên hạt đường dọc theo đường sinh của lưới (lưới được gắn với basket có hình nón có hình nón tròn xoay với góc nón là 68o), có tác dụng kéo hạt đường lên dần lên trên đỉnh mâm quay và văng ra ngoài theo đường dẫn đi xuống thùng hoà trộn.

Một số thông số của máy ly tâm liên tục •

Công suất: 10-12T/h

Tốc độ quay: 1600 vòng/phút

Góc nghiêng: 30o

Đường kính rổ: 1350 mm

Bề mặt lưới: 21980cm2 , kích cỡ lỗ lưới: 0,09x2,3 mm

25


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

b) Máy ly tâm gián đoạn

Hình 6:Máy ly tâm gián đoạn Các thông số kỹ thuật: •

Công suất: 1250kg/mẻ

Chu kỳ: 16-18 lần/h

Đường kính rổ: 1370 mm

Chiều cao rổ: 940 mm

Thể tích rổ: 0.77m3

Cấu tạo

26


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Máy gồm một thùng quay (basket) hình trụ gắn với một trục quay (shaft) thẳng đứng. Trục cùng quay với thùng. Trục quay được nhờ một motor truyền động qua khớp nối hay truyền động qua dây đai. Thùng quay được đục nhiều lỗ lớn để mật thoát qua dễ dàng, được lót một lớp lưới bằng kim loại (metal gauze) có kích thước lỗ vừa đủ để mật có thể chui qua nhưng hạt đường thì bị giữ lại. Miệng trên của thùng quay hở để đường non có thể nạp vào. Đáy dưới của thùng quay cũng hở để có thể tháo liệu đường. Khi máy chạy (giai đoạn nạp liệu cũng như giai đoạn phân mật) đáy thùng được đậy kín bằng một chóp nón kim loại mỏng. Khi xả đường (giai đoạn tháo liệu) chóp nón được nâng lên. Đối với đường non cao phẩm, dọc theo dãy máy ly tâm có bố trí những ống hơi và nước để dẫn vào xông rửa đường đóng bám trên các máng nạp. Cuối giai đoạn giảm tốc, máy ly tâm được hãm phanh lại nhờ một bộ thắng (brake). Bộ thắng là cặp bố da bao quanh một tang trống (drum) gắn liền với bộ phận quay của máy. Khi hãm phanh cặp bố da sẽ ép sát vào thành tang trống tạo nên một lực ma sát lớn có tác dụng làm giảm tốc độ quay của máy.

Nguyên lý hoạt động Đối với máy ly tâm gián đoạn, việc phân chia mật cũng được thực hiện nhờ lực ly tâm như máy ly tâm liên tục, nhưng nó được chia ra từng giai đoạn và mỗi giai đoạn sẽ có số vòng quay thích hợp nhờ motor chính có thể thay đổi được tốc độ bằng cách thay đổi số cặp cực, tốc độ cần thiết của mâm quay phụ thuộc vào chất lượng đường đem ly tâm và một số các yếu tố khác. Các giai đoạn làm việc xảy ra đều có sự kiểm soát của hệ thống điều khiển bằng điện hoặc khí nén…

 Thiết bị trợ tinh a,Thiết bị trợ tinh chân không: • • •

Công suất : 35 tấn Chiều dài : 4800 mm; Đường kính: 2600 mm

b,Thiết bị trợ tinh giống • • • • •

Công suất : 45 tấn Chiều dài : 6324 mm; Chiều rộng: 2300 mm Chiều cao: 1500mm Tổng chiều cao: 2800mm

Thiết bị trợ tinh ngang sử dụng trong nấu đường non A,B 27


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Thiết bị trợ tinh đứng sử dụng trong nấu đường C Thiết bị trợ tinh đứng sử dụng ở giai đoạn cuối dùng để kết tinh hết lượng đường trong mật →giảm thất thoát đường. 4.4.SẤY KHÔ VÀ ĐÓNG BAO

Sơ đồ khu vực sấy khô và đóng bao : Máy sấy đường

Đường ẩm

Sàng phân loại

Băng tải

Vít tải đường tới thùng chứa

Đường R1

Đường R2

Cầu tải đã phân loại

Đường R3

Vít tải trộn đường

Cầu tải đã đóng bao

Thùng chứa

Đóng bao

4.4.1. Sấy khô:

28


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

4.4.1.1.Mục đích : o - Đường cát sau khi ly tâm nếu rửa nước có độ ẩm là 1.5-2 %, nhiệt độ khoảng 60 C, 0 trong trường hợp rửa hơi độ ẩm là 0.5-0.75 % và nhiệt độ khoảng chừng 80 C. Với độ ẩm và nhiệt độ như vậy không thể đóng bao và bảo quản. -Để tránh đường cát kết thành cục, biến chất, đồng thời để làm cho màu sắc đường thành phẩm được bóng sáng và đường khô cần thực hiện việc sấy đường để đưa nhiệt độ xuống bằng nhiệt độ môi trường và độ ẩm chỉ còn 0.05% nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm và an toàn trong bảo quản. 4.4.1.2.Sơ đồ công nghệ sấy đường :

lọc

Sàng phân loại

Phễu nhận đường ẩm

Cầu tải

Đường ẩm

Máy sấy kiểu thùng quay

Đường mịn

Băng tải

Cầu tải đường đã phân loại

Không khí

Đun nóng

Cầu tải đường đi đóng bao

Vít tải trộn đường

Đường R3

Đường R2

Đường R1

Vít tải đường tới thùng chứa

Thùng chứa đường đóng bao

4.4.1.3.Phương pháp sấy: Sấy khô bằng không khí nóng: Trong thiết bị làm khô không khí được sấy nóng để giảm hàm ẩm và tiếp xúc trực tiêp và hấp thu lượng nước bốc hơi từ đường cát, để sản phẩm đạt được độ ẩm yêu cầu.

29


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

Phương pháp này, thời gian làm khô tương đối ngắn, có thể rút ngắn chiều dài của máy làm khô, hàm lượng nước của đường cát thành phẩm dễ khống chế.

4.4.1.4. Một số thông số Thông số vào: Đường tinh luyện ẩm • Tỉ lệ cung cấp đường: 10-20T/h • Nhiệt độ đường vào: 55oC Độ ẩm đường vào: 0,5-1% • Thông số ra: Đường tinh luyện các loại 4.4.1.5.Thiết bị : - Thiết bị chính: Sấy thùng quay - Thiết bị phụ trợ: Thiết bị thu hồi đường bụi (Cyclon khí) Bộ phận đốt nóng không khí Quạt hút Quạt thổi

 Máy sấy nóng kiểu thùng quay

Hình 7:Máy sấy nóng kiểu thùng quay

30


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Báo cáo thực tế

Nhà máy đường KCP Sơn Hòa

1-Cửa nạp đường và cửa hút gió ra

5- Motor

2-Bánh xe răng khía

6- Bánh răng chủ động

3-Thùng quay

7-Ổ đỡ kiểu con lăn

4-Cửa xả đường ra và cửa nạp gió vào Hình 8:Cấu tạo máy sấy nóng kiểu thùng quay Thiết bị sấy nóng kiểu thùng quay gồm: Thùng trụ (3) đặt nghiêng một góc 3 – 4 độ so với mặt phẳng nằm ngang, trên 2 ổ đỡ kiểu con lăn (7). Khoảng cách giữa các con lăn có thể điều chỉnh được để thay đổi góc nghiêng của thùng. Thùng được truyền chuyển động quay nhờ bộ truyền bánh răng gồm vòng răng gắn trên thùng (3) và bánh răng chủ động (6) . Bánh răng (6) được truyền chuyển động quay nhờ motor (5) qua khớp nối thủy lực và bộ truyền xích. Phần vỏ đứng yên (1) có cửa nạp đường vào và cửa hút gió ra. Phần vỏ đứng yên (4) có cửa xả đường ra và cửa nạp gió vào. Ở máy sấy phía trước phần (4) có bộ xông gió kiểu ống – lá, xông bằng hơi (7kg), hơi đi trong ống, gió từ bên ngoài đi qua sẽ kéo theo phần nhiệt do ống phát sinh. Nhờ hơi làm cho gió nóng lên.



Nguyên tắc hoạt động

Đây là kiểu máy sấy ngược chiều: đường và tác nhân sấy (không khí) đi ngược chiều nhau. Đường non vào thùng ở đầu cao và được vận chuyển trong thùng nhờ những đệm chắn, những đệm này vừa có tác dụng phân bố đều vật liệu theo tiết diện thùng, xáo trộn vật liệu, vừa làm cho vật liệu tiếp xúc với tác nhân sấy gió nóng (với máy sấy nóng), gió lạnh (với máy sấy nguội) tốt hơn. …….. HẾT…….

31


Báo cáo thực tế Nhà máy đường KCP Sơn Hòa