Issuu on Google+

www.daykemquynhon.ucoz.com

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH __________________

Tống Đức Huy

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHẦN VÔ CƠ 11 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH __________________

Tống Đức Huy

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHẦN VÔ CƠ 11 – CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH THPT

Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp giảng dạy hoá học Mã số

: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN MẠNH DUNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Mạnh Dung, người đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa, cùng các thầy cô trong khoa của trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức và thực hiện thành công khóa đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học hóa học, tạo cơ hội học tập nâng cao về trình độ chuyên môn về lĩnh vực mà tôi tâm huyết. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo, anh chị em đồng nghiệp trường THPT Trần Phú đã động viên, hỗ trợ về tinh thần cũng như tạo mọi điều kiện về thời gian hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh các trường THPT Đồng Xoài, Chu Văn An tỉnh Bình Phước; Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Khuyến, Trần Phú Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều anh chị em đồng nghiệp đã giúp đỡ trong suốt quá trình thực nghiệm sư phạm. Xin gửi lời cảm ơn Phòng khoa học công nghệ - sau đại học, trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng thời gian. Tác giả Tống Đức Huy

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 4

MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 10 T 2

T 2

1.Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 10 T 2

T 2

2.Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 11 T 2

T 2

3.Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 11 T 2

T 2

4.Mục đích nghiên cứu................................................................................................ 11 T 2

T 2

5.Nhiệm vụ của đề tài ................................................................................................. 11 T 2

T 2

6.Giả thiết khoa học .................................................................................................... 12 T 2

T 2

7.Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 12 T 2

T 2

8.Đóng góp mới của luận văn...................................................................................... 12 T 2

T 2

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU T 2

.............................................................................................................................. 13 1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 13 T 2

T 2

1.2.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học............................................... 14 T 2

T 2

1.3.Hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học [11]............................. 15 T 2

T 2

1.3.1.Khái niệm ...................................................................................................... 15 T 2

T 2

1.3.2.Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học .............................. 16 T 2

T 2

1.3.3.Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh [5], [23], [59] ....................... 18 T 2

T 2

1.3.3.1.Tính tích cực .......................................................................................... 18 T 2

T 2

1.3.3.2.Tích cực hóa trong học tập ..................................................................... 19 T 2

T 2

1.3.3.3.Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức .......................................... 19 T 2

T 2

1.3.4.Các phương pháp dạy học tích cực [10], [23], [24], [35], [46], [59]................ 21 T 2

T 2

1.3.4.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực ............................................... 21 T 2

T 2

1.3.4.2.Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 22 T 2

T 2

1.3.4.3.Phương pháp trực quan [24], [35] ........................................................... 23 T 2

T 2

www.facebook.com/daykem.quynhon

T 2


www.daykemquynhon.ucoz.com 5

1.3.4.4.Bài tập hóa học [34], [54], [55] .............................................................. 27 T 2

T 2

1.3.4.5.Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic [5], [24], [46] ............................................ 28 T 2

T 2

1.3.4.6.Phương pháp grap dạy học [10], [24], [46] ............................................. 29 T 2

T 2

1.3.4.7.Phương pháp Algorit dạy học [10].......................................................... 30 T 2

T 2

1.3.4.8.Dạy học theo hoạt động [24],[46] ........................................................... 31 T 2

T 2

1.3.4.9.Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ [5],[24],[46] ...................................... 31 T 2

T 2

1.3.4.10.Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần đổi mới phương pháp dạy học T 2

hóa học [6]......................................................................................................... 32 T 2

1.4.Lý thuyết về bài tập hóa học[6],[23],[35],[54] ....................................................... 33 T 2

T 2

1.4.1.Khái niệm bài tập hóa học ............................................................................. 33 T 2

T 2

1.4.2.Vai trò, vị trí của bài tập hóa học trong dạy học. ............................................ 33 T 2

T 2

1.4.3.Phân loại bài tập hóa học ............................................................................... 36 T 2

T 2

1.4.4.Những yêu cầu lý luận dạy học cơ bản với bài tập ......................................... 37 T 2

T 2

1.4.4.1.Về thành phần ........................................................................................ 37 T 2

T 2

1.4.4.2.Các yêu cầu của bài tập .......................................................................... 38 T 2

T 2

1.4.4.3.Về thành phần Các nguyên tắc xây dựng bài tập ..................................... 38 T 2

T 2

1.4.4.4.Sử dụng hệ thống bài tập ........................................................................ 38 T 2

T 2

1.4.5.Một số phương pháp giải bài tập hóa học cơ bản[22], [29]. ............................ 39 T 2

T 2

1.4.5.1.Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng .............................. 39 T 2

T 2

1.4.5.2.Phương pháp sử dụng đại lượng trung bình ............................................ 40 T 2

T 2

1.4.5.3.Phương pháp bảo toàn electron............................................................... 41 T 2

T 2

1.4.5.4.Phương pháp bảo toàn nguyên tố ............................................................ 41 T 2

T 2

1.4.5.5.Phương pháp tăng giảm khối lượng ........................................................ 42 T 2

T 2

1.4.5.6.Phương pháp dùng phương trình ion thu gọn .......................................... 42 T 2

T 2

1.4.5.7.Phương pháp bảo toàn điện tích .............................................................. 42 T 2

T 2

1.4.5.8.Phương pháp đường chéo ....................................................................... 43 T 2

T 2

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 6

1.4.5.9.Các phương pháp khác: .......................................................................... 44 T 2

T 2

1.5.Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông hiện T 2

nay 45 T 2

1.5.1.Mục đích điều tra ........................................................................................... 45 T 2

T 2

1.5.2.Nội dung - Phương pháp ................................................................................ 45 T 2

T 2

1.5.3.Đối tượng điều tra.......................................................................................... 46 T 2

T 2

1.5.4.Kết quả điều tra ............................................................................................. 46 T 2

T 2

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 49 T 2

T 2

Chương 2: TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN T 2

VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH THPT ...................................................................................... 50 T 2

2.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập [35],[54],[55]...................................... 50 T 2

T 2

2.1.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học ......................... 50 T 2

T 2

2.1.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học ............................... 50 T 2

T 2

2.1.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng ............................ 51 T 2

T 2

2.1.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức .................................................. 51 T 2

T 2

2.1.5. Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho học sinh ................................... 52 T 2

T 2

2.1.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo của học sinh .................................................................................................................. 52 T 2

T 2

2.2. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập [6], [11], [35], [54] ......................................... 52 T 2

T 2

2.2.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập ........................................................ 53 T 2

T 2

2.2.2. Xác định nội dung hệ thống bài tập ............................................................... 53 T 2

T 2

2.2.3. Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập ........................................................... 53 T 2

T 2

2.2.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập .................................................. 54 T 2

T 2

2.2.5. Tiến hành soạn thảo bài tập........................................................................... 55 T 2

T 2

2.2.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp ................................................. 55 T 2

T 2

2.2.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung .............................................................. 55 T 2

T 2

2.3. Sử dụng BTHH nhằm phát huy tính tích cực của học sinh .................................... 56 T 2

T 2

2.3.1. Bài tập hóa học có nhiều cách giải ................................................................ 57 T 2

T 2

2.3.2. Sử dụng bài tập có hình vẽ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm ........................... 57 T 2

T 2

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 7

2.3.3. Bài tập sử dụng đồ thị ................................................................................... 59 T 2

T 2

2.3.4. Bài tập có tình huống học sinh dễ mắc sai lầm .............................................. 60 T 2

T 2

2.3.5. Bài tập có cách giải đặc biệt .......................................................................... 60 T 2

T 2

2.3.6. Bài tập nâng cao khả năng suy luận .............................................................. 61 T 2

T 2

2.3.7. Bài tập phân tích, so sánh ............................................................................. 62 T 2

T 2

2.4. Bài tập chương I – Sự điện li ................................................................................ 63 T 2

T 2

2.4.1. Mục tiêu nhiệm vụ của chương ..................................................................... 63 T 2

T 2

2.4.2. Hệ thống bài tập ........................................................................................... 64 T 2

T 2

2.4.2.1. Bài tập tự luận định tính ........................................................................ 64 T 2

T 2

2.4.2.2. Bài tập tự luận định lượng ..................................................................... 69 T 2

T 2

2.4.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan ............................................................. 78 T 2

T 2

2.5. Bài tập chương II – Nhóm nitơ ............................................................................. 89 T 2

T 2

2.5.1. Mục tiêu nhiệm vụ của chương ..................................................................... 89 T 2

T 2

2.5.2. Hệ thống bài tập ........................................................................................... 89 T 2

T 2

2.5.2.1. Bài tập tự luận định tính ........................................................................ 89 T 2

T 2

2.5.2.2. Bài tập tự luận định lượng ..................................................................... 96 T 2

T 2

2.5.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan ........................................................... 107 T 2

T 2

2.6. Bài tập chương III – Nhóm Cacbon .................................................................... 122 T 2

T 2

2.6.1. Mục tiêu nhiệm vụ của chương ................................................................... 122 T 2

T 2

2.6.2. Hệ thống bài tập ......................................................................................... 123 T 2

T 2

2.6.2.1. Bài tập tự luận định tính ...................................................................... 123 T 2

T 2

2.6.2.2. Bài tập tự luận định lượng ................................................................... 126 T 2

T 2

2.6.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan ........................................................... 129 T 2

T 2

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 139 T 2

T 2

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................... 140 T 2

T 2

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm.......................................................................... 140 T 2

T 2

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ........................................................................ 140 T 2

T 2

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 8

3.3. Tiến hành thực nghiệm ....................................................................................... 141 T 2

T 2

3.3.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ............................................................................ 141 T 2

T 2

3.3.2. Tiến hành giảng dạy................................................................................... 141 T 2

T 2

3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm .................................................................................. 142 T 2

T 2

3.5. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................... 144 T 2

T 2

3.5.1. Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích và tham số thống kê đặc trưng ....... 144 T 2

T 2

3.5.1.1.Bài thực nghiệm số 1 ............................................................................ 144 T 2

T 2

3.5.1.2.Bài thực nghiệm số 2 ............................................................................ 146 T 2

T 2

3.5.1.3.Bài thực nghiệm số 3 ............................................................................ 148 T 2

T 2

3.5.1.4.Bài thực nghiệm số 4 ............................................................................ 149 T 2

T 2

3.5.1.5. Tổng hợp 4 bài thực nghiệm ................................................................ 151 T 2

T 2

3.5.2. Biểu diễn kết quả bằng đồ thị...................................................................... 153 T 2

T 2

3.5.2.1. Bài thực nghiệm số 1 ........................................................................... 153 T 2

T 2

3.5.2.2. Bài thực nghiệm số 2 ........................................................................... 155 T 2

T 2

3.5.2.3. Bài thực nghiệm số 3 ........................................................................... 157 T 2

T 2

3.5.2.4. Bài thực nghiệm số 4 ........................................................................... 159 T 2

T 2

3.5.2.5. Biểu đồ tổng hợp kết quả bốn bài thực nghiệm .................................... 161 T 2

T 2

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm .................................................................... 162 T 2

T 2

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 163 T 2

T 2

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................... 164 T 2

T 2

1.Kết luận ................................................................................................................. 164 T 2

T 2

2.Đề xuất .................................................................................................................. 165 T 2

T 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 167 T 2

T 2

PHỤ LỤC ........................................................................................................... 172 T 2

T 2

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTHH:

bài tập hóa học

CTPT:

công thức phân tử

CVA:

Chu Văn An

dd:

dung dịch

ĐC:

đối chứng

ĐHSP:

đại học sư phạm

đktc:

điều kiện tiêu chuẩn

G:

giỏi

GV:

giáo viên

hh:

hỗn hợp

HS:

học sinh

HCM:

Hồ Chí Minh

K:

khá

NXB:

nhà xuất bản

SGK(sgk):

sách giáo khoa

SGV(sgv):

sách giáo viên

TB:

trung bình

THPT:

trung học phổ thông

TN:

thực nghiệm

YK:

yếu kém

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 10

MỞ ĐẦU B 0

1.Lý do chọn đề tài B 7

Đổi mới giáo dục là hoạt động thường xuyên, liên tục. Trong vài năm qua, đổi mới phương pháp dạy học là một trong những trọng tâm trong công tác đổi mới giáo dục. Đây là mục tiêu lớn được Nghị quyết Trung ương Đảng khóa X chỉ rõ: “ Đổi mới toàn diện giáo dục một cách nhất quán từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lí để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới, khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ. Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại của dân, do dân, vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ưu tiên hàng đầu nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh”. Vấn đề đổi mới PPDH cũng đã được đưa vào Chiến lược phát triển giáo dục: ‘‘Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập....’’ Toàn ngành giáo dục đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực, phát huy tối đa khả năng tự học của học sinh; từng bước rèn luyện tư duy độc lập nhằm tạo ra những lớp người mới năng động sáng tạo, giàu tính nhân văn...đáp ứng được những yêu cầu của thời đại.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 11

Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung, dạy học hóa học nói riêng đã được chú ý, đầu tư nhiều, nhưng chưa thật chú trọng rèn luyện tính tích cực cho học sinh trong việc tự học và chiếm lĩnh tri thức. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề: “ Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan phần vô cơ lớp 11 – chương trình nâng cao nhằm phát huy tính tích cực của học sinh THPT” làm đề tài nghiên cứu cuối khóa học.

2.Khách thể và đối tượng nghiên cứu B 8

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT ban nâng cao. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học tự luận và trắc nghiệm khách quan dùng để phát huy tính tích cực của học sinh THPT.

3.Phạm vi nghiên cứu B 9

-

Về nội dung: Bài tập hóa học phần vô cơ, chương trình hóa học lớp 11 ban nâng cao.

-

Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Một số trường THPT ở tỉnh Bình Phước và thành phố Hồ Chí Minh.

-

Về thời gian thực hiện đề tài: từ 01/04/2009 đến 30/06/2010.

4.Mục đích nghiên cứu B 0 1

Góp phần rèn luyện và phát triển được tính tích cực của học sinh THPT khi làm các bài tập hóa học.

5.Nhiệm vụ của đề tài B 1

-

Nghiên cứu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học hóa học, về bài tập hóa học nói chung ở THPT, về các nội dung có liên quan đến đề tài nghiên cứu

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 12

và những biểu hiện của tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình làm bài tập hóa học. -

Thực tiễn dạy học hóa học ở THPT hiện nay.

-

Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan phần hóa vô cơ lớp 11 ban nâng cao ở THPT.

-

Thực nghiệm sư phạm: Đánh gíá hiệu quả những đề xuất của đề tài nghiên cứu.

6.Giả thiết khoa học B 2 1

Nếu có các biện pháp phù hợp khi sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học đa dạng sẽ phát huy tính tích cực của học sinh THPT.

7.Phương pháp nghiên cứu B 3 1

-

Tra cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, khái quát, và hệ thống hóa các nguồn tài liệu để xây dựng cở sở lý thuyết và nội dung của đề tài.

-

Điều tra thực tiễn dạy và học hóa học ở THPT để từ đó đề xuất các nội dung nghiên cứu phù hợp.

-

Thực nghiệm sư phạm: Sử dụng phương pháp đối chứng và dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm.

8.Đóng góp mới của luận văn B 4 1

-

Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực của học sinh thông qua hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan.

-

Tuyển chọn và xây dựng được hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan (Phần vô cơ - hóa học lớp 11 ban nâng cao) sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 13

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ B 1

NGHIÊN CỨU 1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu B 5 1

Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của người thầy trong quá trình dạy học. Vì vậy, nó luôn luôn là trung tâm chú ý của lý luận và thực tiễn dạy học. Các nhà giáo dục học đã trao đổi bàn luận nhiều về vấn đề này và đến nay vẫn là một trong những vấn đề quan trọng nhất của giáo dục hiện đại. Hiện nay, ở bậc giáo dục THPT việc phát huy tính tích cực là một trong các phương hướng cải cách, đổi mới giáo dục nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ mới năng động, sáng tạo, khả năng tự học, tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi người và nhân cách tốt làm chủ đất nước. Đã có nhiều giáo sư, chuyên gia nghiên cứu và viết về các phương pháp dạy học, dạy học tích cực như Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Trần Bá Hoành, Nguyễn Văn Cường, Nguyễn Cảnh Toàn, Hà Thế Ngữ…. và một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ gần đây như: -

Tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS miền núi tỉnh Thanh Hóa qua

giảng dạy hóa học – Lê Như Xuyên – ĐHSP, 1997 – [66] Luận văn thạc sĩ. -

Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và các phương tiện kỹ thuật dạy học

để nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường THPT Hà Nội – Trần Thị Thu Huệ - ĐHSPHN, 2002 – [26] Luận văn thạc sĩ. -

Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường

THPT – Lê Trọng Tín – ĐHSPHN, 2002 – [47] Luận án tiến sĩ. -

Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao tính

tích cực, chủ động của HS trong học tập hóa học lớp 10, lớp 11 trường THPT ở Hà Nội – Nguyễn Thị Hoa – ĐHSPHN, 2003 – [19] Luận văn thạc sĩ.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 14

-

Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao về hợp chất hữu cơ có nhóm chức nhằm

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong dạy học hóa học ở trường THPT – Nguyễn Thị Hà – ĐHSPHN, 2005 – [17] Luận văn thạc sĩ. -

Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THPT qua bài tập hóa

học vô cơ – Nguyễn Thị Thanh Thủy – ĐHSPHN, 2006 – Luận văn thạc sĩ. -

“ Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần các nguyên tố phi kim lớp 11 –

Ban nâng cao theo xu hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh – Bùi Thị Hằng – ĐHSPHN, 2007 – [18] Luận văn thạc sĩ. -

Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10 theo định hướng tích cực hóa

hoạt động của HS – Thái Hải Hà – ĐHSP Tp.HCM, 2008 – Luận văn thạc sĩ. -

Thiết kế và thực hiện bài giảng hóa học lớp 10 ban cơ bản trường THPT theo

hướng dạy học tích cực – Nguyễn Hoàng Uyên - ĐHSP Tp.HCM, 2008 – Luận văn thạc sĩ. Được tiếp xúc, tìm hiểu các luận văn có cùng hướng nghiên cứu đã giúp chúng tôi có nhiều bài học bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn của mình. Và chúng tôi nhận thấy rằng, đề tài tìm hiểu về dạy học tích cực được khá nhiều người quan tâm, nhất là trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu và vận dụng vào dạy học phần hóa học vô cơ lớp 11 nâng cao cũng chưa có nhiều tác giả nghiên cứu. Và đặc biệt, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập hóa học cho phù hợp, kích thích được sự đam mê, hứng thú của các HS góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực rất ít được các tác giả lựa chọn.

1.2.Định hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học B 6 1

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong các Nghị quyết Trung ương từ năm 1996, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12-1998), đặc biệt được nhấn mạnh ở điều 28.2, Luật Giáo dục (2005): “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[10].

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 15

Mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực ”. Qua đó, giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo; rèn luyện thói quen, khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập, trong thực tiễn; tạo niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho “học” là quá trình kiến tạo, HS tìm tòi, khám phá, phát hiện rèn luyện, khai thác và xử lí thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Học để đáp ứng những yên cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai; học những điều cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho sự phát triển của xã hội. Cụ thể hóa những định hướng trên, việc đổi mới phương pháp dạy học hi���n nay đi theo các định hướng sau: -

Chuyển từ mô hình dạy học truyền thụ 1 chiều sang mô hình hợp tác 2 chiều.

-

Học không chỉ để nắm kiến thức mà cả phương pháp chiếm lĩnh kiến thức.

-

Học cách học, trọng tâm là cách tự học, cách tự đánh giá.

-

Học lấy việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm.

-

Rèn trí thông minh cho HS.

-

Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.

-

Sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại và đặc biệt lưu ý đến những ứng

dụng của công nghệ thông tin.

1.3.Hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học [11] B 7 1

1.3.1.Khái niệm B 6 3

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý của con người (nhận thức, tình cảm, ý chí). Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có quan hệ chặt chẽ với chúng ta và với các hiện tượng tâm lý khác. Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau. Có thể chia hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn lớn: 

Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 16

- Nhận thức cảm tính: Là một quá trình tâm lý, là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tượng thông qua tri giác của các giác quan. - Cảm giác: Là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức, nó phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật và hiện tượng. - Tri giác: Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn và theo cấu trúc nhất định. 

Nhận thức lý tính (Tư duy và tưởng tượng)

- Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ bên trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết. Nét nổi bật của tư duy là tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề, tư duy này được nảy sinh. Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặc chẽ với nhận thức cảm tính. Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng. Như vậy quá trình tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức. Nắm bắt được quá trình này, người giáo viên sẽ hướng dẫn tư duy khoa học cho học sinh trong suốt quá trình dạy và học môn hóa học ở trường phổ thông. - Tưởng tượng là một quá trình tâm lý phản ánh những điều chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở tưởng tượng đã có. 1.3.2.Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học B 7 3

Năng lực nhận thức và biểu hiện của nó Quá trình nhận thức liên quan chặt chẽ với tư duy, năng lực nhận thức được

xác định là năng lực trí tuệ của con người. Nó được biểu hiện dưới nhiều góc độ khác nhau. Các nhà tâm lý học xem trí tuệ là sự nhận thức của con người, bao gồm nhiều năng lực riêng rẽ và được xác định thông qua hệ số IQ: - Mặt nhận thức: Nhanh biết, nhanh hiểu, nhanh nhớ, biết suy xét và tìm ra các quy luật trong các hiện tượng một cách nhanh chóng. - Khả năng tưởng tượng: óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra được những hình ảnh và nội dung theo đúng kiểu người khác mô tả.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 17

- Hành động: hành động thể hiện sự nhanh trí, tháo vát, năng động, linh hoạt và sáng tạo. - Phẩm chất: có óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc, có trí thông minh, đó là khả năng tổng hợp các trí tuệ của con người (quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng và tư duy) mà đặc trưng cơ bản nhất là tư duy độc lập và tư duy sáng tạo nhằm ứng phó với tình huống mới. 

Sự phát triển năng lực nhận thức cho học sinh

- Việc phát triển năng lực nhận thức thực chất là hình thành và phát triển năng lực suy nghĩ linh hoạt, sáng tạo mà bước đầu là giải các “Bài toán” nhận thức, vận dụng vào bài toán “thực tiễn” một cách chủ động và độc lập ở các mức độ khác nhau. - Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện thường xuyên, liên tục, thống nhất, có hệ thống, điều này đặc biệt quan trọng đối với học sinh. - Hình thành và phát triển năng lực nhận thức được thực hiện từ việc rèn luyện năng lực quan sát, phát triển trí nhớ và tưởng tượng, trau dồi ngôn ngữ, nắm vững các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp nhận thức và phẩm chất của nhân cách, những yếu tố này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển năng lực nhận thức. - Để phát triển năng lực nhận thức cho HS cần đảm bảo các yếu tố: + Vốn di truyền về tư chất tối thiếu cho HS (cấu tạo bộ não, số lượng và chất lượng nơron thần kinh). + Vốn kiến thức tích lũy phải đầy đủ và hệ thống. + Phương pháp dạy và học phải khoa học. + Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi, sự bảo đảm về vật chất và tinh thần. + Hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, tăng cường tính độc lập trong hoạt động học tập. + Giáo viên phải dạy cho học sinh biết cách lập kế hoạch làm việc, phân tích các yêu cầu của nhiệm vụ học tập và tự đề ra phương pháp giải quyết vấn đề một cách hợp lý, khoa học. + Sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, kích thích được hoạt động nhận thức, rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 18

1.3.3.Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh [5], [23], [59] B 8 3

1.3.3.1.Tính tích cực B 0 8

Như ta biết, Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người. Con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, chủ động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời đại. Tính tích cực là khái niệm biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng. Tính tích cực cũng là khái niệm biểu thị cường độ vận động của chủ thể khi thực hiện một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đó. Sự nỗ lực ấy diễn ra trên nhiều mặt: Sinh lí: Đòi hỏi chi phí nhiều năng lượng cơ bắp. Tâm lí: Tăng cường các hoạt động cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng… Xã hội: Đòi hỏi tăng cường mối liên hệ với môi trường bên ngoài… Vì vậy, tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách có quan hệ, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như: nhu cầu, động cơ, hứng thú. Tính tích cực có quan hệ mật thiết với tính tự lực, với xúc cảm và ý chí … Theo I.U.C Babanxki, tính tích cực trong học tập được hiểu là: “sự phản ánh vai trò tích cực của cá nhân học sinh trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, học sinh là chủ thể của quá trình học chứ không phải là đối tượng thụ động. Tính tích cực của học sinh không chỉ tập trung vào việc ghi chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng học sinh tự lĩnh hội các tri thức mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể kiến thức mới nhằm tiếp thu kiến thức mới”. Như Xocrates đã nói: “Tôi không thể dạy cho ai bất cứ điều gì, tôi chỉ có thể bắt họ suy nghĩ” hay “Tính tích cực là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập” (L.V.Relrova, 1975).

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 19

Tóm lại, tính tích cực nói chung là một phẩm chất rất quan trọng của con người, được hình thành từ rất nhiều lĩnh vực, nhiều nhân tố, có quan hệ với rất nhiều phẩm chất khác của nhân cách và với môi trường, điều kiện mà chủ thể hoạt động và tồn tại. 1.3.3.2.Tích cực hóa trong học tập B 1 8

Cần phân biệt khái niệm tính tích cực với khái niệm tích cực hóa. Nếu tính tích cực là một phẩm chất của nhân cách, liên quan đến sự nỗ lực hoạt động của học sinh, thì tích cực hóa lại là việc làm của người thầy. Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động của thầy giáo, nhằm biến người học từ thụ động thành chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. Làm cho người học tích cực, say mê học hành là một công việc khó khăn, đòi hỏi trí sáng tạo và sự dày công của nhà giáo dục. Nhưng đây là việc làm thiết thực, nếu học sinh không tích cực, nỗ lực học tập thì thầy giáo giỏi đến đâu, có cố gắng bao nhiêu cũng không mang lại hiệu quả. Cho nên tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là trung tâm chú ý của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục, cũng như của các nhà hoạt động thực tiễn. 1.3.3.3.Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức B 2 8

Theo G.I.Sukina (1979), tính tích cực học tập có dấu hiệu: - Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra. - Học sinh hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề giáo viên trình bày chưa đủ rõ. - Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức các vấn đề mới. - Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới lấy từ các nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 20

- Về mặt xúc cảm, thái độ hào hứng, ngạc nhiên, thích thú khi tìm ra giải pháp cho một nhiệm vụ nhận thức, sự căng thẳng khi gặp phải chướng ngại,… Có thể phân biệt 3 cấp độ biểu hiện tính tích cực học tập từ thấp đến cao như sau: - Bắt chước: Học sinh bắt chước hành động, thao tác của giáo viên, của bạn bè. Trong hành động bắt chước cũng phải có sự cố gắng của thần kinh và cơ bắp. - Tìm tòi: Học sinh tìm cách độc lập, tự lực giải quyết bài tập nêu ra, mò mẫm những cách giải khác nhau để tìm cho được lời giải hợp lí nhất. - Sáng tạo: Học sinh nghĩ ra cách giải mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp có hiệu quả, có sáng kiến lắp đặt những thí nghiệm để chứng minh bài học. Sáng tạo ở đây là sáng tạo của người đang đi học phổ thông nhưng đó là cơ sở để phát triển trí sáng tạo sau này. Ta có sơ đồ: TÍCH CỰC HỌC TẬP CẤP ĐỘ

BIỂU HIỆN -

Khao khát học Hay nêu thắc mắc Chủ động vận dụng Tập trung chú ý Kiên trì ĐỘNG CƠ

Bắt chước Tìm tòi Sáng tạo

HỨNG THÚ

TỰ GIÁC

TÍCH CỰC

SÁNG TẠO

ĐỘC LẬP

Sơ đồ 1.1. Tính tích cực, động cơ và hứng thú học tập

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 21

1.3.4.Các phương pháp dạy học tích cực [10], [23], [24], [35], [46], [59]. B 9 3

1.3.4.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực B 3 8

PPDH là một khái niệm rất phức tạp, có nhiều bình diện, phương diện khác nhau. Nếu xét theo độ rộng của khái niệm, có thể phân biệt khái niệm PPDH theo 3 bình diện. Đó là các quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học. Quan điểm dạy học: là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học. Quan đểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của phương pháp dạy học. Phương pháp dạy học: Khái niệm phương pháp dạy học ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các PPDH cụ thể, các mô hình hành động. PPDH cụ thể là những hình thức và cách thức hành động của GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung và những điều kiện dạy học cụ thể. Phương pháp dạy học cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS. Kỹ thuật dạy học: là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tính huống hành động cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập mà là các thành phần của phương pháp dạy học và được hiểu là đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học. Tuy nhiên, sự phân biệt giữa kỹ thuật dạy học và phương pháp dạy học nhiều khi không rõ ràng. Như vậy, quan điểm dạy học định hướng việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, phương pháp dạy học đưa ra các mô hình hoạt động. Kỹ thuật dạy học thực hiện các tình huống cụ thể của hoạt động.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 22

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học[23]. Trong PPDH tích cực, “tích cực" được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực. PPDH tích cực chú trọng đến hoạt động học, vai trò của người học trong quá trình dạy học theo quan điểm tiếp cận mới về phương pháp dạy học như: “Lấy người học làm trung tâm”, “Hoạt động hóa người học”, “Kiến tạo theo mô hình tương tác”. Vì vậy, PPDH tích cực thực chất là phương pháp dạy học hướng tới việc giúp HS học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động.

1.3.4.2.Phương pháp nghiên cứu B 4 8

Trong dạy học hóa học, phương pháp nghiên cứu được đánh giá là phương pháp dạy học tích cực vì nó dạy học sinh cách tư duy độc lập, tự lực sáng tạo và có khả năng nghiên cứu, tìm tòi; giúp học sinh nắm kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế. Khi sử dụng phương pháp này, học sinh trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu, đề xuất các giả thuyết khoa học, những dự án, những phương án giải quyết vấn đề và lập kế hoạch ứng với từng giả thuyết. Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề: -

Nhận biết vấn đề: + Phân tích tình huống. + Nhận biết, trình bày vấn đề.

-

Tìm các phương án giải quyết: + So sánh với các nhiệm vụ đã giải quyết. + Tìm các cách giải quyết mới. + Hệ thống hóa, sắp xếp các phương án giải.

-

Quyết định phương án giải quyết:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 23

+ Phân tích các phương án. + Đánh giá các phương án. + Quyết định. Tuy nhiên, quá trình HS tự lực giải quyết vấn đề luôn gặp phải những vấp váp và cần sự kiểm tra, đánh giá, uốn nắn kịp thời của GV để tránh lệch hướng, sai sót. Phương pháp nghiên cứu có nhược điểm là mất nhiều thời gian và không thể áp dụng cho tất cả các nội dung dạy học. Hiện nay, việc phát huy tính tích cực sáng tạo của HS đang được quan tâm nhưng phương pháp nghiên cứu lại chưa được sử dụng nhiều vì nhiều nguyên nhân. Chẳng hạn, nội dung giảng dạy không thể đi quá xa chương trình, khả năng tư duy của HS còn hạn chế,… Do đó, GV phải biết kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau để có thể giúp HS nắm vững kiến thức và hình thành khả năng hoạt động độc lập sáng tạo.

1.3.4.3.Phương pháp trực quan [24], [35] B 5 8

Trong dạy học hóa học, phương tiện trực quan được chia làm nhiều loại trong đó thí nghiệm hóa học giữ vai trò chính yếu. Sau đây là một số phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học và một số phương tiện dạy học khác theo hướng dạy học tích cực. Sử dụng thí nghiệm hoá học Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học được coi là tích cực khi thí nghiệm hoá học được dùng làm nguồn kiến thức để HS khai thác, tìm kiếm hoặc được dùng để kiểm chứng, kiểm tra những dự đoán, suy luận lí thuyết, hình thành khái niệm. Các dạng sử dụng thí nghiệm hoá học nhằm mục đích minh hoạ, chứng minh cho lời giảng được hạn chế dần và được đánh giá là ít tích cực. Thí nghiệm hoá học được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu do GV biểu diễn hay do HS, nhóm HS tiến hành đều được đánh giá là có mức độ tích cực cao. Có thể nêu lên một số phương pháp cụ thể như sau:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 24

+ Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động sau: Tìm hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu. Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở kiến thức đã có. Lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết. Chuẩn bị hoá chất, dụng cụ, thiết bị. Quan sát trạng thái các chất trước khi TN. Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng thí nghiệm. Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng qua kết quả của thí nghiệm. Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và rút ra kết luận. Đặc biệt khi nghiên cứu về tính chất hóa học của một chất chính là quá trình đưa HS tham gia hoạt động nghiên cứu một cách tích cực. GV hướng dẫn HS tiến hành: Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra. Phân tích, dự đoán lí thuyết về tính chất của các chất cần nghiên cứu. Đề xuất các thí nghiệm để xác nhận các tính chất đã dự đoán. Lựa chọn dụng cụ, hoá chất, đề xuất cách tiến hành thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, xác nhận sự đúng, sai của những dự đoán. Kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu. Đây là quá trình sử dụng thí nghiệm tổ chức cho HS hoạt động nghiên cứu trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới. Hình thức này nên áp dụng cho lớp HS khá, lớp chọn thì có hiệu quả cao hơn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động học tập GV cần chuẩn bị chu đáo, theo dõi chặt chẽ để hướng dẫn, bổ sung chỉnh lí cho HS.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 25

+ Sử dụng thí nghiệm đối chứng Để hình thành khái niệm hoá học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính xác về một quy tắc, tính chất của chất ta có thể hướng dẫn HS sử dụng thí nghiệm hoá học ở dạng đối chứng để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiến thức mà HS cần chú ý. Từ các thí nghiệm đối chứng mà HS đã lựa chọn, tiến hành và quan sát thì sẽ rút ra những nhận xét đúng đắn, xác thực và nắm được phương pháp giải quyết vấn đề học tập bằng thực nghiệm. GV cần chú ý hướng dẫn HS cách chọn thí nghiệm đối chứng, cách tiến hành thí nghiệm đối chứng, dự đoán hiện tượng trong các thí nghiệm đó rồi tiến hành thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được. + Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề Trong dạy học hoá học, có thể dùng thí nghiệm hoá học để tạo ra mâu thuẫn nhận thức, tạo nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới trong HS. Khi đó, GV nêu vấn đề bằng thí nghiệm, tổ chức cho HS dự đoán kết quả, hiện tượng sẽ xảy ra trên cơ sở kiến thức của HS. Sau đó, hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm, hiện tượng quan sát thấy không đúng với dự đoán của đa số HS. Khi đó sẽ xuất hiện mâu thuẫn nhận thức, kích thích HS tìm tòi giải quyết. Qua đó, HS nắm vững kiến thức, tìm ra con đường giải quyết vấn đề và có niềm vui của sự nhận thức. Việc giải quyết các bài tập nhận thức do thí nghiệm hoá học tạo ra sẽ giúp HS tìm ra kiến thức mới một cách vững chắc và có niềm vui của người khám phá. Trong quá trình giải quyết vấn đề có thể tổ chức cho HS thảo luận đưa ra dự đoán, nêu ra những câu hỏi xuất hiện trong tư duy của HS. Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nêu vấn đề được đánh giá có mức độ tích cực cao. Sử dụng phương tiện dạy học khác Ngoài thí nghiệm hoá học, GV còn sử dụng các phương tiện dạy học hoá học khác như: mô hình, sơ đồ, hình vẽ, biểu bảng, phương tiện nghe nhìn: máy chiếu, bản trong, băng hình, máy tính… Phương tiện dạy học được sử dụng trong các loại bài dạy hoá học nhưng phổ biến hơn cả là các bài hình thành khái niệm, nghiên cứu các chất. Các bài dạy hoá học có sử dụng phương tiện dạy học đều được coi là giờ

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 26

học tích cực nhưng nếu GV dùng phương tiện dạy học là nguồn kiến thức để HS tìm kiếm, phát hiện, kiến tạo kiến thức mới sẽ là các giờ học có tính tích cực cao hơn nhiều. Các hoạt động của GV và HS khi sử dụng PTTQ khác được thể hiện trong bảng 1.1. Bảng 1.1. Hoạt động của GV và HS khi sử dụng PTTQ khác Hoạt động của GV Nêu mục đích và PP quan sát PTTQ.

Hoạt động của HS Nắm được mục đích quan sát PTTQ.

Trưng bày PTTQ và nêu yêu cầu Quan sát PTTQ, tìm ra những kiến thức theo hướng dẫn của GV.

quan sát.

Nêu yêu cần nhận xét, kết luận và Rút ra nhận xét, kết luận về những kiến giải thích.

thức cần lĩnh hội qua các PTTQ đó.

+ Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ Việc sử dụng mô hình, hình vẽ nên thực hiện một cách đa dạng dưới các hình thức như: - Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ… có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức để HS khai thác thông tin, hình thành kiến thức mới. Ví dụ như các hình vẽ dụng cụ điều chế các chất giúp HS nắm được các thông tin về các thiết bị, dụng cụ, hoá chất dùng để điều chế chúng. - Dùng hình vẽ, sơ đồ… không có đầy đủ chú thích giúp HS kiểm tra các thông tin còn thiếu. - Dùng hình vẽ, mô hình... không có chú thích nhằm yêu cầu HS phát hiện kiến thức ở mức độ khái quát hoặc kiểm tra kiến thức, kĩ năng. + Sử dụng bản trong và máy chiếu Việc sử dụng bản trong, máy chiếu rất đa dạng giúp cho GV cụ thể hoá các hoạt động một cách rõ ràng và tiết kiệm được thời gian cho các hoạt động của GV và HS. Bản trong và máy chiếu có thể sử dụng trong các hoạt động: - Đặt câu hỏi kiểm tra: GV thiết kế câu hỏi, làm bản trong và chiếu lên. - GV giao nhiệm vụ, điều khiển các hoạt động của HS (qua phiếu học tập), GV

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 27

thiết kế nhiệm vụ, làm bản trong, chiếu lên và hướng dẫn HS thực hiện. - Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và nghiên cứu tính chất các chất. - Giới thiệu mô hình, hình vẽ mô tả thí nghiệm… GV chụp vào bản trong, chiếu lên cho HS quan sát và nhận xét… - Tóm tắt nội dung, ghi kết luận, tổng kết một vấn đề học tập, làm sơ đồ tổng kết vào bản trong rồi chiếu lên. Hoạt động của HS chủ yếu là đọc thông tin trên bản trong, tiến hành các hoạt động học tập và dùng bản trong để viết kết quả hoạt động (câu trả lời, báo cáo kết quả hoạt động, nhận xét, kết luận…) rồi chiếu lên để cho cả lớp nhận và đánh giá. 1.3.4.4.Bài tập hóa học [34], [54], [55] B 6 8

Bài tập hóa học là phương pháp dạy học hóa học tích cực, song tính tích cực của phương pháp này được nâng cao hơn khi sử dụng như là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi chứ không phải để tái hiện kiến thức. Với tính đa dạng của mình, bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của học sinh trong các bài dạy học hóa học. Có thể nêu lên một số cách sử dụng cụ thể như sau: Sử dụng bài tập hóa học để hình thành khái niệm hóa học Trong bài dạy hình thành khái niệm, học sinh phải tiếp thu, lĩnh hội kiến thức mới mà học sinh chưa biết hoặc chưa biết chính xác rõ ràng. Giáo viên có thể xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập để giúp học sinh hình thành khái niệm mới một cách vững chắc. Sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học Giáo viên có thể sử dụng bài tập thực nghiệm khi nghiên cứu hình thành kiến thức mới, khi luyện tập, rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Khi giải bài tập thực nghiệm, học sinh phải biết vận dụng kiến thức để giải bằng lí thuyết rồi sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm nghiệm tính đúng đắn của những bước giải bằng lí thuyết và rút ra kết luận về cách giải. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh các bước giải bài tập thực nghiệm:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 28

- Bước 1: Giải lí thuyết, hướng dẫn học sinh phân tích lí thuyết, xây dựng các bước giải, dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm, lựa chọn hóa chất, dụng cụ, dự kiến cách tiến hành. - Bước 2: Tiến hành thí nghiệm, chú trọng đến các kĩ năng: Sử dụng dụng cụ, hóa chất, lắp thiết bị, thao tác thí nghiệm đảm bảo an toàn,

-

thành công. Mô tả đầy đủ, đúng hiện tượng thí nghiệm và giải thích đúng các hiện tượng

-

đó. Đối chiếu kết quả thí nghiệm với việc giải lí thuyết rút ra nhận xét, kết luận.

-

Sử dụng các bài tập thực tiễn Theo dạy học tích cực, giáo viên cần tăng cường sử dụng bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức hóa học giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học. Thông qua việc giải bài tập thực tiễn sẽ làm cho ý nghĩa việc học hóa học tăng lên, tạo hứng thú, say mê trong học tập của học sinh. Các bài tập thực tiễn có thể dùng để tạo tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học. 1.3.4.5.Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic [5], [24], [46] B 7 8

Rèn luyện cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề cần nhận thức trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà còn là mục tiêu đào tạo của giáo dục phổ thông. Nét đặc trưng của dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic là sự lĩnh hội kiến thức diễn ra thông qua quá trình giải quyết vấn đề. Qui trình dạy học sinh giải quyết một vấn đề học tập gồm: 

Đặt vấn đề - Tạo tình huống có vấn đề. - Đặt vấn đề, làm cho học sinh hiểu rõ vấn đề.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 29

- Phát biểu vấn đề. Giải quyết vấn đề

- Xác định phương hướng giải quyết, nêu giả thuyết. - Lập kế hoạch giải theo giả thuyết. - Thực hiện kế hoạch giải. - Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải (giả thuyết đặt ra đúng hay sai). Kết luận

- Kết luận về lời giải. Giáo viên chỉnh lí, bổ sung và chỉ ra kiến thức cần lĩnh hội. - Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được. Dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic có các mức độ từ thấp đến cao: Quy trình trên đã xác định vai trò rất quan trọng của thầy cô giáo trong việc rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo trong học tập cho các em học sinh. Dạy học nêu vấn đề -ơrixtic có khả năng thâm nhập vào hầu hết các phương pháp dạy học khác và làm cho tính chất của chúng trở nên tích cực hơn. 1.3.4.6.Phương pháp grap dạy học [10], [24], [46] B 8

Grap nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong của nó. Xây dựng grap nội dung dạy học gồm các bước: - Tổ chức các đỉnh: chọn kiến thức chốt, tối thiểu, cần và đủ. Mã hóa chúng cho thật súc tích, có thể dùng kí hiệu qui ước. Đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng. - Thiết lập các cung: nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau, làm sao phản ánh được logic phát triển của nội dung.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 30

- Hoàn thiện grap: làm cho grap trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc logic, nhưng lại giúp cho học sinh lĩnh hội dễ dàng nội dung đó và nó phải bảo đảm mỹ thuật về mặt trình bày. Grap nội dung dạy học cần tuân thủ mặt khoa học, mặt sư phạm và cả mặt hình thức. 1.3.4.7.Phương pháp Algorit dạy học [10] B 9 8

Khái niệm Algorit là bản ghi chính xác tường minh, tập hợp những thao tác sơ đẳng, đơn

trị theo một trình tự nhất định (tùy mỗi trường hợp cụ thể) để giải quyết bất kì vấn đề nào thuộc cùng một loại hay kiểu. 

Các kiểu algorit dạy học - Algorit nhận biết: là algorit dẫn tới kết quả là sự phán đoán kiểu x∈A (x: đối

tượng nhận biết; A: một loại nào đó). - Algorit biến đổi: tất cả những algorit không phải là algorit nhận biết thì đều là algorit biến đổi. 

Ba khái niệm cơ bản của tiếp cận algorit - Mô tả algorit: phát hiện ra cấu trúc hoạt động và mô hình hóa cấu trúc của

hoạt động. - Bản ghi algorit: là tập hợp những mệnh lệnh, thao tác sơ đẳng, đơn trị, theo một trình tự nhất định. - Quá trình algorit của hoạt động: dựa trên sự hướng dẫn khách quan của bản ghi algorit, người giải bài toán chỉ việc chấp hành chính xác những mệnh lệnh trong bản ghi đó và đi tới đáp số một cách chắc chắn. 

Áp dụng phương pháp algorit trong dạy học hóa học ở trường phổ thông - Phương pháp algorit thường được dùng trong việc: giải các bài tập định tính,

giải các bài toán hóa học kết hợp với phương pháp grap, lập các thao tác sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lập các bước tiến hành thí nghiệm.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 31

1.3.4.8.Dạy học theo hoạt động [24],[46] B 0 9

Nội dung

Dạy học theo hoạt động là hình thức tổ chức dạy học trong đó giáo viên hướng dẫn cho học sinh tham gia các quá trình nhận thức thể hiện bằng các công việc cụ thể mà học sinh cần tham gia để tự tìm ra kiến thức cho mình. Dạy học theo hoạt động có thể tiến hành trong bài lên lớp hoặc ngoài bài lên lớp (hoạt động ngoại khóa về hóa học: ảo thuật, đố vui, kịch vui,…; tham quan cơ sở sản xuất hóa học). Ý nghĩa

- Về phía giáo viên: giáo viên đã hoạt động hóa người học. - Về phía người học: trong quá trình tham gia các hoạt động, người học chủ động tiếp thu kiến thức, kĩ năng. Thiết kế bài lên lớp theo hoạt động

- Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung của bài mà giáo viên thiết kế thành một hệ thống các hoạt động nối tiếp nhau theo logic của tiến trình bài học. - Trong mỗi hoạt động giáo viên có thể vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học cơ bản hoặc phương pháp dạy học phức hợp. - Giáo viên tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động này. Trong quá trình tham gia các hoạt động, học sinh sẽ tự khám phá ra kiến thức mới hoặc được rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu của bài lên lớp đó. Tuy nhiên, khi thiết kế bài lên lớp theo hoạt động, giáo viên thường chú trọng vào trình độ học sinh chiếm đa số, nên không có sự hoạt động đồng loạt cho cả lớp. Và sự giao lưu chủ yếu ở đây là giữa giáo viên và học sinh; còn giữa học sinh với nhau thì hầu như không có. 1.3.4.9.Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ [5],[24],[46] B 1 9

Nội dung Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ là hình thức tổ chức dạy học trong đó quá

trình nhận thức được tiến hành thông qua hoạt động của các học sinh trong nhóm

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 32

theo một kế hoạch được giáo viên giao phó. Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ có thể tiến hành trong bài lên lớp hoặc ngoài bài lên lớp (nghiên cứu ở nhà,...). Ý nghĩa

- Về phía giáo viên: giáo viên đã hoạt động hóa người học. - Về phía người học: trong quá trình tham gia các hoạt động, người học chủ động tiếp thu kiến thức, kĩ năng; có thể trao đổi hỗ trợ nhau trong quá trình khám phá kiến thức mới; có thể tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kiến thức đúng hay sai. Thiết kế bài lên lớp theo dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ

- Giáo viên chia lớp thành một số nhóm nhỏ có tính chất tạm thời. Số lượng và trình độ học sinh trong nhóm được lựa chọn theo mục đích và phương pháp dạy học của giáo viên. - Căn cứ vào mục đích yêu cầu của bài lên lớp mà giáo viên xác định mục đích chung của các nhóm và xác định mục đích riêng cho từng nhóm. - Giáo viên giao cho mỗi nhóm nhiệm vụ giống hoặc khác nhau để cùng thực hiện trong một thời gian nhất định. - Trong số các nhiệm vụ được giao có thể có nhiệm vụ tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau. Dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ thường phù hợp với bài lên lớp có kiến thức cần học ngắn, bài luyện tập, bài thực hành mà nội dung gồm một số thí nghiệm nhỏ kết quả thí nghiệm nhanh. 1.3.4.10.Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần đổi mới phương pháp dạy B 2 9

học hóa học [6] Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nên theo định hướng chung là: - Bảo đảm tính mục đích: sử dụng máy tính và các phần mềm như là phương tiện, giúp GV tổ chức và HS thực hiện các hoạt động học tập hóa học theo hướng: HS tích cực, chủ động xây dựng kiến thức và rèn luyện kĩ năng hóa học.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 33

- Bảo đảm tính hiệu quả: không coi máy tính và phần mềm chỉ như là công cụ trình chiếu mà thực sự giúp HS tìm tòi, vận dụng kiến thức. - Bảo đảm tính thiết thực và phù hợp: chỉ sử dụng máy tính, phần mềm đa phương tiện phù hợp với nội dung, hình thức và phương pháp cụ thể ở mỗi bài, chương. Không sử dụng tràn lan.

1.4.Lý thuyết về bài tập hóa học[6],[23],[35],[54] B 8 1

1.4.1.Khái niệm bài tập hóa học B 0 4

Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ “bài tập” (tiếng Anh) là “Exercise” dùng để chỉ một hoạt động nhằm rèn luyện thể chất và tinh thần. Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thì bài tập là những bài ra cho HS để vận dụng những điều đã học. Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: bài toán hoá học để chỉ bài toán định lượng và cả những bài toán nhận thức (chứa cả yếu tố lý thuyết và thực nghiệm). Theo lý luận dạy học thì BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà sau khi hoàn thành HS nắm được một tri thức hay một kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng. Câu hỏi là những bài làm mà khi hoàn thành HS phải tiến hành một hoạt động tái hiện là chủ yếu. Bài toán là những bài làm mà để tiến hành HS phải tiến hành những hoạt động sáng tạo. Về mặt lý luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình dạy học, người GV phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động. Bài tập chỉ có thể là “bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể, khi có một người nào đó có nhu cầu chọn nó làm đối tượng, mong muốn giải nó, tức là khi có một “người giải”. Vì vậy, bài tập và người học có mối liên hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất. 1.4.2.Vai trò, vị trí của bài tập hóa học trong dạy học. B 1 4

Trong quá trình dạy-học hoá học ở trường phổ thông, không thể thiếu bài tập. Bài tập hoá học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy -

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 34

học, nó giữ một vai trò lớn lao trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo: Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm. BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình. BTHH là phương tiện giúp GV hoàn thành các chức năng: Giáo dưỡng, giáo dục và phát triển dạy học. Cụ thể là: - Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú. Chỉ có vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc. Trong chương trình hóa học phổ thông, nhiều khái niệm cơ bản rất trừu tượng (chất, nguyên tử, phân tử, hạt nhân,…) dù đã được trình bày một cách rất logic nhưng HS vẫn cảm thấy khó hiểu đôi khi còn hiểu sai. BTHH là cái cụ thể, chi tiết mà ở đó giáo viên có thể thể hiện, vận dụng nội dung của khái niệm trước khi hoặc sau khi đưa ra khái niệm. Giáo viên càng đưa nhiều ví dụ, BTHH để minh họa, HS càng hiểu được sâu sắc bản chất của khái niệm. Có nhiều khái niệm HS nhớ được nội dung của nó qua các BTHH vận dụng. - Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất. Khi giải BTHH, HS phải tái hiện lại những kiến thức có liên quan, đó là những công thức, phương trình phản ứng, phương pháp giải, tính chất lý, hóa,… Một số đáng kể bài tập thường là sự tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung trong bài, trong chương. Dạng bài tổng hợp buộc HS phải huy động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bài. Do vậy, kiến thức của bài học luôn được nhắc lại trong các bài tập. - BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng, kĩ xảo cần thiết về hóa học như: kĩ năng viết và cân bằng phương trình phản ứng, kĩ năng tính toán theo công thức và phương trình hóa học, kĩ năng thực hành như cân, đo, đun, nóng, sấy, lọc, nhận biết hóa chất,… - BTHH tạo điều kiện để tư duy phát triển, khi giải một bài tập, HS bắt buộc phải suy luận: hoặc quy nạp hoặc diễn dịch hoặc loại suy. Trong quá trình giải

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 35

BTHH, các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng… được rèn luyện. Một số bài tập có định hướng đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo nếu HS có tầm nhìn sắc sảo. Thông thường nên yêu cầu HS giải bằng nhiều cách, có thể tìm cách giải ngắn nhất, hay nhất, đó là cách rèn tư duy thông minh cho HS. Khi giải bài toán bằng nhiều cách dưới góc độ khác nhau, khả năng tư duy của HS tăng lên gấp nhiều lần so với HS giải nhiều bài toán bằng một cách và không phân tích đến nơi đến chốn; - Bài tập hóa học còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới (hình thành khái niệm, định luật) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Điều này thể hiện rõ khi HS làm bài tập thực nghiệm định lượng; - Bài tập hóa học phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tập hợp lý; Ví dụ 1: Khi thực hành, một học sinh lắp dụng cụ điều chế khí Cl 2 như hình vẽ R

R

sau:

a. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl 2 từ MnO 2 và HCl? R

R

R

R

b. Phân tích những chỗ sai khi lắp bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ? Để giải được bài tập này học sinh cần phải: - Tìm hiểu giả thiết và yêu cầu của đề bài. - Hình dung cách lắp ráp dụng cụ thí nghiệm và biết phải bắt đầu từ đâu? - Đâu là chỗ có vấn đề của bài toán.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 36

- Có cách nào khác không? - Bài tập hóa học có tác dụng giáo dục cho học sinh đạo đức, tác phong, rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học. Thông qua việc giải bài tập, còn rèn luyện cho HS phẩm chất độc lập suy nghĩ, tính kiên trì, tính chính xác khoa học, nâng cao hứng thú học tập bộ môn nói riêng và học tập nói chung. Điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực nghiệm. - Bài tập hóa học còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác. HS có thể kiểm tra sự hiểu biết của mình qua việc làm các bài tập vận dụng nội dung khái niệm, từ đó có thể điều chỉnh kịp thời những sai lệch. 1.4.3.Phân loại bài tập hóa học B 2 4

Có nhiều cách phân loại bài tập tùy thuộc vào cơ sở phân loại. Theo PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường có các cơ sở sau: 

Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập: - Bài tập lý thuyết - Bài tập thực nghiệm (có thí nghiệm với dụng cụ hóa chất)

Dựa vào tính chất của bài tập: - Bài tập định tính - Bài tập định lượng

Dựa vào nội dung hóa học của bài tập: - Bài tập cân bằng phương trình phản ứng - Bài tập viết chuỗi phản ứng - Bài tập điều chế - Bài tập nhận biết - Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp - Bài tập xác định thành phần hỗn hợp - Bài tập xác định công thức phân tử - Bài tập tìm nguyên tố chưa biết…

Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 37

- Bài tập trắc nghiệm khách quan - Bài tập trắc nghiệm tự luận Dựa vào phương pháp giải bài tập:

- Bài tập tính theo công thức và phương trình - Bài tập biện luận - Bài tập dùng phương pháp b���o toàn electron - Bài tập bảo toàn nguyên tố - Bài tập dùng phương pháp bảo toàn khối lượng. - Bài tập dùng các giá trị trung bình… Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phúc tạp

- Bài tập cơ bản - Bài tập tổng hợp. 1.4.4.Những yêu cầu lý luận dạy học cơ bản với bài tập B 3 4

Hệ thống bài tập (bao gồm cả câu hỏi, bài toán, bài tập thí nghiệm, thực hành, bài tập nhận thức…) có vai trò quan trọng trong tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. 1.4.4.1.Về thành phần B 3 9

Hệ thống bài tập cho một giờ lên lớp bao gồm: Các câu hỏi bài tập mở bài, khi giảng bài mới, củng cố, vận dụng và kiểm tra. Trong mỗi loại bài tập có mức độ khác nhau: tái hiện, tổng hợp, sáng tạo, lý thuyết, thực nghiệm… được sắp xếp từ dễ đến khó. Cần lưu ý: -

Các tình huống có vấn đề nhằm kích thích hứng thú và tạo động lực cho quá trình nhận thức.

-

Tính chất sáng tạo nhằm rèn luyện năng lực trí tuệ.

-

Tăng cường các bài tập thực hành nhằm gắn lý thuyết và thực tế cuộc sống.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 38

1.4.4.2.Các yêu cầu của bài tập B 4 9

Để có một hệ thống bài tập tốt thì mỗi bài tập phải được biên soạn tốt và phải thỏa mãn các yêu cầu sau: -

Mỗi bài tập phải có một nhiệm vụ phù hợp nhất định trong bài học.

-

Mỗi bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học

-

Bài tập phải chứa đựng một mâu thuẫn vừa sức và hứng thú đối với các em

-

Về hình thức: phải tường minh, súc tích. Đối với hệ thống bài tập cho một giờ lên lớp phải có tác dụng nâng cao chất

lượng giờ lên lớp, phải đảm bảo tính hệ thống (các bài tập phải có quan hệ chặt chẽ với nhau và gắn liền với mục đích, yêu cầu của giờ lên lớp), phải đảm bảo tính đa dạng để phục vụ các yêu cầu về nội dung và ở các bước của quá trình dạy học. Số lượng câu hỏi và bài tập cho mỗi giờ lên lớp phải trọng tâm, không ôm đồm và được sử dụng hợp lí, phù hợp với logic của bài học, nhằm giúp học sinh tập trung. 1.4.4.3.Về thành phần Các nguyên tắc xây dựng bài tập B 5 9

Xây dựng bài tập cho một giờ lên lớp phải đảm bảo những nguyên tắc sau: -

Phải có một mâu thuẫn, một yêu cầu với những dữ kiện diễn đạt rõ ràng.

-

Hệ thống bài tập phải gắn với nội dung, làm sao sau khi giải mỗi bài tập HS tiếp thu được hiểu biết mới.

-

Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính đa dạng, tính kế thừa

-

Số lượng bài tập cần vừa sức, không ôm đồm nặng nề về kiến thức

-

Hệ thống bài tập phải có tính phân hóa HS 1.4.4.4.Sử dụng hệ thống bài tập B 6 9

Khi giảng bài mới, thầy cô giáo thường hướng tới hai mục đích cơ bản: -

Làm cho HS nắm được những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học và gắn liền với đời sống thực tiễn.

-

Bài giảng phải hứng thú để giúp các em học tập tích cực.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 39

Câu hỏi và hệ thống bài tập giữ vai trò rất quan trọng trong dạy học, để tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Câu hỏi và hệ thống bài tập được sử dụng để: -

Tạo tình huống có vấn đề.

-

Thăm dò trình độ hiểu biết của học sinh

-

Tổ chức cho HS thảo luận

-

Tổ chức cho HS tham khảo tài liệu

-

Hướng dẫn các em làm thí nghiệm

-

Hướng dẫn các em làm bài tập

Khi ôn tập, thầy cô giáo thường hướng tới mục đích hệ thống hóa kiến thức, làm cho các kiến thức trong bài hay chương có quan hệ hữu cơ với nhau. Việc đào sâu, nâng cao, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề lý thuyết và thực tiễn cũng là mục đích mà các bài ôn đạt được. Để đạt được mục đích đó, thầy cô giáo phải lưu ý: Các câu hỏi ôn tập thường có tính khái quát cao, giúp HS hệ thống hóa, so

-

sánh các kiến thức với nhau -

Việc ôn tập nên tiến hành thường xuyên.

-

Giải bài tập tổng hợp, trọng tâm của chương trình.

-

Cho HS rèn luyện bài tập. 1.4.5.Một số phương pháp giải bài tập hóa học cơ bản[22], [29]. B 4

1.4.5.1.Phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng B 7 9

Nguyên tắc: “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành trong phản ứng”. Xét phản ứng:

A+B→C+D

Có: Hay

A

mA + mB = mC + mD

E

∑ m các chất tham gia phản ứng = ∑ m các chất sau phản ứng. R

R

R

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 40

Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại U

U

hoá trị (I) và muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (đktc). Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 13 gam.

B. 15 gam.

C. 26 gam.

D. 30 gam.

Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

1.4.5.2.Phương pháp sử dụng đại lượng trung bình B 8 9

Nguyên tắc: Với 2 số nguyên X 1 , X 2 (có tỉ lệ hiện diện tương ứng là a, b) sẽ tồn tại R

R

R

R

 một đại lượng trung bình giữa chúng được kí hiệu là X, và có biểu thức toán EA

A

E A

học: Error! EA

 Dựa vào X, (phân tử khối trung bình, số nguyên tử cacbon trung bình, số EA

A

E A

nhóm chức trung bình, số liên kết π trung bình) …. để xác định CTPT của hợp chất vô cơ và hữu cơ. Được áp dụng trong các bài toán: - Hỗn hợp nhiều chất có tính chất hóa học tương tự nhau. - Xác định thành phần % số mol các chất trong hỗn hợp hai chất. - Xác định hai nguyên tố trong cùng chu kỳ hay nhóm liên tiếp. - Xác định công thức phân tử của hỗn hợp hợp chất hữu cơ. Ví dụ 3: Nung hỗn hợp (A) gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại thuộc 2 chu kỳ U

U

liên tiếp của nhóm IIA đến khi xảy ra hoàn hoàn, thu được chất rắn có khối lượng bằng ½ khối lượng hỗn hợp muối ban đầu. Công thức và thành phần % khối lượng muối trong (A) là: A. MgCO3 (71,6%); CaCO3 (28,4%)

B. BeCO3 (71,6%); MgCO3 (28,4%)

C. CaCO3 (71,6%); BaCO3 (28,4%)

D. MgCO3(28,4%); CaCO3 (71,6%)

Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 41

1.4.5.3.Phương pháp bảo toàn electron B 9

Nguyên tắc: Trong phản ứng oxihóa-khử, số electron cho và nhận luôn được bảo toàn. Tổng số mol electron cho = tổng số mol electron nhận

Suy ra:

Các lưu ý khi áp dụng - Áp dụng cho các bài toán oxi hóa khử, các bài toán có nhiều chất oxi hóa, chất khử, các phản ứng diễn ra phức tạp, nhiều quá trình. - Cần chú ý đến trạng thái số oxi hóa ban đầu và cuối của một chất trong một phản ứng hoặc nhiều phản ứng. - Nếu có nhiều chất khử và nhiều chất oxi hóa thì tính tổng số mol electron các chất khử cho và các chất oxi hóa nhận. Ví dụ 4: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu U

U

được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là A. NO và Mg.

B. N2O và Al

C. N2O và Fe.

D. NO2 và Al.

(Trích đề thi TS ĐH khối A, năm 2009) Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

1.4.5.4.Phương pháp bảo toàn nguyên tố B 0 1

Nguyên tắc: Trong phản ứng hóa học thông thường, tổng số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau. Thiết lập được mối quan hệ giữa các chất có chứa nguyên tố cần xét. Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit U

U

HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là bao nhiêu ? A. 0,12

B. 0,04

C. 0,075

D. 0,06 U

U

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ khối A-2007) Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 42

1.4.5.5.Phương pháp tăng giảm khối lượng B 0 1

Nguyên tắc: Khi chuyển từ chất A sang chất B (có thể qua nhiều giai đoạn) kèm theo sự tăng hoặc giảm khối lượng. Dựa vào sự tăng giảm khối lượng của 1 mol A sang B, ta tính được số mol các chất. Ví dụ 6: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một U

U

thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH-CĐ khối A-2009) Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

1.4.5.6.Phương pháp dùng phương trình ion thu gọn B 2 0 1

Nguyên tắc: Phương trình ion thu gọn thể hiện được bản chất của phản ứng, giúp cho việc giải bài tập hóa học nhanh gọn. (Những chất điện li mạnh và tan nhiều: viết phân li thành ion) Ví dụ 7: Cho 0,09 mol Cu vào bình chứa dung dịch HNO3 (0,16 mol), thoát ra khí U

U

NO (duy nhất). Thêm tiếp H2SO4 loãng dư vào bình, Cu tan hết, thu được thêm V(ml) NO (đkc). Giá trị V? Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

1.4.5.7.Phương pháp bảo toàn điện tích B 3 0 1

Nguyên tắc: Trong một dung dịch, nếu các ion dương và ion âm tồn tại đồng thời thì ta có: Tổng số mol ion dương = tổng số mol ion âm. Khối lượng muối = tổng khối lượng ion dương và ion âm tạo nên muối Ví dụ 8: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+; x mol Cl- và y mol SO42-. U

U

P

P

P

P

P

P

P

P

Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 43

A. 0,01 và 0,03.

B. 0,02 và 0,05

C. 0,05 và 0,01

D. 0,03 và 0,02

(Trích đề thi tuyển sinh CĐ khối A-2007) Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

1.4.5.8.Phương pháp đường chéo B 4 0 1

-

Phương pháp đường chéo dùng để giải các bài toán trộn lẫn dung dịch có cùng chất tan (hoặc chất khí không tác dụng với nhau)

Nguyên tắc: Trộn lẫn 2 dung dịch có: -

Khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d1.

-

Khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C2 > C1), khối lượng riêng d2.

-

Dung dịch thu được có khối lượng m = m1 + m2, V = V1 + V2, nồng độ C (C1 < C < C2), khối lượng riêng d.

a) Trộn m1 gam dung dịch có nồng độ C1% với m2 gam dung dịch có nồng độ C2% thì thu được dung dịch mới có nồng độ C%: m

1

C

C -C 2

1

m

C m

2

C

C-C

2

m 1

1

=

C -C 2 C-C

2

1

b) Trộn V1 ml dung dịch có nồng độ C1 mol/l với V2 ml dung dịch có nồng độ C2 mol/l thì thu được dung dịch mới có nồng độ C mol/l. V

1

C

C -C 2

1

V

C V

2

C

C-C

2

V 1

1

=

C -C 2 C-C

2

1

c) Trộn V1 ml dung dịch có d1 (g/ml) với V2 ml dung dịch có d2 (g/ml) thì thu được dung dịch mới có d g/ml. V

1

d

d -d 2

1

d V

2

d

2

d-d

V V

1

1 2

Cần lưu ý: -

Chất rắn coi như dung dịch có CM = 100%

-

Dung môi (H2O) xem như dung dịch có CM = 0%

www.facebook.com/daykem.quynhon

=

d -d 2 d-d

1


www.daykemquynhon.ucoz.com 44

Khối lượng riêng của H2O là d = 1 g/ml.

-

Ví dụ 9: Hòa tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 68% ta được dung U

U

dịch có nồng độ 98%. Tính m? Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

Ví dụ 10: Hòa tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và U

U

N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là: A. 2,24 lít và 6,72 lít.

B. 2,016 lít và 0,672 lít.

C. 0,672 lít và 2,016 lít.

D. 1,972 lít và 0,448 lít.

Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

Ví dụ 11: Trộn 250 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch H3PO4 1,5M. U

U

Công thức muối tạo thành và khối lượng tương ứng là: A. 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4 B. 28,4 gam Na2HPO4; 16,4 gam Na3PO4 C. 12,0 gam NaH2PO4; 28,4 gam Na2HPO4 D. 24,0 gam NaH2PO4; 14,2 gam Na2HPO4 Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

Ví dụ 12: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08. (Trích đề thi TS ĐH khối A, năm 2009) Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

U

U

U

U

1.4.5.9.Các phương pháp khác: B 5 0 1

- Phương pháp biện luận: thường dựa vào tính chất hóa học, vật lý, đặc điểm cấu tạo, phương trình phản ứng... để tìm cách biện luận hợp lý. - Phương pháp đại số: dựa vào dữ kiện bài toán lập hệ và giải phương trình. - Phương pháp quy đổi: quy đổi một hỗn hợp phức tạp về dạng đơn giản hơn để thuận tiện cho việc giải.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 45

Việc lựa chọn phương pháp giải phù hợp là một vấn đề hết sức quan trọng cho cả HS và giáo viên, đòi hỏi sự dày công của người giáo viên và sáng tạo của HS nhằm tìm ra con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất để giải bài toán. Tác giả sẽ đề cập các phương pháp này trong việc giải các bài tập trong chương sau.

1.5.Điều tra thực trạng sử dụng bài tập trong giảng dạy hóa học ở trường B 9 1

phổ thông hiện nay 1.5.1.Mục đích điều tra B 5 4

Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn hoá học hiện nay ở các

-

trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm vụ phát triển của đề tài. Thông qua quá trình điều tra đi sâu phân tích các dạng bài tập phần vô cơ mà

-

hiện tại giáo viên thường ra cho đối tượng lớp 11, hiệu quả của việc sử dụng bài tập hoá học trong tích cực hóa hoạt động của HS (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân). Nắm được mức độ ghi nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh, xem đây

-

là một cơ sở định hướng nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy - học hiện nay. 1.5.2.Nội dung - Phương pháp B 6 4

Nội dung điều tra:

 -

Điều tra tổng quát về tình hình sử dụng bài tập hoá học ở trường trung học phổ thông hi���n nay.

-

Lấy ý kiến của các giáo viên, chuyên viên về các phương án sử dụng bài tập trong các tiết học bộ môn hoá học.

-

Điều tra về tình trạng cơ sở vật chất ở trường trung học phổ thông hiện nay: dụng cụ, hoá chất, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và các phương tiện dạy học khác.

Phương pháp điều tra:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 46

Nghiên cứu giáo án, dự giờ trực tiếp các tiết học hoá học ở trường trung học

-

phổ thông. -

Gửi và thu phiếu điều tra (trắc nghiệm góp ý kiến).

-

Gặp gỡ trao đổi, toạ đàm và phỏng vấn giáo viên, chuyên viên, cán bộ quản lý.

-

Quan sát tìm hiểu trực tiếp cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy bộ môn. 1.5.3.Đối tượng điều tra B 7 4

Các giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn hoá học ở các trường phổ thông.

-

Chúng tôi đã tiến hành gửi 72 phiếu điều tra đến GV ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước, thành phố Hồ Chí Minh. -

Đặc điểm về chương trình đào tạo: Khối 11 - ban nâng cao.

-

Đặc điểm về chất lượng: Trường có điểm đầu vào của học sinh trung bình, cao và trường dân lập. 1.5.4.Kết quả điều tra B 8 4

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 8 cho đến kết thúc học kỳ I năm học 2009 - 2010 chúng tôi đã trực tiếp thăm lớp, dự giờ được 18 tiết môn hoá học lớp 11 THPT của các giáo viên trên địa bàn tỉnh Bình Phước, thành phố HCM và gửi phiếu điều tra tới 72 giáo viên (xem phụ lục) đuợc nêu trong Bảng 1.2 Bảng 1.2: Kết quả điều tra việc sử dụng bài tập hóa học trong giảng dạy có thể phát huy tính tích cực cho HS. Rất cần

Cần

Bình thường

Ít cần

55,56%

29,16%

11,11%

4,17%

Từ kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy: một số GV đã nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học, qua đó phát huy tính tích cực cho HS thông qua dạy học hóa học nói chung và sử dụng bài tập hóa học nói riêng. Tuy nhiên cũng còn không ít GV vẫn dạy theo thói quen cũ với mục tiêu chính yếu là truyền thụ kiến thức, truyền thụ càng nhiều kiến thức càng tốt; bên

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 47

cạnh đó chưa phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập của người học. Số liệu điều tra cho thấy, các thầy cô được hỏi ý kiến cho rằng có thể sử dụng BTHH nhằm phát huy tính tích cực cho HS thông qua giờ học hóa học, trong đó 84,72% đồng quan điểm là rất cần và cần, còn 15,28% ở mức độ ít cần hoặc không cần. Các thầy cô cũng đồng ý việc sử dụng bài tập hóa học có thể tích cực hóa HS. Bên cạnh đó, qua trao đổi, trò chuyện trực tiếp với GV và HS, cũng thu được kết quả tương tự. Thầy Nguyễn Cửu Phúc, GV trường THPT Nguyễn Công Trứ, 20 năm trực tiếp dạy học hóa học cấp THPT, cho rằng: “Lâu nay, GV lên lớp chỉ đơn thuần dạy lý thuyết, giải ít bài tập trong SGK, mà quên đi biện pháp hiệu quả nhất là HS chuẩn bị bài trước ở nhà, tự tìm cách giải quyết những vấn đề liên quan đến bài học, tự đặt câu hỏi về vấn đề chưa giải quyết được để thầy cô và các bạn cùng trao đổi, qua đó GV đưa ra hệ thống câu hỏi, bài tập của mình nhằm giúp HS tự chiếm lĩnh tri thức” Còn ý kiến của HS Trần Thị Diễm Lê lớp 11B16 (khóa 2009 2010): “Thường các thầy cô sử dụng hệ thống bài tập trong sách giáo khoa và gọi HS lên bảng giải, câu nào HS không giải được thì Thầy cô hướng dẫn và HS tự giải, cuối cùng thầy cô sửa. Tuy nhiên, về nhà muốn giải bài tập thêm nhằm củng cố kiến thức thì chúng em gặp khó khăn vì bài tập sách tham khảo thì nhiều, không biết đâu là trọng tâm ” Sau quá trình điều tra chúng tôi đã tổng hợp kết quả lại như sau: -

Đa số giáo viên khi ra bài tập cho học sinh thường lấy những bài tập đã có sẵn trong sách giáo khoa, sách bài tập mà rất ít khi sử dụng bài tập tự mình ra.

-

Một số lớn giáo viên trong tiết học chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức mà xem nhẹ vai trò của bài tập. Nếu có, chỉ sử dụng dạng câu hỏi ngắn.

-

Một số giáo viên còn lại có sử dụng bài tập trong tiết học nhưng chỉ sử dụng để kiểm tra đầu giờ, và cuối tiết học để hệ thống lại bài học.

-

Một số ít giáo viên sử dụng bài tập như là nguồn kiến thức để học sinh củng cố, tìm tòi và hình thành tính tự giác trong học tập cho học sinh.

-

Trường THPT Dân Lập có tổng số tiết trên tuần nhiều (4tiết – 6tiết), bài tập được sử dụng nhiều hơn, phong phú hơn.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 48

-

Khi được hỏi ý kiến về việc xây dựng một hệ thống bài tập môn hoá học nhằm phát huy tính tích cực cho HS đễ hỗ trợ cho quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì toàn bộ giáo viên đều nhất trí đây là một giải pháp hay và có tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả dạy học ở trường trung học phổ thông hiện nay.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 49

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 B 0 2

Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, bao gồm các nội dung: 1. Hoạt động nhận thức và sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học. Chúng tôi nghiên cứu khái niệm và sự phát triển năng lực nhận thức, phẩm chất, và những biểu hiện; 2. Tính tích cực của HS. Chúng tôi đề cập đến tích cực hóa trong học tập, những biểu hiện, cách đánh giá tính tích cực thông qua bài tập hóa học; 3. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực để phát huy tính tích cực cho HS. Chúng tôi trình bày về tính tích cực, tính tích cực trong học tập, phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tích cực hóa trong dạy học hóa học; 4. Bài tập hóa học. Chúng tôi nêu rõ khái niệm bài tập hóa học, tác dụng và phân loại bài tập hóa học; 5. Thực trạng việc rèn luyện tính tích cực cho HS thông qua dạy học hóa học ở trường phổ thông. Chúng tôi đề cập đến mục đích và phương pháp điều tra; kết quả điều tra. Những nội dung trên là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu một số biện pháp tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan nhằm phát huy tính tích cực của học sinh THPT.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 50

Chương 2: TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI B 2

TẬP TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH THPT 2.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập [35],[54],[55] B 1 2

2.1.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học B 9 4

Bài tập là một phương tiện để tổ chức các hoạt động của học sinh nhằm khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống kiến thức lí thuyết đã học, hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơ bản. Mục tiêu của hóa học ở trường THPT (đối với ban nâng cao), cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực, có nâng cao về hóa học và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi các chất, những ứng dụng và những tác hại của các chất trong đời sống, sản xuất và môi trường. Những nội dung này góp phần giúp học sinh có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết tốt một số vấn đề hóa học có liên quan đến đời sống và sản xuất, mặt khác góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. 2.1.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học B 0 5

Khi xây dựng, nội dung của bài tập phải có sự chính xác về kiến thức hóa học, bài tập cho đủ các dữ kiện, không được dư hay thiếu. Các bài tập không được mắc sai lầm về mặt thiếu chính xác trong cách diễn đạt, nội dung thiếu logic chặt chẽ. Vì vậy giáo viên khi ra bài tập cần nói, viết một cách logic chính xác và đảm bào tính khoa học về mặt ngôn ngữ hóa học.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 51

2.1.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng B 1 5

Mọi người đều biết mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan không tồn tại dạng biệt lập mà tồn tại trong một hệ thống, trong mối quan hệ mật thiết với nhau. Vận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho học sinh. Trước hết chúng tôi xác định từng bài tập. Mỗi bài tập tương ứng với một kĩ năng nhất định và đây là những kĩ năng cơ bản, vì bài tập không thể dàn trải cho mọi kĩ năng. Toàn bộ hệ thống gồm nhiều bài tập sẽ hình thành hệ thống kĩ năng toàn diện cho học sinh. Trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập có những loại bài tập được đầu tư nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục… Giữa các bài tập trong hệ thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bài tập trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện bài tập sau và bài tập sau là sự cụ thể hóa, là sự phát triển và củng cố vững chắc hơn bài tập trước. Toàn bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản. Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng, phong phú. Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả. 2.1.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức B 2 5

Bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những bài tập vận dụng theo mẫu đơn giản, sau đó là những bài tập vận dụng phức tạp hơn, cuối cùng là những bài tập đòi hỏi sáng tạo. Các bài tập phải có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhưng cũng có bài tập riêng cho từng đối tượng, hình thức phổ biến là cao hơn, khó hơn nhưng gây được hứng thú, chứ không mang tính chất ép buộc. Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho mọi trình độ học sinh đều tham gia tranh luận

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 52

để giải bài tập. Khi nói lên một ý hay, ý đúng sẽ tạo cho học sinh một niềm vui, một sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duy và nỗ lực suy nghĩ. 2.1.5. Hệ thống bài tập phải củng cố kiến thức cho học sinh B 3 5

Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở ba mức độ: biết, hiểu, vận dụng. Học sinh nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi họ được hình thành kĩ năng, kĩ xảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức thông qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau. Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho học sinh vận dụng kiến thức để giải những bài toán dưới các hình thức khác nhau, kiến thức được củng cố vững chắc hơn. 2.1.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực B 4 5

sáng tạo của học sinh Với mục đích nghiên cứu quá trình suy luận của học sinh nhằm phát triển năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo, chúng tôi tạm phân ra làm hai loại bài tập: - Bài tập cơ bản: loại bài tập chỉ yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã biết để giải quyết các tình huống quen thuộc. - Bài tập tổng hợp: loại bài tập đòi hỏi học sinh khi giải vận dụng một chuỗi các lập luận lôgic, giữa cái đã cho và cái cần tìm. Do đó học sinh cần phải giải thành thạo các bài tập cơ bản và phải nhận ra quan hệ lôgic của toàn bài, từ đó học sinh đề ra cách giải quyết cho bài toán.

2.2. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập [6], [11], [35], [54] B 2

Quy trình xây dựng hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm được thực hiện qua 7 buớc sau:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 53

2.2.1. Xác định mục đích của hệ thống bài tập B 5

Mục đích xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan phần hóa vô cơ lớp 11 (chương trình nâng cao) nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. 2.2.2. Xác định nội dung hệ thống bài tập B 6 5

Nội dung của hệ thống bài tập phải bao quát được kiến thức của chương. Để ra một bài tập hóa học thỏa mãn mục tiêu chương của giáo viên phải trả lời được các câu hỏi sau: a) Bài tập giải quyết vấn đề gì? b) Vị trí của bài tập trong bài học? c) Loại bài tập dự định xây dựng? (định tính, định lượng hay thí nghiệm)? d) Có liên hệ với những kiến thức cũ và mới không? e) Có phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh không? f) Có phối hợp với những phương tiện khác không? (thí nghiệm). g) Bài tập được biên soạn phải phù hợp với yêu cầu sư phạm định trước. 2.2.3. Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập B 7 5

Đối với phần hóa học, chúng tôi chia thành các loại bài tập sau: - Bài tập định tính - Bài tập định lượng Ứng với từng loại chúng tôi chia làm hai hình thức: Bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm. Sau khi đã xác định được loại bài tập, cần đi sâu hơn, xác định nội dung của mỗi loại. + Bài tập định tính là trong đề bài không yêu cầu phải tính toán trong quá trình giải và yêu cầu phải xác lập những mối liên hệ nhất định giữa các kiến thức và

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 54

các kĩ năng. Trong phần hóa vô cơ lớp 11 trung học phổ thông (chương trình nâng cao) chúng tôi chia thành các dạng bài tập sau: - Dạng 1: Giải các bài tập có quan sát và giải thích các hiện tượng (thí nghiệm). - Dạng 2: Điều chế các chất. - Dạng 3: Nhận biết, tách các chất. - Dạng 4: Viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hoá của các chất. + Bài tập định lượng là trong đề bài phải có tính toán trong quá trình giải. Trong phần hóa vô cơ lớp 11 trung học phổ thông (chương trình nâng cao) chúng tôi chia thành các kiểu bài tập sau: - Dạng 1: Bài tập về nồng độ dung dịch: tính nồng độ dung dịch, pha chế dung dịch… - Dạng 2: Tính thành phần % của hỗn hợp theo số mol, theo khối lượng, theo thể tích… - Dạng 3: Hiệu suất của phản ứng - Dạng 4: Xác định tên nguyên tố, thiết lập công thức phân tử… - Dạng 5: Các dạng toán có nhiều cách giải, giải bằng phương pháp giải nhanh (bài trập trắc nghiệm khách quan) 2.2.4. Thu thập thông tin để soạn hệ thống bài tập B 8 5

Gồm các bước cụ thể sau: - Thu thập các sách bài tập, các tài liệu liên quan đến hệ thống bài tập cần xây dựng. - Tham khảo sách, báo, tạp chí hóa học … có liên quan - Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế những nội dung hóa học có liên quan đến đời sống. Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc biên soạn càng nhanh chóng và có chất lượng, hiệu quả. Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm, tư liệu một cách khoa học và có sự đầu tư về thời gian.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 55

2.2.5. Tiến hành soạn thảo bài tập B 9 5

Gồm các bước sau: - Soạn từng loại bài tập: + Bổ sung thêm các dạng bài tập còn thiếu hoặc những nội dung chưa có bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập + Chỉnh sửa các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập không phù hợp như quá khó hoặc quá nặng nề, chưa chính xác… - Xây dựng các phương pháp giải quyết bài tập - Sắp xếp các bài tập thành các loại như đã xác định theo trình tự: + Từ dễ đến khó; + Từ lí thuyết đến thực hành; + Từ tái hiện đến sáng tạo… 2.2.6. Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp B 0 6

Sau khi xây dựng xong các bài tập, chúng tôi tham khảo ý kiến các đồng nghiệp về tính chính xác, tính khoa học, tính phù hợp với trình độ của học sinh. Chúng tôi lập website: http://tongdaihiep.ucoz.com đăng tải toàn bộ hệ thống TU 2

T 2 U

bài tập được xây dựng và nhận ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và HS. 2.2.7. Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung B 1 6

Để khẳng định lại mục đích của hệ thống bài tập là nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, chúng tôi trao đổi với các giáo viên thực nghiệm thông qua hoạt động hướng dẫn giải các bài tập trong bải giảng nhẳm phát huy tính tích cực của học sinh.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 56

2.3. Sử dụng BTHH nhằm phát huy tính tích cực của học sinh B 3 2

BTHH có một vai trò quan trọng trong dạy học hóa học. BTHH góp phần to lớn trong việc rèn luyện tính tích cực của học sinh trong học tập thông qua các đặc điểm sau: - BTHH là nguồn kiến thức để HS tìm tòi phát hiện kiến thức, kỹ năng. - BTHH mô phỏng một số tình huống của đời sống thực tế. - BTHH được nêu như là một tình huống có vấn đề. - BTHH là một nhiệm vụ cần giải quyết (về mặt nhận thức) Trên cơ sở đó, BTHH là phương tiện để tích cực hóa hoạt động và phát huy năng lực chủ động sáng tạo của HS. Người giáo viên cần ý thức mục đích của hoạt động giải BTHH không chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện hiệu nghiệm để rèn luyện tư duy hóa học cho HS. Để giải được BTHH, HS cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, sử dụng các phương pháp quy nạp, suy diễn, loại suy... Qua các hoạt động đó, HS được thường xuyên rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, phát huy được tính tích cực và chủ động, sáng tạo trong học tập. Để có thể phát triển năng lực nhận thức và bồi dưỡng tư duy hóa học cho HS thông qua BTHH, có tác giả đã đề xuất một số biện pháp sau: - BTHH rèn luyện óc quan sát cho HS. Đó có thể là sự mô tả, giải thích một thí nghiệm, một hiện tượng tự nhiên, một phản ứng hóa học, một bài tập thực nghiệm hoặc mô tả, giải thích trên cơ sở một hình vẽ.. - BTHH rèn luyện năng lực tư duy cho HS: + Nắm vững kiến thức cơ bản một cách chính xác, tự giác, có hệ thống để làm cơ sở vượt qua những chướng ngại nhận thức. + Rèn luyện các thao tác tư duy và năng lực suy luận logic + Rèn luyện năng lực tư duy độc lập + Rèn luyện năng lực suy nghĩ linh hoạt và sáng tạo [Nguyễn Văn Dũng, Luận án TS GDH – ĐHSPHN, 2001]

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 57

Nhiều dạng bài BTHH cụ thể đã được xây dựng nhằm phát huy được tính tích cực của HS: 2.3.1. Bài tập hóa học có nhiều cách giải B 2 6

Tùy thuộc vào đối tượng HS để lựa chọn cách giải hợp lí. Qua việc giải bài tập sẽ luôn tạo được cho HS sự hứng thú, say mê để từ đó phát huy tính tích cực của HS. Ví dụ 13: Hòa tan hết 4,431g hỗn hợp Al, Mg trong HNO3 loãng ta thu được dung dịch A và 1,586 lít hỗn hợp khí không màu có khối lượng bằng 2,59g trong đó một khí hóa nâu ngoài không khí. Cô cạn dung dịch A thu được mg muối khan. Tính m? Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

2.3.2. Sử dụng bài tập có hình vẽ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm B 3 6

Dạng bài tập này rèn luyện cho học sinh khả năng quan sát, óc tưởng tượng và khả năng liên tưởng đến thực tế đồng thời giúp củng cố các kỹ năng thực hành cho học sinh, qua đó phát huy tính tích cực cho học sinh. Ví dụ 14: Cho hình vẽ mô tả quá trình điện li ra ion của tinh thể NaCl trong nước như sau:

Em hãy trình bày cơ chế của quá trình điện li? Hướng dẫn giải: U

U

NaCl là hợp chất ion, nghĩa là gồm những cation Na+ và anion Cl- liên kết với P

P

P

P

nhau bằng lực tĩnh điện. Khi cho NaCl tinh thể vào nước, những ion Na+ và Cl- trên P

P

P

P

bề mặt tinh thể hút về chúng các phân tử H2O (cation hút đầu âm và anion hút đầu

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 58

dương). Quá trình tương tác giữa các phân tử nước phân cực và các ion của muối làm cho các ion Na+ và Cl- của muối tách dần khỏi tinh thể và hoà tan trong nước. P

P

P

P

Từ sơ đồ trên ta thấy sự điện li của NaCl trong nước có thể được biểu diễn bằng phương trình điện li như sau: NaCl (dd) → Na+ (dd) + Cl- (dd) P

P

P

P

GV: Hỏi tương tự cho hợp chất ion khác: KOH … và hợp chất cộng hóa trị có cực: HCl … Ví dụ 15: Cho hình vẽ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch NaCl (đèn sáng)

như sau: Nếu lần lượt thay các dung dịch (a), (b), (c) bằng dung dịch HCl, KOH, CaCl2 thì các bóng đèn ở cốc (a), (b), (c) như thế nào? A. Đèn sáng ở cốc (a), (b).

B. Đèn sáng ở cốc (a).

C. Đèn sáng ở cốc (a), (b), (c).

D. Đèn sáng ở cốc (a), (c).

U

U

Hướng dẫn giải: U

U

GV hướng dẫn HS xem thí nghiệm trong SGK, GV gọi HS tiến hành thí nghiệm trên các dung dịch đã chuẩn bị sẵn bằng bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch (GV có thể hướng dẫn HS tự làm bằng dụng cụ đơn giản, hai cực làm bằng dây đồng, dây dẫn, pin tiểu, bóng đèn). Hướng dẫn HS rút ra đáp án và kết luận - Các axit, bazơ và muối khi hoà tan trong nước điện li ra các ion, nên dung dịch của chúng dẫn điện. - Axit, bazơ và muối là những chất điện li.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 59

Trong bài tập trên HS thực hiện thí nghiệm theo hướng nghiên cứu và tự chiếm lĩnh kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV, rút ra kết luận về chất điện li. Ví dụ 16: Tiến hành một thí nghiệm như hình vẽ: Bình cầu chứa khí A có cắm ống dẫn khí vào chất lỏng

Khí A

B. Khi mở khóa K chất lỏng B phun vào bình cầu. Khi chất lỏng B là nước thì A là A. NH3.

B. H2S.

C. SO2.

D. CO2.

U

U

K ChÊt láng B

H

2.3.3. Bài tập sử dụng đồ thị B 4 6

Ví dụ 17: Nêu hiện tượng và giải thích khi cho từ từ dung dịch OH- vào dung dịch P

P

có chứa x mol AlCl3 cho đến dư? Hướng dẫn giải: U

U

Xây dựng đồ thị biểu thị mối liên hệ giữa số mol kết tủa và số mol OH-. P

P

Ta có phương trình phản ứng: Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 P

P

P

x

P

3x

x

Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]P

x

P

P

x

x

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần cho đến hết. Đồ thị

n Al(OH)3 A

x B

C

y

x2

4x

H

o x1

3x

www.facebook.com/daykem.quynhon

n OH−


www.daykemquynhon.ucoz.com 60

Nhận xét: + Nếu n > a thì bài toán vô nghiệm do y = n không cắt đồ thị + Nếu n = a thì bài toán có một nghiệm duy nhất n OH =3x −

+ Nếu 0 < n < a thì bài toán có 2 nghiệm là x1 và x2 Dựa vào hai tam giác Ox1B và OHA giải ra được: x1 = 3n và x2 = 4a - n 2.3.4. Bài tập có tình huống học sinh dễ mắc sai lầm B 5 6

Ví dụ 18: Sục V lit CO2 vào bình đựng 2lit dd Ca(OH)2 0,01M thu được 1g kết tủa. Giá trị của V là A. 0,224lit

C. 0,224lit hoặc 0,672lit.

B. 0,672lit

U

U

D. 0,896lit

Hướng dẫn giải: Bài toán có hai trường hợp xảy ra U

U

Trường hợp 1: CO2 thiếu, Ca(OH)2 dư, sản phẩm tạo thành là CaCO3. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O n CO2 =n CaCO = 3

1 = 0, 01mol ⇒ V = 0,01.22,4 = 0,224 lít 100

Trường hợp 2: tạo hai muối CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 n CO2 = n OH− - n CaCO3 = 0, 04 − 0, 01 = 0, 03mol ⇒ V = 0,03.22,4 = 0,672 lít.

2.3.5. Bài tập có cách giải đặc biệt B 6

Bài tập có cách giải đặc biệt là những dạng bài tập thường chứa đựng các tình huống có vấn đề, chứa các dữ kiện đặc biệt, chỉ cần phát hiện những dữ kiện đặc biệt đó thì bài toán sẽ được giải. Như vậy, giúp học sinh rèn luyện khả năng quan sát, năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cũng như rèn các thao tác tư duy logic.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 61

Ví dụ 19: Cho 18,4g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc nhóm IIA ở hai chu kỳ liên tiếp tác dụng hết với dd HCl. Cô cạn dung dịch sau khi phản ứng thu được 20,6g muối khan. Hai kim loại đó là: A. Be và Mg.

B. Mg và Ca. U

C. Ca và Sr

U

D. Sr và Ba

Hướng dẫn giải: Dùng phương pháp đại lượng trung bình và phương pháp tăng U

U

giảm khối lượng giải bài toán sẽ nhanh hơn. Đặt công thức chung của hai muối là: RCO3 Độ tăng khối lượng: ∆ m = 20,6 – 18,4 = (71 – 60). n hỗn hợp kim loại M ⇒ n hỗn hợp kim loại = 0,2 mol ⇒=

Ta có:

18, 4 = 92 ⇔ R +60=92 ⇒ R = 32 0, 2

(Mg) 24 < R < 40 (Ca)

2.3.6. Bài tập nâng cao khả năng suy luận B 7 6

Ví dụ 20: Cho a mol Fe vào b mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí không màu hóa nâu ngoài không khí. Hỏi trong dung dịch X tồn tại những ion nào? Thiết lập mối quan hệ giữa a và b để tồn tại những ion đó? Hướng dẫn giải: U

U

Trường hợp 1: Nếu a =4b Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Dung dịch X có x mol Fe(NO3)3 (dung dịch tồn tại 2 ion Fe3+ và NO3− ) P

P

Trường hợp 2: b > 4a Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O a mol Fe(NO3 )3 (b-4a) mol HNO3

Dung dịch X có: 

Trường hợp 3: b < 4a Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 62

b  4 mol Fe(NO3 )3 Dung dịch X có:  (a- b ) mol Fe  4

Ta có thêm phản ứng: 2Fe3+ + Fe → 3Fe2+ P

P

b 4

P

b 4

Trường hợp 3.1: Nếu = 2(a − ) ; b 4

Dung dịch X có: 3(a − ) mol Fe(NO3 ) 2 Trường hợp 3.2: Nếu

b b > 2(a − ) ; 4 4

b   3(a − 4 )mol Fe(NO3 ) 2 Dung dịch X có:   b − 2(a − b ) mol Fe(NO ) 3 3  4 4

Trường hợp 3.3: Nếu

b b > 2(a − ) ; 4 4

 3b  8 mol Fe(NO3 ) 2 Dung dịch X có:  a − b − b ) mol Fe  4 8

2.3.7. Bài tập phân tích, so sánh B 8 6

Thông qua việt phân tích, so sánh, khái quát hóa để tìm ra các điểm chung và các điểm đặc biệt của bài toán, từ đó giúp HS tích cực hơn trong học tập Ví dụ 21: Nung nóng 28,9g hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào nước dư thì thấy có 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (lượng O2 hòa tan không đáng kể). Tìm khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu? Hướng dẫn giải: U

U

t 2KNO3  → 2KNO3 + O2

(1)

t 2Cu(NO3)2  → 2CuO + 4NO2 + O2

(2)

0

0

4NO2 + O2

+ 2H2O  → 2HNO3

www.facebook.com/daykem.quynhon

(3)


www.daykemquynhon.ucoz.com 63

Phân tích phương trình (2) và (3), ta thấy n NO :n O =4:1 2

2

Như vậy khí thoát ra khỏi bình là toàn bộ O2 ở phương trình (1) n KNO3 =2 n O2 =0,1mol ⇒ m KNO3 = 10,1g ⇒ mCu ( NO3 )2 = 28,9 − 10,1 = 18,8 g

2.4. Bài tập chương I – Sự điện li B 4 2

2.4.1. Mục tiêu nhiệm vụ của chương B 9 6

A. Kiến thức: Hs hiểu: -

Các khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

-

Cơ chế của quá trình điện li

-

Khái niệm về axit-bazơ theo A-rê-ni-ut và Bron-stet

-

Sự điện li của nước, tính số ion của nước

-

Đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+ và dựa P

P

vào pH của dung dịch -

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

B. Kĩ năng: -

Rèn luyện kĩ năng thực hành: quan sát, so sánh, nhận xét

-

Viết phương trình ion và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch

-

Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+, P

OH- trong dung dịch P

P

C. Tình cảm, thái độ: -

Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm

-

Rèn luyện đức tính cẩn thận và tỉ mỉ

-

Có được hiểu biết khoa học, đúng đắn về dung dịch axit, bazơ, muối

www.facebook.com/daykem.quynhon

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 64

2.4.2. Hệ thống bài tập B 0 7

2.4.2.1. Bài tập tự luận định tính B 6 0 1

Một số dạng toán cơ bản thường được sử dụng trong chương 1 nhằm tích cực hóa học sinh trong tiết học. Dạng 1: Viết phương trình điện li U

U

Viết phương trình điện li của những chất sau trong dung dịch:

Bài 1.

a) MgCl2, Al(OH)3, H3PO4, NaHSO3, HClO, [Ag(NH3)2]Cl Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài tập tương tự và nâng cao Viết phương trình điện li (từng nấc, nếu có) của các chất sau trong dung

Bài 2.

dịch: a) K2CrO4, KCl.MgCl2.6H2O, [Ag(NH3)2]Cl, KMnO4. b) HNO3, CH3COOH, HClO, HNO2, HF, HBrO4, HCN, H3PO4, H2SO4. c) Al(OH)3, Zn(OH)2, Ca(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Viết phương trình điện li (từng nấc, nếu có) của các chất sau trong dung

Bài 3.

dịch: a) Chất điện li mạnh: H2SO4, NaHSO4, NaHCO3 b) Chất điện li yếu: H2S, H3PO4, H2SO3 c) Hiđroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. d) Muối tan: Na2SO4, Al2(SO4)3, Ca(NO3)2, CH3COONa, NaHS, Dạng 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (phương trình U

U

phân tử, ion, ion thu gọn) Bài 4.

Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có)

xảy ra trong dung dịch của các cặp chất sau: a) CuSO4 + NaOH

b) NH4Br + AgNO3

c) CH3COONa + HCl

d) K2CO3 + NaCl

e) Pb(OH)2 + KOH

f) CuSO4 + Na2S

Hướng dẫn giải: U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 65

Lưu ý: nhớ các điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion a) CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2 ↓ P

P

P

P

Bài tập tương tự và nâng cao Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có)

Bài 5.

xảy ra trong dung dịch của các cặp chất sau: a) CaCl2 + KNO3

b) FeS + HCl

c) HClO + KOH

d) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2

e) Na2CO3 + CaCl2

f) Fe2(SO4)3 + NaOH

g) NaHCO3 + HCl

h) KHCO3 + KOH

Viết phương trình phản ứng phân tử, phương trình ion thu gọn các phản

Bài 6.

ứng sau (nếu có): a) Sắt (III) clorua + kali hyđroxit → b) Nhôm clorua + dung dịch amoniac → c) Dung dịch Natri clorua + magienitrat → d) Đồng (II) oxit + axit clohiđric loãng → Hướng dẫn giải: U

FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ + 3KCl

Ví dụ: U

U

U

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ P

P

P

P

Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:

Bài 7.

a) Ba2+ + CO32− → BaCO3↓

b) Fe3+ + 3OH− → Fe(OH)3↓

c) NH4+ + OH− → NH3↑ + H2O

d) S2− + 2H+ → H2S↑

e) HClO + OH− → H2O

f) H+ + OH− → ClO− + H2O

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

Bài 8.

P

P

P

g) Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + H2O P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

h) CO2 + 2OH− → CO32− + H2O P

P

P

P

Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong

dung dịch theo sơ đồ sau: a) Pb(NO3)2 + ? → PbCl2↓ + ?

b) Be(OH)2 + ? → Na2BeO2 + ?

c) MgCO3 + ? → MgCl2 + ?

d) HPO42- + ? → H3PO4 + ? P

P

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 66

e) FeS + ? → FeCl2 + ?

f) Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?

Cho các chất sau: NaOH; H2SO4 ; Ba(NO3)2; Zn(OH)2. Viết các phương

Bài 9.

trình phân tử và ion rút gọn xãy ra giữa các chất? Dạng 3: Giải thích hiện tượng, xác định pH dung dịch U

U

Bài 10.

Dung dịch muối K2S và dung dịch muối Fe2(SO4)3 trong nước có tính axit

hay bazơ, vì sao? Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài 11.

Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion thu gọn của dung

dịch NaHCO3 với từng dung dịch: H2SO4 loãng, KOH, Ba(OH)2 dư. Trong mỗi phản ứng đó, ion HCO3- đóng vai trò axit hay bazơ? Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài 12.

Hãy giải thích vì sao khi cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3 lại có khí CO2

thoát ra? Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài 13.

Theo định nghĩa của Bron-stêt, các ion: K+, NH4+, CO32−, CH3COO−, Cl−, P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

HCO3− là axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính? Tại sao? Trên cơ sở đó, hãy dự đoán P

P

các dung dịch của từng chất cho dưới đây sẽ có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7: K2CO3, KCl, CH3COOK, NH4Cl. Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài 14.

Hòa tan hỗn hợp ở dạng bột gồm Al và Al2O3 trong một lượng dư dung

dịch NaOH, đun nóng được dung dịch A. Thêm NH4Cl vào A, khuấy đều thấy xuất hiện kết tủa trắng và giải phóng khí mùi khai. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion rút gọn biểu diễn quá trình hóa học trên. Hướng dẫn giải: U

2Al + 2NaOH + 2H 2O  → NaAlO 2 + 3H 2 ↑ 2Al + 2OH - + 2H 2O  → 2AlO −2 + 3H 2 ↑ Al2O3 + 2NaOH  → 2NaAlO 2 + H 2O Al2O3 + 2OH -  → 2AlO −2 + H 2O

Dung dịch A có NaAlO2 và NaOH dư:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 67

NaAlO 2 + NH 4Cl + H 2O  → Al(OH)3 ↓ + NH3 ↑ + NaCl AlO-2 + NH +4 + H 2O  → Al(OH)3 ↓ + NH3 ↑

Bài tập tương tự và nâng cao Sự điện li, chất điện li là gì? Những loại chất nào là chất điện li? Thế nào

Bài 15.

là chất điện li mạnh, chất điện li yếu? Lấy ví dụ và viết phương trình điện li của chúng? Giải thích hiện tượng thu được và viết phương trình phản ứng khi cho

Bài 16.

dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch K2CO3? Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không?

Bài 17.

Giải thích? a) Cu2+; SO42 -, Ba 2+, NO3P

P

P

P

P

P

b) Na+; Cu2+ ; Cl -; OH –

P

P

c) K+; Fe2+; Cl - ; SO42 – P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

d) K+; Ba2+; Cl -; SO42 –

P

P

P

P

P

P

P

P

P

Hãy cho biết các phân tử và ion sau là axit, bazơ hay lưỡng tính theo

Bài 18.

thuyết Brôn-stêt: HI, CH3COO−, H2PO4−, PO43−, NH3, S2−, HPO42−, Cu2+, HCO3- , P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

SO 2-4 . Giải thích?

Theo định nghĩa của Bron-stêt, các ion: Na+, NH4+, CO32−, CH3COO−,

Bài 19.

P

P

P

P

P

P

P

P

HSO4−, K+, Cl−, HCO3− là axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính ? Tại sao ? Trên cơ P

P

P

P

P

P

P

P

sở đó, hãy dự đoán các dung dịch của từng chất cho dưới đây sẽ có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4 Bài 20.

Các chất và ion dưới đây đóng vai trò: axit, bazơ, lưỡng tính hay trung

tính: Al(H2O)3+, NH4 +, C6H5O−, S2−, Zn(OH)2, Na+, Cl−. Tại sao? Hòa tan 5 muối P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

NH4Cl, NaCl, AlCl3, Na2S, C6H5ONa vào nước thành 5 dung dịch, sau đó cho vào mỗi dung dịch một ít quỳ tím. Hỏi dung dịch có màu gì? Dạng 4: Phân biệt, nhận biết các chất Bài 21.

Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

Na2CO3, NH4NO3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Hướng dẫn giải: U

Mẫu thử

Na2CO3

NH4NO3

Fe(NO3)2

www.facebook.com/daykem.quynhon

Fe(NO3)3

Mg(NO3)2


www.daykemquynhon.ucoz.com 68

Thuốc thử

Dung dịch

Không

Khí NH3

Kết tủa trắng

Kết tủa đỏ

Kết tủa

NaOH

hiện

làm quỳ ẩm

xanh hóa nâu

nâu

trắng keo

tượng

hóa xanh

ngoài không khí

Phương trình phản ứng minh họa NaOH + NH4NO3 → NH3↑ + NaNO3 + H2O 2NaOH + Fe(NO3)2 → 2NaNO3 + Fe(OH)2 ↓ 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Fe(OH)3 ↓ 3NaOH + Fe(NO3)3 → 3NaNO3 + Fe(OH)3 ↓ 2NaOH + Mg(NO3)2 → 2NaNO3 + Mg(OH)2 ↓ Bài tập tương tự và nâng cao Bài 22.

Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:

a) Mg(NO3)2, K2S, Fe(NO3)2, FeCl3, NH4NO3 b) ZnSO4, NH4Cl, Ba(NO3)2, Na2CO3, Al(NO3)3 c) CuCl2, Ca(NO3)2, K2SO3, (NH4)2SO4, Al(NO3)3 d) Mg(NO3)2, K2S, Fe(NO3)2, FeCl3, NH4NO3 e) ZnSO4, NH4Cl, Ba(NO3)2, Na2CO3, Al(NO3)3 Bài 23.

Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau (chỉ dùng một thuốc thử)

a) (NH4)2SO4; NH4Cl ; NaCl; K2SO4 b) HCl; Na2SO3; (NH4)2SO4; Ba(OH)2 c) NH4NO3; K2SO4; (NH4)2SO4; CuCl2; AlCl3 d) NH4Cl; Na2SO4; (NH4)2SO4; FeCl3; ZnCl2 Bài 24.

Không dùng thêm hóa chất hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau:

a) NaHCO3, CaCl2, Na2CO3, Ca(HCO3)2 b) NaCl, BaCl2, Ba(NO3), Ag2SO4, H2SO4

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 69

2.4.2.2. Bài tập tự luận định lượng B 7 0 1

Dạng 1: Pha trộn dung dịch không có phản ứng xảy ra. Lưu ý: Pha loãng thì nồng độ dung dịch giảm; cô đặc thì nồng độ dung dịch tăng. Bài 25.

Có 200g dung dịch KOH 40%. Tính nồng độ của dung dịch thu được khi:

a) Thêm 50g nước vào dung dịch b) Cô đặc dung dịch KOH để còn 160g Hướng dẫn giải: U

200.40 = 80(g) 100 80 a) C% = .100 = 32 (%) 200+50 80 b) C% = .100 = 50 (%) 160 m KOH =

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 26.

Cho 4,48 lít khí HCl (đkc) vào 0,2 lít nước. Tính C% và CM của dung ĐS: CM = 1M; C% = 3,52%

dịch thu được? Bài 27.

U

U

Tính nồng độ % của các dung dịch thu được khi cho vào 150 gam dung

dịch KOH 4%: ĐS: C% = 3%

a) 50 gam H2O để được dung dịch A.

U

ĐS: C% = 28%

b) 50 gam KOH để được dung dịch B.

U

U

ĐS: 47,5% U

U

Cho 500g CuSO4.5H2O vào 300 gam dd CuSO4 20% tính nồng độ % của ĐS: C% = 28%

dung dịch thu được? Bài 30.

U

Tính khối lượng KOH nguyên chất cho vào 20 gam dd KOH 5% để được

dung dịch mới có nồng độ 20%. Bài 29.

U

ĐS: C% = 6%

c) 50 gam dd KOH 12% để được dung dịch C. Bài 28.

U

U

U

Tính nồng độ mol của các dung dịch thu được khi cho vào 150 ml dd

KOH 2M: a) 250 ml nước để được dung dịch 1. b) 250 ml dd KOH 4M để được dung dịch 2. Bài 31.

ĐS: CM = 0,75M U

U

ĐS: CM = 3,25M U

U

Muốn điều chế dung dịch KOH 2M, người ta phải dùng bao nhiêu ml:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 70

a) Dung dịch KOH 4M cho vào 200 ml dd KOH 1,5 M. ĐS: 50ml U

b) Nước cho vào 200 ml dd KOH 3,2 M.

U

ĐS: 120ml U

U

Dạng 2: Pha trộn dung dịch có phản ứng xảy ra. Khi hòa tan một chất vào nước thì có thể xảy ra các trường hợp sau:  Khối lượng chất tan không đổi như khi hòa tan NaCl, HNO3…vào nước.  Khối lượng chất tan giảm khi hòa tan các muối ngậm nước: CuSO4.5H2O; Na2CO3.10H2O… Hòa tan 11.44g Na2CO3.10H2O vào 100ml nước. Tính nồng độ % của

Bài 32.

dung dung dịch thu được. Hướng dẫn giải: U

mdung dịch = 11,44 + 100 = 111,44 (g)

→ Na2CO3 Tính khối lượng Na2CO3: Na2CO3. 10H2O  11, 44 = 0, 04  → 0, 04 286

m Na 2CO3 = 160.0,04 = 4,24 (g). Vậy C% = 4,24 .100% = 3,8% 111,44

 Khối lượng chất tan tăng như khi hòa tan những chất có phản ứng với nước tạo ra chất mới SO3, Na2O… Bài 33.

Hòa tan 10g SO3 vào 100ml nước. Tính nồng độ % của dung dịch thu

được. Hướng dẫn giải: U

m H2SO4 = 10 .98 = 12,25 (g) 80

m dung dịch = 10 + 100 = 110 (g) C% =

Bài 34.

12,25 .100% = 11,44 (%) 110

Cho 6,2g Na2O hòa tan hoàn toàn vào 234g dung dịch NaCl 10%. Tính

nồng độ mol của dung dịch. Biết khối lượng riêng của dung dịch thu được là 1,20g/ml.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 71

Hướng dẫn giải: U

Na 2O + H 2O  → 2NaOH

Dung dịch thu được gồm 2 chất tan là NaOH và NaCl. n NaOH = 2 n Na 2O = 2. n NaCl =

Vdd =

6,2 = 0,2 (mol) 62

234.10 = 0,4 (mol) 100.58,5

m 234 + 62 = = 200(ml) hay 0,2 lít D 1,20

[ NaOH ] =

0,2 0,4 = 1(M); [ NaCl] = = 2(M); 0,2 0,2

 Nếu chất tan trong dung dịch được tạo thành từ nhiều nguồn thì lượng chất tan phải tính theo tổng các nguồn đó. Bài 35.

Cho 33,3g CuSO4.5H2O hòa tan 466,7g dung dịch CuSO4 4%. Tính nồng

độ % của dung dịch thu được. Hướng dẫn giải: U

mdung dịch = 33,3 + 466,7 = 500 (g) m CuSO4 =

33,3.160 466, 7.4 + = 39,98 g 250 100

39,98 .100 = 8(%) 500 (CuSO 4 .5H 2O = 250; CuSO 4 = 160) C% =

 Khi một dung dịch có nhiều chất tan thì mct là khối lượng của riêng từng chất, còn mdd là chung cho các chất. Hoặc số mol chất tan là số mol của riêng từng chất, còn thể tích dung dịch là chung cho các chất.  Khối lượng của dung dịch thu được bằng tổng khối lượng các dung dịch (hay các chất) đem trộn lẫn trừ đi khối lượng chất khí bay ra hay chất kết tủa. Bài 36.

Cho 3,9g K tác dụng với 101,8g nước. Tính nồng độ M và nồng độ % của

dung dịch KOH thu được, biết khối lượng riêng của dung dịch KOH thu được là D = 1,056 g/ml. Hướng dẫn giải: U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 72

2K + 2H 2O → 2KOH + H 2 ↑ 3,9 = 0,1  → 0,1 → 0,05 mol 39

mdung dịch = 3,9 + 101,8 – (2.0,05) = 105,6 (g) m 105,6 = = 100 (ml) hay 0,1 lít D 1,056

Vdung dịch = CM =

Bài 37.

0,1 56.0,1 = 1(M); C% = .100 = 5,3 (%) 0,1 105,6

Cho 200 ml dung dịch H2SO4 1M (D = 1,25g/ml) tác dụng với 200 ml

dung dịch Ba(NO3)2 1,5M (D = 1,32 g/ml). Tính nồng độ % của dung dịch thu được. Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

Bài 38.

U

Hòa tan hoàn toàn một lượng oxit của kim loại hóa trị II vào một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thì được dung dịch muối có nồng độ 22,6%. Xác định tên kim loại Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 39.

Cho 47 gam K2O vào 203 g dd KOH 20%. Tính nồng độ % dung dịch thu ĐS: C% = 38,64%

được. Bài 40.

U

Tính thể tích khí HCl (đkc) cho vào 120 gam dd NaOH 20% để sau phản

ứng nồng độ của NaOH còn dư là 10%. Bài 41.

U

ĐS: 6,16lit U

U

Đun nóng 60 gam dd NaOH 20% thì còn lại dung dịch B. Muốn trung

hòa 20 gam dd B phải cần 100 ml dd H2SO4 0,75M. Tính khối lượng H2O đã bốc ĐS: 20g

hơi. Bài 42.

U

U

Hòa tan muối cacbonat của kim loại kiềm A vào dd HCl 20% (vừa đủ),

đun nhẹ đến khi phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch muối có nồng độ là 32,46%. Xác định A? Bài 43.

ĐS: kali U

U

Hòa tan một oxit kim loại hóa trị 2 bằng 1 lượng dd H2SO4 10% (vừa đủ)

thì thu được dung dịch muối có nồng độ 11,8% Xác định oxit? ĐS: MgO. U

www.facebook.com/daykem.quynhon

U


www.daykemquynhon.ucoz.com 73

Tính độ điện li α của axit fomic HCCOH nếu dung dịch 0,46% (d =

Bài 44.

ĐS: 0,913%

1g/ml) của axit có pH = 3.

U

U

Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch thu được khi:

Bài 45.

a) Trộn 200ml dung dịch NaOH 0,5M với 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,3 M? b) Trộn 300ml dung dịch K2SO4 0,2M với 200ml dung dịch K3PO4 0,15M? c) Dẫn 4,32 gam khí N2O5 vào nước được 200ml dung dịch ? d) Trộn 50 gam CuSO4.5H2O vào 500ml dung dịch CuSO4 0,15M (xem như thể tích thay đổi không đáng kể)? Tính nồng độ mol hay thể tích dung dịch:

Bài 46.

a) Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch thu được khi trộn 200ml NaOH 0,2M vào 300ml HCl 0,15M? ĐS: [H+] = 0,01M; [Na+]=0,08M; [Cl-]=0,09M U

U

P

P

P

P

P

P

b) Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch thu được khi trộn 200ml Ba(OH)2 0,15M vào 200ml HNO3 0,2 M? ĐS: [H+] = 0,025M; [Ba2+]=0,075M; [NO3-]=0,1M U

U

P

P

P

P

P

P

c) Tính thể tích HNO3 0,4M có chứa số mol NO3− bằng số mol NO3− có trong P

200ml dung dịch Al(NO3)3 0,15M.

P

P

P

ĐS: V = 1,625 lit. U

U

Bài 47. Để trung hòa 250ml dd X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M cần dung V lít dd Y gồm NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,3M. Tính V lít dd Y đã dùng.ĐS: 0,625lit U

Dạng 3: Tính pH, độ điện li. Bài 48.

Tính pH của các dung dịch sau ở 25oC: P

P

a) H2SO4 0,05M. b) NaOH 0,01M c) CH3COOH 0,1M (cho độ điện li α = 0,01) Hướng dẫn giải: U

a)

b)

H 2SO 4 → 2H + + SO 24− 0,005M → 0,01 = 10-2

pH = - lg 10-2 = 2

NaOH  → Na + + OH 0,01M

0,01M = 10-2

www.facebook.com/daykem.quynhon

U


www.daykemquynhon.ucoz.com 74

10-14 10-14 -12 = ; pH = - lg10-12 12  H=  = OH -  = 10-2 10   +

Hoặc: OH -  = 10-2 thì pOH = - lg10-2 = 2 pH = 14 – 2 = 12  → CH3COO- + H+ CH3COOH ← 

c)

P

P

P

Ban đầu: 0,1M Phân li:

 → x  →

x

x

Còn lại: (0,1 – x) α=

Bài 49.

x = 0,01 →  H +  x = 0,01.0,1= 0,001M ⇒ pH= - lg10-3 = 3 = 0,1

Có 2 dung dịch H2SO4 với pH = 1 và pH =2. Viết phương trình phản ứng

xảy ra khi rót từ từ 50 ml dung dịch KOH 0,1M vào 50 ml mỗi dung dịch trên. Tính nồng độ mol của các dung dịch thu được. Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 50.

Dung dịch HCl có pH = 4. Cần pha loãng dung dịch axit này bằng nước

bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 5. Hướng dẫn giải: U

Dung dịch HCl có pH = 4 thì [H+] = 10-4M. P

P

P

P

Dung dịch HCl có pH = 5 thì [H+] = 10-5M. P

P

P

P

So sánh nồng độ H+ sau khi pha thấy nhỏ hơn trước khi pha 10 lần. Vậy cần pha P

P

loãng 10 lần. Bài 51.

Dung dịch NaOH có pH = 11. Cần pha loãng dung dịch NaOH này bằng

nước bao nhiêu lần để thu được dung dịch NaOH có pH = 10. Hướng dẫn giải: U

Dung dịch NaOH có pH = 11 thì [H+] = 10-11M và [OH-] =

10-14 = 10-3 M -11 10

Dung dịch NaOH có pH = 10 thì [H+] = 10-10M và [OH-] =

10-14 = 10-4 M -10 10

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

www.facebook.com/daykem.quynhon

P

P

P

P

P

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 75

So sánh nồng độ OH- sau khi pha thấy nhỏ hơn trước khi pha 10 lần. Vậy cần pha P

P

loãng 10 lần. Bài 52.

Tính pH của các dung dịch sau, biết rằng các chất đều phân li hoàn toàn:

a) Dung dịch HBr 0,01M

b) Dung dịch H2SO4 0,05M

c) Nước nguyên chất

d) Dung dịch KOH 10– 4 M

e) Dung dịch Ba(OH)2 0,005M

g) Dung dịch HNO3 10–9 M

Bài 53.

P

P

P

P

a) Tính pH của dung dịch chứa 1,46g HCl trong 400 ml dung dịch.

b) Tính pH của dung dịch chứa 0,8 gam NaOH trong 200 ml dung dịch. ĐS: a) pH = 1; U

U

Bài 54.

b) pH = 13

Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2

a) Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân ly của H2SO4 thành ion được coi là hoàn toàn. ĐS: [H2SO4] = 0,005M. U

U

b) Tính nồng độ mol của ion OH− trong dung dịch đó. ĐS: [OH-] = 10-12M. P

Bài 55.

P

U

U

P

P

P

P

Trong hai dung dịch ở các thí dụ sau đây, dung dịch nào có pH lớn hơn?

a) Dung dịch HCl 0,1M và dung dịch HCl 0,01M b) Dung dịch HCl 0,01M và dung dịch H2SO4 0,01M Giải thích vắn tắt cho từng trường hợp. Bài 56.

a) Một dung dịch có [H+] = 0,001M. Tính [OH−] và pH của dung dịch. P

P

P

P

Môi trường của dung dịch này là axit, trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu của quỳ tím trong dung dịch này? ĐS: pH = 3 U

U

b) Một dung dịch có pH = 9. Tính nồng độ mol của các ion H+ và OH− trong dung P

P

P

P

dịch, Hãy cho biết màu của phenolphtalein trong dung dịch này? Bài 57.

a) Tính pH của dung dịch khi trộn 150ml dung dịch H2SO4 0,2M và 50

ml dung dịch HBr 0,04M (coi như H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc). Bài 58.

b) Tính pH của dung dịch khi trộn 450ml dung dịch KOH 0,02M và 350

ml dung dịch Ba(OH)2 0,01M. Bài 59.

ĐS: a) pH = 0,51; b) 12,3. U

U

a) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl

1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375M

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 76

b)Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 80ml dung dịch NaOH 1M vào 120ml dung dịch H2SO4 0,25M. (coi như H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc) c) Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40,0 ml dung dịch HNO3 0,50M với ĐS: a) pH = 13; b) 13; c) 13

60,0 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M.

U

U

Dạng 4: Tính pH dựa vào hằng số axit Ka, bazơ Kb. Tính pH của

Bài 60.

a) Dung dịch HCOOH 0,1M Biết Ka=1,78.10-4 P

b) Dung dịch NH3 0,1M Kb = 1,8.10-5 P

Hướng dẫn giải: U

a)

 → HCOO- + H+ HCOOH ← 

ban đầu:

0,1M

phản ứng:

x

x

x

cân bằng:

0,1 – x

x

x

P

Ka =

P

P

x.x [H+ ].[HCOO− ] = =1,78.10-4 (0,1 − x) [HCOOH] P

⇒ x = 4,13.10 ⇒ pH = - lg [4,13.10 ]= 2,38 -3 P

-3

P

P

P

b)

 → NH +4 + OHNH3 + H2O ← 

ban đầu:

0,1M

phản ứng:

x

x

x

cân bằng:

0,1 – x

x

x

P

Kb =

[NH+4 ].[OH− ] [NH3 ]

=

x.x =1,8.10-5 (0,1 − x) P

⇒ x = 1,33.10 ⇒ pH = 14 – pOH = 11,12 -3 P

P

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 61.

Một dung dịch có chứa 3g CH3COOH trong 250 ml dung dịch. Cho biết

độ điện ly α = 1,4% a) Hỏi nồng độ của các phân tử và ion trong dung dịch axit. b) Tính pH của dung dịch trên.

ĐS: 2,55 U

www.facebook.com/daykem.quynhon

U


www.daykemquynhon.ucoz.com 77

Trong dung dịch CH3COOH 0,43.10−1M, người ta xác định được nồng độ

Bài 62.

P

P

H+ bằng 0,86.10−3 mol/l. Hỏi có bao nhiêu phần trăm phân tử CH3COOH trong P

P

P

P

ĐS: 2%

dung dịch này phân li ra ion?

U

U

a) Trộn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch NaOH

Bài 63.

0,06M. Tính pH và nồng độ mol các ion Na+, SO42- trong dung dịch thu được? (coi P

P

P

P

ĐS: pH=2,398

như H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc)

U

U

b) Hòa tan hoàn toàn 0,78g K trong 100,0 ml dung dịch HCl 0,3M. Tính pH của ĐS: pH=1

dung dịch thu được.

U

U

Dung dịch axit fomic (HCOOH) 0,007 M có pH = 3

Bài 64.

a) Tính độ điện ly của axit fomic trong dung dịch đó b) Nếu hòa tan thêm 0,001 mol HCl vào 1 lít dung dịch đó thì độ điện ly của axit fomic tăng hay giảm? Giải thích. a) Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,01M (α = 4,25%). ĐS:3,37

Bài 65.

U

U

b) Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,01M (Ka = 1,8.10−5). ĐS:3,38 P

P

U

U

Trộn x lít dung dịch có pH = 4 với y lít dung dịch có pH = 10 thu được

Bài 66.

ĐS: 9/11

dung dịch có pH = 9. Tính tỉ số x/y?

U

U

Cho 100ml dung dịch HCl có pH = 2 trộn với 100ml dung dịch NaOH

Bài 67.

10-2M. Tính pH và nồng độ mol các ion trong dung dịch thu được? ĐS:pH=7 P

P

U

U

Cho 300ml dd NaOH 4M tác dụng hoàn toàn với 200ml dd X gồm dd

Bài 68.

HCl 1M và dd H2SO4 2 M. Tính pH của dd sau khi phản ứng. ĐS:pH=13,6. U

U

Dạng 5: Bài toán sử dụng định luật bảo toàn điện tích U

U

Bài 69.

Trong một dung dịch có chứa a mol Na2+, b mol Ba2+, c mol Cl− và d mol P

P

NO3− P

a) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d? b) Nếu a = 0,01; c = 0,02; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu? Hướng dẫn giải: U

a) Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 2a + 2b = c + d b) Thay các giá trị trên ta được b = 0,015

www.facebook.com/daykem.quynhon

P

P

P

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 78

Bài 70.

Một dung dịch có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) P

P

P

P

cùng hai loại anion là Cl− (x mol) và SO42− (y mol). Tính x và y biết rằng khi cô cạn P

P

P

P

dung dịch và làm khan thu được 46,9g chất rắn khan. ĐS: x = 0,2; y = 0,3 U

U

Bài 71.

Dung dịch A chứa các ion: NH4+, Na+, SO42-, CO32-. Cho A tác dụng với P

P

P

P

P

P

P

P

Ba(OH)2 dư, đun nóng được 0,34 gam khí có thể làm xanh quỳ tím ẩm và 4,3 gam kết tủa. Còn khi A tác dụng với H2SO4 dư thu được 0,224 lít khí (đktc). Tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A. ĐS: 2,38 gam U

Bài 72.

U

Cho dung dịch X gồm: 0,035 mol Na+; 0,015 mol Ca2+; 0,03 mol Cl– ; P

P

P

P

P

P

0,03 mol HCO3– và 0,005 mol NO3–. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng vừa P

P

P

P

P

đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Xác định a?

P

ĐS: 11,1g. U

U

2.4.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan B 8 0 1

a.) Bài tập định tính Bài 73.

Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng

với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni: A. Chuyển thành màu đỏ. B. Thoát ra một chất khí không màu có mùi sốc đặc trưng. C. Thoát ra một khí màu nâu đỏ. D. Thoát ra một khí không màu, không mùi. Bài 74.

Nhỏ 1 giọt quỳ tím vào dung dịch NaOH, dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ

từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì: A. Màu xanh vẫn không thay đổi. B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn. C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ. U

U

D. Màu xanh đậm thêm dần. Bài 75.

Cho 300ml dung dịch HCl 1M tác dụng với 0,1 mol Al(OH)3 thu được

dung dịch X. pH của dung dịch X là: A. pH < 7.

B. pH = 7.

C. pH > 7.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. pH = 14.


www.daykemquynhon.ucoz.com 79

Bài 76.

Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các dung dịch MgCl2,

CaC2, AlCl3? A. Dung dịch KOH.

B. Dung dịch Na2CO3.

C. Dung dịch AgNO3.

D. Dung dịch K2SO4.

U

U

Bài 77.

Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do:

A. sự chuyển dịch của các electron. B. sự chuyển dịch của các cation. C. sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan. D. sự chuyển dịch của các cation và anion. U

U

Bài 78.

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

A. KCl rắn, khan.

C. CaCl2 nóng chảy.

C. NaOH nóng chảy.

D. HBr hòa tan trong nước.

U

U

Bài 79.

Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

A. MgCl2. Bài 80.

C. C6H12O6 (glucozơ).

B. HClO3.

Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được ?

A. HCl trong C6H6 (benzen).

B. CH3COONa trong nước.

C. Ca(OH)2 trong nước.

D. NaHSO4 trong nước.

Bài 81.

D. Ba(OH)2.

Natri florua(NaF) trong trường hợp nào dưới đây không dẫn điện ?

A. Dung dịch NaF trong nước. B. NaF nóng chảy. C. NaF rắn, khan. D. Dung dịch được tạo thành khi hoà tan cùng số mol NaOH và HF trong nước. Bài 82.

Dung dịch nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

A. KCl 0,05M. Bài 83.

B. HF 0,05M.

C. NH3 0,05M.

D. CaCl2 0,05M. U

U

Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,05 mol/l, dung dịch nào dẫn

điện kém nhất? A. HCl. Bài 84.

B. HF.

C. HI.

D. HBr.

Cho các dung dịch nồng độ 0,1 M sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH,

Na2SO4. Sắp xếp các dung dịch theo khả năng dẫn điện tăng dần:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 80

A. NaCl, Na2SO4, C2H5OH, CH3COOH. B. C2H5OH, CH3COOH, NaCl, Na2SO4. C. CH3COOH, NaCl, C2H5OH, Na2SO4. D. Na2SO4, NaCl, CH3COOH, C2H5OH. Bài 85.

Độ điện li không phụ thuộc vào: B. Độ tan của chất tan.

A. Dung môi.

U

B. Nhiệt độ. Bài 86.

U

C. Nồng độ của chất tan.

 → H+ + CH3COO−. Cho cân bằng sau trong dung dịch: CH3COOH ←  P

P

P

P

Độ điện li α sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào giọt dung dịch NaOH ? A. Tăng.

B. Giảm.

C. Không biến đổi.

D. Không xác định được.

U

U

Bài 87.

Khi thêm dung dịch CH3COONa vào dung dịch CH3COOH thì nồng độ

H+ và giá trị hằng số cân bằng (hằng số điện li) K P

P

A. [H+] tăng, K giảm. P

B. [H+] tăng, K tăng.

P

P

C. [H+] giảm, K tăng. P

D. [H+] giảm, K không đổi.

P

Bài 88.

P

U

U

P

P

Có một dung dịch chất điện ly yếu. Khi thay đổi nồng độ của dung dịch

(nhiệt độ không đổi) thì: A. Độ điện ly và hằng số điện ly đều thayđổi. B. Độ điện ly và hằng số điện ly đều không đổi. C. Độ điện ly thay đổi và hằng số điện ly không đổi. U

U

D. Độ điện ly không đổi và hằng số điện ly thay đổi. Bài 89.

Dung dịch CH3COOH 0,05M có độ điện li α = 4%, nồng độ mol H+ trong P

P

dung dịch là: A. 0,02 M. Bài 90.

B. 0,2 M.

C. 0,0005.

D. 0,002 M. U

U

Dung dịch CH3COOH 0,1M có α = 2,5%, tổng số mol phân tử và mol

ion trong 0,5 lit dung dịch là: A. 0,1025. Bài 91.

B. 0,05125. U

U

C. 1,025.

D. 0,5125.

Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng:

A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 81

B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit. U

U

P

P

D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử. Bài 92.

Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của

nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? B. [H+] < [CH3COO−].

A. [H+] = 0,10M. P

P

P

C. [H+] > [CH3COO−]. P

P

Bài 93.

P

P

P

D. [H+] < 0,10M.

P

U

U

P

P

Theo A-rê-ni-ut,chất nào dưới đây là axit ?

A. Cr(NO3)3. Bài 94.

P

B. HBrO3. U

C. CdSO4.

U

D. CsOH.

Axit mạnh HNO3 và axit yếu HNO2 có cùng nồng độ 0,10 mol/l và ở

cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào sau đây là đúng ? A. [H+ ]HNO <

[H+ ]HNO .

C. [H+ ]HNO =

[H+ ]HNO .

3

3

Bài 95.

2

2

B. [H+ ]HNO > U

U

3

[H+ ]HNO .

D. [NO3− ]HNO < 3

2

[NO2− ]HNO . 2

Theo thuyết Bron-stêt thì nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH. B. Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion. U

U

C. Trong thành phần của axit có thể không có hiđro. D. Axit hoặc bazơ không thể là ion. Bài 96.

Chọn câu trả lời đúng trong số các câu dưới đây

A. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nồng độ. B. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào áp suất. C. Giá trị Ka của một axit phụ thuộc vào nhiệt độ. U

U

D. Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực axit càng mạnh. Bài 97.

Khi nói “ axit fomic (HCOOH) mạnh hơn axit axetic (CH3COOH)” có

nghĩa là: A. Dung dịch axit fomic có nồng độ mol lớn hơn dung dịch axit axetic. B. Dung dịch axit fomic có nồng độ phần trăm lớn hơn dung dịch axit axetic. C. Axit fomic có hằng số phân li lớn hơn axit axetic (ở cùng nhiệt độ). U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 82

D. Dung dịch axit fomic bao giờ cũng có nồng độ H+ lớn hơn dung dịch axit axetic. P

Ion nào dưới đây là axit theo thuyết Bron-stết?

Bài 98. A. SO42−. P

C. NO3−.

B. NH4+.

P

U

U

P

P

P

D. SO32−.

P

P

P

Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Bron-stết?

Bài 99. A. Fe2+. P

P

C. HS−.

B. Al3+.

P

P

P

U

U

P

D. Cl−.

P

P

P

Bài 100. Theo định nghĩa axit-bazơ của Bron-stêt, hãy cho biết các chất và ion nào sau đây là lưỡng tính ? A. CO32−, CH3COO−. P

P

P

P

P

B. NH4+, HCO3−, CH3COO−.

P

P

C. ZnO, Al2O3, HSO4−, NH4+. P

P

P

P

P

P

P

P

D. ZnO, Al2O3, HCO3−, H2O.

P

U

U

P

P

Bài 101. Theo quan điểm của Bron-stêt chất nào đóng vai trò là axit trong cân  → HSO3− + H3O+ bằng: H2SO3 + H2O ←  P

P

B. H2SO3 và H3O+.

A. H2SO3 và H2O.

U

C. HSO3− và H3O+. P

P

P

P

U

P

P

D. H2O và H3O+.

P

P

P

Bài 102. Một dung dịch có [OH−] = 2,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là P

P

B. kiềm.

A. axit. U

P

U

P

D. lưỡng tính.

C. trung tính.

Bài 103. Một dung dịch có [OH-] = 4,2.10-3M, đánh giá nào dưới đây là đúng? P

A. pH = 3,00.

P

P

B. pH = 4,00.

P

C. pH < 3,00.

D. pH > 4,00. U

U

Bài 104. Một dung dịch có pH = 5,00, đánh giá nào dưới đây là đúng? A. [H+] = 2,0.10-5M.

B. [H+] = 5,0.10-4M.

C. [H+] = 1,0.10-5M.

D. [H+] = 1,0.10-4M.

P

U

U

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

Bài 105. Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng? A. pH > 1,00. U

U

B. pH = 1,00.

C. [H+] > [NO2−]. P

P

P

P

D. [H+] < [NO2−]. P

P

P

P

Bài 106. Giá trị của pH nào sau đây cho biết dd có tính axit mạnh nhất? A. pH=4.

B. pH=3. U

U

C. pH =10.

D. pH =14.

Bài 107. Dung dịch axit mạnh một nấc X nồng độ 0,01 mol/l có pH=2,0 và dung dịch bazơ mạnh một nấc Y nồng độ 0,01 mol/l có pH= 12,0. Vậy: A. X và Y là các chất điện li mạnh. U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 83

B. X và Y là các chất điện li yếu. C. X là chất điện li mạnh, Y là chất điện li yếu. D. X là chất điện li yếu,Y là chất điện li mạnh. Bài 108. Khác với dd NaOH 0,1 M; dd HCl 0,1 M có: A. Nồng độ ion H+ cao hơn và pH có giá trị lớn hơn. P

P

B. Nồng độ ion H+ cao hơn và pH có giá trị nhỏ hơn. U

U

P

P

C. Nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH có giá trị nhỏ hơn. P

P

D. Nồng độ ion H+ nhỏ hơn và pH có giá trị cao hơn. P

P

Bài 109. Cho dung dịch chứa x (g) Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x (g) HCl, dung dịch sau phản ứng có môi trường: A. Axit.

B. Bazơ. U

C. Trung tính.

U

D. Không xác định được.

Bài 110. Cho các dung dịch sau đây (có cùng nồng độ mol): (1): KOH ; (2): NH3, (3): Ba(OH)2, sắp xếp nào sau đây theo thứ tự pH giảm dần ? A. (1) > (2) > (3). C. (1) > (3) > (2).

B. (3) > (2) > (1). D. (3) > (1) > (2). U

U

Bài 111. Cho các dung dịch loãng sau đây (có cùng nồng độ mol): (1): HCl; (2): H2SO4, (3): HF, sắp xếp nào sau đây theo thứ tự pH tăng dần? A. (1) < (2) < (3).

B. (3) < (2) < (1).

C. (2) < (1) < (3).

D. (3) < (1) < (2).

U

U

Bài 112. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết: A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch. B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất. C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. U

U

D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li. Bài 113. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? A. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2. B. Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3  + 3NaNO3. U

U

C. 2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3. D. Zn + 2Fe(NO3)3 → Zn(NO3)2 + 2 Fe(NO3)2.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 84

Bài 114. Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? A. Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4 + 2NaNO3. B. Pb(OH)2 + H2SO4 → PbSO4  + 2H2O. C. PbS + 4H2O2 → PbSO4 + 4H2O. U

U

D.(CH3COO)2Pb + H2SO4 → PbSO4 + 2CH3COOH. Bài 115. Các ion nào sau đây tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch? A. NH4+, H+, HCO3− và SO42−. P

P

P

P

P

P

P

B. Mg2+, Ba2+, OH− và NO3−.

P

P

C. Fe2+, Na+, S2− và Cl−. P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

D. Cu2+, K+, SO42− và NO3−.

P

U

U

P

P

P

P

P

P

P

P

Bài 116. Cho các loại ion như sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32−, NO3−, Cl−, SO42−. P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

Chọn 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và 1 loại anion. Bốn dung dịch đó là: A. AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3. U

U

B. AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3. C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4. D. Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3. Bài 117. Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bron-xtet, có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây: Na+, Cl -, CO32-, HCO3-, CH3COO-, NH4+, S2- là bazơ? P

A. 1.

P

P

P

P

P

B. 2.

P

P

P

P

P

P

P

C. 3. U

P

D. 4.

U

Bài 118. Dung dịch A có chứa a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol P

P

P

P

P

HCO3-. Biểu thức nào biểu thị sự liên hệ giữa a, b, c, d sau đây là đúng? P

P

A. a+2b=c+d.

B. a+2b= 2c+d. U

U

C. a+b=2c+d.

D. a+b=c+d.

Bài 119. Dung dịch chất nào dưới đây có môi trường kiềm? A. AgNO3.

B. NaClO3.

C. K2CO3. U

U

D. SnCl2.

Bài 120. Dung dịch chất nào dưới đây có pH = 7,0? A. SnCl2.

B. KBr. U

U

C. Cu(NO3)2.

D. NaF.

Bài 121. Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7,0? A. Kl.

B. KNO3.

C. FeBr2.

Bài 122. Dung dịch (NH4)2SO4 có pH là:

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. NaNO2. U

U

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 85

A. pH = 7.

B. pH < 7. U

C. pH > 7.

U

D. pH = 14.

Bài 123. Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được, nhận thấy quỳ tím: B. không đổi màu. C. hóa đỏ.

A. hóa xanh. U

U

D. mất màu.

Bài 124. Dung dịch muối nào sau đây có môi trường bazơ? A. Al(NO3)3.

B. NH4Cl.

C. MgSO4.

D. NaClO. U

U

Bài 125. Cho các dd được đánh số thứ tự như sau: (1). KCl

(2). Na2CO3

(5). Al2(SO4)3

(6). NH4Cl

(3). CuSO4

(4). CH3COONa

(7). NaBr

(8). K2S.

Số dung dịch có pH < 7 A.4.

B. 3. U

C. 5.

U

D. 2.

Bài 126. Cho các ion và các chất được đánh số thứ tự như sau: (1). HCO3P

P

(4). HPO42P

P

(2). K2CO3

(3). Zn(OH)2

(5). Al2O3

(6). NH4Cl

(7). HSO3P

P

Theo Bron-xtet, số chất và ion lưỡng tính là: A. 3.

B. 4.

C. 5. U

U

D. 6.

Bài 127. Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được: A. Ca(HCO3)2 và Na2CO3.

B. CaCO3 và Na2CO3.

C. CaCO3 và NaOH. U

D. Ca(HCO3)2 và NaOH.

U

b.) Bài tập định lượng Bài 128. Trộn V lít dung dịch HCl (pH = 5) với V’ lít dung dịch NaOH (pH = 9) thu được dung dịch có pH = 8. Tính tỉ số V/V’ bằng: A. 2/3.

B. 3/2.

C. 9/11.

D. 11/9. U

U

Bài 129. Phần trăm khối lượng Na2CO3 trong tinh thể Na2CO3.xH2O là 37,063%. Vậy số phân tử H2O trong tinh thể là: A. 2.

B. 3.

C. 7.

D. 10.

Bài 130. Cho 1,88 gam kali oxit từ từ vào 218,12 gam nước và khuấy đều, thu được dung dịch A có khối lượng riêng 1,1 gam/ ml. Vậy [OH-] của dung dịch A P

bằng:

www.facebook.com/daykem.quynhon

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 86

A. 0,3.

B. 0,2. U

U

C. 0,48.

D. 0,7.

Bài 131. Cần pha loãng dung dịch NaOH có pH = 12 bao nhiêu lần để được dung dịch NaOH có pH = 11? A. 100.

B. 2.

C. 0,1.

D. 10. U

U

Bài 132. Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 2. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu được dung dịch có pH = 3. Hỏi x bằng bao nhiêu? A. 10 ml.

B. 90 ml. U

U

C. 100 ml.

D. 40 ml.

Bài 133. Nồng độ ion H+ trong dung dịch axit CH3COOH 0,1M là 0,0025 M. Độ P

P

điện li ở nồng độ đó bằng bao nhiêu? A. 0,015 hay 1,5%. B. 0,035 hay 3,5 %. C. 0,15 hay 15 %.

D. 0,025 hay 2,5 %. U

U

Bài 134. Dung dịch NaOH có pH = 12. Hỏi cần phải pha loãng dd bao nhiêu lần để được dd NaOH có pH = 10? A. 9 lần.

B. 10 lần.

C. 90 lần.

D. 100 lần. U

U

Bài 135. Trộn dung dịch HCl 0,2M với dung dịch H2SO4 0,1M theo tỉ lệ thể tích 1:1 thu được dung dịch A. Trung hòa 150 ml dung dịch A phải cần bao nhiêu lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M ? A. 0,75 lít.

B. 0,5 lít.

C. 1 lít.

D. 1,5 lít.

Bài 136. Dung dịch axit CH3COOH 0,1M có độ điện li α = 3%. pH dung dịch là: A. 0,003.

B. 2,523.

C. 0,477.

D. 3,523.

Bài 137. Một dung dịch (X) có chứa 0,2 mol Al3+; a mol SO42-; 0,25 mol Mg2+; 0,5 P

P

P

P

P

P

mol Cl-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Hỏi m có giá trị bao P

P

nhiêu? A. 43 g.

B. 57,95 g. U

U

C. 40,95 g.

D. 25,57 g.

Bài 138. Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,01mol), Na+ (0,02mol), ClP

P

P

P

P

(0,01mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là: P

A. 0,015. U

U

P

B. 0,02.

C. 0,03.

D. 0.025.

Bài 139. Cho 10ml dd hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dd NaOH 1M cần để trung hoà dd axit trên là: A. 10ml.

B. 15ml.

C. 20ml. U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 25ml.

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 87

Bài 140. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được sau khi trộn 20 gam dung dịch KOH 8,4% với 10 ml dung dịch H2SO4 1,5M, nhận thấy giấy quỳ: A. hóa đỏ.

B. hóa xanh.

C. không đổi màu. D. mất màu. U

U

Bài 141. Hòa tan 2,84g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít CO2 (54,6oC; P

P

0,9 atm) và dung dịch X. Tìm A, B A. Ca, Ba.

B. Be, Mg.

C. Mg, Ca.

D. Ca, Zn.

Bài 142. Cho 23 gam hỗn hợp rắn gồm CaCO3, K2CO3, Na2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch là: A. 28,4 gam.

B. 24,8 gam.

C. 25,2 gam. U

U

D. 22,4 gam.

Bài 143. Đổ hỗn hợp axit (gồm 0,1 mol H2SO4 và 0,2 mol HCl) vào hỗn hợp kiềm lấy vừa đủ gồm 0,3 mol NaOH và 0,05 mol Ca(OH)2. Khối lượng muối tạo ra là: A. 25,5g.

B. 25,6g.

C. 25,7g.

D. 25,8g. U

U

Bài 144. Cô cạn 150ml dung dịch CuSO4 có khối lượng riêng là 1,2 g/ml được 56,25g CuSO4.5H2O. Nồng độ % của dung dịch CuSO4 là: A. 37,5%.

B. 24%.

C. 21,25%.

D. 20%.

Bài 145. Để có dung dịch NaCl 16% cần phải lấy bao nhiêu gam nước để hòa tan 20g NaCl? A. 125g.

B. 145g.

C. 105g. U

U

D. 107g.

Bài 146. Cho 200ml dd KOH vào 200ml dd AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa keo. Nồng độ mol của dd KOH là: A. 1,5M.

B. 3,5M.

C. 1,5M hoặc 3,5M.

D. 2M hoặc 3M.

U

U

Bài 147. Để pha 1 lít dung dịch KOH có nồng độ 15,33 mol/l cần dùng 731,52g nước thì nồng độ % của dung dịch này là: A. 56%.

B. 52%.

C. 57%.

D. 54%. U

U

Bài 148. Hòa tan 25g CuSO4.5H2O vào 295g nước thì dung dịch thu được có nồng độ là

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 88

A. 4%.

B. 6%.

C. 2%. U

D. 5%.

U

Bài 149. Lượng muối sắt (II) sunfat ngậm nước FeSO4.7H2O cần hòa tan vào 278g nước để được dung dịch FeSO4 4% là: A. 23g.

B. 22g. U

C. 24g.

U

D. 26g.

Bài 150. Hòa tan 11,44g Na2CO3.10H2O vào 88,56 ml (D = 1g/ml). Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 thu được là: A. 3,21%.

B. 3,89%.

C. 4,24%. U

D. 5,22%.

U

Bài 151. Trộn 100g dung dịch NaCl 20% với 300g dung dịch NaCl 16% thì dung dịch thu được có nồng độ là: A. 15%.

B. 17%. U

C. 18%.

U

D. 19%.

Bài 152. Hòa tan 4,7g K2O vào 195,3g nước xảy ra phản ứng: K2O + H2O  2KOH. Nồng độ % của dung dịch thu được là A. 2,5%.

B. 2,8%. U

C. 3,1%.

U

D. 4,1%.

Bài 153. Cho 23g Na vào cốc đựng 100g nước, xảy ra phản ứng: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2. Nồng độ % của dung dịch thu được là: A. 30,5%.

B. 32,3%. U

C. 40,1%.

U

D. 40,5%.

Bài 154. Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl– ; P

P

P

P

P

P

0,006 mol HCO3– và 0,001 mol NO3–. Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần một lượng P

P

P

P

P

P

vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2. Giá trị của a là A. 0,180.

B. 0,120.

C. 0,444.

D. 0,222. U

U

Bài 155. Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO 2-4 và x mol OH−. Dung P

P

P

P

dịch Y có ClO −4 , NO3− và y mol H+; tổng số mol ClO −4 , NO3− là 0,04. Trộn X và Y P

P

được 100ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là A. 1. U

B. 12.

U

C. 13.

D. 2.

Bài 156. Cô cạn dung dịch chứa: 0,2 mol Al3+; a mol SO 2-4 ; 0,25 mol Mg2+; 0,5 P

P

P

mol Cl-. Khối lượng (gam) muối thu được là P

A. 43.

P

B. 57,95. U

U

C. 40,95.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 25,57.

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 89

2.5. Bài tập chương II – Nhóm nitơ B 5 2

2.5.1. Mục tiêu nhiệm vụ của chương B 1 7

A. Kiến thức: HS biết: -

Tính chất cơ bản của Nitơ, Phốt pho

-

Tính chất vật lí, hóa học cơ bản của 1 số hợp chất: NH3, NO, NO2, HNO3, P2O5, H3PO4. Phương pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và 1 số hợp chất của nitơ, phốtpho.

B. Kĩ năng Tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng: -

Quan sát, phân tích, tổng hợp, và dự đoán tính chất của các chất

-

Lập phương trình hóa học, đặc biệt phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử. Giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức của

-

chương C. Tình cảm, thái độ Thông qua nội dung kiến thức của chương, giáo dục cho HS tình cảm yêu

-

thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt môi trường không khí và đất Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống

-

2.5.2. Hệ thống bài tập B 2 7

2.5.2.1. Bài tập tự luận định tính B 9 0 1

Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng, cân bằng phản ứng oxi hóa – khử Bài 157. Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra khi:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 90

a) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (cho biết nitơ bị khử xuống mức +1). b) Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng (cho biết nitơ bị khử xuống mức bằng 0). c) Cho Zn vào dung dịch HNO3 loãng (cho biết nitơ bị khử xuống mức -3). Hướng dẫn giải: U

U

a) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O Al → Al3+ + 3e P

x8

P

+5

+1

x3

2 N + 8e → 2 N

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O. Bài 158. Hoàn thành PTPƯ theo chuỗi biến hóa sau: NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Mg(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2 Hướng dẫn giải: U

U

Chú ý: Điều kiện phản ứng, tỉ lệ mol, lượng dư, thiếu. t , xt 2NH3 + 5/2O2  → 2NO + 3H2O 0

2NO + O2 → 2NO2 2NO2 + ½ O2 + H2O → 2HNO3 2HNO3 + Mg(OH)2 → Mg(NO3)2 + H2O 0

t MgO + O2 + NO2 Mg(NO3)2 →

NO2 + NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 0

t NaNO3 → NaNO2 + ½ O2

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 159. Hoàn thành PTPƯ theo chuỗi biến hóa sau: NH4NO2 → N2 → NH3 → (NH4)2SO4 → NH3 → Ag(NH3)2Cl Bài 160. Hoàn thành PTPƯ theo chuỗi biến hóa sau: + H2O Khí A  (1) → dd A

+ HCl → (2)

B

+ NaOH  (3) →

+ HNO3 t Khí A  (5) → D + H2O (4) → C  0

Bài 161. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 91

(1) (2) (3) (4) (5) (6) → N2  → NH3  → NH4NO3  → NH3  → NO  → NH4NO2  (7) (8) (9) → HNO3  → Cu(NO3)2  → Cu(OH)2 NO2 

Bài 162. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau: N2 NH3

N2

NH4NO2

NH3

NH4NO3

NO Al(OH)3

NaAlO2

Bài 163. Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai tro của thiên nhiên và con người trong việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối: a) N2

+X  (1) →

NO

b) N2

2  (5) →

+H

M

+X  (2) → +X  (6) →

NO2 NO

+ X +H O

2 → (3)

+X  (7) →

Y

NO2

+Z  (4) →

+ X +H O

Ca(NO3)2

2 → (8)

Y

+M  (9) →

NH4NO3

Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa trên Bài 164. Viết các phương trình hóa học để thực hiện các sơ đồ chuyển hóa sau NH3 G

+ CuO  → t0 0

t →

+ H2 A(khí)  → NH3 t0 ,p,xt

+O

2  → t0 ,xt

B

+O

2  →

D

+O +H O

2 2  →

E

+ NaOH  →

H(rắn)

Bài 165. Cho sơ đồ các phản ứng hóa học sau: Khí X + H2O

→ dung dịch X

X (dư) + H2SO4 → Y Y

+ NaOH đặc

X

+ HNO3 → Z

Z

0

t →

0

t →

X + Na2SO4 + H2O

T + H2 O

Xác định X, Y, Z, T (biết chúng đều có chứa nguyên tố nitơ) và viết các phương trình hóa học ? Bài 166. Có các chất sau đây: HNO3, NH3, NH4NO3, N2, NO, NO2 a) Hãy lập hai dãy chuyển hóa biểu diễn mối quan hệ giữa các chất trên? b) Viết các phương trình hóa học để biểu diễn mỗi dãy chuyển hóa đó

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 92

Bài 167. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau, viết các phương trình hóa học: NH4NO2 NaNO2

NH3 N2

NO

NO2

Na3N

Bài 168. Hãy điền công thức thích hợp vào chỗ dấu “?” và hoàn thành các phương trình hóa học. a) ? + Cl2 → PCl5

b) P + Ca → ?

c) P + H2SO4 (đặc) → H3PO4 + ? + H2O

d) P + HNO3 + H2O → ? + NO

e) P + KClO3 → ? + KCl Bài 169. Những cặp chất nào dưới đây có thể phản ứng với nhau? Viết các phương trình hóa học (nếu có) a) H3PO4 + Na2O

b) H3PO4 + K

c) H3PO4 + SO2

d) H3PO4 + NaNO3

e) H3PO4 (dư) + Ca(OH)2

g) H3PO4 + NH3 (dư)

h) H3PO4 + KCl

i) Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 dư

Bài 170. Hãy chọn công thức thích hợp để điền vào chỗ trống là lập phương trình hóa học điều chế một số phân bón sau: a) … + HNO3 → NH4NO3

b) Na2CO3 + … → NaNO3 + ….

c) … + NH3 → (NH2)2CO + …

d) Ca3(PO4)2 + H3PO4 → …

e) NH3 + … → NH4H2PO4 + (NH4)2HPO4 g) … + H2SO4 (đặc) → Ca(H2PO4)2 + CaSO4 Bài 171. Lập các phương trình hóa học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch của các chất a) natri photphat và bari nitrat b) natri photphat và nhôm sunfat c) kali photphat và canxi clorua d) natri hiđrophotphat và natri hiđroxit e) canxi đihiđrophotphat (1 mol) và canxi hiđroxit (1 mol) g) canxi đihiđrophotphat (1 mol) và canxi hiđroxit (2 mol)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 93

Bài 172. Viết các phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: (2) (3) (4) (1) (5) → PH3  → P2O5  → H3PO4  → NaH2PO4 → Mg3P2  P  (6) (7) (8)  → Na3PO4  → Ca3(PO4)2  → H3PO4

Bài 173. Viết các phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: + SiO2 + C,1200 C + Ca, t Ca3(PO4)2  → X  (1) (2) → Y 0

0

+ HCl → (3)

0

+ O2dö,t + H2O PH3  → Z  (5) → (4)

T Bài 174. Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau đây (3) (1) (2) → photpho  → điphotpho pentaoxit  → axit Quặng photphoric 

(5) (6) (4) → axit photphoric  → canxi photphat → amoni photphat  photphoric 

Bài 175. Cho các chất sau: Ca3(PO4)2, P2O5, P, H3PO4, NaH2PO4, NH4H2PO4, Na3PO4, Ag3PO4. Hãy lập một dãy biến hóa biểu diễn quan hệ giữa các chất trên. Viết các phương trình hóa học và nêu rõ phản ứng hóa học thuộc loại nào? Bài 176. Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm riêng biệt đựng a) Dung dịch K3PO4

b) Dung dịch KCl

c) Dung dịch KNO3

d) Dung dịch KI

Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học (nếu có). Dạng 2: Giải thích hiện tượng Bài 177. Giải thích sự khác nhau giữa phản ứng nhiệt phân các muối (NH4)2Cr2O7, NH4NO3, NH4NO2, NH4Cl với sự nhiệt phân các muối (NH4)2CO3, NH4Cl. Viết PTHH của các phản ứng tương ứng. Hướng dẫn giải U

Các muối (NH4)2Cr2O7, NH4NO3, NH4NO2 là muối của các axit có tính oxi hóa mạnh, do đó bị nhiệt phân, NH3 được giải phóng sẽ bị oxi hóa thành N2 hoặc N2O. o

t (NH 4 ) 2Cr2O7  → Cr2O3 + N 2 + 4H 2O o

t NH 4 NO3  → N 2O + 2H 2O o

t NH 4 NO 2  → N 2 + 2H 2O

Các muối (NH4)2CO3, NH4Cl là muối của các axit không có tính oxi hóa, do đó khi bị nhiệt phân luôn giải phóng ra khí NH3.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 94

Bài 178. Cho Zn vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí N2O và N2. Phản ứng kết thúc, cho thêm NaOH vào lại thấy giải phóng khí. Viết các phương trình phản ứng giải thích? Hướng dẫn giải U

4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + N2O + 5H2O 5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O Cho thêm NaOH: Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 4Zn + NO3− + 7OH - → 4 ZnO 22− + NH3 + 2H2O. P

P

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 179. Trình bày cấu tạo của phân tử N2. Vì sao ở điều kiện thường N2 là một chất trơ ? Ở điều kiện nào N2 trở nên hoạt động hơn? Bài 180. Viết phương trình chứng tỏ Nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử Bài 181. Hãy lấy các phản ứng hóa học để chứng minh: a) NaHCO3 là chất lưỡng tính b) NH4NO2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử c) HCl vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử d) NH3 có tính khử Bài 182. Hãy cho biết các số oxi hóa thường gặp của nguyên tử Nitơ. Từ đó hãy cho biết N2 thể hiện tính chất oxi hóa hay khử trong các phản ứng hóa học? Bài 183. Hãy viết công thức cấu tạo của phân tử NH3. Từ đó hãy giải thích tính chất hóa học của amoniac? Dạng 3: Điều chế, nhận biết, tách các chất Bài 184. Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch sau: NaNO3, Na2CO3, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2. Hướng dẫn giải U

Cho các dung dung dịch lần lượt tác dụng với NaOH dư, nhận ra Zn(NO3)2 và Mg(NO3)2.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 95

Lấy dung dịch Mg(NO3)2 cho tác dụng với 3 dung dịch còn lại, nhận ra Na2CO3 (có MgCO3  ). Còn lại là dung dịch NaNO3, khẳng định bằng phản ứng với Cu + H2SO4 loãng. 3Cu + 2 NO3− + 8H+ → 3Cu2+ + NO + 4H2O. P

P

P

P

2NO + O2 → 2NO2 Bài 185. N2 bị lẫn các tạp chất là hơi nước, CO, CO2, O2. Trình bày cách thu N2 tinh khiết? Hướng dẫn giải: U

- Dẫn hỗn hợp đi qua photpho trắng, oxi bị giữ lại. - Dẫn tiếp hỗn hợp còn lại qua CuO, nóng đỏ, dư để hấp thụ CO - Hỗn hợp khí thu được (hơi H2O, CO2, N2) dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư. Bài tập tương tự và nâng cao Bài 186. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch sau: a) NH3, (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4 b) NH4NO3, (NH4)2SO4, FeCl3, FeCl2, NaHCO3. c) Na2SO4, NaNO3, Na2S, Na3PO4. Bài 187. Chỉ dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối sau đây: NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4, KNO3. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra? Bài 188. Từ khí NH3 người ta điều chế được axit HNO3 qua ba giai đoạn. Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong từng giai đoạn? Bài 189. a) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt dung dịch HNO3, dung dịch HCl và dung dịch H3PO4 b) Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3. Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của phản ứng. Bài 190. Cho các mẫu phân đạm sau đây: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Hãy dùng các thuốc thử thích hợp để nhận biết chúng. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng?

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 96

Bài 191. Có 4 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch loãng của các chất sau: H3PO4, BaCl2, Na2CO3, (NH4)2SO4. Chỉ sử dụng dung dịch HCl, hãy nêu cách phân biệt chất đựng trong mỗi lọ. Viết phương trình hóa học của các phản ứng Bài 192. Từ hidro, clo, nitơ và các hóa chất cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học (có ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế phân đạm amoni clorua? Bài 193. Có 6 lọ không dán nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch loãng của các muối cùng nồng độ sau: Mg(NO3)2, MgCl2, MgSO4, CuSO4, CuCl2, Cu(NO3)2. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết? 2.5.2.2. Bài tập tự luận định lượng B 0 1

Dạng 1: Bài toán tổng hợp NH3, HNO3 Bài 194. Một bình kín chứa 2 mol N2 và 8 mol H2 có áp suất là 400 atm. Khi đạt trạng thái cân bằng thì N2 tham gia phản ứng là 25%. Tính áp suất trong bình sau khi đưa về nhiệt độ ban đầu? Hướng dẫn giải: U

Suy luận  → 2NH3 N2 + 3H2 ← 

Ban đầu:

2

8

0

Phản ứng:

0,5

1,5

1

6,5

1

Sau phản ứng: 1,5

⇒ ns = 1.5 + 6.5 + 1 = 9 mol

Ta có:

400.9 ps n s = 360 atm =  ps = 10 pt n t

Bài 195. Viết phương trình phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, ghi rõ điều kiện của phản ứng. Khi trộn N2 và H2 theo tỉ lệ 1:3 về số mol, sau phản ứng thu được một hỗn hợp có tỉ khối so với không khí là 0,328. Xác định thành phần phầm trăm theo số mol của hỗn hợp khí ở điều kiện cân bằng. Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 97

Bài 196. Hòa tan hoàn toàn 28,8g kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là: A. 100,8 lít

B. 10,08 lít

C. 50,4 lít

D. 5,04 lít. U

U

(Trích đề thi TS ĐH khối A, năm 2007) Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài 197. Oxi hóa hoàn toàn 5,6 l NH3 (ở 0oC, 1520 mmHg) có xúc tác thu được P

P

khí A, oxi hóa A thu được khí B màu nâu. Hoà tan toàn bộ khí B vào 146 ml H2O với sự có mặt của oxi tạo thành dung dịch HNO3. Tính C% và CM của dung dịch HNO3 (d = 1,2g/ml) Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 198. Cần lấy (tối thiểu) bao nhiêu lít khí nitơ và khí hidro để điều chế được 33,6 lít khí amoniac ? Biết rằng thể tích các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%? ĐS: Vnitơ = 67,2l; Vhiđro = 201,6lit. U

U

Bài 199. Cho 6,72 lit N2 (đkc) phản ứng với hiđro dư có chất xúc tác thích hợp một thời gian để điều chế NH3. Tính thể tích NH3 thu được (đkc), biết hiệu suất ĐS: V = 2,688 lit

phản ứng là 20%.

U

U

Bài 200. Trộn 3,36 lit H2 (đkc) với N2 có dư có chất xúc tác thích hợp một thời gian thì thu được 0,56 lit NH3 (đkc). Tính hiệu suất phản ứng ? ĐS: 25% U

U

Bài 201. Nén một hỗn hợp khí gồm 2,0 mol nitơ và 7,0 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C. Sau phản ứng thu được 8,2 mol một hỗn hợp khí. P

P

a) Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng?

ĐS: H% = 20% U

U

b) Tính thể tích (đktc)khí ammoniac tạo thành? ĐS: V = 17,92 lit U

U

Bài 202. Người ta thực hiện thí nghiệm sau: Nén hỗn hợp gồm 4 lít khí nitơ và 14 lít khí hiđro trong bình phản ứng ở nhiệt độ khoảng trên 4000C, có chất xúc tác. Sau P

P

phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất ).

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 98

ĐS: V = 1,6 lit

a) Tính thể tích khí amoniac thu được?

U

U

ĐS: H% = 20%

b) Xác định hiệu suất của phản ứng?

U

U

Bài 203. Phản ứng tổng hợp amoniac là: N2 (k) + 3H2 (k)

 → ← 

2NH3 (k) ; ΔH = -92 kJ

Tính hằng số cân bằng của phản ứng và nồng độ mol ban đầu của nitơ và hiđro. Biết nồng độ mol các chất lúc cân bằng là N2: 0,01M ; H2: 2M ; NH3: 0,4M. ĐS: Kc = 2; CM = 0,21M; CM = 2,6M U

U

Bài 204. Một bình kín có chứa 4 mol N2 và 15 mol H2 có áp suất 200atm, thực hiện phản ứng với chất xúc tác và nhiệt độ thích hợp. Khi đạt cân bằng thì lượng N2 đã tham gia phản ứng là 25% (so với ban đầu). Giữ nguyên nhiệt độ. a) Tính mol các khí sau phản ứng? b) Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng?

ĐS: 178,95 U

U

Bài 205. Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 112000 lít khí NH3 (đktc). Giả thiết rằng hiệu suất của cả quá trình là 80%? ĐS: 420kg U

U

Bài 206. Để điều chế 2,5 tấn dung dịch HNO3 60% cần dùng bao nhiêu tấn amoniac? biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuất là 3,8%. ĐS: 0,042 tấn. U

U

Bài 207. Tính khối lượng natri nitrat chứa 10% tạp chất trơ và H2SO4 98% để dùng điều chế 300g dung dịch axit HNO3 6,3%. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 90%? ĐS: 31,48g NaNO3;16,67g H2SO4. U

U

Dạng 2: Bài toán kim loại (hoặc hỗn hợp kim loại và oxit có hóa trị không đổi) tác dụng với axit HNO3 Bài 208. Hòa tan hết 3,495 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa thành màu nâu trong không khí. Tính số mol HNO3 đã phản ứng và khối lượng muối tạo thành. A. 0,51 mol.

B. A. 0,45 mol.

C. 0,55 mol.

D. 0,49 mol. U

U

Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

Dựa vào phân tử khối trung bình ta xác định ccông thức hỗn hợp khí.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 99

2,59 = 37 < N 2 O 0,07

NO < M hoãn hôïp khí =

0, 07 x + y =  x = 0, 035 ⇒ 2,59 30 x + 44 y =  y = 0, 035

Ta có: 

Quá trình oxi hóa:

Quá trình khử:

Al → Al3+ +

N+5 +

P

a

P

3e

P

∑n

e cho

P

P

2b = 3a + 2b

3e →

N+2 P

3.0,035 ← 0,035

3a

Mg → Mg2+ + 2e b

P

2N+5 + 8e → 2N+1 P

P

P

8.0,035 ← 0,035

∑n

e nhËn

= 0,035.11=0,385

0,385 3a + 2b = a = 0,125 ⇒ 3, 495 27 a + 24b = b = 0, 005

Ta có: 

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có: n N/HNO = n N/NO + n N/khí 3

3

n HNO3 = n N/HNO3 = n e kim loaïi cho + n NO + 2n N2O = 0,385 + 0,035 + 2.0,035 = 0,49 mol

m muoái = m kim loaïi + m NO- = 3,495 + 0,385.62 = 27,365gam 3

Bài 209. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. 2,24 lít.

B. 4,48 lít.

C. 5,60 lít. U

U

D. 3,36 lít.

H��ớng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 210. Khi hòa tan 15g hỗn hợp Cu và CuO oxit trong 1,2 lit dung dịch axit nitric 1M (loãng) thấy thoát ra 3,36 lít nitơ monooxit (đktc). Xác định hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp, nồng độ mol của đồng(II) nitrat và axit nitric trong dung dịch sau phản ứng ? Biết rằng thể tích dung dịch không thay đổi. ĐS: %mCu = 4% U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 100

Bài 211. Khi cho 3g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất là NO2 (đktc). Xác định phần trăm khối lượng ĐS: %mCu = 55,65%.

mỗi kim loại trong hỗn hợp ?

U

U

Bài 212. Chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì có 8,96 lit khí màu nâu đỏ bay ra. Phần 2 cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 lit H2 bay ra. Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp (các khí đo ở đkc)?

ĐS: %mCu = 70,33%. U

U

Bài 213. Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 51,0g muối nitrat và 5,4g nước (không có sản phẩm khác). Hỏi đó là oxit của kim loại nào và khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu? ĐS: Na2O; 18,6g U

U

Bài 214. Cho 4,05 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm (không có NH4NO3) và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với ĐS: CM = 1,14M

hiđro bằng 19,2.

U

U

Bài 215. Hòa tan hoàn toàn 8,071 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư đựơc dung dịch A và 1,568 lít hỗn hợp hai sản phẩm khử là hai khí không màu (trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí) có khối lượng 2,59 gam. a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại?

ĐS: mAl = 1,701g; mZn = 6,37g U

U

b) Tính số mol HNO3 đã phản ứng? c) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, tính khối lượng muối khan thu được? ĐS: 31,941g U

U

Bài 216. Cho 3,12 g hỗn hợp Mg và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,896 l N2O (đkc). a) Tính % khối lượng mỗi kim lọai trong hỗn hợp đầu b) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y. Tính V dung dịch NaOH để có kết tủa cực đại, cực tiểu? ĐS: U

U

ĐS: U

U

a) 30,8%; 69,2%; b) 0,32 l; 0,4 lit.

a) 66,1%; 33,9%; b) 157,5ml và 29,11 g; 277,5ml và 5,35 g

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 101

Bài 217. Cho 8.32g Cu tác dụng đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4.928 l (đktc) hỗn hợp gồm 2 khí NO và NO2 bay ra. a) Tính số mol của mỗi khí đã tạo ra? b) Tính CM của dd axit đầu ? ĐS: U

a) 0,02; 0,2 mol

U

b) 2M

Bài 218. Một lượng 13,5g Al tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dd HNO3 ta thu được hỗn hợp khí NO và N2O. Biết tỷ khối của hỗn hợp khí đối với H2 là 19,2. a) Tính số mol của mỗi khí đã tạo ra? b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch axít đầu? ĐS: U

U

a) 0,1; 0,15 mol ; b) 0,86M

Bài 219. Cho 62,1 g Al tan hòan tòan trong dung dịch HNO3 2M ta thu được muối nhôm nitrat và 16,8 l hỗn hợp khí X (đkc) gồm 2 khí N2O và N2. a) Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X? b) Tính thể tích của dung dịch HNO3 2M cần dùng? ĐS: U

U

a) 10,08 lit; 6,72 lit ; b) 4,25lit

Bài 220. Hòa tan hòan tòan a (g) Cu vào dung dịch HNO3 2M. Sau phản ứng thấy dùng đúng 600 ml dung dịch HNO3 và thu được 8,96 l hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 (đkc) và dung dịch Y. ĐS:

a) Tìm a? Tính % thể tích mỗi khí?

U

U

25,6; 50%

b) Mang dung dịch Y cô cạn và nhiệt phân hoàn toàn. Tính khối lượng rắn thu ĐS:

được.

U

U

32g;

Bài 221. Chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằng nhau. - Phần 1: Cho tác dụng dd HNO3 đặc, nguội (vừa đủ) thì có 8,96 lít khí màu nâu đỏ bay ra (đkc) và dung dịch X. - Phần 2: Cho tác dụng với dd HCl thu được 6,72 lít khí (đkc). a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b) Cô cạn dung dịch X, lấy lượng muối rắn (khan) đem nhiệt phân. Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm 10,8 g. Tính % khối lượng muối rắn đã bị nhiệt phân. ĐS: U

U

a) 70,3% và 29,7%, H% = 50%

Bài 222. Chia a gam hỗn hợp A gồm Fe và Zn làm 2 phần bằng nhau:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 102

- Phần 1: Cho tác dụng hòan tòan với dung dịch HNO3 đặc nguội. Sau phản ứng thu được 224 ml khí N2O (đkc) - Phần 2: Cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 1,344 lít khí H2 (đkc) và dung dịch B. a) Tính a gam hỗn hợp A

ĐS: U

U

7,44g

b) Cho dung dịch B tác dụng hòan tòan với 200 ml dung dịch KOH 0,9M. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.

ĐS: U

U

3,13g

Bài 223. Chia a gam hỗn hợp X gồm Mg và Al làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng hòan tòan với dung dịch HNO3 đặc nguội. Sau phản ứng thu được 268,8 ml khí N2 (đkc) - Phần 2: Cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,352 lít khí H2 (đkc) và dung dịch Y. a) Tính a gam hỗn hợp X.

ĐS: U

U

4,5g

b) Cho dung dịch Y tác dụng hòan tòan với 200 ml dung dịch NaOH 1,15M. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.

ĐS: U

U

4,26

Bài 224. Cho 11g hỗn hợp Al và Fe tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch HNO3 loãng thấy có 6,72 lít khí (đkc) NO thoát ra và dung dịch (A). a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b) Tính C% của dung dịch HNO3 đã dùng. c) Tính C% các muối trong dung dịch (A).

ĐS:

49,9%; 50,91%

ĐS:

37,8%

ĐS:

21,09%; 11,98%

U

U

U

U

U

U

Bài 225. Cho 4,72 g hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 20% thì phản ứng vừa đủ thu được dung dịch B và 1,568 l khí NO (đkc). a) Tính % khối lượng mỗi kim lọai trong A. b) Tính nồng độ % dung dịch muối B. c) Thổi khí NH3 dư vào dung dịch B thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? ĐS: U

U

a) 59,3%; 40,7%; b) 6,21%; 13,32%; c) 5,35 g

Bài 226. Hòa tan hòan tòan 2,22 g hỗn hợp gồm Al, Zn vào 200 ml dung dịch HNO3 thì thu được 0,9 g khí NO và 1lít dung dịch A. Để trung hòa dung dịch A phải cần 20 ml dung dịch NaOH 0,1M và thu được dung dịch B.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 103

a) Tính khối lượng mỗi kim lọai trong hỗn hợp đầu. b) Tính nồng độ mol của hỗn hợp HNO3 ban đầu và nồng độ mol của dung dịch B. ĐS: U

U

a) 0,27 g; 1,95g; b) 0,61M; 0,041M

Bài 227. Cho 8,43g hỗn hợp Zn và Ag tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được 896 cm3 khí (đkc) và 50ml dung dịch A. P

P

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b) Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch A. c) Cô cạn dung dịch A và đem nung đến khối lượng không đổi. Tính thể tích khí thu được (0oC, 2atm). P

ĐS: U

U

P

a) 23,13%; 76,87%; b) [Zn2+]=0,6M; [Ag+]=1,2M; [NO3-]=2,4M. P

P

P

P

P

P

Dạng 3: Bài toán nhiệt phân muối nitrat Bài 228. Nhiệt phân hoàn toàn m gam Cu(NO2)2 được chất rắn A và hỗn hợp B. Thổi H2 dư qua A nung nóng tới khi phản ứng hoàn toàn, được chất rắn E. Cho hỗn hợp khí B hấp thụ hết trong nước được dung dịch D. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch D, thấy có m gam chất rắn không tan, phản ứng tạo ra NO. Viết các phương trình phản ứng. Tính tỉ số

m' . m

Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Bài 229. Nung nóng 27,3 gam hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi, cho toàn bộ khí thoát ra tác dụng hoàn toàn với 89,2 gam nước thì thấy 1,12 lít khí (đktc) khí không bị hấp thụ. Tính khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu? Hướng dẫn giải: U

Suy luận:

t NaNO3  → NaNO2 + ½ O2 0

x

0,5x

t Cu(NO3)2  → CuO + 2NO2 + ½ O2 0

y

2y

0,5y

4NO 2 + O 2 + 2H 2O  → 4HNO3 2y  0,5y

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 104

 noxi = 0,5x + 0,5y =

1,12 = 0,05 → x + y = 0,05 (1) 22,4

Mặt khác: 85x + 188y = 27,3

(2)

Giải hệ (1) (2)  x = y = 0,1 mol 

mNaNO3

= 8,5 gam.

Bài tập tương tự và nâng cao Bài 230. Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 g hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 l (đktc) a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra? b) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X? ĐS: U

U

31,14%; 68,86%

Bài 231. Nung 37,6 gam Cu(NO3)2 một thời gian thấy còn lại 32,2 gam chất rắn. a) Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân?

ĐS: U

U

25%

b) Toàn bộ khí sinh ra (của phản ứng nhiệt phân) dẫn qua 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Tính nồng độ mol của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng? Bài 232. Nung nóng 66,2 g Pb(NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn. a)

Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.

b)

Tính số mol các khí thoát ra. ĐS: U

U

a) 50% ; b) 0,2 mol; 0,05 mol

Bài 233. Nung 1 lượng muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian dừng lại để nguội, đem cân thì thấy khối lượng giảm 54g. a)

Tính khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân hủy?

b)

Tính số mol các khí thoát ra?

ĐS: U

U

a) 94 g; b) 1 mol; 0,25 mol

Bài 234. Đem nhiệt phân 18,8g Cu(NO3)2 nguyên chất một thời gian. Khi ngừng nhiệt phân thu được chất rắn A có khối lượng 12,32g. ĐS:

a)

Tính khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân.

b)

Hòa tan chất rắn A vào nước, rồi lọc, ta được chất rắn B. Dẫn khí H2 dư qua

B có đun nóng, ta được mg chất rắn C. Tính m.

U

U

ĐS: U

www.facebook.com/daykem.quynhon

U

11,28g

3,84g


www.daykemquynhon.ucoz.com 105

Bài 235. Nhiệt phân hoàn toàn 28,2 g muối nitrat của kim loại R có hoá trị II thì thu được một oxit kim loại và 6,72 lít khí NO2 (ở đkc). Xác định CTPT của muối ĐS:

nitrat.

U

U

Cu(NO3)2

Dạng 4: Toán H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm Chúng ta lập bảng giá trị để xác định loại muối tạo thành như sau: T=

n OH-

<1

=1

1< T <2

=2

2<T<3

=3

>3

H3PO4 dư

H 2 PO 4−

H 2 PO 4− và

HPO 24−

HPO 24−

PO34−

OH- dư

n H3PO4

Sản phẩm

H 2 PO 4−

HPO 24−

và PO34−

P

P

PO34−

Bài 236. Cho từ từ 0,25 mol KOH vào 100ml H3PO4 1M sau phản ứng thu được dung dịch A. Tính khối lượng muối trong dung dịch A. Hướng dẫn giải: U

U

T=

n KOH = 2,5 ⇒ Muối tạo thành là K2HPO4 và K3PO4 n H 3PO 4

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O Gọi x, y lần lượt là số mol K2HPO4 và K3PO4. x + 3 y 0, 25= 2=  x 0, 05 ⇒ ⇒ mmuoá= 0, 05 x174 + 212 x0, 05 = 19,3 g i =  x + y 0,1 =  y 0, 05

Ta có: 

Bài 237. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 150,0 ml dung dich NaOH 2,0 M. Sau phản ứng, thu được muối gì? Tính khối lượng. Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Dạng 5: Toán tổng hợp H3PO4 và các hợp chất của photpho Bài 238. Đốt cháy hoàn toàn 6,2g photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành hòa tan trong 200g dung dịch H3PO4 10%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha? Hướng dẫn giải:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 106

4P + 5O2 → 2P2O5 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 6,2 = 0,2 mol 31

Số mol H3PO4 mới tạo thành: n H PO = n P = 3

4

Khối lượng P2O5 tạo thành:= m P O 0,1.142 = 14, 2g 2

5

Số mol H3PO4 trong dung dịch 10%: n H PO = 3

4

200.10 = 0,204 mol 100.98

Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha: % =

(0,204+0,2).98 .100= 18,48% 200+14,2

Bài 239. Một thứ bột quặng photphat có chứa 35% Ca3(PO4)2. Tính khối lượng P2O5 tương ứng với 10 tấn bột quặng?

ĐS: 0,86 tấn U

U

Bài 240. Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau: Quặng photphorit → P → P2O5 → H3PO4 a) Hãy viết các phương trình hóa học. b) Tính khối lượng quặng photphorit 73% Ca3(PO4)2 cần thiết để điều chế được 1 ĐS: 12,037 tấn

tấn H3PO4 50%. Giả thiết hiệu suất của quá trình là 90%.

U

U

Bài 241. Cho 40,23 m3 amoniac (dktc) tác dụng với 147,0 kg axit photphoric tạo P

P

thành một loại phân bón amophot có tỉ lệ số mol: mol (NH4H2PO4): mol (NH4)2HPO4 = 4: 1 a) Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thành phân bón amophot đó. b) Tính khối lượng (kg) của amophot thu được.

ĐS: 35,25kg U

U

Dạng 6: Bài toán tổng hợp Bài 242. Cho 1,5 lít NH3 đo ở đkc đi qua ống đựng 16g CuO nung nóng thu được một chất rắn X. Viết pt phản ứng giữa NH3 và CuO biết rằng trong phản ứng số oxi hoá của nitơ tăng lên bằng 0. a) Tính khối lượng CuO đã bị khử. b) Tính thể tích dd HCl 2M đủ để tác dụng với X.

ĐS:

8,036g

ĐS:

99,55ml

U

U

U

U

Bài 243. Dẫn 2,24 lít khí NH3 ở đkc đi qua ống đựng 32g CuO thu được chất rắn A và khí B. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính thể tích khí B (ở đkc)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 107

b) Ngâm chất rắn A trong dd HCl 2M dư. Tính thể tích dd axit đã tham gia phản ứng. Coi hiệu suất của quá trình là 100% . ĐS: a) 1,12l; b) 350ml U

U

Bài 244. Hòa tan vừa đủ một lượng hh gồm kim loại M và oxit MO (M có hóa trị không đổi, MO không phải là oxit lưỡng tính) trong 750 ml dd HNO3 0,2M được dd A và khí NO. Cho A tác dụng vừa đủ với 240 ml dd NaOH 0,5M, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 2,4g chất rắn. a) Xác định M và tính khối lượng mỗi chất trong hh đầu. b) Tính VNO sinh ra ở 27,3oC và 1 atm. P

ĐS:

Mg

ĐS:

0,7392

U

P

U

U

U

Bài 245. Cho 6,4 g Cu tác dụng với 120 ml dd X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M ĐS:

thu được V lít khí NO ở đkc. Tính V?

U

U

1,344

Bài 246. Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 0,896 lít màu nâu ở đkc. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl 10% thu được 0,672 lít khí ở đkc. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

ĐS:

30,11%; 69,89%

ĐS:

21,9g

U

c) Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng.

U

U

U

2.5.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan B 1

a.) Bài tập định tính Bài 247. Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường, là do: A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ. B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ. C. Trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền. U

U

D. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp electron chưa tham gia liên kết. Bài 248. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nitơ là: A. 2s2 2p3. P

P

P

P

B. 2s2 2p5. P

P

P

P

C. 3s2 3p3. P

P

P

P

D. 3s2 3p5.

Bài 249. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là không đúng?

www.facebook.com/daykem.quynhon

P

P

P

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 108

A. Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron. U

U

B. Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7. C. Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác. D. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s2 2s2 2p3 và nitơ là nguyên tố p. P

P

P

P

P

P

Bài 250. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng? A. Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron. B. Số hiệu nguyên tử nitơ bằng 7. U

U

C. Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác. D. Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s2 2s2 2p3 và nitơ là nguyên tố p. P

P

P

P

P

P

Bài 251. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng? A. Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc. B. Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học. C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử. D. Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O, NH4+, NO3−, NO2− lần P

P

P

P

P

P

lượt là -3,+1,-3,+5,+3. Bài 252. Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí ? A. Li, Al, Mg.

B. H2, O2 U

C. Li, H2, Al.

U

D. O2, Ca, Mg.

Bài 253. Trong phản ứng hoá học nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử?  → 2NO A. N2 + O2 ← 

 → 2NH3 B. N2 + 3H2 ← 

C. N2 + 3Mg → Mg3N2

D. N2 + 6Li → 2Li3N

U

U

Bài 254. Nitơ có những đặc điểm về tính chất như sau: a. Nguyên tử nitơ có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitơ có số oxi hóa +5 và -3. b. Khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường. c. Nitơ là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 109

d. Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh và hiđro. e. Nitơ có tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn. Nhóm nào sau đây chỉ gồm các câu đúng? A. a,d,e.

B. a,c,d.

C. a,b,c.

D. b,c,d,e. U

U

Bài 255. Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng vật “diêm tiêu”, diêm tiêu có thành phần chính là chất nào sau đây ? A. NaNO2.

B. NH4NO3.

C. NaNO3. U

U

D. NH4NO2.

Bài 256. Để sản xuất khí nitơ trong công nghiệp, người ta dùng cách nào sau đây ? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng. B. Nhiệt phân NH4NO2. U

U

C. Đốt cháy khí NH3.

D. Cho không khí qua Na dư.

Bài 257. Có 2 nguyên tố X, Y thuộc phân nhóm A (chính) trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của nguyên tử X và Y bằng số khối của nguyên tử natri. Hiệu số điện tích hạt nhân của chúng bằng số điện tích hạt nhân của nguyên tử nitơ. Vị trí của X, Y trong hệ tuần hoàn là: A. X và Y đều thuộc chu kì 3. B. X và Y đều thuộc chu kì 2. C. X thuộc chu kì 3, nhóm VIA, Y thuộc chu kì 2 nhóm VA. U

U

D. X thuộc chu kì 3, nhóm VA, Y thuộc chu kì nhóm VIA. Bài 258. Muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k)

 → ← 

2NH3 (k); ΔH = -92 kJ chuyển dịch sang phải, cần phải

đồng thời: A. tăng áp suất và tăng nhiệt độ.

B. giảm áp suất và giảm nhiệt độ.

C. tăng áp suất và giảm nhiệt độ.

D. giảm áp suất và tăng nhiệt độ.

Bài 259. Phản ứng hoá học nào sau đây được dùng điều chế amoniac trong công nghiệp ? A. NH4OH → NH3 + H2O.

B. NH4Cl → NH3 + HCl.

 → 2NH3. C. N2 + 3H2 ← 

D. NH4Cl + NaOH → NH3 + H2O + NaCl.

U

U

Bài 260. Dung dịch amoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do A. Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 110

B. Zn(OH)2 là một bazơ ít tan. C. Zn(OH)2 có khả năng tạo thành phức chất tan, tương tự như Cu(OH)2. U

U

D. NH3 là một hợp chất có cực và là một bazơ yếu. Bài 261. Chất khí nào sau đây tan nhiều nhất trong nước? A. CO2.

B. CH4.

C. N2.

D. NH3. U

U

Bài 262. Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó A. thoát ra một chất khí màu lục nhạt. B. thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. U

U

C. thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm. D. thoát ra chất khí không màu, không mùi. Bài 263. Trong dung dịch, amoniac là một bazơ yếu là do: A. amoniac tan nhiều trong nước. B. phân tử amoniac là phân tử có cực. C. khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH−. P

P

P

P

D. khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ U

U

P

của nước, tạo ra các ion NH4+ và OH-. P

P

P

P

Bài 264. Trong phản ứng H2S + NH3 → NH4+ + HS- theo thuyết Bronstet thì 2 axit P

P

P

P

là: A. H2S và HS−. P

B. H2S và NH4+.

P

U

P

P

D. NH3 và HS−.

C. NH3 và NH4+. P

U

P

P

P

Bài 265. Dãy nào dưới đây mà các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hoá khi tham gia phản ứng ? A. NH3, N2O, N2, NO2. C. N2, NO, N2O, N2O5.

B. NH3, NO, HNO3, N2O5. D. NO2, N2, NO, N2O3. U

U

Bài 266. Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ) A. HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3. B. H2SO4, PbO, FeO, NaOH. U

U

C. HCl, KOH, FeCl3, Cl2.

D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2.

www.facebook.com/daykem.quynhon

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 111

Bài 267. Nhận xét nào sau đây sai? A. Tất cả muối amoni đều dễ tan trong nước. B. Trong nước, muối amoni điện li hoàn toàn cho ion NH4+ không màu và chỉ tạo ra U

U

P

P

môi trường axit. C. Muối amoni kém bền với nhiệt. D. Muối amoni phản ứng với dung dịch kiềm đặc, nóng giải phóng khí amoniac. Bài 268. Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây? A. (NH4)3PO4.

B. NH4HCO3. U

C. CaCO3.

U

D. NH4NO3.

Bài 269. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch mất nhãn: NH4NO3, (NH4)2SO4, KHCO3, FeCl2, NaNO3, ZnCl2? A. Ba(NO3)2.

B. KOH.

C. Ba(OH)2. U

U

D. AgNO3.

Bài 270. Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng? A. Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm các cation amoni và anion hidroxit. B. Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện ly hoàn toàn thành cation amoni và anion gốc axit. C. Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quì tím hóa đỏ. D. Khi nhiệt phân muối amoni luôn có khí amoniac thoát ra. Bài 271. Đốt hỗn hợp gồm 6,72 lít khí oxi và 7 lít khí amoniac (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được nhóm các chất là: A. Khí nitơ và nước.

B. Khí amoniac, khí nitơ và nước. U

C. Khí oxi, nitơ và nước.

U

D. Khí nitơ oxit và nước.

Bài 272. Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu? A. 5.

B. 7.

C. 9.

D. 21. U

U

Bài 273. Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại? A. NO.

B. NH4NO3.

C. NO2.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. N2O5. U

U


www.daykemquynhon.ucoz.com 112

Bài 274. Khi để axit nitric tiếp xúc với ánh sáng hay đun nóng, axit nitric bị phân hủy tạo các sản phẩm: A. NO, NO2, H2O.

B. NO2, O2, H2O. U

C. N2, O2, H2O.

U

D. HNO2, O2, H2O.

Bài 275. Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi – hóa khử này bằng: A. 22.

B. 20. U

C. 16.

U

D. 12.

Bài 276. Phản ứng giữa kim loại Cu với axit nitric loãng giả thiết chỉ tạo ra nitơ monooxit (NO). Sau khi cân bằng, số phân tử HNO3 bị khử là: A. 1.

B. 2.

C. 6.

D. 8. U

U

Bài 277. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng? A. Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh. B. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu. C. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh. U

U

D. Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu. Bài 278. Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây? A. Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag.

B. Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt.

C. Mg(OH)2, NH3, CO2, Au.

D. CaO, NH3, Au, FeCl2.

U

U

Bài 279. Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi? A. Zn(NO3)2, KNO3, Pb(NO3)2. C. Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3.

B. Ca(NO3)2, LiNO3, KNO3. D. Hg(NO3)2, AgNO3. U

U

Bài 280. Hỗn hợp các chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch? A. HNO3 và K2SO4.

B. NH4Cl và AgNO3.

C. Zn(NO3)2 và NH3.

D. Pb(NO3)2 và H2S.

U

U

Bài 281. Trong những nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào là không đúng ?

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 113

A. Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước. B. Các muối nitrat đều là chất điện ly mạnh, khi tan trong nước phân ly ra cation U

U

kim loại và anion nitrat. C. Các muối nitrat đều bị phân hủy bởi nhiệt. D. Muối nitrat amoni được dùng làm phân đạm trong nông nghiệp. Bài 282. Dãy biến đổi hóa học nào được dùng làm cơ sở sản xuất HNO3 trong công nghiệp? A. N2 → NH3 → HNO3.

B. NH3 → NO → NO2 → HNO3. U

C. NaNO3 → HNO3.

U

D. NH3 → NH4Cl → NH4NO3 → HNO3.

Bài 283. Phản ứng trung hòa giữa dung dịch HNO3 và dung dịch NaOH là phản ứng giữa các ion: A. H+ và OH−. U

U

P

P

P

P

B. NO3- và OH−. P

P

P

P

P

P

D. Na+ và NO3−.

C. Na+ và H+. P

P

P

P

P

P

P

P

Bài 284. Có phương trình hóa học: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 ↑ + H2O. Trong đó số mol HNO3 là chất oxi hóa (tạo khí N2) và số mol HNO3 là chất tạo muối nitrat là: A. 5 và 12.

B. 2 và 10. U

C. 12 và 5.

U

D. 10 và 2.

Bài 285. Cho biết phản ứng của lưu huỳnh với axit nitric đặc: S + HNO3 → H2SO4 + NO2 + H2O Câu nào sau đây nêu đúng vai trò các chất? A. S là chất bị oxi hóa, H2SO4 là chất bị khử. B. S là chất khử, HNO3 là chất oxi hóa. U

U

C. S là chất bị khử, HNO3 là chất bị oxi hóa. D. S là chất oxi hóa, H2SO4 là chất khử. Bài 286. Thuốc thử nào sau đây là tốt nhất để phân biệt dung dịch AgNO3 với dung dịch Zn(NO3)2? A. Quì tím.

B. HNO3.

C. NH3.

D. HCl. U

U

Bài 287. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, hóa chất nào sau đây được chọng làm nguyên liệu chính? A. NaNO3, H2SO4 đặc. U

U

B. N2 và H2.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 114

C. NaNO3, N2, H2, HCl.

D. AgNO3, HCl.

Bài 288. Nung một muối nitrat của 1 kim loại thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó tỉ lệ về thể tích của NO2 và O2 là x (x > 4). muối đó là A. Cu(NO3)2.

B. Fe(NO3)2. U

C. Al(NO3)3.

U

D. AgNO3.

Bài 289. Ở điều kiện thường, photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ là do A. Nguyên tử photpho có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử nitơ B. Nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ. C. Nguyên tử photpho có obitan 3d còn trống còn nguyên tử nitơ không có. D. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ. Bài 290. Photpho đỏ và photpho trắng là hai dạng thù hình của photpho nên A. Đều có cấu trúc mạng phân tử và cấu trúc polime. B. Đều tự bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường. C. Đều khó nóng chảy và khó bay hơi. D. Đều tác dụng với kim loại hoạt động tạo thành photphua. U

U

Bài 291. Magie photphua có công thức là A. Mg2P2O7.

B. Mg2P3.

C. Mg3P2. U

D. Mg3(PO4)2.

U

Bài 292. Phương trình điện li tổng cộng của H3PO4 trong dung dịch là: H3PO4

 → ←

3H+ +PO43P

P

P

Khi thêm HCl vào dung dịch thì: A. cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. B. cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch. U

U

C. cân bằng trên không bị chuyển dịch. D. nồng độ PO43- tăng lên. P

P

Bài 293. Cho 44 g dung dịch NaOH 10% tác dụng với 10 g dung dịch axit photphoric 39,2%. Muối nào sau đây thu được sau phản ứng? A. Na2HPO4.

B. NaH2PO4.

C. Na2HPO4 và NaH2PO4.

D. Na3PO4 và Na2HPO4.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 115

Bài 294. Đun nóng 40 g hỗn hợp canxi và photpho (trong điều kiện không có không khí ) phản ứng hòa toàn tạo thành chất rắn X. Để hòa tan X, cần 690 ml dung dịch HCl 2M tạo thành khí Y. a) Thành phần của chất rắn X là A. Canxi photphua.

B. Canxi photphua và photpho.

C. Canxi photphua và canxi.

D. Canxi photphua, photpho và canxi.

b) Thành phần khí Y là A. H2.

B. PH3.

C. H2 và PH3.

D. H2 và N2.

Bài 295. Để nhận biết ion PO3-4 thường dùng thuốc thử AgNO3 vì: A. Tạo ra khí có màu nâu. B. Tạo ra dung dịch màu vàng. C. Tạo ra kết tủa màu vàng. U

U

D. Tạo ra khí không màu rồi hóa nâu trong không khí. Bài 296. Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 đến dư thì: A. Không thếy kết tủa xuất hiện. B. Có kết tủa keo màu xanh xuất hiện, sau đó tan. U

U

C. Có kết tủa keo màu xanh xuất hiện, sau đó không tan. D. Sau một thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa. Bài 297. Các loại phân bón hóa học đều là những chất có chứa A. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. U

U

B. Nguyên tố nitơ và một số các nguyên tố khác. C. Nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác. D. Nguyên tố kali và một số nguyên tố khác. Bài 298. Chọn công thức đúng của apatit: A. Ca3(PO4)2. U

U

B. Ca(PO3)2.

C. 3Ca3(PO4)2.CaF2.

D. CaP2O7.

b.) Bài tập định lượng Bài 299. Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ và bao nhiêu lít khí hidro để điều chế 17 gam NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac 25%, các thể tích khí được đo ở đktc

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 116

A. 44,8l N2 và 134,4l H2.

B. 22,4l N2 và 134,4l H2.

C. 22,4l N2 và 67,2l H2.

D. 44,8l N2 và 67,2l H2.

U

U

Bài 300. Người ta có thể điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân amoniđicromat t ((NH4)2Cr2O7): (NH4)2Cr2O7  → Cr2O3 + N2 + 4H2O 0

Biết khi nhiệt phân 32g muối amoniđicromat thu được 20g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là: A. 90%.

B. 100%.

C. 91%.

D. 94,5%.

Bài 301. Dẫn 1,5 lít NH3 (đktc) qua ống sứ đụng 16g CuO nung nóng thu được chất rắn X. Thể tích dd HCl 1M tác dụng với hỗn hợp X là A. 0,1 lít.

B. 2 lít.

C. 0,2 lít.

A. 3 lít.

Bài 302. Khi hòa tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong dung dịch HNO3 1,0M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 l khí NO (đktc). Khối lượng của đồng(II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là: A. 1,20g. U

U

B. 4.25g.

C. 1,88g.

D. 2.52g.

Bài 303. Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là: A. 15% và 85%.

B. 82,35% và 77,5%.

C. 25% và 75%.

D. 22,5% và 77,5%.

U

U

Bài 304. Hòa tan hoàn toàn 1,2g kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ ở điều kiện tiêu chuẩn (giả thiết phản ứng chỉ tạo ra khí N2) vậy X là: A. Zn.

B. Cu.

C. Mg. U

U

D. Al.

Bài 305. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 có tỷ lệ thể tích 1:4 được lấy vào bình có dung tích 20 lít, áp suất lúc đầu gây nên trong bình là 1,344 atm, nhiệt độ ban đầu là 54,6oC. Áp suất khí trong bình gây nên bởi hỗn hợp khí sau phản ứng là P

P

A. 12,096 atm.

B. 1,2096 atm. U

U

C. 12 atm.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 1,344 atm.


www.daykemquynhon.ucoz.com 117

Bài 306. Một nguyên tố R có hợp chất với hiđro là RH3. Oxit cao nhất của R chứa 43,66% khối lượng R. Nguyên tố R đó là A. Nitơ.

C. Vanađi.

B. Photpho.

D. lưu huỳnh.

Bài 307. Hỗn hợp gồm O2 và N2 có tỉ khối hơi so đối với hiđro là 15,5. Thành phần phần trăm của O2 và N2 về thể tích là: A. 91,18% và 8,82%.

B. 22,5% và 77,5%.

C. 75% và 25%.

D. 25% và 75%.

U

U

Bài 308. Cho 15,3 gam hỗn hợp Mg, Cu, Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch chứa 46,3 gam muối khan. Nung hỗn hợp trên đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn X. Khối lượng X là: A. 19,3 gam. U

U

B. 23,3 gam.

C. 24,6 gam.

D. 31,3 gam.

 → 2NO2 (k) Bài 309. Cho biết phản ứng hóa học: N2O4 (k) ← 

Nếu có 0,02 mol N2O4 trong bình chứa có dung tích 500ml, khi phản ứng đạt đên trạng thái cân bằng thì nồng độ N2O4 là 0,0055M. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng là: A. 0,866. U

B. 12,5.

U

C. 6,27.

D. 0,138.

Bài 310. Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất = 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiện là: A. 8 lít.

B. 2 lít.

C. 4 lít. U

D. 1 lít.

U

Bài 311. Từ 22,4lit NH3 (đktc) điều chế HNO3. Giả sử hiệu suất cả quá trình là 70%, thì số gam dung dịch HNO3 68% là A. 64,8. U

B. 92,6.

U

C. 44,1.

D. 26,4.

Bài 312. Cho 12,8g đồng tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra hỗn hợp 2 khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 = 19. Thể tích hỗn hợp đó ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 1,12 lít .

B. 2,24 lít.

C. 4,48 lít. U

D. 0,448 lít.

U

Bài 313. Thể tích NH3 (tối thiểu) cần dùng để điều chế 6300 kg HNO3 nguyên chất là: A. 2240cm3. P

P

B. 2240m3. P

P

P

C. 2240dm3. P

P

P

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. Giá trị khác.


www.daykemquynhon.ucoz.com 118

Bài 314. Cho 1,86g hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thấy có 560 ml (đktc) khí N2O duy nhất bay ra. Khối lượng của Mg trong 1,86g hợp kim là: A. 2,4g.

B. 0,24g.

C. 0,36g.

D. 0,08g.

Bài 315. Đem nung một lượng Cu(NO3)2, sau một thời gian thì dừng lại, để nguội, đem cân thấy khối lượng giảm 54g. Vậy khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A. 50g.

B. 49g .

C. 94g.

D. 98g.

Bài 316. Cho 14,1 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thoát ra 0,2 mol NO và 0,1 mol N2O. Số mol Al và Mg theo thứ tự là: A. 0,3 và 0,15.

B. 0,3 và 0,25. U

U

C. 0,25 và 0,3.

D. 0,2 và 0,3.

Bài 317. Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam hỗn hợp gồm Cu, Zn và Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,6272 lit một sản phảm khử duy nhất NO (đktc) và dung dịch G. Khối lượng muối khan có trong dung dịch G là: A. 7,508 gam . U

U

B. 4,036 gam.

C. 6,888 gam.

D. 5,772 gam.

Bài 318. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là A. 13,5 gam.

B. 1,35 gam. U

U

C. 0,81 gam.

D. 8,1 gam.

Bài 319. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 896 ml hỗn hợp gồm NO và NO2 có M = 42 . Tính tổng khối lượng muối nitrat sinh ra (khí ở đktc). A. 9,41 gam.

B. 10,08 gam.

C. 5,07 gam. U

U

D. 8,15 gam.

Bài 320. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 8,88 gam.

B. 13,92 gam. U

U

C. 6,52 gam.

D. 13,32 gam.

Bài 321. Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO (đktc) duy nhất. Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lít H2 (đktc). Giá trị của m đề bài cho là A. 4,15. U

U

B. 4,50.

C. 6,95.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 8,30.


www.daykemquynhon.ucoz.com 119

Bài 322. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 49,09.

B. 34,36.

C. 35,50.

D. 38,72. U

U

Bài 323. Hòa tan hết 4,43 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa thành màu nâu trong không khí. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. A. 0,51 mol.

B. A. 0,45 mol.

C. 0,55 mol.

D. 0,49 mol. U

U

Bài 324. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2, tỉ khối của X so với O2 bằng 1,3125. Giá trị m là: A. 5,6 gam.

B. 11,2 gam. U

U

C. 0,56 gam.

D. 1,12g.

Bài 325. Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỷ lệ mol là 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít một sản sản phẩm khử X duy nhất chứa nitơ. X là: A. N2O.

B. N2. U

U

C. NO.

D. NH4+. P

P

Bài 326. Hòa tan hoàn toàn 28,8 g kim loại Cu vào dung dịch HNO3loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là: A. 100,8 lít.

B. 10,08lít. U

U

C. 50,4 lít.

D. 5,04 lít.

Bài 327. Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối A. KH2PO4 và K2HPO4.

B. KH2PO4 và K3PO4.

C. K2HPO4 và K3PO4.

D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4.

U

U

Bài 328. Hòa tan 24,4g P2O5 trong 500g dung dịch axit photphoric có nồng độ 9,8%. Nồng độ % của dung dịch axit photphoric thu được là A. 33,6%.

B. 16,8%. U

U

C. 13,08%.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 1,308%.


www.daykemquynhon.ucoz.com 120

Bài 329. Khối lượng NH3 và khối lượng HNO3 45% đủ để điều chế 100kg phân đạm NH4NO3 là A. 26 kg; 170 kg.

B. 170 kg; 26 kg.

C. 20,6 kg; 170 kg.

C. 170 kg; 29,1 kg.

U

U

Bài 330. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 150,0 ml dung dich NaOH 2,0 M. Sau phản ứng, trong dung dịch thu được có các muối: A. NaH2PO4 và Na2HPO4.

B. Na2HPO4 và Na3PO4.

C. NaH2PO4 và Na3PO4.

D. Na3PO4.

U

U

Bài 331. Phân đạm nào trong các loại sau đây có hàm lượng nitơ cao nhất? A. Amino nitrat NH4NO3.

B. Amoni sunfat (NH4)2SO4.

C. Urê CO(NH2)2.

D. Kali nitrat KNO3.

U

U

Bài 332. Đổ dung dịch chứa 1,8 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol H3PO4 sẽ thu được muối gì và với số mol là bao nhiêu? A. 1 mol NaH2PO4.

B. 0,2 mol NaH2PO4 và 0,8 mol Na2HPO4. U

C. 0,6 mol Na3PO4.

U

D. 0,8 mol NaH2PO4 và 0,2 mol Na2HPO4.

Bài 333. Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hiđro ứng với công thức chung RH3. Trong hợp chất này, hiđro chiếm 17,64% về khối lượng. Nguyên tử khối của R là bao nhiêu? A. 31.

B. 14. U

U

C. 12.

D. 32.

Bài 334. Oxit của một nguyên tố R ứng với công thức chung R2O5. Trong hợp chất này, R chiếm 25,93% về khối lượng. R là nguyên tố nào sau đây? A. Photpho.

B. Asen.

C. Nitơ. U

U

D. Antimon.

Bài 335. Hòa tan muối KNO3 và khí hiđro clorua HCl vào nước được một dung dịch. Cho bột Cu vào dung dịch này thấy có khí thoát ra (dung dịch sủi bọt). Khí thoát ra đó là chất nào sau đây? A. N2O.

B. H2.

C. NO.

D. Cl2.

Bài 336. Đốt hỗn hợp khí gồm 7 lít khí O2 và 7 lít khí NH3 (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hỗn hợp khí và hơi thu được sau phản ứng là:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 121

A. N2, H2O.

B. NH3, N2, H2O.

C. O2, N2, H2O.

D. H2O, O2, NO.

U

U

Bài 337. Cho dd NaOH đến dư vào 100ml dd (NH4)2SO4 1M. Đun nóng nhẹ, thu được thể tích khí thoát ra ở đktc là A. 4,48 lít.

B. 44,8 lít.

C. 2,24 lít.

D. 22,4 lít.

Bài 338. Cho dung dịch NaOH dư vào 1,32g (NH4)2SO4, đun nóng, thu được một khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào dung dịch chứa 3,92g H3PO4. Muối thu được là A. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. C. (NH4)2HPO4.

B. NH4H2PO4. U

U

D. (NH4)3PO4.

Bài 339. Cho dd NH3 đến dư vào 20ml dung dịch Al2(SO4)3. Lọc lấy chất kết tủa rồi cho vào 10 ml dung dịch NaOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 đã dùng là A. 0,67M.

B. 0,067M.

C. 0,1M.

D. 1M. U

U

Bài 340. Cho m gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 (đktc), tỉ khối hơi của A đối với H2 là 16,6. Giá trị của m là A. 4,16.

B. 2,08.

C. 3,9.

D. 2,38.

Bài 341. Thêm 21,3 gam P2O5 vào dung dịch chứa 16 gam NaOH tạo ra 400 ml dung dịch chứa A. NaH2PO4 0,5M.

B. Na2HPO4 0,25M.

C. Na3PO4 0,1M.

D. NaH2PO4 0,5M và Na2HPO4 0,25M. U

U

Bài 342. Đốt cháy hết 63 gam photpho rồi hòa tan sản phẩm vào nước được 400 gam dung dịch A. Nồng độ % của A là A. 49%.

B. 98%.

C. 24,5%.

D. 2,45%.

Bài 343. Từ 6,2g P thì khối lượng H3PO4 điều chế được (giả thiết hiệu suất các quá trình là 100%) là A. 1,96 gam.

B. 19,6 gam. U

U

C. 9,8 gam.

D. 8,9 gam.

Bài 344. Phân bón hóa học thường chỉ chứa 46,00% N. Khối lượng (kg) urê đủ để cung cấp 70,0 kg N là:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 122

A. 152,2.

B. 145,5.

C. 160,9. U

U

D. 200,0.

Bài 345. Phân superphotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ ứng với 40,0% P2O5. Hàm lượng (%) của canxi dihidrophotphat trong phân bón này là: A. 69,0.

B. 65,9. U

U

C. 71,3.

D. 73,1.

Bài 346. Phân kaliclorua sản xuất được từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 50,0% K2O. Hàm lượng (%) của KCl trong phân bón đó là: A. 72,9.

B. 76,0.

C. 79,2. U

U

D. 75,5.

2.6. Bài tập chương III – Nhóm Cacbon B 6 2

2.6.1. Mục tiêu nhiệm vụ của chương B 3 7

A. Kiến thức: Hs hiểu -

Cấu tạo của nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm cacbon trong bảng tuần hoàn.

-

Tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng của đơn chất và 1 số hợp chất của cacbon và silic.

-

Phương pháp điều chế đơn chất và 1 số hợp chất của cacbon và silic

B. Kĩ Năng: Tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng: -

Quan sát, tổng hợp, phân tích và dự đoán

-

Vận dụng kiến thức để giải thích mộtsố hiện tượng tự nhiên

-

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến kiến thức của chương

C. Tình cảm, thái độ: -

Thông qua nội dung kiến thức của chương, giáo dục cho hs tình cảm biết yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường đất và không khí

-

Cần cho HS thấy được mối liên quan gắn bó giữa lí thuyết với thực tiễn. Đơn chất và hợp chất của cacbon silic có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 123

2.6.2. Hệ thống bài tập B 4 7

2.6.2.1. Bài tập tự luận định tính B 2 1

Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng Bài 347. Hoàn thành sơ đồ phản ứng: CaCO3

CO2 Na2 CO3

NaHCO3

Hướng dẫn giải: t CaCO3  → CaO + CO2 0

CO2 + 2NaOH dư → Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 t 2NaHCO3  → Na2CO3 + CO2 + H2O 0

Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O Bài tập tương tự và nâng cao Bài 348. Hoàn thành các phương trình hoá học sau đây (ghi rõ số oxi hoá của cacbon) (1) CO + O2 → ?

(2) CO + Cl2 →

(3) CO + CuO →

(4) CO + Fe3O4 →

Trong các phản ứng này CO thể hiện tính chất gì? Bài 349. Hoàn thành các phương trình hoá học sau: (1) CO2 + Mg →

(2) CO2 + CaO →

(3) CO2(dư) + Ba(OH)2 →

(4) CO2 + H2O →

(5) CO2 + CaCO3 + H2O →

(6) CO2 + H2O

as  → dieäp luïc

www.facebook.com/daykem.quynhon

C6H12O6 + ?


www.daykemquynhon.ucoz.com 124

Bài 350. Viết các phương trình hóa học của phản ứng biểu diễn sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2 → C → CO → CO2 Bài 351. Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau: SiO2 → Si → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → CaSiO3 Bài 352. Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ đk phản ứng nếu có): a) Si + X2 → (X2 là F2, Cl2, Br2)

b) Si + O2 →

c) Si + Mg →

d) Si + KOH + ? → K2SiO3 + ?

e) SiO2 + NaOH → Trong các phản ứng này số oxi hoá của silic thay đổi như thế nào? Bài 353. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau đây: Silic đioxit → natri silicat → axit silixic → silic đioxit → silic Bài 354. Cho hai muối: Na2CO3 và NaHCO3. Viết phương trình hóa học có thể có của từng muối với các dung dịch: HCl, BaCl2, NaOH, Ca(OH)2 và phản ứng nhiệt phân các muối đó. Bài 355. Có các chất sau đây: Ca(HCO3)2, NaHCO3, Na2CO3, C, CO, CO2, CaCO3. Hãy lập một dãy chuyển hóa thể hiện mối quan hệ giữa các chất đó. Viết các phương trình hóa học biểu diễn dãy chuyển hóa trên. Bài 356. Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? a) Fe2O3, CO2, H2, HNO3 (đặc) b) CO, Al2O3, HNO3 (đặc), H2SO4 (đặc). c) Fe2O3, Al2O3, CO2, HNO3 d) CO, Al2O3, K2O, Ca Hãy viết các phương trình hóa học và ghi điều kiện phản ứng (nếu có) Cho biết vai trò của cacbon trong các phản ứng đó. Dạng 2: Bài tập nhận biết, điều chế, giải thích hiện tượng Bài 357. Chỉ từ nước, muối ăn, không khí, đá vôi và các thiết bị cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế: a) Nước Gia-ven.

b) Clorua vôi.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 125

c) Sođa tinh khiết.

d) Amoni nitrat.

Hướng dẫn giải: U

ñpdd  → 2NaOH + Cl2 + H2 a) 2NaCl + 2H2O ←  coù maøng ngaên

2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O. t b) CaCO3  → CaO + CO2 0

CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O Bài tập tương tự và nâng cao Bài 358. Cho các chất sau, hãy lập sơ đồ chuyển hóa giữa các chất và ciết các phương trình hóa học: a) NaHCO3, HNO3, CO2, CaCO3, Ca(OH)2, Ca(NO3)2 b) SiO2, Si, SiF4, K2SiO3, H2SiO3, CaSiO3. Bài 359. Nhận biết: a) Các khí riêng biệt: CO2, CO, SO2, H2. b) Nhận biết các dung dịch mất nhãn: NaOH, NaHCO3, Na2CO3, Na2SiO3. c) Nhận biết các chất rắn: SiO2, CaCO3, Na2CO3, NaNO3, Na2SiO3. Bài 360. Chỉ từ nước, muối ăn, không khí, đá vôi và các thiết bị cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế: b) Nước Gia-ven.

b) Clorua vôi.

c) Sođa tinh khiết.

d) Amoni nitrat.

Bài 361. Hãy dẫn ra ba phản ứng trong đó CO thể hiện tính khử và ba phản ứng trong đó CO2 thể hiện tính oxi hóa? Bài 362. Hãy cho biết quy luật biến đổi tính kim loại – phi kim của các nguyên tố thuộc nhóm cacbon và giải thích Bài 363. a) Nêu các dạng thù hình thường gặp của cacbon. Tại sao kim cương và than chì lại có tính chất vật lý khác nhau? b) Dựa vào phản ứng hóa học nào để nói rằng kim cương và than chì là hai dạng thù hình của cacbon?

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 126

2.6.2.2. Bài tập tự luận định lượng B 3 1

Dạng 1: CO2 tác dụng với Ca(OH)2 Chúng ta lập bảng giá trị để xác định loại muối tạo thành T

<1

Sản phẩm

CO2 dư

1

1<T<2

2

>2

HCO3−

HCO3−

CO32−

OH- dư

HCO3−

và CO32−

P

P

CO32−

Bài 364. Dẫn 3,36 lít (đktc) khí CO2 vào 120 ml dd NaOH 2M. Tính khối lượng muối thu được. Hướng dẫn giải: U

Lập biểu thức: T =

n OHn CO2

=1,6. Ta có bảng giá trị.

Vậy sản phẩm muối tạo thành là Na2CO3 và NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

=  x + y 0,15=  x 0, 09 ⇒ = = 2 x + y 0, 24  y 0, 06

Ta có hệ phương trình: 

m = 106. 0,09 + 84. 0,06 = 14,58g Lưu ý: HS có thể áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na và C để lập hệ, không cần viết phương trình phản ứng. Bài 365. Cho 0,1 mol CO2 hấp thụ vào 400 ml dung dịch NaOH a% (D = 1,18g/mol). Sau đó thêm lượng dư BaCl2 vào thấy tạo thành kết 18,751 kết tủa. Tính a. Hướng dẫn giải: (xem phụ lục) U

U

Dạng 2: Axit tác dụng với muối cacbonat Bài 366. Cho 19,2g hỗn hợp muối cacbonat của một kim loại hóa trị I và muối cacbonat của một kim loại hóa trị II tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48lit khí. Tính khối lượng muối tạo thành? Hướng dẫn giải: U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 127

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có: Gốc cacbonat: CO32− được thay thế bởi gốc halogen: 2ClP

P

hay độ tăng khối lượng của muối là: ∆m = (35,5.2 – 60).0,2 = 2,2g

Khối lượng muối clorua tạo thành: m = 19,2 + 2,2 = 21,4g

Bài 367. Cho 9,1g hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24lit CO2 (đktc). Xác định tên hai kim loại? Hướng dẫn giải: U

Áp dụng phương pháp đại lượng trung bình đặt công thức chung hai muối: M 2CO3 M 2CO3 + 2HCl → 2 M Cl + CO2 + H2O

M 2CO3 =

9,1 91 − 60 = 91 ⇒ M = = 15,5 ; với hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên 0,1 2

tiếp. Vậy hai kim loại là: (Li) 7 < M = 15,5 < 23 (Na) Bài 368. Cho axit HCl tác dụng với 3,8g hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và NaHCO3, thu được 0,896 lít khí (đktc). a) Xác định thành phần của hỗn hợp muối ban đầu b) Tính thể tích dung dịch HCl 20% ( D = 1,1g/ml) đã phản ứng. Hướng dẫn giải:(xem phụ lục) U

U

Bài 369. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,5 mol HCl vào 600ml dung dịch Na2CO3 0,6M. Số lít khí CO2 thu được ở đktc bằng bao nhiêu? Hướng dẫn giải: phản ứng diễn ra qua hai giai đoạn U

U

→ NaHCO3 + NaCl HCl + Na2CO3  → NaCl + CO2 + H2O HCl + NaHCO3  Do HCl dư nên ta có: n CO2 = n Na 2CO3 = 0,036 mol ⇒ V = 0,8064lit Bài tập tương tự và nâng cao Bài 370. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

www.facebook.com/daykem.quynhon

ĐS: 26,6g U

U


www.daykemquynhon.ucoz.com 128

Bài 371. Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt mẫu thép trong oxi dư và xác định lượng CO2 tạo thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5g kết tủa.

U

ĐS: 2,2% U

Bài 372. Khi cho axit clohiđric tác dụng vừa đủ với 3,8 g hỗn hợp hai muối Na2CO3 và NaHCO3, thu được 0,896 lít khí (ở đktc). a) Viết các phương trình hóa học b) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp muối ban đầu. c) Tính thể tích dung dịch HCl 20% (D = 1,1g/cm3) đã phản ứng. ĐS: b) 55,79%; 44,21% c) 9,954l U

U

Bài 373. a) Hòa tan 13,8 gam K2CO3 trong dung dịch HCl dư rồi dẫn toàn bộ khí thoát ra vào 200 ml dung dịch NaOH 0,6M. Sau phản ứng thu được các chất nào có khối lượng bao nhiêu?

ĐS: Na2CO3 (4,48g); NaHCO3 (1,68g); KCl (11,35g) U

U

b). Nung nóng 20 gam đá vôi chứa 80% canxicacbonat rồi dẫn toàn bộ khí CO2 thoát ra vào dung dịch chứa 16 gam NaOH. Dung dịch sau phản ứng thu được các chất nào có khối lượng bao nhiêu? ĐS: Na2CO3 (16,96g); NaOH (3,2g) U

U

Bài 374. a) Dẫn V lít CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của V là bao nhiêu? ĐS: 3,36l hay 5,6l U

U

b) Cho 8 lít hỗn hợp khí CO và CO2, trong đó CO2 chiếm 39,2% ( theo thể tích) đo ở đktc đi qua dung dịch chứa 7,4 gam Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu? c) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là bao nhiêu gam? ĐS: b) 6g; c) 9,85g U

U

Bài 375. Natri silicat (Na2SiO3) có thể được điều chế bằng cách nấu nóng chảy NaOH rắn với cát. Hãy xác định hàm lượng SiO2 trong cát, biết rằng 25kg cát khô sản xuất được 48,8 kg Na2SiO3

U

ĐS: 96% U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 129

Bài 376. Khi nung 30g SiO2 với 30g Mg trong điều kiện không có không khí, thu được chất rắn A. Bỏ qua sự tạo xỉ maige silicat (MgSiO3) trong quá trình. a) Hãy viết các phương trình hóa học. b) Xác định thành phần định tính và định lượng của A ĐS: Mg (6g); MgO (4g); Si (1,4g) U

U

Bài 377. Thành phần hóa học của một loại thủy tinh được biểu diễn bằng công thức Na2O. CaO.6SiO2. Hãy tính khối lượng Na2CO3, CaCO3 và SiO2 cần dùng để có thể sản xuất được 23,9 tấn thủy tinh trên. Coi hiệu suất của quá trình là 100%. ĐS: 5,3g; 5g; 8g U

U

2.6.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan B 4 1

a.) Bài tập định tính Bài 378. Loại than nào sau đây không có trong thiên nhiên? A. Than chì.

B. Than antraxit.

C. Than nâu.

D. Than cốc. U

U

Bài 379. Trong số các đơn chất của nhóm cacbon, nhóm chất nào là kim loại? B. Thiếc và chì.

A. Cacbon và silic.

U

U

D. Silic và thiếc.

C. Silic và gemani.

Bài 380. Các nguyên tố trong dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần? A. C, Si, Pb, S, Ge.

B. C, Pb, Sn, Ge, Si.

C. Pb, Sn, Ge, Si, C.

D. Pb, Sn, Si, Ge, C.

U

U

Bài 381. Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau đây? A. C + O2 → CO2.

B. C + 2CuO → 2Cu + CO2.

C. 3C + 4Al → Al4C3.

D. C + H2O → CO + H2.

U

U

Bài 382. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn tính khử của cacbon? A. 2C + Ca → CaC2 . C. C + 2H2 → CH4.

B. 3C + 4Al → Al4C3. D. 2C + SiO2 → 2CO + Si. U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 130

Bài 383. Hãy cho biết điều khẳng định nào sau đây đúng đối với các nguyên tố nhóm cacbon: A. Các nguyên tử đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2 np2 . P

P

P

P

B. Trong các hợp chất với hiđro, các nguyên tố đều có số oxi hóa là -4. C. Trong các oxit, số oxi hóa của các nguyên tố chỉ là +4. U

U

D. Ngoài khả năng tạo liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác, các nguyên tử của tất cả các nguyên tố nhóm cacbon còn có khả năng liên kết với nhau để tạo thành mạch. Bài 384. Chọn phát biểu sai: A. Cacbon monooxit là chất khử mạnh. B. Khí lò gas chứa trung bình 25% CO, 70% N2, 4% CO2, 1% các khí khác. C. Cacbon monooxit là oxit không tạo muối. D. Có thể dùng cacbon đioxit để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm. U

U

Bài 385. Câu nào sau đây diễn tả đúng về tính chất hóa học của cacbon? A. Cacbon chỉ có tính khử. B. Cacbon chỉ có tính oxi hóa. C. Cacbon có tính khử và tính oxi hóa. U

U

D. Cacbon không có tính khử và không có tính oxi hóa. Bài 386. Số electron độc thân của nguyên tử cacbon ở trạng thái kích thích là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4. U

U

Bài 387. Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na2O, NaOH, HCl. C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.

B. Al, HNO3 đặc, KClO3. U

U

D. NH4Cl, KOH, AgNO3.

Bài 388. Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon, vì: A. Có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau. B. Đều là các dạng đơn chất của nguyên tố cacbon và có tính chất vật lý khác nhau. U

U

C. Có tính chất vật lý tương tự nhau. D. Có tính chất hóa học không giống nhau.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 131

Bài 389. Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa những hóa chất là: A. CuO và MnO2.

B. CuO và MgO.

C. CuO và than hoạt tính.

D. Than hoạt tính. U

U

Bài 390. CO không khử đựơc oxit kim nào sau đây ở nhiệt độ cao? A. Fe3O4.

B. CuO.

C. PbO.

D. MgO. U

U

Bài 391. Dung dịch nước của chất A làm quỳ tím ngả màu xanh, còn dung dịch nước của chất B không làm đổi màu quỳ tím. Trộn lẫn dung dịch của 2 chất lại thì xuất hiện kết tủa. A và B có thể là A. NaOH và K2SO4.

B. K2CO3 và Ba(NO3)2

C. KOH và FeCl3.

D. Na2CO3 và KNO3.

U

U

Bài 392. Để loại bỏ SO2 ra khỏi hỗn hợp SO2 và CO2, ta có thể dùng: A. dd Ca(OH)2.

B. dd Br2. U

C. CuO.

U

D. dd NaOH.

Bài 393. Số oxi cao nhất của silic thể hiện ở hợp chất nào trong các chất sau? A. SiO.

B. SiO2. U

C. SiH4.

U

D. Mg2Si.

Bài 394. Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH.

B. O2, C, F2, Mg, NaOH. U

C. O2, C, F2, Mg, HCl, KOH.

U

D. O2, C, Mg, NaOH, HCl.

Bài 395. Silic và nhôm đều phản ứng được với dung dịch các chất trong dãy nào sau đây? A. HCl, HF.

B. NaOH, KOH. U

C. Na2CO3, KHCO3.

U

D. BaCl2, AgNO3.

Bài 396. Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách: A. Đun SiO2 với NaOH nóng chảy. B. Cho SiO2 tác dụng với dd NaOH loãng. U

U

C. Cho dung dịch K2SiO3 tác dụng với dung dịch NaHCO3. D. Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl. Bài 397. Silic phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng.

B. F2, Mg, NaOH. U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 132

C. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH.

D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.

Bài 398. Nguyên tử của hai nguyên tố cacbon và silic đều có A. Cấu hình electron giống nhau. B. Cùng điện tích hạt nhân và số electron gần bằng nhau. C. Bán kính nguyên tử và độ âm điện tuơng tự nhau. D. Cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau và đều có độ âm điện nhỏ hơn U

U

nitơ. Bài 399. Từ những phản ứng hóa học: Na2CO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 Cho biết axit silixic có tính axit A. mạnh hơn axit cacbonic, nhưng yếu hơn axit clohiđric. B. yếu hơn axit cacbonic và axit clohiđric. U

U

C. yếu hơn axit cacbonic, nhưng mạnh hơn axit clohiđric. D. mạnh hơn axit cacbonic và axit clohiđric. Bài 400. Để phân biệt hai chất rắn Na2CO3 và Na2SiO3 có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. Dung dịch NaOH . C. Dung dịch NaCl.

B. Dung dịch HCl. U

U

D. Dung dịch KNO3.

Bài 401. Hợp chất được dùng để hòa tan thủy tinh và hợp chất silicat là: A. SnF2.

B. HClO4.

C. H2SiO3.

D. HF. U

U

Bài 402. Silic có thể phản ứng được với những chất nào sau đây? A. F2, Ne, O2, Ca.

B. Cl2, C, Mg, Fe.

C. NaOH, F2, O2, Ca.

D. B và C đúng.

U

U

Bài 403. Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào dưới đây không thuộc về công nghiệp silicat? A. Gốm (gạch, ngói, sành, sứ).

B. Xi măng.

C. Thủy tinh.

D. Thủy tinh hữu cơ.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 133

Bài 404. Thủy tinh thông thường được dùng là cửa kính, chai, lọ,… là hỗn hợp của natri silicat và canxi silicat. Thành phần hóa học của thủy tinh này được viết dưới dạng các oxit là A. Na2O.CaO.2SiO2.

B. Na2O.2CaO.SiO2.

C. Na2O.CaO.6SiO2.

D. Na2O.CaO.10SiO2.

U

U

Bài 405. Chất nào không phải dạng thù hình của cacbon? B. Thạch anh.

A. Than chì.

U

C. Kim cương.

U

D. Cacbon vô định hình.

Bài 406. CaCO3 là thành phần hóa học chính của loại đá nào sau đây? A. Đá đỏ.

B. Đá vôi. U

U

C. Đá mài.

D. Đá tổ ong.

Bài 407. Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vụ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. H2.

B. N2.

C. CO2. U

U

D. O2.

Bài 408. Nhận định nào đúng? A. Sứ là vật liệu không màu, cứng, xốp, gõ kêu. B. Thủy tinh có cấu trúc tinh thể và cấu trúc vô định hình nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định. C. Sành là vật liệu màu nâu hoặc xám, cứng, gõ không kêu. D. Thủy tinh, sành sứ, xi măng đều có chứa một số muối silicat trong thành phần U

U

của chúng. Bài 409. Trong phân tử CO2 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa A. sp.

B. sp2. P

P

C. sp3. P

P

D. không lai hóa.

Bài 410. Phòng độc với khí CO, người ta có thể dùng mặt nạ với chất hấp phụ là A. CaO.

B. than hoạt tính.

C. CuO.

D. P2O5.

Bài 411. Công thức hóa học của chất được dùng trong công nghiệp thực phẩm là A. NaHCO3.

B. Na2CO3.

B. Na2CO3.10H2O.

D. Na2CO3.2H2O.

U

U

Bài 412. Cacbon phản ứng được với nhóm các chất ở phương án nào?

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 134

A. Fe2O3, Ca, CO2, H2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc. U

U

B. CO2, Al2O3, Ca, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc. C. Fe2O3, MgO, CO2, HNO3, H2SO4 đặc. D. CO2, H2O, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO. Bài 413. Người ta lắp một thiết bị thí nghiệm như hình sau:

Hỗn hợp phản ứng gồm A. Al2O3 + C.

B. CuO + C.

C. FeO + C.

D. B hoặc C.

b.) Bài tập định lượng Bài 414. Hòa tan hoàn toàn 2,76 gam muối cacbonat của kim loại R trong dung dịch HCl, thu được 448 ml khí CO2 (đktc). Công thức hóa học của muối là: A. Na2CO3.

B. K2CO3. U

U

C. CaCO3.

D. BaCO3.

Bài 415. Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có dạng RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi về khối lượng. Nguyên tố R là A. clo.

B. silic.

C. cacbon.

D. lưu huỳnh.

Bài 416. Cho Na2CO3 dư vào 100 gam dung dịch RCl2 9,5% sau phản ứng thu được 8,4 gam kết tủa. Công thức hóa học của muối clorua là: A. CaCl2.

B. BaCl2.

C. MgCl2. U

U

D. BeCl2.

Bài 417. Nung nóng 20 gam đá vôi chứa 80% canxicacbonat rồi dẫn toàn bộ khí CO2 thoát ra vào dung dịch chứa 16 gam NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa chất tan là: A. NaHCO3.

B. Na2CO3.

C. NaHCO3 và Na2CO3.

D. Na2CO3 và NaOH. U

U

Bài 418. Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2. Hợp chất khí với hiđro của R có chứa 25% H về khối lượng. R là

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 135

A. silic.

B. lưu huỳnh.

C. photpho.

D. cacbon.

Bài 419. Thể tích khí CO2 lớn nhất (đktc) để phản ứng với 200 ml dung dịch NaAlO2 1M là: A. 22,4 lít.

B. 4,48 lít. U

C. 6,72 lít.

U

D. 8,96 lít.

Bài 420. Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,5M lớn nhất để tác dụng vừa đủ 4,48 lít CO2 (đktc) là: A. 0,2 lít.

B. 0,4 lít. U

C. 0,1 lít.

U

D. 0,3 lít.

Bài 421. Cho V (lit) khí CO2 (đkc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 14 tạo thành 3,94 gam kết tủa. V có giá trị là: A. 0,448 lit.

B. 1,792 lit. D. 0,448 lit hoặc 0,75 lit.

C. 0,75 lit .

U

U

Bài 422. Dẫn 2,24 lit khí CO2 (đkc) vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu đựơc kết tủa có khối lượng là: A. 0,8 gam.

B. 0,4 gam. U

U

C. 0,2 gam.

D. 0,6 gam.

Bài 423. Cho khí CO khử hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được 4,48 lit khí CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đkc) đã tham gia phản ứng là: A. 1,12 lit.

B. 2,24 lit.

C. 3,36 lit.

D. 4,48 lit. U

U

Bài 424. Khử hoàn toàn 4 gam hỗn hợp CuO và PbO ở nhiệt độ cao. Khí sinh ra dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu đựơc 10 gam kết tủa. Khối lượng Cu và Pb thu đựơc là: A. 2,3 gam.

B. 2,4 gam. U

U

C. 3,2 gam.

D. 2,5 gam.

Bài 425. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit gồm CO và CO2 cần đủ 11,2 lit không khí. Phần trăm thể tích khí CO là A. 40%.

B. 50%.

C. 80%.

D. 60%.

Bài 426. Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,048 lít khí (đktc). Kim loại M là A. Na.

B. K.

C. Rb.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. Li.


www.daykemquynhon.ucoz.com 136

Bài 427. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đolomit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là A. 40%.

B. 50%.

C. 84%.

D. 92%.

Bài 428. Một nhà máy nhiệt điện đã đốt 474 tấn than cho một ngày đêm (24 giờ). Biết hàm lượng cacbon trong than là 90%. Có bao nhiêu tấn CO2 đã thải vào không khí trong mỗi ngày đêm ? (biết phản ứng đốt cháy than xảy ra hoàn toàn) A. 156,42 tấn.

B. 1564,2 tấn. U

U

C. 782,1 tấn.

D. 7821 tấn.

Bài 429. Cần thêm ít nhất bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,15M vào 25 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,02M để làm kết tủa hoàn toàn ion nhôm dưới dạng Al(OH)3? Biết rằng phản ứng cho thoát ra khí CO2 A. 15 ml.

B. 10 ml.

C. 20 ml. U

D. 12 ml.

U

Bài 430. Dẫn khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 19,7 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, rồi đem nước lọc cho tác dụng với một lượng dư dung dịch H2SO4 thu được 23,3 gam kết tủa nữa. Thể tích khí CO2 đã dùng (đktc) là A. 4,48 lít hoặc 6,72 lít.

B. 2,24 lít hoặc 4,48 lít.

C. 2,24 lít hoặc 6,72 lít.

D. 6,72 lít.

U

U

Bài 431. Cho V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 6,72 lít.

B. 2,24 lít.

C. 2,24 hoặc 4,48 lít .

D. 2,24 lít hoặc 6,72 lít. U

U

Bài 432. Cho 38,2 g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 59,1g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Giá trị của m là A. 41,5. U

U

B. 4,15.

C. 44,5.

D. 4,45.

Bài 433. Cho 30 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và KHCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được khí Y. Dẫn khí Y từ từ đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa Z có khối lượng là A. 59,2 gam.

B. 58 gam.

C. 59,1 gam.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 60 gam.


www.daykemquynhon.ucoz.com 137

Bài 434. Cho 28,4 gam hỗn hợp X gồm muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 6,72 lít khí Z (đktc). Giá trị của m là A. 6,14. U

U

B. 6,2.

C. 6,18.

D. 6,4.

Bài 435. Trường hợp nào sau đây không có sủi bọt khí? A. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,1M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 0,1M. U

U

B. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Na2CO3 0,1 M vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M. C. Ngâm lá kẽm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp (NaNO3 + NaOH). D. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch NaHCO3 0,1M. Bài 436. Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 1M, Na2CO3 1M va K2CO3 1M thu được dung dịch Y. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa hết ½ dung dịch Y là. A. 50 ml. U

U

B. 100 ml.

C. 150 ml

D. 200 ml.

Bài 437. Một loại thủy tinh dùng để chế tạo dụng cụ nhà bếp có thành phần khối lượng như sau: SiO2 – 75,0% ; CaO – 9,00% ; Na2O – 16,0%. Trong loại thủy tinh này 1 mol CaO kết hợp với A. 1,6 mol Na2O và 7,8 mol SiO2.

B. 1,6 mol Na2O và 8,2 mol SiO2.

C. 2,1 mol Na2O và 7,8 mol SiO2.

D. 2,1 mol Na2O và 8,2 mol SiO2.

Bài 438. Loại thủy tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O ; 10,98% CaO và 70,59% SiO2 có công thức dưới dạng các oxit là A. K2O.CaO.4SiO2.

B. K2O.2CaO.6SiO2.

C. K2O.CaO.6SiO2.

D. K2O.3CaO.8SiO2.

U

U

Bài 439. Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164 ml dd NaOH 20% (d = 1,22 g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được mấy gam chất rắn? A. 26,5 g.

B. 15,5 g.

C. 46,5 g. U

U

D. 31,5 g.

Bài 440. Sục khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,01M thu được kết tủa có khối lượng là A. 10g .

B. 0,4g. U

U

C. 4,0g.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 0,8g.


www.daykemquynhon.ucoz.com 138

Bài 441. Cho 455g hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại kiếm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với dd HCl 1M vừa đủ thu 1,12 lít khí CO2 (đktc). Hai kim loại đó là A. Li, Na. U

U

B. Na, K.

C. K, Rb.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. Rb, Cs.


www.daykemquynhon.ucoz.com 139

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 B 7 2

Trong chương 2 chúng tôi đã đưa ra một hệ thống câu hỏi và bài tập gồm 441 bài và 21 ví dụ. Dựa vào mục tiêu, nội dung kiến thức, kế hoạch dạy học chúng tôi đã xây dựng số câu hỏi theo nội dung và các mức độ nhận thức. - Phần bài tập định tính: Hoàn thành sơ đồ phản ứng, giải thích hiện tượng, nhận biết, tách các chất ra khỏi hỗn hợp, điều chế các chất. Đề xuất bài tập tương tự và nâng cao; - Phần bài tập định lượng: Chúng tôi chia các dạng toán thường gặp giúp học sinh làm quen và đề xuất bài tập tương tự và nâng cao (có đáp án); - Phần bài tập trắc nghiệm khách quan: Được xây dựng theo cơ sở như phần bài tập định tính và định lượng, được thực nghiệm trên 5 trường phổ thông để kiểm tra độ tin cậy của từng câu trắc nghiệm; - Đề nghị một số nguyên tắc, phương pháp sử dụng BTHH nhằm phát huy tính tích cực của học sinh; Hệ thống bài tập đề xuất có đáp án cùng với hướng dẫn giải giúp cho học sinh từng bước hình thành khả năng tự học. Thông qua hoạt động giải bài tập HS hình thành các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa...từ đó rèn luyện năng lực tư duy độc lập, trí tưởng tượng, năng lực quan sát, qua đó góp phần nâng cao năng lực nhận thức và phát huy được tính tích cực của học sinh trong học tập.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 140

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM B 3

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm B 8 2

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm với mục đích: - Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lí luận và thực tiễn. - Kiểm chứng việc sử dụng hệ thống bài tập theo định hướng tích cực hóa hoạt động trong các bài học về khái niệm, định luật, học thuyết hóa học cơ bản và luyện tập, ôn tập chương 1, 2, 3 hóa học lớp 11 – ban nâng cao. - Đánh giá khả năng sử dụng hệ thống bài tập được xây dựng vào các bài ở chương 1, 2, 3 hóa học 11 – ban nâng cao.

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm B 9 2

Chúng tôi đã chọn đối tượng thực nghiệm theo yêu cầu như sau: - HS lớp 11 – ban nâng cao ở một số trường THPT tỉnh Bình Phước và thành phố Hồ Chí Minh. - Tại mỗi trường chọn những lớp 11 – ban nâng cao có trình độ tương đương, cặp lớp đối chứng và thực nghiệm phải do cùng một GV dạy học. - Thực hiện cùng một bài dạy theo hai phương pháp khác nhau: lớp đối chứng (ĐC) dạy theo phương pháp truyền thống, lớp thực nghiệm (TN) dạy theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS có sử dụng hệ thống bài tập được xây dựng. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã chọn các lớp theo Bảng 3.1. (xem phụ lục)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 141

3.3. Tiến hành thực nghiệm B 0 3

3.3.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp B 5 7

Trước khi tiến hành thực nghiệm, chúng tôi đã trao đổi với GV tham gia dạy học về các vấn đề sau: - Thống nhất nội dung kiến thức bài lên lớp và bài kiểm tra ở lớp TN và ĐC là như nhau. - Phương pháp dạy học ở lớp TN tiến hành theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS, còn ở lớp đối chứng theo phương pháp thuyết trình, giải thích hoặc minh họa. - Cung cấp giáo án, giáo án điện tử, phiếu học tập, một số đồ dùng dạy học (hình ảnh, phim mô phỏng,…), bài kiểm tra cuối tiết, … cho GV. - Khuyến khích GV sử dụng giáo án điện tử. 3.3.2. Tiến hành giảng dạy B 6 7

Trên cơ sở thống nhất về nội dung và phương pháp dạy học, chuẩn bị đầy đủ phương tiện, đồ dùng dạy học, chúng tôi đã tiến hành dạy các bài ở lớp TN và ĐC đã chọn. - Thảo luận với GV về hệ thống bài tập đã xây dựng, về các hướng sử dụng bài tập nhằm phát huy tính tích cực cho HS. - Kiểm tra, đánh giá, phân tích và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm theo phương pháp thống kê toán học theo thứ tự như sau: + Lập bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất lũy tích. + Vẽ đồ thị đường lũy tích từ bảng phân phối tần suất lũy tích. + Tính các tham số thống kê đặc trưng. - Thông qua các giờ thực nghiệm, đánh giá hệ thống bài tập cùng các hướng sử dụng bài tập hóa học nhằm phát huy tính tích cực cho HS. - Thời gian thực nghiệm: học kì 1, năm học 2009 – 2010.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 142

3.4. Xử lí kết quả thực nghiệm B 1 3

Dùng toán học thống kê xử lý các số liệu thực nghiệm, từ đó rút ra những kết luận khoa học. 

Điểm trung bình cộng: điểm trung bình cộng của mỗi lớp được tính bằng cách

cộng tất cả các điểm số lại và chia cho số bài làm của học sinh.

n1 .x1 + n2 .x2 + ... + nk .xk 1 k x= = ∑ ni .xi n1 + n2 + ... + nk n i =1 ni: tần số của điểm xi (tức là số HS đạt điểm xi, i từ 1  10) n: tổng số bài làm của HS (=sĩ số HS). 

Độ lệch tiêu chuẩn: phản ánh sự dao động của số liệu quanh giá trị trung bình

cộng. Độ lệch tiêu chuẩn càng nhỏ bao nhiêu thì số liệu càng ít phân tán bấy nhiêu. Để tính độ lệch tiêu chuẩn, trước tiên phải tính phương sai theo công thức sau: s2 =

∑ n (x i

i

− x) 2

n −1

Độ lệch tiêu chuẩn chính là căn bậc hai của phương sai: S=

∑ n (x i

i

− x) 2

n −1

Hệ số biến thiên: được tính theo công thức: V = ( S / x.)100%

Khi hai lớp cần so sánh có điểm trung bình khác nhau thì phải tính hệ số biên thiên V, lớp nào có hệ số biến thiên V nhỏ hơn thì có chất lượng đều hơn. 

Sai số tiêu chuẩn: tức là khoảng sai số của điểm trung bình.

Sai số tiêu chuẩn được tính theo công thức : m =

S n

.

Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy. 

Kiểm định giả thuyết thống kê Một khi đã xác định được lớp thực nghiệm có điểm trung bình cộng cao hơn

lớp đối chứng và các giá trị như hệ số biến thiên, sai số tiêu chuẩn nhỏ hơn lớp đối chứng thì vẫn chưa thể kết luận hoàn toàn rằng phương pháp dạy học hiện đại có

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 143

hiệu quả hơn phương pháp dạy học truyền thống hay không. Vì vấn đề đặt ra là sự khác nhau về kết quả đó là do hiệu quả của phương pháp mới hay chỉ do ngẫu nhiên? Nếu áp dụng rộng rãi phương pháp mới thì nói chung kết quả có tốt hơn không? Để trả lời câu hỏi trên, ta đề ra giả thuyết thống kê H0 là «không có sự khác nhau giữa hai phương pháp» và tiến hành kiểm định để loại bỏ giả thuyết H0, nghĩa là đi tới kết luận sự khác nhau về điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là do hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới chứ không phải là do sự ngẫu nhiên. Để tiến hành kiểm định ta xét đại lượng kiểm định t, so sánh với giá trị tới hạn tα . Nếu t ≥ tα thì giả thuyết H0 bị bác bỏ. Ở đây, ta chỉ kiểm định một phía, nghĩa là khi bác bỏ giả thuyết H0 thì ta công nhận hiệu quả của phương pháp mới cao hơn phương pháp cũ (chứ không chỉ là khác biệt có ý nghĩa so với phương pháp cũ như trong kiểm định hai phía). Trường hợp 1: kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp hai lớp có phương sai bằng nhau (hoặc khác không đáng kể). Đại lượng được dùng để kiểm định là t =

x 2 − x1 n1 .n2 . s n1 + n2

Với: x1 , x 2 là trung bình cộng của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm; n1 , n2 là số học sinh của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm;

Còn giá trị s =

(n1 − 1) s12 + (n2 − 1) s 22 n1 + n 2 −2

với s12 , s 22 là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Giá trị tới hạn là tα , giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai lầm α và bậc tự do f = n1 + n2 – 2. Trường hợp 2: kiểm định sự khác nhau của trung bình cộng trong trường hợp hai lớp có phương sai khác nhau đáng kể.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 144

Đại lượng được dùng để kiểm định là t =

x 2 − x1 s12 s 22 + n1 n2

Với: x1 , x 2 là trung bình cộng của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm; n1 , n2 là số học sinh của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm; s12 , s 22 là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.

Giá trị tới hạn là tα , giá trị này được tìm trong bảng phân phối t ứng với xác suất sai lầm α và bậc tự do được tính như sau: 1 f = 2 (1 − c) 2 c + n1 − 1 n2 − 1

; trong đó

s12 1 c= . 2 n1 s1 s 22 + n1 n2

Để biết nên tiến hành kiểm định theo trường hợp 1 hay trường hợp 2, trước

tiên cần tiến hành kiểm định sự bằng nhau của các phương sai. Giả thuyết H0 là sự khác nhau giữa hai phương sai là không có ý nghĩa. s12 Đại lượng được dùng để kiểm định là: F = 2 (s1 > s2) s2

Giá trị tới hạn Fα được dò trong bảng phân phối F với xác suất sai lầm α và bậc tự do f1 = n1 – 1, f2 = n2 – 2. Nếu F < Fα thì H0 được chấp nhận, ta sẽ tiến hành kiểm định t theo trường hợp 1. Nếu ngược lại, H0 bị bác bỏ, nghĩa là sự khác nhau giữa hai phương sai là có ý nghĩa thì ta sẽ tiến hành kiểm định t theo trường hợp 2.

3.5. Kết quả thực nghiệm B 2 3

3.5.1. Bảng phân phối tần số, tần suất lũy tích và tham số thống kê đặc B 7

trưng 3.5.1.1.Bài thực nghiệm số 1 B 5 1

Bảng 3.2: Phân phối tần suất lũy tích bài 1 TRƯỜNG

LỚP

Điểm số

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 145

0 Cặp TN 11B2 TRẦN

1

2

ĐC 11B16

3

4

5

CVA

6

7

8

9

0.0 0.0 0.0 0.0 2.5

ĐC 11TN2

5.0 22.5 50.0 85.0 92.5 100

0.0 0.0 0.0 0.0 12.8 41.0 61.5 79.5 92.3 100.0 100 0.0 0.0 0.0 0.0 6.4 14.9 29.8 53.2 80.9 93.6 100 0.0 0.0 0.0 4.3 14.9 34.0 59.6 78.7 91.5 97.9 100 0.0 0.0 0.0 0.0 3.1 12.5 34.4 75.0 90.6 100.0 100 0.0 0.0 0.0 3.0 15.2 51.5 84.8 93.9 97.0 100.0 100

Bảng 3.3: Phân loại kết quả kiểm tra bài 1 TRƯỜNG

LỚP

%Y-K

%TB

%Khá %Giỏi Tổng %

Cặp

TN 11B2

2.1

31.9

38.3

27.7

100

TRẦN

1

ĐC 11B16

7.0

39.5

32.6

20.9

100

PHÚ

Cặp

TN 11B21

2.0

28.6

40.8

28.6

100

2

ĐC 11B20

6.4

42.6

42.6

8.5

100

Cặp

TN 11A3

0.0

64.6

27.1

8.3

100

3

ĐC 11A6

12.8

57.4

27.7

2.1

100

Cặp

TN 11C4

2.5

20.0

62.5

15.0

100

4

ĐC 11C12

12.8

48.7

30.8

7.7

100

Cặp

TN 11TN1

6.4

23.4

51.1

19.1

100

5

ĐC 11TN2

14.9

44.7

31.9

8.5

100

Cặp

TN 11B1

3.1

31.3

56.3

9.4

100

6

ĐC 11B2

15.2

69.7

12.1

3.0

100

NCT NK ĐX CVA

10

0.0 0.0 0.0 4.3 12.8 42.6 70.2 85.1 97.9 100.0 100

ĐC 11C12

ĐC 11B2

6

0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 20.8 64.6 77.1 91.7 100.0 100

ĐC 11A6

Cặp TN 11B1

5

0.0 0.0 0.0 2.1 6.4 21.3 48.9 74.5 91.5 97.9 100

Cặp TN 11TN1

ĐX

4

0.0 0.0 0.0 0.0 2.0 12.2 30.6 46.9 71.4 91.8 100

ĐC 11B20

Cặp TN 11C4

NK

3

0.0 0.0 0.0 2.3 7.0 27.9 46.5 67.4 79.1 93.0 100

Cặp TN 11A3

NCT

2

0.0 0.0 0.0 0.0 2.1 12.8 34.0 51.1 72.3 89.4 100

Cặp TN 11B21

PHÚ

1

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 146

Bảng 3.4: Tham số thống kê bài 1 Điểm trung bình cộng

Độ lệch tiêu chuẩn S

Hệ số biến thiên V

Sai số tiêu chuẩn m

Cặp TN

7.4

1.61

21.8

0.23

ĐC

6.8

1.77

26.2

0.27

Cặp TN

7.4

1.56

20.9

0.22

ĐC

6.6

1.44

21.9

0.21

Cặp TN

6.5

1.22

18.9

0.18

ĐC

5.9

1.38

23.5

0.20

Cặp TN

7.4

1.30

17.5

0.21

ĐC

6.1

1.49

24.3

0.24

Cặp TN

7.2

1.56

21.6

0.23

ĐC

6.2

1.62

26.2

0.24

Cặp TN

6.8

1.19

17.5

0.21

ĐC

5.5

1.20

21.7

0.21

1 2 3 4 5 6

Kiểm Kiểm định t định theo TH1 theo phương (F<1,6) TH2 sai (F>1,6) F Tính s Tính t Tính t 1.21

1.69

2.41

0.86

1.50

4.99

1.27

1.30

2.24

1.32

1.40

4.38

1.08

1.59

4.57

1.01

1.20

5.17

3.5.1.2.Bài thực nghiệm số 2 B 6 1

Bảng 3.5: Phân phối tần suất lũy tích bài 2 TRƯỜNG

LỚP Cặp TN 11B2

TRẦN PHÚ

1

NK

0

1

2

3

4

0.0 0.0 0.0 2.1 2.1

5 4.3

6

7

8

9

10

12.8 34.0 70.2 91.5 100

ĐC 11B16 0.0 0.0 0.0 2.3 9.3 34.9 58.1 86.0 100.0 100.0 100

Cặp TN 11B21 0.0 0.0 0.0 0.0 2.0 2

NCT

Điểm số

8.2

26.5 42.9 79.6 93.9 100

ĐC 11B20 0.0 0.0 0.0 0.0 12.8 25.5 44.7 83.0 93.6 100.0 100

Cặp TN 11A3

0.0 0.0 0.0 0.0 2.1 10.4 41.7 72.9 93.8 100.0 100

ĐC 11A6

0.0 0.0 0.0 0.0 6.4 29.8 59.6 80.9 95.7 100.0 100

Cặp TN 11C4

0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 15.0 30.0 65.0 85.0 95.0 100

3

4

ĐC 11C12 0.0 0.0 0.0 2.6 12.8 25.6 51.3 76.9 92.3 97.4 100

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 147

Cặp TN 11TN1 0.0 0.0 0.0 0.0 2.1 10.6 40.4 68.1 91.5 100.0 100

ĐX

5

ĐC 11TN2 0.0 0.0 2.1 10.6 34.0 63.8 87.2 97.9 100.0 100.0 100

Cặp TN 11B1

CVA

6

ĐC 11B2

0.0 0.0 0.0 0.0 0.0

3.1

21.9 43.8 78.1 96.9 100

0.0 0.0 0.0 6.1 18.2 39.4 51.5 78.8 93.9 97.0 100

Bảng 3.6: Phân loại kết quả kiểm tra bài 2 TRƯỜNG

LỚP TN 11B2

% Y-K 2.1

%TB 10.6

ĐC 11B16

9.3

48.8

41.9

0.0

100

Cặp 2

TN 11B21

2.0

24.5

53.1

20.4

100

ĐC 11B20

12.8

31.9

48.9

6.4

100

Cặp 3

TN 11A3

2.1

39.6

52.1

6.3

100

NCT

ĐC 11A6

6.4

53.2

36.2

4.3

100

Cặp 4

TN 11C4

0.0

30.0

55.0

15.0

100

NK

ĐC 11C12

12.8

38.5

41.0

7.7

100

ĐX

Cặp 5

TN 11TN1

2.1

38.3

51.1

8.5

100

ĐC 11TN2

34.0

53.2

12.8

0.0

100

Cặp 6

TN 11B1

0.0

21.9

56.3

21.9

100

CVA

ĐC 11B2

18.2

33.3

42.4

6.1

100

TRẦN PHÚ

Cặp 1

%Khá %Giỏi 57.4 29.8

Tổng% 100

Bảng 3.7: Tham số thống kê bài 2

Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5

TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN

Điểm Độ lệch Hệ số Sai số Kiểm trung tiêu biến tiêu định bình chuẩn S thiên V chuẩn m phương cộng sai F 7.8 1.36 17.3 0.20 0.88 6.1 1.27 20.8 0.19 7.5 1.39 18.6 0.20 0.99 6.4 1.38 21.5 0.20 6.8 1.13 16.6 0.16 1.29 6.3 1.28 20.4 0.19 7.1 1.35 19.1 0.21 1.31 6.4 1.55 24.2 0.25 6.9 1.19 17.3 0.17 1.16

www.facebook.com/daykem.quynhon

Kiểm định t theo TH1 theo (F<1,6) TH2 (F>1,6) Tính s Tính t Tính t 1.32

9.40

1.38

5.28

1.21

1.95

1.46

2.34

1.24

7.62


www.daykemquynhon.ucoz.com 148

ĐC TN Cặp 6 ĐC

5.0 7.6 6.2

1.28 1.19 1.72

25.5 15.7 27.9

0.19 0.21 0.30

2.08

3.86

3.5.1.3.Bài thực nghiệm số 3 B 7 1

Bảng 3.8: Phân phối tần suất lũy tích bài 3 TRƯỜNG

LỚP Cặp TN 11B2

TRẦN PHÚ

1

Cặp TN 11B21 2

NCT

ĐC 11B16 ĐC 11B20

Cặp TN 11A3 3

ĐC 11A6

Cặp TN 11C4

NK

4

ĐC 11C12

Cặp TN 11TN1

ĐX

5

CVA

ĐC 11TN2

Cặp TN 11B1 6

ĐC 11B2

Điểm số 0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

0.0 0.0 0.0 0.0 6.4 14.9 38.3 55.3 89.4 91.5 100.0 0.0 0.0 0.0 4.7 16.3 46.5 65.1 83.7 93.0 97.7 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0 4.1 20.4 42.9 73.5 85.7 98.0 100.0 0.0 0.0 0.0 2.1 21.3 53.2 76.6 87.2 95.7 97.9 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 12.5 35.4 68.8 97.9 100.0 0.0 0.0 2.1 4.3 17.0 36.2 66.0 83.0 93.6 100.0 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0 5.0 22.5 42.5 70.0 90.0 95.0 100.0 0.0 0.0 0.0 5.1 15.4 38.5 64.1 82.1 94.9 97.4 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0 2.1 14.9 29.8 57.4 80.9 95.7 100.0 0.0 0.0 0.0 2.1 6.4 31.9 61.7 83.0 89.4 95.7 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 21.9 56.3 84.4 100.0 100.0 0.0 0.0 0.0 6.1 18.2 36.4 60.6 75.8 97.0 100.0 100.0

Bảng 3.9: Phân loại kết quả kiểm tra bài 3

TRƯỜNG TRẦN PHÚ

LỚP Cặp TN 11B2

%TB 31.9

ĐC 11B16

16.3

48.8

27.9

7.0

100

Cặp TN 11B21

4.1

38.8

42.9

14.3

100

ĐC 11B20

21.3

55.3

19.1

4.3

100

0.0

12.5

56.3

31.3

100

2 NCT

%Khá %Giỏi Tổng % 51.1 10.6 100

% Y-K 6.4

1

10

Cặp TN 11A3

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 149

ĐC 11A6

17.0

48.9

27.7

6.4

100

Cặp TN 11C4

5.0

37.5

47.5

10.0

100

ĐC 11C12

15.4

48.7

30.8

5.1

100

Cặp TN 11TN1

2.1

27.7

51.1

19.1

100

ĐC 11TN2

6.4

55.3

27.7

10.6

100

Cặp TN 11B1

0.0

21.9

62.5

15.6

100

ĐC 11B2

18.2

42.4

36.4

3.0

100

3 NK ĐX CVA

4 5 6

Bảng 3.10: Tham số thống kê bài 3

Điểm trung bình cộng Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5 Cặp 6

TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC

7.0 5.9 6.8 5.7 7.9 6.0 6.8 6.0 7.2 6.3 7.4 6.1

Độ lệch tiêu chuẩn S 1.55 1.61 1.42 1.48 1.05 1.57 1.48 1.58 1.44 1.52 1.01 1.60

Hệ số biến thiên V

Sai số Kiểm Kiểm định t tiêu định theo TH1 theo chuẩn phương (F<1,6) TH2 sai m (F>1,6) F Tính s Tính t Tính t 0.23 1.08 1.58 4.86 0.25 0.20 1.08 1.45 4.96 3.70 0.22 0.15 2.22 6.83 0.23 0.23 1.14 1.53 2.82 2.10 0.25 0.21 1.11 1.48 3.90 2.93 0.22 0.18 2.52 3.98 0.28

21.9 27.1 21.1 26.1 13.4 26.2 21.9 26.2 20.0 24.1 13.7 26.4

3.5.1.4.Bài thực nghiệm số 4 B 8 1

Bảng 3.11: Phân phối tần suất lũy tích bài 4 TRƯỜNG TRẦN

LỚP Cặp TN 11B2

Điểm số 0

1

2

3

0.0 0.0 0.0 0.0

4

5

6

7

8

9

10

2.1 19.1 38.3 59.6 83.0 93.6 100.0

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 150

PHÚ

1

ĐC 11B16

Cặp TN 11B21 2 NCT

NK ĐX

CVA

ĐC 11B20

Cặp TN 11A3 3

ĐC 11A6

Cặp TN 11C4 4

ĐC 11C12

Cặp TN 11TN1 5

ĐC 11TN2

Cặp TN 11B1 6

ĐC 11B2

0.0 0.0 0.0 2.3

7.0 32.6 58.1 76.7 93.0 97.7 100.0

0.0 0.0 0.0 0.0

0.0 12.2 38.8 63.3 85.7 95.9 100.0

0.0 0.0 0.0 0.0

4.3 29.8 61.7 80.9 91.5 97.9 100.0

0.0 0.0 0.0 0.0

0.0 16.7 37.5 66.7 83.3 95.8 100.0

0.0 0.0 4.3 4.3 10.6 25.5 51.1 74.5 89.4 97.9 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0

2.5 22.5 57.5 82.5 97.5 100.0 100.0

0.0 0.0 2.6 12.8 28.2 43.6 71.8 92.3 100.0 100.0 100.0 0.0 0.0 0.0 0.0

4.3

6.4 12.8 40.4 61.7 93.6 100.0

0.0 0.0 2.1 4.3

6.4 23.4 38.3 72.3 91.5 95.7 100.0

0.0 0.0 0.0 0.0

0.0

9.4 28.1 40.6 84.4 100.0 100.0

0.0 0.0 0.0 18.2 27.3 60.6 78.8 93.9 100.0 100.0 100.0

Bảng 3.12: Phân loại kết quả kiểm tra bài 4 TRƯỜNG

LỚP

% Yếu %Trung - kém bình 2.1 36.2

%Khá

%Giỏi

Tổng %

44.7

17.0

100

Cặp 1

TN 11B2 ĐC 11B16

7.0

51.2

34.9

7.0

100

Cặp 2

TN 11B21

0.0

38.8

46.9

14.3

100

ĐC 11B20

4.3

57.4

29.8

8.5

100

Cặp 3

TN 11A3 ĐC 11A6

0.0

37.5

45.8

16.7

100

NCT

10.6

40.4

38.3

10.6

100

Cặp 4

TN 11C4

2.5

55.0

40.0

2.5

100

NK

ĐC 11C12

28.2

43.6

28.2

0.0

100

ĐX

Cặp 5

TN 11TN1

4.3

8.5

48.9

38.3

100

ĐC 11TN2

6.4

31.9

53.2

8.5

100

Cặp 6

TN 11B1

0.0

28.1

56.3

15.6

100

CVA

ĐC 11B2

27.3

51.5

21.2

0.0

100

TRẦN PHÚ

Bảng 3.13: Tham số thống kê bài 4 Điểm Độ Hệ Sai số Kiểm trung lệch số tiêu định bình tiêu biến chuẩn phương cộng chuẩn thiên m sai

www.facebook.com/daykem.quynhon

Kiểm định t theo TH1 theo (F<1,6) TH2 (F>1,6)


www.daykemquynhon.ucoz.com 151

Cặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5 Cặp 6

TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC

7.0 6.3 7.0 6.3 7.0 6.4 6.4 5.5 7.8 6.7 7.4 5.2

S

V

1.53 1.49 1.34 1.37 1.40 1.70 1.13 1.55 1.41 1.61 1.24 1.47

21.7 23.6 19.0 21.6 20.0 26.5 17.6 28.3 18.0 24.1 16.8 28.3

0.22 0.23 0.19 0.20 0.20 0.25 0.18 0.25 0.21 0.23 0.22 0.26

F

Tính s

Tính t

Tính t

0.95

1.51

3.58

1.05

1.35

3.26

2.53

1.48

1.56

1.89

1.79

1.91

1.35

2.07

2.90

1.30

1.51

4.29

1.42

1.36

6.15

6.41

3.5.1.5. Tổng hợp 4 bài thực nghiệm B 9 1

Bảng 3.14: Phân phối tần suất lũy tích 4 bài TRƯỜNG

LỚP Cặp

TN 11B2

TRẦN

1

ĐC 11B16

PHÚ

Cặp

TN 11B21

2

ĐC 11B20

Cặp

TN 11A3

3

ĐC 11A6

Cặp

TN 11C4

4

ĐC 11C12

Cặp

TN 11TN1

5

ĐC 11TN2

NCT

NK ĐX

CVA

Cặp

TN 11B1

6

ĐC 11B2

Điểm số 0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

0

0

0

1

3

13 31 50 79 91 100

0

0

0

3

10 35 57 78 91 97 100

0

0

0

0

2

0

0

0

1

11 32 58 81 93 98 100

0

0

0

0

1

0

0

2

3

12 34 62 81 94 99 100

0

0

0

0

3

0

0

1

5

17 37 62 83 95 99 100

0

0

0

0

4

0

0

1

5

15 38 62 83 93 97 100

0

0

0

0

1

0

0

0

8

20 47 69 86 97 99 100

13 35 57 81 95 100

12 39 63 84 98 100

16 38 67 89 96 100

12 28 55 79 96 100

6

27 54 84 99 100

Bảng 3.15: Phân loại kết quả kiểm tra 4 bài

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 152

TRƯỜNG Cặp 1

TN

LỚP 11B2

ĐC

11B16

8.7

49.4

34.3

7.6

100

Cặp 2

TN

11B21

2.0

29.6

48.0

20.4

100

ĐC

11B20

11.7

49.5

35.1

3.7

100

Cặp 3

TN

11A3

0.5

38.5

45.3

15.6

100

NCT

ĐC

11A6

11.7

50.0

32.4

5.9

100

Cặp 4

TN

11C4

1.3

35.0

52.5

11.3

100

NK

ĐC

11C12

17.9

49.4

28.8

3.8

100

ĐX

Cặp 5

TN

11TN1

3.7

21.8

54.3

20.2

100

ĐC

11TN2

13.8

49.5

31.4

5.3

100

Cặp 6

TN

11B1

0.8

25.8

57.8

15.6

100

CVA

ĐC

11B2

19.7

49.2

28.0

3.0

100

TN

2.2

30.1

50.0

17.7

100

ĐC

13.6

49.5

31.9

5.0

100

TRẦN PHÚ

TỔNG

% Y-K 4.3

%TB %Khá %Giỏi Tổng % 29.3 45.2 21.3 100

Bảng 3.16: Tham số thống kê 4 bài Điểm Độ Hệ Sai số Kiểm trung lệch số tiêu định bình tiêu biến chuẩn phương cộng chuẩn thiên m sai S V F 1.54 21.0 0.11 Cặp TN 7.3 1.04 1 ĐC 6.3 1.56 24.9 0.12 Cặp TN 2 ĐC

7.2

1.45

20.2

0.10

6.2

1.45

23.2

0.11

Cặp TN 3 ĐC

7.0

1.30

18.6

0.09

6.1

1.50

24.4

0.11

Cặp TN 4 ĐC

6.9

1.37

19.8

0.11

6.0

1.57

26.0

0.13

Cặp TN 5 ĐC

7.3

1.44

19.7

0.10

6.0

1.62

26.8

0.12

Cặp TN 6 ĐC

7.3

1.18

16.2

0.10

5.7

1.54

26.8

0.13

Kiểm định t theo TH1 theo (F<1,6) TH2 (F>1,6) Tính s Tính t Tính t 1.55

9.55

1.00

1.45

9.13

6.32

1.32

1.40

6.58

6.16

1.31

1.47

6.09

1.27

1.53

9.31

1.71

1.37

7.28

www.facebook.com/daykem.quynhon

9.11


www.daykemquynhon.ucoz.com 153

3.5.2. Biểu diễn kết quả bằng đồ thị B 8 7

3.5.2.1. Bài thực nghiệm số 1 B 0 2 1

Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích bài 1(THPT TRẦN PHÚ - Cặp 1)

Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài 1 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 2)

Hình 3.3: Đồ thị đường lũy tích bài 1 (THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - Cặp 3)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 154

Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích bài 1 (THPT NGUYỄN KHUYẾN - Cặp 4)

Hình 3.5: Đồ thị đường lũy tích bài 1 (THPT ĐỒNG XOÀI - Cặp 5)

Hình 3.6: Đồ thị đường lũy tích bài 1 (THPT CHU VĂN AN - Cặp 6)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 155

3.5.2.2. Bài thực nghiệm số 2 B 2 1

Hình 3.7: Đồ thị đường lũy tích bài 2 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 1)

Hình 3.8: Đồ thị đường lũy tích bài 2 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 2)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 156

Hình 3.9: Đồ thị đường lũy tích bài 2 (THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - Cặp 3)

Hình 3.10: Đồ thị đường lũy tích bài 2 (THPT NGUYỄN KHUYẾN - Cặp 4)

Hình 3.11: Đồ thị đường lũy tích bài 2 (THPT ĐỒNG XOÀI - Cặp 5)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 157

Hình 3.12: Đồ thị đường lũy tích bài 2 (THPT CHU VĂN AN - Cặp 6)

3.5.2.3. Bài thực nghiệm số 3 B 2 1

Hình 3.13: Đồ thị đường lũy tích bài 3 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 1)

Hình 3.14: Đồ thị đường lũy tích bài 3 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 2)

Hình 3.15: Đồ thị đường lũy tích bài 3 (THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - Cặp 3)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 158

Hình 3.16: Đồ thị đường lũy tích bài 3 (THPT NGUYỄN KHUYẾN - Cặp 4)

Hình 3.17: Đồ thị đường lũy tích bài 3 (THPT ĐỒNG XOÀI - Cặp 5)

Hình 3.18: Đồ thị đường lũy tích bài 3 (THPT CHU VĂN AN - Cặp 6)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 159

3.5.2.4. Bài thực nghiệm số 4 B 3 2 1

Hình 3.19: Đồ thị đường lũy tích bài 4 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 1)

Hình 3.20: Đồ thị đường lũy tích bài 4 (THPT TRẦN PHÚ - Cặp 2)

Hình 3.21: Đồ thị đường lũy tích bài 4 (THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ - Cặp 3)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 160

Hình 3.22: Đồ thị đường lũy tích bài 4 (THPT NGUYỄN KHUYẾN - Cặp 4)

Hình 3.23: Đồ thị đường lũy tích bài 4 (THPT ĐỒNG XOÀI - Cặp 5)

Hình 3.24: Đồ thị đường lũy tích bài 4 (THPT CHU VĂN AN - Cặp 6)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 161

3.5.2.5. Biểu đồ tổng hợp kết quả bốn bài thực nghiệm B 4 2 1

Hình 3.25: Đồ thị đường lũy tích (tổng hợp 4 bài)

Hình 3.26: Biểu đồ phân loại HS theo kết quả điểm (tổng hợp 4 bài)

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 162

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm B 9 7

Dựa trên các kết quả TNSP cho thấy chất lượng học tập của HS khối lớp thực nghiệm cao hơn HS khối lớp đối chứng, thể hiện: + Tỉ lệ % HS yếu kém (từ 0 - <5) của khối lớp TN luôn thấp hơn ở khối ĐC (bảng 3.26). + Tỉ lệ HS đạt trung bình trở lên và khá giỏi các lớp TN cao hơn ở các lớp ĐC (bảng 3.26). + Hệ số biến thiên V của lớp thực nghiệm luôn nhỏ hơn lớp đối chứng. Như vậy chất lượng lớp thực nghiệm đều hơn. + Đồ thị các đường lũy tích của khối lớp thực nghiệm luôn luôn nằm bên phải và phía dưới các đường lũy tích của khối lớp đối chứng, nghĩa là khối lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn. + Điểm trung bình cộng của khối lớp thực nghiệm luôn cao hơn khối lớp đối chứng, chứng tỏ chất lượng học tập của khối lớp thực nghiệm tốt hơn khối lớp đối chứng. + Hệ số kiểm định T > Tα, k. Vậy sự khác biệt giữa điểm trung bình của khối lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa về mặt thống kê.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 163

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 B 3

Trong chương này chúng tôi đã trình bày quá trình và kết quả TNSP. Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 5 trường, 12 lớp với tổng số 519 HS. Sau khi cho học sinh sử dụng hệ thống bài tập, chúng tôi đã tiến hành 4 bài kiểm tra, với tổng số 2076 bài kiểm tra 45 phút (TN: 1052 bài; ĐC: 1024 bài). Từ các kết quả TNSP và các biện pháp khác như (dự giờ các tiết dạy bài mới, luyện tập, ôn tập; xem xét các hoạt động của GV và HS trên lớp; đồng thời trao đổi với các GV và HS sau tiết học… cho phép chúng tôi có một số nhận xét sau đây: + HS lớp thực nghiệm nắm vững kiến thức cơ bản hơn, vì thông qua việc lựa chọn bài tập, các em được củng cố lại hệ thống kiến thức cơ bản một cách sâu sắc; + HS lớp thực nghiệm giải bài tập trắc nghiệm một cách nhanh chóng, chính xác hơn, vì các em được hướng dẫn giải bài toán theo nhiều cách khác nhau nên khắc phục về mặt thời gian khi kiểm tra đồng thời phát triển được năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh khi giải các bài toán khó hơn; + HS tích cực hơn, trả lời chính xác các câu hỏi mang tính suy luận logic, sáng tạo; + Năng lực tư duy của HS lớp thực nghiệm vững chắc hơn, thông qua bài tập HS rèn luyện năng lực tự nghiên cứu, tìm tòi sang tạo, từ đó tạo cho HS tâm lý hào hứng trong quá trình học tập; Như vậy, các phương hướng sử dụng hệ thống bài tập đề xuất đã mang lại hiệu quả trong việc phát huy tính tích cực cho học sinh.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 164

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT B 4

1.Kết luận B 4 3

Từ mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình thực hiện luận văn, chúng tôi đã giải quyết các vấn đề sau: + Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: - Hoạt động nhận thức và sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học; - Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực để phát huy tính tích cực cho HS. Chúng tôi trình bày về tính tích cực, tính tích cực trong học tập, phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tích cực hóa trong dạy học hóa học; - Thực trạng việc rèn luyện tính tích cực cho HS thông qua dạy học hóa học ở trường phổ thông. Chúng tôi đề cập đến mục đích và phương pháp điều tra; kết quả điều tra; - Bài tập hóa học, tác dụng và phân loại bài tập hóa học; + Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát huy tính tích cực của học sinh - Tuyển chọn và xây dựng một hệ thống gồm 441 bài tập tự luận và trắc nghiệm theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS; - Đề nghị một số nguyên tắc, phương pháp giải nhanh trắc nghiệm và sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh; - Tích cực hóa HS thông qua việc giải hệ thống các bài tập như đề tài đã đưa ra có tác dụng phát triển trí lực, góp phần phát triển năng lực tư duy và khả năng sáng tạo cho học sinh, thúc đẩy tính tích cực hoá hoạt động nhận thức, bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh trong quá trình học tập;

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 165

+ Biên soạn 4 bài kiểm tra 45 phút theo chương trình nâng cao của hóa học 11 phần vô cơ. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm 4 bài kiểm tra tại 12 lớp thuộc 5 trường THPT. Thống kê, xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm, đồng thời tiếp thu góp ý của các GV để có thể thấy rằng giả thiết khoa học của đề tài là khả thi và có hiệu quả.

2.Đề xuất B 5 3

Để việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS thực sự là yêu cầu không thể thiếu trong dạy học hóa học. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi có một số đề xuất sau: -

Sinh viên sư phạm cần được rèn luyện nghiệp vụ sư phạm: thảo luận nhóm, làm việc theo nhóm, tổ, thực tập tổ chức các hoạt động dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động của HS, … trong các giờ chính khóa và ngoại khóa.

-

Cần có chế độ hợp lí cho các GV tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Đồng thời, GV phải được tham gia các khóa học bồi dưỡng chuyên môn gắn liền mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học.

-

GV cần phải đầu tư nhiều công sức, thời gian khi thiết kế một bài dạy hóa học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS từ những nội dung trong SGK.

-

HS phải được làm quen, rèn luyện các hoạt động học tập tích cực ngay từ khi bắt đầu đi học.

-

Cần tăng cường đầu tư thiết bị, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm, các phương tiện trực quan khác, cũng như các máy móc hỗ trợ thì mới phát huy hết khả năng dạy học của người GV, khả năng sáng tạo và tiếp thu kiến thức của HS trong việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của HS. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tích cực hóa hoạt động của

học sinh là yêu cầu tất yếu của nền giáo dục nước nhà hiện nay. Chúng tôi hi vọng rằng luận văn có thể góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới đó. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để hoàn

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 166

thiện hơn đề tài cũng như cho công việc dạy học và nghiên cứu khoa học. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 167

TÀI LIỆU THAM KHẢO B 5

1.

Ngô Ngọc An, Nguyễn Trọng Thọ (2000), Nồng độ dung dịch - sự điện li, NXB Giáo dục.

2.

Ngô Ngọc An (2005), 350 bài tập hóa học chọn lọc và nâng cao lớp 11 tập 1, NXB Giáo dục.

3.

Cao Thị Thiên An (2007), Phân dạng và phương pháp giải bài tập Hóa học 11 phần Vô Cơ, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.

4.

Đào Thị Việt Anh, Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong đổi mới phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục số 112 tháng 4 năm 2005.

5.

Trịnh Văn Biều (2000), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Tp.HCM.

6.

Trịnh Văn Biều (2002), Lí luận dạy học Hóa học, NXB Đại học Sư phạm Tp.HCM.

7.

Trịnh Văn Biều (2000), Trang Thị Lân, Phạm Ngọc Thủy, Tư liệu dạy học về bảng tuần hoàn và các nguyên tố hóa học. NXB Đại học Sư phạm Tp.HCM.

8.

Bộ Giáo dục và Đào Tạo (2006), Dự án Việt Bỉ, Tập huấn giảng viên Trung ương về dạy và học tích cực, Hà Nội.

9.

Bộ Giáo dục và Đào Tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Hóa học, NXB Giáo dục.

10.

Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học. Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục.

11.

GS.TSKH Nguyễn Cương (chủ biên), TS Nguyễn Mạnh Dung, Phương pháp dạy học hoá học tập I, NXB Đại học sư phạm.

12.

Nguyễn Văn Cường (2006), Đổi mới phương pháp dạy học trung học phổ thông, Một số vấn đề chung, Dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

13.

Đoàn Thị Diệp, Lê Thị Thùy Dung, Trần Ngọc Hải, Phạm Thị Mỹ Lệ, Trần Thị Thanh (2008), Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập hóa học 11, NXB Giáo dục.

14.

Cao Cự Giác (Chủ biên), Nguyễn Xuân Dũng, Cao Thị Văn Giang, Hoàng Thanh Phong (2007), Thiết kế bài giảng Hóa học 11, tập I, NXB Hà Nội.

15.

TS. Cao Cự Giác, Phương pháp giải bài tập hóa học 11 tự luận và trắc nghiệm (tập 1), NXB Đại học quốc gia Tp. HCM.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 168

16.

Geoffrey Petty (2000), Dạy học ngày nay, NXB Stanley Thomes.

17.

Nguyễn Thị Hà (2005), Xây dựng hệ thống bài tập nâng cao về hợp chất hữu cơ có nhóm chức nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN.

18.

Bùi Thị Hằng (2007), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần các nguyên tố phikim lớp 11 – Ban nâng cao theo xu hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN.

19.

Nguyễn Thị Hoa (2003), Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao tính tích cực, chủ động của HS trong học tập hóa học lớp 10, lớp 11 trường THPT ở Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, ĐHSPHN.

20.

Phó Đức Hòa, Ngô Quan Sơn (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục.

21.

Đỗ Đình Hoan (2006), “Chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông”, Tạp chí giáo dục, (150), tr.28 – 30.

22.

Nguyễn Hiền Hoàng, Nguyễn Cửu Phúc, Lê Ngọc Tứ (2008), Phương pháp làm bài tập trắc nghiệm hóa học 11, NXB Giáo dục.

23.

Trần Bá Hoành (2003), Lí luận cơ bản về dạy và học tích cực (Những vấn đề chung), Tạp chí thông tin khoa học giáo dục,tr.1.

24.

Trần Bá Hoành, Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học sư phạm.

25.

Nguyễn Phương Hồng, Tiếp cận kiến tạo trong dạy học khoa học theo mô hình tương tác, Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, số 10-1997.

26.

Đặng Thành Hưng, “Kĩ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động”, Tạp chí Phát triển giáo dục, Số 10/2004, tr.6.

27.

Trần Thị Thu Huệ (2002), Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và các phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường THPT Hà Nội, Luận văn thạc sĩ , ĐHSPHN.

28.

Cao Tiến Khoa (2007), “Quan hệ giữa câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan”, Tạp chí Giáo dục,(152), tr.33 – 34.

29.

PGS. TS. Nguyễn Thanh Khuyến (2006), phương pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm hóa học – đại cương và vô cơ, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 169

30.

Trần Kiều (2003), Chuyên đề về đổi mới giáo dục trung học phổ thông, Ban chỉ đạo xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

31.

Nguyễn Kì (Chủ biên), Phương pháp dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, NXB Giáo dục, Hà Nội 1995.

32.

Hoàng Nhâm (2001), Hóa học vô vơ tập 1, 2, 3, NXB Giáo dục.

33.

Lê Văn Năm, “Sử dụng dạy học nêu vấn đề Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy học chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường trung học phổ thông”, Luận án tiến sĩ giáo dục học, 2001.

34.

TS. Lê Văn Năm (2008), “Sử dụng bài tập hoá học như một phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học ở trường phổ thông”, Tạp chí giáo dục (190), tr.4041.

35.

Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.

36.

Robert J.Marzand, DebraJ.Pickering, Jane E.Pollock (2005), Các phương pháp dạy h���c hiệu quả, NXB Giáo dục.

37.

Nguyễn Thị Sửu (2007), Tổ chức quá trình dạy học hóa học phổ thông, khoa Hóa, ĐHSP Hà Nội.

38.

Nguyễn Thị Sửu – Lê Văn Năm, Sử dụng thực nghiệm nêu vấn đề trong việc tích cực hoá hoạt động dạy học hoá học ở trường phổ thông, Thông báo khoa học ĐHSP - ĐHQGHN, số 7 – 1995.

39.

GS. TSKH. Lâm Quang Thiệp (2008), Trắc nghiệm và ứng dụng, NXB Khoa học và kỹ thuật.

40.

Dương Diệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, (Phương pháp thực hành), Bộ giáo dục và Đào tạo.

41.

Vũ Anh Tuấn (chủ biên), Nguyễn Khắc Công, Đỗ Mai Luận (2008), Kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ môn hóa học lớp 11, NXB Giáo dục.

42.

Nguyễn Phú Tuấn (2006), “Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT”, Tạp chí Thế giới trong ta, Hà Nội.

43.

Nguyễn Trọng Thọ, Lê Văn Hồng, Nguyễn Vạn Thắng, Trần Thị Kim Thoa (2003), giải toán hóa học 11, NXB Giáo dục.

44.

Nguyễn Trọng Thọ (2002), Ứng dụng tin học trong giảng dạy hoá học, NXB Giáo dục.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 170

45.

Nguyễn Thị Thanh Thủy (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua bài tập hóa học vô cơ, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội.

46.

Lê Trọng Tín, Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kì III, 2004 – 2007 Trường ĐHSP Tp. HCM xuất bản.

47.

Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ, ĐHSPHN.

48.

Lý Minh Tiên (chủ biên), Đoàn Văn Điều, Trần Thị Thu Mai, Võ Văn Nam, Đỗ Hạnh Nga (2006), Kiểm tra và đánh giá thành quả học tập của học sinh bằng trắc nghiệm khách quan, NXB Giáo dục.

49.

Phùng Ngọc Trác, Vũ Minh Tiến, Phạm Ngọc Bằng, Lương Văn Tâm, Lê Phạm Thành (2009), tuyển tập 36 đề trắc nghiệm môn hoá học ôn luyện thi vào các trường ĐH - CĐ, NXB Đại học sư phạm.

50.

Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền (2007), SGK hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.

51.

Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Phạm Văn Hoan, Cao Thị Thặng (2007), Bài tập hóa học 11 nâng cao, NXB Giáo dục.

52.

Phạm Trương, Nguyễn Tấn Thiện, Tống Đức Huy(2010), đề kiểm tra kiến thức hóa học 11, NXBGD.

53.

Nguyễn Xuân Trường (2007), Cách biên soạn và trả lời câu hỏi trắc nghiệm môn hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.

54.

Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.

55.

Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Nxb Đại học sư phạm.

56.

Nguyễn

Xuân

Trường

(2007),

Những

điều

thú

của

hóa

học,

NXB Giáo dục. 57.

PGS. TS Nguyễn Xuân Trường (2008), ôn luyện kiến thức hóa học đại cương và vô cơ trung học phổ thông, NXB Giáo dục.

58.

PGS. TS Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 171

59.

PGS. TS Nguyễn Xuân Trường (2009), Rèn kĩ năng giải bài tập hóa học THPT chuyên đề: Hóa học phi kim, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.

60.

Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT chu kì III, 2004 – 2007, NXB Đại học Sư phạm.

61.

Nguyễn Xuân Trường (Chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền (2007), Bài tập Hóa học 11, NXB Giáo dục.

62.

Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên), Lê Mậu Quyền (Chủ biên), Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên (2007), Hóa học 11, NXB Giáo dục. Nguyễn Xuân Trường (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Văn Hoan, Phạm

63.

Tuấn Hùng, Trần Trung Ninh, Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Phú Tuấn (2007), Sách GV Hóa học 11, NXB Giáo dục. 64.

Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (2001), Quá trình dạy – tự học, NXB Giáo dục.

65.

Thái Duy Tuyên (2007), phương pháp truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục.

66.

Lê Thanh Xuân (2008), Các dạng toán và phương pháp giải hóa học 11 (phần vô cơ), NXB Giáo dục.

67.

Phùng Quốc Việt, Dương Thùy Linh (2006), “Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS thông qua dạy học các bài tập hóa học”, Tạp chí Giáo dục, (147), tr.33 – 34.

68.

Lê Như Xuyên (1997), Tích cực hóa hoạt động nhận thức cho HS miền núi tỉnh Thanh Hóa qua giảng dạy hóa học, Luận văn thạc sĩ , ĐHSP.

69.

Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần X, NXB Chính trị.

70.

Tài liệu các kỹ thuật dạy học tích cực, http://www.giaovien.net/bai-viet/bai-viet-veTU 2

giao-duc/cac-ky-thuat-day-hoc-tich-cuc.html

T 2 U

71. 72.

http://baigiang.bachkim.vn TU 2

T 2 U

http://thuvienkhoahoc.com TU 2

T 2 U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 172

PHỤ LỤC B 6

1. Hướng dẫn giải Ví dụ 2: M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O NCO3 + 2HCl → NCl2 + CO2 + H2O n= CO2

4,88 = 0,2 mol⇒ Tổng nHCl = 0,4 mol và n H O = 0,2 mol. 22,4 2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 23,8 + 0,4×36,5 = mmuối + 0,2×44 + 0,2×18.⇒ mmuối = 26 gam. (Đáp án C). Ví dụ 3: Đặt công thức chung cho hai muối: MCO3 t Phản ứng: MCO3  → MO + CO 2 0

n MO = n MCO3 1  ⇒ M +16 = (M + 60) ⇒ M = 28 Ta có:  1 2 m MO = m MCO3 2  1 = b (84a + 100b) ⇒= a 3b ⇒ 2 kim loại là Mg và Ca. Ta có: ⇒ 40a + 56 2 100b 100b %mCaCO3 = .100% = .100% = 28,4% 84a +100b 84.3b +100b Ví dụ 4: M = 2.22 = 44 (sản phẩm khử là N2O) ⇒ loại đáp án A và D.

M →

M, EA

3,024 mol → M

+n A

EP A

+

ne

P

2N, EA

3,024 .n M

+5

+ + 8e → N, 2O 0,042.8 ← 0.042 mol

A

E A

3,024 .n = 0,042.8 ⇒ M = 9.n M Vậy n = 3 ⇒ M = 27. Chọn B.

EA

Ta có:

Ví dụ 5: Dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat Cu2S → 2CuSO4 2FeS2 → Fe2(SO4)3 0,12 mol 0,06 mol a mol 2a mol Theo bảo toàn nguyên tố S, ta có: ⇒ 0,12.2 + a = 0,06.3 + 2a ⇒ a = 0,06 mol ⇒ Chọn đáp án D. Ví dụ 6: Theo phương pháp tăng giảm khối lượng Số mol Cu(NO3)2 phản ứng = (6,58 − 4,96): 108 = 0,015 (mol) Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2+1/2O2 0,015mol 0,03mol 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 0,03mol 0,03 mol + [H ] = 0,03 : 0,3 = 0,1M ⇒ pH=1 ⇒ Chọn D Ví dụ 7: Phương trình phản ứng: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O P

P

P

P

P

P

P

P

www.facebook.com/daykem.quynhon

A

E A


www.daykemquynhon.ucoz.com 173

Ban đầu: 0,09 0,16 0,16 Phản ứng: 0,06 0,16 0,04 Sau phản ứng: 0,03 0 0,12 Phương trình phản ứng: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Ban đầu: 0,03 0,12 Phản ứng: 0,03 0,02 0,02 Sau phản ứng: 0 0,1 ⇒ V = 0,02. 22,4 = 0,448lit = 448 ml. Ví dụ 8: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: 0,02.(2) + 0,03.(1) = (1).x + (2).y (1) Tổng khối lượng muối = tổng khối lượng ion dương và ion âm tạo nên muối ⇒ 64.0,02 + 39.0,03 + 35,5.x + 96.y = 5,435 (2) Giải hệ phương trình (1), (2) ta có: x = 0,03 và y = 0,02 ⇒ Chọn đáp án D. P

P

P

P

P

P

Ví dụ 9: Phương trình phản ứng: SO3 + H2O → H2SO4 80g 98g 100g 122,5g → Nồng độ dung dịch H2SO4 tương ứng: 122,5% 200

122,5

m

98

68

30

200

24,5

m

Ví dụ 10: Al → Al3+ + 3e 0,17 → 0,17.3 mol P

∑n

cho

=

30

NO3− + 3e → NO

P

3.a ← a +5

= 0,51 mol

m = 163,33g

24,5

+1

2 N + 8e → 2 N

  ∑ n nhaän = 3a+ 8b 

8b ← b Áp dụng định luật bảo toàn mol electron: 3a + 8b = 0,51 (1) Mặt khác áp dụng phương pháp đường chéo ta được: VN O 2

3,5

44 33,5

V NO

VN 2O VNO

30

10,5

1 x ==(2). Giải hệ (1) và (2) ta được: x = 0,09 và y = 0,03. 3 y

Đáp án B. Ví dụ 11:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 174

n H3PO4 =0,15mol ; n H3PO4 =0,15mol

Ta có: 1 < T =

n NaOH 0,25 = < 2 ⇒ Tạo ra hỗn hợp 2 muối: NaH2PO4, Na2HPO4 n H3PO 4 0,15

2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O Áp dụng phương pháp sơ đồ đường chéo:

Na2HPO4 (n1 = 2)

T= 5 3

NaH2PO4 (n2 = 1) ⇒

n Na 2HPO4 n NaH 2PO 4

|1 - 5/3| = 2 3 |2 - 5/3| = 1 3

2 ⇒ n Na 2HPO4 = 2n NaH 2PO 4 và n Na 2HPO4 + n NaH2PO4 = n H3PO4 = 0,3 (mol) 1

=

n Na 2HPO4 = 0,2 (mol) n NaH2PO4 = 0,1 (mol)

⇒

m Na 2HPO4 = 0,2.142 = 28,4 (g) ⇒ Đáp án C. m NaH 2PO 4 = 0,1.120 = 12,0 (g)

⇒

Ví dụ 12:

Ta có: nY = nN O + nN = 2

2

1,344 = 0, 06mol (1) 22, 4

Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp Y, ta có: 8

x mol N (M = 28) 2

1

x

(2)

=

36

y

8

y mol N O(M =44) 2

1

Từ (1) và (2) suy ra: x = y = 0,03 mol. Al → Al+3 + 3e 0,46 → 0,46.3 mol

2N+5 + 8e → 2N+1 0,03.8 ← 0,03 +5 2N + 10e → N20 0,03.10 ← 0,03 = 1,38 > 0,54. Vậy trong dung dịch phải có NH4NO3 ∑ ncho ∑ nnhaän = N+5 + 8e → N- 3 8x ← x Vậy: 8x + 0,54 = 1,38 ⇒ x = 0,105 mol Do đó: m = m Al +m NO +m NH NO = 12,42 + 62x1,38 + 80x0,105 = 106,38g P

P

P

3

(Lưu ý: nNO

4

P

P

P

P

P

P

P

P

3

= n= ne nhaän ) e kim loaïi cho

− 3 ( trong muoái nitrat )

Đáp án B. Ví dụ 13:

= Cách 1: Dùng phương pháp đại số: M

2,59.22, 4 = 37 1,586

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 175

Phương trình phản ứng: M NO < M hoãn hôïp khí < M 2 ⇒ M2 là khí không màu N2O Al + 4HNO3  (1) → Al(NO3)3 + NO + 2H2O (2) 3Mg + 8HNO3  → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O 8Al + 30HNO3  (3) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 4Mg + 10HNO3  (4) → 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O Gọi số mol của NO, N2O lần lượt là a,b ta có hệ 2,59 30a + 44b =  ⇒ {a =b =0, 035 mol 1,586  a + = b = 0, 07  22, 4 

Gọi số mol kim loại tham gia phản ứng ở (1), (2), (3), (4) là x, y, z, t Ta có hệ: t 2 3   x + 3 y + 8 z + 4 = a + b = 0, 07  4, 431 27( x + z ) + 24( y + t ) = 0,161 y +t = ⇒ 2  0, 021 0, 035 x + z = x + 3 y =  3 z + t = 0, 035  8 4

mmuối = (x+ z).213 + (y + t).148=28,301g Cách 2: Dùng bảo toàn electron +5 +2 Al → Al3+ + 3e N + 3e → N x → 3x mol   ∑ n nhaän = 0,385mol 3.0,035 ← 0,035  +5 +1 Mg → Mg2+ + 2e 2 N + 8e → 2 N y → 2y mol 8.0,035 ← 0,035 ∑ ncho = 3x + 2y mol Áp dụng định luật bảo toàn mol electron: 3x + 2y = 0,385 (1) Mặt khác ta có: 27x + 24y = 4,431(2) Giải hệ (1), (2) ta được x = 0,021; y = 0,161. Suy ra: mmuối = 0,021.213+ 0,161.148 = 28,301g Cách 3: Ta áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố ta có: P

P

P

P

m muoái m kimloaïi + mNO− nNO− / muoái = 3.0, 035 + 8.0, 035 = 0,385mol = 3 ⇒ 3  nNO− / muoái n= nekhínhaän 4, 431 + 62.0,385 = 28.301g ekim loaïi cho = m muoái = 3

Cách 4: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mmuối = mkim loại + maxit - mkhí - mnước Với naxit = nN/axit = nN/muối + nN/khí = 0,385 + 0,035 + 0,035.2=0,49mol nnước = ½ naxit = 0,49:2=0,245mol mmuối = 4,431 + 0,49.63 – 2,59 – 0,245.18 = 28,301g Bài 1. + Các chất điện li mạnh, phương trình điện li biểu diễn “ → ”; chất điện li  → ”; chú ý đến điện tích và cân bằng phương trình yếu biểu diễn “ ←  U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 176

MgCl2 → Mg2+ + 2Cl+  → H + Cl HClO ←  + Riêng Al(OH)3 lưỡng tính phân ly hai kiểu 3+ +  → Al + 3OH hay Al(OH)3 ←  → H3O + AlO −2 Al(OH)3 ←   + Axit nhiều nấc viết từng nấc một +  → H + H 2 PO 4− H3PO4 ←  +  → H + HPO 24 − H 2 PO 24− ←  +  → H + PO34− HPO 24− ←  + Những anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+. NaHSO3 → Na+ + HSO3− +  → H + SO32 − HSO3− ←  + Phức chất khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion phức, sau đó ion phức phân li yếu ra các cấu tử thành phần. [Ag(NH3)2]Cl → [Ag(NH3)2]+ + Cl+  → Ag + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ ←  Bài 10. Theo Bronsted: Axit là những chất cho proton, bazơ là những chất nhận proton. Dung dịch K2S trong nước có tính bazơ vì: P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

U

P

P

P

P

P

P

U

K 2S  → 2K + + S2-

K không thủy phân trong nước nên trung tính.  → HS- + OHS2- + H2 O ← 

S2- nhận proton nên theo Bronsted có tính bazơ Dung dịch Fe2(SO4)3 trong nước có tính axit vì: P

P

3+

2-

Fe 2 (SO 4 )3  → 2 Fe + 3SO 4

Fe(H 2O)

3+

trung tính + 2+  → + H 2O ←  Fe(OH) + H3O

3+

Fe cho proton Bài 11. P

P

U

NaHCO3 + H 2SO 4  → NaHSO 4 + CO 2 ↑ + H 2O 2NaHCO3 + H 2SO 4  → Na 2SO 4 + 2CO 2 ↑ + 2H 2O HCO −3 + H +  → CO 2 ↑ + H 2O HCO3- là bazơ vì có khả năng kết hợp proton H

+ P

. P

2NaHCO3 + 2KOH  → Na 2CO3 + K 2CO3 + 2H 2O

www.facebook.com/daykem.quynhon

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 177

→ CO 23− + H 2O HCO −3 + OH −  HCO3- là axit vì có khả năng nhường proton H

+ P

. P

2NaHCO3 + 2Ba(OH) 2  → BaCO3 ↓ + Na 2CO3 + 2H 2O 2HCO −3 + Ba 2+ + OH −  → BaCO3 ↓ + CO 23− + 2H 2O HCO3- là axit vì có khả năng nhường proton H

+ P

. P

Bài 12. - Dung dịch Na2CO3: Na2CO3 → 2Na+ + CO32− U

P

P

 → OH- + HCO 3− CO 23 − + H2O ← 

- Dung dịch AlCl3: AlCl3 → Al3+ + 3 Cl− P

P

 → Al(OH)2+ + H3O+ Al(H2O)3+ + H2O ← 

- Khi đổ 2 dung dịch vào nhau có khí CO2 thoát ra do:  → CO ↑ + H O HCO − + H3O + ←  2 2 3

- Phương trình phản ứng dạng phân tử: 3Na 2CO3 + 2AlCl3 + 3H 2O  → 2Al(OH)3 ↓ + 3CO 2 ↑ + 6NaCl Bài 13. + K+, Cl− không thủy phân trong nước → trung tính. + HCO3− có tính lưỡng tính HCO3− + H2O → CO32− + H3O+ HCO3− + H2O → CO2 + H2O + OH+ CO32− có tính bazơ U

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

 → OH- + HCO 3− CO 23 − + H2O ← 

+ CH3COO− có tính bazơ CH3COO− + H2O → CH3COOH + OH+ NH +4 có tính axit + NH +4 + H2O →NH3 + H3O P

P

P

P

P

P

Dựa vào dữ kiện trên ta có: Dung dịch K2CO3 có pH > 7; dung dịch KCl có pH = 7; dung dịch CH3COOK có pH >7; dung dịch NH4Cl có pH <7 Bài 37. U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 178

n H2SO4 = 0,2.1 = 0,2 (mol) n Ba(NO3 )2 = 0,2.1,5 = 0,3 (mol)

→ BaSO4 + 2HNO3 Ba(NO3)2 + H2SO4 

Dung dịch thu được gồm: 0,1 mol Ba(NO3)2 và 0,4 mol HNO3 mdd = 200.1,25 + 200.1,32 = 514g C% HNO3 =

0, 4.63 0,1.261 .100% = 4,9%; C% Ba(NO3 )2 = .100% =5,1% 514 514 MO + H 2SO 4 → MSO 4 + H 2O (M+16)g → 98g → (M+96)g

Bài 38. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần lấy để có 98g H2SO4: Muốn có 20g H2SO4 phải lấy 100g dung dịch U

Muốn có 98g H2SO4 phải lấy x g dung dịch: x = C% =

98.100 = 490 g 20

m ct M + 96 .100% = 22,6 (%) .100% ⇒ C% = 490 + (M + 16) m dd

Giải ra M = 24  Mg

Bài 49. U

50.0,1 = 0,005 (mol) ⇒ n OH = 0,005 (mol) 1000

n KOH =

-

- Với dung dịch H2SO4 có pH = 1  H +  = 10-1 = 0,1M ⇒ n H =0,05.0,1=0,005 (mol) +

→ H2 O Phương trình phản ứng: OH- + H+  P

CK 2SO4 =

P

P

P

0,0025 =0,025M 0,1

- Với dung dịch H2SO4 có pH = 2;  H +  = 10-2 = 0,01M H 2SO 4 → 2H + + SO 24− 0,005M ← 0,01M 50.0,005 n H 2SO 4 = = 0,00025 (mol) 1000 H 2SO 4 + 2KOH → K 2SO 4 + 2H 2O 0,00025 1 4 4 4→ 4 0,0005 4 2 4 4→40,00025 4 43 CM(K 2SO4 ) =

0,00025 0,005 - 0,0005 = 0,0025M; CM (KOH dư) = = 0,045 (M) 0,1 0,1

Bài 195. U

N2 Ban đầu: Phản ứng:

1mol x

+

pt  → 2NH3 3H2 ←  4500 C

3mol 3x

2x

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 179

sau phản ứng: (1- x) ____

M hỗn = hợp =

3 - 3x

2x

28.(1 − x) + 2(3 − 3 x) + 17.2 x = 0,328.29 = 9,512 g (1 − x) + (3 − 3 x) + 2 x

Giải ra x = 0,21278 ≈ 0,2 nhỗn hợp = ( 1 – 0,2) + (3 – 0,2.3) + 2.0,2 = 3,6 (mol) 0,4 .100 = 11,11 % 3,6 2,4 %H 2 = .100 = 66,67 % 3,6 %N 2 = 100 - 11,11 - 66,67 = 22,22 %

%NH3 =

Bài 196. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O NO + ½ O2 → NO2 2NO2 + ½ O2 + H2O → 2HNO3 Dựa vào phản ứng ta tìm được noxi = 0,225 mol Voxi = 0,225.22,4 = 5,04 lit. Cách khác: Áp dụng phương pháp bảo toàn electron U

28,8 = 0,9 mol ; n electron nhaän =4.n O 64 ⇒ noxi = 09:4 = 0,225 ⇒ Voxi = 0,225.22,4 = 5,04 lit.

n electron cho = 2.n Cu = 2.

2

nelectron cho = n nhận Bài 197. t , xt 4NH3 + 5O2  → 4NO ↑ + 6H2O 0,5 0,5(mol) 2NO + O2 → 2NO2 0,5 0,5(mol) 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3 0,5 0,25 0,5 (mol) U

o

n NH3 =

5,6 × 1520 = 0,5 mol 760 × 0,082 × 273

m HNO3 = 0,5 × 63 = 31,5 (g)

mdd = m HNO3 + m H2O dư = 31,5 + (146 × 1 – 18 × 0,25) = 173 (g) C% = CM =

31,5 × 100% = 18,2% 173

10×1,2 ×18,2 = 3,47 M 63

Bài 208. Dựa vào phân tử khối trung bình ta xác định ccông thức hỗn hợp khí. U

NO < M hoãn hôïp khí =

2,59 = 37 < N 2 O 0,07

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 180

0, 07 x + y =  x = 0, 035 ⇒ 2,59 30 x + 44 y =  y = 0, 035

Ta có: 

Quá trình oxi hóa:

Quá trình khử:

→ Al3+ + 3e → 3a 2+ → Mg + 2e → 2b ∑ n e cho = 3a + 2b

N+5 + 3e → N+2 3.0,035 ← 0,035 +5 2N + 8e → 2N+1 8.0,035 ← 0,035 ∑ n e nhËn = 0,035.11=0,385

Al a Mg b

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

0,385 3a + 2b = a = 0,125 ⇒ 3, 495 27 a + 24b = b = 0, 005

Ta có: 

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có: n N/HNO = n N/NO + n N/khí 3

3

n HNO3 = n N/HNO3 = n e kim loaïi cho + n NO + 2n N2O = 0,385 + 0,035 + 2.0,035 = 0,49 mol

m muoái = m kim loaïi + m NO- = 3,495 + 0,385.62 = 27,365gam 3

Bài 209. Đặt nFe = nCu = a mol → 56a + 64a = 12 → a = 0,1 mol. Quá trình oxi hóa: Quá trình khử: U

Fe → 0,1 Cu → 0,1

Fe3+ + 3e → 0,1.3 2+ Cu + 2e → 0,2 ∑ n e cho = 0,3 + 0,2 = 0,5 mol P

P

P

P

→ N+2 ← x → N+4 y ∑ n e nhËn = 3x + y

N+5 + 3e 3x +5 N + 1e y ← P

P

P

P

P

P

Theo định luật bảo toàn mol electron, ta có phương trình:⇒ 3x + y = 0,5 Mặt khác:

d

X 30x + 46y = 19 = = 19x2 = 38 ⇒ x = y H2 x+y

x = y = 0,125. Vậy Vhh khí (đktc) = 0,125×2×22,4 = 5,6 lít. (Đáp án C)

⇒ Bài 228. U

t → 2CuO + 4NO 2 + O 2 2Cu(NO3 ) 2  o

x mol

x

2x

x 2

→ Cu + H 2O CuO + H 2  x

x

→ 4HNO3 4NO 2 + O 2 + 2H 2O  x 2x 2 3Cu + 8HNO3  → 3Cu(NO3 ) 2 + 2NO + 4H 2O 2x →

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 181

3.2x = 0,75x ← 2x 8

nCu dư = x – 0,75x = 0,25x m ' 16x m’ = 0,25x . 64 = 16x = = 0,0851 m 188x m = 188x Bài 237. 4P + 5O2 → 2P2O5 P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố photpho ta có: U

n H3PO4 = n P =

6,2 = 0,2 mol ; nNaOH = 0,15.2 = 0,3 mol 31

⇒ T = 1,5. Vậy thu được hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4. + 2 y 0,3 = x =  x 0,1 Ta có:  ⇒ ⇒ mmuoái= 0,1x120 + 0,1x142= 26, 2 g =  x + y 0, 2=  y 0,1

Bài 365. U

n NaOH =

400.1,18a = 0,118a 100.40

Thêm BaCl2 vào có kết tủa chứng tỏ dung dịch có Na2CO3: → Na 2CO3 + H 2O CO 2 + 2NaOH  (1)

← 

0,095

0,095

→ BaCO3 ↓ + 2NaCl Na 2CO3 + BaCl2 

(2)

18,715 = 0,095 197 CO 2 + NaOH  → NaHCO3

(3)

← 

0,095

0,005 0,005 Theo (1), (2), (3): 0,005 + 0,18 = 0,118a

a=

0,195 = 1,6525 (%) 0,118

Bài 368. a) Đặt x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3. Na 2CO3 + 2HCl  → 2NaCl + CO 2 + H 2O U

x mol → 2x

 →

2x → x

NaHCO3 + HCl  → NaCl + CO 2 + H 2O y mol → y  →

y → y

Ta có:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 182

106x + 84y = 3,8   0,896  x = 0,02; y = 0,02 x+y=  22, 4  106.0,02 %m Na 2CO3 = .100% = 55,79%; 3,8 %m NaHCO3 = 100% - 55,78% = 44,21% b) nHCl = 2x + y = 0,06 mol 36,5.0,06.100 m dd = =10,95g 20 Vdd =

10,95 = 9,95ml 1,1

2. Đề kiểm tra 2.1. Đề kiểm tra 45 phút – bài số 1 TRƯỜNG THPT ……….. KIỂM TRA CHƯƠNG 1 LỚP …….. THỜI GIAN: 45 PHÚT Cho biết: N = 14; H = 1; O = 16; P = 31; Mg = 24; Al = 27; Cu = 64; S = 32; Cl = 35,5; Ba = 137; Ca = 40. Câu 1. Muối axit là A. muối có khả năng phản ứng với bazơ. B. muối vẫn còn hiđro trong phân tử. C. muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh. D. muối vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra cation H+. Câu 2. Phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất P

P

một trong các điều kiện nào sau đây? A. Tạo thành chất kết tủa. B. Tạo thành chất khí. C. Tạo thành chất điện li yếu. D. Một trong ba điều kiện trên. Câu 3. Biết độ điện li của dung dịch axit CH3COOH 1,2M là 1,5 %. Nồng độ của ion CH3COO- trong dung dịch trên bằng bao nhiêu? P

P

A. 0,018M B. 0,02M C. 0,025M D. 0,03M + Câu 4. Nồng độ ion H trong dung dịch axit CH3COOH 0,1M là 0,0025 M. Độ P

P

điện li ở nồng độ đó bằng bao nhiêu? A. 0,015 hay 1,5% B. 0,035 hay 3,5% C. 0,15 hay 15% D. 0,025 hay 2,5% Câu 5. Dung dịch NaOH có pH = 12. Hỏi cần phải pha loãng dd bao nhiêu lần để được dd NaOH có pH = 10? A. 9 lần

B. 10 lần

C. 90 lần

D. 100 lần

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 183

Câu 6. Có một dung dịch chất điện li yếu. Khi thay đổi nồng độ của dung dịch (nhiệt độ không đổi) thì : A. Độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi B. Độ điện li và hằng số điện li đều không đổi C. Độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi D. Độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi Câu 7. Theo Bron-xtet, ion nào sau đây là lưỡng tính? U

U

A. PO43B. CO32C. HSO4Câu 8. Chọn câu đúng trong các câu sau đây? P

P

P

P

P

D. HCO3-

P

U

U

P

P

A. Giá trị pH tăng thì độ axit giảm. B. Giá trị pH tăng thì độ axit tăng. C. Dung dịch có pH < 7: làm quì tím hoá xanh. D. Dng dịch có pH > 7 : làm quì tím hoá đỏ. Câu 9. Cho các chất sau: nước cất, muối ăn, kim loại đồng, đường saccarozơ, natri U

U

hydroxit, axit clohydric. Chất điện li là: A. Natri hydroxit, axit clohydric, kim loại đồng B. Nước cất, đường saccarozơ, kim loại đồng C. Natri hydroxit, axit clohydric, muối ăn D. Axit clohydric, muối ăn, nước cất Câu 10. Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bron-xtet, có bao nhiêu ion trong số U

U

các ion sau đây: Na+, Cl -, CO32-, HCO3-, CH3COO-, NH4+, S2- là bazơ? P

A. 1 Câu 11.

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

B. 2 C. 3 D. 4 Dãy chất nào sau đây có tính chất trung tính? U

U

A. Cl-, Na+, NH4+, H2O. B. ZnO, Al2O3, H2O. + 2+ C. Na , Cl , Ca . D. NH4+, Cl-, H2O. Câu 12. Biểu thức tính hằng số phân li axit trong dung dịch nước của HClO theo P

U

U

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

Bron –stet là: A. K a =

[H + ][ClO- ] . [HClO]

B. K a =

[HClO] . [H + ][ClO − ]

C. K a =

[H + ][HClO] . [ClO − ]

D. K a =

[HClO][ClO- ] . [H + ]

U

U

Câu 13.

Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong dung dịch:

A. Ca2+, Na+, CO32-, ClB. K+, Na+, HCO3-, OHC. Al3+, Ba2+, Cl-, SO42D. K+, Ag+, NO3-, ClCâu 14. Dung dịch A có chứa a mol NH4+, b mol Mg2+, c mol SO42- và d mol P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

U

P

U

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

HCO3- . Biểu thức nào biểu thị sự liên hệ giữa a, b, c, d sau đây là đúng? P

P

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 184

A. a+2b=c+d B. a+2b= 2c+d C. a+b=2c+d D. a+b=c+d Câu 15. Dung dịch muối nào sau đây có môi trường axit? U

A. NaCl Câu 16.

U

B. Na2CO3 C. Ba(NO3)2 Sự thuỷ phân của Na2CO3 tạo ra:

D. NH4Cl U

U

A. Môi trường axit. B. Môi trường bazơ. C. Môi trường trung tính. D. Không xác định được. Câu 17. Các dd sau đây có cùng nồng độ: (NH4)2SO4, H2SO4, Ca(OH)2, U

U

Al2(SO4)3 . Hỏi dd nào dẫn điện tốt nhất? A. (NH4)2SO4 B. H2SO4 C. Al2(SO4)3 Câu 18. Câu nào dưới đây là đúng khi nói về sự điện li? U

D. Ca(OH)2

U

TU 2

T 2 U

A. Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử. Câu 19. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dd? U

U

A. AlCl3 và Na2CO3. B. HNO3 và NaHCO3. C. NaAlO2 và KOH. D. NaCl và AgNO3. Câu 20. Cho các chất dưới đây: H2O, HCl, NaCl, CH3COOH, CuSO4. Các chất U

U

TU 2

điện li yếu là: T 2 U

A. H2O, CH3COOH, CuSO4 B. CH3COOH, CuSO4 C. H2O, CH3COOH D. H2O, NaCl, CH3COOH, CuSO4 Câu 21. Một dung dịch (X) có chứa 0,2 mol Al3+; a mol SO42-; 0,25 mol Mg2+; U

U

P

P

P

P

P

P

0,5 mol Cl-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Hỏi m có giá trị bao P

P

nhiêu? A. 43 g B. 57,95 g C. 40,95 g D. 25,57 g Câu 22. Axit axetic (CH3COOH) là một chất điện li yếu. Dung dịch axit axetic U

U

trong nước (không kể sự phân li của nước) gồm A. H2O, CH3COOH B. CH3COOH, H+, CH3COOC. CH3COO-, H+, H2O D. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O Câu 23. Cho 10ml dd hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dd NaOH 1M P

P

P

P

P

U

U

P

P

P

P

P

P

cần để trung hoà dd axit trên là: A. 10ml Câu 24.

B. 15ml C. 20ml D. 25ml +  → Cho cân bằng sau trong dung dịch CH3COOH ←  CH3COO + H U

U

P

www.facebook.com/daykem.quynhon

P

P

P


www.daykemquynhon.ucoz.com 185

Độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ vào vài giọt dung dịch NaOH? A. Tăng B. Không biến đổi. C. Giảm D. Không xác định được. Câu 25. Trộn V1 lít dd axit mạnh có pH=5 với V2 lít dd bazơ mạnh có pH=9 thu U

U

được một dd mới có pH=6. Đặt tỉ số V1/V2 là k. Giá trị của k là: A. 1 Câu 26.

B. 2 C. 9/11 D. 11/9 Hòa tan hỗn hợp gồm 1,7 g NaNO3 và 2,61 g Ba(NO3)2 vào nước để U

U

được 100 ml dung dịch (X). Nồng độ mol/lít của ion Na+, Ba2+ và NO3- trong dung P

P

P

P

P

P

dịch X lần lượt là dãy nào sau đây? A. 0,02M; 0,01M; 0,04M B. 2M; 1M; 4M C. 0,2M; 0,1M; 0,4M D. 0,15M; 0,05M; 0,02M Câu 27. Cho các dd được đánh số thứ tự như sau: (1). KCl; (2). Na2CO3; U

U

(3).CuSO4 ;(4). CH3COONa ;(5). Al2(SO4)3; (6). NH4Cl;(7). NaBr ;(8). K2S. Chọn phương án trong đó các dd đều có pH< 7: A. 1, 2, 3. B. 3, 5, 6. C. 6, 7, 8. D. 2, 4, 6. Câu 28. Cho các ion và các chất đươc đánh số thứ tự như sau: (1). HCO3- ; (2). U

U

P

K2CO3;

P

(3). Zn(OH)2 ; (4). HPO42-; (5). Al2O3; (6). NH4Cl;(7). HSO3P

P

P

P

Theo Bron-xtet, các chất và ion lưỡng tính là: A. 1, 3, 7. B. 4, 6, 7. C. 1, 3, 4, 5, 7. D. 1, 3, 4, 7. Câu 29. Cho 200ml dd KOH vào 200ml dd AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa keo. U

U

Nồng độ mol của dd KOH là: A. 1,5M Câu 30.

B. 3,5M C. 1,5M hoặc 3,5M D. 2M hoặc 3M. 2+ 2+ 2+ Dung dịch A có chứa 5 ion Mg , Ba , Ca và 0,1 mol Cl-, 0,2 mol NO3P

P

P

P

P

P

P

P

P

. Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết P

tủa lớn nhất. V có giá trị là: A. 150ml B.300ml C.200ml D.250ml 2.2. Đề kiểm tra 45 phút – bài số 2 TRƯỜNG THPT ……….. KIỂM TRA CHƯƠNG 2 LỚP …….. THỜI GIAN: 45 PHÚT Cho biết: N = 14; H = 1; O = 16; P = 31; Mg = 24; Al = 27; Cu = 64; Na = 23; K = 39. Câu 1. Trong nhóm N, khi đi từ N đến Bi, điều khẳng định nào dưới đây không U

U

đúng? A. Trong các axit, axit nitric là axit mạnh nhất U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 186

B. Khả năng oxi hoá giảm dần do độ âm điện giảm dần C. Tính phi kim tăng dần, đồng thời tính kim loại giảm dần D. Tính axit của các oxit giảm dần, đồng thời tính bazơ tăng dần Câu 2. Số oxi hoá của nitơ tăng dần trong dãy chất nào sau đây? A. NO, N2O, NH3, NH4NO3, N2O5. B. (NH4)2CO3, N2O, NO, NaNO2, KNO3. C. NH3, NaNO2, NO, N2O3, HNO3. D. NH4Cl, N2, N2O5, N2O3, N2O. Câu 3. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng: A. nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc. B. vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và khá trơ ở nhiệt độ thường. C. khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử. D. số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3-, NO2- lần lượt là: -3, -4, -3, +5, +3. Câu 4. Xác định chất (A) và (B) trong chuỗi sau: U

U

P

o

P

P

P

P

P

o

+ H (xt, t , p) + O (Pt, t ) +O N2  (A)  → NH3 → → HNO3 → (B)  A. (A) là NO, (B) là N2O5 B. (A) là N2, (B) là N2O5 C. (A) là NO, (B) là NO2 D. (A) là N2, (B) là NO2 Câu 5. Phản ứng nào sau đây minh họa cho tính khử của NH3? 2

U

2

2

U

A. 4NH3 + Cu(OH)2  → [Cu(NH3)4](OH)2  → NH4+ + OHB. NH3 + H2O ←  C. NH3 + H2SO4  → NH4HSO4 D. 2NH3 + 9Fe2O3  → N2+6Fe3O4+ 3H2O t , p , xt  → 2NH3 ∆H < 0 sẽ dịch chuyển theo chiều thuận Câu 6. Cân bằng N2 + 3H2 ←  0

nếu chịu các tác động nào sau? A. Giảm áp suất, giảm nhiệt độ C. Tăng áp suất, tăng nhiệt độ Câu 7. Tính bazơ của NH3 do:

B. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ D. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ U

U

A. Trên Nitơ còn cặp e tự do. B. Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực. C. NH3 tan được nhiều trong H2O. D. NH3 tác dụng với H2O tạo NH4OH . Câu 8. Dung dịch NH3 có thể hoà tan được Zn(OH)2 là do A. Zn(OH)2 là một bazơ tan. B. Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính C. NH3 là một hợp chất có cực và là một bazơ yếu D. Zn2+ có khả năng tạo thành phức chất tan với NH3 P

P

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 187

Câu 9. Khi nhỏ dung dịch amoniac (dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì thấy xuất hiện kết tủa ? D. Cả A, B và C

A. AgNO3 B.Al(NO3)3 C.Cu(NO3)3 Câu 10. Cho các phản ứng sau :

H2S + O2 dư → Khí X + H2O 850 C , Pt Khí Y + H2O NH3 + O2  → NH4HCO3 + HClloãng → Khí Z + NH4Cl + H2O Các khí X ,Y ,Z thu được lần lượt là A. SO2, NO, CO2 B. SO3, NO, NH3 C. SO2, N2, NH3 D. SO3, N2, CO2 Câu 11. Bình kín chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2. Khi phản ứng đạt cân bằng 0

trong bình có 0,02 mol NH3 được tạo thành. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac là A. 4% Câu 12.

B. 2% Cho sơ đồ phản ứng :

C. 6%

Khí A →, +H2O dd A →, +HCl →,nung D + H O Chất D là : EA

EA

A

A. N2 Câu 13.

A

E A

EA

A

E A

D. 5%

B →,+NaOH Khí A →,+HNO3 C EA

A

E A

EA

A

E A

2

E A

B. NO C. N2O D. NO2 Có các chất: FeO, Fe2O3 , Fe(NO3)2 , CuO, FeS. Số chất tác dụng được

với HNO3 loãng giải phóng khí NO là: A. 3 Câu 14.

B. 4

C. 5

D. 6

Dãy muối nào khi bị đun nóng tạo sản phẩm M2On + NO2 + O2

A. Al(NO3)3 , Zn(NO3)2, Fe(NO3)2 B. NaNO3, KNO3, Ca(NO3)2 C. Ca(NO3)2, Pb(NO3)2, Fe(NO3)2 D. Hg(NO3)2, AgNO3, Mn(NO3)2 Câu 15. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các dung dịch mất nhãn không màu: NH4NO3, NaCl, (NH4)2SO4, Mg(NO3)2, FeCl2 A. BaCl2. B. NaOH. C. AgNO3. D. Ba(OH)2. Câu 16. Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi – hóa khử này bằng : A. 22 Câu 17.

B. 20 C. 16 D. 12 Trong công nghiệp người ta điều chế HNO3 theo sơ đồ sau: NH3 → NO TU 2

T 2 U

→ NO2 → HNO3. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế HNO3 là 70%, từ 22,4 lít NH3 (đktc) sẽ điều chế được bao nhiêu gam HNO3?

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 188

A. 22,05 gam B. 44,1 gam C. 63,0 gam D. 4,41 gam Câu 18. Hòa tan hết 4,43 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được U

U

dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa thành màu nâu trong không khí. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. A. 0,51 mol. B. 0,45 mol. C. 0,55 mol. D. 0,49 mol. Câu 19. Đem nung nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại, làm nguội U

U

và đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam so với ban đầu. Khối lượng muối TU 2

T 2 U

TU 2

T 2 U

TU 2

Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là A. 1,88 g. B. 47 g. C. 9,4 g. D. 0,94g. Câu 20. Trong phản ứng của photpho với (1) Ca, (2) O2, (3) Cl2, (4) KClO3. Những phản ứng trong đó photpho thể hiện tính khử là: A.(1), (2), (4) B. (1), (3) C. (2), (3), (4) D. (1), (2), (3) Câu 21. Cho 44g NaOH vào dung dịch chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy U

U

ra hoàn toàn, đem cô dung dịch thu được đến cạn khô. Hỏi những muối nào được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ? A. Na3PO4 và 50,0g C. NaH2PO4 và 49,2g ; Na2HPO4 và 14,2g B. Na2HPO4 và 15,0g D. Na2HPO4 và 14,2g ; Na3PO4 và 49,2g Câu 22. Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất = 25% thì thể tích N2 cần U

U

dùng ở cùng điều kiện là: A. 8 lít Câu 23.

B. 2 lít C. 4 lít D. 1 lít Khối lượng quặng photphoric chứa 65% Ca3(PO4)2 cần lấy để điều chế U

U

150kg photpho là : (có 3% P hao hụt trong quá trình sản xuất) A. 1,189 tấn B. 0,2 tấn C. 0,5 tấn D. 2,27 tấn Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi lấy dư. Cho sản phẩm tạo U

U

thành tác dụng với 150,0 ml dung dich NaOH 2,0 M. Sau phản ứng, trong dung dịch thu được có các muối : A. NaH2PO4 và Na2HPO4 B. Na2HPO4 và Na3PO4 C. Na3PO4 D. Na2HPO4 Câu 25. Phân kaliclorua sản xuất được từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với U

U

50,0% K2O. Hàm lượng (%) của KCl trong phân bón đó là : A. 72,9

B. 76,0

C. 79,2

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 75,5

T 2 U


www.daykemquynhon.ucoz.com 189

Câu 26.

Trong các loại phân bón : NH4Cl, (NH2)2CO ,(NH4)2SO4 ,NH4NO3 . Phân

nào có hàm lượng đạm cao nhất : A. (NH2)2CO B. (NH4)2SO4 C. NH4Cl D. NH4NO3 Câu 27. Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo ra hỗn hợp khí U

U

không màu, một phần hóa nâu ngoài không khí. Hỗn hợp khí thoát ra là: A. CO2 và NO2. B. CO2 và NO. C. CO và NO2. D. CO và NO Câu 28. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau : nhỏ từ từ dung dịch NH3 U

U

cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 . Hiện tượng quan sát đầy đủ và đúng nhất là: A. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành. B. Có kết tủa màu xanh lam tan dần tạo dung dịch xanh thẫm. C. Có dung dịch màu xanh thẫm tạo thành. D. Có kết tủa màu xanh lam và có khí màu nâu đỏ. Câu 29. Nồng độ ion NO3- trong nước uống tối đa cho phép là 9 ppm (part per U

U

TU 2

T 2 U

P

P

million). Nếu thừa ion NO3- sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành TU 2

T 2 U

P

P

nitrosamin (một hợp chất gây ung thư trong đường tiêu hoá). Để nhận biết ion NO3TU 2

T 2 U

P

người ta dùng các hoá chất nào dưới đây? P

A. CuSO4 và NaOH. B. Cu và H2SO4. C. Cu và NaOH. D. CuSO4 và H2SO4. t C Câu 30. Cho phản ứng: Mg + HNO3 (rất loãng) → Mg(NO3)2 + (Y) + H2O U

U

0

Biết: (Y) + NaOH  khí có mùi khai. (Y) là: A. NO2 B. NH4NO3 C. N2 D. NH3 2.3. Đề kiểm tra 45 phút – bài số 3 TRƯỜNG THPT ……….. KIỂM TRA CHƯƠNG 3 LỚP …….. THỜI GIAN: 45 PHÚT Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Li = 7; Mg = 24; Al = 27; Cu = 64; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ba = 137. Câu 1. Các nguyên tố trong dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần? A. C, Si, Pb, S, Ge B. C, Pb, Sn, Ge, Si C. Pb, Sn, Ge, Si, C D. Pb, Sn, Si, Ge, C Câu 2. Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau U

U

đây? A. C + O2 → CO2 C. 3C + 4Al → Al4C3 U

U

B. C + 2CuO → 2Cu + CO2 D. C + H2O → CO + H2

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 190

Câu 3. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn tính khử của cacbon? A. 2C + Ca → CaC2 B. 3C + 4Al → Al4C3 C. C + 2H2 → CH4 D. 2C + SiO2 → 2CO + Si Câu 4. Hãy cho biết điều khẳng định nào sau đây đúng đối với các nguyên tố nhóm U

U

cacbon: A. Các nguyên tử đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2 np2 B. Trong các hợp chất với hiđro, các nguyên tố đều có số oxi hóa là -4 C. Trong các oxit, số oxi hóa của các nguyên tố chỉ là +4 D. Ngoài khả năng tạo liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác, các nguyên tử của tất cả các nguyên tố nhóm cacbon còn có khả năng liên kết với nhau để tạo thành mạch. Câu 5. Chọn phát biểu sai: P

U

P

P

P

U

A. Cacbon monooxit là chất khử mạnh. B. Khí lò gas chứa trung bình 25% CO, 70% N2, 4% CO2, 1% các khí khác. C. Cacbon monooxit là oxit không tạo muối. D. Có thể dùng cacbon đioxit để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm. Câu 6. Câu nào sau đây diễn tả đúng về tính chất hóa học của cacbon? U

U

A. Cacbon chỉ có tính khử B. Cacbon chỉ có tính oxi hóa C. Cacbon có tính khử và tính oxi hóa D. Cacbon không có tính khử và không có tính oxi hóa Câu 7. Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? U

U

A. Na2O, NaOH, HCl B. Al, HNO3 đặc, KClO3 C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3 D. NH4Cl, KOH, AgNO3 Câu 8. Một nhà máy nhiệt điện đã đốt 474 tấn than cho một ngày đêm (24 giờ). U

U

Biết hàm lượng cacbon trong than là 90%. Có bao nhiêu tấn CO2 đã thải vào không khí trong mỗi ngày đêm? (biết phản ứng đốt cháy than xảy ra hoàn toàn) A. 156,42 tấn. B. 1564,2 tấn. C. 782,1 tấn D. 7821 tấn Câu 9. Để đề phòng bị nhiễm độc CO , người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa U

U

những hóa chất là: A. CuO và MnO2 B. CuO và MgO C. CuO và than hoạt tính D. Than hoạt tính. Câu 10. CO không khử đựơc oxit kim nào sau đây ở nhiệt độ cao? U

A. Fe3O4 Câu 11.

U

B. CuO C. PbO D. MgO Để loại bỏ SO2 ra khỏi hỗn hợp SO2 và CO2, ta có thể dùng U

www.facebook.com/daykem.quynhon

U


www.daykemquynhon.ucoz.com 191

A. dd Ca(OH)2 B. dd Br2 C. CuO D. dd NaOH Câu 12. Silic và nhôm đều phản ứng được với dung dịch các chất trong dãy U

U

nào sau đây? A. HCl, HF B. NaOH, KOH C. Na2CO3, KHCO3 D. BaCl2, AgNO3 Câu 13. Từ những phản ứng hóa học: U

U

Na2CO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 Cho biết axit silixic có tính axit A. mạnh hơn axit cacbonic, nhưng yếu hơn axit clohiđric B. yếu hơn axit cacbonic và axit clohiđric C. yếu hơn axit cacbonic, nhưng mạnh hơn axit clohiđric D. mạnh hơn axit cacbonic và axit clohiđric Câu 14. Để phân biệt hai chất rắn Na2CO3 và Na2SiO3 có thể dùng thuốc thử U

U

nào sau đây ? A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaCl D. Dung dịch KNO3 Câu 15. Hợp chất được dùng để hòa tan thủy tinh và hợp chất silicat là: U

U

A. SnF2 Câu 16.

B. HClO4 C. H2SiO3 D. HF CaCO3 là thành phần hóa học chính của loại đá nào sau đây?

A. Đá đỏ Câu 17.

B. Đá vôi C. Đá mài D. Đá tổ ong Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có

U

U

U

U

bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vụ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. H2 Câu 18.

B. N2 C. CO2 Người ta lắp một thiết bị thí nghiệm như hình sau : U

Hỗn hợp phản ứng gồm A. Al2O3 + C. B. CuO + C.

U

C. FeO + C.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. O2

D. B hoặc C.


www.daykemquynhon.ucoz.com 192

Nung nóng 20 gam đá vôi chứa 80% canxicacbonat rồi dẫn toàn bộ

Câu 19.

khí CO2 thoát ra vào dung dịch chứa 16 gam NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa chất tan là: A. NaHCO3 B. Na2CO3 C. NaHCO3 và Na2CO3 D. Na2CO3 và NaOH Câu 20. Công thức oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO2. Hợp chất khí U

U

với hiđro của R có chứa 25% H về khối lượng. R là B. lưu huỳnh C. photpho D. cacbon Cho V (lit) khí CO2 (đkc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 14

A. silic Câu 21.

tạo thành 3,94 gam kết tủa. V có giá trị là: A. 0,448 lit B. 1,792 lit C. 0,75 lit D. 0,448 lit hoặc 1,792 lit Câu 22. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện U

U

tượng quan sát được là: A. Dung dịch bị vẩn đục. B. Dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong trở lại. C. Dung dịch vẫn trong. D. Dung dịch vẫn trong, sau đó đục. Câu 23. Cho khí CO khử hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 thu được 4,48 lit khí CO2 U

U

(đktc) thoát ra. Thể tích CO (đkc) đã tham gia phản ứng là: A. 1,12 lit Câu 24.

B. 2,24 lit C. 3,36 lit D. 4,48 lit Cho 20g hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II và III U

U

vào dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch A và 1,344l khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m(g) muối khan. m có giá trị là A. 10,33g Câu 25.

B. 20,66g C. 25,32g D. 30g Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đolomit có lẫn tạp chất U

U

trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (đktc). Thành phần phần về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là A. 40% Câu 26.

B. 50% C. 84% D. 92% Cho 38,2 g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 59,1g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Giá trị của m là

A. 41,5 U

U

B. 4,15

C. 44,5

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 4,45


www.daykemquynhon.ucoz.com 193

Cho 28,4 gam hỗn hợp X gồm muối cacbonat của hai kim loại hóa trị

Câu 27.

II tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch Y chứa m gam muối và 6,72 lít khí Z (đktc). Giá trị của m là A. 31,7. Câu 28. U

B. 63,4. C. 42,1. D. 37,1. Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164 ml dd NaOH 20% (d = 1,22 g/ml)

U

thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được mấy gam chất rắn? A. 26,5 g Câu 29. U

U

B. 15,5 g C. 46,5 g D. 31,5 g Cho 4,55g hh hai muối cacbonat của kim loại kiếm ở hai chu kì liên

tiếp tác dụng hết với dd HCl 1M vừa đủ thu 1,12 lít khí CO2 (đktc). Hai kim loại đó là A. Li, Na Câu 30. U

U

B. Na, K C. K, Rb D. Rb, Cs Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì

lượng CaCO3 cần dùng là: A. 10, 526 tấn. B. 9,5 tấn. C. 7,965 tấn D. 10 tấn. 2.4. Đề kiểm tra 45 phút – bài số 4 TRƯỜNG THPT ……….. KIỂM TRA HÓA 11 – PHẦN VÔ CƠ LỚP …….. THỜI GIAN: 45 PHÚT Câu 1. Phân có hàm lượng đạm cao nhất là A. NH4Cl B. (NH2)2CO C. (NH4)2SO4 D. NH4NO3 Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung U

U

dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng? A. Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh B. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu C. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh D. Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu. Câu 3. Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO 2-4 và x mol OH−. Dung U

U

P

P

P

P

dịch Y có ClO −4 , NO3− và y mol H+; tổng số mol ClO −4 , NO3− là 0,04. Trộn X P

P

và Y được 100ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là A. 1. B. 12. C. 13. D. 2. Câu 4. Dẫn CO dư qua bình đựng các oxit nung nóng: CuO; Fe3O4; Al2O3; MgO U

U

sau phản ứng thu được A. Cu; FeO; Al2O3; MgO. C. CuO; Fe2O3; Al; Mg.

B. Cu; Fe; Al; MgO. D. Cu; Fe; Al2O3; MgO. U

U

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 194

Câu 5. Hòa tan 4,7g K2O vào 195,3ml nước xảy ra phản ứng: K2O + H2O  2KOH. Nồng độ % của dung dịch thu được là A. 2,5% B. 2,8% C. 3,1% Câu 6. Cặp chất tồn tại trong dung dịch là U

D. 4,1%

U

A. Ba(OH)2 và NH4NO3 B. Na2HPO4 và NaOH. C. Na2SO4 và MgCl2. D. AgNO3 và Na3PO4. Câu 7. Hòa tan 25g CuSO4.5H2O vào 295g nước thì dung dịch thu được có nồng độ là A. 4% B. 6% C. 2% D. 5% Câu 8. Xét phản ứng: Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O Tổng hệ số cân bằng phản ứng là A. 48 B. 33 C. 54 D. 55 Câu 9. Đổ hỗn hợp axit (gồm 0,1 mol H2SO4 và 0,2 mol HCl) vào hỗn hợp kiềm U

U

lấy vừa đủ gồm 0,3 mol NaOH và 0,05 mol Ca(OH)2. Khối lượng muối tạo ra là: A. 25,5g B. 25,6g C. 25,7g D. 25,8g Câu 10. Hòa tan 2,84g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong nhóm IIA bằng dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít CO2 (54,6oC; 0,9 atm) và dung dịch X. Tìm A, B P

P

A. Ca, Ba B. Be, Mg Câu 11. Chỉ ra dãy chất lưỡng tính

C. Mg, Ca U

U

D. Ca, Zn

A. Zn; ZnO; Zn(OH)2. B. Al; Al2O3; Al(OH)3. C. (NH4)2CO3; Al2O3; NaHCO3. D. ZnSO4; Al2O3; Al(OH)3. Câu 12. Dung dịch axit CH3COOH có độ điện li α = 2,5% và pH = 4. Vậy nồng U

U

độ mol của dung dịch bằng: A. 0,04M B. 0,1M C. 0,004M D. 0,01M Câu 13. Có thể phân biệt các dung dịch sau: NH4Cl; (NH4)2SO4; Na2SO4 bằng thuốc thử A. quỳ tím. B. dd Ba(OH)2. C. dd NaOH. D. phenolphtalein. 3+ Câu 14. Một dung dịch (X) có chứa 0,2 mol Al ; a mol SO42-; 0,25 mol Mg2+; 0,5 U

U

P

P

P

P

P

P

mol Cl-. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Hỏi m có giá trị P

P

bao nhiêu? A. 43 g

B. 57,95 g U

U

C. 40,95 g

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 25,57 g


www.daykemquynhon.ucoz.com 195

Câu 15. Axit đặc nguội có thể ph���n ứng được với dãy chất nào sau đây? A. Fe; MgO; CaSO3; NaOH. B. Al; K2O; Zn(OH)2. C. Au; NaHCO3; Al(OH)3. D. Fe2O3; Cu; Na2CO3. Câu 16. Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 2. Thêm vào đó x ml nước cất và U

U

khuấy đều, thu được dung dịch có pH = 3. Hỏi x bằng bao nhiêu? A. 10 ml B. 90 ml C. 100 ml D. 40 ml Câu 17. Nồng độ ion H+ trong dung dịch axit CH3COOH 0,1M là 0,0025 M. Độ U

U

P

P

điện li ở nồng độ đó bằng bao nhiêu? A. 0,015 hay 1,5% B. 0,035 hay 3,5 % C. 0,15 hay 15 % D. 0,025 hay 2,5 % Câu 18. Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được : U

U

A. Ca(HCO3)2 và Na2CO3 B. CaCO3 và Na2CO3 C. CaCO3 và NaOH D. Ca(HCO3)2 và NaOH Câu 19. Cho các dd được đánh số thứ tự như sau: U

U

(1). KCl (2). Na2CO3 (3). CuSO4 (4). CH3COONa (5). Al2(SO4)3 (6). NH4Cl (7). NaBr (8). K2S. Chọn phương án trong đó các dung dịch đều có pH< 7: A. 1, 2, 3. B. 3, 5, 6. C. 6, 7, 8. D. 2, 4, 6. Câu 20. Theo định nghĩa về axit- bazơ của Bron-xtet, có bao nhiêu ion trong số U

U

các ion sau đây: K+, NO3-, CO32-, HCO3-, CH3COO-, NH4+, S2- là bazơ? P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 2+ 3+ + + Câu 21. Cho các loại ion như sau : Ba , Al , Na , Ag , CO32−, NO3−, Cl−, SO42−. U

P

U

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

P

Chọn 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và 1 loại anion. Bốn dung dịch đó là : A. AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B. AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3 C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4 D. Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3 Câu 22. Cho 23 gam hỗn hợp rắn gồm CaCO3, K2CO3, Na2CO3 tác dụng hết với U

U

dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 (đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch là: A. 28,4 gam B. 24,8 gam C. 25,2 gam D. 22,4 gam Câu 23. Cho hỗn hợp khí (X) gồm: N2; NO; NH3 và hơi nước đi qua bình chứa U

U

P2O5 dư thì thu được A. N2; NO.

B. N2; NO; NH3.

C. N2; NH3.

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. NH3; hơi H2O


www.daykemquynhon.ucoz.com 196

Câu 24. Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+ (0,01mol), Na+ (0,02mol), ClP

P

P

P

P

P

(0,01mol) và SO42- (x mol). Giá trị của x là: P

P

A. 0,015 B. 0,02 C. 0,03 D. 0.025 Câu 25. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch? U

U

A. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 B. Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3  + 3NaNO3 C. 2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3 D. Zn + 2Fe(NO3)3 → Zn(NO3)2 + 2 Fe(NO3)2 Câu 26. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết: U

U

A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li Câu 27. Cho dung dịch chứa x (g) Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x (g) HCl, dung U

U

dịch sau phản ứng có môi trường: A. Axit B. Bazơ C. Trung tính D. Lưỡng tính. Câu 28. Hòa tan 19,2g kim loại M (hóa trị II) trong HNO3 dư thu được 4,48 lít U

U

NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. M là A. Ca. B. Cu. C. Mg D. Zn. Câu 29. Ion nào sau đây là lưỡng tính theo thuyết Bron-stết? U

U

A. Fe2+ B. Al3+ C. HS− D. Cl− 3 Câu 30. Tìm thể tích (m ) NH3 (đktc) cần dùng để điều chế 3 tấn HNO3 63% (hiệu P

P

P

P

P

U

U

P

P

P

P

suất của cả quá trình là 80%) A. 280. B. 896. C. 336. 3. Các bảng Bảng 3.1. Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng Lớp TN Lớp ĐC STT Trường THPT Sĩ Lớp Sĩ số Lớp số Trần Phú 1 B2 47 B16 43 Tp.HCM Trần Phú 2 B21 49 B20 47 Tp.HCM Nguyễn Công Trứ 3 11A3 48 11A6 47 Tp.HCM TT Nguyễn 4 11C4 40 11C12 39 Khuyến

www.facebook.com/daykem.quynhon

D. 840. U

U

GV dạy học Tống Đức Huy Nguyễn Văn Cường Nguyễn Cửu Phúc Trần Quang Huy


www.daykemquynhon.ucoz.com 197

5

6

Tp. HCM Đồng Xoài Tỉnh Bình Phước Chu Văn An Tỉnh Bình Phước

TN1

49

TN2

45

Nguyễn Văn Cảnh

11B1

32

11B2

33

Phan Văn kế

4. Phiếu điều tra TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lớp LL & PPDH Hóa học – K18 -----------%%---------PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Để góp phần nâng cao chất lượng dạy - học môn Hóa học ở trường THPT cũng như hiệu quả của việc sử dụng bài tập hóa học nhằm phát huy tính tích cực cho học sinh, mong quý thầy cô giáo vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau: 1. Xin quý thầy cô giáo vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân (phần này có thể không trả lời ) - Họ và tên: ……………………………………………….. Tuổi: …... - Nơi công tác: …………………………………………….. - Trình độ: …………………… - Số năm tham gia giảng dạy Hóa học ở trường THPT: …… 2. Xin quý thầy cô vui lòng cho biết một số thông tin về việc sử dụng bài tập hóa học (BTHH) của bản thân trong dạy học ở trường THPT: ( Đánh dấu X vào nội dung thầy cô lựa chọn, mức 4 là cao nhất) a. Mục đích sử dụng BTHH Mức độ Mục đích sử dụng BTHH 1 2 3 4 - Nghiên cứu kiến thức mới - Ôn tập, củng cố kiến thức - Vận dụng kiến thức - Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo - Hệ thống hóa kiến thức - Phát huy tính tích cực - Mục đích khác : .…..……………... b. Bài tập mà quý thầy cô sử dụng được lấy từ:

www.facebook.com/daykem.quynhon


www.daykemquynhon.ucoz.com 198

Nguồn bài tập sử dụng từ

1

Mức độ 3 4

2

- Sách giáo khoa, sách bài tập - Sách tham khảo - Sách tham khảo (có sự tổng hợp, chỉnh sửa của thầy cô) - Bài tập do thầy cô tự xây dựng - Nguồn khác: .…..……………................ 3. Theo quý thầy cô, việc sử dụng BTHH có thể giúp học sinh phát huy tính tích cực trong học tập hóa học ở mức độ nào sau đây? - Rất cần □ - Cần □ - Bình thường □ - Ít cần □ 4. Theo quý thầy cô, những dạng BTHH sau có tác dụng giúp học sinh phát huy tính tích cực ở mức độ nào? STT Dạng bài tập hóa học Mức độ tác dụng 1 2 3 4 5 6 7 8 9

1

Chuỗi phản ứng và viết phương trình điều chế các chất Tinh chế hoặc tách các chất ra khỏi hỗn hợp Nhận biết các chất Bài tập có áp dụng các định luật bảo toàn Bài tập giải bằng phương pháp đại số (đặt ẩn số, lập hệ phương trình) Bài tập biện luận Bài tập tổng hợp nhiều nội dung Bài tập TNKQ áp dụng phương pháp giải nhanh. Các dạng khác: + +

2

3

5. Xin quý thầy cô cho ý kiến của mình ( bằng cách đánh dấu X vào ô phù hợp) về tác dụng và tính khả thi của các biện pháp sử dụng BTHH sau đến sự phát huy tính tích cực cho học sinh? Biện pháp sử dụng BTHH 1. Sử dụng bài tập để

Tác dụng

Tính khả thi

Rất Cần Bình Ít Rất cần thường cần khả thi

www.facebook.com/daykem.quynhon

Khả Bình Ít khả thi thường thi

4


www.daykemquynhon.ucoz.com 199

2. 3.

4. 5. 6.

7. 8. 9.

giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản Dùng BT có nhiều mức độ yêu cầu, từ dễ đến khó Dùng BT có nhiều cách giải, khuyến khích HS tìm ra cách giải hay, mới, nhanh. Sử dụng bài tập để bổ sung, mở rộng kiến thức cho học sinh Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực suy luận logic Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Sử dụng bài tập để rèn luyện năng lực tổng hợp kiến thức Yêu cầu học sinh tự xây dựng bài tập hóa học Dùng bài tập có sử dụng sơ đồ, hình vẽ

* Các biện pháp khác: ………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………….. Xin chân thành cám ơn ! CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ Phạm Truơng, Nguyễn Tấn Thiện, Tống Đức Huy (2010), đề kiểm tra kiến thức hóa học 11, NXBGD.

www.facebook.com/daykem.quynhon


Hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan phần vô cơ 11