Issuu on Google+

PHỤ GIA VÀ HÓA PHẨM CHO CÁC CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP Giảng viên: TS. Trần Bá Việt Viện KHCN Xây dựng


Định nghĩa Đối với bê tông và vữa (ngoài xi măng, cốt liệu và nước) phụ gia là chất được cho thêm vào trong thành phần bê tông và vữa trước và trong khi trộn nhằm cải thiện tính chất của bê tông và vữa.


Sơ đồ công nghệ chế tạo bê tông, vữa Xi măng

Cốt liệu (thô, mịn)

Quá trình trộn Hỗn hợp bê tông (vữa) Qúa trình tạo hình Bê tông (vữa) (cấu kiện, sản phẩm)

Nước

Phụ gia


Các phương pháp cải thiện tính chất bê tông Các phương pháp thường được sử dụng là:  Thay đổi chủng loại và hàm lượng xi măng trong 1m3 bê tông;  Thay đổi chủng loại và thành phần hạt cốt liệu;  Thay đổi tỷ lệ N/X;  Thay đổi công nghệ chế tạo bê tông;  Sử dụng các chất phụ gia cần thiết;


Thay đổi chủng loại và hàm lượng xi măng Thay đổi lượng dùng: chỉ có thể thay đổi trong giới hạn nhất định. - Nếu lượng xi măng ít, bê tông sẽ nghèo vữa, khó trộn, đầm. - Nếu lượng dùng xi măng quá lớn, bê tông sẽ co ngót mạnh và không kinh tế. Thay đổi chủng loại xi măng: cần thiết khi sản xuất một lượng bê tông tập trung với khối lượng lớn. Ví dụ như các loại xi măng ít toả nhiệt, xi măng bền sunphát. Thay đổi mác xi măng: (PC 30 bằng PC 40). Cần cân nhắc về mặt kinh tế.


Thay đổi chủng loại và thành phần hạt cốt liệu 

Thay đổi cốt liệu để đảm bảo cường độ nén dập của cốt liệu cao hơn hoặc đã đạt được trạng thái bề mặt, hình dáng của tập hợp hạt cốt liệu tốt h ơn. Thay đổi cấp phối và thành phần hạt chính là bài toán thiết kế cấp phối bê tông. Cho phép xác định cấp phối hạt tốt ưu .Nó có thể ảnh hưởng đến tính chất của bê tông trong một chừng mực nhất định.


Thay đổi tỷ lệ N/X 

ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ N/X LÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ BÊ TÔNG - NẾU N/X QUÁ NHỎ, SẼ KHÔNG TRỘN VÀ ĐẦM TỐT ĐƯỢC. - N/X LỚN SẼ XẢY RA HIỆN TƯỢNG TÁCH NƯỚC, PHÂN TẦNG, GIẢM CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG.


Thay đổi công nghệ chế tạo bê tông THAY ĐỔI THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ TRỘN: TRỘN TỰ DO, TRỘN CƯỠNG BỨC, TRỘN VA RUNG,...  THAY ĐỔI THIẾT BỊ TẠO HÌNH: RUNG, RUNG ÉP CÓ TẢI TRỌNG, TỰ CHẢY. CÓ THỂ PHÙ HỢP VỚI BÊ TÔNG ĐÚC SẴN HOẶC BÊ TÔNG KHỐI LƯỢNG LỚN 


Sử dụng các chất phụ gia cần thiết CẦN PHÂN BIỆT CHẤT XÚC TÁC VÀ PHỤ GIA:  CHẤT XÚC TÁC LÀ CHẤT CÓ THỂ THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH (HOÁ HỌC) NHƯNG KHÔNG BỊ TIÊU HAO. NÓ ĐƯỢC HOÀN NGUYÊN SAU KHI QUÁ TRÌNH KẾT THÚC.  CÒN CHẤT PHỤ GIA LÀ CHẤT THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH VÀ BỊ TIÊU HAO CÙNG SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH. - CÙNG VỚI VIỆC SẢN XUẤT BÊ TÔNG VÀ VỮA, NẾU DÙNG PHỤ GIA, LƯỢNG PHỤ GIA SẼ BỊ TIÊU TỐN CÙNG VỚI SẢN LƯỢNG BÊ TÔNG HAY VỮA. KHỐI LƯỢNG PHỤ GIA SỬ DỤNG CŨNG TĂNG CÙNG SẢN LƯỢNG BÊ TÔNG VÀ VỮA. - GIÁ THÀNH CỦA PHỤ GIA PHẢI RẺ HƠN NHIỀU


Nguyên tắc chung sử dụng phụ gia: -

-

Phụ gia được sử dụng để cải thiện tính chất của bê tông và vữa theo hướng dự kiến và nằm trong một giới hạn định trước. Tác động chính của phụ gia xảy ra trong quá trình đóng rắn của bê tông. Các chất phụ gia tác động trực tiếp đến quá trình hoá học, hoá lý thường có liều dùng ít hơn so với phụ gia tác động đến quá trình hoá lý, vật lý, vì nó tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến bản chất quá trình đóng rắn của xi măng, bê tông.


PHÂN LOẠI PHỤ GIA - Phụ gia hóa học; - Phụ gia khoáng hoạt tính; - Phụ gia đầy (trơ); - Phụ gia có công dụng đặc biệt…


Phụ gia hóa học

Có thể chia phụ gia hoá học thành 7 nhóm:  

  

Nhóm A: Phụ gia giảm nước dẻo hoá. Nó làm tăng độ chảy của hồ xi măng, do đó làm tăng tính dẻo của hỗn hợp bê tông . Nhóm B: Phụ gia chậm ninh kết. Làm chậm thời gian ninh kết của bê tông nên kéo dài thời gian thi công của bê tông nhưng không làm giảm cường độ của bê tông. Nhóm C: Phụ gia tăng nhanh đóng rắn. Làm tăng tốc độ thuỷ hoá của xi măng do đó làm tăng tốc độ ninh kết và sự phát triển cường độ sớm của bê tông. Nhóm D: Phụ gia giảm nước và chậm ninh kết. Là phụ gia phối hợp 2 tác dụng giảm nước và chậm ninh kết. Nhóm E: Phụ gia giảm nước và đóng rắn nhanh. Là phụ gia phối hợp 2 tác dụng giảm nước và đóng rắn nhanh. Nhóm F: Phụ gia giảm nước cao hay phụ gia siêu dẻo. Loại phụ gia này cho phép giảm đáng kể lượng nước trộn và tăng cao độ lưu động của hỗn hợp bê tông. Nhóm G: Phụ gia giảm nước cao và ninh kết chậm. Loại này phối hợp giữa 2 tác dụng giảm nước cao và ninh kết chậm.


Phụ gia khoáng hoạt tính Là các chất khoáng có hoạt tính thuỷ lực hoặc tính kết dính yếu, được nghiền mịn. Có thể chia làm 4 nhóm sau:  Nhóm X: Xỉ lò cao, xỉ hạt nghiền mịn.  Nhóm P: Puzolan  Nhóm T: Tro, tro bay  Nhóm S: Microsilica (ASTM C1240-00)   

a) Phụ gia metacaolanh: b) Phụ gia tro trấu: c) Phụ gia silicafum Cả 3 loại trên đều có hoạt tính thuỷ hoá rất mạnh. Ngoài ra do độ mịn cao nên có khả năng lấp đầy các khoảng trống cực nhỏ giữa các hạt xi măng thuỷ hoá, làm tăng độ đặc chắc của cấu trúc đá xi măng.

Liều lượng sử dụng từ 5-30% so với xi măng. Khi thiết kế thành phần bê tông phải coi đó là cấu tử trong thành phần bê tông.


Phụ gia đầy hay phụ gia trơ  

Là các chất khoáng cơ bản là trơ Đưa vào để có thể cải thiện một số tính chất như: Giảm khả năng toả nhiệt, giảm co,... Khi thiết kế, phụ gia trơ được coi là cấu tử trong thành phần bê tông.


Phụ gia có tác dụng đặc biệt Là các loại phụ gia không thuộc nhóm trên và có công dụng đặc biệt, có thể kể ra các phụ gia sau:         

Phụ gia cuốn khí/phụ gia cho bê tông chịu băng giá; Phụ gia tạo bọt; Phụ gia tạo khí; Phụ gia ức chế ăn mòn cốt thép; Phụ gia gây nở; Phụ gia chống thấm; Phụ gia trợ bơm; Phụ gia chống mài mòn; Phụ gia giảm khả năng phản ứng kiềm của cốt liệu,...


 

Phụ gia cuốn khí - phụ gia cho bê tông chịu băng giá đã áp dụng ở công trình cải tạo khu gang thép Thái Nguyên; Phụ gia tạo bọt - phụ gia cho bê tông xốp, bê tông tổ ong; Phụ gia tạo khí - làm bê tông khí cho xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh do Viện KHCN Xây dựng nghiên cứu sản xuất bằng các thiết bị và vật liệu có trong nước, đạt khối lượng thể tích γ c = 500 kg/m3; Phụ gia ức chế ăn mòn: Dùng trong sửa chữa một số công trình biển, công trình công nghiệp; Phụ gia nở: Dùng làm bê tông neo cọc, neo đá, bệ móng máy, bu lông neo; Phụ gia chống thấm: Dùng cho bê tông thuỷ công, bê tông kết cấu tích chứa hầm, mái bằng,... Phụ gia trợ bơm: Dùng khá nhiều cho bê tông bơm (cho kết cấu BTCT ứng lực trước - phương pháp căng sau) khi thi công các silô ở các nhà máy xi măng,...


CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA PHỤ GIA CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA Thành phần khoáng của xi măng 

Xi măng có nhiều loại, phân biệt khác nhau chủ yếu ở thành phần khoáng trong clinke: Ví dụ xi măng ít nhôm (xi măng bền sunphát), xi măng alít (C3S), xi măng bêlít (C2S), xi măng ít toả nhiệt (giàu C2S, nghèo C3A), xi măng trắng (ít khoáng sắt và manhê), xi măng pooclăng,... Xi măng pooclăng lại có nhiều loại: Pooc lăng xỉ, pooclăng puzolan, pooclăng thường Để điều chỉnh thời gian ninh kết của xi măng, người ta còn pha vào 1-3% thạch cao.


SiO2 16-26% CaO 59-67%

Al2O3 4-8%

Fe2O3 2-5% Quá trình phản ứng tạo ra CLINKE

CLINKE


Thành phần hoá học của xi m ăng và clinke Xi mang

Clinke

%

Thµnh phÇn

%

Thµnh phÇn

Ký hiÖu

Tªn kho¸ng

65 ± 2

CaO

60 ± 10

3CaO.SiO2

C3S

AlÝt

20 ± 2

SiO2

16 ± 10

2CaO.SiO2

C2S

BelÝt

6± 2

Al2O3

1 ÷ 13

3CaO.Al2O3

C3A

Alumosilicat

3± 2

Fe2O3

0 ÷ 16

4CaO.Al2O3.Fe2 O3

C4AF

Alumofferit

1÷ 2

Th¹ch cao

CaSO4.2H2O


Cơ chế đóng rắn của xi măng Các khoáng khi tác dụng với nước sẽ xảy ra các phản ứng sau:  C S + aq. C2SH2 + Ca(OH)2 3 

C2S + aq.

CSH

C3A + aq.

C3AH6

C4AF+aq.

C3(A,F)H6 + Ca(OH)2 + Fe2O3.nH2O

Thạch cao trong nước phân ly thành SO4-2 hấp phụ lên bề mặt khoáng C3S, C3A, làm giảm tốc độ phản ứng, kéo dài thời gian linh động của hồ xi măng, đảm bảo thời gian có thể thi công được


Quá trình hình thành cấu trúc đá xi măng


Giai đoạn I. từ những phút đầu cho tới khoảng 1h sau khi trộn. Khi đó trong dung dịch chưa hình thành cấu trúc. Giai đoạn II. Hình thành các sợi dài CSH có cấu trúc vi tinh thể. Giai đoạn này kéo dài từ 1h đến 24h sau đó. Đây là giai đoạn quan trọng, nó sẽ cơ bản xác định tính chất của đá xi măng và bê tông. Giai đoạn III. Sau 24 h, những lỗ giọt còn lại tiếp tục được lấp đầy bởi các sợi CSH ngắn kết tinh vi tinh Cũng có thể hình dung quá trình đóng rắn theo 3 giai đoạn tương ứng là: Thuỷ hoá các khoáng xi măng; keo tụ gel xi măng, đóng rắn; kết tinh và tái kết tinh các khoáng làm cho đá xi măng có cường độ.


- Quá trình đóng rắn là quá trình phản ứng xảy ra trên các bề mặt phân pha R - L - R. Cụ thể là trên bề mặt hạt xi măng và pha lỏng. - Sau đó là quá trình tái kết tinh từ dung dịch quá bão hoà CSH thành các tinh thể CSH có kích thước khác nhau. - Mức độ và tốc độ phản ứng phụ thuộc vào bề mặt riêng và hệ số khuyếch tán ở ranh giới các pha.


- Phản ứng hydrat không bao giờ đi tới kết thúc, - Cường độ của bê tông mặc dù được coi là bão hoà ở tuổi 28 ngày, song trên thực tế, ở những điều kiện bão dưỡng phù hợp cường độ vẫn phát triển tiếp tục nhất là trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Việt Nam. - Đây là cơ sở tin cậy quan trọng cho việc sử dụng các công trình bê tông vì cường độ bê tông chỉ đồng biến chứ không bị suy giảm trong điều kiện thường.


Trong bê tông luôn có một độ rỗng nào đó. Các lỗ rỗng này sinh ra do lượng nước dư, do cuốn khí và tuỳ thuộc hàm lượng xi măng. Độ rỗng không chỉ ảnh hưởng đến cường độ mà nó quyết định đến các tính chất khác của bê tông như tuổi thọ, khả năng chống ăn mòn, chống thấm,... Trong vi cấu trúc của đá xi măng còn một loại vi lỗ rỗng (lỗ rỗng gel) còn gọi lỗ rỗng mao quản. Các vi lỗ rỗng này rất nhỏ, trong khoảng 15-20Å. Khi được lấp đầy các vi lỗ rỗng này bằng phụ gia như phụ gia S (microsilica), chúng ta sẽ có được một sự thay đổi rất cơ bản về tính chất của bê tông và vữa. Phụ gia sẽ chỉ có tác dụng khi có mặt nước, tức là khi quá trình thuỷ hoá và hấp thụ xảy ra.


Quan hệ giữa N/X và độ rỗng


Cơ chế đối với phụ gia đầy 

 

Lấp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu nhỏ/cốt liệu lớn; Có hoạt tính thủy lực yếu; Có thể tạo mầm kết tinh (đá vôi nghiền, đá xi măng nghiền) cho các khoáng tái kết tinh.


Cơ chế đối với phụ gia khoáng hoạt tính 

 

Lấp đầy khoảng trống giữa các hạt cốt liệu mịn (nhóm puzolan P, tro T); Lấp đầy các lỗ gel, các vi lỗ (nhóm microsilica S); Phản ứng mạnh đối với Ca(OH)2 tạo ra các khoáng CSH độ bazơ thấp và tái kết tinh ở dạng vi tinh. Hấp phụ nước trên bề mặt, tạo ra khả năng chống tách nước, chống phân tầng, giữ nước đảm bảo cho quá trình hydrat triệt để hơn; Giảm khả năng phản ứng kiềm của cốt liệu do giảm lượng kiềm.


Cơ chế đối với phụ gia hoá học 

Tác dụng đến cấu trúc của nước: Thay đổi độ nhớt, sức căng, khả năng phân ly của nước và ái lực của nước đối với khoáng xi măng; Tác dụng đến độ nhớt, mức độ ion hoá, thế phản ứng keo tụ, phân tán của hệ dung dịch keo xi măng (đây là phản ứng RL-R trong hệ phân tán keo); Tác dụng đến khả năng chuyển dịch, khuyếch tán trên bề mặt phân pha của phản ứng R-L-R từ đó tác động đến quá trình đóng rắn của xi măng; Có thể tác dụng đồng thời đến nhiều tính chất ở các mức độ khác nhau.


Phụ gia hoá học tác động trực tiếp đến quá trình hoá học và hoá lý của quá trình đóng rắn, cho nên rất quan trọng và có hiệu quả cao. Phụ gia luôn có tính hai mặt, nó không chỉ cải thiện mà còn có thể làm xấu đi một số tính chất nào đó. Vì vậy cần phải nghiên cứu và hiểu rõ tác dụng của phụ gia trong những điều kiện nền và môi trường như điều kiện thi công, khai thác. Các phụ gia hoá học thường sử dụng để cải thiện tính năng của đá xi măng đồng thời làm tốt hơn tính công tác của bê tông và vữa tươi.


Cơ chế đối với các phụ gia đặc biệt Tuỳ theo phụ gia mà cơ chế tác dụng của chúng hoàn toàn khác nhau.  Phụ gia tạo bọt cho phép tạo bọt có kích thước lớn trong hồ xi măng.  Phụ gia tạo khí là bột nhôm phản ứng với kiềm sinh ra các bọt khí có kích thước nhỏ trong hồ xi măng.  Phụ gia gây nở: khi phản ứng với Ca(OH) tạo thành ettringite. 2 

Phụ gia chống mài mòn: Có thể là bột thạch anh, bột kim loại nặng hoặc bột thép: Các phụ gia này hoàn toàn tác động ở mức độ cơ học vật liệu,.... Một lần nữa ta thấy rằng cơ chế tác dụng của các loại phụ gia là cực kì phức tạp và hoàn toàn khác nhau tuỳ thuộc vào loại phụ gia mà ta sử dụng.


Một số chú ý khi sử dụng phụ gia 

 

 

Trong một cấp phối, nên sử dụng đồng bộ phụ gia của một nhà cung cấp Không nên tự phối trộn phụ gia Không sử dụng quá giới hạn liều lượng cho phép của mỗi loại phụ gia. Sử dụng đúng quy trình đã chỉ dẫn. Phải thử phụ gia trên cấp phối dự kiến tr ước khi thi công. Thi công và bảo dưỡng theo những yêu cầu của nhà cung cấp.


MỘT SỐ PHỤ GIA HIỆU QUẢ NÂNG CAO TÍNH NĂNG CỦA BÊ TÔNG VÀ VỮA PHỤ GIA SIÊU DẺO GIẢM NƯỚC CAO Phụ gia siêu dẻo giảm nước cao có gốc cơ bản là:  Cacboxyl: Các hydrocaboxylat và các polyme hydroxylat;  Melamin: Melamin sulfonat;  Sulfonat: Các muối sulfonat . Nếu giữ nguyên độ sụt có thể giảm nước tới 35% vì vậy nó có hiệu quả làm tăng cường độ mạnh mẽ. Thường đưa các chất điều chỉnh, các chất kéo dài thời gian ninh kết hoặc một số phụ gia dẻo hoá nhằm tạo ra một hỗn hợp phụ gia phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và kinh tế. Các dẫn xuất phụ gia có thể dùng để chế tạo bê tông cường độ cao, bê tông bơm, bê tông có độ sụt cao, bê tông kéo dài ninh kết chống tổn thất độ sụt, bê tông cho cốp pha trượt, bê tông tự chảy, bê tông chống thấm, ...


Một số chú ý khi sử dụng phụ gia MBT: có họ REOBUILD 561, 716, 8005, 1000;  IBST: COSU;  GRACE: có họ SUPER 39, 20, 20+, DRACEM 100;  SIKA: SIKAMEN-NN, FF, 520, R4, R4PC;  IMAG: SELFILL-4R; 520, R4, R4PC;  FOSROC: CONPLAST 337, 337NR, 430, 423;  KAO: MIGHT-100, 150;  STOHHARD  CTGTVT  và một số nhà cung cấp khác. Tuy nhiên khi sử dụng nhất thiết phải thử kiểm tra để có thể điều chỉnh cần thiết. 


Nhóm phụ gia microsilica - S Một số nhà cung cấp sản phẩm này mang các tên thương mại:  MBT: họ MBSF  SIKA: SIKACRETE - PP1  GRACE: FORCE 10.000, 10.000D  VIện VLXD: METACAOLANH  IBST: MICROST - T  IMAG: SILICAFUM  Khi sử dụng SF nén cần lưu ý về độ ẩm và thời bảo quản. Nếu bị ẩm, hiệu quả phân tán và hoạt tính của SF sẽ giảm nhiều. Ngoài SF nén, có thể sử dụng SF dưới dạng keo huyền phù. Loại này hiệu quả cao hơn nhưng cũng đắt hơn. Với sản phẩm METACAOLANH có thể sử dụng cho bê tông màu hoặc bột bả. Với sản phẩm MICROS-T, do được sản xuất trong nước nên giá thành thấp và hoàn toàn đáp ứng ASTM C 1240-00.


Nhóm phụ gia cốt sợi Có nhiều loại sợi: Vô cơ hay hữu cơ, sợi thô và sợi mịn, sợi tập trung và sợi phân tán.  Sợi vô cơ: gồm có sợi amiăng, sợi thuỷ tinh trung tính, sợi khoáng bazan, sợi thép.  Sợi hữu cơ: có nguồn gốc thiên nhiên: Sợi x ơ dừa, dứa dại, sợi đay, sợi rơm,...  Sợi hữu cơ nguồn gốc nhân tạo: Sợi polyamid, sợi polypropylen, sợi cacbon.  Sợi phân tán: Thường dùng tất cả các loại sợi.  Sợi tập trung: Sợi cacbon, sợi thép.


Việc sử dụng cốt sợi nhằm cải thiện các tính chất cơ lý của bê tông, khả năng chịu kéo, chống nứt, giảm tính dòn,... Về tuổi thọ, yêu cầu quan trọng đối với tất cả các loại sợi là khả năng bền kiềm của nó trong môi trường bê tông có pH 12.


Sợi thép phân tán làm tăng đáng kể cường độ kéo khi uốn, khả năng chống nứt và chống mài mòn. Sợi cacbon tập trung có cường độ cao gấp nhiều lần so với thép cường độ cao và khối lượng thể tích nhỏ. Phụ gia sợi siêu mịn polypropylen: Trong 1 kg sợi chứa hơn 100 triệu sợi. Sợi này được dùng trong các loại vữa sửa chữa, vữa lót cường độ cao và một số công trình BTCT có mô đun hở lớn như mặt đường, sân bay, sân đỗ,...


CÁC SẢN PHẨM HOÁ HỌC TIẾN TIẾN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH Ho¸ phÈm x©y dùng Ho¸ phÈm dïng cho kÕt cÊu

Phô gia

Ho¸ phÈm hoµn thiÖn

Hoá Phụ Phụ Phụ Phụ

Vữa

Vật

Gia

Gia

Sửa

Liệu

Trơ đặc hoạt Hoá

chữa

chèn

Gia

Gia

Biệt tính

học

BT

Vật

Vữa phẩm

Tự Liệu R chảy chống Cao R Cao

thấm

gia cố nền

Keo Keo

Sản

S ơn

Sơn

Các

sản XM Các Gỗ Nước phẩm phẩm loại Dán Các các Thạch Nhựa cao ốp Loại Loại

Bột Bả


Các hoá phẩm để làm gioăng và vật liệu chèn mối nối 

Trước đây thường chế tạo gioăng bằng đồng, chì, thép. Vật liệu chèn mối nối là bitum xảm sợ đay, bitum cát. Hiện nay thường hay dùng gioăng cao su, PVC, composit với rất nhiều dạng. Vật liệu chèn đầy là mastic gốc bitum, silicon, PU,...đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tất cả các mối nối, khớp nối, mạch ngừng, thoả mãn yêu cầu cho thiết kế, thi công, sửa chữa, đặc biệt các mối nối có yêu cầu chống thấm.


Các hoá phẩm làm nền, sàn Các hoá phẩm làm nền, sàn có:  Gốc xi măng;  Gốc epoxy;  Gốc hỗn hợp epoxy-xi măng Các loại sản phẩm sàn và nền đạt yêu cầu về độ phẳng, nhẵn, có khả năng chống mài mòn, chống tĩnh điện, bám bụi, màu sắc phong phú.


Sản phẩm vữa sửa chữa, hoàn thiện - Các loại bột bả gốc xi măng polyme; - Các loại vữa trát cường độ cao, không rạn nứt, bám dính cao. - Gốc xi măng polyme; - Gốc hữu cơ.

Các loại sơn chống thấm - Gốc xi măng polyme; - Gốc hữu cơ.


Các loại vữa tự chảy cường độ cao 

Vữa bơm, vữa rót tự chảy cường độ cao dùng cho lắp máy, đệm máy, lỗ neo bu lông, sửa chữa kết cấu bê tông rỗ, nứt, mác 400-800 daN/cm 2. Vữa cường độ cao chống rung gốc epoxy: Dùng chèn bu lông neo động cơ, đệm máy động lực, bu lông neo chống rung.


Các loại bê tông tự chảy cường độ cao Loại bê tông này được dùng cho:  Cấu kiện chịu tải trọng lớn;  Cấu kiện chịu mài mòn, chống thấm, chống rạn nứt nh ư bê tông bản mặt cầu;  Bê tông khối lớn, bê tông có mật độ thép lớn;  Sửa chữa cấu kiện;  Dùng làm đệm máy, neo bu lông,...


Keo dán, ốp gốc xi măng 

Dán gạch gốm trong nhà, ngoài trời, đảm bảo không bong, rạn, dễ thi công,...


Các loại hoá phẩm dùng gia cố nền     

Các loại chất kết dính vôi, xi m ăng; Các loại dung dịch silicat; Các loại vải địa kỹ thuật (geotextile); Các loại bấc thấm; Các loại cọc ống gốc composit,....


Chương II

Một số loại phụ gia có tính năng cao


Nhóm các loại phụ gia siêu dẻo    -

-

Gốc Carboxylat; Gốc Melamin; Gốc Sulphonate. Các muối phosphate/hydroxycarboxylic axit có khả giảm nước cao, giá cao: 35.000-50.000đ/lít Các muối Sulphonate có khả năng giảm nước trung bình; thường làm cho bê tông bị mất độ sụt nhanh; giá thành: 15.000-20.000đ/lít Các muối Melamin Formaldehyde hoặc Sulphonated Melamin Formadehyde có giá thành cao hơn gốc Sulphonate, nhưng chống được tổn thất độ sụt, phù hợp với điều kiện nắng nóng Việt Nam


Giới thiệu một số loại phụ gia siêu dẻo

Quan hệ giữa lượng dùng phụ gia & khả năng giảm nước


Dùng phụ gia giảm nước cao


Hình ảnh bê tông khi có phụ gia siêu dẻo


Trên thị trường có một số hãng sản xuất GRACE  KAO  MBT  Sika 

IMAG


Phụ gia hoạt tính nhóm S (microsilica) Microsilica ngày càng phổ biến  Microsilica trở thành một cấu tử không thể thiếu trong thành phần các loại bê tông nói trên  Độ mịn cực cao và có độ hoạt tính lớn hơn hoặc bằng 80%, hoặc độ hút vôi lớn hơn hoặc bằng 300mg/gCaO. 


Đặc tính của Microsilica S Tác dụng với vôi  Lấp đầy lỗ rỗng mao quản  Có khả năng hấp phụ Microsilica làm tốt hơn tính công tác của hỗn hợp bê tông và tăng cường độ bê tông 


Quan hệ giữa độ xốp và cường độ


Quan hệ giữa độ rỗng và hàm lượng silicafume


Một số sản phẩm trên thị trường     

-

FORCE 10.000;10.000D MB-SF SIKACRETE PP1 MICROSILICA (IBST) Metal cao lanh

Các sản phẩm trên đều đáp ứng ASTM 1240-00; Giá trung bình: 9.000đ/Kg Lượng dùng 7-15% so với XM


Lưu ý khi sử dụng Microsilica (S) nên dùng với phụ gia siêu dẻo  ở Việt Nam đã sử dụng Microsilica (S) cho bê tông cường độ cao, bê tông chống thấm, bê tông thuỷ công, bê tông khối lớn, bê tông đập tràn Nhất thiết phải có thử nghiệm và thiết kế cấp phối bê tông 


Các công nghệ đi kèm Công nghệ chống thấm mái  Công nghệ chống thấm công trình có nước áp lực  Công nghệ sửa chữa gia cường  Công nghệ bảo vệ công trình  Công nghệ neo bê tông 


KẾT LUẬN       

Người thiết kế và sử dụng cần hiểu rõ mục đích yêu cầu của công trình Điều kiện thi công và khai thác công trình Yêu cầu các hoá phẩm cần thiết. Lựa chọn các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu đặt ra. Trước khi sử dụng phải có thử nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp. Lưu ý đến điều kiện khí hậu nóng ẩm VN Hoá phẩm ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại, về đặc tính kỹ thuật, giá cả, điều kiện thi công và bảo dưỡng. Vì vậy việc cập nhật các thông tin, quy phạm, chỉ dẫn, tiêu chuẩn phải được tiến hành thường xuyên để việc sử dụng chúng được chính xác, có hiệu quả cao cả về mặt kỹ thuật và kinh tế.


Phụ gia và hóa phẩm cho các công trình bê tông và bê tông cốt thép