Issuu on Google+

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

TÀI LIỆU

MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SINH VẬT

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

MỤC LỤC

MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ......................................................................................................................3 TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SINH VẬT .............................................................................................................................................................3 1. Ô nhiễm môi trường từ phân bón hoá học: .................................................................................................................................................3 2. Ô nhiễm môi trường do HCBVTV:..............................................................................................................................................................4 Khái niệm: .......................................................................................................................................................................................................6 Nguyên nhân: ..................................................................................................................................................................................................6 II. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ñất: ................................................................................................................................................6 1. Tác nhân hoá học: .......................................................................................................................................................................................6 2. Ô nhiễm ñất do tác nhân vật lý:...................................................................................................................................................................7 3. Ô nhiễm ñất do tác nhân sinh học: ..............................................................................................................................................................8 IV. Biện pháp kiểm soát ô nhiễm ñất. .............................................................................................................................................................8 NHỮNG VẤN ðỀ VỀ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM ...............................................................................................................................11 I- Hiện trạng tài nguyên và môi trường.........................................................................................................................................................12 1- Sự giảm sút ñộ che phủ và chất lượng rừng là một vấn ñề quan trọng ...................................................................................................12 2- Chất lượng ñất và diện tích ñất trồng trọt trên ñầu người giảm sút nghiêm trọng...................................................................................16 3- Hiện tượng thiếu nước ngọt và sự nhiễm bẩn nước ngọt ở nhiều nơi ñã trở thành nhân tố quan trọng...................................................19 4- Môi trường biển và vùng ven biển ñã xuống cấp trầm trọng....................................................................................................................21 5- Diện tích vùng ñất ngập nước ñã bị giảm ñi nhanh vì hoạt ñộng của con người .....................................................................................22 6- ða dạng sinh học ñang giảm sút nhanh chóng .........................................................................................................................................23 II- Dân số và môi trường...............................................................................................................................................................................26 III- Ô nhiễm và suy thoái môi trường ...........................................................................................................................................................28 1- Phát triển ñô thị và vấn ñề môi trường .....................................................................................................................................................28 2- Chất lượng môi trường nông thôn có xu hướng xuống cấp nhanh ...........................................................................................................29 IV- Tình hình công tác quản lý môi trường...................................................................................................................................................30 Phát triển hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường ...............................................................................30 I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG...........................................................................................................................................35 II.3. Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững............................................................................................................................36 III.2. Sự tác ñộng qua lại giữa môi trường và con người ..............................................................................................................................39 III.2.1. Tác ñộng của các yếu tố môi trường tự nhiên ñến con người ...........................................................................................................40 I. DÂN SỐ VÀ SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ .................................................................................................................................................61 I.1. Dân số và sự bùng nổ dân số trên thế giới......................................................................................................................................61 I.2. ðặc ñiểm dân số ở Việt Nam. .........................................................................................................................................................61 III. MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.............................................................................................62 III.3. Những vấn ñề bức xúc do sự tăng dân tồn tại ở Việt Nam. ..........................................................................................................65 IV. ðỊNH HƯỚNG ðIỀU CHỈNH DÂN SỐ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. ..................................................65 IV.1. Khống chế gia tăng dân số tự nhiên, duy trì vững chắc xu thế giảm sinh nhưng vẫn ñảm bảo thực hiện tái sản xuất xã hội. ....65 IV.2. Ổn ñịnh các quá trình dân cư.......................................................................................................................................................65 IV.3. Nâng cao chất lượng dân số - nguyên tắc của phát triển bền vững. ............................................................................................66 IV.4. Cân ñối hài hòa giữa dân số và khả năng chịu ñựng của trái ñất................................................................................................67 KẾT LUẬN...................................................................................................................................................................................................69

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SINH VẬT Sử dụng phân bón hoá học và hợp chất bảo vệ thực vật là chìa khoá thành công của cuộc cách mạng xanh, trong nền nông nghiệp, công nghiệp hoá (nông nghiệp ñầu tư cao) ñể ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm. Tuy nhiên, những năm gần ñây có nhiều dấu hiệu ñáng lo ngại do sự ảnh hưởng của phân bón hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật ñến môi trường và sức khoẻ con người. Vấn ñề này không chỉ xảy ra ở các nước phát triển mà nó ñang ngày trở lên nghiêm trọng ở các nước ñang phát triển. Khi người nông dân áp dụng những công nghệ hiện ñại (như giống mới, phân hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật (HCBVTV), máy móc, thiết bị tưới tiêu....) ðã nảy sinh rất nhiều vấn ñề môi trường: - Gây ñộc hại cho nguồn nước, cho ñất bởi thuốc trừ sâu, N03-, do ñó tác ñộng xấu ñến sức khoẻ con người, ñộng vật hoang dại và suy thoái các hệ sinh thái. - Gây nhiễm ñộc lương thực, thực phẩm thức ăn cho gia súc bởi dư lượng thuốc trừ sâu, NO3- và chất kích thích sinh trưởng. - Gây xói mòn ñất, giảm ñộ phì của ñất do xu hướng sử dụng nhiều phân bón hoá học thay cho phân hữu cơ. - Gây mặn hoá thứ sinh do tưới tiêu không hợp lý. - Gây ô nhiễm không khí do sự khuyếch tán của HCBVTV. - Chặt phá rừng, mở rộng diện tích canh tác gây suy thoái nguồn nước ngầm, làm mất dần và có nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài ñộng vật hoang dã. - Xu thế tiêu chuẩn hoá, chuyên canh hoá tập trung vào một số giống cây, con mới ñồng nhất về di truyền trong nông nghiệp dẫn ñến sự thay thế dần và biến mất những giống loài truyền thống – cơ sở di truyền ñể cải tạo giống là nguồn gen dự trữ quan trọng trong tương lai.

1. Ô nhiễm môi trường từ phân bón hoá học: Nitrat (N03-) là yếu cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của nhiều loài cây trồng, ñồng thời nó cũng WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ñược xem là mối ñe doạ cho sức khoẻ con người và tính trong sạch của các nguồn nước tự nhiên. Tính trung bình, khi bón phân ñạm vào ñất thực vật chỉ hấp thụ ñược khoảng 50 - 60%, số còn lại ñi vào các nguồn khác. Mặc dù thực vật rất cần nitơ nhưng ion NO3- gần như không bị ñất hấp thụ và luôn tồn tại ở dạng linh ñộng dễ bị rửa trôi vào các nguồn nước. Một nghiên cứu vào năm 1972 ở Anh cho thấy có hiện tượng phú dưỡng ở cả 18 con sông nghiên cứu. Nhiều kết quả nghiên cứu bằng phương pháp nguyên tử ñánh dấu ñã khẳng ñịnh N-NH4 tronh nước có nguồn gốc từ nitơ bón vào ñất. Như vậy nguồn gốc N03- trong nước là do phân bón vô cơ và hữu cơ ñậc biệt khi người nông dân bón không ñúng lúc, bón thúc vào thời kỳ cây không cần và bón không ñều. Ô nhiễm nỉtat không phải là vấn ñề mới, cách ñây hàng trăm năm người ta ñã ghi nhận nồng ñộ coa của nó trong các giếng nước ăn nhưng phát hiện mới nhất là NO3- liên quan tới sức khoẻ cộng ñồng thể hiện qua 2 loại bệnh: - Methaemoglobinaemia: Trè xanh ở trẻ sơ sinh. - Ung thư dạ dày ở người lớn. Thực ra NO3- không ñộc, nhưng khi nó bị khử thành nỉtit(NO2-) trong cơ thể nó trở nên rất ñộc. NO3trong dạ dày bị các vi khuẩn khử thành NO2- và sâm nhập vào máu, nó phản ứng với haemoblobin chứa Fe2+ ( ñây là phân tử có chức năng vận chuyển O2 ñi khắp cơ thể) tạo ra methaemoglobinaemia chứa Fe3+ có rất ít năng lực vận chuyển O2 và trẻ sơ sinh rất mẫn cảm với bệnh này do trong dạ dày của chungs không ñủ axit ñể ngăn cản các vi khuẩn biến ñổi NO3- thành NO2-. Ung thư dạ dày cũng là bệnh liên quan tới hàm lượng NO3trong nước và do quá trình biến ñổi từ NO3thành NO2 phản ứng với một loại amin thứ sinh xuất hiện khi phân huỷ mỡ hoặc prôtêin ở bên trong dạ dày tạo ra hợp chất N – nitroso( chất gây ung thư). Vì tính chất nguy hiểm của NO3 ñối với sức khoẻ cộng ñồng nên châu Âu qui ñịnh mức chuẩn cho nước uống là 50g NO3 -/m3, giá trị tối ưu không quá 25g NO3/m3.

2. Ô nhiễm môi trường do HCBVTV: Việc sử dụng HCBVTV trong nông nghiệp ñã làm nảy sinh nhiều vấn ñề môi trường. ðịnh hướng của thuốc trừ sâu là diệt sâu hại, nhưng diễn biến thực tế của lại ảnh hưởng ñộc tới ñất, nước, không khí, ñại dương và các sản phẩm nông nghiệp, ñộng vật sức khoẻ con người ñặc biệt những dư lượng của những chất do tính ñộc cao như chlordane, DDT, picloram, zimazine... Một ñặc tính quan trọng của HCBVTV trong hệ sinh thái là tính khuyếch ñại sinh học. Từ nồng ñộ sử dụng nhỏ, sau khi vào hệ sinh thái thông qua chuỗi lưới thức ăn chất ñộc ñược tích luỹ với nồng ñộ cao dần qua các bậc dinh dưỡng. Hầu hết các loại HCBVTV ñều ñộc ñối với người và ñộng vật máu nóng, tuy nhiên mức ñộ gây ñộc của mỗi loại thuốc có khác nhau, có loại thuốc gây ñộc cấp tính, có loại thuố có tính tích luỹ lâu trong cơ thể sống, bền vững trong môi trường. Các kết quả nghiên cứu cho thấy có ñến 90% HCBVTV không ñạt mục ñích mà gây nhiễm ñộc ñất, nước, nông sản. Việc sử dụng lặp lại nhiều lần cùng một loại thuốc ở nhiều nước ñang phát WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

triển do ñược bao cấp, trợ giá dẫn ñến hiện tượng quen thuốc buộc phải sử dụng các chủng loại HCBVTV khác có ñộc tính cao hơn và càng xúc tiến rủi ro về môi trường cũng như nghề nghiệp. Theo kết quả báo cáo của viện bảo vệ thực vật năm 1999, hiện nay trên thị trường Việt Nam có 270 loại thuốc diệt côn trùng, 216 loại thuốc diệt nấm, 160 loại thuốc diệt cỏ, 12 loại thuốc diệt gậm nhấm và 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng. ðiều ñáng là 60% tổng số hoá chất trên ñược sử dụng phun cho rau quả mà phần lớn nông dân lại không hiểu ñầy ñủ về tác dụng, tính năng của mỗi loại thuốc cho nên họ thường phun sai chủng loại, liều lượng cũng như thời gian cho phép. Ví dụ trung bình từ 1 ñến 3 ngày họ lại phun thuốc kích thích tăng trưởng và thuốc trừ sâu cho dưa chuột và ñậu. Năm 1990 lượng HCBVTV ñược sử dụng là 10.300 tấn ñến năm 1998 ñã tăng lên 33.000 tấn. Rất nhiều vụ ngộ ñộc do HCBVTV gây ra ở các quy mô và mức ñộ khác nhau. ðể khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do HCBVTV nhiều quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam ñã chú ý ñến việc quản lý sâu hại tổng hợp( IPM ) ñể kìm dữ sâu bệnh ở mức chấp nhận ñược. IPM bao gồm việc sử dụng thuốc trừ sâu một cách có chọn lọc và dựa trên việc áp dụng các biện pháp sinh học, tính ñề kháng di truyền và thực tiễn quản lý thích hợp./. ô nhiễm ñất ðất ñược hình thành từ ñá qua quá trình phong hoá. Khi sự sống trên trái ñất chưa xuất hiện, thì vòng ñại tuần hoàn ñịa chất là quá trình phong hoá ñá ñã dần dần hình thành phần không sống của hệ sinh thái ñất (các chất khoáng, các dạng nước, các chất khí) gọi là mẫu chất tạo tiền ñề cho sinh vật phát triển. Kể từ khi có những sinh vật ñơn bào ñầu tiên xuất hiện trên mẫu chất là lúc xuất hiện một vòng tuần hoàn mới – vòng tiểu tuần hoàn sinh học. Như vậy tự bản thân môi trường ñất ñã có cấu trúc, chức năng như là một hệ sinh thái, một mẫu hình của hệ thống mở. Tuy nhiên sự tự ñiều chỉnh của hệ sinh thái ñất có một giới hạn nhất ñịnh. Nếu sự thay ñổi vượt quá giới hạn này, hệ sinh thái ñất sẽ mất khả năng tự ñiều chỉnh và hậu quả là ñất bị ô nhiễm và thoái hoá. Sự ô nhiễm môi trường ñất là hậu quả của các hoạt ñộng của con người, làm thay ñổi các nhân tố sinh thái quá ngưỡng của các quần xã sống trong ñất. Muốn kiểm soát ñược ô nhiễm môi trường ñất cần phải biết giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong ñất ñối với từng nhân tố sinh thái. Xử lý ô nhiễm tức là ñiều chỉnh và ñưa các nhân tố sinh thái trở về giới hạn sinh thái của quần xã sinh vật ñất. ðây là nguyên lý sinh thái cơ bản ñược vận dụng vào việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất và bảo vệ môi trường. Bản chất của sự xác lập cân bằng là quá trình tự ñiều chỉnh năng lượng và vật chất giữa 3 loại sinh vật: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân huỷ. Thông thường tính ña dạng sinh học của hệ sinh thái ñất cao hơn so với hệ sinh thái nước, không khí nên khả năng tự lập lại cân bằng của nó cũng cao hơn.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Khái niệm: Sự ô nhiễm môi trường ñất là do hậu quả các hoạt ñộng cuả con người làm thay ñổi các nhân tố sinh thái quá ngưỡng sinh thái của những quần xã sinh vật sống trong ñất.

Nguyên nhân: Bình thường hệ sinh thái ñất luôn tồn tại ở trạng thái cân bằng. Khi có mặt một số chất mà hàm lượng của chúng vựot quá ngưỡng cho phép thì hệ sinh thái ñất sẽ mất cân bằng, môi trường ñất bị ô nhiễm và thoái hoá. Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm ñất trong ñó có một số nguyên nhân chính gây ô nhiễm ñất ở Việt Nam là: 1. áp lực tăng dân số ñòi hỏi nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng và phải ñẩy mạnh khai thác ñộ phì nhiêu của ñất bằng cách: - Tăng cường sử dụng hoá chất như phân vô cơ, thuốc trừ sâu diệt cỏ…vv. - Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo thuận lợi cho thu hoạch. -

Mở rộng các hệ thống tưới tiêu.

2. Việc ñẩy mạnh công nghiệp hoá và ñô thị hoá không có kế hoạch quản lý môi trường ñã làm ô nhiễm nặng nề các vùng ven ñô thị và khu công nghiệp. Các tác nhân chính gây ô nhiễm ñất ở ñây là không khí ô nhiễm, nước thải, chất thải rắn của các cơ sở trên. 3. Do hậu quả chiến tranh (thuốc diệt cỏ do Mỹ sử dụng ở miền Nam Việt Nam) ñã gây ảnh hưởng lâu dài ñến con người, tự nhiên trên những vùng ñất rộng lớn. Như vậy nguyên nhân chính gây ô nhiễm ñất ở Việt Nam là sử dụng không hợp lý phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất kích sinh trưởng, chất thải không qua xử lý của các khu dân cư, ñô thị và các khu công nghiệp, chất ñộc trong chiến tranh…vv, gây ô nhiễm khá nghiêm trọng ở một số nơi. Tuy nhiên về quy mô vùng bị ô nhiễm không lớn, chỉ xẩy ra ở ven một số thành phố lớn, khu công nghiệp làng nghề truyền thống không có công nghệ xử lý chất thải ñộc hại và những vùng chuyên canh, thâm canh sử dụng phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật không hơp lý, không có sự quản lý chặt chẽ.

II. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ñất: 1. Tác nhân hoá học: Loại ô nhiễm này ñược gây ra do một số nguồn: Chất thải công nghiệp, giao thông, chất thải sinh hoạt, ñặc biệt là việc sử dụng phân hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật, các chất kích thích sinh trưởng…làm cho ñất bị ô nhiễm kim loại nặng, Nitơrát…ở Việt Nam ô nhiễm ñất bởi kim koại nặng nhìn chung không phổ biến tuy nhiên WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

nhiều trường hợp cục bộ gần khu công nghiệp, ñặc biệt ở các làng nghề tình trạng ô nhiễm kim loại nặng ñang diễn ra khá trầm trọng. Bảng 1: Hàm lượng Pb trong bùn và trong ñất tại xã Chỉ ðạo, Mỹ Văn, Hưng Yên. ( Nguồn: Lê Văn Khoa-2002).

stt

mẫu nghiên cứu

hàm kượng chì (ppm)

1

Mẫu bùn trong ao chứa nước thải phá ắc quy

2166.0

2

Mẫu ñất lúa gần nơi nấu chì

387.6

3

Mẫu ñất giữa cánh ñồng

125.4

4

Mẫu ñất gần làng

2911.4

Hàm lượng chì lớn hơn 100 ppm ñược ñánh giá là ñất bị ô nhiễm.

2. Ô nhiễm ñất do tác nhân vật lý: a. Ô nhiễm nhiệt: Khi nhiệt ñộ trong ñất tăng sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn ñến khu hệ vi sinh vật ñất phân giải chất hữu cơ và nhiều trường hợp làm ñất chai cứng, mất dinh dưỡng. Nhiệt ñộ trong ñất tăng, dẫn ñến hàm lượng mất O2 giảm gây mất cân bằng và quá trình phân huỷ các chất hữu cơ sẽ diễn ra theo kiểu hô hấp kỵ khí, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có mùi khó chịu và ñộc cho cây trồng, ñộng vật như: NH3, H2S, CH4 và Alñêhyt.... Nguồn gây ô nhiễm nhiệt là do sự thải bỏ nước làm mát các thiết bị của các nhà máy. Nước này có thể làm nhiệt ñộ của ñất tăng từ 5- 150C gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường ñất. Ngoài ra nguồn ô nhiễm nhiệt còn do những ñám cháy rừng, phát nương ñốt rẫy trong du canh làm nhiệt ñộ ñất tăng ñột ngột từ 15- 300C huỷ diệt nhiều sinh vật có ích trong ñất, ñất trở nên chai cứng. b. Ô nhiễm do các chất phóng xạ: Do phế thải của những trung tâm khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, nhà máy ñiện nguyên tử, các bệnh viện và những vụ thử vũ khí hạt nhân. Các chất phóng xạ thâm nhập vào ñất, theo chu trình dinh dưỡng tới cây trồng, ñộng vật và con người. Sau mỗi vụ thử vũ khí hạt nhân chất phóng xạ trong ñất tăng lên10 lần và khi ñi vào sinh vật nó cũng có hiện tượng khuyếch ñại sinh học. Các chất phóng xạ (Sn90,I131Cs137) xâm nhập vào cơ thể con người làm thay ñổi cấu trúc tế bào, gây ra các bệnh di truyền, bệnh về máu, ung thư… WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

3. Ô nhiễm ñất do tác nhân sinh học: Do các phương pháp ñổ bỏ chất thải mất vệ sinh, sử dụng phân bắc tươi, bùn ao tươi, bùn kênh dẫn chất thải sinh hoạt bón trực tiếp vào ñất. Hiện nay các vùng nông thôn miền Bắc Việt Nam tập quán sử dụng phân bắc và phân chuồng tươi trong canh tác vẫn còn phổ biến. Chỉ tính riêng trong nội thành Hà Nội, hàng năm lượng phân bắc thải ra khoảng 550.000 tấn và chỉ khoảng 1/3 số ñó ñược xử lý. ở các vùng nông thôn phía Nam ñặc biệt vùng ñồng bằng sông Cửu Long, phân tươi ñược coi là nguồn thức ăn cho cá. Tập quán sử dụng phân tươi, nước thải bón, tưới trực tiếp cho ñất ñã gây ô nhiễm sinh học nghiêm trọng cho môi trường ñất, không khí, nước, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người. Bảng 2: Số lượng các loại vi trùng và trứng giun ñối tượng nghiên cứu

vi

trùng

E- số trứng giun trong 50g phân hoặc

Coli trong 100 trong 1000ml nước gam ñất

giun ñũa

giun tóc

1

Phân bắc tươi trộn tro bếp

107

31

16

2

Phân bắc ñã ủ 2 tháng

105

12

7

3

ðất vừa tưới phân bắc

105

22

10

4

ðất tưới phân bắc sau 20 ngày

105

13

5

5

ðất vừa tưới phân tươi

105

5

6

ðất chỉ dùng phân hoá học

102

3

7

Nước mương khu trồng rau tưới phân bắc

450

3

8

Nước giếng khu trồng rau tưới phân bắc

20

7

1

( Nguồn: Trần Khắc Thi, 1996)

IV. Biện pháp kiểm soát ô nhiễm ñất. •

Làm sạch cơ bản:

Mục ñích chính là phòng ngừa sự nhiễm trùng ñất có nguồn gốc từ phân, nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện.... Các ngồn này phải ñược sử lý trước khi thải ra môi trường ñể tránh làm nhiễm bẩn nước ngầm hoặc nước bề mặt. *Khử chất thải rắn: rác gia ñình, phế liệu xây dựng, phế liệu công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp... ñây là môi trường thuận lợi cho ruồi, muỗi, các loài gặm nhấm phát triển. Ngoài ra chúng còn góp phần làm ô nhiễm môi WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

trường ñất, nước, không khí... làm tổn hại ñến chất lượng môi trường xung quanh. Các thiết bị xử lý thường dùng một hay nhiều những kỹ thuật như: lựa chọn, ñốt cháy, trộn phân, phun, nghiền, làm ñặc.... ở các nước công nghiệp phát triển, nhiều khu vực ñất ñai bị ô nhiễm nặng, người ta sử dụng các hệ thống cơ hoá lý nhằm ngăn ngừa sự chuyển ñộng của các chất gây ô nhiễm do rửa trôi, hoạt ñộng mao quản và di chuyển khí. Các hệ thống nhằm ngăn chặn sự chuyển ñộng của các chất gây ô nhiễm do rửa trôi, hoạt ñộng mao quản và di chuyển khí: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Lĩnh vực kinh tế: + Giảm ñều mức tiêu phí năng lượng và những tài nguyên khác thông qua các công nghệ mới và qua thay ñổi lối sống. + Thay ñổi các hình thức tiêu thụ ảnh hưởng ñến ña dạng sinh học của các nước khác. + Giảm hàng rào nhập khẩu hay chính sách bảo hộ mậu dịch làm hạn chế thị trường cho các sản phẩm của những nước nghèo. + Sử dụng tài nguyên nhân văn, kỹ thuật và tài chính ñể phát triển công nghệ sạch và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên. + Làm cho mọi người tiếp cận tài nguyên một cách bình ñẳng. + Giảm chênh lệch về thu nhập và tiếp cận y tế. + Chuyển tiền từ chi phí quân sự và an ninh cho những yêu cầu phát triển. + Dùng tài nguyên cho việc cải thiện mức sống thường xuyên. + Loại bỏ nghèo nàn tuyệt ñối. + Cải thiện việc tiếp cận ruộng ñất, giáo dục và các dịch vụ xã hội. + Thiết lập một ngành công nghiệp có hiệu suất cao ñể tạo công ăn việc làm và sản xuất hàng hoá cho thương mại và tiêu thụ. Lĩnh vực nhân văn: + Ổn ñịnh dân số. + Giảm di cư ñến các thành phố qua chương trình phát triển nông thôn, + Xây dựng những biện pháp mang tính chất chính sách và kĩ thuật ñể giảm nhẹ hậu quả môi trường cuả ñô thị hoá. + Nâng cao tỷ lệ biết chữ. + Người dân tiếp cận dễ dàng hơn với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban ñầu. + Cải thiện phúc lợi xã hội, bảo vệ tính ña dạng văn hoá và ñầu tư vào vốn con người. + ðầu tư vào sức khoẻ và giáo dục của phụ nữ. + Khuyến khích sự tham gia vào những quá trình làm quyết ñịnh. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Lĩnh vực môi trường: + Sử dụng có hiệu quả hơn ñất canh tác và cung cấp nước. + Cải thiện canh tác nông nghiệp và kĩ thuật ñể nâng cao sản lượng. + Tránh sử dụng quá mức phân hoá học và thuốc trừ sâu. + Bảo vệ nguồn nước bằng cách chấm dứt việc sử dụng nước lãng phí và nâng cao hiệu suất của các hệ thống nước. + Cải thiện chất lượng nước và hạn chế rút nước bề mặt. + Bảo vệ ña dạng sinh học bằng cách làm chậm lại ñáng kể và nếu có thể thì chặn ñứng sự tuyệt diệt của các loài, sự huỷ hoại nơi ở cũng như các hệ sinh thái. + Hạn chế tình trạng không ổn ñịnh của khí hậu, sự huỷ hoại tầng ozon do hoạt ñộng của con người. + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất lương thực và chất ñốt trong khi phải mở rộng sản xuất ñể ñáp ứng nhu cầu của tăng dân số. + Sử dụng nước tưới một cách thận trọng. + Tránh mở ñất nông nghiệp trên ñất dốc hoặc ñất bạc màu. + Làm chậm hoặc chặn ñứng sự huỷ hoại rừng nhiệt ñới, hệ sinh thái san hô, rừng ngập mặn ven biển, những vùng ñất ngập nước và các nơi ở ñộc ñáo khác ñể bảo vệ tính ña dạng sinh học. Lĩnh vực kĩ thuật: + Chuyển dịch sang nền kĩ thuật sạch và có hiệu suất hơn, giảm tiêu thụ năng lượng và những tài nguyên thiên nhiên khác ñể không làm ô nhiễm không khí, ñất và nước. + Giảm phát thải CO2, giảm tỷ lệ khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính. + Cùng với thời gian phải giảm ñáng kể sử dụng nhiên liệu hoá thạch và tìm ra những nguồn năng lượng mới. + Loại bỏ sử dụng CFCs ñể tránh làm thương tổn ñến tầng ozon bảo vệ trái ñất. + Bảo tồn những kĩ thuật truyền thống với ít chất thải và chất ô nhiễm, những kĩ thuật tái chế chất thải phù hợp với hoặc hỗ trợ các hệ tự nhiên. + Nhanh chóng ứng dụng những kĩ thuật ñã ñược cải tiến cũng như những quy chế của chính phủ ñã ñược cải thiện và thực hiện những quy chế ñó. Phát triển bền vững ñược xem là một quá trình ñòi hỏi ñồng thời cả 4 lĩnh vực: kinh tế, nhân văn, môi trường và kĩ thuật. Tuy nhiên thực hiện phát triển bền vững không giống nhau ở mỗi nước, tuỳ thuộc vào lịch sử, chính quyền, thể chế chính trị, tài nguyên thiên nhiên.... Ví dụ ở vùng phụ cận Sahara, Châu Phi phát triển bền vững có thể là cải thiện ñiều kiện nhân văn bằng cách nâng cao sức khoẻ và giáo dục cho người dân trong khi Châu Âu lại có thể là hạn chế phát thải huỷ hoại tầng ozon, các khí nhà kính và gây ra mưa axit.... Trước khi bắt

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ñầu xác lập mục tiêu cho phát triển bền vững mỗi vùng, mỗi quốc gia, mỗi khu vực phải xác ñịnh ñược hiện mình ñang ở ñâu.

NHỮNG VẤN ðỀ VỀ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM Cũng như nhiều nước ñang phát triển khác trên thế giới có thu nhập thấp với dân số ñông, Việt nam ñang ñối ñầu với những vấn ñề gay cấn do tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp và sự sa sút của chất lượng môi trường. Sau ba mươi năm chiến tranh ác liệt, nhân dân và chính phủ Việt nam ñã cố gắng nhiều ñể phát triển kinh tế, ñồng thời bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Chiến lược quốc gia về Môi trường và phát triển bền vững ñã ñược phác ra từ năm 1985, sau ñó ñã ñề ra Chương trình hành ñộng Quốc gia về Môi trường và Phát triển bền vững, và ñã ñược thực hiện từng mặt. Dựa trên Chương trình quốc gia, nhiều hoạt ñộng ñã ñược thực thi trên phạm vi cả nước về các mặt pháp chế, công tác quản lý, giáo dục, nghiên cứu và thực nghiệm. Sự chuyển ñổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế hướng theo thị trường ñã ñẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế. Việc giải phóng sức sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cũng như việc phát triển nền kinh tế dịch vụ, việc mở cửa cho ñầu tư nước ngoài và việc ñẩy mạnh xuất khẩu và tham gia vào nền thương mại khu vực và quốc tế, ñã tạo nên thành tựu lớn về kinh tế và xã hội cho nhân dân ta, nền kinh tế tăng trưởng tương ñối nhanh, nhưng ñồng thời nước ta cũng ñang phải ñối ñầu với một số vấn ñề gay cấn trong khi thực hiện mục tiêu phát triển của mình là vấn ñề môi trường. Các gay cấn ñó về môi trường ñặc biệt khó giải quyết, vì sự tăng trưởng kinh tế và việc bảo vệ môi trường cho ngày nay và cho thế hệ mai sau, thường mâu thuẫn trực tiếp với nhau. Hiện nay có nhiều vấn ñề về môi trường mà Việt Nam ñang phải ñối ñầu, trong ñó những vấn ñề nghiêm trọng nhất là nạn phá rừng , sự khai thác quá mức tài nguyên sinh học, sự xuống cấp của tài nguyên ñất, việc bảo tồn nguồn nước ngọt kém hiệu quả, nạn thiếu nước ngọt và nạn ô nhiễm gia tăng, ñó là chưa kể ñến tác ñộng lâu dài của chiến tranh ñến môi trường. Những vấn ñề rắc rối nói trên ñang ngày càng trầm trọng hơn do dân số tăng nhanh và nạn ñói nghèo còn chưa giải quyết ñược một cách cơ bản. Bởi vậy ñiều cần thiết là phải ñón trước những vấn ñề về môi trường không thể tránh khỏi mà công cuộc phát triển sẽ ñem lại và phải có những biện pháp ñề phòng ñể giảm nhẹ hậu quả bằng cách thực hiện một chiến lược môi trường phù hợp với phát triển bền vững, thông qua việc sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên và lôi cuốn ñược ñại bộ phận nhân dân vào quá trình ñó. Công việc hợp tác với các nước phát triển và ñang phát triển, nhất là các nước láng giềng là ñiều quan trọng, tạo sự hỗ trợ mạnh mẽ về kinh nghiệm ñể giúp Việt Nam ñối phó ñược thử thách về vấn ñề môi trường trước tình hình thay ñổi nhanh chóng về kinh tế. Sau ñây là những vấn ñề cấp bách về môi trường cần ñược quan tâm ñúng mức.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

I- Hiện trạng tài nguyên và môi trường 1- Sự giảm sút ñộ che phủ và chất lượng rừng là một vấn ñề quan trọng Rừng là nguồn tài nguyên sinh vật quý giá nhất của ñất nước ta. Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng. Rừng tham gia vào quá trình ñiều hoà khí hậu, ñảm bảo sự chu chuyển ô xy cà các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh chúng ta, duy trì tính ổn ñịnh và ñộ màu mỡ của ñất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn ñất và bờ biển, sụt lở ñất ñá, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, của sự biến ñổi khí hậu, xâm nhập mặn, bảo tồn nguồn nước mặt và nước ngầm, làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước . Qua quá trình phát triển, ñộ che phủ của rừng ở Việt Nam ñã giảm sút ñến mức báo ñộng. Chất lượng của rừng ở các vùng còn rừng ñã bị hạ thấp quá mức. ðất nước Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ tuyến và ñộ cao, với ñịa hình rất ña dạng, hơn 3/4 lãnh thổ là ñồi núi, lại có khí hậu thay ñổi từ ñiều kiện nhiệt ñới ẩm phía Nam, ñến ñiều kiện ôn hòa ở vùng cao phía Bắc, ñã tạo nên sự ña dạng về hệ sinh thái tự nhiên và sự phong phú về các lòai sinh vật rừng. Những hệ sinh thái ñó bao gồm nhiều lọai rừng như rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng ngập nước ngọt, rừng cây lá rộng ñai thấp, rừng cây lá rộng nửa rụng lá, rừng rụng lá, rừng trên núi ñá vôi, rừng hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng lá kim, rừng ñai núi cao, rừng tre nứa v.v... Trước ñây tòan bộ ñất nước Việt nam có rừng che phủ, nhưng chỉ mới mấy thập kỷ qua, rừng bị suy thóai nặng nề. Diện tích rừng tòan quốc ñã giảm xuống từ chỗ năm 1943 chiếm khoảng 43% thì ñến năm 1990 chỉ còn 28,4% tổng diện tích ñất nước. Trong mấy năm qua diện tích rừng có chiều hướng tăng lên, 28,8% năm 1998 và năm 2000 theo số liệu thống kê mới nhất thì ñộ che phủ rừng toàn quốc lên ñến là 33,2% (Niên giám Thống kê năm 2000) trong ñó: 1- Kontum

63,7%

2- Lâm ñồng

63,3%

3- ðắc Lắc

52,0%

4- Tuyên Quang 50,6%

5- Bắc Cạn

48,4%

6- Gia Lai

48,0%

7- Thái Nguyên 39,4%

8- Yên Bái

37,6%

9- Quảng Ninh

37,6%

10-Hà Giang 36,0%

11- Hoà Bình

35,8%

12- Phú Thọ

32,7%

13-Cao Bằng 31,2%

14- Lào Cai

29,8%

15- Lạng Sơn

29,3%

16-Lai Châu 28,7%

17- Bắc Giang

25,6%

18- Bình Phước

24,0%

19- Sơn La

22,0%.

Trên thực tế rừng tự nhiên vẫn còn bị xâm hại, và chỉ còn khoảng 10% là rừng nguyên thủy. Miền Bắc Việt Nam ñã chứng kiến sự sa sút lớn nhất về ñộ che phủ của rừng, giảm từ 95% rừng nguyên thuỷ ñến 17% trong vòng 48 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

năm. Ở nhiều tỉnh miền núi, ñộ che phủ rừng tự nhiên, nhất là rừng già còn lại rất thấp, thí dụ ở Lai Châu chỉ còn 7,88%; ở Sơn La 11,95%; và ở Lao Cai 5,38%. Từ năm 1995 ñến năm 1999 ở 4 tỉnh Tây Nguyên ñã có hơn 18.500 ha rừng bị khai phá (Cục kiểm lâm, 1999). Diện tích rừng tự nhiên ở ñây hiện nay vẫn liên tục giảm, khai thác vẫn vượt quá mức quy ñịnh, khái thác bất hợp pháp chưa ngăn chặn ñược. Rừng trồng không ñạt chỉ tiêu. Khuynh hướng suy giảm tài nguyên còn tiếp diễn (Báo các tổng kết chương trình “Sử dụng hợp lý Tài nguyên và Bảo vệ Môi trường” Mã số KHCN 07 , tháng 12 năm 2001). Theo ñề tài KHCN 07-05 “ Nghiên cứu biến ñộng môi trường do thực hiện qui hoạch phát triển kinh tế xã hội và khai thác , sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Tây Nguyên giai ñoạn 1996-2010” thì từ năm 1996 ñến năm 2000, ở các tỉnh Tây Nguyên trung bình mỗi năm diện tích rừng tự nhiên mất 10.000 ha (hơn cả diện tích rừng mất ñi trung bình hàng năm của kế hoạch 5 năm trước ñó). Số liệu này có lẽ còn thấp hơn thực tế nhiều vì có nhiều nơi rừng bị phá mà chính quyền không hề biết. Các xí nghiệp thực hiện việc khai thác gỗ theo chỉ tiêu pháp lệnh thường làm vượt quá chỉ tiêu cho phép và không theo ñúng thiết kế ñược duyệt. Từ năm 1996-1999 các tỉnh Tây Nguyên ñã khai thác vượt kế hoạch 31%. Trong lúc ñó chỉ tiêu trồng vốn ñã ñặt thấp nhưng triển khai thực tế lại ñạt rất thấp và việc chăm sóc lại kém. Cho ñến hết năm 1999 việc trồng rừng trong 4 năm chỉ mới ñạt ñược 36% số diện tích cần trồng trong 5 năm. Sự suy giảm về ñộ che phủ rừng ở các vùng này là do dân số tăng ñã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và ñất trồng trọt. Kết quả ñã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành vùng ñất hoang cằn cỗi. Trong 10 năm qua, ñất nông nghiệp tại Tây Nguyên tăng lên rất nhanh, từ 8,0% năm 1991 lên ñến 22,6% năm 2000 (454,3 nghìn ha so với 1.233,6 nghìn ha, gấp 2,7 lần), trong lúc ñó ñất lâm nghiểp giảm từ 59,2% xuống còn 54,9% ñất tự nhiên (3,329 triệu ha so với 2,993 triệu ha), giảm 11%. So sánh trong cả nước thì trong vòng 10 năm qua Tây Nguyên là vùng mà rừng bị giảm sút với mức ñộ ñáng lo ngại nhất, nhất là ở ðắc Lắc. Sự suy giảm về ñộ che phủ rừng ở các vùng này là do dân số tăng nhanh, nhất là dân di cư tự do, ñã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và ñất trồng trọt. Kết quả ñã dẫn ñến việc biến nhiều vùng có hệ sinh thái rừng tốt tươi, ổn ñịnh thành vùng mà hệ sinh thái bị ñảo lộn, mất cân bằng, dẫn ñến lũ lụt, sụt lở ñất, hạn hán và có nhiều khả năng thiếu nước trong mùa khô, kể cả nguồn nước ngầm. Trong giai ñoạn từ 1990 ñến nay, chiều hướng biến chuyển rừng cơ bản vẫn ở tình trạng suy thoái, còn xa mức ổn ñịnh và ñạt ñược hiệu quả bảo vệ môi trường. Một số diện tích rừng thứ sinh tự nhiên ñược phục hồi, nhưng nhiều diện tích rừng già và rừng trồng chưa ñến tuổi thành thục ñã bị xâm hại, ñốn chặt, "khai hoang". Từ năm 1999 ñến nay, cháy rừng ñã ñược hạn chế mạnh mẽ và việc khai thác gỗ, săn bắt ñộng vật hoang dã trái phép ñã kiểm soát ñược một phần. Tuy nhiên tình trạng mất rừng và săn bắt ñộng vật hoang dã vẫn ở mức ñộ nghiêm trọng. Rừng phòng hộ ñầu nguồn trên lưu vực những con sông lớn ở nước ta vẫn ñang bị phá hại, ñộ che phủ hiện nay chỉ còn khoảng dưới 20% mà mức báo ñộng là 30% (Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2000). Tuy diện tích trồng rừng vẫn tăng lên hàng năm, nhưng với số lượng rất khiêm tốn, mà phần lớn rừng ñựơc trồng lại với mục WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ñích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng tại các khu vực ñầu nguồn. Rừng phòng hộ ở vùng hồ Hoà Bình ñang ở mức báo ñộng và ñang suy giảm nghiêm trọng. Rừng phòng hộ các hồ chứa quy mô lớn như Trị An, Thác Mơ, ða Nhim, ða Mi và Yali ñang diễn ra tình trạng tương tự rừng phòng hộ lưu vực hồ Hoà Bình trước kia mà chưa có giải pháp hữu hiệu ñể ngăn chặn kịp thời. Rừng trên các vùng núi ñá vôi, rừng ngập mặn ven biển vẫn bị tiếp tục xâm hại chưa kiểm soát ñược. Những sự mất mát về rừng là không thể bù ñắp ñược và ñã gây ra nhiều tổn thất lớn về kinh tế, về công ăn việc làm và cả về phát triển xã hội một cách lâu dài. Những trận lụt rất lớn trong mấy năm qua ở hầu khắp các vùng của ñất nước, từ Bắc chía Nam, từ miền núi ñến miền ñồng bằng, nhất là các trận lụt vừa qua ở sáu tỉnh miền Trung, ở ðồng bằng sông Cửu Long, và các trận lũ quét ở một số tỉnh miền Bắc và năm nay (9/2002) tại các tỉnh Hà Tĩnh (Hương Sơn), Nghệ An... ñã tàn phá hết sức nặng nề về nhân mạng, mùa màng, nhà cữa, ruộng vườn, ñường sá..., gây tổn thất hàng nghìn tỷ ñồng, một phần quan trọng cũng do sự suy thoái rừng, nhất là rừng ñầu nguồn bị tàn phá quá nhiều. Trong những năm qua, hạn hán xẩy ra ở nhiều nơi mà chúng ta cho là ảnh hưởng của hiện tượng El nino, nhưng cũng cần nói thêm rằng là các hoạt ñộng phát triển kinh tế thiếu cân nhắc, nhất là phá rừng ñã làm cho hạn hán xẩy ra càng thêm nghiêm trọng hơn. Hiện nay, diện tích ñất trống ñồi núi trọc hay ñất chưa sử dụng cả nước, tuy ñã giảm ñược chút ít, nhưng vẫn chiếm diện tích khá lớn, hơn 10.027.000 ha , khoảng 30,5% diện tích tự nhiên. Những khu rừng còn lại ở vùng núi phía Bắc ñã xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị phân cách nhau thành những ñám rừng nhỏ cách biệt nhau. Nhận thức ñược việc mất rừng là tổn thất duy nhất nghiêm trọng ñang ñe dọa sức sinh sản lâu dài của những tài nguyên có khả năng tái tạo, nhân dân Việt Nam ñang thực hiện một chương trình rộng lớn về xanh hóa những vùng ñất bị tổn thất do chiến tranh và sữa chữa những sai lầm trong công cuộc "phát triển nhanh" của mình trong những năm qua. Mục tiêu là trong vòng thế kỷ 21 phủ xanh ñược 40-50% diện tích cả nước, với hy vọng phục hồi lại sự cân bằng sinh thái ở Việt Nam, bảo tồn ña dạng sinh học và góp phần vào việc làm chậm quá trình nóng lên tòan cầu. Một chương trình nữa về khoanh nuôi rừng và trồng rừng ñang ñược thực hiện bằng cách xây dựng những vùng rừng ñệm và rừng trồng kinh tế ñể cung cấp gỗ củi và gỗ xây dựng cho nhu cầu trong nước. Trong những năm qua việc trồng rừng còn chú ý nhiều ñến việc trồng thuần một loài cây hay là trồng các lòai cây du nhập từ nước ngòai mà chưa chú ý tạo ra những lọai rừng hỗn hợp các lòai cây bản ñịa, có giá trị kinh tế cao, phù hợp với ñiều kiện và khí hậu ñịa phương. Trong những năm qua Chính phủ, Bộ Nông nghịệp và Phát triển nông thôn và chính quyền ñịa phương ñã quan tâm nhiều hơn ñến vấn ñề bảo vệ rừng và trồng rừng, nên diện tích rừng bị phá huỷ có giảm so với những năm trước, việc trồng rừng tăng nhanh hơn. Các chính sách hỗ trợ công tác bảo vệ và phát triển rừng như Quy ñịnh về giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp (Nghị WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ñịnh số 02/CP), Quy ñịnh về việc khoán bảo vệ rừng và phát triển rừng (Quyết ñịnh “202/TTg), Chỉ thị của Chính phủ về việc tăng cường quản lý bảo vệ rừng (Chỉ thị 286/TTg) ñã ñược quần chúng hoan nghênh và thực hiện. Các văn bản pháp luật, các chính sách thích hợp của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã tạo ñiều kiện cho sự phát triển nhanh và mạnh hơn về công tác bảo vệ thiên nhiên ở miền núi trong 10 năm qua. Kết quả cụ thể là trong số 10.915.592 ha rừng hiện có của cả nước, có 7.956.592 ha ñã ñược nhà nước giao và công nhận quyền sử dụng ñất hợp pháp cho các “Chủ rừng” (Hà Công Tuấn, 2001*) phân theo các ñối tượng như sau: -

Doanh nghiệp nhà nước ñược giao

3.578.394 ha

-

Ban Quản lý rừng phòng hộ ñược giao

1.025.204 ha

-

Ban Quản lý rừng ñặc dụng ñược giao

1.126.979 ha

-

Xí nghiệp Liên doanh ñược giao

-

Các ñơn vị thuộc Lực lượng vũ trang ñ. giao

-

Hộ gia ñình và các ñơn vị tập thể ñược giao

15.116 ha 204.764 ha 2.006.464 ha

Ngoài các hình thức giao ñất , giao rừng, trong 10 năm qua một hình thức bảo vệ rừng khác cũng ñã ñược tiến hành ở miền núi là việc “nhận khoán bảo vệ rừng”. ðây là hình thức hợp ñồng dài hay ngắn hạn giữa “chủ rừng” với cá nhân, hộ gia ñình, tập thể hay các cơ quan, ñơn vị của nhà nước ñể tăng cường công tác bảo vệ rừng. Tới nay ñã có 918.326 ha rừng ñã ñược nhận khoán quản lý bảo vệ và 214.000 ha rừng ñã ñược các cộng ñồng ñịa phương quản lý theo hình thức truyền thống (Hà Công Tuấn, 2001**). Thật khó mà ước tính ñược tổn thất về rừng và lâm sản hiện nay ở Việt nam. Theo thống kê thì năm 1991 có 20.257 ha rừng bị phá, năm 1995 giảm xuống còn 18.914 ha và năm 2000 là 3.542 ha. Tuy nhiên theo Báo cáo hiện trạng môi trường Việt nam năm 2000 thì có thể ước ñịnh rằng tỷ lệ mất rừng hiện nay là khỏang 120.000 ñến 150.000 ha/năm và rừng trồng hàng năm khỏang 200.000 ha và mục tiêu là trồng càng nhanh càng tốt ñể dạt 300.000 ha/năm. Tuy nhiên theo kết qủa tổng kiểm kê rừng toàn quốc tháng 01/2001 thì ñến năm 1990 cả nước có 745.000 ha rừng trồng, và ñến năm 2000 tổng diện tích rừng trồng của cả nước là 1.471.394 ha, như thế có nghĩa là trong 10 năm qua, từ năm 1990 ñến 2000 chúng ta chỉ trồng ñược có 726.394 ha thành rừng, trung bình ñạt 72.639,4 ha/năm, chiếm hơn 30% tổng diện tích trồng rừng hàng năm, một kết quả hết sức thấp so với mong muốn??. Chương trình trồng 5 triệu hecta rừng trong những năm sắp tới ñang ñược các ñịa phương tích cực thực hiện. Theo kế họach của Bộ NNPTNT thì 2 triệu hec ta rừng sẽ ñược hồi phục và trồng dặm thêm, 2 triệu hec ta trồng mới và

Tham khảo trong Báo cáo “Công tác Bảo vệ Thiên nhiên ở Miền núi trong 10 năm qua, những thuận lợivà khó khăn” của Vũ Văn Dũng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1 triệu hec ta sẽ trồng các cây công nghiệp (Lê Huy Ngọ, 1999). Dù cho các chương trình trồng rừng có ñạt ñược sớm mà kết quả thành rừng thấp như trong 10 năm vừa qua thì cũng chưa thể bù ñắp ngay ñược mức phá rừng hiện tại và cũng khó ñạt ñược mục tiêu ñề ra là vào cuối thập kỷ này ñộ che phủ rừng ñạt 43% diện tích tự nhiên cả nước.

2- Chất lượng ñất và diện tích ñất trồng trọt trên ñầu người giảm sút nghiêm trọng Việt Nam có ñất tự nhiên rộng hơn 32.924.061 hec ta, gồm nhiều loại ñất. Về mặt kinh tế , tài nguyên ñất có thể chia ra thành các loại như sau: ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất dành cho các sử dụng ñặc biệt và ñất chưa sử dụng. T

heo tổng kiểm kê ñất ñai năm 2000 (Báo nhân dân ngày 4/3/2001) các loại ñất ñó phân ra như sau: 

Diện tích ñất nông nghiệp là 9.345.346 ha, chiếm 28,4% diện tích tự nhiên, tăng 928.712 ha so với năm

1998; 

Diện tích ñất lâm nghiệp là 11.575.429 ha, chiếm 35,1% diện tích tự nhiên, tăng 1.190.347 ha so với năm

1995; 

Diện tích ñất chuyên dùng là 1.532.843 ha, chiếm 4,6% diện tích ñất tự nhiên, tăng 155.493 ha so với năm

1998; 

Diện tích ñất ở là 443.178 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên, tăng 2.538 ha so với năm 1995;



Diện tích ñất chưa sử dụng là 10.027.265 ha, chiếm 30,5% diện tích tự nhiên, giảm 640.312 ha so với năm

1998. Tuy nhiên bình quân diện tích ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất ở, ñất chuyên dùng trên ñầu người vẫn giảm do tỷ lệ tăng dân số cao. ða số diện tích chưa sử dụng nằm ở vùng ñất trống, ñồi núi trọc và các loại ñất có vấn ñề ở ñồng bằng. Trong số 10.027.265 ha ñất chưa sử dụng có 7.505.562 ha là ñất ñồi núi, 709.528 ha ở ñồng bằng, 1.772.900 ha là sông suối, núi ñá. Phần lớn diện tích ñất chưa sử dụng này nằm ở vùng ñịa hình dốc, ñất khô cằn, rắn, chua, nghèo dinh dưỡng. Các dẫn liệu về sử dụng ñất ở nước ta cho thấy: quỹ ñất ít, chỉ số bình quân ñất ñai tính theo ñầu người rất thấp và có xu thế ngày càng giảm, ñặc biệt ñối với ñất nông nghiệp: Hiệu quả sử dụng ñất thấp, mới ñạt 1,6 Diện tích ñất trồng một vụ còn chiếm 27% ñất trồng cây hàng năm

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Năng suất của ña số các cây trồng chính còn thấp. Ơ Việt nam tuy ñất nông nghiệp ñã chiếm 28,4% diện tích ñất tự nhiên, song bình quân ñầu người rất thấp: năm 1991 là 1042 m2, năm 1995 là 1022 m2, năm 2000 là 1202 m2. Tỷ lệ này sẽ hạ thấp hơn nữa trong những năm sắp tới do dân số còn tăng và ñất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp lại rất hạn chế, (chỉ chiếm 25% ñất nông nghiệp) chủ yếu thuộc các vùng ñồng bằng, phần còn lại là ñất có nhiều nguy cơ bị thoái hoá, rửa trôi thuộc miền núi. Tính riêng các tỉnh miền núi , tuy ñất rộng người thưa nhưng ñất nông nghiệp lại hiếm, và cũng không ñồng ñều. Tỉnh Bình Phước có diện tích ñất nông nghiệp cao nhất ñạt 6280 m2/người vào năm 2000, 4 tỉnh Tây Nguyên ñạt 2904 m2, 3 tỉnh Tây Bắc ñạt 1781 m2, còn 11 tỉnh ðông Bắc thấp nhất chỉ ñạt 1002 m2, thấp hơn bình quân diện tích nông nghiệp trên ñầu người cả nước trong cùng thời gian. Thoái hoá ñất Việt Nam có gần 25 triệu ha ñất dốc (76% diện tích ñất tự nhiên) với nhiều hạn chế cho sản xuất nông nghiệp, trong ñó có hơn 12,5 triệu ha ñất xấu và trên 50% diện tích ñồng bằng là "ñất có vấn ñề". Cụ thể là 0,82 triệu ha ñất phèn, 0,54 triệu ha ñất cát, 2,06 triệu ha ñất xám bạc màu, 0,5 triệu ha ñất xói mòn mạnh trơ sỏi ñá, 0,24 triệu ñất ngập mặn, 0,47 ha ñất lầy úng, 8,5 triệu ha ñất có tầng mặt mỏng ở vùng ñồi núi. Các loại ñất có nhiều hạn chế nói trên chiếm 14,13 triệu hay 42,8% ñất tự nhiên cả nước . Những quan trắc từ nhiều năm qua cho thấy : Thoái hoá ñất là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng ñất rộng lớn, ñặc biệt là vùng ñồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ ñất, nơi cân bằng sinh thái ñã bị phá vỡ nghiêm trọng do không có rừng che phủ. Mặn hoá, phèn hoá, lầy hoá trên quy mô diện tích hàng triệu ha vùng ñồng bằng cũng là nguyên nhân chủ yếu làm ngừng trệ khả năng sản xuất của ñất. Tại nhiều vùng sự suy thoái ñất còn kéo theo cả suy thoái về hệ thực vật, ñộng vật và môi trường ñịa phương và ñồng thời làm cho diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người giảm xuống ñến mức báo ñộng. Trong thời kỳ ñổi mới , cùng với những thành tựu về phát triển kinh tế – xã hội , những biến ñộng về tài nguyên ñất ngày càng trở nên rõ rệt. Về môi trường ñất , lượng phân bón dùng trên một hec ta gieo trồng còn thấp so với mức trung bình thế giới (80 kg/ha so với 87 kg/ha), và mới chỉ bù ñắp ñược khoảng 30% lượng dinh dưỡng do cây trồng lấy ñi. Mặt khác, sự mất cân bằng trong sử dụng phân hoá học ñang là thực trạng phổ biến. Tình hình ñó là nguyên nhân của việc giảm ñộ phì nhiêu của ñất và hiện tượng thiếu kali hoặc lưu huỳnh ở một số nơi, ảnh hưởng tới năng suất cây trồng. Về hoá chất bảo vệ thực vật, trong danh mục 109 loại ñang ñược sử dụng tại ðồng bằng Sông Hồng, có những loại ñã bị cấm sử dụng” Trong các vùng thâm canh, tần suất sử dụng thuốc khá cao, nhất là ñối với rau quả, cho nên dư lượng trong ñất khá cao, kể cả trong sản phẩm (Báo cáo tổng kết chương trình “Sử dụng hợp lý Tài nguyên và Bảo vệ Môi trương “ Mã số KHCN 07, tháng 12 năm 2001).

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Tác ñộng của việc thoái hoá ñất làm cho nước ta ñang ñứng trước những thử thách lớn phải giải quyết nhiều vấn ñề nghiêm trọng về môi trường ñất, nhằm ñảm bảo sự an toàn lương thực và sự tồn tại của cả dân tộc với gần 100 triệu dân vào những năm 2010. Nguyên nhân suy thoái ñất ở nước ta rất phức tạp và thường bắt nguồn từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hậu quả chiến tranh. Về tự nhiên: ða số diện tích là ñồi núi mà ñộ che phủ rừng lại thấp , mưa tập trung vào một số tháng với lượng mưa trên 20% dưới dạng mưa rào, tạo nên quá trình rửa trôi xói mòn ñất mạnh; hạn hán, lũ lụt, bão tố xẩy ra thường xuyên . Về kinh tế xã hội: Nguyên nhân kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến suy thoái ñất rất phức tạp . Sau ñây là những nguyên nhân chính: 

Phương thức canh tác nương rẫy vẫn diễn ra ở miền núi;



Tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi do khai thác không hợp lý;



Việc chuyển dân lên trung du, miền núi ñịnh cư chưa ñược chuẩn bị tốt về quy hoạch, kế hoạch và

ñầu tư; 

Di dân tự do không ñược quản lý;



Việc quản lý ñất ñai chưa có hiệu lực;



Sức ép tăng dân số và tình trạng ñói nghèo;



Kỷ thuật tiến bộ về nông lâm nghiệp chưa ñược phổ biến rộng rãi;



Dân trí còn thấp, việc thực thi pháp luật còn hạn chế.



Sự tàn phá của chiến tranh, nhất là chất ñộc hoá học.

Trong mấy năm qua, nhà nước ñã có những biện pháp ñể ñẩy mạnh việc trồng rừng, ñặc biệt là trên các vùng ñất trống ñồi núi trọc. ðã áp dụng những chiến lược ñể từng bước giảm bớt việc chặt phá rừng và ñốt nương làm rẫy. Cũng ñã tiến hành một số biện pháp ñể duy trì và tăng thêm dộ phì của ñất như canh tác theo ñường ñồng mức, dùng phân bón hữu cơ và vô cơ , xây dựng hệ thống tưới tiêu nước, thau chua rửa mặn, sống chung với lũ và cải tiến việc quản lý. Nhìn chung việc sử dụng ñất ở Việt Nam ñã có những tiến bộ ñáng kể trong mấy năm qua, ñóng góp một phần quan trọng trong việc cải thiện ñiều kiện sống cho nhân dân và cho việc ổn ñịnh và phát triển kinh tế nước nhà. ðiều cần lưu ý là chất lượng ñất ở nhiều nơi, ñặc biệt là ở miền Bắc và Cao nguyên Trung bộ ñã suy giảm nghiêm trọng, do thâm canh, ñốt nương làm rẫy và phá rừng. Tất cả những hoạt ñộng ñó ñã làm mất ñi lớp ñất mặt và các WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

chất dinh dưỡng trong ñó nguyên nhân xói mòn và rửa trôi là chính. Bởi vậy tại nhiều vùng trên rẻo cao và trung du có dân cư ñông ñúc, như ở một số tỉnh thuộc các vùng Tây Bắc và ðông Bắc nạn xói mòn ñất và những vấn ñề về cuộc sống của dân ñịa phương sẽ khó khắc phục nếu không tìm ñược nguồn thu nhập khác thay thế và không giảm nhẹ ñược sức ép về dân số. Tại cao nguyên Tây Nguyên, nơi có nhiều tiềm năng về nông nghiệp, nhưng do bị mất rừng quá nhanh, tạo nên mất cân bằng sinh thái mà ñất ñã bị xuống cấp, hiện ñang bị chua hoá, hàm lượng chất dinh dưỡng bị suy thoái và có nhiều nguy cơ bị thiếu nước vào mùa khô. Kết quả nghiên cứu ñã cho biết : qua trồng chè ở vùng ñất bazan, ñất bị mất khoảng 120 tấn khô/năm; chất dinh dưỡng bị mất như sau: 

Chất hữu cơ

5.600 kg/ha/năm



Nitrogen

199,2 kg/ha/năm



Phốt pho

163.2 kg/ha/năm



Ca-Mg

33-24 kg/ha/năm

ðại bộ phận ñất trồng trọt ở châu thổ sông Cửu Long, trong ñó có tới 40% là vùng phù sa trẻ ñã bị ảnh hưởng. Do hàm lượng chất hữu cơ thấp, khả năng trao ñổi ion thấp, ñộ a xít cao và bị nhiễm mặn theo mùa, mà việc canh tác gặp nhiều khó khăn.

3- Hiện tượng thiếu nước ngọt và sự nhiễm bẩn nước ngọt ở nhiều nơi ñã trở thành nhân tố quan trọng Việt Nam là một trong những nước có tài nguyên nước phong phú trên thế giới. Lượng mưa bình quân nhiều năm là 1960 mm. Mùa mưa kéo dài 6-7 tháng, tuy nhiên thời kỳ bắt ñầu và kết thúc mùa mưa có sự khác nhau giữa các vùng. Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày nên nước ñược phân bố tương ñối ñều trong cả nước, ñáp ứng ñược nhu cầu nước khá ñồng ñều trong các khu vực. Tài nguyên nước mặt có thể khai thác ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân cũng như làm thuỷ ñiện, nông nghiệp và phát triển giao thông vận tải. Tiềm năng nước ngầm khoảng 48 tỷ m3/năm (131,5 triệu m3/ngày) và trữ lượng khai thác dự báo 6-7 tỷ m3/năm (17-20 triệu m3 ngày). Nhìn chung tài nguyên nước ngọt Việt nam tương ñối cao, ước tính 64.000 m3/người/năm. Tuy nhiên, do hạn chế về tài chính và kỷ thuật nên tài nguyên này còn chưa ñược bảo tồn và sử dụng tốt (Hiện trạng môi trường năm 2000). Việc phá rừng mà hậu quả là việc bồi lắng ở mức ñộ cao do xói mòn ñất ñã làm giảm hiệu năng của những dòng kênh và tuổi thọ của các hồ chứa. Năm 1991 hai công trình thuỷ ñiện quan trọng ở miền Trung là ða Nhim và Trị

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

An ñã không vận hành ñược bình thường vào mùa khô vì thiếu nước nghiêm trọng. Những hồ nhỏ hơn như Cấm Sơn , Sông Hiếu, Bộc Nguyên ở miền Bắc ñã bị bồi lắng trầm trọng sau 10 năm hoàn thành công trình. Do ñộ che phủ của rừng ñang giảm dần nên lụt lội và hạn hán trên nhiều vùng xẩy ra thường xuyên hơn, ñặc biệt là ở miền Bắc và miền Trung kể cả ở Tây Nguyên. Trong hai thập kỷ qua , tần suất hạn hán có chiều hướng gia tăng. Ơ ðắc Lắc, trung bình ba năm xẩy ra một lần . Lũ quét-lũ bùn ñá xuất hiện với tần suất cao hơn và mức ñộ ác liệt hơn. Qua tính toán thử trên một số lưu vực cho phép dự báo nhiều lưu vực nhỏ ở Tây Nguyên ñều có nguy cơ xẩy ra lũ quét (Báo cáo tổng kết chương trình “Sử dụng hợp lý Tài nguyên và Bảo vệ Môi trương “ Mã số KHCN 07, tháng 12 năm 2001). Nhiều vùng bị thiếu nước trầm trọng, nhất là ðồng Văn, Lai Châu, Hà Tĩnh và Quảng Trị, ở ñó vào mùa khô , nhiều nơi nhân dân phải ñi 5-10 cây số ñể kiếm nước. Một số làng bản ñã phải rời ñi nơi khác vì thiếu nước trong mùa khô. Tình trạng ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ñã trở thành vấn ñề quan trọng tại nhiều thành phố, thị xã, ñặc biệt là tại các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội, và tại các khu công nghiệp. Ô nhiễm nước do hoạt ñộng nông nghiệp cũng là vấn ñề nghiêm trọng tại nhiều miền thôn quê, ñặc biệt tại châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. Hiện tượng nhiễm mặn hay chua hoá do quá trình tự nhiên và do hoạt ñộng của con người ñang là vấn ñề nghiêm trọng ở vùng châu thổ sông Cửu Long. Ơ một số vùng ven biển, nguồn nước ngầm ñã bị nhiễm bẩn do thấm mặn hoặc thấm chua phèn trong quá trình thăm dò hoặc khai thác (Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vinh). Trong mấy năm qua việc khai thác nước ngầm quá mức ñã làm giảm lượng nước, như ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Tây Nguyên. Việc khai thác nước ngầm tại Hà Nội trong những năm qua ñã làm giảm từ 29 cm ñến 35 cm. Thành phần hoá học của nước ngầm biến ñộng theo xu hướng làm suy giảm chất lượng nước, chủ yếu do nguyên nhân tự nhiên. Nhiễm bẩn vi sinh vật xẩy ra ở một số nơi, chủ yếu do nhiễm bẩn từ trên mặt ñất. Mặc dù Việt nam có tài nguyên nước phong phú, nhưng thực tế ở nhiều vùng vấn ñề thiếu nước và nhiễm bẩn nước do hoá chất nông nghiệp, công nghịệp, nước thải sinh hoạt ñã trở thành vấn ñề quan trọng và ngày càng gia tăng. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch hiện nay là khoảng 50%, trong ñó ñô thị chiếm 70% và nông thôn chỉ 30%. Từ nay cho ñến năm 2040, tổng nhu cầu nước ở Việt nam có thể chưa vượt quá 50% tổng nguồn nước, song vì có sự khác biệt lớn về nguồn nước tại các vùng khác nhau và vào các mùa khác nhau và do nạn ô nhiễm gia tăng cho nên nếu không có chính sách ñúng ñắn thì nhiều nơi sẽ bị thiếu nước trầm trọng.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

4- Môi trường biển và vùng ven biển ñã xuống cấp trầm trọng Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.260 km, với ñặc ñiểm có nhiều vùng ñất ngập nước và nhiều kiểu hệ sinh thái biển, kể cả khoảng 100 hệ thống cửa sông lớn nhỏ, cùng với rừng ngập mặn và bãi bùn (khoảng 290.000 ha), những ñầm lầy ngập nước theo mùa, những ñụn cát ven biển, những ñầm phá nước mặn và nước lợ (khoảng 100.000 ha), và nhiều rạn san hô gần bờ, thảm cỏ biển, và khoảng 10.000 ñảo lớn nhỏ. Biển và ven biển ñem lại lợi ích kinh tế trực tiếp, như nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp ñồng thời ñem lại lợi ích gián tiếp cho con người. Các vùng ñầm lầy có rừng ngập mặn và các cữa sông có ý nghĩa sinh thái ñặc biệt, là chỗ ñẻ trứng, nuôi ấu trùng, nơi kiếm ăn cho nhiều loài có giá trị kinh tế như cá, ốc, tôm, cua và nhiều loài hai mãnh vỏ... và là nơi cung cấp thực phẩm quan trọng cho người nghèo. Các ñầm phá ven bờ là hệ sinh thái có sức sinh sản cao do ở ñây có hàm lượng chất dinh dưỡng cao hơn vùng biển, ngay cả trong mùa khô. Ơ ñây có thể khai thác nhiều loài ñộng vật, nhất là cá, tôm, cua, ốc, hàu và rong câu. Những rạn san hô là nơi quy tụ nhiều chất dinh dưỡng, nhiều loài sinh vật biển và là nơi ẩn nấp và sinh sản của nhiều loài hải sản quan trọng. Các ñụn cát, rừng ngập mặn và các rạn san hô cũng tạo nên vùng ñệm, ngăn cản tác hại của lũ lụt, xói mòn ñất, sóng bão. Tài nguyên biển ña dạng là nguồn thực phẩm và là nguồn thu nhập quan trọng cho phần lớn nhân dân ở ven biển. Trữ lượng các loài cá biển khoảng 3 triệu tấn; trữ lượng tôm he và tôm vỗ khoảng 57.330 tấn với khả năng khai thác 20.000 tấn. Các loài cua, ghẹ, ngao ñá, nghêu, sò huyết có khả năng khai thác lớn. Ngoài ra còn có các loài ñặc sản có giá trị như tu hài, vẹm xanh, ñiệp, hàu, bào ngư, ốc hương, tổ yến cũng là nguồn lợi lớn từ biển và ven biển nước ta. (Hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2000). Hàng năm lượng cá ñánh bắt ñược lên tới hàng triệu tấn, trong ñó phần quan trọng dành cho xuất khẩu. Khoảng 80-90% sản lượng cá biển ñánh bắt ñược là từ vùng nước nông ven bờ. Nghề biển ñã cung cấp khoảng 30% lượng ñạm ñộng vật cho nhân dân Việt nam. Những hệ sinh thái biển và ven biển nước ta ñang nhanh chóng bị xuống cấp hoặc bị biến ñổi. Mặc dù trong chiến tranh hàng loạt những vùng rừng ngập mặn ở phía Nam ñã bị tàn phá, rồi ñã ñược trồng lại, nhưng áp lực kinh tế hiện thời ñã biến rừng ngập mặn thành nơi cày cấy hoặc nuôi trồng thuỷ hải sản theo kiểu không bền vững. Nghề ñánh bắt cá ven bờ ñang khai thác quá mức, các rạn san hô bị xuống cấp do những cách ñánh bắt có tính huỷ diệt, và bị cạy lên ñể nung vôi. Do phần lớn dân cư sinh sống ở vùng gần ven biển, việc sản xuất nông nghiệp và việc phát triển công nghiệp ñều tập trung ở vùng này như ở châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, nên tình trạng ô nhiễm công nghiệp và ñô thị cùng nhiều hình thức phát triển khác trong vùng lưu vực sông là mối ñe doạ nghiêm trọng ñối với tài nguyên ven biển và tài nguyên biển. Trong những năm tới, dự kiến mức tăng trưởng trong hoạt ñộng kinh tế, nhất là việc ñẩy mạnh nông nghiệp, phát triển tài nguyên nước và công nghiệp, xây dựng bến cảng, khai thác và vận chuyển dầu sẽ tăng thêm sức ép lên vùng ven biển và tài nguyên biển. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Ngành du lịch sẽ nhanh chóng ñược mở rộng ở Việt nam, và cũng sẽ gây thêm sức ép lên nhiều vùng bờ biển quý giá như vịnh Hạ long, Vũng Tàu và vùng bờ biển dài miền Trung.

5- Diện tích vùng ñất ngập nước ñã bị giảm ñi nhanh vì hoạt ñộng của con người Việt Nam có vùng ñất ngập nước ña dạng gồm những vùng cửa sông và châu thổ rộng lớn với nhiều rừng ngập mặn, bãi bùn theo thuỷ triều, những vùng trồng lúa hoặc rừng tràm ngập nước theo mùa, nhiều ñảo ven bờ, những ñầm phá nước lợ và nước mặn rộng lớn, những bãi ruộng muối và ao nuôi thuỷ sản, nhiều hồ ñầm nước ngọt, hồ chứa nước và vô số sông suối. ða số vùng ñất ngập nước nằm ở phía nam ñất nước, trong lưu vực sông Cửu Long với hệ thống sông ngòi và kênh mương chằng chịt, và vùng ñồng lúa rộng lớn, hoặc rừng ngập mặn, rừng tràm, bãi bùn theo thuỷ triều, ao ñầm nuôi tôm cá. Ơ miền trung, ña số ñất ngập nước là các ñầm phá ven biển và hồ chứa nước, còn ở miền Bắc lại có rất nhiều hồ , ñầm trong vùng lưu vực sông Hồng, những bãi triều và rừng ngập mặn trải dài suốt vùng bờ châu thổ. Ngoài chức năng sinh thái, ñất ngập nước ở Việt nam ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, và khả năng khai thác vùng này trong cả nước là rất cao. ðất ngập nước Việt nam là nơi sinh sống của nhiều loài hoang dã. ðầm lầy ven biển là ñịa bàn khá quan trọng cho các loài chim nước di trú và chỗ trú ñông cho chừng 100 loài . Hàng ñàn vịt và ngỗng trời, chừng hàng vạn con về ñây vào mùa ñông kiếm ăn ở các ñầm lầy lưu vực sông Hồng, mặc dù số lượng của chúng có giảm ñi ñáng kể trong thập kỷ qua. Rừng ngập mặn và rừng tràm ở lưu vực sông Cửu Long là nơi sinh sống của nhiều loài chim như các loài cò diệc, cốc, cò quắm, vịt trời và các loài chim nước khác và một số loài chim hiếm như sếu ñầu ñỏ, cò ốc, già ñẫy lớn và cò lạo Java. Những năm qua tại tỉnh Minh Hải và một số tỉnh lân cận ñã có nhiều nơi chim tập trung làm tổ tạo thành các sân chim, máng chim khá lớn. Do nhu cầu lớn về sản lượng lương thực, nhiều vùng ñất ngập nước rộng lớn ñã bị tiêu nước ñể canh tác. Ơ lưu vực sông Cửu Long, trong thời kỳ chiến tranh ước tính có khoảng 124.000 hec ta rừng ngập mặn (chiếm khoảng 40-50%) ñã bị phá huỷ do chất ñộc hoá học, và sau ñó rừng ngập mặn và rừng tràm lại tiếp tục bị chặt phá làm than củi, gỗ xây dựng và ñể làm ao nuôi cá, tôm. Vì rừng ñất ngập nước có chức năng sinh thái quan trọng trong việc tạo nơi sinh sản và nuôi dưỡng nhiều loài ñộng vật nên việc mất rừng ở ñây (rừng ngập mặn và rừng tràm) có ảnh hưởng nghiêm trọng hơn mất rừng ở vùng cao hay rừng ñầu nguồn về nhiều phương diện. Diện tích rừng ngập nước hiện nay chỉ còn khoảng 30% (gần 1,2 triệu hec ta) của ñộ che phủ của loại rừng này vào những năm 1940. Phần lớn diện tích rừng tự nhiên còn lại và rừng trồng sau ngày giải phóng lại bị phá huỷ ñể mở rộng tràn lan việc nuôi tôm theo kiểu không bền vững trên WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

vùng ñất chua phèn của lưu vực sông Cửu Long. Do việc ñắp bờ và quản lý kém và chưa thích hợp, các ao nuôi tôm kiểu này chỉ dùng ñược thời gian ngắn. Riêng ở tỉnh Minh Hải, nơi ñã từng có 50.000 hecta (54%) rừng ngập mặn bị phá huỷ trong năm 1982 ñến năm 1992, cái giá phải trả cho việc nuôi tôm quảng canh này lên tới 140 triệu ñô la Mỹ. Nếu cứ tiếp tục cách làm trên thì một thập kỷ nữa mức thiệt hại sẽ lên ñến 249 triệu (WB) . Tình hình tương tự cũng ñang xẩy ra với các rừng tràm, nơi giàu tính ña dạng sinh học và các lâm sản hơn cả vùng rừng ngập mặn ven biển. Nói chung ñất ngập nước Việt Nam ñang gặp những mối nguy hại vì những lý do sau: 

Dân số ngày càng tăng



Sự can thiệp của con người làm rối loạn hệ thống tự nhiên 

Ô nhiễm nước do nước thải công nghiệp và sinh hoạt, ñặc biệt do thuốc trừ sâu từ các vùng

nông nghiệp 

ðánh bắt quá mức và các hoạt ñộng phá huỷ sinh thái 

Phá rừng ngập mặn và rừng tràm lấy gỗ củi, ñốt than và làm ao nuôi tôm , nuôi trồng thuỷ

sản thíếu quy hoạch

6- ða dạng sinh học ñang giảm sút nhanh chóng Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích ñạo tới giáp vùng cận nhiệt ñới, cùng với sự ña dạng về ñịa hình ñã tạo nên sự ña dạng về thiên nhiên và cũng do ñó mà Việt Nam có tính ña dạng sinh học cao. Một dải rộng các thảm thực vật bao gồm nhiều kiểu rừng phong phú ñã ñược hình thành ở các ñộ cao khác nhau, như các rừng thông chiếm ưu thế ở vùng ôn ñới và cận nhiệt ñới, rừng hỗn loại lá kim và lá rộng, rừng khô cây họ Dầu ở các tỉnh vùng cao, rừng họ Dầu ñịa hình thấp, rừng ngập mặn chiếm ưu thế ở ven biển châu thổ Sông Cửu Long và Sông Hồng, rừng tràm ở ñồng bằng Nam bộ và rừng hỗn lọai tre nứa ở nhiều nơi. Mặc dù có những tổn thất quan trọng về diện tích rừng trong một thời kỳ kéo dài nhiều thế kỷ, hệ thực vật rừng Việt nam vẫn còn phong phú về chủng loại. Cho ñến nay ñã thống kê ñược 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, và 2.393 loài thực vật bậc thấp (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật), trong ñó có 793 loài Rêu (Bryophyta), 2 loài Quyết trần (Psilotophyta), 57 loài Thông ñất (Lycopodiophyta), 2 loài Cỏ Tháp bút (Equisetophyta), 664 loài Dương xỉ (Polypodiophyta), 63 loài Thực vật Hạt trần (Gymnospermatophyta) và 9812 loài Thực vật Hạt kín (Angiospermatophyta) (Nguyễn Nghĩa Thìn , 1997). Trong số các loài thực vật ñã thống kê có gần 2000 loài cây lấy gỗ, 3000 cây làm thuốc, hơn 100 loài tre nứa và khoảng 50 loài song mây. Theo dự ñoán của các nhà thực vật học số loài thực vật bậc cao có mạch ít nhất sẽ lên ñến gần 20.000 loài, trong ñó có nhiều loài ñã ñược nhân dân ta dùng làm nguồn lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn cho gia súc, lấy gỗ, tinh dầu và nhiều nguyên WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

vật liệu khác. Chắc rằng trong hệ thực vật Việt Nam còn nhiều loài mà chúng ta chưa biết công dụng của chúng. Cũng có thể có rất nhiều loài có tiềm năng là một nguồn cung cấp sản vật quan trọng - dược liệu chẳng hạn. Hơn nữa hệ thực vật Việt Nam có mức ñộ ñặc hữu cao. Tuy rằng hệ thực vật Việt Nam không có các họ ñặc hữu và chỉ có khoảng 3% số Chi là ñặc hữu (như các Chi Ducampopinus, Colobogyne) nhưng số loài ñặc hữu chiếm khoảng 33% số loài thực vật ở miền Bắc Việt Nam (Pocs Tamas, 1965) và hơn 40% tổng số loài thực vật toàn quốc (Thái văn Trừng, 1970). Phần lớn số loài ñặc hữu này tập trung ở bốn khu vực chính: khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam và khu vực rừng mưa ở phần Bắc Trung Bộ. Nhiều loài là ñặc hữu ñịa phương chỉ gặp trong một vùng rất hẹp với số cá thể rất thấp. Các loài này thường rất hiếm vì rằng các khu rừng ở ñây thường bị chia cắt thành những mảnh nhỏ hay bị khai thác một cách mạnh mẽ. Bên cạnh ñó, do ñặc ñiểm cấu trúc, các kiểu rừng nhiệt ñới ẩm thường không có loài chiếm ưu thế rõ rệt nên số lượng cá th��� của từng loài thường hạn chế và một khi ñã bị khai thác, nhất là khai thác không hợp lý thì chúng chóng bị kiệt quệ. ðó là tình trạng hiện nay của một số loài cây gỗ quý như Gõ ñỏ (Afzelia xylocarpa) Gụ mật (Sindora siamensis) nhiều loài cây làm thuốc như Hoàng liên chân gà (Coptis chinensis), Ba kích (Morinda officinalis)... thậm chí có nhiều loài ñã trở nên rất hiếm hay có nguy cơ bị tiêu diệt như Thuỷ tùng (Glyptostrobus pensilis) Hoàng ñàn (Cupressus torulosa) Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Cẩm lai (Dalbergia bariensis), Pơ Mu (Fokienia hodginsii) v.v... Hệ ñộng vật Việt Nam cũng hết sức phong phú. Hiện ñẫ thống kê ñược 275 loài thú, 830 loài chim, 258 loài bò sát, 82 loài ếch nhái, 544 loài cá nước ngọt, 2.038 loài cá biển và thêm vào ñó có hàng chục nghìn loài ñộng vật không xương sống ở cạn, ở biển và nước ngọt (ðào Văn Tiến, 1985, Võ Quý 1997, ðặng Huy Huỳnh, 1978, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, 2000). Hệ ñộng vật Việt Nam không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét ñộc ñáo, ñại diện cho vùng ðông Nam Á. Cũng như thực vật giới, ñộng vật giới Việt Nam có nhiều dạng ñặc hữu : hơn 100 loài và phân loài chim và 78 loài và phân lòai thú là ñặc hữu. Có rất nhiều loài ñộng vật có giá trị thực tiễn cao và nhiều loài có ý nghĩa lớn về bảo vệ như Voi, Tê Giác Java, Bò rừng, Bò tót, Trâu rừng, Bò xám, Nai cà tông, Hổ , Báo, Cu ly, Vượn, Voọc vá, Voọc xám, Voọc mông trắng, Voọc mũi hếch, Voọc ñầu trắng, Sếu ñầu ñỏ, Cò quắm cánh xanh, Cò quắm lớn, Ngan cánh trắng, nhiều loài trĩ, cá sấu, trăn, rắn và rùa biển. Theo tài liệu "Xem lại hệ thống các khu bảo vệ vùng ðông Dương - Mã Lai" của IUCN/CNPPA (Review of the Protected Areas System in the Indo - Malayan Realm, MacKinnon, MacKinnon, 1986) thì Việt Nam khá giàu về thành phần loài và có mức ñộ cao về tính ñặc hữu so với các nước trong vùng phụ ðông Dương. Trong số 21 loài khỉ có trong vùng phụ này thì ở Việt Nam có 15 loài, trong ñó có 7 loài ñặc hữu của vùng phụ (Eudey, 1987). Có 49 loài

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

chim ñặc hữu trong vùng phụ, ở Việt Nam có 33 loài, trong ñó có 13 loài ñặc hữu của Việt Nam, so với Miến ðiện, Thái Lan, Mã Lai, Hải Nam, mỗi nơi chỉ có 2 loài, Lào một loài và Cam pu chia không có loài ñặc hữu nào cả. Khi xem xét về sự phân bố của các loài ñộng vật nói chung và các loài chim và loài thú nói riêng ở trong vùng phụ ðông Dương, chúng ta có thể nhận rõ rằng Việt Nam là một trong những vùng xứng ñáng có ưu tiên cao về vấn ñề bảo vệ. Không những thế, hiện nay ở Việt Nam vẫn còn có những phát hiện mới rất lý thú. Chỉ trong 2 năm 1992 và 1994 ñã phát hiện ñược ba loài thú lớn, trong ñó có hai loài thuộc vùng rừng Hà Tĩnh là loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) và loài Mang lớn hay còn gọi là Mang bầm (Megamuntiacus vuquangensis), nơi mà trước ñây không lâu ñã phát hiện loài trĩ cuối cùng trên thế giới, loài Gà lam ñuôi trắng hay còn gọi là Gà lừng (Lophura hatinhensis). Năm 1994 một loài thú lớn mới thứ ba là loài Pseudonovibos spiralis ở Tây Nguyên, tạm gọi là lòai bò sừng xoắn ñược công bố và năm 1997 một loài thú lớn mới nữa cho khoa học ñược mô tả, ñó là lòai Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis) tìm thấy lần ñầu tiên ở Vùng Hiên, thuộc tỉnh Quảng Nam và ñã chụp ñược ảnh tại Pù Mát, Nghệ An. Cũng tại ñây vào năm 1998 ñã chụp ñược ảnh của một loài thỏ lạ mà từ trước ñến nay khoa học chưa biết là loài thỏ vằn (Nesolagus temminsi). Gần ñây ba lòai chim mới ñược phát hiện ở Tây Nguyên là loài khướu Ngọc Linh (Garrulax ngoclinhensis), lòai khướu vằn mào ñen (Actinodura sodangorum) và loài khướu Kong Ka Kinh (Garrulax konkakingensis). Một ñiều kỳ lạ nữa là loài rùa nước ngọt lớn nhất thế giới, sống trong hồ Hoàn Kiếm giữa thủ ñô Hà Nội mà nhân dân Việt Nam ñã biết từ nhiều trăm năm về trước vừa ñược công bố là một loài mới cho khoa học. Chúng ta tin rằng ở Việt Nam chắc chắn còn rất nhiều loài ñộng, thực vật chưa ñược các nhà khoa học biết ñến. Về mặt ña dạng sinh thái, Việt Nam có nhiều kiểu rừng khác nhau, từ kiểu rừng rậm thường xanh ñến kiểu rừng rụng lá ở các ñộ cao khác nhau, từ ñai thấp (lowlands), cận núi (sub-montane), núi (montane), cận núi cao (subalpine), các kiểu rừng núi ñất, rừng núi ñá vôi, rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng tre nứa.... Việt Nam cũng có vùng ñất ngập nước khá rộng, trải ra khắp ñất nước nhưng chủ yếu ở vùng ñồng bằng Sông Cửu Long và vùng ñồng bằng Sông Hồng. ðây không những là vùng sản xuất nông nghiệp quan trọng của Việt Nam mà còn là nơi sinh sống của 39 loài ñộng vật ñược coi là những loài có nguy cơ bị tiêu diệt ở vùng ðông Nam Á thuộc các nhóm thú, chim và bò sát (AWB, 1989). Ngoài ra Việt Nam còn có phần nội thuỷ và lãnh hải rộng khoảng 226.000 km2 trong ñó có hàng nghìn hòn ñảo lớn nhỏ và nhiều rạn san hô phong phú. Ở Việt Nam các rạn san hô phân bố rải rác suốt từ Bắc vào Nam của Biển ðông và càng vào phía Nam cấu trúc và số lòai càng phong phú. Phần lớn các rạn san hô ở biển miền Bắc là những ñám hẹp hoặc tạo thành từng cụm nhỏ, ñộ sâu tối ña chỉ giới hạn trong vòng mươi mét . Ở phía Nam ñiều kiện tự nhiên thuận lợi hơn cho sự phát triển của san hô. Từ vùng bờ biển ðà Nẵng ñến Bình Thuận có nhiều rạn san hô ở xung quanh các ñảo và các bãi ngầm, và xung quanh các ñảo ở vịnh Thái Lan ở phía Tây nam. Các ñảo và bãi ngầm thuộc quần ñảo Hòang Sa và Trường Sa có những bãi san hô rộng lớn và ña dạng nhất trong vùng biển Việt Nam. Các rạn san hô phía Tây nam WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

có cấu trúc ña dạng và có ñỉnh cao ñến 8-10 mét, và nằm ở ñộ sâu chừng 15 mét. Tại quần ñảo Trường Sa các rạn san hô có thể ñạt tới ñộ sâu nhất là 40 mét và có ñỉnh cao từ 5-15 mét. Cũng như rừng nhiệt ñới, các rạn san hô là nơi có tính ña dạng sinh học cao, chứa ñựng nhiều lọai tài nguyên quý giá và có nhiều tiềm năng cho sự phát triển khoa học và kinh tế trong tương lai. Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có về sinh giới này, có thể ñáp ứng những nhu cầu hiện tại và tương lai của nhân dân Việt Nam trong quá trình phát triển, cũng như ñã ñáp ứng những nhu cầu ấy trong quá khứ. Nguồn tài nguyên thiên nhiên này không những là cơ sở vững chắc của sự tồn tại của nhân dân Việt Nam thuộc nhiều thế hệ ñã qua mà còn là cơ sở cho sự phát triển của dân tộc Việt Nam trong những năm sắp tới. Tuy nhiên thay vì bảo tồn nguồn tài nguyên quý giá này và sử dụng một cách hợp lý, nhân dân Việt Nam dưới danh nghĩa phát triển kinh tế ñang khai thác quá mức và phí phạm , không những thế còn sử dụng các biện pháp huỷ diệt như các chất ñộc, kích ñiện .. . Nhiều lòai hiện ñã trở nên hiếm, một số lòai ñang có nguy cơ bị diệt vong. Nếu biết sử dụng ñúng mức và quản lý tốt, nguồn tài nguyên sinh học của Việt nam có thể trở thành nguồn tài nguyên tái tạo rất có giá trị, thế nhưng nguồn tài nguyên này ñang suy thóai nhanh chóng.

II- Dân số và môi trường Như ñã trình bày ở trên nước ta ñang phải ñương ñầu với một số vấn ñề môi trường nghiêm trọng và những vấn ñề này lại ñang ngày càng khó gỉai quyết do sự tăng nhanh dân số và ñói nghèo. Theo kết quả Tổng ñiều tra dân số gần ñây nhất thì vào thời ñiểm 0 giờ ngày 1/4/1999 dân số Việt Nam là 76.327.919 người, trong ñó nữ chiếm 38.809.372 người. Dân số thành thị cả nước chiếm 23,5% tổng dân số. Tính từ cuộc ñiều tra dân số lần trước (1/4/1989), số dân nước ta tăng thêm 11,9 triệu người . Như vậy sau 10 năm , số dân tăng thêm của nước ta ñã tương ñương với số dân của một nước trung bình (trên thế giới có khoảng 120 nước) có số dân dưới 12 triệu người. Tỷ suất tăng dân số bình quân nước ta từ năm 1989 ñến 1999 là 1,7%, giảm 0,5% so với tốc ñộ tăng dân số của 10 năm trước. Dân số năm 2000 cả nước là 77.685,500 người (Niên giám thống kê năm 2000), tăng thêm khoảng 1,358 triệu người, tương ñương dân số một tỉnh có số dân trung bình. So sánh tỷ trọng dân số của các vùng trong tổng số dân của cả nước qua hai lần tổng ñiều tra dân số ñã có sự thay ñổi như sau: tăng lên ở 3 vùng : ðông Nam bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc và giảm ñi ở các vùng còn lại, trong ñó ðồng bằng sông Cửu Long và ðồng bằng sông Hồng giảm nhiều nhất. Mật ñộ dân số Việt Nam ñã tăng từ 195ng/km2 năm 1989 lên 213 ng/km2 năm 1999, thuộc loại cao trên thế giới và ñứng hàng thứ ba ở khu vực ðông Nam Á (chỉ sau Singapore và Philippin) và ñứng thứ 13 trong số 42 nước thuộc khu vực châu Á và Thái Bình Dương. Những tỉnh có mật ñộ dân số cao (từ 500 ng/km2 trở lên) ñều nằm WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

dọc theo hai con sông lớn là sông Hồng và sông Cửu Long. Hai vùng Tây Nguyên và ðông Nam bộ là ñịa ñiểm chủ yếu thu hút các luồng dân di cư, còn các vùng Bắc Trung bộ, ðồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ , ðồng bằng sông Hồng và ðông bắc là những vùng có mức xuất cư cao. Trong 5 năm 1994-1999, có 1,2 triệu người từ khu vực nông thôn ñã nhập cư vào thành thị ñể làm ăn sinh sống ổn ñịnh, trong khi ñó chỉ có 422.000 người di cư theo chiều ngược lại, nghĩa là luồng di cư nông thôn-thành thị cao gấp 3 lần so với luồng di cư thành thị-nông thôn. ðó là chưa kể số người từ nông thôn ra kiếm ăn tại các thành thị trong thời kỳ nông nhàn hay không ñăng ký chính thức. Nước ta là một nước nông nghiệp có dân số ñông, mà cuộc sống và sự phát triển lại ñang dựa chính vào khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mà tài nguyên lại ñang cạn kiệt dần do ñó mà khi chưa ổn ñịnh ñược dân số thì mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường là ñiều khó tránh khỏi. Vốn là một trong những quốc gia có bình quân ñất canh tác theo ñầu người thấp nhất thế giới với gần 80% dân số làm kinh tế nông nghiệp, mà số dân vẫn gia tăng nhanh , ñặc biệt tại khu vực nông thôn và miền núi, do vậy mà bình quân ñất canh tác theo ñầu người ñang giảm dần. ðây là ñiều ñáng lo ngại nhất Do dân số tăng nhanh nên sản lượng lương thực quy ra thóc tính theo ñầu người cũng chỉ ở mức thấp và tăng hàng năm không nhiều (năm 1990 là 326,0 kg/ng, năm 1999 là khoảng 448,8 kg/ng). ðể ñảm bảo nhu cầu lương thực , cần phải thâm canh tăng vụ ñể tăng năng suất. Do ñó việc sử dụng phân khoáng, chất kích thích hoá học và thuốc trừ sâu diệt cỏ ngày càng tăng, trực tiếp ñe doạ ñến sự thoái hoá ñất, nước ngầm, nước ao hồ, sông ngòi ,các hệ sinh thái và ña dạng sinh học. Vấn ñề dân số ñã ñược ðảng và Nhà nước Việt Nam quan tâm từ những năm 1960, nhiều chính sách dân số và chính sách kinh tế xã hội có liên quan ñến dân số ñã ñược ban hành và thực thi. Nhờ thế mà nghèo khó ñã giảm mạnh trong 5 năm qua, nhưng do dân số tăng nhanh nên vẫn còn khoảng 1/5 dân nông thôn bị nghèo về lương thực thực phẩm và gần 1/2 còn phải sống trong cảnh nghèo chung ( Hiện trạng môi trường năm 2000). Nghèo khó và tăng dân số là tác nhân tàn phá môi trường nhưng cũng là hậu quả của chính sự tàn phá môi trường ấy. Do nhu cầu cuộc sống, nhiều người nghèo ñã buộc phải khai thác tài nguyên một cách bừa bãi, không theo quy hoạnh, gây ra sự cạn kiệt nhanh chóng tài nguyên, gây ô nhiễm và suy thoái môi trường, làm cho năng suất cây trồng và vật nuôi giảm, các ñiều kiện vệ sinh môi trường xấu ñi. ðiều này lại trở lại làm cho cuộc sống của con người càng nghèo ñói hơn và cũng vì thế mà khó có ñiều kiện ñể nâng cao kinh tế, xã hội, văn hoá và cải thiện môi trường. Do ñông dân và cuộc sống khó khăn nên di dân tự do diễn ra khắp nơi, ñã và ñang gây ra những vấn ñề bức xúc như nạn phá rừng, sử dụng tài nguyên ñất không hợp lý, săn bắt ñộng vật bừa bãi, gây ô nhiễm môi trường, ñó là

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

chưa nói ñến sự gia tăng nhiều tệ nạn xã hội khó kiểm soát và cả những mâu thuẫn giữa các cộng ñồng cùng chung sống. Bước vào thế kỷ 21, sức ép của gia tăng dân số nước ta vẫn còn là một thách thức lớn ñối với sự phát triển kinh tế xã hôi và cải thiện ñời sống nhân dân và bảo vệ môi trường sống và tài nguyên thiên nhiên. Dự báo (theo phương án trung bình) ñến năm 2024 dân số nước ta sẽ là 100,491 triệu người. Như vậy nước ta sẽ phải ñảm bảo cuộc sống cho thêm 22 triệu người nữa, gần bằng dân số nước ta trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, trong khi ñó tài nguyên thiên nhiên lại có xu hường suy giảm. ðiều này sẽ gây sức ép to lớn lên tài nguyên thiên nhiên vốn ñã cạn kiệt trên phạm vi toàn quốc như nạn phá rừng và ñất ngập nước, suy thoái ñất , thiếu nước và ô nhiễn nước, suy thoái ña dạng sinh học, tất và cả những yếu tố ñó có khả năng sẽ tạo nên sự mất cân bằng sinh thái trầm trọng khó hồi phục và nạn ô nhiễm môi trường.

III- Ô nhiễm và suy thoái môi trường 1- Phát triển ñô thị và vấn ñề môi trường Hiện nay nước ta có 623 thành phố , thị xã, thị trấn, trong ñó có 4 thành phố trực thuộc trung ương, 82 thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh. Tỷ lệ dân số trên tổng dân số năm 1986 là 19%; năm 1990 là 20%, năm 1999 là 23,5%; năm 2000 là 23,97%; dự báo ñến năm 2010 sẽ là 33% và năm 2020 là 45%. Môi trường ở nhiều ñô thị ở nước ta ñang bị ô nhiễm chất thải rắn chưa thu gom, nước thải chưa xử lý theo ñúng quy ñịnh. Trong khi ñó khí thải, tiếng ồn, bụi... từ các phương tiện giao thông nội thị và mạng lưới sản xuất quy mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho ñiều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều ñô thị ñang thực sự lâm vào tình trạng báo ñộng. Hệ thống cấp thoát nước lạc hậu, xuống cấp, không ñáp ứng ñược yêu cầu ngày càng tăng. Mức ô nhiễm về bụi và các khí thải ñộc hại nhiều nơi vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, ñặc biệt là tại một số thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vượt tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần. Môi trường công nghiệp, ñặc biệt ở các khu công nghiệp cũ, các ngành hoá chất, luyện kim, xi măng, chế biến ñang bị ô nhiễm do chất thải rắn, nước thải, khí thải và các chất thải nguy hại chưa ñược xử lý theo ñúng quy ñịnh. Các cơ sở công nghiệp trong nước chủ yếu có quy mô nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu (chỉ có khoảng 20% xí nghiệp cũ ñã ñổi mới công nghệ). Khoảng 90% cơ sở sản xuất cũ chưa có thiết bị xử lý nước thải. Hiện nay ñã hình thành gần 70 khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhưng chỉ có khoảng 1/3 trong số ñó ñã xây dựng cơ sở hạ tầng kỷ thuật và rất ít khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2- Chất lượng môi trường nông thôn có xu hướng xuống cấp nhanh Môi trường nông thôn ñang bị ô nhiễm do các ñiều kiện vệ sinh và cơ sở hạ tầng yếu kém. Việc sử dụng không hợp lý các loại hoá chất nông nghiệp cũng ñã và ñang làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm và suy thoái. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề và cơ sở chế biến ở một số vùng do công nghệ sản xuất lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán xen kẽ trong khu dân cư và hầu như không có thiết bị thu gom và xử lý chất thải, ñã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Hiện nay Việt Nam có khoảng 1.450 làng nghề truyền thống, trong ñó 2/3 số làng tập trung ở vùng ñồng bằng sông Hồng. Nhiều làng nghề khác ñang trên ñường phục hồi. Kết quả ñiều tra mới ñây cho biết (năm 2000) cho biết : ñiều kiện và môi trường lao ñộng tại các làng nghề là ñáng lo ngại , 60-90% số người lao ñộng tiếp xúc với bụi, hoá chất, ñộ nóng không có trang thiết bị phòng hộ. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề ngày càng gia tăng. Các chất thải rắn, lỏng, khí trong quá trình sản xuất không ñược xử lý, không ñược thu gom, thải bừa bãi ra môi trường xung quanh ngay trong các khu dân cư ñã làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường ở các vùng nông thôn là vấn ñề cấp bách. ðiều kiện vệ sinh môi trường nông thôn vẫn chưa ñược cải thiện ñáng kể, tỷ lệ số hộ có hố xí hợp vệ sinh chỉ ñạt 28-30% và số hộ ở nông thôn ñược dùng nước hợp vệ sinh là 30-40%. (Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia năm 2000-2010). Như ña trình bày ở trên sự tăng dân số, việc ñẩy mạnh công nghiệp hóa , mở rộng ñô thị, phát triển nông thôn, nâng cao cuộc sống cho nhân dân, xây dựng hạ tầng cơ sở ñang gây áp lực ngày càng nặng lên môi trường . Tài nguyên thiên nhiên, nhất là rừng, ñất, nước mặt và nước ngầm, các hệ sinh thái tự nhiên ngày càng có nguy cơ bị suy thoái, các loài ñộng vật, thực vật hoang dã, các nguồn gen quý và ña dạng sinh học nói chung ñang có nguy cơ bị giảm sút nhanh chóng. Trong giai ñoạn ñầu của công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, thử thách ñối với công tác BVMT ñang trở nên phức tạp hơn và khó khăn hơn, ñòi hỏi việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên và công tác quản ly môi trường tốt hơn. ðiều này lại phải có những chính sách, chiến lược, pháp chế rõ ràng. Cũng cần phải ñẩy mạnh công tác nghiên cứu, giáo dục, ñào tạo, nâng cao ý thức cho mọi người dân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Công việc này cũng ñòi hỏi phải có những thiết bị kỷ thuật tốt hơn cho công tác quan trắc, kiểm soát và thông tin. Tất cả những yếu tố này ở nước ta còn thiếu nghiêm trọng. Tình hình này có thể dẫn ñến một số khó khăn trong công tác quản lý môi trường và tài nguyên ở cấp trung ương và ñịa phương.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

IV- Tình hình công tác quản lý môi trường Phát triển hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Từ khi luật bảo vệ môi trường ñược ban hành ( 1994) , hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ trung ương ñến các ñịa phương và các bộ/ngành ñã hình thành và phát triển. Nhờ ñó mà công tác bảo vệ môi trường trên toàn quốc ñã ñược triển khai. Nhiều mô hình tự quản về môi trường ở một số ñịa phương và cộng ñồng dân cư ñã ñược tổ chức và phát huy tác dụng. Tuy nhiên hệ thống tổ chức quản lý môi trường còn nhiều ñiều bất cập như: tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở cấp trung ương chưa tương xứng với nhiệm vụ ñặt ra. Lực lượng quản lý ở ñịa phương quá mỏng, thiếu hẳn tổ chức cần thiết ở cấp cơ sở như quận/huyện, phường/xã; tổ chức quản lý môi trường ở các bộ ngành hiện thiếu hoặc yếu về chất lượng. Ơ nước ta số lượng các bộ của Cục Môi trường chỉ có 70 người, số cán bộ quản lý ở các tỉnh trung bình 2-4 người, tính chung cả nước chỉ mới ñạt tỷ lệ khoảng 4 người trên 1 triệu dân, trong khi ñó tại các nước lân cận tỷ lệ này cao hơn nhiều lần, như Trung Quốc : 20 người/ 1 triệu dân, Thái Lan 30 người, Campuchia 55 người, và Malaysia 100 người. 1-

Xây dựng chính sách , chiến lược và văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường

Chính sách , chiến lược và văn bản pháp luật về BVMT Trong những năm qua nhiều văn bản pháp luật, chính sách liên quan ñến bảo vệ môi trường ñã ñược ban hành như luật Bảo vệ môi trường, Nghị ñịnh 175 CP về "Hướng dẫn thi hành Luật BVMT, Nghị ñịnh 26/CP về "Xử phạt vi phạm hành chích trong lĩnh vực BVMT" và nhiều chỉ thị, thông tư, tiêu chuẩn về lĩnh vực môi trường do Thủ tướng chính phủ, các bộ/ngành và các ñịa phương ñã ñược ban hành theo thẩm quyền. Bên cạnh Luật BVMT, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp ñiều chỉnh các hoạt ñộng có liên quan ñến khai thác và quản lý tài nguyên thiên nhiên cũng ñược ban hành, như Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Khoáng sản, Luật ðất ñai, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoa học và Công nghệ, Quy ñịnh trách nhiệm và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT cũng ñược ñề cập và bổ sung ở nhiều bộ lụật khác , kể cả Bộ luật Dân sự và Bộ luật Hình sự sửa ñổi (1999) . ðặc biệt năm 1998, Bộ Chính trị ñã ban hành Chỉ thị 36/CT-TW về "Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước". Tháng 7 năm 2000, Chiến lược BVMT quốc gia 2001-2010 cũng ñã ñược trình lên chính phủ. Công tác kế hoạch hoá về BVMT Kế hoạch hàng năm, 5 năm về BVMT của các bộ, ngành, ñịa phương ñều ñược xem xét và thảo luận với Bộ KHCN&MT ñể các nội dung nhiệm vụ BVMT phù hợp với nội dung kế hoạch chung của Nhà nước. Tuy vậy hiện nay công tác lập kế hoạch về BVMT ở các bộ, ngành, ñịa phương còn rất yếu: công tác xây dựng kế hoạch WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

BVMT của các ngành, các cấp chưa có một phương pháp luận thống nhất, do ñó nhiều kế hoạch ñưa lên các cấp xét duyệt chưa hợp lý, gây khó khăn trong khâu xét duyệt cũng như thực hiện. ðầu tư cho công tác BVMT Trong những năm 1991-2000, vồn ñầu tư cho công tác BVMT từ ngân sách nhà nước vào khoảng 2.000 tỷ ñồng ñể thực hiện hơn 200 dự án, ước tính khoảng 150-200 tỷ ñông/năm bao gồm cả công tác ñiều tra cơ bản, cải tạo, BVMT. Hàng năm trung bình khoảng 2% kinh phí chi cho hoạt ñộng BVMT của các ñịa phương ñược lấy từ vốn sự nghiệp khoa học công nghệ. Do vốn ñầu tư cho lĩnh vực môi trường còn hạn chế và chưa ñược hoạch ñịnh thành một nguồn vốn riêng nên rất khó có thể xác ñịnh, thống nhất việc quản lý sử dụng. Tác dụng và hiệu quả sử dụng vốn còn hạn chế , phân bổ vốn còn dàn trải, quản lý và phân cấp quản lý vốn chưa chặt chẽ, chưa có cơ chế khuyến khích và huy ñộng vốn từ các thành phần kinh tế và trong nhân dân. Vốn viện trợ nước ngoài cho môi trường có chiều hướng tăng từ sau năm 1995. Số dự án viện trợ về môi trường trực tiếp cho các ñịa phương có tỷ lệ thấp, phần lớn tập trung ở các cơ quan trung ương. Hợp tác quốc tế về BVMT Trong thời gian qua nước ta ñã tích cực tham gia vào các hoạt ñộng hợp tác quốc tế và khu vực nhằm hoà nhập với sự nghiệp BVMT của cộng ñồng quốc tế và nâng cao năng lực BVMT quốc gia. Việt Nam ñến nay ñã phê chuẩn 13 công ước quốc tế về môi trường và ñang nổ lực thực hiện cam kết và nghĩa vụ của một nước thành viên. Các công ước về môi trường mà Việt nam ñã tham gia STT Tên công ước

Ngày VN là thành viên

1

Công ước liên quan ñến bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên thế giói

19/10/1982

2

Công ước vê thông báo sớm các sự cố hạt nhân

29/9/1987

3

Công ước về hỗ trợ trong tường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu về 29/9/1997 phóng xạ

4

Công ước về vùng ñất ngập nước có tầm quan trọng trong quốc tế, ñặc 20/9/1989 biệt là nơi cư trú của các loài chim nước RAMSAR

5

Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tầu biển MARPOL

29/8/1991

6

Công ước về buôn bán quốc tế những loài ñộng thực vật có nguy cơ bị 20/1/1994 WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ñe doạ (Công ước CITES) 7

Nghi ñịnh thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzon

26/1/1994

8

Công ước Viên về bảo vệ tầng ô zon

26/1/1994

9

Công ước Liên hiệp quốc về Luật biển

10

Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến ñổi khí hậu

16/11/1994

11

Công ước về ða dạng Sinh học

16/11/1994

12

Công ước về kiếm soát việc vận chuyển xuyên biên giới các chất thải 13/3/1995

5/7/1994

nguy hại và việc loại bỏ chúng ( Công ước Basel) 13

Công ước chống sa mạc hoá

2-

8/ 1998

Quan trắc môi trường và kiểm soát ô nhiễm

ðánh giá tác ñộng môi trường (ðTM) Công tác ðTM trong thời gian qua ñã ñáp ứng kịp thời về mặt thể chế, chính sách nhằm tăng cường biện pháp khuyến khích ñầu tư phát triển kinh tế song song với BVMT. Quy trình thẩm ñịnh ðTM không ngừng ñược cải tiến và hoàn thiện. Với sự trợ giúp của các dự án do chính phủ Hà Lan và Canada tài trợ , nhiều ñợt tập huấn nhằm nâng cao kỷ năng thẩm ñịnh báo cáo ðTM cho các cấp trung ương và ñịa phương ñã ñược tổ chức thực hiện có kết quả. Tính ñến tháng 6/2000, trên qui mô toàn quốc ñã có 5.818 báo cáo ðTM ñược thẩm ñịnh; 9.625 cơ sở ñang hoạt ñộng ñã lập "Bản kê khai các hoạt ñộng sản xuất có ảnh hưởng ñến môi trường" và 350 dự án lập "Bản ñăng ký ñạt tiêu chuẩn môi trường". Ơ cấp trung ương ñã có 570 báo cáo ðTM ñược thẩm ñịnh. Ngoài ra Bộ KHCN&MT cũng ñã nhận xét về mặt môi trường cho 1.236 hồ sơ dự án ở giai ñoạn xin cấp phép ñầu tư. Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, công tác ðTM cũng còn nhiều tồn tại cần ñược khắc phục như: sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng của nhà nước trong quá trình lập và thẩm ñịnh báo cáo ðTM và cấp phép ñầu tư chưa tốt; nhiều công trình lớn mang tầm chiến lược như các chương trình quốc gia , các quy hoạch phát triển ñã ñược phê duyệt mà không thông qua thẩm ñịnh báo cáo ðTM; kinh phí cho việc lập và thẩm ñịnh báo cáo ðTM chưa ñược nhà nước quy ñịnh rõ; công tác giám sát sau thẩm ñịnh hầu như chưa ñược triển khai ở cấp trung ương và còn yếu ở cấp ñiạ phương (Hiện trạng môi trường Việt Nam năm 2000) . Quan trắc môi trường

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Từ năm 1994, Bộ KHCN&MT ñã bắt ñầu xây dựng Mạng lưới các trạm quan trắc và phân tích môi trường quốc gia và ñến năm 1999 ñã có 19 trạm ñược thành lập theo cơ chế phối thuộc giữa Bộ KHCN&MT và 8 bộ/ngành/ñịa phương liên quan. Từ năm 1995 mạng lưới quốc gia ñã tiến hành quan trắc thường xuyên các thành phần môi trường nước lục ñịa, nước biển, không khí, ñất, mưa a xit, phóng xạ trên ñịa bàn khoảng 40 ñịa phương, tỉnh, thành. Kết qủa quan trắc ñã ñược sử dụng cho báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia hàng năm và cung cấp cho một số mục ñích quản lý khác. ðã có 12 ñịa phương xây dựng ñược trạm quản trắc môi trường và nhiều ñịa phương ñã có kế hoạch quan trắc ñịnh kỳ ñể phục vụ các mục tiêu quản lý môi trương tại ñịa phương. Kiểm soát ô nhiễm môi trường Về công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trong thời gian qua ñã ñề xuất các phương án kiểm soát ô nhiễm các vùng kinh tế trọng ñiểm; nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ô nhiễm môi trường các vùng trọng ñiểm sản xuất thực phẩm, nông nghiệp, thuỷ sản; ñịnh hướng quy hoạch vùng sản xuất an toàn và ñề xuất quy trình kiểm soát ô nhiễm. Bộ KHCN&MT ñã chủ trì phối hợp với các bộ, ngành và ñịa phương có liên quan khẩn trương triển khai ðề án xử lý triệt ñể các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo tinh thần Chỉ thị 36/CT-TW. Tiến hành kiểm kê, ñánh giá nguồn thải trên phạm vi toàn quốc. Tiến hành thống kê, dự báo chất thải rắn nguy hại và ñề xuất quy hoạch tổng thể các cở sở xử lý chất thải rắn nguy hại trên cả nước; ñánh giá tổng quan tình hình sử dụng hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp ở nước ta. Những khó khăn trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm là : hệ thống văn bản quy ñịnh pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục sự cố còn thiếu, chưa ñồng bộ và chưa ñược tuân thủ một cách nghiêm minh; cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc xử lý chất thải còn rất thiếu; việc ñầu tư kinh phí cho xây dựng bãi chôn lấp thất thải ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh còn hạn chế. Thanh tra nhà nước về môi trường Hệ thống thanh tra nhà nước về BVMT ñã ñược thành lập từ trung ương ñến ñịa phương và hoạt ñộng của các tổ chức thanh tra các cấp ñã từng bước ñi vào nề nếp, mang lại hiệu quả bước ñầu. Theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ, trong vòng 3 năm gần ñây (1977 ñến 1999) , thanh tra môi trường các cấp ñã thanh tra ñược 17.741 cơ sở, trong ñó xử phạt vi phạm hành chính về BVMT 6.510 cơ sở. Hàng năm thanh tra môi trường các cấp ñã giải quyết hàng nghìn ñơn, thư khiếu nại. Năm 1999, thanh tra Cục Môi trường và thanh tra của một số sở KHCN&MT ñã buộc các cơ sở gây ô nhiễm làm thiệt hại tới môi trường và sức khoẻ nhân dân thực hiện ñền bù với tổng số tiền là 1.367.320.000 ñồng. Số lượng cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính về BVMT ñã giảm dần theo năm. Năm 1997 số cơ sở bị xét phạt về BVMT chiếm 47% số cơ sở thanh tra, năm 1999 chỉ có 23%. 3-

Giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Vấn ñề truyền thông và nâng cao nhận thức về môi trường cho nhân dân ñã ñược ñề cập ñến tại hầu hết các quy ñịnh luật pháp và chính sách của ðảng, Nhà nước. Nhiều hình thức hoạt ñộng truyền thông và nâng cao nhận thức về môi trường ñã ñược thực hiện tại hầu khắp các vùng và qua các phương tiện truyển thông như báo chí, phát thanh, truyền hình ñạt những kết quả bước ñầu. Tuy nhiên kiến thức và nhận thức về môi trường và phát triển bền vững chưa ñược nâng cao cho các nhà ra quyết ñịnh, các nhà quản lý, các doanh nghiệp và cộng ñồng. Các chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường chưa ñược tiến hành rộng khắp, chưa phát huy ñược vai trò của các ñoàn thể, các tổ chức chính trị và xã hội, cũng như các phong trào quần chúng tham gia công tác bảo vệ môi trường (Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia 2001-2010). Các kiến thức phổ cập về môi trường chưa ñược ñưa vào hệ thống giáo dục ở các cấp học, bậc học. Các thông tin về môi trường, về chính sách, pháp luật chưa ñược cung cấp và phổ biến thường xuyên ñến cộng ñồng. Tình trạng này còn kéo dài và sẽ tạo ra rất nhiều phức tạp, nhầm lẫn, sai sót trong việc giải quyết các vấn ñề môi trường ở tất cả các cấp, các ngành, các ñịa phương và cộng ñồng. Kết luận Quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai ñoạn công nghiệp hoá, ñi theo là ñô thị hoá, cùng với sự gia tăng dân số nhanh trong ñiều kiện nền kinh tế còn nghèo và lạc hậu ở nước ta ñã và ñang gây ra áp lực ngày càng nặng nề lên môi trường và tại nguyên thiên nhiên. Làm thế nào ñể ñáp ứng những nhu cầu ngày càng cao và hoài vọng của nhân dân vào sự nghiệp phát triển của ñất nước mà không tàn phá tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ ñược môi trường trong lành, ñể xây dựng ñược một nền kinh tế mạnh từ một nền kinh tế còn yếu kém? ðây là nhiệm vụ to lớn và ñầy khó khăn. ðể hoàn thành nhiệm vụ này , ñòi hỏi phải có một chương trình lâu dài dựa trên những nguyên tắc về sinh thái (bảo tồn) và kinh tế (phát triển). Chúng ta cũng nhận thức ñược rằng tương lai và phúc lợi của nhân dân Việt Nam tuỳ thuộc vào khả năng sản xuất của tài nguyên và môi trường Việt nam, và khi chúng ta làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên bị giảm sút, môi trường bị suy thoái là chúng ta ñã làm giảm khả năng, triển vọng và nguồn lực cho sự phát triển. Câu hỏi ñặt ra là làm thế nào ñể có thể ñộng viên ñược toàn thể nhân dân dựa vào sức mình ñể gìn giữ và khai thác một cách bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống của chính họ, cho lợi ích của chính họ qua nhận thức sâu sắc về tính chất quan trọng của nhiệm vụ ñó. ðể ñạt ñược kết quả trên, cần thiết phải nâng cao nhận thức cho nhân dân về môi trường, ñiều mà hiện nay chúng ta ñang cố gắng thực hiện. Như ñã nói ở các phần trên, Việt nam ñang ñứng trước những khó khăn trong qúa trình phát triển, do những thảm hoạ về sinh thái gây ra do sức ép dân số, do quy hoạch và quản lý còn kém hiệu quả. Bằng cách học tập kinh nghiệm của các nước khác và phân tích các mẫu hình thất bại và thành công của quá trình phát triển của chính mình, nước ta ñã chọn một cách phát triển mới, tập trung vào kế hoạch hoá gia ñình, sớm ổn ñịnh dân số và sử WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

dụng tài nguyên thiên nhiên một cách khôn khéo hơn, ñể ñạt ñược những mục tiêu phát triển trong ñó vấn ñề môi trường ñóng vai trò quan trọng. ðây là nhiệm vụ chủ yếu và là một nhiệm vụ khó khăn, nhưng chúng ta lạc quan về triển vọng tương lai của mình, bởi vì chúng ta tin chắc rằng những tai hoạ nói trên là không thể tránh khỏi, rằng tài nguyên cơ bản của ñất nước chúng ta còn có thể tái tạo, và bản thân dân tộc Việt nam có ñủ sức, ñủ ý thức kỷ luật và tài năng ñể ñối phó với những thách thức mới ñang ñe dọa mình.

I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG "Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia" Phát triển bền vững là một mô hình chuyển ñổi mà nó tối ưu các lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS. Grima Lino) [11]. Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình vận hành ñồng thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn ñịnh, văn hoá ña dạng và môi trường ñược trong lành, tài nguyên ñược duy trì bền vững. Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc ñạo ñức cho phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả “ba thế chân kiềng” kinh tế, xã hội, môi trường Nói cách khác, muốn phát triển bền vững thì phải cùng ñồng thời thực hiện 3 mục tiêu: (1) Phát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) Phát triển hài hòa các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình ñộ sống của các tầng lớp dân cư và (3) cải thiện môi trường môi sinh, bảo ñảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau. - Môi trường bền vững: Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững ñòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục ñích duy trì mức ñộ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất ñịnh cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ ñiều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái ñất. - Xã hội bền vững: Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần ñược chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo ñiều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có ñiều kiện sống chấp nhận ñược. - Kinh tế bền vững: Yếu tố kinh tế ñóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững. Nó ñòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong ñó cơ hội ñể tiếp xúc với những nguồn tài nguyên ñược tạo ñiều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt ñộng kinh tế ñược chia sẻ một cách bình ñẳng. Khẳng ñịnh sự tồn tại cũng như phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng ñược dựa trên những nguyên tắc ñạo lý cơ bản. Yếu tố ñược chú trọng ở ñây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người [3]. Mỗi mục tiêu phát triển có vị trí riêng của nó nhưng luôn ñược gắn một cách hữu cơ với mục tiêu khác. Sự hoà nhập hài hoà hữu cơ này tạo nên sự phát triển tối ưu cho cả nhu cầu hiện tại và tương lai vì xã hội loài người.

II.3. Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững Hội nghị Thượng ñỉnh về Môi trường và Phát triển bền vững diễn ra ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Johannesburg (Nam Phi) năm 2002, khái niệm phát triển bền vững ñã ñược cộng ñồng thế giới thừa nhận và ñưa ra chương trình nghị sự 21 toàn cầu- chương trình về sự phát triển bền vững của thế giới trong thế kỷ XXI. Có 9 nguyên tắc ñược ñưa ra chỉ sự Phát triển bền vững như sau [2]: (1). Tôn trọng và quan tâm ñến ñời sống cộng ñồng. - Nền ñạo ñức dựa vào sự tôn trọng và quan tâm lẫn nhau và Trái ñất là nền tảng cho sự sống bền vững. Sự phát triển không ñược làm tổn hại ñến lợi ích của các nhóm khác hay các thế hệ mai sau, ñồng thời không ñe dọa ñến sự tồn tại của những loại khác. - Bốn ñối tượng cần thiết ñể thực hiện nguyên tắc này: + ðạo ñức và lối sống bền vững cần phải ñược tạo ra bằng cách ñối thoại giữa những người lãnh ñạo tôn giáo, những nhà tư tưởng, những nhà lãnh ñạo xã hội, các nhóm công dân và tất cả những người quan tâm. + Các quốc gia cần soạn thảo bản tuyên ngôn chung và bản giao kèo về sự bền vững ñể tham gia vào nền ñạo ñức thế giới và phải biết kết hợp những nguyên tắc của sự bền vững vào Hiến pháp và Luật pháp của nước mình. + Con người nên thể hiện ñạo ñức này vào tất cả những hành vi cá nhân và tư cách nghề nghiệp ở tất cả các hoạt ñộng của cuộc ñời. + Một cơ quan quốc tế mới cần ñược thành lập ñể theo dõi sự thực hiện nền ñạo ñức thế giới và hướng sự quan tâm của quần chúng vào những ñiểm quan trọng của nó. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

(2). Cải thiện chất lượng cuộc sống con người. Mục tiêu của phát triển là cải thiện chất lượng cuộc sống con người. Con người có những mục tiêu khác nhau trong việc phát triển, nhưng một số mục tiêu nói chung là phổ biến. Phát triển chỉ ñúng vào nghĩa của nó khi nó làm cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn trong toàn bộ những khía cạnh này. (3). Bảo vệ sức sống và tính ña dạng trên Trái ñất. Phát triển phải dựa vào bảo vệ: nó phải bảo vệ cấu trúc, chức năng và tính ña dạng của những hệ tự nhiên thế giới mà loài người chúng ta phải phụ thuộc vào chúng. ðể ñạt ñược ñiều ñó cần phải: - Bảo vệ các hệ duy trì sự sống - Bảo vệ tính ña dạng sinh học - Bảo ñảm cho việc sử dụng bền vững các tài nguyên tái tạo. (4). Giảm ñến mức thấp nhất sự khánh kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo. Sự khánh kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo như khoáng sản, dầu khí và than phải ñược giảm ñến mức thấp nhất. “Tuổi thọ” của những tài nguyên không tái tạo có thể ñược tăng lên bằng cách tái chế. (5). Tôn trọng khả năng chịu ñựng của Trái ñất. Sức chịu ñựng của các hệ sinh thái của Trái ñất là rất có hạn, mỗi khi bị tác ñộng vào, các hệ sinh thái và sinh quyển khó có thể tránh khỏi những suy thoái nguy hiểm. ðể ñảm bảo cho việc sử dụng nguồn tài nguyên tái tạo một cách bền vững, cần có 3 hoạt ñộng: Sự tăng dân số và tiêu thụ tài nguyên cần phải ñược ñặt trong một giải pháp tổng hợp và hiện thực trong quy hoạch và chính sách phát triển quốc gia. - Cần tạo ra những sản phẩm mới ñể bảo vệ tài nguyên và tránh những lãng phí, thử nghiệm chúng và áp dụng chúng. - Hoạt ñộng nhằm ổn ñịnh dân số phải dựa trên sự hiểu biết các nhân tố tương tác với nhau ñể xác ñịnh KÍCH THƯỚC của gia ñình. - Muốn ñứng vững trong khả năng chịu tải của Trái ñất và ñiều kiện ñể cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, cần có những hoạt ñộng nhằm quản lý và bảo vệ các hệ sinh thái bền vững. (6). Thay ñổi thái ñộ và hành vi cá nhân. ðể thay ñổi thái ñộ và hành vi của con người cần phải có một chiến dịch thông tin do phong trào phi Chính phủ ñảm nhiệm ñược các Chính phủ khác khuyến khích. Nền giáo dục chính thống về môi trường cho trẻ em và người lớn cần phải ñược phổ cập và kết hợp với giáo dục ở tất cả các cấp. Cần phải có những hỗ trợ hơn nữa ñể giúp ñào tạo về phát triển bền vững. (7). Giúp cho các cộng ñồng có khả năng tự giữ gìn môi trường của mình.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Môi trường là ngôi nhà chung, không phải của riêng một cá nhân nào, cộng ñồng nào. Vì vậy, việc cứu lấy Trái ñất và xây dựng một cuộc sống bền vững phụ thuộc vào niềm tin và sự ñóng góp của mỗi cá nhân. Tuy nhiên, những cộng ñồng cần phải có ñược thẩm quyền, khả năng và kiến thức ñể hoạt ñộng. Có 3 loại hoạt ñộng: - Các cộng ñồng cần có sự kiểm soát hữu hiệu công việc của chính họ. - Các cộng ñồng phải ñược cung cấp nhu cầu thiết yếu của mình trong khi họ tiến hành bảo vệ môi trường. - Giao quyền lực ñể giúp các chính quyền ñịa phương và các cộng ñồng thực hiện ñược vai trò của mình trong việc gìn giữ môi trường. (8). ðưa ra một khuôn mẫu quốc gia cho sự phát triển tổng hợp và bảo vệ. ðể ñạt tới một nền ñạo ñức cho lối sống bền vững, mỗi người cần kiểm tra lại phẩm chất của mình và thay ñổi thái ñộ. Một xã hội muốn bền vững phải biết kết hợp hài hòa giữa phát triển và bảo vệ môi trường, phải xây dựng ñược một sự ñồng tam nhất trí và ñạo ñức cuộc sống bền vững trong các cộng ñồng. Một quốc gia muốn ñạt tới tính bền vững cần phải bao gồm toàn bộ quyền lợi, phát hiện và ngăn chặn các vấn ñề trước khi chúng nảy sinh. Chương trình này phải thích ứng, liên tục ñính chính phương hướng hoạt ñộng của mình ñể phù hợp với thực tế và những nhu cầu mới. Hội ñồng quốc gia cần phải có 4 thành phần: - Phải có những tổ chức có quan ñiểm tổng hợp, nhìn xa trông rộng, quan hệ giữa các khu vực khi quyết ñịnh. - Tất cả các nước cần phải có một hệ thống toàn diện về luật môi trường nhằm bảo vệ quyền sống của con người, quyền lợi của các thế hệ mai sau, sức sản xuất và sự ña dạng của Trái ñất. - Những chính sách kinh tế và cải tiến công nghệ ñể nâng cao phúc lợi từ một nguồn tài nguyên và duy trì sự giàu có của thiên nhiên. - Vấn ñề kiến thức, dựa trên kết quả nghiên cứu và giám sát. (9). Xây dựng khối liên minh toàn cầu. Tính bền vững toàn cầu phụ thuộc vào sự liên minh vững chắc giữa tất cả các quốc gia nhưng mức ñộ phát triển trên thế giới lại không ñồng ñều và các nước có thu nhập thấp hơn ñược giúp ñỡ ñể phát triển bền vững và ñể bảo vệ môi trường của mình. Cần thiết phải: - Tăng cường luật pháp quốc tế. - Giúp ñỡ các nước có thu nhập thấp hơn xác ñịnh ñược những ưu tiên về môi trường. - Xoay vòng các dòng tài chính. - Tăng cường những cam kết và quyền lực quốc tế ñể ñạt ñược sự bền vững. Mục tiêu của quản lý môi trường

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Mục tiêu cơ bản của công tác quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho ñược sự cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường (BVMT). Nói cách khác, phát triển kinh tế xã hội tạo ra tiềm lực kinh tế ñể BVMT, còn BVMT tạo ra các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội trong tương lai [3]. Tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia, mục tiêu quản lý môi trường có thể thay ñổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng ñối với mỗi quốc gia. Theo Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ Chính trị, Ban chấp hành trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam, một số mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường Việt Nam hiện nay là: - Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt ñộng sống của con người. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ Trung ương ñến ñịa phương, công tác nghiên cứu, ñào tạo cán bộ về môi trường - Hoàn chỉnh hệ thống văn bản luật pháp bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường. - Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 ñề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền vững bao gồm: + Tôn trọng và quan tâm ñến cuộc sống cộng ñồng. + Cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. + Bảo vệ sức sống và tính ña dạng của trái ñất. + Giữ vững trong khả năng chịu ñựng của trái ñất. + Thay ñổi thái ñộ, hành vi và xây dựng ñạo ñức mới vì sự phát triển bền vững. + Tạo ñiều kiện ñể cho các cộng ñồng tự quản lý lấy môi trường của mình. + Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển bền vững. + Xây dựng khối liên minh toàn thê giới về bảo vệ và phát triển. + Xây dựng một xã hội bền vững. - Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội. - Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng ñịa phương và cộng ñồng dân cư.

III.2. Sự tác ñộng qua lại giữa môi trường và con người

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

III.2.1. Tác ñộng của các yếu tố môi trường tự nhiên ñến con người - Tích cực: Môi trường tự nhiên cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất xã hội. Con người sống trên Trái ñất cần có không khí ñể hít thở, nước và thực phẩm ñể nuôi dưỡng cơ thể, ñất ñai ñể xây dựng nhà của, trồng cây, chăn nuôi và tiến hành các hoạt ñộng sản xuất…Môi trường tự nhiên gắn liền với sự tồn tại của con ngườivà là cơ sở ñể con người sống và phát triển - Tiêu cực: Môi trường tự nhiên cung cấp tài nguyên cần thiết cho con người duy trì sự sống. Tuy nhiên, cũng phải nói rằng môi trường tự nhiên cũng là nơi gây ra nhiều thảm họa cho con người (thiên tai), và các thảm họa này sẽ tăng lên nếu con người gia tăng các hoạt ñộng mang tính tàn phá môi trường, gây mất cân bằng tự nhiên [17]. III.2.2. Tác ñộng của con người ñến môi trường tự nhiên - Tích cực: Con người cải tạo môi trường tự nhiên thông qua việc cải tạo ñất, nguồn nước, trồng cây xanh, trồng rừng, bảo vệ các loài ñộng thực vật quí hiếm. Tuy nhiên phần lớn hoạt ñộng của con người ñiều mang lại tác ñộng tiêu cực cho môi trường tự nhiên [17]. - Tiêu cực [17]: + Chặt phá rừng, chuyển ñất rừng thành ñất nông nghiệp làm mất ñi nhiều loại ñộng, thực vật quý hiếm, tăng xói mòn ñất, thay ñổi khả năng ñiều hoà nước và biến ñổi khí hậu... + Gây ô nhiễm môi trường do các loại chất thải sinh hoạt và công nghiệp + Các hoạt ñộng của con người trên trái ñất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước, ví dụ ñắp ñập, xây nhà máy thuỷ ñiện, phá rừng ñầu nguồn... Việc này có thể gây ra úng ngập hoặc khô hạn nhiều khu vực, thay ñổi ñiều kiện sống bình thường của các sinh vật nước... + Gây mất cân bằng sinh thái thông qua việc: Săn bắn quá mức, ñánh bắt quá mức. Săn bắt các loài ñộng vật quý hiếm như rái cá, sếu ñầu ñỏ, lợn rừng... có thể dẫn ñến sự tuyệt chủng. Vai trò của quản lí môi trường ñối với sự phát triển bền vững Thứ nhất, môi trường không những chỉ cung cấp “ñầu vào” mà còn chứa ñựng “ñầu ra” cho các quá trình sản xuất và ñời sống. Hoạt ñộng sản xuất là một quá trình bắt ñầu từ việc sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật tư, thiết bị máy móc, ñất ñai, cơ sở vật chất kỹ thuật khác, sức lao ñộng của con người ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa. Những dạng vật chất trên không phải gì khác, mà chính là các yếu tố môi trường. Các hoạt ñộng sống cũng vậy, con người ta cũng cần có không khí ñể thở, cần có nhà ñể ở, cần có phương tiện ñể ñi lại, cần có chỗ vui chơi giải trí, học tập nâng cao hiểu biết,... Những cái ñó không gì khác là các yếu tố môi trường.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Như vậy chính các yếu tố môi trường (yếu tố vật chất kể trên - kể cả sức lao ñộng) là “ñầu vào” của quá trình sản xuất và các hoạt ñộng sống của con người. Hay nói cách khác: Môi trường là “ñầu vào” của sản xuất và ñời sống. Tuy nhiên, cũng phải nói rằng môi trường tự nhiên cũng có thể là nơi gây ra nhiều thảm họa cho con người (thiên tai), và các thảm họa này sẽ tăng lên nếu con người gia tăng các hoạt ñộng mang tính tàn phá môi trường, gây mất cân bằng tự nhiên. Ngược lại môi trường tự nhiên cũng lại là nơi chứa ñựng, ñồng hóa “ñầu ra” các chất thải của các quá trình hoạt ñộng sản xuất và ñời sống. Quá trình sản xuất thải ra môi trường rất nhiều chất thải (cả khí thải, nước thải, chất thải rắn). Trong các chất thải này có thể có rất nhiều loại ñộc hại làm ô nhiễm, suy thoái, hoặc gây ra các sự cố về môi trường. Quá trình sinh hoạt, tiêu dùng của xã hội loài người cũng thải ra môi trường rất nhiều chất thải. Những chất thải này nếu không ñược xử lý tốt cũng sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Vấn ñề ở ñây là phải làm thế nào ñể hạn chế ñược nhiều nhất các chất thải, ñặc biệt là chất thải gây ô nhiễm, tác ñộng tiêu cực ñối với môi trường. Thứ hai, môi trường liên quan ñến tính ổn ñịnh và bền vững của sự phát triển KT-XH. Phát triển KT-XH là quá trình nâng cao ñiều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa. Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân cũng như của cả loài người trong quá trình sống. Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ chặt chẽ: Môi trường là ñịa bàn và ñối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến ñổi của môi trường. Trong hệ thống KT-XH, hàng hóa ñược di chuyển từ sản xuất ñến lưu thông, phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm, chất thải. Các thành phần ñó luôn luôn tương tác với các thành phần tự nhiên và xã hội của hệ thống môi trường ñang tồn tại trong ñịa bàn ñó. Tác ñộng của con người ñến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho quá trình cải tạo ñó, nhưng có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo. Mặt khác, môi trường tự nhiên ñồng thời cũng tác ñộng ñến sự phát triển KT-XH thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên - ñối tượng của sự phát triển KT-XH hoặc gây ra các thảm họa, thiên tai ñối với các hoạt ñộng KT-XH trong khu vực. Ở các quốc gia có trình ñộ phát triển kinh tế khác nhau có các xu hướng gây ô nhiễm môi truờng khác nhau. Ví dụ:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Ô nhiễm do dư thừa: 20% dân số thế giới ở các nước giàu hiện sử dụng 80% tài nguyên và năng lương của loài người. Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, hoạt ñộng của quá nhiều các phương tiện giao thông vận tải ñã tạo ra một lượng lớn chất thải ñộc hại vào môi trường (ñặc biệt là khí thải). Hiện nay việc có ñược mua bán hay không quyền phát thải khí thải giữa các nước ñang là ñề tài tranh luận chưa ngã ngũ trong các hội nghị thượng ñỉnh về môi trường, các nước giàu vẫn chưa thực sự tự giác chia sẻ tài lực với các nước nghèo ñể giải quyết những vấn ñề có liên quan tới môi trường. [10] - Ô nhiễm do nghèo ñói: Mặc dù chiếm tới 80% dân số thế giới, song chỉ sử dụng 20% tài nguyên và năng lượng của thế giới, nhưng những người nghèo khổ ở các nước nghèo chỉ có con ñường duy nhất là khai thác tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản, ñất ñai,...) mà không có khả năng hoàn phục. Diễn ñàn hợp tác Á - Âu (ASEM) về môi trường họp vào tháng 1/2002 tại Trung Quốc ñã cho rằng nghèo ñói là thách thức lớn nhất ñối với công tác bảo vệ môi trường (BVMT) hiện nay. Do vậy, ñể giải quyết vấn ñề môi trường, trước hết các nước giàu phải có trách nhiệm giúp ñỡ các nước nghèo giải quyết nạn nghèo ñói. [10] Như vậy, ñể phát triển, dù là giàu có hay nghèo ñói ñều tạo ra khả năng gây ô nhiễm môi trường. Vấn ñề ở ñây là phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và BVMT. ðể phát triển bền vững không ñược khai thác quá mức dẫn tới hủy hoại tài nguyên, môi trường; thực hiện các giải pháp sản xuất sạch, phát triển sản xuất ñi ñôi với các giải pháp xử lý môi trường; bảo tồn các nguồn gen ñộng vật, thực vật; bảo tồn ña dạng sinh học; không ngừng nâng cao nhận thức của nhân dân về BVMT,... Thứ ba, môi trường có liên quan tới tương lai của ñất nước, dân tộc. Như trên ñã nói, BVMT chính là ñể giúp cho sự phát triển kinh tế cũng như xã hội ñược bền vững. KT-XH phát triển giúp chúng ta có ñủ ñiều kiện ñể ñảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững ñộc lập chủ quyền của dân tộc. ðiều ñó lại tạo ñiều kiện ổn ñịnh chính trị xã hội ñể KT-XH phát triển. BVMT là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai. Nếu một sự phát triển có mang lại những lợi ích kinh tế trước mắt mà khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại môi trường, làm cho các th��� hệ sau không còn ñiều kiện ñể phát triển mọi mặt (cả về kinh tế, xã hội, thể chất, trí tuệ con người...), thì sự phát triển ñó phỏng có ích gì! Nếu hôm nay thế hệ chúng ta không quan tâm tới, không làm tốt công tác BVMT, làm cho môi trường bị hủy hoại thì trong tương lai, con cháu chúng ta chắc chắn sẽ phải gánh chịu những hậu quả tồi tệ [10]. III.4. Các nguyên tắc quản lý môi trường Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm: - Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội ñất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng ñồng dân cư trong việc quản lý môi trường. - Quản lý môi trường cần ñược thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp thích hợp. - Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần ñược ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu ñể gây ra ô nhiễm môi trường. - Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm ñó III.5. Cơ sở khoa học của quản lý môi trường III.5.1. Cơ sở triết học của quản lý môi trường Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn "Tự nhiên - Con người - Xã hội", trong ñó yếu tố con người giữ vai trò rất quan trọng. Sự thống nhất của hệ thống trên ñược thực hiện trong các chu trình sinh ñịa hoá của 5 thành phần cơ bản [2]: - Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ dưới tác ñộng của quá trình quang hợp. - Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ ñộng vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải. - Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải, chuyển chúng thành các chất vô cơ ñơn giản. - Con người và xã hội loài người. - Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người với số lượng ngày một tăng. III.5.2. Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm ñược xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường. Nhờ sự tập trung quan tâm cao ñộ của các nhà khoa học thế giới, trong thời gian từ năm 1960 ñến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường ñã ñược tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong ñó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường. Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn ñề ô nhiễm do hoạt ñộng sản xuất của con người ñang ñược nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, ño ñạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học ñược phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới [5]. Tóm lại, quản lý môi trường cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội ñã ñược phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành [2]. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

III.5.3. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường Quản lý môi trường ñược hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và thực hiện ñiều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế [2]. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng phát triển và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao ñổi hàng hoá theo giá trị. Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ ñược tiêu thụ nhanh. Trong khi ñó, loại hàng hoá kém chất lượng và ñắt sẽ không có chỗ ñứng. Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế ñể ñánh giá và ñịnh hướng hoạt ñộng phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường [2]. Các công cụ kinh tế rất ña dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, quy chế ñóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO [5]. III.5.4. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường. Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế ñiều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trường ñược hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và ñầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về "Môi trường con người" tổ chức năm 1972 tại Thụy ðiển và sau Hội nghị thượng ñỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế ñược soạn thảo và ký kết. Cho ñến nay ñã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong ñó nhiều văn bản ñã ñược chính phủ Việt Nam tham gia ký kết. Trong phạm vi quốc gia, vấn ñề môi trường ñược ñề cập trong nhiều bộ luật, trong ñó Luật Bảo vệ Môi trường ñược quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất. Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị ñịnh 26/CP ngày 26/4/1996 về Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. Bộ Luật hình sự, hàng loạt các thông tư, quy ñịnh, quyết ñịnh của các ngành chức năng về thực hiện luật môi trường ñã ñược ban hành. Một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu ñược soạn thảo và thông qua. III.6. CÔNG CỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG III.6.1. Khái niệm chung về công cụ quản lý môi trường Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành ñộng thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác ñộng nhất ñịnh, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau [1]. Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công cụ ñiều chỉnh vĩ mô, công cụ hành ñộng và công cụ hỗ trợ. Công cụ ñiều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành ñộng là các công cụ có tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng kinh tế - xã hội, như các quy ñịnh hành chính, quy ñịnh xử phạt v.v... và công cụ kinh tế. Công cụ hành ñộng là vũ khí quan trọng nhất của các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

trường. Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hoá, ñánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường. Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau: •

Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới

luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các ñịa phương. •

Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí ñánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt ñộng sản xuất kinh

doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường. •

Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành

phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các ñánh giá môi trường, minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể ñược thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào [2]. III.6.2. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Các công cụ kinh tế ñược sử dụng nhằm tác ñộng tới chi phí và lợi ích trong hoạt ñộng của tổ chức kinh tế ñể tạo ra các tác ñộng tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm [2]: - Thuế và phí môi trường. - Giấy phép chất thải có thể mua bán ñược hay "cota ô nhiễm". - Ký quỹ môi trường. - Trợ cấp môi trường. - Nhãn sinh thái. Việc sử dụng các công cụ kinh tế trên ở các nước cho thấy một số tác ñộng tích cực như các hành vi môi trường ñược thuế ñiều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia. III.6.2.1. Thuế và phí môi trường Thuế và phí môi trường là các nguồn thu ngân sách do các tổ chức và cá nhân sử dụng môi trường ñóng góp. Khác với thuế, phần thu về phí môi trường chỉ ñược chi cho các hoạt ñộng bảo vệ môi trường. Dựa vào ñối tượng ñánh thuế và phí có thể phân ra các loại sau: - Thuế và phí chất thải. - Thuế và phí rác thải. - Thuế và phí nước thải. - Thuế và phí ô nhiễm không khí. - Thuế và phí tiếng ồn. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Phí ñánh vào người sử dụng. - Thuế và phí ñánh vào sản phẩm mà quá trình sử dụng và sau sử dụng gây ra ô nhiễm (ví dụ thuế sunfua, cacbon, phân bón...). - Thuế và phí hành chính nhằm ñóng góp tài chính cho việc cấp phép, giám sát và quản lý hành chính ñối với môi trường [3]. - Phí dịch vụ môi trường : là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch vụ môi trường. Mức phí tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường ñó. Bên cạnh ñó, phí dịch vụ môi trường còn có mục ñịch hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường [5]. Có hai dạng dịch vụ môi trường chính và theo ñó 2 dạng phí dịch vụ môi trường là dịch vụ cung cấp nước sạch, xử lý nước thải và dịch vụ thu gom chất thải rắn. ðối với một số nước nông nghiệp, dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cũng là một vấn ñề cần quan tâm nghiên cứu ñể có chính sách áp dụng phù hợp [5]. III.6.2.2. Cota gây ô nhiễm "Côta gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua ñó, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp, v.v... ñược phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường" [3]. III.6.2.3. Ký quỹ môi trường Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ gây ra ô nhiễm môi trường. Nội dung chính của ký quỹ môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp trước khi ñầu tư phải ñặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền nào ñó ñủ lớn ñể ñảm bảo cho việc thực hiện ñầy ñủ các nghĩa vụ và công tác bảo vệ môi trường. Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí cần ñể khắc phục môi trường nếu doanh nghiệp gây ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường [5]. Ký quỹ môi trường tạo ra lợi ích, ñối với nhà nước không phải ñầu tư kinh phí khắc phục môi trường từ ngân sách, khuyến khích xí nghiệp hoạt ñộng bảo vệ môi trường. Xí nghiệp sẽ có lợi ích do lấy lại vốn khi không xảy ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường. III.6.2.4. Trợ cấp môi trường Trợ cấp môi trường là công cụ kinh tế quan trọng ñược sử dụng ở rất nhiều nước châu Âu thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD). Trợ cấp môi trường gồm các dạng sau [2] : - Trợ cấp không hoàn lại. - Các khoản cho vay ưu ñãi. - Cho phép khấu hao nhanh. - Ưu ñãi thuế. Chức năng chính của trợ cấp là giúp ñỡ các ngành công nghiệp, nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong ñiều kiện, khi tình trạng ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu ñựng ñược ñối với việc phải xử lý ô nhiễm môi trường. Trợ cấp này chỉ là biện pháp tạm WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thể dẫn ñến phi hiệu quả kinh tế, vì trợ cấp ñi ngược với nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. III.6.2.5. Nhãn sinh thái "Nhãn sinh thái là một danh hiệu của nhà nước cấp cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc quá trình sử dụng các sản phẩm ñó" IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM IV.1. Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam ñược thể hiện trong ðiều 37, Luật Bảo vệ Môi trường, gồm các ñiểm: - Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường. - Xây dựng, chỉ ñạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhi���m môi trường, sự cố môi trường. - Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên quan ñến bảo vệ môi trường. - Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, ñịnh kỳ ñánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường. - Thẩm ñịnh các báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh. - Cấp và thu hồi giấy chứng nhận ñạt tiêu chuẩn môi trường. - Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. - ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường. - Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. IV.2. Các hình thức cơ bản quản lý môi trường ở Việt Nam IV.2.1. Khái niệm hình thức quản lý môi trường Là các phương sách trong quản lý môi trường nhằm ñem lại những lợi ích to lớn cho con người, tạo ñiều kiện cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia [7]. Theo Arnstein (1969), các hình thức quản lý khác nhau nằm trong hai hình thức cơ bản là quản lý hành chính nhà nước và quản lý cộng ñồng. Ngoài ra ñồng quản lý hay quản lý nguồn lợi dựa vào cộng ñồng (QLNLDVCð) là hình thức quản lý trung gian giữa hai hình thức trên. IV.2.2. Quản lý nhà nước

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Quản lý nhà nước là quản lý môi trường thông qua các công cụ luật pháp, chính sách về môi trường trên phương diện quốc tế và quốc gia. Qua tìm hiểu về hình thức quản lý Nhà nước, chúng tôi rút ra một số ưu và nhược ñiểm sau: * Ưu ñiểm - Quản lý môi trường trên phạm vi vĩ mô. - ðánh giá ñược hiệu quả một cách tổng hợp. - ðịnh hướng ñược mục tiêu, chương trình hành ñộng. - ðảm bảo tính thống nhất giữa các tổ chức, cá nhân, giữa các ban ngành chức năng và giữa các ñịa phương. * Nhược ñiểm: - Việc quản lý nhà nước chủ yếu dựa trên công cụ luật pháp, các chế tài vì thế việc thực hiện tỏ ra cứng nhắc, chưa ñồng bộ và phù hợp với nhu cầu của cộng ñồng và quốc gia. - Nhiều tổ chức, cá nhân khi vi phạm nhưng không nhận trách nhiệm. Tuy vậy, nhà nước vẫn chưa có biện pháp xử lý hiệu quả, ñể lại những hậu quả nặng nề cho môi trường. - Các hình thức xử lý vi phạm còn mang tính chiếu lệ, chưa ñủ sức răn ñe, ngăn ngừa. - Việc quản lý môi trường chưa thực sự mang lại hiệu quả ñối với chất lượng cuộc sống của người dân do ñó trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, trở ngại như người dân tiếp tay, bảo vệ cho lâm tặc, … - Nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của nhiều cấp ủy, lãnh ñạo các cấp, các ngành, doanh nghiệp và nhân dân chưa ñầy ñủ; ý thức bảo vệ môi trường nhìn chung còn thấp. - Việc hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường còn chậm, chưa ñồng bộ. ðội ngũ cán bộ quản lý môi trường còn thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực và trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ. Trình ñộ khoa học - công nghệ bảo vệ môi trường, xử lý, giải quyết ô nhiễm môi trường còn thấp. - Nguồn vốn ñầu tư và chi thường xuyên cho bảo vệ môi trường chưa ñáp ứng ñược yêu cầu. - Tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường diễn ra khá phổ biến. Nhiều vi phạm có tổ chức, tinh vi, một số hành vi có dấu hiệu tội phạm. IV.2.3. Quản lý tư nhân Quản lý tư nhân (cá nhân, hộ gia ñình) là hình thức quản lý thấp nhất về quy mô. Trong ñó, mỗi cá thể là một chủ thể ñược giao trách nhiệm quản lý chất lượng môi trường ở một khu vực trong một lĩnh vực nào ñó. Ví dụ như: Quản lý ñất, quản lý rừng, quản lý nguồn lợi thủy sản,… Nhưng nếu quá nhấn mạnh ñến hình thức quản lý tư nhân lại dẫn ñến những hậu quả xã hội khác. Như ở Philippin người ta chỉ coi trọng quản lý rừng tư nhân và ñã gây nên hậu quả xã hội: phân hoá giàu nghèo mãnh liệt, Nhà nước mất quyền lợi, không kiểm soát ñược hoạt ñộng sản xuất kinh doanh về rừng của tư nhân.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hình 15. Sơ ñồ ví dụ cho hình thức quản lý nguồn tài nguyên rừng ở nông hộ Trên cơ sở phân tích sơ ñồ trên chúng tôi nhận thấy hình thức này có những ưu ñiểm cũng như hạn chế sau: * Ưu ñiểm: - Phù hợp với chính sách hiện hành nên dễ thực hiện. - Người nhận ñất nhận rừng có chủ quyền trên mảnh ñất của mình (có sổ ñỏ) nên có ñiều kiện vay vốn ngân hàng ñể ñầu tư, phát triển, chủ ñộng kế thừa, chuyển nhượng. - Gắn ñược trách nhiệm với quyền lợi của người ñược nhận ñất, nhận rừng. - Phát huy ñược sự năng ñộng của nông hộ trong việc quản lý phát triển rừng. * Nhược ñiểm: - Phân chia ñất rừng cụ thể về mặt pháp lý ñến từng hộ có nguy cơ làm mất truyền thống quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng ñồng, dòng họ. ðây là tập quán truyền thống quý báu của người dân bản ñịa, họ thường coi tài sản từ thiên nhiên là của cả cộng ñồng, mọi người ñều có quyền hưởng. - Thời gian nhận ñất nhận rừng khá dài (thường từ 20 - 50 năm) nên khi gia ñình tách hộ sẽ có nguy cơ phát sinh mâu thuẫn, xé lẻ rừng vốn diện tích ñã nhỏ bé. - Có khả năng phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ trong phân chia lợi ích, phân chia các loại rừng giàu nghèo, vị trí xa gần khác nhau. Trong một buôn vẫn có hộ không ñược nhận ñất nhận rừng. - Khó thúc ñẩy các phương thức hợp tác trong quản lý, phát triển rừng. - Trình ñộ các hộ khác nhau nên việc nhận thức và thực hiện việc quản lý phát triển rừng sẽ không ñồng ñều. - Dễ mất rừng do một số hộ quá khó khăn hoặc vì tham lợi trước mắt mà sang nhượng rừng trái phép cho những người sản xuất nông nghiệp. IV.2.4. Quản lý cộng ñồng WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Quản lý cộng ñồng (thôn, bản, nhóm hộ, nhóm người cùng hưởng lợi). Mặc dù cộng ñồng không phải là một chủ thể kinh tế, nhưng ñây là một loại hình tập thể rất phù hợp với phong tục tập quán của người dân. công ñồng cũng là một chủ thể sở hữu tư liệu sản xuất. Hình thức này cũng có mặt mạnh, mặt yếu của nó. ðối với ñồng bào dân tộc Tây Nguyên, buôn làng có lịch sử phát triển và tồn tại khá bền vững. Họ ñã từng gắn bó với nhau trong sản xuất, ñời sống, chống chọi với thiên nhiên và các thế lực thù ñịch khác ñể tồn tại và phát triển. Quản lý rừng cộng ñồng không phải là hình thức quản lý mới ra ñời, mà nó vốn là loại hình quản lý cổ truyền của người dân ñịa phương, cùng quản lý và cùng hưởng thụ. Hình thức này ñã tạo nên các phương thức sử dụng tài nguyên lâu bền và gắn liền với vốn kiến thức bản ñịa về hệ sinh thái rừng của người dân ñịa phương. Quản lý rừng cộng ñồng gắn liền với người dân ñịa phương miền núi. Kiểu quản lý này phổ biến và ñã tồn tại trong một thời gian rất dài, khi mà tài nguyên rừng ñang còn dồi dào và khi Nhà nước chưa ñủ sức quản lý ở những vùng xa xôi. Hiện nay, tại nhiều ñịa phương có những khu rừng cộng ñồng cổ truyền hiện vẫn tồn tại và phát triển. Sự tồn tại của một số khu rừng cộng ñồng cho thấy bản thân hình thức quản lý rừng cộng ñồng có những ưu ñiểm nhất ñịnh. Vậy thì tại sao chúng ta không nghĩ ñến việc tạo ñiều kiện ñể hình thức quản lý rừng cộng ñồng cùng tồn tại với hai hình thức quản lý rừng nhà nước và rừng tư nhân? Trên thực tế, không phải bất cứ khu rừng nào Nhà nước cũng quản lý ñược (những khu rừng nhỏ, phân tán, ít giá trị) và quản lý tư nhân cũng không thể phủ hết những phần rừng còn lại. Hiện tại, trong tổng số khoảng 10 triệu ha ñất có rừng của cả nước, ñã giao ñược 6 triệu ha cho tổ chức kinh tế (lâm trường, ñơn vị kinh tế) và 2 triệu ha cho nông hộ (năm 1998), cùng với khoảng 1 triệu ha rừng ñặc dụng; số rừng/ñất rừng còn lại (khoảng 1 triệu ha) vẫn chưa có chủ quản lý. Vậy thì, phần ñất còn lại ai sẽ là người quản lý của những “khu rừng vô chủ” ñó ? Nên chăng cùng với giao rừng/ñất rừng cho tư nhân hãy trao lại những khu rừng chưa có chủ này cho các cộng ñồng vốn trước kia ñã là “chủ” của nó? IV.2.5. Quản lý dựa vào cộng ñồng Về mặt lý luận, cộng ñồng ñịa phương ñóng vai trò rất quan trọng ñối với quá trình thực hiện và giám sát quá trình thực hiện các quy ñịnh của quy ước. Tuy nhiên, theo truyền thống, họ coi công tác bảo vệ và phát triển môi trường là nhiệm vụ của các cơ quan chức năng ñóng trên ñịa bàn. ðây cũng chính là lý do giải thích tại sao việc thực hiện các quy ước bảo vệ và phát triển môi trường tại cộng ñồng còn chưa thực sự có hiệu quả. ðiều này ñòi hỏi phải có sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa chính quyền các cấp, ñoàn thể của ñịa phương ñể việc thực hiện các quy ñịnh của quy ước thực sự có hiệu quả. Những bài học kinh nghiệm - Cách tiếp cận áp ñặt “từ trên xuống” ñã không tạo ra sự tham gia tích cực của cán bộ và người dân ñịa phương vào việc quản lý tài nguyên cùng với sự quản lý yếu kém, sự thụ ñộng trong việc lập kế hoạch và sự phụ WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

thuộc về tài chính của chính quyền ñịa phương vào chính quyền trung ương là những nguyên nhân chính hạn chế thành công của các chương trình, chính sách quản lý tài nguyên của chính phủ trong thời gian qua. - Chính quyền ñịa phương cấp cơ sở cần ñược trao nhiều quyền hơn và cần ñược ñảm bảo các ñiều kiện cần thiết về các nguồn lực, khả năng tiếp cận thông tin và hành lang pháp lý thuận lợi ñể thực thi các quyền ñược trao. - ðể sự tham gia thực sự có hiệu quả cần xác ñịnh sự hưởng lợi rõ ràng cho các bên có liên quan trong quản lý tài nguyên, kể cả các cán bộ ñược trao quyền và người dân ñịa phương, có như vậy mới tạo ra ñộng lực cho sự tham gia. - Người dân cần ñược thông tin ñầy ñủ về các chương trình dự án của chính phủ ñể họ có thể ra các quyết ñịnh ñúng ñắn và phù hợp về việc tham gia của họ vào các chương trình chính sách này. - Cần có cơ chế thích hợp cho việc kiểm tra, giám sát các hoạt ñộng của các tổ chức và cá nhân ñược trao quyền trong quá trình thực thi các nhiệm vụ ñược giao,t ừ ñó ñưa ra những biện pháp thích hợp nâng cao trách nhiệm giải trình ñối với cấp trên và cả ñối với người dân ñịa phương của các cá nhân, tổ chức ñược trao quyền. V. PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG V.1. Giáo dục môi trường "Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt ñộng giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có ñược sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo ñiều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái". Mục ñích của Giáo dục môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo ñói, tận dụng các cơ hội và ñưa ra những quyết ñịnh khôn khéo trong sử dụng tài nguyên. Hơn nữa, nó bao hàm cả việc ñạt ñược những kỹ năng, có những ñộng lực và cam kết hành ñộng, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, ñể giải quyết những vấn ñề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn ñề mới nảy sinh. V.2. Truyền thông môi trường Truyền thông ñược hiểu là một quá trình trao ñổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái ñộ giữa hai hoặc một nhóm người với nhau. "Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu ñược các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của chúng và cách tác ñộng vào các vấn ñề có liên quan một cách thích hợp ñể giải quyết các vấn ñề về môi trường" [7]. Truyền thông môi trường không nhằm quá nhiều vào việc phổ biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẻ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm khả năng giải quyết các vấn ñề môi trường cho các nhóm người trong cộng ñồng xã hội. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Mục tiêu của truyền thông môi trường nhằm: •

Thông tin cho người bị tác ñộng bởi các vấn ñề môi trường biết tình trạng của họ, từ ñó họ quan tâm ñến

việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục. •

Huy ñộng các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết ñịa phương tham gia vào các chương trình bảo vệ môi

trường. •

Thương lượng hoà giải các xung ñột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường giữa các cơ quan, trong nhân

dân. •

Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi trường, xã hội hoá công tác bảo

vệ môi trường. •

Khả năng thay ñổi các hành vi sẽ ñược hữu hiệu hơn thông qua ñối thoại thường xuyên trong xã hội.

Truyền thông môi trường ñược thực hiện chủ yếu qua các phương thức sau: •

Chuyển thông tin tới từng cá nhân qua việc tiếp xúc tại nhà, tại cơ quan, gọi ñiện thoại, gửi thư.

Chuyển thông tin tới từng nhóm qua hội thảo, tập huấn, huấn luyện, họp nhóm, tham quan, khảo sát...

Chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thông ñại chúng: báo chí, tivi, radio, pano, áp phích, tờ rơi,

phim ảnh,.... •

Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lưu ñộng, tham gia hội diễn, các chiến dịch, tham gia các

lễ hội, các ngày kỷ niệm... PHẦN III. KẾT LUẬN Muốn phát triển bền vững thì trong phát triển phải tính ñến yếu tố môi trường. Sự phân tích của các tác giả theo 3 vấn ñề tác ñộng ñến môi trường ñể chúng ta lựa chọn, xem xét cả trên bình diện quốc tế, quốc gia, vùng lãnh thổ và từng ñịa phương. Suy cho cùng thì mỗi chúng ta cần phấn ñấu cho một môi trường trong sạch, cho sự phát triển bền vững của cả chúng ta và các thế hệ mai sau. Quản lí môi trường là một lĩnh vực của khoa học môi trường, với mục tiêu là sự phát triển bền vững và làm cho môi trường sạch và xanh nhằm ñảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân, hạn chế tối ña các tác ñộng có hại ñối với môi trường do các hoạt ñộng phát triển gây nên. Công tác quản lý môi trường rất cần sự chung tay ủng hộ của các cơ quan ñoàn thể và người dân, trong ñó vai trò không thể thiếu của những nhà khoa học nhằm ñưa ra những giải pháp ñúng ñắn và tối ưu nhất. Tiếp tục ñẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền nâng cao ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường ñến tất cả các ñối tượng trong xã hội. Tăng cường nghiên cứu, áp dụng các thành tựu của khoa học kĩ thuật vào công tác quản lí môi trường ñể nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu cho các quá trình sản xuất và hạn chế tối ña các tác ñộng có hại ñối với môi trường của các quá trình này. 2. Sự tác ñộng của môi trường ñến chất lượng dân số. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

2.1. Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến chất lượng dân số, ảnh hưởng ñến cuộc sống của con người: - Ảnh hưởng ñến phương thức sống và lấy thức ăn: - Các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng: - Ảnh hưởng của môi trường ñịa hóa: - Tác ñộng của tài nguyên lên dân số: Cạn kiệt tài nguyên: - Tác ñộng của ô nhiễm lên dân số: Các hoạt ñộng sinh sống và sản xuất của con người ñã gây suy thoái và ô nhiễm môi trường, và ngược lại, môi trường ô nhiễm ñã tác ñộng lên con người: Ô nhiễm có thể làm giảm dân số cũng như giảm sự phát triển xã hội, kinh tế và công nghệ. Ô nhiễm làm gia tăng tử vong và bệnh tật nên ảnh hưởng xấu lên kinh tế và xã hội. Ô nhiễm có thể làm thay ñổi thái ñộ của con người từ ñó làm thay ñổi luật lệ, cách thức khai thác và sử dụng tài nguyên. Ô nhiễm là vấn ñề lớn, mang tính toàn cầu, tác hại trực tiếp ñến sức khỏe. Sức khỏe và môi trường sống là hai vấn ñề liên quan mật thiết với nhau; còn sức khỏe cư dân là một bức tranh tổng hợp nhất về chất lượng môi trường. 2.1.1. Môi trường ñất: 2.1.2. Môi trường nước: Môi trường nước bao gồm mọi nguồn nước ở ñại dương, biển, các sông, hồ, băng tuyết, nước 2.1.3. Môi trường không khí: 2.1.4. Diện tích ñất rừng: Giải pháp cho các vấn ñề về rừng ðể bảo vệ và phát triển rừng cần tiến hành các giải pháp sau: 1- Bảo vệ nguyên trạng một số khu vực rừng ñặc biệt có giá trị; 2- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng; 3- Hạn chế ô nhiễm môi trường;

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

4- Phòng chống cháy rừng; 5- Trồng và bảo vệ rừng; 6- Hạn chế, thay ñổi mô hình tiêu thụ và giảm lãng phí gỗ rừng; 7- Phát triển kinh tế, xóa ñói giảm nghèo, ñặc biệt là cho các cộng ñồng ñịa phương có rừng; 8- Hợp tác quốc tế, hỗ trợ nguồn tài chính bảo vệ rừng cho khu vực các cộng ñồng nghèo, các quốc gia ñang phát triển, ñền bù những thiệt hại kinh tế liên quan tới hạn chế khai thác rừng thuộc lãnh thổ của họ vì mục ñích sinh thái, môi trường. 2.1.5. Công tác bảo tồn thiên nhiên và ña dạng sinh học: 2.2. Môi trường xã hội. 2.2.1. ðiều kiện sống: Những yếu tố của môi trường sống luôn ảnh hưởng trực tiếp rất lớn ñến cuộc sống, ñến sự phát triển của con người, ñến chất lượng dân số của một quốc gia, một khu vực và của cả thế giới. Môi trường xã hội là môi trường mà con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường. Môi trường xã hội bao gồm: chính trị, kinh tế, văn hoá, thể thao, du lịch, giáo dục... xoay quanh con người và con người lấy ñó làm nguồn sống, làm mục tiêu cho mình. Môi trường xã hội tốt thì các nhân tố cấu thành môi trường sẽ bổ trợ cho nhau, con người sống sẽ ñược hưởng ñầy ñủ các quyền: sống, làm việc, cống hiến, hưởng thụ. Kinh tế : ðối với mỗi quốc gia, nền kinh tế luôn ñóng một vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng ñất nước, nâng cao ñời sống của người dân và nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của xã hội mỗi quốc gia. Hiện nay, Việt Nam ñang hướng nền kinh tế thị trường của mình theo hướng phát triển bền vững, phát triển nền kinh tế của quốc gia, nâng cao ñời sống của nhân dân, phát triển kinh tế ñáp ứng nhu cầu sống của con người. Và nó là ñiều kiện ñể giúp cho sự phát triển, nâng cao chất lượng dân số của Việt Nam. Nền kinh tế thị trường ñã có những tác ñộng vô cùng to lớn ñến ñời sống của con người. Nền kinh tế phát triển thúc ñảy xã hội phát triển, nâng cao ñời sống nhân dân, ñáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của con người. Nền kinh tế phát triển cũng có tác ñộng lớn ñến chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống của người dân, mà chủ yếu ñược thể hiện về mặt ñáp ứng ñày ñủ, nâng cao cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần trong cuộc sống của người dân. Chúng ta có thể thấy rất rõ ảnh hưởng mà nền kinh tế tới người dân, cuộc sống của họ.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trước tiên là nền kinh tế phát triển sẽ ñáp ứng ñược các nhu cầu về thể chất cho người dân. Kinh tế phát triển ñảm bảo cho cuộc sống của người dân, ñáp ứng nhu cầu về vật chất như ăn, uống, ở, ñảm bảo ñủ dinh dưỡng, sức khoẻ ñược ñảm bảo tránh ñược các bệnh tật…Chúng ta có thể thấy rõ lợi ích mà nền kinh tế ñem lại, người dân không bị thiếu ñói, ăn uống ñủ chất, ñiều kiện sống của người dân tăng lên…Theo ñó là sự phát triển về chiều cao, cân nặng, sức khoẻ, sức bền, sự khéo léo và ñiều thấy rõ nhất là tuổi thọ trung bình của người dân ñã tăng lên khá cao là 72 tuổi (so với năm 1998 là 65 tuổi). Chúng ta có thể thấy, nền kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống người dân. Nhu cầu của người dân ngày càng cao, giờ nó không phải là cơm no áo ấm nữa mà là ăn ngon mặc ñẹp. Nếu như năm 1945, khi mà nước ta vừa giành ñược ñộc lập, ñất nước còn nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế nghèo nàn, cuộc sống của người dân vô cùng cực khổ, không có ñủ lương thực thực phẩm ñể sống… Và hậu qủa khi ñó là hàng triệu người dân Việt Nam ñã bị chết ñói, hàng triệu người dân thì mù chữ…Tình hình ñất nước khi ñó vô cùng khó khăn, ñể khắc phục tình hình ñất nước, giúp người dân vượt qua khó khăn có ñược cuộc sống tốt hơn, ðảng và Nhà nước ta ñã thực hiện “diệt giặc ñói, giặc dốt”, cái ñói cái dốt cũng ñáng sợ như giặc ngoại xâm. Thứ hai là tác ñộng của nền kinh tế ñến sự phát triển trí tuệ con người. Khi kinh tế phát triển, ñời sống nhân dân ñược ñảm bảo và nâng cao hơn, con người ñược ăn uống ñầy ñủ, cuộc sống sung túc hơn…là yếu tố góp phần nâng cao trí tuệ, trình ñộ văn hoá, khả năng làm việc và nâng cao tay nghề, trình ñộ khoa học kỹ thuật,…của con người. ðặc biệt, sự phát triển kinh tế còn là ñộng lực ñể nhà nước phát triển yếu tố con người. Nước ta ñã thực hiện tốt việc phổ cập giáo dục tiểu học, hướng tới phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở, số người ñược ñoà tạo tay nghề, có bằng ñại học,…cũng ngày càng tăng lên. ðiều này không chỉ góp phần thúc ñẩy ñất nước, xã hội phát ttriển hơn mà còn cho thấy chất lượng dân số của Việt Nam cũng tăng lên. Thứ ba, là sự phát triển về mặt tinh thần trong cuộc sống của người dân. Kinh tế thúc ñẩy xã hội phát, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn cả nhu cầu về tinh thần (bao gồm: vui chơi giải trí, văn hoá, thông tin, hoạt ñộng xã hội…). Và nền kinh tế cũng ñã góp phần không nhỏ ñể ñáp ứng nhu cầu ñó của con người. Ngày nay con người có nhiều ñiều kiện và cơ hội hơn ñể phát triển, vui chơi, thư giãn, tham gia các hoạt ñộng xã hội một cách sôi nổi…Con người cũng có nhiều hình thức thư giãn hơn, góp phần làm cho cuộc sống của con người thêm phong phú, sinh ñộng hơn. Nhưng nói ñến nền kinh tế, ngoài các mặt mạnh mà nền kinh tế ñem lại cho con người thì chúng ta cũng phải nói tới ñiểm tiêu cực của nó với cuộc sống, xã hội. Sự phát triển nền kinh tế thị trường kéo theo sự phát triển cuả xã hội, sự du nhập của những nền văn hoá khác nhau trên thế giới…ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến cuộc sống, nền văn hoá dân tộc. ðó là lối sống thiếu lành mạnh, ỷ lại ở một bộ phận thanh thiếu niên, là sự tha hoá về ñạo ñức, là lối sống thực dụng coi trọng ñồng tiền, tệ nạn xã hội gia tăng…ñã dần phá vỡ văn hoá truyền thống dân tộc, ñến con người Việt Nam, ñến chất lượng dân số Việt Nam. Giáo dục: WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nền giáo dục cũng có tác ñộng rất lớn ñến chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống. Nền giáo dục của mỗi nước phản ánh sự phát triển của ñất nước ñó, phản ánh chất lượng cuộc sống, chất lượng dân số của ñất nước ñó. Một nước có nền giáo dục phát triển thì người dân của nước ñó cũng sẽ có trình ñộ, văn hoá cao. Việt Nam ñược là một nước có nhiều thành tựu và mặt giáo dục. Từ xưa, cha ông ta ñã rất coi trọng công tác giáo dục, ñào tạo nhân tài cho ñất nước. Bằng chứng là các khoa thi kén chọn nhân tài cho ñất nước ñã ñược tổ chức từ rất lâu, tù các triều ñại nhà Lý, Lê, Trần…Rồi khi ñất nước vừa giành ñược ñộc lập, chúng ta ñã chủ trương xoá nạn mù chữ “diệt giặc dốt”, nâng cao dân trí ñất nước. Và ñến bây giờ, nhà nước ta vẫn rất coi trọng công tác giáo dục, ñoà tạo con người thành những nhân tài cho ñất nước. Hiện nay, việc giáo dục ñược thực hiện trên toàn quốc, nâng cao tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ ñi học, phổ cập giáo dục tiểu học, nâng cao tỷ lệ người có bằng ñại học, số người ñược ñào tạo nghề,…ngày một tăng cao hơn. Nhưng nói ñến nền kinh tế, ngoài các mặt mạnh mà nền kinh tế ñem lại cho con người thì chúng ta cũng phải nói tới ñiểm tiêu cực của nó với cuộc sống, xã hội. Sự phát triển nền kinh tế thị trường kéo theo sự phát triển cuả xã hội, sự du nhập của những nền văn hoá khác nhau trên thế giới…ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến cuộc sống, nền văn hoá dân tộc. ðó là lối sống thiếu lành mạnh, ỷ lại ở một bộ phận thanh thiếu niên, là sự tha hoá về ñạo ñức, là lối sống thực dụng coi trọng ñồng tiền, tệ nạn xã hội gia tăng…ñã dần phá vỡ văn hoá truyền thống dân tộc, ñến con người Việt Nam, ñến chất lượng dân số Việt Nam. Giáo dục ñã có ảnh hưởng lớn ñến nâng cao chất lượng dân số. Khi con người ñược ñào tạo, ñược giáo dục, có kiến thức xã hội, tri thức thì ñó sẽ là hành trang giúp con người sống tốt trong xã hội. Có kiến thức con ngưòi sẽ có biết cách chăm sóc sức khỏe, chăm sóc bản thân và mọi người, biết cách bảo vệ bản thân mình khỏi các bệnh tật, các tệ nạn trong xã hội. Giáo dục giúp nâng cao trình ñộ văn hoá của con người, trí tuệ của con người ngày càng nâng cao hơn, con người có khả năng sáng tạo, có những phát chế, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật…ñể nâng cao cuộc sống của mình, giúp con người có cuộc sống cao hơn. Ngoài ra, học tập cũng là cơ hội ñể con người tiếp cận các nền văn hoá tiên tiến trên thế giới, làm phong phú thêm ñời sống tinh thần của con người. Có trí tuệ, kiến thức con người sẽ có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt ñộng xã hội, hoạt ñộng văn hoá nhiều hơn. Và nó làm cho ñời sống tinh thần của con người thêm phong phú, ña dạng hơn. Văn hoá: Môi trường mà con người sống và chịu ảnh hưởng có tác ñộng không nhỏ ñến chất lượng dân số. Nếu con người sống trong một môi trường lành mạnh, phát triển, có ñiều kiện tốt ñể phát triển thì chất lượng dân số tại khu vực ñó sẽ cao hơn là nơi mà có ñiều kiện sống không ñược ñảm bảo. Văn hoá mỗi nơi khác nhau và con người sẽ chịu sự ảnh hưởng khác nhau từ các nền văn hoá khác nhau.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nền văn hoá sẽ có tác ñộng lớn ñến nhận thức của người dân, cuộc sống của người dân, lối sống của người dân…Văn hoá là nét ñặc trưng của mỗi vùng, mỗi dân tộc. Văn hoá có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến sự phát triển thể chất, trí tuệ và tinh thần của con người. Về mặt thể chất: văn hoá là các thói quen sinh hoạt, ăn uống,…có ảnh hưởng ñến sự phát triển thể chất của con người. Nếu thói quen ăn uống hợp vệ sinh, ñiều ñộ, ñúng cách…, nếu thói quen sinh hoạt của con người là hợp lý, tốt thì sẽ giúp con người có sức khoẻ, có thể lực tốt, tráng ñược bệnh tật. Chúng ta có thể thấy, nhiều dân tộc ở nước ta có thói quen sống du canh du cư, ñây là một thói quen không tốt. Nó không chỉ ảnh hưởng ñến cuộc sống của chính họ (cuộc sống không ổn ñịnh, kinh tế không phát triển, ñời sống của người thêm khó khăn…)mà còn ảnh hưởng ñến sự phát triển của xã hội, ñến môi trường (ñốt nương làm rẫy, chặt phá rừng…làm thiên tai càng ngày càng nhiều hơn…). Hay ở một số dân tộc lại có thói quen là tắm nước lạnh cho trẻ (dù trời lạnh giá, họ cho rằng như vậy sẽ giúp trẻ tránh tà, bệnh tật…), ñiều này là hoàn toàn không tốt vì như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của trẻ… Về mặt trí tuệ: văn hoá cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp sự phát triển trí tuệ của con người. Nền văn hoá tiên tiến, phát triển sẽ giúp cho trí tuệ con người phát triển. Mỗi nền văn hoá có tác ñộng khác nhau ñến cuộc sống con người. Văn hoá là vốn kiến thức giúp cho con người học hỏi những kinh nghiệm sống, ñó thường là những tinh hoa ñã ñược ñúc kết từ những kinh nghiệm của cha ông, lớp người ñi trước. Nó là những bài học ñể giáo dục cho lớp thế hệ ñi sau. Về mặt tinh thần: Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển, xã hội phát triển, nền văn hoá Việt Nam cũng sẽ chịu sự tác ñộng, tiếp nhận những nền văn hoá khác nhau của những dân tộc khác. Nó làm cho văn hoá Việt Nam cũng có nhiều thay ñổi, con người cũng tiếp nhận những giá trị văn hoá ñó, làm cho ñời sống tinh thần của con người thêm phong phú, ña dạng hơn. Con người có cơ hội tiếp cận các nền văn hoá tiên tiến, tiếp nhận các thành tựu văn hoá, khoa học kỹ thuật làm cho ñời sống tinh thân của nhân dân trở nên giàu có, và có nhiều cơ hội giao lưu với văn hoá các nước, học hỏi nhiều ñiều hay ñể phục vụ nhu cầu sống, làm việc và học tập của mình. Nhưng bên cạnh ñó, văn hoá cũng có ảnh hưởng tiêu cực ñến cuộc sống của người dân. ðó là những văn hoá, những hủ tục, lối suy nghĩ lạc hậu, hay là những văn hoá phẩm du nhập vào nước ta…ñã làm cho nền văn hoá của ta bị phá vỡ, ảnh hưởng ñến nhận thức, sự phát triển của con người. Ví như chúng ta có thể thấy tác hại mà những văn hoá phẩm ñồi truỵ, lối sống Tây phương du nhập vào nước ta… 2.2.2. Phong tục tập quán: Dưới ñây chúng xem xét những phong tục tập quán của vùng miền núi và ñồng bào các dân 2.2.3. Một số yếu tố khác có tác ñộng trực tiếp ñến chất lượng dân số: Việc xử lý rác thải: WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Xây dựng nhà vệ sinh ñạt tiêu chuẩn: 3. Một số giải pháp. 3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng dân số: Xác ñịnh những thách thức hiện hữu ñặt ra cho dân số Việt Nam, ñề án “Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam giai ñoạn 2007 - 2020” ñưa ra 7 giải pháp. ðầu tiên là giải pháp về chính sách và tổ chức quản lý. ðó là các chính sách duy trì mức sinh hợp lý ñể có cơ cấu dân số ñảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng và mở rộng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe gia ñình và phúc lợi xã hội; kiểm soát tỉ lệ giới tính khi sinh; hỗ trợ cá nhân, gia ñình có các vấn ñề về bệnh di truyền; nâng cao phúc lợi xã hội; ñảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản cho người di cư. Giải pháp tiếp theo ñược ñưa ra là nhóm các hoạt ñộng truyền thông giáo dục, chuyển ñổi hành vi ñể tạo sự cam kết ủng hộ của các cấp ðảng uỷ, chính quyền, các tổ chức xã hội về chương trình nâng cao chất lượng dân số; tăng cường tuyên truyền tư vấn, hỗ trợ nâng cao sức khỏe thể chất, trí tuệ và tinh thần cho các nhóm ñối tượng ñặc biệt; triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ và vận ñộng ñể tăng sự chấp nhận sàng lọc sơ sinh tại cộng ñồng; ñào tạo, cung cấp thiết bị cho các trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số cấp tỉnh, thành phố. Nâng cao tầm vóc, thể lực người Việt Nam và trình ñộ dân trí cũng là hai nhóm giải pháp ñể nâng cao chất lượng dân số trong thời ñiểm hiện tại. ðây là giải pháp yêu cầu có sự phối hợp tích cực của hệ thống y tế chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, vị thành niên, người cao tuổi và sự tham gia của ngành giáo dục. Bên cạnh ñó, ñề án ñưa ra 3 giải pháp tiếp theo: Xây dựng và nâng cao ñời sống văn hoá tinh thần; Tăng cường các dịch vụ xã hội chủ yếu có ảnh hưởng tới chất lượng dân số; ñẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học ứng dụng phục vụ nâng cao chất lượng dân số. Ngoài những giải pháp chung cho vấn ñề này, theo những phân tích ở trên, chúng ta cần xây dựng một giải pháp riêng cho yếu tố môi trường với việc nâng cao chất lượng dân số. Như ñã nêu ở phần mở ñầu, chất lượng môi trường có tác ñộng qua lại với chất lượng dân số. Nâng cao chất lượng môi trường nghĩa là nâng cao chất lượng dân số, và ñể nâng cao ñược chất lượng môi trường, ñiều ñầu tiên là phải nâng cao nhận thức của người dân. Nhà nước ta ñã ban hành luật bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu những tác hại, những rủi ro mà ô nhiễm môi trường, phá hủy môi trường mang ñến cho con người. Theo ñiều 6 chương I: những hoạt ñộng bảo vệ môi trường ñược khuyến khích, gồm các hoạt ñộng như sau:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1. Tuyên truyền, giáo dục và vận ñộng mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và ña dạng sinh học. 2. Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. 3. Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải. 4. Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô zôn. 5. ðăng ký cơ sở ñạt tiêu chuẩn môi trường, sản phẩm thân thiện với môi trường. 6. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường. 7. ðầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với môi trường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường. 8. Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản ñịa; lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường. 9. Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện với môi trường. 10. Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt ñộng dịch vụ giữ gìn vệ sinh môi trường của cộng ñồng dân cư. 11. Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa bỏ hủ tục gây hại ñến môi trường. 12. ðóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt ñộng bảo vệ môi trường. ðây là những giải pháp ñể thực hiện công tác bảo vệ môi trường. ðồng thời, theo ñiều 7 chương I: những hành vi bị nghiêm cấm: 1. Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. 2. Khai thác, ñánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ diệt, không ñúng thời vụ và sản lượng theo quy ñịnh của pháp luật. 3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, ñộng vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh. 4. Chôn lấp chất ñộc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không ñúng nơi quy ñịnh và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

5. Thải chất thải chưa ñược xử lý ñạt tiêu chuẩn môi trường; các chất ñộc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào ñất, nguồn nước. 6. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi ñộc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép. 7. Gây tiếng ồn, ñộ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 8. Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không ñạt tiêu chuẩn môi trường. 9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức. 10. Nhập khẩu, quá cảnh ñộng vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép. 11. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố ñộc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 12. Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên. 13. Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt ñộng bảo vệ môi trường. 14. Hoạt ñộng trái phép, sinh sống ở khu vực ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác ñịnh là khu vực cấm do mức ñộ ñặc biệt nguy hiểm về môi trường ñối với sức khỏe và tính mạng con người. 15. Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt ñộng bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn ñến gây hậu quả xấu ñối với môi trường. 16. Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quy ñịnh của pháp luật. Cần thực hiện triệt ñể, ngăn chặn và có biện pháp xử lý kịp thời, ñúng luật, có sức răn ñe cho những kẻ hủy hoại môi trường. Trong khi thực hiện bảo vệ môi trường, cần có sự tham gia của toàn dân. Các cấp chính quyền chỉ ñạo phải làm tốt công tác của mình, tránh lạm dụng chức quyền tư lợi cá nhân, xử phạt nghiêm minh những cán bộ vi phạm. ðồng thời, tuyên truyền, giáo dục, kêu gọi người dân cùng tham gia bảo vệ môi trường. Cùng với ñó là việc hợp tác ký kết chung bảo vệ môi trường giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, vì bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung, không của riêng một cá nhân hay tổ chức nào, và vấn ñề môi trường ñang trở nên bức bách, là vấn ñề của toàn cầu. Yêu cầu cần có sự hợp tác giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ mới ñảm bảo thực hiện ñược tốt, chất lượng môi trường ngày một nâng cao. DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

I. DÂN SỐ VÀ SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ I.1. Dân số và sự bùng nổ dân số trên thế giới. Dân số thế giới tăng trung bình 86 triệu người/năm, dự ñoán ñến năm 2025 dân số thế giới khoảng 8,3 tỉ và vào năm 2050, dân số là 10 tỉ người. Nhìn chung dân số toàn thế giới trong vài chục năm gần ñây tăng rất nhanh và tập trung chủ yếu là ở các nước ñang phát triển. Các nước ñang phát triển có kết cấu dân số trẻ vì lứa tuổi dưới 15 chiếm khoảng 40% tổng số dân. Với lực lượng trẻ tiềm tàng như vậy, dù có giảm tỉ suất sinh tới mức chỉ ñủ ñể tái sản xuất dân cư giản ñơn (2 con/gia ñình), số dân vẫn cứ tiếp tục tăng trong một khoảng thời gian dài trước khi ñạt tới sự ổn ñịnh.Một số nước ñang phát triển có chiều hướng ổn ñịnh, nhưng cũng có những nước dân số tiếp tục tăng cao-thường ñi cùng với các hiện tượng như nghèo ñói, hạn chế giới nữ, và mật ñộ di cân cao. Ở các nước phát triển, dân số tăng chậm thậm chí có nước giảm. Các nước kinh tế phát triển thường có loại hình kết cấu dân số già. Nguyên nhân chủ yếu là do mức gia tăng tự nhiên thấp và số người cao tuổi ngày càng nhiều hơn. Hậu quả, chất lượng dân số của các nước ñang phát triển ñã thấp ngày càng thấp hơn so với các nước phát triển. Chất lượng dân số là sự phản ánh các ñặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số, ñược ñánh giá qua một số tiêu chí như trình ñộ văn hóa, tuổi thọ trung bình và thu nhập bình quân ñầu người, chất lượng sức khỏe trẻ sơ sinh… I.2. ðặc ñiểm dân số ở Việt Nam. I.2.1. Dân số Việt Nam có quy mô lớn, mật ñộ dày, và ñang tiếp tục tăng.

Nước ta là một nước ñông dân, tính ñến 0h ngày 1/4/2009, tổng số dân của là 85.789.573 người, trong ñó nam chiếm 42.482.549 người tương ñương 49,5%, nữ chiếm 43.307.024 tương ñương 50,5%. Với dân số hiện nay, Việt Nam ñông dân ñứng thứ 3 trong khu vực ðông Nam Á và ñứng thứ 14 trên thế giới. I.2.2. Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ. Hiện số người 29 tuổi trở xuống chiếm 61,6% và số người 34 tuổi trở xuống chiếm 70% dân số cả nước. Cơ cấu giới tính trẻ sơ sinh có những biểu hiện mất cân ñối nghiêm trọng - hiện 115 bé trai / 100 bé gái (mức chuẩn của thế giới là 106 bé trai/ 100 bé gái). Sự mất cân ñối này còn diễn ra rất khác nhau ở các vùng khác nhau. Tuy nhiên, do giảm sinh nhanh và tuổi thọ tăng, dân số nước ta ñang trong quá trình già hóa. Dân số Việt Nam ñang bước vào thời kỳ quá ñộ chuyển từ dân số trẻ sang tình trạng dân số già. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

I.2.3. Chất lượng dân số Việt Nam còn thấp. Chất lượng dân số còn thấp cả về sức khỏe, dinh dưỡng, chỉ số chiều cao, cân năng, và trình ñộ văn hóa, kỹ năng sống..., nói chung là cả về thể lực, trí lực và tâm lực, chưa ñáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nư���c. III. MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Sự phát triển xã hội là sự phát triển của con người về thể trạng, nhận thức, tư tưởng,quan hệ xã hội, khả năng tác ñộng sâu sắc vào tự nhiên và về trình ñộ hưởng thụ những sản phẩm do con người làm ra. Các vấn ñề như nhu cầu về nước, thực phẩm, và năng lượng; tuổi thọ, sức khỏe, giáo dục, sự ña dạng văn hóa, các dân tộc, chủng tộc, phong tục tập quán ñều có ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững. Dân số ñông thì sức lao ñộng nhiều, sản xuất nhiều của cải vật chất và cũng tiêu thụ nhiều của cải hơn. Dân số quá thấp thì sức lao ñộng không ñủ, không thể có tồn tại và phát triển xã hội thì không thể phát triển bền vững ñược. Mục tiêu ñặt ra ñối với quốc gia, lãnh thổ là ñảm bảo dân số ổn ñịnh, phát triển kinh tế xã hội bền vững ñảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng ñồng. Dân số và phát triển tác ñộng qua lại chặt chẽ với nhau. Bước tiến của lĩnh vực này thúc ñẩy, tạo thuận lợi cho lĩnh vực kia. Giải quyết tốt dân số nhưng kinh tế xã hội không phát triển thì chất lượng cuộc sống cũng không ñược ñảm bảo. Ngược lại kinh tế xã hội phát triển nhưng dân số tăng quá cao thì tổng sản phẩm quốc nội theo ñầu người (GDP) sẽ sụt giảm và cuối cùng chất lượng cuộc sống vẫn cứ thấp. Vấn ñề ñặt ra cho toàn thế giới là việc lồng ghép vấn ñề dân số với phát triển ñể ñảm bảo sự hài hòa. III.1.Tác ñộng tích cực của tình trạng gia tăng dân số ñến sự phát triển bền vững. Dân số là nguồn lực quan trọng ñể phát triển kinh tế. Với số dân ñông, quy mô dân số lớn, ngày càng lớn, là thị trường tiêu thụ rộng lớn ñồng thời cung cấp nguồn lao ñộng dồi dào. Trong ñó, nguồn lao ñộng “trí tuệ cao” ñặc biệt quan trọng, bằng trí tuệ mà cụ thể là sự phát triển của khoa học công nghệ từng bước xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, công nghiệp sinh thái, ñô thị sinh thái, giảm lượng nguyên liệu và năng lượng tiêu dùng trong sản xuất, nhiều “công nghệ sạch” mới ñã và ñang ñược phát triển thay vì ngăn chặn tận gốc, hay cố gắng làm giảm hậu quả của ô nhiễm, ñặc biệt là các công nghệ xử lý chất thải “cuốí ñường ống". …tiến ñến sự phát triển bền vững. Sự gia tăng dân số buộc con người phải mở rộng vùng phân bố, chuyển cư. ðể thích nghi và tồn tại, con người cải tạo môi trường sống theo hướng tích cực ñã ñóng góp không nhỏ vào sự phát triển bền vững như cải tạo các vùng ñất hoang mạc, vùng ñất ngập mặn, vùng ven biển, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc…. III.2. Tác ñộng tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số ñến sự phát triển bền vững WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Các tác ñộng tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số hiện nay biểu hiện ở các khía cạnh III.2.1. Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái ñất. Tăng dân số dẫn ñến sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực, thực phẩm, sản xuất công nghiệp ... Tăng dân số ở các nước nghèo, làm cho các nước này ñã nghèo lại càng nghèo thêm vì cạnh tranh nguồn tài nguyên, nguy cơ của nghèo khổ và nạn ñói. Tăng sức ép ñối với vấn ñề lương thực thực phẩm, ñất, nước …, gia tăng tác ñộng tới nguồn tài nguyên thiên nhiên, và môi trường của các nước này. Diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người ngày càng giảm. Sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên ñất, cùng với việc lạm dụng phân bón hóa học, khai thác rừng bừa ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của dân cư trên trái ñất dẫn ñến ñất nông nghiệp bị xói mòn và hoang mạc hóa, tăng cường hiện tượng như rửa trôi, xói mòn, mặn hoá, phèn hoá, ô nhiễm, bồi tụ không mong ñợi, hạn hán, hoang hoá, úng lụt, thoái hoá hữu cơ, xói lở bờ sông, bờ biển… ðại dương thế giới bị nạn khai thác cá bừa bãi phá hủy những rạn san hô. Nơi cư trú tự nhiên của nhiều loài ñộng vật, thực vật bị mất, ña dạng sinh học giảm súc do các hoạt ñộng và nhu cầu của con người. Khan hiếm nguồn nước do nhu cầu về nước của con người tăng do tăng dân số... Nhân loại ñang làm thay ñổi nhanh khí quyển và làm thay ñổi khí hậu. III.2.2. Gia tăng nguồn chất thải và ô nhiễm môi trường. Tăng dân số cùng với tăng lượng tiêu thụ vật chất tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực ñô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Mức ñộ ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí tăng do các chất do hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của con người từ ñó giảm sút chất lượng cuộc sống. III.2.3. Sự chênh lệch về tốc ñộ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp hoá và các nước ñang phát triển. Sự chênh lệch về tốc ñộ phát triển dân số giữa các nước công nghiệp hoá và các nước ñang phát triển gia tăng, dẫn ñến sự nghèo ñói ở các nước ñang phát triển và sự tiêu phí dư thừa ở các nước công nghiệp hoá. Nghèo ñói hoặc xa hoa ñều là bất bình ñẳng. Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa các nước phát triển công nghiệp và các nước kém phát triển dẫn ñến sự di dân ở mọi hình thức. Áp lực di dân cũng làm dân số tăng nhanh làm gia tăng ô nhiễm. Bùng nổ dân số thường xãy ra ở những nước nghèo vì trình ñộ dân trí chưa cao; các quan ñiểm truyền thống còn chi phối ñời sống xã hội ; GDP bình quân cho ñầu người còn thấp. Với một lực lượng trẻ ñông ñảo như vậy, các nước ñang phát triển, bên cạnh việc có một nguồn nhân lực dồi dào, ñang phải ñối phó với nạn thất nghiệp cao, ñặc biệt trong thanh niên. Tại hầu hết các nước ñang phát triển, do các vùng nông thôn không có ñủ các dịch vụ và cơ hội nên thanh niên phải kéo nhau tới các ñô thị ñể tìm kế sinh nhai. Phần lớn họ là những người không ñược WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

học hành và không ñược ñào tạo nghề nên chỉ có một số ít người có thể tìm ñược việc làm. Những thanh niên từ nông thôn di cư ra thành phố hoặc từ các nước nghèo ñang phát triển di cư sang các nước phát triển, ở khắp mọi nơi ñều phải ñối ñầu với nạn thất nghiệp nghiện rượu, nghiện ma tuý, thất vọng và trong một số trường hợp họ ñã tham gia vào những hoạt ñộng tội ác hoặc tự tử. Trong khi ñó, tại các nước phát triển lại xảy ra hiện tượng lão hoá dân số. Hiện nay, 77% số người già tăng thêm mỗi năm là ở các nước ñang phát triển, dự ñoán tới năm 2015 con số này sẽ là trên 80%. Bệnh tật nguy hiểm gia tăng, ñặc biệt là căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS là một trong những thách thức ñang ñặt ra cho loài người, nhất là thanh niên III.2.4. Gia tăng nhanh quá trình ñô thị hóa. Sự gia tăng dân số ñô thị và sự hình thành các thành phố lớn - siêu ñô thị làm cho môi trường khu vực ñô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng. Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không ñáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư. Ô nhiễm môi trường không khí, nước tăng lên. Các tệ nạn xã hội và vấn ñề quản lý xã hội trong ñô thị ngày càng khó khăn như lan truyền nhanh các dịch bệnh, thiếu giáo dục trong việc bảo vệ sức khỏe. III.2.5. Gia tăng dân số ảnh hưởng ñến nền kinh tế và suy giảm chất lượng cuộc sống. Dân số tăng dẫn ñến tranh việc làm, nhiều người thất nghiệp do dư thừa lao ñộng. Sản lượng lương thực, thực phẩm tăng không phù hợp với tỉ lệ tăng dân, các dịch vụ phục vụ ñời sống tăng cả về khối lượng và chất lượng, ñòi hỏi nhà nước phải tăng chi phí phúc lợi sẽ ảnh hưởng ñến nền kinh tế chung, làm thu nhập ñầu người tăng chậm hoặc không tăng. Tăng dân quá nhanh còn ảnh hưởng ñến vấn ñề y tế, giáo dục, bảo vệ bà mẹ và trẻ em, trật tự an ninh xã hội. Chất lượng cuộc sống là sản phẩm của sự tác ñộng qua lại giữa các ñiều kiện xã hội, sức khỏe, kinh tế và môi trường mà chúng ảnh hưởng tới sự phát triển của môi trường và con người. Chất lượng cuộc sống phụ thuộc vào trình ñộ phát triển xã hội, mức thu nhập, môi trường sống, quan hệ xã hội ... Chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia ñình phụ thuộc trực tiếp vào việc làm ổn ñịnh, thu nhập trung bình ñầu người, an sinh xã hội (học hành của con cái, chăm sóc sức khỏe, an ninh khu vực ...). Một số biểu hiện suy giảm chất lượng cuộc sống như năng lượng hấp thu theo ñầu người ở các nước nghèo chỉ có 2.380 kcal/ngày chủ yếu từ thực vật; các nước giàu 3.380 kcal/ngày chủ yếu là ñộng vật; 730 triệu người không ñủ calo bù ñắp cho hoạt ñộng hàng ngày.Nhiều bệnh tật tràn lan, nhiều bệnh lạ mới xuất hiện : bệnh AIDS ñang lan tràn, sốt rét; bệnh giun sán, Ebola, bệnh tim, tai biến mạch máu não, ung thư, lao ... Tình trạng sức khỏe của trẻ em và người già là yếu. Nhiều dân tộc trên thế giới, hệ thống y tế còn nghèo nàn, thu nhập thấp, nước uống an toàn và vệ sinh thì kém, và bệnh tật, và sự ốm yếu không thể tránh khỏi. Hầu hết các khu vực ñô thị ở các nước phát triển và ñang phát triển ñều giống nhau, có nhiều người thất nghiệp, cao tuổi, hoặc vượt qua khả năng của các tổ chức WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

xã hội và y tế. Sự mất cân ñối không chỉ giữa các khu vực, quốc gia mà thậm chí giữa các tộc người trong cùng một quốc gia. III.3. Những vấn ñề bức xúc do sự tăng dân tồn tại ở Việt Nam. Tất cả các dòng sông ñều ñã bị nhiễm bẩn, lượng nước lại giảm vì ô nhiễm, vì sử dụng không hiệu quả và phân phối không hợp lý, khiến cho vào mùa khô có nhiều vùng bị khô kiệt trong khi nhu cầu nước ñang gia tăng hằng ngày. Toàn bộ vùng biển ven bờ ñều ñã bị ô nhiễm từ nhẹ ñến trung bình, giảm diện tích rừng, suy thoái ña dạng sinh học. Giảm diện tích ñất trồng, suy thoái ñất do lạm dụng phân bón hóa học, khai thác quá mức tài nguyên ñất trong sản xuất nông nghiệp. Ô nhiễm chất thải rắn diễn ra ở hầu hết các ñô thị, ô nhiễm môi trường xã hội, kinh tế ñang phát triển, ñang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. IV. ðỊNH HƯỚNG ðIỀU CHỈNH DÂN SỐ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. IV.1. Khống chế gia tăng dân số tự nhiên, duy trì vững chắc xu thế giảm sinh nhưng vẫn ñảm bảo thực hiện tái sản xuất xã hội. ðây là nhiệm vụ cấp bách và thường xuyên ñể hướng cho sự gia tăng dân số theo kế hoạch cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia ñình và xây dựng quy mô gia ñình hợp lý liên quan ñến nhiều phạm vi kinh tế, xã hội, văn hóa. Cần thực hiện chính sách pháp luật tạo ñiều kiện ñể xây dựng gia ñình 1-2 con; tạo cơ hội ñể mọi thành viên trong gia ñình ñều ñược tôn trọng, xây dựng nếp sống văn hóa gia ñình; ñẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia ñình, phòng tránh thai, tư vấn sức khỏe tình dục. IV.2. Ổn ñịnh các quá trình dân cư. ðịnh hướng ñô thị hóa và di dân tốt hơn, phân bố hợp lí dân cư và lao ñộng. Các dự án phát triển cộng ñồng nông thôn phải hướng tới ñô thị hoá nông thôn, giảm các quá trình di cư. ðiều ñó ñòi hỏi các dự án phải hướng tới lợi ích của cộng ñồng ñịa phương, thu hút sự tham gia rộng rãi của nông dân, ñặc biệt là phát huy vai trò của phụ nữ nông thôn. Cải thiện cuộc sống của người nghèo ñô thị là cốt lõi của phát triển ñô thị, không cần phải song hành với phát triển nông thôn ñể kiểm soát ñược dòng di dân nông thôn - ñô thị.Những người nông dân, ngư dân thất nghiệp do côngnghiệp hoá sẽ dễ dàng ñược giải quyết việc làm tại các ñô thị và khu công nghiệp. Dân cư còn ñược phân bố lại ở các vùng thưa dân nhưng giàu tiềm năng,nhằm tạo ñiều kiện khai thác tốt mọi nguồn tài nguyên, tận dụng và ñiều hòa nguồn lao ñộng giữa các vùng trong phạm vi cả nước.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

IV.3. Nâng cao chất lượng dân số - nguyên tắc của phát triển bền vững. Tái sản xuất dân cư là một trong những nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của xã hội loài người. Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, ñảm bảo công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân là mục tiêu của sự phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng cuộc sống cần phải ñảm bảo những mục tiêu sau: Chăm sóc sức khỏe cộng ñồng. Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm lo sức khỏe, chăm sóc ñời sống tinh thần. ðảm bảo sức khỏe là ñảm bảo sự phát triển con người. ðặc biệt lưu ý ñối với nhóm như trẻ em, người già, người tàn tật, người dân tộc thiểu số. Sức khỏe phụ thuộc vào sự thay ñổi môi trường, thay ñổi khí hậu, kể cả việc thay ñổi ña dạng sinh học, tùy thuộc vào tình trạng nhân khẩu và cách cư xử của con người; các hoạt ñộng thương mại và du lịch quốc tế; biến chứng của y học hiện ñại; sự thay ñổi và thích nghi của vi sinh vật... do vậy, chăm lo sức khỏe cộng ñồng cần lưu ý ñến việc phối hợp, ñiều chỉnh các yếu tố trên. Tăng tuổi thọ là một chỉ tiêu quan trọng trong phát triển xã hội ở các nước phát triển và ñang phát triển. Tuổi thọ con người nói lên khả năng ñược sống trong cuộc sống lành mạnh lâu dài. Rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội như tạo việc làm, tăng thu nhập trên ñầu người; giảm bớt sự phân biệt nam nữ; nâng cao vị thế của người phụ nữ; thực hiện xóa ñói giảm nghèo (ở Việt Nam sự chênh lệch về giàu và nghèo gấp nhau 34.4 lần), vay vốn sản xuất, trợ giúp các ñình chính sách. ðẩy mạnh chương trình xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp tạo việc làm hơn là cho tiền của. Cộng ñồng nghèo ñói là cộng ñồng không có quyền lực thực sự. Cốt lõi của sự nghiệp xoá ñói giảm nghèo là thực hiện dân chủ tận gốc, ñảm bảo quyền làm chủ của nhân dân lao ñộng. Phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí, trình ñộ phù hợp với yêu cầu phát triển. Con người muốn tiến ñến sự phát triển bền vững buột phải làm chủ tri thức khoa học. Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải hạn chế dân số và ổn ñịnh tiêu thụ. Cần phải nâng cao hơn nữa về nhận thức cho người dân về mối quan hệ khăng khít giữa dân số và môi trường, giữa dân số và chất lượng cuộc sống... ðặc biệt phải chú ý vai trò của phụ nữ trong vấn ñề này. Phụ nữ cần phải ñược nhận thức ñầy ñủ về những sự lựa chọn mà họ có ñược ñối với quy mô gia ñình và phong cách sống trong chính môi trường của họ... Cải thiện các ñiều kiện lao ñộng và vệ sinh môi trường sống. Phòng ngừa ô nhiễm, hạn chế thấp nhất tình trạng xã ra các chất thải có hại, ñảm bảo các sản phẩm và quy trình sản xuất không gây ô nhiễm, bằng kinh tế, bằng pháp luật, bằng khoa học kĩ thuật. Phát triển ñời sống văn hoá sinh thái - nhân văn theo hướng xây dựng một quan niệm mới về ý thức sinh thái phù hợp với sự phát triển xã hội bền vững. Giải quyết tốt nạn ô nhiễm môi trường xã hội. Giáo dục ý thức sinh thái cho mọi người, mọi thành viên xã hội. Phát triển bền vững là một lối sống, một nguyên tắc ñạo ñức mới, một "ñạo lý toàn cầu” mới. Do vậy, giáo dục truyền thông môi trường là một công cụ cực kỳ quan trọng của phát triển

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

bền vững. Tuy nhiên, công cụ này chỉ thực sự sắc bén nếu những lựa chọn về giá trị ñược chuyển giao vào quá trình hoạch ñịnh chính sách và ra quyết ñịnh. IV.4. Cân ñối hài hòa giữa dân số và khả năng chịu ñựng của trái ñất. IV.4.1. Lí do Cuộc sống của con người ở khắp mọi nơi ñều phụ thuộc vào thiên nhiên. Con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên ñể tồn tại, phát triển và cải thiện ñiều kiện sống của mình. Sự thiếu hụt về tài nguyên cũng gây những khó khăn to lớn, dẫn ñến tình trạng bất an của xã hội, hỗn loạn về chính trị. Việc khan hiếm tài nguyên, nhất là tài nguyên không thể phục hồi ñược ñã gây nên những cuộc xung ñột quyết liệt ở các nước. Do vậy, việc sử dụng thiên nhiên phải duy trì ñược tính ña dạng và khả năng tái sinh của tài nguyên thiên nhiên. Chúng ta phải biết bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Tình trạng nghèo khổ trên diện rộng và sự bất bình ñẳng nghiêm trọng về xã hội kinh tế ñều chịu tác ñộng mạnh mẽ của các nội dung dân số học như quá trình tăng dân số, kết cấu dân số, phân bố dân cư. Hình mẫu sản xuất và tiêu dùng thiếu bền vững thì sẽ gây ra việc sử dụng tài nguyên không có kế hoạch và tác ñộng xấu ñến chất lượng môi trường. Do vậy, sự phát triển bền vững là phải ñảm bảo lồng ghép hài hòa giữa sự giữa dân số ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội bền vững. Nếu dân số và mức tiêu thụ cứ tiếp tục gia tăng thì khả năng chịu ñựng của môi trường sống ngày càng giảm thậm chí không thể ñáp ứng nổi. Khả năng chịu ñựng ñược hiểu là một số lượng cá thể sống trong một vùng sử dụng lượng thức ăn, nước uống, các tài nguyên khác và khoảng không gian ñầy ñủ do vùng ñó cung cấp mà không gây tổn hại nghiêm trọng ñến hệ sinh thái. Như vậy, việc xác ñịnh những giới hạn chịu ñựng của từng hệ sinh thái – giới hạn có thể ñứng vững ñối với những ñòi hỏi của con người mà không bị suy thoái một cách nguy hiểm. Giới hạn ñó không chỉ tính bằng số người mà còn phải tính cả số lượng vật dụng ñã sử dụng và bỏ lãng phí ñi. Mặt khác, những tác ñộng ñộc hại lên môi trường như là ô nhiễm cũng làm giảm bớt khả năng chịu ñựng của trái ñất. Năng lực sản xuất và quay vòng của các hệ sinh thái có thể ñược tăng cường nhờ con người, nhưng sự tăng cường ñó không thể vượt quá giới hạn tự nhiên. Nhưng khả năng này có thể kéo dài nhờ tiến bộ khoa học và kĩ thuật. ðể dừng lại trong khả năng của trái ñất có thể cung cấp một cuộc sống có chất lượng thực sự cho con người, ñiều chủ yếu là hạn chế gia tăng dân số và mức tiêu thụ, nâng cao chất lượng cuộc sống. IV.4.2. Các biện pháp. Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải hạn chế dân số và ổn ñịnh tiêu thụ, ổn ñịnh dân số là ñiều chủ chốt và trách nhiệm thuộc về mọi người, sử dụng quá mức và lãng phí các nguồn tài nguyên sẽ dồn loài người vào giới hạn cuối cùng của sức chịu ñựng của trái ñất.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Kết hợp vấn ñề dân số và tiêu thụ tài nguyên vào trong các chính sách và kế hoạch của nhà nước. Mục tiêu rõ ràng là mức dân số ổn ñịnh ñảm bảo sự phát triển bền vững. ðẩy mạnh tăng trưởng kinh tế ở các nước có thu nhập thấp ñể tiến ñến xã hội phát triển, phân phối công bằng ñất ñai và tài nguyên, cải thiện mức sống, giảm bớt sự phân biệt nam nữ. Ở các nước phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống nhưng giảm bớt tác ñộng về môi trường, giảm mức tiêu thụ, lãng phí và ô nhiễm các cấp, cải thiện ñời sống của người dân nghèo nhất và giúp các nước nghèo phát triển. Duy trì ñược càng nhiều càng tốt các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái cải biến càng rộng càng tốt ñáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau; chấm dứt tình trạng mất rừng, bảo vệ ñất nông nghiệp, ngăn chặn suy thoái ñất và tăng cường sản lượng lâu dài bằng các biện pháp bền vững. Tăng cường bảo vệ các loài vật hoang dã. Thu hồi các tài nguyên hoang dã một cách bền vững, bảo vệ nơi sinh sống và các hệ sinh thái nuôi dưỡng tài nguyên ñó. Thực hiện di cư có quy hoạch, kế hoạch nằm trong phương hướng chiến lược tái phân bố dân cư và lao ñộng – giảm sức ép nơi quá ñông dân, nhưng không ñược mang con bỏ chợ. Phát huy mặt tích cực, tạo hòa ñồng với dân cư nơi ở mới. Phải quản lý nhân khẩu từ ñó quản lý ñược tài nguyên vì di cư tự phát có nguy hại là khai thác bừa bãi, gây ñảo lộn về giao thông, y tế, giáo dục. ðô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội – là xu hướng chuyển ñổi từ xã hội nông thôn là phổ biến sang xã hội ñô thị là phổ biến tại các nước phát triển và ñang phát triển. ðô thị hóa phải tiến hành trên cơ sở dữ liệu cụ thể, có phương án thực hiện một cách thấu ñáo; phải ñược thực hiện một cách ñồng bộ, có ñầy ñủ các yếu tố ñảm bảo cho dân cư có cuộc sống ổn ñịnh, ñược hưởng các quyền lợi về chăm sóc y tế, giáo dục, và văn hóa. Tìm các con ñường phát triển kinh tế giảm ñược sử dụng năng lượng và vật liệu, giảm tạo ra chất thải, tăng tái sử dụng chất thải: + Xác ñịnh các mẫu hình tiêu thụ cân bằng và có thể duy trì ñược trên thế giới. + ðẩy mạnh sản xuất có hiệu quả, giảm tiêu thụ lãng phí. + Xây dựng các chính sách khuyến khích chuyển sang mẫu hình bền vững trong sản xuất và tiêu thụ như kích thích giá cả và các tín hiệu thị trường, phát triển và mở rộng việc dán nhãn môi trường ; giáo dục nâng cao nhận thức cho công chúng, quảng cáo lành mạnh. + Khuyến khích việc chuyển giao các công nghệ thân môi trường cho các nước ñang phát triển. Khoa học công nghệ ngày càng có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong quá trình phát triển. Công nghệ có thể tạo ra các nguồn tài nguyên mới, năng lượng mới. Công nghệ sinh học hứa hẹn sẽ loại trừ nạn ñói do ngày càng ñược thử nghiệm và áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi. Nhiều “công nghệ sạch” mới ñã và ñang ñược phát triển thay vì ngăn chặn tận gốc, hay cố gắng làm giảm hậu quả của ô nhiễm ñặc biệt là các công nghệ xử lý chất thải “cuốí ñường ống". Các hoạt ñộng kinh tế ñịa phương ña dạng hoá trên cơ sở nguồn tài nguyên ña dạng WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

của ñịa phương có khả năng ñáp ứng tốt hơn ñối với các nhu cầu cơ bản của cộng ñồng, tăng ñộ an toàn của cộng ñồng, của quốc gia và toàn cầu

KẾT LUẬN Dân số là mẫu số chung cho nhiều khía cạnh về môi trường. Môi trường và dân số là những vấn ñề xuyên suốt mọi lĩnh vực và mọi trình ñộ phát triển, sự tăng dân số sẽ làm tăng thêm sự căng thẳng về môi trường. Dân số, sự phân bố về dân số, tốc ñộ tăng dân số... ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng cuộc sống. Dân số tăng nhanh nhưng ñất không tăng, sản lượng lương thực không ñủ ñáp ứng cho dân, dẫn ñến ñói nghèo, thất học, chăm sóc y tế kém. Bất kỳ một ñất nước nào cho dù tài nguyên có giàu ñến ñâu nhưng dân số càng nhiều thì chất lượng cuộc sống cũng nhất ñịnh phải giảm thấp. Nhưng dân số lại là nguồn lực quan trọng ñể phát triển kinh tế. Như vậy, dân số vừa là phương tiện vừa là ñộng lực của phát triển bền vững. ðiều quan trọng nhất khi lồng ghép vấn ñề dân số với phát triển bền vững là việc ñặt chúng vào mối quan tâm tổng thể trong chiến lược và chính sách chung. Phát triển bền vững không chỉ tăng trưởng kinh tế mà còn ñảm bảo ổn ñịnh dân số,nâng cao chất lượng cuộc sống, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội; xây dựng mẫu hình tiêu thụ bền vững phù hợp với khả năng chịu ñựng của môi trường;cân bằng phúc lợi kinh tế với phúc lợi sinh thái và phúc lợi nhân văn hay phải ñảm bảo hài hòa giữa ba yếu tố kinh tế - xã hội – môi trường. Phát triển bền vững buột phải con người làm chủ tri thức khoa học, làm chủ khoa học công nghệ nhưng thách thức lớn nhất vẫn là ý thức sinh thái của con người. Cần thay ñổi cả thái ñộ, hành vi của con người nhất là về mặt tổ chức, hoạch ñịnh chính sách và chiến lược phát triển bền vững trong ñó có chiến lược phát triển dân số. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Khái niệm tài nguyên (Resources) Tài nguyên là các dạng vật chất ñược tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên-nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục phụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của con người. Tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng, thông tin có trên trái ñất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng ñược ñể phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình I.2. Khái niệm tài nguyên thiên nhiên TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai, ñược hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng ñể ñáp ứng nhu cầu trong cuộc sống. Nguồn TNTN luôn ñược mở rộng với sự phát triển của xã hội. TNTN có thể thu ñược từ môi trường tự nhiên, ñược sử dụng trực tiếp (như không khí ñể thở, các loài thực vật mọc tự nhiên...) hay gián tiếp thông qua các quá WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

trình khai thác và chế biến (như các loại khoáng sản, cây lấy gỗ, ñất ñai...) ñể sản xuất ra những vật phẩm nhằm thoả mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội loài người I.3. Phân loại tài nguyên Dựa vào một số tiêu chí, quan ñiểm, người ta có sự phân loại tài nguyên thiên nhiên theo những cách khác nhau. - Theo quan hệ với con người: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội. - Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo. - Theo bản chất tự nhiên: Tài nguyên nước, tài nguyên ñất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin. - Tài nguyên thiên nhiên ñược chia thành hai loại: tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo. + Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, ñất, sinh vật v.v...) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi ñược quản lý một cách hợp lý. Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo ñược. Ví dụ: tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm, tài nguyên ñất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn v.v... + Tài nguyên không tái tạo: là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất ñi hoặc biến ñổi sau quá trình sử dụng. Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ có thể cạn kiệt sau khi khai thác. Tài nguyên gen di truyền có thể mất ñi cùng với sự tiêu diệt của các loài sinh vật quý hiếm. - Tài nguyên con người (tài nguyên xã hội) là một dạng tài nguyên tái tạo ñặc biệt, thể hiện bởi sức lao ñộng chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế ñộ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng ñồng người. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ñang làm thay ñổi giá trị của nhiều loại tài nguyên. Nhiều tài nguyên cạn kiệt trở nên quý hiếm; nhiều loại tài nguyên giá trị cao trước ñây nay trở thành phổ biến, giá rẻ do tìm ñược phương pháp chế biến hiệu quả hơn, hoặc ñược thay thế bằng loại khác. Vai trò và giá trị của tài nguyên thông tin, văn hoá lịch sử ñang tăng lên. Trong phạm vi tiểu luận này, tôi chọn cách phân loại tài nguyên thiên nhiên theo bản chất tự nhiên, theo thiết nghĩ chủ quan của bản thân, cách phân loại ñó dễ hiểu, rõ ràng và thể hiện ñúng bản chất của từng loại tài nguyên nên quyết ñịnh lựa chọn nó. II. Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiện nay II.1. Tài nguyên nước Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật. Nước ở tự nhiên không ngừng vận ñộng và chuyển ñổi trạng thái tạo nên chu trình nước trong tự nhiên. Nước bốc hơi rồi ngưng tụ thành hạt khi rơi thành mưa. Nước mưa rơi xuống mặt ñất một phần bốc hơi, một phần tích ñọng ở các ao hồ, phần khác tạo nên dòng chảy bề mặt rồi ñổ ra biển. Toàn bộ năng lượng dùng trong chu trình nước tự nhiên ñều do mặt trời cung cấp dưới dạng bức xạ. Nước thông qua chu trình vận ñộng của mình ñã tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, ñồng thời ñiều hòa mọi yếu tố của khí hậu, ñất ñai và sinh vật WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nước cần cho nhu cầu sống của mọi cơ thể và chiếm tới 80 - 90% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ thể con người. Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập trung phần lớn ở biển và ñại dương (trên 97%) (1,348 tỷ km3), phần còn lại chứa trong khí quyển và thạch quyển. Trên 97% lượng nước của trái ñất là nước mặn, khoảng 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,57% là nước ngầm, còn lại là nước sông, hồ,... Lượng nước trong khí quyển chiếm khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%. Lượng mưa trên trái ñất phân bố không ñều, phụ thuộc vào ñịa hình và khí hậu. Theo các vùng khí hậu trên thế giới, ta có lượng mưa trung bình hàng năm như sau: hoang mạc dưới 120 mm, khí hậu khô 120 - 250 mm, khí hậu khô vừa 250 -500 mm, khí hậu ẩm vừa 500 - 1000 mm, khí hậu ẩm 1000 - 2000 mm, khí hậu rất ẩm trên 2000 mm. Con người ngày càng khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên nước hơn. Lượng nước ngầm khai thác trên thế giới năm 1990 gấp 30 lần lượng nước khai thác năm 1960. I.1.1. Sử dụng tài nguyên nước Các nguồn nước trên Trái ñất ñang bị ô nhiễm bởi các hoạt ñộng của con người như ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm, nước biển bởi các tác nhân như thuốc trừ sâu, hóa chất, kim loại nặng, vật chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh,... Việt Nam là nước có lượng mưa trung bình vào loại cao, khoảng 2.000 mm/năm, gấp 2,6 lượng mưa trung bình của vùng lục ñịa trên thế giới. Tổng lượng dòng chảy hằng năm trên các sông suối Việt Nam khoảng 853 km3 (tương ñương 27.100 m3/s), trong tổng lượng dòng chảy phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là 317 km3/năm chiếm 37% tổng lượng dòng chảy, phần còn lại sản sinh từ các nước láng giềng là 536 km3/năm chiếm 63%. Hiện nay khoảng 25% nguồn nước cấp là nước ngầm, trong tương lai, chắc chắn tỷ lệ này sẽ ñược tăng lên. Về chất lượng nước ngầm các vùng trên lãnh thổ ñều ñáp ứng các yêu cầu sử dụng, ñặc biệt là cho nước sinh hoạt. Ngoài dòng chảy phát sinh trong vùng nội ñịa, hàng năm lãnh thổ Việt Nam nhận thêm lưu lượng từ Nam Trung Quốc và Lào, với số lượng khoảng 550 km3. Do vậy, tài nguyên nước mặt và nước ngầm có thể khai thác và sử dụng ở Việt Nam rất phong phú, khoảng 150 km3 nước mặt một năm và 10 triệu m3 nước ngầm một ngày. Tuy nhiên, do mật ñộ dân số vào loại cao, nên bình quân lượng nước sinh trong lãnh thổ trên ñầu người là 4200m3/người, vào loại trung bình thấp trên Thế giới. Tài nguyên nước ở nước ta ñược sử dụng chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt và thuỷ ñiện còn các nhu cầu khác sử dụng chưa nhiều: II.1.1.1. Tài nguyên nước sử dụng cho nông nghiệp Bao gồm nước tưới cho hơn 9 triệu ha ñất nông nghiệp, cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Hiện nay, cả nước có khoảng 80 hệ thống thủy nông lớn, vừa và nhỏ; 700 hồ ñập lớn và vừa, 3.500 hồ ñập nhỏ, 1.000 cống tưới tiêu và 2000 trạm bơm loại lớn. Các công trình thủy lợi chủ yếu khai thác tài nguyên nước mặt. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

ðể ñảm bảo ổn ñịnh và tăng sản lượng lương thực bình quân ñầu người, cùng với việc tăng diện tích ñất canh tác, diện tích gieo trồng, thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất thì thuỷ lợi cũng là một biện pháp quan trọng ñầu tiên. Dự tính ñến năm 2010 diện tích ñất trồng lúa nước ta sẽ ñạt 6,2 triệu ha (tăng 14% so với năm 1990) nhu cầu nước tương ứng sẽ tăng 72% (khoảng 370 tỷ m3). Trong chăn nuôi gia súc gia cầm nhu cầu nước uống cho ñộng vật, nước vệ sinh chuồng trại là rất lớn. Dự kiến ñến năm 2010 nhu cầu nước sử dụng cho chăn nuôi cũng sẽ tăng khoảng 4 ñến 5 lần so với năm 1990. Thủy sản nước ngọt là một nguồn lợi lớn của nước ta. Hiện nay cả nước có trên 500 nghìn ha mặt nước, hồ chứa sử dụng cho nuôi trồng thủy sản. Lượng nước sử dụng cho việc nuôi thả, thau rửa ao hồ mỗi năm dự tính khoảng 40.000 m3 trên 1 ha. Tiềm năng phát triển thủy sản nước ngọt của nước ta là rất lớn, hiện nay mới chỉ sử dụng hết khoảng 50%. Dự tính diện tích nuôi trồng thuỷ sản ñến năm 2010 sẽ tăng lên 3 lần so với năm 1990. Ngoài tài nguyên nước mặt, tài nguyên nước ngầm cũng ñã ñược khai thác ñể tưới cho diện tích ñất nông nghiệp, cho chăn nuôi ở nhiều vùng. ðặc biệt cho việc tưới cao su, cà phê vào mùa khô ở các tỉnh vùng núi phía Bắc miền Trung, ðông Nam bộ và Tây Nguyên. II.1.1.2. Tài nguyên nước sử dụng sản xuất ñiện Nước ta có tiềm năng thủy ñiện dồi dào, với hơn 2.000 sông suối lớn, nhỏ phân bố trên khắp lãnh thổ. Tổng tiềm năng lý thuyết nguồn thủy ñiện nước ta khoảng 308 tỷ Kwh. Trữ năng kỹ thuật thuỷ ñiện trên toàn lãnh thổ Việt Nam là 72 tỷ Kwh với công suất từ 10 MW trở lên, có khoảng 360 vị trí lắp ñặt máy, tổng công suất 17.500 MW. Ngoài ra chưa kể ñến tiềm năng thủy ñiện nhỏ. Hiện nay sản lượng ñiện do thủy ñiện phát hàng năm khoảng 23,8 Kwh chiếm 51% tổng sản lượng ñiện phát ra của cả nước. Hiện nay nước ta có những nhà máy thủy ñiện lớn và vừa: Thác Bà, Hoà Bình, Trị An, ða Nhim, Thác Mơ, Vĩnh Sơn, Yali, ða Mi, ðại Ninh và Sông Hinh, với tổng công suất 18,62 tỷ Kwh cấp vào lưới ñiện quốc gia. Ngoài ra còn 13 công trình ñang lập báo cáo khả thi ñể ñưa vào xây dựng trong những năm sắp tới với công suất là 6.229 MW và tổng lượng ñiện phát là 27,6 tỷ KWh; 6 công trình ñề xuất nghiên cứu với công suất là 1.258 MW và tổng lượng ñiện phát là 5,54 tỷ KWh; các trạm thuỷ ñiện nhỏ với công suất là 1.000 MW và tổng lượng ñiện phát là 2 tỷ KWh. II.1.1.3. Tài nguyên nước sử dụng trong sản xuất công nghiệp và dân cư Sử dụng nước cho sinh hoạt ñược xem xét ở hai khu vực là thành thị và nông thôn. Nước ta có khoảng hơn 600 ñô thị các loại và gần 100 khu công nghiệp tập trung với dân số khoảng 19 triệu 900 nghìn người, chiếm 25% dân số cả nước (năm 2002). Tỷ lệ dân số thành thị ñược sử dụng nước sạch còn thấp mới chỉ ñạt khoảng dưới 70%. Năm 1998, tổng lưu lượng cấp nước của 190 nhà máy là 2,6 triệu m3 ngày, trong ñó nước ngầm khoảng 30%. ðịnh hướng cấp nước ñô thị của Bộ Xây dựng dự kiến ñến năm 2010 là 8,8 triệu m3 ngày, ñến năm 2020 là 15,94 triệu m3 ngày. Hiện nay, tiêu chuẩn ñịnh lượng nước cấp cho dân số ñô thị còn thấp (từ 40-50 lít /người/ngày), lượng nước máy bị thất thoát còn lớn (60-70%) do hệ thống hạ tầng cấp nước xây dựng từ lâu, chắp vá, xuống cấp nghiêm trọng và quản lý kém. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Ở khu vực nông thôn, nơi có khoảng 75% dân số cả nước sinh sống. Trong số ñó mới chỉ có 42% dân số ñược sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, số còn lại phải sử dụng những nguồn nước hồ, ao, sông, suối,… không ñảm bảo vệ sinh. Việt Nam hiện cũng thuộc số các quốc gia thiếu nước, với mức bình quân chỉ ñạt 4.400 m3/người/năm (bao gồm cả nước mặt và nước ngầm), thấp hơn rất nhiều so với mức bình quân của thế giới là 7.400 m3/người/năm. Việt Nam có 2360 con sông, có chiều dài trên 10km, trong ñó có 9 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000km2. Tổng lượng nước hàng năm chảy qua các sông, suối tới 835 tỷ m3, trong ñó có 313 tỷ m3 sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam còn lại 522 tỷ m3 từ lãnh thổ các nước ngoài chảy vào nước ta. Tài nguyên nước dưới ñất có trữ lượng ñộng thiên nhiên toàn lãnh thổ khoảng 1500m3/s. Nguồn tài nguyên nước ngọt tính theo ñầu người ở nước ta hiện nay vào loại trung bình thấp so với thế giới và tiếp tục bị suy giảm do dân số tăng nhanh. Do ñặc ñiểm ñịa lý nước ta kéo dài theo phương kinh tuyến, ñịa hình bị chia cắt mạnh ñã tác ñộng trực tiếp tới sự ảnh hưởng của các chế ñộ gió mùa, là nguyên nhân gây ra sự phân bố rất không ñồng ñều về TNN theo thời gian và không gian. Hàng năm lượng nước tập trung trong 3-4 tháng mùa mưa chiếm tới 70-75%, chỉ riêng một tháng cao ñiểm trong mùa mưa có thể chiếm tới 30%. Trong khi về mùa khô, lượng nước chỉ chiếm 25-30%. Chính sự phân bố không ñều này là nguyên nhân gây ra lũ, úng, lụt và các ñợt hạn hán nghiêm trọng. Thiên tai, lũ lụt, bão, úng ngập, hạn hán, chua phèn, xâm nhập mặn thường xuyên là mối ñe doạ ñối với sản xuất và ñời sống dân cư nhiều vùng của nước ta. Do vậy, việc ñiều hoà phân phối nguồn nước, khai thác mặt lợi của nước và giảm thiểu tác hại do nước gây ra cần phải ñược quản lý thống nhất theo lưu vực sông. Tuy nhiên, hiện nay, vấn ñề suy thoái tài nguyên nước lưu vực sông diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Suy thoái tài nguyên nước ngọt trên lưu vực sông ñược biểu hiện ơ sự suy giảm sút về số lượng và ñặc biệt là chất lượng. Trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá mức tài nguyên nước, các tài nguyên ñất và rừng ñã làm suy kiệt nguồn nước; việc phát triển ñô thị và công nghiệp nhưng không có biện pháp quản lý chặt chẽ và xử lý các chất thải lỏng, thải rắn theo yêu cầu cũng ñã làm ô nhiễm nguồn nước, cho nên suy thoái tài nguyên nước ñã trở thành khá phổ biến ñối với các lưu vực sông, vì vậy Việt Nam ñược quốc tế xếp vào loại các quốc gia có tài nguyên nước ngọt suy thoái. Trước yêu cầu sử dụng nước còn tiếp tục gia tăng trong khi tài nguyên nước ngọt ngày càng cạn kiệt và suy thoái, cần phân tích rõ các nguyên nhân, ñặc biệt là các nguyên nhân về quản lý ñể có các giải pháp ngăn chặn và giảm thiểu suy thoái ñang phát triển nghiêm trọng này Mặt khác, do sự phân bố không ñều giữa các mùa trong năm, giữa các vùng ñịa lý nên tình trạng khan hiếm nước cục bộ vẫn xẩy ra ở một số thành phố lớn, ở các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên vào các tháng mùa khô.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Tình trạng sử dụng dư thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô là 2 vấn ñề quan trọng nhất trong việc sử dụng nguồn tài nguyên này. Do vậy, cần sử dụng có hiệu quả, ñảm bảo cân bằng nước, chống gây ô nhiễm nguồn nước. II.1.2. Nguyên nhân cạn kiệt tài nguyên nước Báo cáo của LHQ cũng ñưa ra một số nguyên nhân khiến nguồn tài nguyên nước ngọt ñang cạn kiệt: - Sự tăng trưởng dân số và kinh tế ở châu Á cũng như ở nhiều quốc gia ñang phát triển khác là một nhân tố quan trọng dẫn ñến tình trạng khan hiếm nguồn nước. Theo ước tính của LHQ, dân số thế giới năm 2050 sẽ ñạt tới 9 tỷ người, như vậy nhu cầu sử dụng nước sẽ tăng lên mà việc tiếp cận với nguồn nước sạch ngày càng khó hơn. - Tốc ñộ ñô thị hóa quá nhanh, tốc ñộ phát triển kinh tế cao và sự thay ñổi trong cách ăn uống của người dân bị ñô thị hóa cũng là nguyên nhân hút cạn dần nguồn nước. - Nhu cầu nước dùng cho nông nghiệp tăng cao, càng làm cạn kiệt nguồn nước. Hoạt ñộng nông nghiệp của thế giới hiện sử dụng 70% lượng nước khai thác, trong khi ñó 60% lượng nước này bị sử dụng không hiệu quả. Do tình trạng và nhu cầu tưới tiêu của nông nghiệp lại không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển dân số. - Rác thải gây ô nhiễm, khí hậu biến ñổi và ô nhiễm môi trường từ nhiều nguồn khác cũng khiến nguồn nước sạch khan hiếm dần. Có những dự báo cho rằng, khí hậu toàn cầu ấm dần lên nên lưu lượng nước nhiều con sông ở châu Á và châu Phi có thể giảm từ 15-50%. Hơn nữa, nước băng tan không bổ sung cho nguồn nước ngọt, mà thường chảy ra biển thành nước mặn. - Ngoài ra, nguồn nước khan hiếm còn do nhiều nguyên nhân khác, chẳng hạn như một số nghiên cứu cho thấy, khoảng 60% lượng nước thất thoát từ hệ thống ống dẫn nước hoặc chứa nước. Ngày càng xảy ra nhiều sự cố do vỡ ñường ống nước, gây ra tình trạng khan hiếm nước ở nhiều nơi trên thế giới. Hơn nữa, trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống nhu cầu sử dụng nước tăng lên gấp nhiều lần. Chẳng hạn như trong khai thác mỏ, sản xuất nhiên liệu sinh học... II.1.3. Một số biện pháp thiết thực bảo vệ tài nguyên nước ðể bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước ngọt, giảm thiểu khó khăn về suy thoái tài nguyên nước ngọt cho các lưu vực sông, trong ñó Chiến lược tài nguyên nước của mình, các quốc gia ñều coi trọng các biện pháp công trình và phi công trình. Biện pháp công trình Xây dựng các hồ chứa thượng lưu ñể ñiều tiết nguồn nước vận hành theo quy trình hợp lý ñồng thời xây dựng các công trình khai thác lấy nước mặt, nước dưới ñất ở trung lưu và hạ lưu các lưu vực sông nhằm ñáp ứng cho các nhu cầu sử dụng nước và duy trì dòng chảy môi trường; trong ñiều kiện cần thiết và cho phép thì còn phải xây dựng các công trình chuyển nước lưu vực ñể giải quyết cho những vùng khan hiếm nước mà các nguồn nước trong lưu vực không ñáp ứng ñược. ðến nay trên toàn thế giới, các hồ chứa có tổng dung tích ñiều tiết ñược 6.000 tỷ m3,

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

chiếm 14% tổng lượng dòng chảy. Ở Việt Nam tổng dung tích ñiều tiết của hồ chứa ñã và ñang xây dựng cho ñến nay ñạt gần 30 tỷ m3, chiếm 9% tổng lượng dòng chảy nội ñịa. Phát triển các hệ thống thu gom và xử lý các loại chất thải. ðối với sông nội ñô cần tăng cường nạo vét, làm cống hộp lớn ñể chuyển tải và dẫn thêm nguồn nước sạch ở sông hồ vào nhằm pha loãng và ñẩy nguồn nước bẩn này ñến những trạm xử lý; ñẩy mạnh việc xây dựng các trạm xử lý nước tải và chất thải rắn tập trung và phân tán. ðẩy mạnh trồng rừng, nâng cao ñộ che phủ và sử dụng hợp lý tài nguyên ñất nhằm ñiều hoà nguồn nước, giảm lũ, tăng lưu lượng mùa kiệt. Biện pháp phi công trình Tại Hội nghị Thượng ñỉnh Jonhannesburg - Nam Phi 2002, nước ñã ñược xếp vị trí hàng ñầu trong phát triển. Liên hợp Quốc lấy ngày 22-3 hàng năm là ngày quốc tế về nước ñể mọi người và các cơ quan chức năng nâng cao nhận thức và trách nhiệm ñối với việc quản lý bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước. Công tác quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam trong những năm qua ñã ñược quan tâm và ñạt ñược nhiều tiến bộ, tuy nhiên do tính chất phức tạp và mới mẻ nên ñang ñược tiếp tục hoàn thiện. Về tổ chức: Giữa tháng 3/2007, Chính phủ ñã quyết ñịnh hợp nhất nhiệm vụ quản lý lưu vực sông vào chức năng quản lý tài nguyên nước ngọt. ðây cũng là xu thế tổ chức của Thế giới và các nước ASEAN trong việc tách quản lý ra khỏi sử dụng, gắn việc quản lý số lượng với chất lượng, gắn quản lý nước mặt với nước dưới ñất. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước thuộc về Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng vẫn cần phải có sự phối hợp liên ngành nhất là các ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngành ñiện cấp thoát nước, thuỷ sản với ngành tài nguyên và môi trường. Về quy hoạch: Hiện nay, quy hoạch thuỷ lợi, thuỷ ñiện, cấp nước…ñã ñược Bộ NN&PTNT, Bộ Công nghiệp, Bộ Xây dựng…và các Bộ liên quan xây dựng, ñã và ñang ñược triển khai mạnh mẽ. ðể quản lý tổng hợp lưu vực sông, cần sớm hoàn chỉnh và trình duyệt chính thức quy hoạch các lưu vực sông trọng ñiểm bao gồm quy hoạch phát triển và quy hoạch bảo vệ nhằm hài hoà lợi ích giữa thượng lưu, hạ lưu, giữa các ñôi tượng sử dụng nước ñể việc sử dụng ñược tiết kiệm, ñạt hiệu quả và bền vững. Trước thực trạng suy thoái tài nguyên nước ngọt ở lưu vực sông ñang gia tăng thì quy hoạch bảo vệ càng phải ñược coi trọng và cần ñược ñầu tư thực hiện quy hoạch bảo vệ với tỷ trọng thảo dáng so vơi tổng nguồn kinh phí ñầu tư cho phát triển. Việc quản lý thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông ngoài ngành chủ quản thì các ngành khai thác sử dụng nước và các ñịa phương liên quan ñều có nhiệm vụ tham gia với tinh thần cộng tác vì mục tiêu phát triển bền vững. Về các văn bản và chính sách: Các Bộ, ngành chức năng cần nhanh chóng hoàn thiện các văn bản liên quan ñến quản lý của ngành mình. Riêng về chính sách phí ô nhiễm, cần có lộ trình nâng dần càng sớm càng tốt ñể tạo nguồn kinh phí cho xử lý nước. Về thuế tài nguyên nước ở Việt Nam cũng cần ñánh giá lại mức thu cho phù hợp. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Về sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên nước: ðối với việc tiết kiệm nước trong nông nghiệp: Kinh nghiệm chỉ ñạo của Cục quản lý Tưới tiêu và Cấp nước nông thôn ở Trung Quốc cho thấy: trong chương trình hoàn chỉnh và hiện ñại hoá các hệ thống thuỷ nông ở Trung Quốc ñã tăng thêm ñược 6,67 triệu ha, ñược tưới và tiết kiệm hàng năm ñược 20 tỷ m3 nước. Ở Việt Nam nếu thực hiện theo chương trình này thì có thể sẽ nâng cao thêm ñược diện tích tưới tiêu và tiết kiệm ñược rất nhiều nước. Các ngành sử dụng nước khác nhau cũng cần có chương trình sử dụng nước tiết kiệm. Riêng ñối với thuỷ ñiện, cần có quy trình vận hành hợp lý ñể vừa ñảm bảo yêu cầu ngành ñiện và phục vụ các yêu cầu sử dụng nước ở hạ lưu cũng như duy trì ñộng thái của dòng chảy. II.2. Tài nguyên ñất II.2.1. ðặc ñiểm của tài nguyên ñất: Khái niệm ðất của ðacutraev: ðất là một hợp phần tự nhiên ñược hình thành dưới tác ñộng tổng hợp của năm yếu tố ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình, sinh vật và thời gian. Trên quan ñiểm sinh thái, ñất không phải là một khối vật chất trơ mà là một hệ thống cân bằng của một tổng thể gồm các thể khoáng nghiền vụn, các chất hữu cơ và những sinh vật ñất. Thành phần vật chất của ñất gồm: các hạt khoáng (40%), các chất mùn hữu cơ (5%), không khí (20%) và nước (35%). Chức năng cơ bản của ñất là: - Là môi trường (ñịa bàn) ñể con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển, ñịa bàn lọc và cung cấp nguồn nước cho con người,ñịa bàn cho các công trình xây dựng. - Là ñịa bàn ñể cho các quá trình biến ñổi và phân hủy các phế thải khoáng và hữu cơ. Nơi cư trú cho các ñộng vật và thực vật ñất. II.2.2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất Sự sử dụng ñất tùy thuộc vào ñiều kiện ñịa lý, khí hậu, ñặc trưng của tập ñoàn cây trồng, vào trình ñộ phát triển xã hội và vào mục ñích kinh tế của con người . Theo tài liệu của Tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) thì diện tích của phần ñất liền của các lục ñịa là 13.400 triệu ha, trong số này có - 1.500 triệu ha (11%) là ñất canh tác. - 3.200 triệu ha (24%) là ñồng cỏ chăn nuôi gia súc. - 4.100 triệu ha (31%) là diện tích rừng và ñất rừng. - 4.400 triệu ha (34%) còn lại là diện tích ñất dùng vào các việc khác (dân cư, ñầm lầy, ñất ngập mặn...). Diện tích ñất có thể dùng cho canh tác ñược ñánh giá vào khoảng 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác khoảng 1.500 triệu ha. Diện tich ñất toàn cầu và quy mô sử dụng ñất trên trái ñất ñược tóm tắt ở bảng sau Diện tích và sử dụng ñất trên thế giới TT

Hệ sinh thái

Diện tích (x 10 km2) WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

1

Rừng mưa nhiệt ñới

7,11

2

Rừng nhiệt ñới theo mùa

7,105

3

Rừng thường xanh vùng khí hậu ôn hòa

7,306

4

Rừng rụng lá vùng khí hậu ôn hòa

6,834

5

Rừng Taiga

7,013

6

Rừng cây gỗ, cây bụi

7,173

7

Savan

10,695

8

ðồng cỏ nhiệt ñới

2,115

9

ðồng cỏ vùng khí hậu ôn hòa

10,467

10

Sa mạc, bán sa mạc

12,001

11

Sa mạc khắc nghiệt

12,575

12

ðất canh tác

15,776

13

ðất lúa

1,45

14

ðầm lầy, ñầm phá

2,101

15

Tundra

6,947

16

Pha tạp

15,210

Tổng số

130,428

(Nguồn : Bouwman, 1998) Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích các loại ñất trên thế giới (FAO, 1990) Loại ñất

Tỷ lệ %

Tuyết, băng, hồ

11,5

ðất hoang mạc

8,7

ðất núi

16,3

ðất ñài nguyên

4,0

ðất podzon

9,2

ðất nâu rừng

3,5

ðất ñỏ

17,1

ðất ñen

5,2

ðất màu hạt dẻ

8,9

ðất xám

9,4

ðất phù sa

3,9

Các loại ñất khác

3,2

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Qua bảng trên cho thấy những loại ñất xấu (4 loại ñầu) chiếm tới 40,5%. Hiện trạng sử dụng ñất của thế giới theo FAO nhu sau : - 20% diện tích ở vùng quá lạnh, không sử dụng ñược - 20% diện tích ở vùng quá khô, hoang mạc không sử dụng ñược - 20% diện tích ở vùng quá dốc không canh tác nông nghiệp ñược - 20% diện tích ñồng cỏ - 10% diện tích ở vùng tầng ñất mảng - 10% diện tích ñang trồng trọt Hiện nay, tài nguyên ñất thế giới ñang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rữa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm ñất, biến ñổi khí hậu. Trong ñó, 10% ñất có tiềm năng nông nghiệp ñang bị sa mạc hóa. Như vậy, có thể nói con người ñã sử dụng ñất vào rất nhiều những mục ñích khác nhau chứ không ñơn thuần là sử dụng trong nông nghiệp. ðất tham gia vào tất cả mọi hoạt ñộng sống của con người từ ñịnh cư, sinh sống, ñến vui chơi, giải trí…Tuy nhiên, nhìn vào con số thống kê, ta có thể thấy việc sử dụng ñất chưa ñạt hiệu quả như mong muốn. Hiện nay, tài nguyên ñất TG ñang bị suy thoái nghiệm trọng do nhiều lí do khác nhau, trong ñó 10% ñất có tiềm năng nông nghiệp ñang bị sa mạc hoá. Một lượng lớn ñất có thể dùng cho canh tác còn chưa ñược sử dụng, trong khi ñó, quỹ ñất dúng choi nông nghiệp thì ngày càng bị cắt xén ñể dùng vào các mục ñích khác như xây dựng ñường sá, giao thông, xây dựng nhà cửa, công xưỡng …ðó ñang là vấn ñề rất bất cập. Ở nước ta, diện tích ñất tự nhiên có khoảng 33 triệu ha (xếp thứ 58/200 nước), trong ñó có 22 triệu ha ñất phát triển tại chỗ và 11 triệu ha ñất bồi tụ. Bình quân ñất tự nhiên theo ñầu người rất thấp: 0,444 ha/người (2001), bằng 1/6 mức bình quân của thế giới. Bình quân diện tích nông nghiệp chỉ khoảng 0,12 ha/người. Tuy nhiên, chúng ta là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo ñứng hàng ñầu trên thế giới, ñiều ñó chúng tỏ rằng chúng ta ñang sử dụng quỹ ñất nông nghiệp có hiệu quả và ñã ñạt ñược những thành công nhất ñịnh. ða số diện tích chưa sử dụng nằm ở vùng ñất trống ñồi núi trọc. ðây cũng là ñối tượng khai hoang mở rộng diện tích ñất nông lâm nghiệp trong nước ta. Trong tổng số diện tích ñất chưa sử dụng thì khoảng 8 triệu ha có thể sử dụng cho lâm nghiệp, chỉ có gần 3 triệu ha có thể sử dụng cho nông nghiệp. Như vậy, trong tương lai diện tích ñất nông nghiệp tối ña cũng chỉ có khoảng 12 triệu ha. Khi ấy bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu người ở nước ta với tỷ lệ tăng dân số như hiện nay, thì vẫn không vượt qua ngưỡng 1.300 m2. II.2.3. Nguyên nhân thoái hóa tài nguyên ñất và những biện pháp khắc phục - Rửa trôi, xói mòn, suy kiệt dinh dưỡng ñất, hoang hoá (Ninh Thuận, Bình Thuận) và khô hạn, cơ cấu cây trồng nghèo nàn, ñất mất khả năng sản xuất ở trung du, miền núi (Tây Nguyên). Do lượng mưa tập trung lớn vào mùa mưa (ñến 80%), mất rừng, ñốt nương làm rẫy, canh tác không hợp lý trên ñất dốc. - Mặn hóa, phèn hoá: khoảng 3 triệu ha, tập trung chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long - Bạc màu do di chuyển cát: khoảng 0,5 triệu ha ở ñồng bằng ven biển miền Trung. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

- Ngập úng, ngập lũ, lầy hóa có diện tích khoảng 1,4 triệu ha Ô nhiễm môi trường ñất, nước và bùn do nước thải xung quanh ñô thị, các khu công nghiệp và những nơi sử dụng thuốc trừ sâu diệt cỏ, những nơi bị rải chất diệt cỏ, chất ñộc màu da cam trong chiến tranh. Sự suy giảm diện tích ñất bình quânñầu người ở Việt Nam Năm

Dân số (tr người)

Diện tích ñất NN (tr ha)

Bình quân/ng (ha/ng)

1940

20,2

5,2

0,26

1955

25,1

4,7

0,19

1975

47,6

5,6

0,12

1980

53,7

7,0

0,13

1985

59,7

6,8

0,11

1990

65,7

7,1

0,105

1995

74,0

7,0

0,095

Chiến lược bảo vệ ñất cho cuộc sống bền vững: - Bảo vệ những vùng ñất tốt nhất cho nông nghiệp. - Cải thiện việc bảo vệ ñất và nước. - Giảm nhẹ tác ñộng của việc trồng trọt lên ñất ñã bạc màu. - Khuyến khích những phương thức sản xuất kết hợp với chăn nuôi. - Hạn chế sử dụng hóa chất trong nông nghiệp . - ðẩy mạnh biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp. ðối với vùng ñồi núi, ñể chống xói mòn trên ñất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm. ðất nông nghiệp vốn ñã ít, nên chúng ta cần có biện pháp quản lý chặt chẽ: II.3. Tài nguyên rừng II.3.1. ðặc ñiểm tài nguyên rừng Rừng là hệ sinh thái có ñộ ña dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt ñới. Ngoài ý nghĩa về tài nguyên ñộng thực vật, rừng còn là một yếu tố ñịa lý không thể thiếu ñược trong tự nhiên, có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo cảnh quan và tác ñộng mạnh mẽ ñến các yếu tố khí hậu, ñất ñai. Chính vì vậy, rừng không chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế - xã hội mà còn có ý nghĩa ñặc biệt trong bảo vệ môi trường. Hiện nay rừng ñược ñánh giá là hệ sinh thái ña d���ng và giàu có nhất trên cạn, ñặc biệt là rừng ẩm nhiệt ñới. Năng suất trung bình của rừng trên thế giới ñạt 5 tấn chất khô/ha/năm, ñáp ứng 2 - 3% nhu cầu lương thực phẩm cho con người.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Rừng có vai trò to lớn về môi trường và phát triển, là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho con người. Rừng cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, dược liệu, du lịch, giải trí...Rừng là "lá phổi xanh" hấp thụ CO2, tái sinh oxy, ñiều hòa khí hậu cho khu vực. Rừng Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật ña dạng. Có thể nói nước ta là trung tâm thu nhập các luồng thực vật và ñộng vật từ phía bắc xuống, phía tây qua, phía nam lên và từ ñây phân bố ñến các nơi khác trong vùng. Ðồng thời, nước ta có ñộ cao ngang từ mực nước biển ñến trên 3.000 m nên có nhiều loại rừng với nhiều loại thực vật và ñộng vật quý hiếm và ñộc ñáo mà các nước ôn ñới khó có thể tìm thấy ñược: - Về thực vật, theo số liệu thống kê gần ñây thì có khoảng 12.000 loài thực vật, nhưng chỉ có khoảng 10.500 loài ñã ñược mô tả (Hộ, 1991- 1993), trong ñó có khoảng 10% là loài ñặc hữu; 800 loài rêu; 600 loài nấm... Khoảng 2.300 loài cây có mạch ñã ñược dùng làm lương thực, thực phẩm, làm thức ăn cho gia súc. Về cây lấy gỗ gồm có 41 loài cho gỗ quí (nhóm 1), 20 loài cho gỗ bền chắc (nhóm 2), 24 loài cho gỗ ñồ mộc và xây dựng (nhóm 3)..., loại rừng cho gỗ này chiếm khoảng 6 triệu ha. Ngoài ra rừng VN còn có loại rừng tre, trúc chiếm khoảng 1,5 triệu ha gồm khoảng 25 loài ñã ñược gây trồng có giá trị kinh tế cao. Ngoài những cây làm lương thực, thực phẩm và những cây lấy gỗ ra, rừng Việt Nam còn có những cây ñược sử dụng làm dược liệu gồm khoảng 1500 loài trong ñó có khoảng 75% là cây hoang dại. Những cây có chứa hóa chất quý hiếm như cây Tô hạp (Altingia sp.) có nhựa thơm có ở vùng núi Tây Bắc và Trung bộ; cây Gió bầu (Aquilaria agalocha) sinh ra trầm hương, phân bố từ Nghệ tỉnh ñến Thuận Hải; cây Dầu rái (Dipterocarpus) cho gỗ và cho dầu nhựa... - Về ñộng vật cũng rất ña dạng, ngoài các loài ñộng vật ñặc hữu Việt Nam còn có những loài mang tính chất tổng hợp của khu hệ ñộng vật miền nam Trung Hoa, Ấn Ðộ, Mã Lai, Miến Ðiện. Hiện tại ñã thống kê ñược khoảng 774 loài chim, 273 loài thú, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng cư, 475 loài cá nước ngọt và 1.650 loài cá ở rừng ngập mặn và cá biển; chúng phân bố trên những sinh cảnh khác nhau, trong ñó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩa khoa học. Nhiều loài quý hiếm có tên trong Sách ñỏ của thế giới. ðiều kiện tự nhiên khí hậu và các nhân tố khác ñã tạo cho cây rừng sinh trưởng và phát triển quanh năm, thảm thực vật rừng phong phú ña dạng với nhiều kiểu rừng. Theo các nhà Lâm nghiệp, người ta chia ra các kiểu rừng sau : (Báo cáo về hiện trạng môi trường Việt Nam năm 1994, Cục Môi trường). Các loại rừng chính ở Việt Nam *. Rừng lá rộng thường xanh nhiệt ñới Còn gọi là rừng mưa nhiệt ñới, rừng nhiệt ñới ẩm, kiểu rừng này thường gặp trên các vùng núi cao, dưới 800 m ở phía Bắc, cao trên 1000 m ở phía Nam, là kiểu rừng hỗn loài thuộc họ quen thuộc ở vùng nhiệt ñới như họ ðậu (Papilionoideae), họ Dầu (Dipterocarpaceae), chúng phát triển tươi tốt thành nhiều tầng với nhiều năm tuổi khác nhau. *. Rừng khộp WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Còn gọi là rừng thưa nhiệt ñới, rừng nhiệt ñới rụng lá, thường thấy ở miền Nam tại các vùng có ñộ cao dưới 1000 m. Thành phần gồm cây rụng lá xen lẫn cây thường xanh ở mức ñộ khác nhau. *. Rừng lá kim Ở các vùng cao trên 1000 m ở phía Nam thích hợp với các loài thực vật lá kim (Tùng, Bách, Thông 2 lá, Thông 3 lá) ñã tạo nên những cánh rừng bạt ngàn trên cao nguyên Lâm ðồng. Tùy theo ñộ cao và chế ñộ ẩm cụ thể mà rừng thông có thể xen lẫn với cây lá rộng của rừng Khộp hay của rừng thường xanh Á nhiệt ñới. *. Rừng thường xanh lá rộng Á nhiệt ñới Thường gặp ở các vùng núi cao trên 800 m ở phía Bắc, phần lớn gồm các cây hiện diện thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họ Long Não (Lauraceae), họ Thạch Nam (Ericaceae)... và các cây Tre, Nứa (họ Poaceae). thực vật phụ sinh phát triển mạnh, thường là Phong lan (Orchidaceae), ráng ñuôi phụng, ráng tổ rồng (Polypodiaceae) và các cây Thảo quả (họ Zingiberaceae). Ở vùng rừng này, người ta thường trồng những cây thuốc như: ðỗ Trọng (họ Eucommiaceae), Quế (họ Lauraceae), Nhân sâm (họ Araliaceae)... *. Rừng lá rộng thường xanh nhiệt ñới trên núi ñá vôi Thành phần thực vật trên núi ñá vôi khá phong phú, chủ yếu là rừng thường xanh, cây rụng lá chiếm tỷ lệ nhỏ. Các loài cây ñặc hữu của vùng này gồm : Nghiến (họ Tilliaceae), cây Kim giao (họ Podocarpaceae), cây Trai ly (họ Clusiaceae)... là những loại gỗ quí, thường chúng có ñặc ñiểm chung là ưa Calci, chịu hạn, ít chịu chua. *. Rừng ngập mặn ở Việt Nam Việt Nam có bờ biển dài 3200 km với nhiều cửa sông giàu phù sa, nên rừng ngập mặn sinh trưởng tốt, ñặc biệt là bán ñảo Cà Mau (tỉnh Cà Mau). II.3.2. Khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng Năm 1945, Việt Nam có 13,3 triệu ha rừng, chiếm 43,8% diện tích ñất ñai, ñến những năm ñầu thập niên 1990 diện tích này ñã giảm tới con số 7,8 triệu ha với ñộ che phủ chỉ còn 23,6% tức là ñã ở dưới mức báo ñộng (30%). Tốc ñộ mất rừng ở Việt Nam trong những năm 1985 - 1995 là 200.000 ha/năm. Trong ñó, 60.000 ha do khai hoang, 50.000 ha do cháy và 90.000 do khai thác quá mức gỗ và củi. Trên nhiều vùng trước ñây là rừng bạt ngàn thì nay chỉ còn là ñồi trọc, diện tích rừng còn lại rất ít, chẳng hạn như vùng Tây Bắc chỉ còn 2,4 triệu ha, Tây Nguyên chỉ còn 2,3 triệu ha. Rừng miền ðông Nam Bộ còn lại khá hơn song ñang bị tập trung khai thác. Rừng ngập mặn ven biển trước năm 1945 phủ một diện tích 400.000 ngàn ha nay chỉ còn gần một nửa (200.000 ha) chủ yếu là thứ sinh và rừng trồng. Diện tích ñất trống ñồi núi trọc ñang chịu xói mòn nặng lên ñến con số 13,4 triệu ha. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến làm mất rừng trên thế giới và Việt Nam, tập trung chủ yếu vào nhóm các nguyên nhân sau: mở rộng diện tích ñất nông nghiệp, nhu cầu lấy củi, chăn thả gia súc, khai thác gỗ và các sản phẩm rừng, phá rừng ñể trồng cây ñặc sản và cây công nghiệp, cháy rừng…

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Diện tích rừng chúng ta tăng nhưng chất lượng rừng không tăng và ngày càng suy giảm. Bên cạnh ñó, tình trạng phá rừng ngày càng tăng, xuất hiện dưới những hình thức mới như “phá rừng chờ quy hoạch”, phá rừng ñể trồng cây công nghiệp,... ñang diễn ra ở một số ñịa phương hiện nay. Các vấn ñề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam gồm một số nội dung sau: - Trồng rừng, phủ xanh ñất trống ñồi trọc. - Bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên - Khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang chuyển rừng thành ñất nông nghiệp, hạn chế di dân tự do. - ðóng cửa rừng tự nhiên. - Thành lập một hệ thống hoàn chỉnh các khu rừng tự nhiên ñược bảo vệ: - Bảo vệ rừng trong một hệ thống các khu vực bảo vệ là một mấu chốt của việc làm kế hoạch sử dụng ñất.. Trong ñó ưu tiên bảo vệ ñối với các hệ sinh thái rừng già. Các khu bảo tồn phải ñược bao quanh bằng những vùng ñệm rộng rãi hoặc rừng biến cải ñược quản lý hoặc rừng trồng.. Theo các nhà môi trường, diện tích ñất có rừng ñảm bảo an toàn môi trường của một quốc gia tối ưu > 45% tổng diện tích. - Duy trì lâu dài và ñầy ñủ diện tích những khu rừng biến cải: phải duy trì rừng biến cải ñể bảo vệ hệ hổ trợ sự sống và ña dạng sinh học, ñồng thời cung cấp sản lượng bền vững về gỗ và các lâm sản khác. - Tăng thêm diện tích rừng trồng: việc trồng cây là rất quan trọng vừa ñể cải thiện môi trường vừa giảm nhẹ áp lực khai thác lên các khu rừng biến cải biến - Nâng cao khả năng quản lý rừng bền vững: phải chấm dứt tình trạng khai thác rừng không bền vững, ñặc biệt là ñối với những khu rừng nhiệt ñới. II.4. Tài nguyên biển Biển và ñại dương giới chiếm 71% diện tích Trái ñất với ñộ sâu trung bình 3.710m, tổng khối nước 1,37 tỷ km3. II.4.1. ðặc ñiểm tài nguyên biển Việt Nam Vùng biển Việt Nam chiếm phần lớn diện tích biển ðông, bao gồm hai quần ñảo Hoàng Sa và Trường Sa với diện tích khoảng 1 triệu km2. Biển Việt Nam ñược phân chia thành 5 vùng chính: Vùng biển Vịnh Bắc Bộ, vùng biển Trung Bộ, vùng biển ðông Nam Bộ, vùng biển Tây Nam Bộ và vùng biển Giữa Biển ðông. Các hệ sinh thái biển và ven biển có giá trị dịch vụ cực kỳ quan trọng như ñiều hoà khí hậu, dinh dưỡng trong vùng biển thông qua các chu trình sinh ñịa hoá; ñồng thời còn là nơi cư trú, sinh ñẻ và ương nuôi ấu trùng của nhiều loài thuỷ sinh vật không chỉ vùng bờ, mà còn từ ngoài khơi vào theo mùa trong ñó có nhiều loài ñặc hải sản. ðến nay, trong vùng biển nước ta ñã phát hiện ñược chừng 11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái ñiển hình. Các loài sinh vật ñó thuộc về 6 vùng ña dạng sinh học biển khác nhau, trong ñó có 3 vùng biển: Móng Cái- ðồ Sơn, Hải Vân- ðại Lãnh và ðại Lãnh- Vũng Tàu có mức ñộ ña dạng sinh học cao hơn các vùng khác. Trong tổng số loài ñược phát hiện có khoảng 6.000 loài ñộng vật ñáy; 2.038 loài cá (hơn 100 loài cá kinh tế); 653 loài rong biển; 657 loài ñộng vật phù du; 537 loài thực vật phù du; 94 loài thực vật ngập mặn; 225 loài tôm WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển; 12 loài thú biển; 5 loài rùa biển và 43 loài chim nước. II.4.2. Khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên biển. Hiện nay, con người khai thác rất nhiều nguồn tài nguyên biển ñể phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội như các nguồn lợi hóa chất và khoáng chất chứa trong khối nước và ñáy biển, nguồn lợi nhiên liệu hóa thạch, sinh vật biển,...nhưng ñồng thời cũng tác ñộng xấu ñến môi trường, khai thác quá mức tài nguyên sinh học, gây ô nhiễm biển từ các hoạt ñộng khai thác dầu khí, vận tải biển, ñổ chất thải ñộc hại và chất thải phóng xạ xuống biển, ñưa nước thải từ ñất liền ra biển,... Tại các vùng biển Việt Nam hình thành nhiều ngư trường với sản lượng thủy sản lớn, phục vụ các nghề khai thác: nghề lưới rê, nghề câu vàng, nghề lưới kéo ñáy ñơn... Từ năm 2000-2005, tổng trữ lượng khai thác thủy sản biển ñạt khoảng 4 triệu tấn, trong ñó trữ lượng cá nổi khoảng 2,8 triệu tấn, chiếm khoảng 70% tổng trữ lượng. Tuy nhiên, một vấn ñề ñặt ra là hiện nay tại những vùng ven bờ ñã và ñang bị tận dụng khai thác quá mức, làm cho nguồn lợi thủy sản có nguy cơ bị cạn kiệt. số lượng ngư dân trực tiếp khai thác hải sản tăng bình quân 23.155 người/năm. ðiều này ñồng nghĩa với việc cạnh tranh trong khai thác ven bờ với cường ñộ cao, ráo riết hơn, hơn nữa ñể tăng sản lượng ngư dân này dùng mọi biện pháp ñể ñánh bắt: Giảm kích thước mắt lưới, tăng cường ñộ khai thác hoặc dùng những biện pháp khai thác mang tính hủy diệt, như: Sử dụng chất nổ, chất ñộc, xung ñiện… Sự suy giảm nguồn lợi cá ñã ảnh hưởng nghiêm trọng và trực tiếp ñến hiệu quả ñánh bắt của các loại nghề khai thác hải sản. Tỷ lệ cá tạp, cá con trong các mẻ lưới ngày càng cao, chiếm 40-95% sản lượng ñánh bắt, tùy theo loại ngành nghề khai thác, kéo theo doanh thu các hoạt ñộng khai thác có xu hướng thấp dần. Biển còn là nguồn năng lượng ñược khai thác trong vận tải biển, chạy máy phát ñiện và nhiều lợi ích khác. II.5. Tài nguyên sinh học Tài nguyên sinh học hay ña dạng sinh học là tất cả các loài ñộng vật, thực vật và vi sinh vật sống hoang dại, tự nhiên trong rừng, trong ñất và trong các vực nước. Sự phát sinh và phát triển của chúng trên trái ñất ñã ñóng góp cho sự tiến hóa của sinh quyển, ñồng thời lại là nguồn sống của con người. Theo tài liệu mới nhất thì chúng ta ñã biết và mô tả 1,74 triệu loài và dự ñoán số loài có thể lên ñến 14 triệu loài. Trong số 1,7 triệu loài ñã mô tả có 4.000 loài vi khuẩn, 80.000 loài nhân thật (Protista gồm ñộng vật nguyên sinh, tảo), 1.320.000 loài ñộng vật, 70.000 loài nấm và 270.000 loài thực vật. ða dạng loài lớn nhất là ở vùng rừng nhiệt ñới. Mặc dù rừng nhiệt ñới chỉ chiếm 7% diện tích mặt ñất và khoảng 2% diện tích bề mặt hành tinh, chúng chứa hơn 1/2 loài trên thế giới. Nhóm ngành

Số loài mô tả

Số loài dự ñoán

Vi khuẩn

4.000

1.000.000

Protista

80.000

600.000

ðộng vật

1.320.000

10.600.000

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nấm

70.000

1.500.000

Thực vật

270.000

300.000

Tổng

1.744.000

14.000.000

II.5.1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh học Việt Nam Nước ta rất phong phú và ña dạng ñộng thực vật hoang dã ñặc trưng cho vùng nhiệt ñới gió mùa. Theo các tài liệu ñã công bố, hệ thực vật nước ta gồm khoảng 10.084 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loài rêu và 600 loài nấm, trong ñó có tới 2.300 loài ñã ñược nhân dân sử dụng làm lương thực và thực phẩm, dược phẩm, làm thức ăn gia súc, lấy gỗ, tinh dầu, các nguyên vật liệu khác hay làm củi ñun. Hệ thực vật Việt Nam có ñộ ñặc hữu cao. Phần lớn số loài ñặc hữu này (10%) tập trung ở bốn khu vực chính: khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam và khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ. Nước ta rất phong phú và ña dạng ñộng thực vật hoang dã ñặc trưng cho vùng nhiệt ñới gió mùa. Theo các tài liệu ñã công bố, hệ thực vật nước ta gồm khoảng 10.084 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loài rêu và 600 loài nấm, trong ñó có tới 2.300 loài ñã ñược nhân dân sử dụng làm lương thực và thực phẩm, dược phẩm, làm thức ăn gia súc, lấy gỗ, tinh dầu, các nguyên vật liệu khác hay làm củi ñun. Hệ thực vật Việt Nam có ñộ ñặc hữu cao. Phần lớn số loài ñặc hữu này (10%) tập trung ở bốn khu vực chính: khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam và khu vực rừng mưa ở Bắc Trung Bộ. Tình trạng hiện nay của một số loài gỗ quí như Gõ ñỏ, Gụ mật, nhiều loài cây làm thuốc như Hoàng Liên chân gà, Ba kích,... Thậm chí có nhiều loài ñã trở nên rất hiếm hay có nguy cơ tuyệt chủng như Hoàng ñàn, Cẩm lai, Pơ mu,... Khu hệ ñộng vật cũng hết sức phong phú. Hiện ñã thống kê ñược 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái, khoảng 500 loài cá nước ngọt và 2.000 loài cá biển và hàng vạn loài ñộng vật không xương sống ở cạn, ở biển và nước ngọt. ðộng vật giới Việt Nam có nhiều loài là ñặc hữu: hơn 100 loài và phân loài chim và 78 loài và phân loài thú là ñặc hữu. Có rất nhiều loài ñộng vật có giá trị thực tiễn cao và nhiều loài có ý nghĩa lớn về bảo vệ như voi, Tê giác, Bò rừng, Hổ, Báo, Voọc vá, Voọc xám, Trĩ, Sếu, Cò quắm. Trong vùng phụ ðông Dương (phân vùng theo ñịa lý ñộng vật) có 21 loài khỉ thì ở Việt Nam có 15 loài, trong ñó có 7 loài ñặc hữu của vùng phụ này. Có 49 loài chim ñặc hữu cho vùng phụ thì ở Việt Nam có 33 loài, trong ñó có 11 loài là ñặc hữu của Việt Nam; trong khi Miến ðiện, Thái Lan, Mã Lai, Hải Nam mỗi nơi chỉ có 2 loài, Lào 1 loài và Campuchia không có loài ñặc hữu nào.

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Hiện nay chúng ta ñã phát hiện hơn 300 loài san hô cứng ở vùng biển Việt Nam, trong ñó có 62 loài là san hô tạo rạn, phù hợp với ñiều kiện trong vùng. Về các nhóm ở nước mặn, chúng ta ñã thống kê ñược 2.500 loài thân mềm, giáp xác 1.500 loài, giun nhiều tơ 700 loài, da gai 350 loài, hải miên 150 loài, 653 loài tảo biển cũng ñã ñược xác ñịnh. Sự ña dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, ñộng vật Thực vật

Thú

Chim

Bò sát, lưỡng cư

Cá Nước

Nước

ngọt

mặn 2000

Số lượng loài ñã biết

14.500

300

830

400

550

Số lượng loài bị mất dần

500

96

57

62

90

Trong ñó, số lượng loài

100

62

29

có nguy cơ tuyệt chủng

Các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học + Ban hành “Sách ñỏ Việt Nam, Quy ñịnh khai thác và bảo vệ tài nguyên sinh học, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất hợp lý + Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Năm 1986 cả nước có 87 khu với 7 vườn quốc gia. ðến năm 2007 cả nước có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên và bảo tồn loài - sinh cảnh, 6 khu ñược UNECO công nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế giới. Ban hành "Sách ñỏ Việt Nam": ðể bảo vệ nguồn gen ñộng - thực vật quí hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng, ñã có 360 loài thực vật và 350 loài ñộng vật thuộc loại quí hiếm ñược ñưa vào "Sách ñỏ Việt Nam". Trong "Sách ñỏ Việt Nam" cũng ñã qui ñịnh danh sách 38 loài cá nước ngọt và 37 loài cá biển, 59 loài ñộng vật không xương sống cần ñược bảo vệ. + ðể ñảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật, Nhà nước ñã ban hành các qui ñịnh trong khai thác: Cấm khai thác gỗ quí, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; Cấm săn bắn ñộng vật trái phép; Cấm dùng chất nổ ñánh bắt cá và các dụng cụ ñánh bắt cá con, cá bột; Cấm gây ñộc hại cho môi trường nước II.6. Tài nguyên khoáng sản II.6.1. Khái niệm chung Luật khoáng sản 20.3.1996 ñịnh nghĩa:

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Khoáng sản là tài nguyên trong lòng ñất, trên mặt ñất dưới dạng những tích tụ tự nhiên khoáng vật, khoáng chất có ích ở thể rắn, thể lỏng, thể khí, hiện tại hoặc sau này có thể ñược khai thác. Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể ñược khai thác lại, cũng là khoáng sản. Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo ñược, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải ñược quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo ñảm quốc phòng, an ninh. Khoáng sản có thể tồn tại ở trạng thái rắn (quặng, ñá), lỏng (dầu, nước khoáng,…), oặc khí (khí ñốt). Khoáng sản cũng có thể hiểu là nguồn nguyên liệu tự nhiên có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu cơ, tuyệt ñại bộ phận nằm trong lòng ñất và quá trình hình thành có liên quan mật thiết ñến quá trình lịch sử phát triển của vỏ trái ñất trong thời gian dài từ hàng ngàn năm ñến hàng chục, hàng trăm triệu năm. II.6.2. Phân loại khoáng sản: Khoáng sản rất ña dạng cả về nguồn gốc và chủng loại, ñược phân loại theo nhiều cách: - Theo dạng tồn tại: rắn, khí (khí ñốt, He,...), lỏng (dầu, nước khoáng,...) - Theo nguồn gốc: nội sinh (sinh ra trong lòng trái ñất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái ñất). - Theo thành phần hoá học: Khoáng kim loại: gồm kim loại thường gặp có trữ lượng lớn (nhôm, sắt, crom, magiê,..) và kim loại hiếm (vàng, bạc, bạch kim, thuỷ ngân, ..) Khoáng phi kim loại: gồm các loại quặng photphat, sunphat, clorit..., các nguyên liệu dạng khoáng: cát sỏi, thạch anh, ñá vôi,.. và dạng nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí ñốt,..) Nước cũng ñược coi là một dạng khoáng (nước biển, nước ngầm chứa khoáng...). - Theo chức năng sử dụng, khoáng sản ñược phân ra làm 3 nhóm lớn: Khoáng sản kim loại: Nhóm khoáng sản sắt và hợp kim sắt (sắt, mangan, crom, vanadi, niken, molipden, vonfram, coban); Nhóm kim loại cơ bản (thiếc, ñồng, chì, kẽm, antimoan); Nhóm kim loại nhẹ (nhôm, titan, berylly); Nhóm kim loại quý hiếm (vàng, bạc, bạch kim); Nhóm kim loại phóng xạ (uran,thori)và nhóm kim loại hiếm và ñất hiếm Khoáng sản phi kim loại: Nhóm khoáng sản hoá chất và phân bón: apatit, photphorit, barit, fluorit, muối mỏ, thạch cao, S (pirit, prontin,…), spectin; Nhóm nguyên liệu sứ gốm, thuỷ tinh chịu lửa, bảo ôn: sét – kaolin, magnezit, fenspat, diatomit… Nhóm nguyên liệu kỹ thuật: kim cương, grafit, thạch anh, mica, tan, atbet, zeolit. Vật liệu xây dựng: ñá macma và biến chất, ñá vôi, ñá hoa, cát sỏi Khoáng sản cháy: than (than ñá, than nâu, than bùn) dầu khí (dầu mỏ, khí ñốt, ñá dầu). Trong 100 năm trở lại ñây, loài người ñã lấy ñi từ trong lòng ñất một lượng khổng lồ các khoáng sản: 130 tỷ tấn than, 38 tỷ tấn dầu,... Nhu cầu sử dụng một số kim loại thông dụng cho toàn thế giới năm 1990 như sau: sắt 1.300 triệu tấn, ñồng:12 triệu tấn, nhôm: 85 triệu tấn,... II.6.3. Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Một số loại khoáng sản chính của Việt Nam: - Quặng sắt: trữ lượng gần 1800 triệu tấn, phân bố rải rác từ Bắc Bộ ñến Nam Trung Bộ. Mỏ sắt lớn nhất ở Việt Nam là mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh), trữ lượng ước tính trên 500 triệu tấn - Quặng ñồng: trữ lượng trên 1 triệu tấn. Các mỏ lớn ở Việt Nam là mỏ ñồng Sinh Quyền (Lào Cai) và mỏ Tạ Khoa (Sơn La) - Quặng nhôm (Quặng bauxit): chủ yếu ở Tây Nguyên, ước tính trữ lượng tới 4 tỷ tấn. Ngoài ra còn có ở ðông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ - Quặng thiếc: Trữ lượng tới 70 nghìn tấn, các mỏ lớn ở Cao Bằng, Tuyên Quang, Lâm ðồng, Hà Tĩnh - Quặng crôm: Trữ lượng 10 triệu tấn, lớn nhất là mỏ crôm Cổ ðịnh (Thanh Hoá) - Quặng titan: Phân bố chủ yếu ở ven biển miền Trung Việt Nam - Các quặng kim loại khác như: vàng, chì, kẽm, mangan, niken, ñất hiếm, phân bố rải rác nhiều nơi như: mỏ chì kẽm Chợ ðồn, chợ ðiền Việt Bắc; mỏ mangan Cao Bằng; mỏ niken ở Sơn La; mỏ vàng ở Bồng Miêu (Quảng Nam); mỏ vàng ở Bắc Lạng (Bắc Cạn) và các mỏ có trữ lượng hàng chục ñến hàng trăm tấn ở Trung Bộ - Quặng apatit (làm phân bón): trữ lượng trên 1 tỷ tấn, mỏ lớn nhất là mỏ ở Cau ðường (Lào Cai), mỏ Quỳ Châu (nghệ An) - ðá vôi: Trữ lượng rất lớn, các dãy núi ñá vôi phân bố nhiều ở Bắc, Trung Bộ và Kiên Giang. Trữ lượng ñược ñánh giá trên 10 tỷ tấn - ðá quý: mỏ rubi ở Quỳ Hợp (Nghệ An) và mỏ rubi, saphia Lục Yên (Yên Bái) - Dầu mỏ, khí ñốt: Trữ lượng dầu mỏ ñược thăm dò tới hàng trăm triệu tấn, chủ yếu ở phần thềm lục ñịa phía Nam Việt Nam như các mỏ Bạch Hổ, ðại Hùng, Rồng, Nam Côn Sơn, bể Cửu Long … Ngoài ra còn có nhiều mỏ khí ñốt ở ñồng bằng Bắc Bộ - Than ñá: Trữ lượng 3,5 tỷ tấn tập trung ở vùng Quảng Ninh - Than nâu: Trữ lượng hàng trăm tỷ tấn tập trung ở vùng ñồng bằng Bắc Bộ - Nước ngầm dưới ñất: Trữ lượng 130 triệu mét khối nước/ngày - Nguyên liệu xi măng: chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Hà Tiên. Trữ lượng ñánh giá ñược 18 tỉ tấn ñá vôi, 1,6 tỉ tấn ñất sét, 0,2 tỉ tấn phụ gia, dư thừa ñể sản xuất 29 triệu tấn xi măng/năm. - Cát thủy tinh: phân bố dọc theo bờ biển từ Quảng Ninh ñến Bình Thuận. Trữ lượng ñược ñánh giá 2,6 tỉ tấn, ñủ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu. II.6.4. Khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản ña dạng, phong phú với gần 5.000 mỏ và ñiểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau. nhưng phần lớn là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lí khai thác. Khoáng sản trong tự nhiên có nguồn gốc từ vô cơ hay hữu cơ, ñại ña số nằm trong lòng ñất. Sự hình thành của nó có liên quan ñến các quá trình ñịa chất trong suốt hàng triệu năm.Việc khai thác KS là hết sức tốn kém, nhưng vì WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

lợi nhuận kết quả là nguồn tài nguyên này bị suy giảm một cách nhanh chóng. ðối với nước ta, tài nguyên thiên nhiên rất ña dạng và phong phú. ðặc biệt là than ñá, dầu và khí ñốt...Ngành công nghiệp khai khoáng ñã ñóng góp trên 100 sản phẩm. Giá trị sản xuất công nghiệp khoáng sản từ năm 1995 ñến năm 1999 tăng liên tục từ 27- 40 nghìn tỉ ñồng, chiếm 26% giá trị sản xuất công nghiệp và 5-6% GDP cả nước Cơ chế thị trường tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh mẽ. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê trong giai ñoạn 1990 - 1999 sản lượng than khai thác tăng gấp hơn hai lần (năm 2002 cả nước ñạt 15,8 triệu tấn, gấp hơn 3 lần) so với năm 1990; dầu thô tăng hơn 5 lần (năm 2002 ñạt 16,6 triệu tấn, gấp 6 lần) so với năm 1990. Sản lượng các loại khoáng sản khác cũng tăng gấp nhiều lần so với năm 1990 như: apatít ñạt hơn 680 ngàn tấn, gấp 2,5 lần; quặng crôm ñạt 59 ngàn tấn, gấp 13 lần; ñá các loại ñạt 19.172 ngàn m3… . Ngoài ra còn có hàng trăm mỏ khoáng sản kim loại như sắt, thiếc, crômit, ñồng, niken, kẽm, chì, magan, antimon, vonfram, vàng… và các khoáng sản phi kim loại như ñá quý, ñá vôi, ñá ốp lát, cát, thủy tinh và vật liệu xây dựng ñang ñược tiến hành ñầu tư khai thác. Công nghiệp khai thác mỏ phát triển ñã góp phần quan trọng trong việc cung cấp ñủ nguyên liệu, nhiên liệu cho hoạt ñộng sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, xuất khẩu tăng nguồn thu ngoại tệ cho ñất nước. Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều nơi việc khai thác khoáng sản bừa bãi, không phép, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường làm cạn kiệt các tài nguyên khác. Giá trị của tài nguyên có thể ñược bảo toàn và nâng cao hơn nếu chúng ta có ñược những công nghệ tiên tiến. Phụ thuộc công nghệ bên ngoài sẽ dẫn ñến chảy máu tài nguyên khi chúng ta không có cách nào khác hơn xuất khẩu tài nguyên thô. Giá trị sản xuất công nghiệp khoáng sản: Ngành sản xuất

1995

1996

1997

1998

Khai thác than

1677,2

1929,8

2229,1

2209,8

Khai thác dầu khí

10844,6

12466,9

14238,6

17641,6

Quặng kim loại

236,1

282,5

172,3

110,7

ðá và các mỏ khác

1161,8

1288,4

1673,7

1696,4

Than cốc, dầu mỏ

343,2

208,7

83,5

86,0

Sản phẩm khoáng sản phi kim

9200

10120

12222,8

13934,0

Sản xuất sản phẩm kim loại

3428,0

4085,9

3999,8

4239,8

Tổng

26890,9

30382,2

34619,8

39918,3

118096,6

134419,7

150684,6

26,00

26,00

26,00

Các ngành công nghiệp trong cả 103374,7 nước Tỷ lệ ngành

khoáng

sản/công 26,00

nghiệp, %

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Các biện pháp bảo vệ: - Quản lí chặt việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác - vận chuyển - chế biến. Xử lí những trường hợp vi phạm luật - ðiều tra chi tiết, qui hoạch khai thác và chế biến khoáng sản, không xuất thô các loại nguyên liệu khoáng, tăng cường tinh chế và tuyển luyện khoáng sản - ðầu tư kinh phí xử lý chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng khoáng sản như: xử lý chống bụi, chống ñộc, xử lý nước thải... - Hạn chế tổn thất tài nguyên và tác ñộng tiêu cực ñến môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác chế biến. - Than ñá, dầu mỏ và khí ñốt,... dần dần sẽ khai thác hết. Việc giải quyết sản xuất năng lượng cho tương lai sẽ bằng cách sử dụng nhiều hơn năng lượng hạt nhân. Dự báo ñến năm 2020 năng lượng hạt nhân sẽ chiếm 60 - 65% cấu thành năng lượng của thế giới. II.7. Tài nguyên khí hậu II.7.1. Khái niệm chung "Tài nguyên khí hậu và cảnh quan bao gồm các yếu tố về thời tiết khí hậu (khí áp, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, bức xạ mặt trời, lượng mưa...) ñịa hình, không gian trống..." Các yếu tố khí hậu có vai trò to lớn trong ñời sống và sự phát triển của sinh vật và con người. Tác ñộng của khí hậu ñến con người trước hết thông qua nhịp ñiệu của chu trình sống: nhịp ñiệu ngày ñêm, nhịp ñiệu mùa trong năm, nhịp ñiệu tháng và tuần trăng. Các nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy tình trạng sức khoẻ, tốc ñộ phát triển của sinh vật phụ thuộc vào thời ñiểm của các chu trình sống trên. Cường ñộ và ñặc ñiểm của bức xạ mặt trời có tác ñộng mạnh mẽ tới sự phát triển của sinh vật và tăng trưởng sinh khối. Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng mạnh mẽ tới tình trạng sức khoẻ con người, tạo ra sự tăng ñộ tử vong ở một số bệnh tim mạch, các loại bệnh tật theo mùa v.v... Trong giai ñoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế và giao lưu xã hội, khí hậu, thời tiết ñang trở thành một dạng tài nguyên vật chất quan trọng của con người. Khí hậu thời tiết thích hợp tạo ra các khu vực du lịch, nuôi trồng một số sản phẩm ñộng thực vật có giá trị kinh tế cao (hoa, cây thuốc, các nguồn gen quý hiếm khác.) Ðịa hình cảnh quan là một dạng tài nguyên mới; nó tạo ra không gian của môi trường bảo vệ, môi trường nghỉ ngơi. Ðịa hình hiện tại của bề mặt trái ñất là sản phẩm của các quá trình ñịa chất lâu dài (nội sinh, ngoại sinh). Các loại hình thái chính của ñịa hình là ñồi núi, ñồng bằng, ñịa hình Karst, ñịa hình ven bờ, các kho nước lớn (biển, sông, hồ). Mỗi loại hình thái ñịa hình chứa ñựng những tiềm năng phát triển kinh tế ñặc thù. Thí dụ phát triển du lịch, phát triển nông, lâm, công nghiệp v.v... Bức xạ mặt trời

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Tổng năng lượng và vật chất của mặt trời ñi ñến trái ñất ñược gọi là bức xạ mặt trời. bức xạ mặt trời là nguồn năng lượng chính của tất cả các quá trình trong khí quyển. Bức xạ mặt trời quy ñịnh chế ñộ nhiệt và chế ñộ ánh sáng của lớp vỏ ñịa lý. Nhiệt ñộ không khí Nhiệt ñộ không khí ñược xác ñịnh bằng dụng cụ ño trong ñiều kiện cân bằng nhiệt hoàn toàn, giữa các dụng cụ với khí quyển xung quanh hoặc với mặt ñất. Lượng mưa Là lượng nước ở thể lỏng hoặc thể rắn rơi xuống mặt ñất hoặc vật thể ở mặt ñất từ mây hoặc từ các chất kết tủa trong không khí dưới dạng mưa, tuyết, mưa ñá, sương,... Bốc hơi và ñộ ẩm không khí Do sự bốc hơi từ bề mặt thủy quyển, bề mặt lục ñịa và do sự thoát hơi nước của thực vật ñã tạo nên một khối lượng hơi nước lớn trong khí quyển. ðộ ẩm không khí ñược xác ñịnh thông qua sư chênh lệch nhiệt ñộ giữa hai nhiệt kế: nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt ñặt trong lều khí tượng. II.7.2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khí hậu Các loại tài nguyên khí hậu (nhiệt, ñộ ẩm của khí quyển, năng lượng gió...) cũng không bị mất, nhưng thành phần khí quyển có thể bị thay ñổi do sự ô nhiễm từ nhiều nguồn khác nhau. Trong sinh quyển, nguồn nước dự trữ cũng hầu như không ñổi, nhưng trữ lượng của nước ngọt trong vùng khác nhau có thể bị thay ñổi. Do hoạt ñộng của tự nhiên và của con người như núi lửa, cháy rừng, khai thác khoáng sản, giao thông vận thải, khai thác lâm sản và các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp,...ñã thải vào môi trường tự nhiên một lượng lớn chất thải tác ñộng xấu ñến tài nguyên khí hậu. Các chất gây nguy hiểm nhất ñối với sức khoẻ con người và khí quyển trái ñất ñã ñược biết ñến gồm: Cácbon ñioxit (CO2): CO2 với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trình quang hợp ñể sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh. Thông thường, lượng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng CO2 ñược sử dụng cho quang hợp. Hai loại hoạt ñộng của con người là ñốt nhiên liệu hoá thạch và phá rừng ñã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác ñộng xấu tới khí hậu toàn cầu. Ðioxit Sunfua (SO2): Ðioxit sunfua (SO2) là chất gây ô nhiễm không khí có nồng ñộ thấp trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng ñối lưu. Dioxit sunfua sinh ra do núi lửa phun, do ñốt nhiên liệu than, dầu, khí ñốt, sinh khối thực vật, quặng sunfua,.v.v... SO2 rất ñộc hại ñối với sức khoẻ của người và sinh vật, gây ra các bệnh về phổi khí phế quản. SO2 trong không khí khi gặp oxy và nước tạo thành axit, tập trung trong nước mưa gây ra hiện tượng mưa axit. Cacbon monoxit (CO): CO ñược hình thành do việc ñốt cháy không hết nhiên liệu hoá thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác. Khí thải từ các ñộng cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố. Hàng năm trên toàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO. CO không ñộc với thực vật vì cây xanh có thể chuyển hoá WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

CO => CO2 và sử dụng nó trong quá trình quang hợp. Vì vậy, thảm thực vật ñược xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm ô nhiễm CO. Khi con người ở trong không khí có nồng ñộ CO khoảng 250 ppm sẽ bị tử vong. Nitơ oxit (NOx): NOx (N20,NO2) là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, ñược sinh ra trong quá trình ñốt các nhiên liệu hoá thạch. Hàm lượng của nó ñang tăng dần trên phạm vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2 -,3%. Một lượng nhỏ NOx khác xâm nhập vào khí quyển do kết quả của quá trình nitrat hoá các loại phân bón hữu cơ và vô cơ. NOx xâm nhập vào không khí sẽ không thay ñổi dạng trong thời gian dài, chỉ khi ñạt tới những tầng trên của khí quyển nó mới tác ñộng một cách chậm chạp với nguyên tử oxy. Clorofluorocacbon ( CFC): CFC là những hoá chất do con người tổng hợp ñể sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp và từ ñó xâm nhập vào khí quyển. CFC 11 hoặc CFCl3 hoặc CFCl2 hoặc CF2Cl2 (còn gọi là freon 12 hoặc F12) là những chất thông dụng của CFC. Một lượng nhỏ CFC khác là CHC1F2 (hoặc F22), CCl4 và CF4 cũng xâm nhập vào khí quyển. Cả hai hợp chất CFC 11 và CFC 12 hoặc freon ñều là những hợp chất có ý nghĩa kinh tế cao, việc sản xuất và sử dụng chúng ñã tăng lên rất nhanh trong hai thập kỷ vừa qua. Chúng tồn tại cả ở dạng sol khí và không sol khí. Dạng sol khí thường làm tổn hại tầng ôzôn, do ñó là sự báo ñộng về môi trường, những dạng không sol khí thì vẫn tiếp tục sản xuất và ngày càng tăng về số lượng. CFC có tính ổn ñịnh cao và không bị phân huỷ. Khi CFC ñạt tới thượng tầng khí quyển chúng sẽ ñược các tia cực tím phân huỷ. Mêtan (CH4): Mêtan là một loại khí gây hiệu ứng nhà kính. Nó ñược sinh ra từ các quá trình sinh học, như sự men hoá ñường ruột của ñộng vật có guốc, cừu và những ñộng vật khác, sự phân giải kỵ khí ở ñất ngập nước, ruộng lúa, cháy rừng và ñốt nhiên liệu hoá thạch. CH4 thúc ñẩy sự ôxy hoá hơi nước ở tầng bình lưu. Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so với hiệu ứng trực tiếp của CH4. Hiện nay hàng năm khí quyển thu nhận khoảng từ 400 ñến 765x1012g CH4 Một số chất khác: - Các hợp chất flo. - Các chất tổng hợp (ête, benzen). - Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa. - Các loại bụi nặng, bụi ñất, ñá, bụi kim loại như ñồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cañimi... - Khí quang hoá như ozôn, FAN, FB2N, NOX, anñehyt, etylen... - Chất thải phóng xạ Tiến hành các biện pháp thiết thực ñể bảo vệ tài nguyên khí hậu như: Ngăn chặn việc khai thác bừa bãi các loại rừng ñầu nguồn, rừng tự nhiên và rừng ngập mặn. Rừng là giải pháp hữu hiệu nhất nhằm cải thiện chế ñộ mưa, chế ñộ ẩm và nhiệt ñộ của ñịa phương, ñem lại ñiều kiện sinh thái thuận lợi cho sản xuất và con người. Trồng mới các loại rừng, xây dựng cơ cấu rừng hợp lý cho từng vùng, tạo các kiểu rừng có kết cấu nhiều tầng ñể WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

khai thác tối ña ñiều kiện không gian và nhanh chóng phủ ñất, che bóng cho mặt ñất, chống xói mòn, mức che phủ phải ñạt trên 50% diện tích ñất. Củng cố và xây dựng các hồ chứa nước góp phần hạn chế dòng chảy, phân phối, ñiều hoà nước và làm tăng ñộ ẩm ñất. Ðó là giải pháp ñiều tiết khí hậu rất có hiệu quả. Quy hoạch hợp lý việc phát triển giao thông vận tải, phát triển công nghiệp, hạn chế tối ña việc giải phóng bừa bãi các chất thải vào môi trường, ñặc biệt là các chất khí thải gây hiệu ứng nhà kính từ việc ñốt các nhiên liệu hoá thạch như xăng dầu, than ñá... Tổ chức phòng chống thiên tai có hiệu quả, xây dựng và củng cố hệ thống dự báo về lụt, bão, cháy rừng..., tiến hành các biện pháp phòng chống kịp thời, chu ñáo sẽ hạn chế ñược rất nhiều ảnh hưởng xấu của thiên tai. II.8. Tài nguyên năng lượng II.8.1. Khái niệm chung Năng lượng là một dạng tài nguyên vật chất, xuất phát từ hai nguồn chủ yếu là năng lượng mặt trời và năng lượng lòng ñất. Năng lượng là nền tảng cho nền văn minh và sự phát triển của xã hội. Con người cần năng lượng cho sự tồn tại của bản thân mình và phần quan trọng là ñể sản sinh ra công cho mọi hoạt ñộng sản xuất và dịch vụ. Dạng năng lượng thiên nhiên ñầu tiên ñược con người sử dụng là năng lượng mặt trời dùng ñể soi sáng, sưởi ấm, phơi khô lương thực, thực phẩm, ñồ dùng. Năng lượng dầu mỏ thay thế dần vị trí của than ñá trong thế kỷ XX và từng bước chia sẽ vai trò của mình với năng lượng hạt nhân. Các dạng năng lượng mới ít ô nhiễm như năng lượng mặt trời, nước, gió, thủy triều, năng lượng vi sinh vật thu nhận ñược với những phương tiện và công nghệ tiên tiến cũng ñang mở rộng phạm vi hoạt ñộng của mình. II.8.2. Năng lượng mặt trời Tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam: Tiềm năng năng lượng mặt trời ñược phản ánh qua số giờ nắng. Trung bình năm ở nước ta có khoảng 1400 - 3000 giờ nắng. Ở phần trên ñã nêu chi tiết phân bố số giờ nắng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Theo bản ñồ khí hậu về phân bố số giờ nắng có thể thấy sự phân bố của tiềm năng năng lượng mặt trời theo thứ tự giảm dần như sau: - Lớn nhất là vùng ñồng bằng duyên hải cực Nam Trung Bộ và một phần lãnh thổ phía ðông của Nam Bộ. - ðại bộ phận khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ - Phần lớn ñồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, vùng núi thấp và vừa ở sườn phía Tây Hoàng Liên Sơn. - Ít nhất là sườn phía ðông Hoàng Liên Sơn và phần lớn khu vực ðông Bắc. Việc sử dụng năng lượng ở nước ta ñược phân ra theo các khu vực như sau: Dân dụng Công nghiệp Giao thông

67% 22% 7% WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Nông nghiệp và các khu vực khác

4%

Trước ñây, người ta sử dụng năng lượng mặt trời chủ yếu trong việc phơi, sấy lúa, gạo và các sản phẩm nông nghiệp cần bảo quản khô, hay trong công nghiệp chế biến thủy hải sản dùng ñể hong khô cá, tôm…hay lợi dụng ñể làm nước mắm, nước tương…Ngày nay, năng lượng mặt trời ñược sử dụng trong một số lĩnh vực cộng nghệ cao như: tấm pin năng lượng mặt trời, ñiện năng lượng mặt trời, các thiết bị sử dụng nhờ năng lượng mặt trời… II.8.3. Năng lượng gió Tiềm năng năng lượng gió phụ thuộc vào tốc ñộ gió trung bình V và hệ số năng lượng mẫu k. Do sự phân hóa của tiềm năng năng lượng gió phụ thuộc chủ yếu vào sự phân hóa của tốc ñộ gió trung bình, nên nói chung sự phân bố của năng lượng gió tương tự như sự phân bố của tốc ñộ gió trung bình. Phân bố tổng năng lượng gió trung bình năm trên lãnh thổ Việt Nam là: Tiềm năng năng lượng gió tăng lên từ ñất liến ra ngoài khơi; và có khuynh hướng giảm khi càng gần xích ñạo. Tiềm năng lớn nhất tại các ñảo phía ðông lãnh thổ, tổng năng lượng năm W > 4000kwh/m2, trên các ñảo xa bờ. Tại các ñảo phía Nam giảm dần chỉ từ 400 - 900kwh/m2. Ở vùng ven biển có tiềm năng ñáng kể. Trên bờ biển thoáng của Bắc Bộ và Trung Bộ, tiềm năng W từ 800 1000kwh/m2, ven biển phía ðông Nam Bộ - từ 600 - 800kwh/m2 và giảm ñi ở ven biển phía Nam và phía Tây. 2 Ở ñồng bằng Bắc Bộ, theo chiều từ trung du ra biển, tiềm năng W tăng từ 250 ñến 800 - 1000kwh/m . Trên dải ñồng bằng hẹp Trung Bộ, ở những nơi mà dãy Trường Sơn hạ xuống thấp, tiềm năng khá phong phú, khoảng 700 - 800kwh/m2, có nơi tới 1000kwh/m2. Những khu vực bị ảnh hưởng hưởng bởi sự che chắn của 2 khối núi ñồ sộ Trường Sơn như phía Tây Quảng Nam - Quảng Ngãi, chỉ vài ba trăm kwh/m . Ở ñồng bằng Nam Bộ, phân bố tiềm năng năng lượng gió ñồng ñều hơn, khoảng 300 - 450kwh/m2 và tăng lên 2 2 ñến 500 - 600kwh/m khi ra gần tới biển. Ở trung du và núi thấp W nhỏ có giá trị dưới 200kwh/m . Vùng núi ðông Bắc Bắc Bộ tiềm năng lớn hơn vùng núi Tây Bắc và vùng núi phía Bắc. Ở Tây Nguyên, mặc dầu gió không mạnh, nhưng do hệ số năng lượng mẫu k lớn nên tiềm năng tương ñối khá, trên cao nguyên thoáng, W có thể ñạt 600kwh/m2. Phân bố năng lượng gió trung bình năm là một thông tin ban ñầu quan trọng ñối với mục ñích sử dụng và phương thức khai thác nguồn tiềm năng này với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương. Kế hoạch phát triển nguồn ñiện ñến năm 2010 của Tổng Công ty ñiện lực Việt Nam có nêu: Chú trọng phát triển thủy ñiện nhỏ, ñiện mặt trời, ñiện gió ở những vùng xa xôi, hẻo lánh. Phát triển, khai thác sử dụng năng lượng tái tạo, trong ñó có năng lượng gió ñược ñề cập ñến trong chính sách phát triển nông thôn, miền núi phục vụ xóa ñói, giảm nghèo. WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

II.8.4. Năng lượng thủy triều Nói chung, dao ñộng mực nước triều ở biển Việt Nam không thuộc loại lớn, không phải là nơi công suất nhiều triển vọng ñể xây dựng các nhà máy ñiện thủy triều lớn như các ñịa ñiểm khác trên thế giới. Tuy nhiên, vùng biển nước ta có một hệ thống vùng vịnh ven biển có thể tận dụng khai thác năng lượng thủy triều. II.8.5. Các giải pháp về năng lượng của loài người - Việc ñầu tư triển khai công nghệ chống ô nhiễm môi trường trong các nhà máy nhiệt ñiện chạy bằng than, dầu có tác ñộng giảm thiểu các chất thải ra môi trường Việc tăng giá năng lượng như giá ñiện, giá xăng dầu, than cũng có thể là một biện pháp ñể giảm sự lãng phí năng lượng, khuyến khích ñầu tư cho các công nghệ sạch, các dạng năng lượng khác. - Tăng cường ñầu tư nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái sinh theo hướng hạ giá thành sản xuất sao cho chúng có thể cạnh tranh các nguồn năng lượng truyền thống. - Nghiên cứu các qui trình sản xuất, thiết bị sản xuất ñể tiết kiệm năng lượng. Nghiên cứu sử dụng năng lượng sạch trong một số lĩnh vực dễ gây ra tác ñộng xấu ñến môi trường như giao thông, sinh hoạt,...

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Tài liệu Một số ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới môi trường và sinh vật