Page 1

• Máy Phát Điện Phú Sỹ • Địa chỉ: 4E/11 Khu Phố Bình Đường 2, An Bình, Dĩ An, Bình Dương • Điện thoại: 0937 852 911 • Website: http://fuji.vn • Google Site: https://sites.google.com/view/congtyfuji/ • Link Folder: https://drive.google.com/drive/folders/1btD1XNSenveimRw_3CDREZetQ1zZb0j5?usp=sharing • Link About.Me: https://about.me/congtyfuji

MÁY PHÁT ĐIỆN NHẬT CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN Đời sống kinh tế phát triển, nhu cầu sản xuất tăng cao, các nhà máy, khu công nghiệp được xây dựng lên ngày càng nhiều đòi hỏi lượng điện tiêu thụ nhiều, lượng điện quốc gia không cung cấp đủ nguồn điện cho việc sản xuất, chính vì thế máy phát điện công nghiệp ra đời nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các công ty, xí nghiệp,... Máy phát điện công nghiệp Nhật Bản nói riêng và máy phát điện nói chung đều hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Đối với máy phát điện nhật bãi cũng như vậy, chỉ khác là chúng đã qua sử dụng. Hôm nay chúng ta sẽ đề cập đến máy phát điện công nghiệp Nhật Bản, quốc gia được nhiều người tiêu dùng Việt Nam tin dùng sản phẩm máy phát điện.


Khái niệm máy phát điện Nhật Bản: Máy phát điện Nhật Bản là một cỗ máy sử dụng năng lượng bên ngoài biến đổi cơ năng thành điện năng dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Giúp cung cấp nguồn điện khi xảy ra hiện tượng mất điện và giúp ngăn chặn tình trạng gián đoạn các hoạt động thường ngày hoặc các hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.

Máy phát điện Nhật có nhiều hình dáng, công suất đa dạng có thể áp dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Máy phát điện công nghiệp có công suất lớn chuyên phục vụ cho các dự án xây dựng, tòa nhà, bệnh viện, các nhà máy, xí nghiệp,…. với các thương hiệu nổi tiếng như: Cummins, Mitsubishi, Denyo,… Tùy vào lượng nhiên liệu sử dụng, kiểu máy và thiết kế của các hãng, các tổ máy phát điện 3 pha có kích thước, trọng lượng khác nhau. Các tổ máy chạy dầu diesel và có vỏ chống ồn có hệ thống khung bệ, sắt xi dày nên tổ máy sẽ có kích thước và trọng lượng thường lớn hơn.

Tính năng và tác dụng máy phát điện công nghiệp Nhật: Tác dụng chính của máy phát điện đó là ngăn ngừa và cung cấp điện khi mạng lưới điện gặp sự cố. Đối với những công trình lớn thì máy phát điện, ở đây là loại máy phát điện công nghiệp, nó là thiết bị cần phải có nếu muốn hoạt động ổn định, đảm bảo việc cung cấp điện là thường xuyên và liên tục. Bên cạnh đó, cần phải có đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn thường xuyên kiểm tra định kỳ và sửa chữa hay nâng cấp.


Sản phẩm này đóng một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện, người ta sử dụng nó với ba chức năng chủ yếu là phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp thông qua bộ điều khiển (AVR).

Cấu tạo của máy phát điện công nghiệp Nhật Bản:

1. Động cơ máy phát điện công nghiệp Nhật Bản: Máy phát điện công nghiệp hầu hết đều sử dụng động cơ nổ, hay còn gọi là máy phát điện động cơ nổ. Kích thước động cơ phụ thuộc công suất máy phát điện. Tùy thuộc vào mỗi hãng mà cấu tạo chi tiết bên trong sẽ khác nhau. Động cơ càng lớn thì công suất máy phát cũng càng lớn. Điều quan trọng đối với động cơ là phải bảo trì theo định kỳ để đảm bảo hoạt động tốt.

Hiện nay, máy phát điện sử dụng nhiều loại nhiên liệu đầu vào khác nhau như: xăng, dầu diesel, propan (dạng lỏng hoặc khí) và khí thiên nhiên. Trong khi động cơ có công suất nhỏ thường là sử dụng xăng thì các động cơ dùng trong công nghiệp thường chạy bằng dầu diesel, propan lỏng, khí propan hoặc là khí tự nhiên, cũng có một vài thiết bị ngoại lệ chạy trên một nguồn dữ liệu kép, nhiên liệu diesel và khí đốt.

2. Đầu phát:


Là tên gọi của bộ phận phát ra điện năng. Là sự kết hợp giữa bộ phận động có thể di chuyển và bộ phận tĩnh gồm: Phần cảm/ stato: phần tĩnh gồm các cuộn dây quấn trên các lõi thép tiêu chuẩn Phần ứng/roto: tạo ra từ trường quay khi chuyển động: 

Nam châm vĩnh cửu: thường thấy trong các máy phát điện quy mô nhỏ.

Bộ kích thích: Dùng để kích thích bằng dòng điện một chiều nhỏ để thêm sinh lực cho chính Roto thông qua một tập hợp các vòng tiếp điện và chổi điện.

Sự di chuyển của Roto quanh Stato tạo nên sự khác biệt điện áp giữa các cuộn dây của stato, tạo nên dòng cảm ứng bên trong máy phát điện.

3. Hệ thống nhiên liệu máy phát điện: Hệ thống bình nhiên liệu cho máy phát điện hiện nay đều đủ để máy hoạt động từ 6-8h ở trên mức trung bình. Đối với loại máy công nghiệp thì cần phải cài đặt thêm bình chứa nhiên liệu bên ngoài, trong khi máy phát điện dân dụng thì bồn chứa là một phần đế trượt của máy phát điện hoặc là được lắp trên khung máy.


Các tính năng của hệ thống bình nhiên liệu gồm có: 

Ống nối từ bồn chứa nhiên liệu đến động cơ – Dòng cung cấp hướng dẫn nhiên liệu vào và ra động cơ.

Ống thông gió bình nhiên liệu – Các bồn chứa nhiên liệu có một đường ống thông gió, để ngăn chặn sự gia tăng áp lực, hoặc chân không trong quá trình bơm và hệ thống thoát nước của bể chứa. Khi bạn nạp đầy bình nhiên liệu, đảm bảo sự tiếp xúc khô giữa vòi phun phụ, và bể nhiên liệu để ngăn ngừa tia lửa có thể gây hỏa hoạn.

Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu đến các đường ống cống – Đây là yêu cầu để khi bị tràn trong quá trình bơm nhiên liệu không làm đổ chất lỏng lên máy phát điện.

Bơm nhiên liệu – nhiên liệu chuyển từ bể chứa chính (lưu trữ nhiên liệu, đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức thương mại) vào bể chứa trong ngày (Nơi rót nhiên liệu vào máy). Các máy bơm nhiên liệu thông thường hoạt động bằng điện.

Bình lọc nhiên liệu có cấu tạo màng lọc loại bỏ tạp chất trong nhiên liệu để bảo vệ các thành phần khác của máy phát điện khỏi sự ăn mòn và chất bẩn gây tắc nghẽn ảnh hưởng đến động cơ. Kim phun nhiên liệu phun sương vào buồng đốt động cơ.có nhiệm vụ tạo sương nhiên

liệu với áp suất lớn cho quá trình động cơ làm việc.

4. Bộ quản lý điện ( ổn áp): Là bộ phận quản lý điện áp đầu ra của máy phát điện công nghiệp, được chia ra làm nhiều thành phần, dưới đây là chức năng của một vài thành phần chính: 

Ổn áp: biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều, điều chỉnh một phần nhỏ điện áp đầu ra thành điện áp xoay chiều và chuyển đổi thành điện áp một chiều. Điều chỉnh điện áp một chiều tập hợp trong cuộn dây thứ cấp của stato (cuộn dây kích thích).

Cuộn dây kích thích: Biến đổi dòng điện mọt chiều thành dòng xoay chiều, các cuộn dây kích thích tạo ra dòng điện xoay chiều nhỏ và được kết nối với các đơn vị được gọi chung là chỉnh lưu quay.

Bộ chỉnh lưu quay: giúp chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng xoay chiều, việc chỉnh lưu được phát sinh bởi các cuộn dây kích thích rồi chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều. Dòng điện một chiều này giúp cho Roto tạo ra một trường điện từ, bên ngoài trường quay của roto.


Roto: giúp chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều. Thực chất, Roto sinh ra dòng điện xoay chiều lớn hơn xung quanh cuộn dây stato, và các máy phát điện hiện nay sản xuất một điện thế xoay chiều AC lớn hơn ở phần đầu ra.

5. Hệ thống làm mát tản nhiệt: Hầu hết các máy phát điện công nghiệp hiện nay đều có hệ thống làm mát, thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình làm việc. Chất làm mát cho máy:  

Nước sạch: cũng là một chất làm mát cho máy phát điện Hydrogen: thường được dùng để làm mát cho các cuộn dây stato trong máy phát điện công nghiệp bởi tính năng hấp thụ nhiệt rất tốt. Bởi nó giúp loại bỏ nhiệt từ máy phát điện, chuyển qua bộ trao đổi nhiệt vào một mạch làm mát thứ cấp mà trong đó có chứa nước – như một chất làm mát => Vì vậy, máy phát điện có kích thước thường lớn.

Đây là hệ thống làm mát thông gió đảm bảo cho hệ thống làm việc không bị cháy nổ do nhiệt. Nhiệt sinh ra trong quá trình vận hành là khá cao, để giảm nhiệt người ta thường dùng nước làm mát hay tản nhiệt không khí cưỡng bức. Do đó cần đặt máy tại những nơi thoáng mát. Phải thường xuyên kiểm tra mức nước làm mát của máy phát điện hàng ngày, vệ sinh bình nước làm mát sau khoảng 500 h vận hành và kiểm tra lượng nước trước khi vận hành.

6. Hệ thống ống xả:

Khí thải phát ra bởi một máy phát điện giống như khí thải từ bất kỳ động cơ diesel hoặc động cơ gas nào, có chứa hóa chất độc hại cần phải được quản lý. Do đó, cần thiết cài đặt một hệ thống ống xả đủ để xử lý khí thải. Ngộ độc carbon monoxide vẫn là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra cái chết, bởi vì mọi người có xu hướng thậm chí không nghĩ về nó cho đến khi quá muộn. Ống xả thường được làm bằng gang, sắt rèn, hoặc thép. Nó cần phải rời, không nên được hỗ trợ bởi các công cụ của máy phát điện. Ống xả thường gắn liền với động cơ bằng cách sử dụng kết nối linh hoạt, để giảm thiểu rung động và ngăn ngừa thiệt hại cho hệ thống ống xả của máy phát điện. Các ống xả thông ra ngoài trời và dẫn đi từ cửa ra vào, cửa sổ và những lối khác. Bạn phải đảm bảo rằng, hệ thống ống xả của máy phát điện không kết nối với bất kỳ thiết bị khác.


7. Bộ sạc pin: Đối với các máy thế hệ mới thì đều khởi động bằng cách đề nổ. Các mô tơ đề đều được kết nối với nguồn điện /pin ắc quy. Máy phát điện khởi động bằng pin và bộ sạc pin là bộ phận giữ cho pin luôn luôn đầy với một điện áp thả nổi chính xác. Khi điện áp thả nổi thấp thì pin sẽ nạp thiếu, điện áp cao thì sẽ rút ngắn tuổi thọ của pin. Cấu tạo: Thường được làm từ thép không gỉ, hạn chế ăn mòn, tự động và không cần phải điều chỉnh hoặc cài đặt nào khác. Một lưu ý nhỏ là phần điện áp một chiều ở đầu ra của bộ sạc pin luôn được giữ ở mức 2,33V mỗi phân tử, đây là phần điện áp chính xác cho loại pin axit. Bộ sạc pin này được thiết kế sao cho không làm ảnh hưởng tới hoạt động của máy phát điện. Mỗi lần đề nổ, mức pin tiêu hao làm ắc quy yếu đi nên để bù lại lượng điện đã mất qua bộ sạc. Ở đây có khái niệm điện áp thả nổi của pin. Điện áp thả nổi cao thì pin nạp khoẻ và tăng tuổi thọ của pin.

8. Bảng điều khiển (avr): Bảng điều khiển (AVR) thực chất là bề mặt điều khiển máy phát điện, gồm các hốc cắm điện và điều khiển. Tùy thuộc vào từng nhà sản xuất mà mẫu mã khác nhau, cách điều khiển cũng khác nhau, tuy nhiên nó sẽ bao gồm một số bộ phận chính sau đây: -

Hệ thống khởi động và tắt điện: Gồm kiểm soát khởi động, bật máy phát tự động trong lúc mất điện, có thể theo dõi các máy phát điện trong khi hoạt động và tự động tắt máy khi không cần thiết.


-

Thiết bị đo: hệ thống đồng hồ hiển thị áp suất dầu, nhiệt độ nước làm mát, điện áp pin, tốc độ quay của động cơ, thời hạn hoạt động. Người vận hành nên liên tục đo lường và giám sát các thông số trên cho phép tự động tắt máy khi bất kỳ trong số này vượt quá ngưỡng quy định.

-

Đồng hồ đo máy phát điện: Trên bảng điều khiển cũng có đơn vị để đo sản lượng điện hiện tại, điện áp và tần số hoạt động.

Một vài chức năng khác như chuyển đổi tần số, chuyển mạch điều khiển động cơ,….

9. Kết cấu khung máy thân vỏ: Các máy phát điện công suất lớn đều được thiết kế khung thép chắc chắn. Vỏ thiết kế chống ồn và sơn tĩnh điện cách điện rất bền. Ngoài ra chúng còn được thiết kế nối đất an toàn cho quá trình vận hành. >> Xem thêm: cho thuê máy phát điện Nhật bãi giá rẻ tại: https://www.linkedin.com/pulse/chothu%25C3%25AA-m%25C3%25A1y-ph%25C3%25A1t-%25C4%2591i%25E1%25BB%2587nnh%25E1%25BA%25ADt-b%25C3%25A3i-gi%25C3%25A1-r%25E1%25BA%25BB-m%25C3%25A1yph%25C3%25A1t-%25C4%2591i%25E1%25BB%2587n-ph%25C3%25BAs%25E1%25BB%25B9/?trackingId=AHRzRJSpsai4ezlvzA7wlw%3D%3D


Nguyên tắc vận hành máy phát điện công nghiệp Nhật Bản: Trước khi vận hành máy phát điện công nghiệp Nhật Bản cần lưu ý các nguyên tắc cơ bản như sau:   

Phải có hệ thống chữa cháy và báo cháy, tuyệt đối không vận hành máy phát điện khi hệ thống này bị hư hỏng. Nếu cuộn dậy Stator chạm đất trong quá trình vận hành thì vẫn được phép tiếp tục làm việc không quá 2 tiếng, hết thời gian này cần phải cắt máy ra khỏi lưới điện. Không được vận hành máy phát điện khi Roto chạm đất hoặc mạch kích từ.

1. Điều chỉnh khi vận hành: Khi máy vận hành bình thường, người vận hành cần thường xuyên kiểm tra các thông số hiển thị trên bảng điều khiển. Giả sử đối với máy phát 10 kv: Nhiệt độ định mức của gió vào máy không quá 40 độ thì cho phép tăng dòng Stato của máy phát lên 0.75 %. Khi điện áp giảm tới 95% điện áp định mức (10KV) thì có thể tăng dòng điện Stator tới 105% trị số định mức (2718A). – Khi điện áp giảm dưới 95% điện áp định mức thì không được tiếp tục tăng dòng Stator nữa. – Khi điện áp tăng đến 105% điện áp định mức (11KV) thì phải giảm dòng điện Stator máy xuống tới 95% trị số định mức (2460A).


– Cho phép tăng điện áp máy phát tới 110% trị số định mức (11,5KV) nhưng khi điện áp tăng từ 105% tới 110% trị số định mức thì phải giảm 2% dòng Stator cho mỗi % tăng điện áp. – Tần số của máy phát điện cho phép biến động trong phạm vi 50±0,2Hz. Khi tần số vượt quá giới hạn quy định thì phải xử lý theo quy định trong quy trình điều độ hệ thống điện. – Cho phép dòng điện chênh lệch giữa các pha của máy phát điện có thể tới 20% dòng điện định mức (518A), lúc này dòng điện trong bất cứ pha nào cũng không được phép quá tải.

2. Đánh giá các thông số trên bảng điều khiển máy phát điện: Khi vận hành máy cần biết cách đánh giá, kiểm tra các thông số trên bảng điều khiển như Tần số, hệ số công suất (cost φ), công suất kw, điện áp, nhiên liệu, Dầu bôi trơn, nước làm mát..


3. Sửa chữa sau khi kiểm tra: Trước khi vận hành máy cần kiểm tra theo các trình tự yêu cầu. Nếu thấy các yếu tố khắc phục được thì phải xử lý ngay. Nếu các bộ phận bị hỏng hoặc nguy cơ cao bị hỏng ở mức nhẹ thì phải sửa chữa nhanh chóng. Trường hợp máy bị hỏng nặng thì cần chẩn đoán chính xác để sử dụng dịch vụ sửa chữa máy phát điện của các đơn vị uy tín. Nếu không thể sửa chữa được thì bắt buộc phải thay thế linh kiện. >> Tìm hiểu thêm về các sản phẩm thiết bị công nghiệp Phú Sỹ tại: http://fuji.vn/tin-tuc/bai-viettong-hop-ve-cong-ty-fuji-chuyen-cung-cap-thiet-bi-cong-nghiep-52.html

Các thông số khác của máy phát điện: Thương hiệu: Các hãng sản xuất đều ghi nguồn gốc xuất xứ và tên thương hiệu trên vỏ máy phát điện. Độ ồn: Các máy phát điện có độ ồn 50 db đến 100 db. Nhưng với công nghệ hiện đại hiện nay có các loại máy phát điện siêu cách âm nên rất êm khi vận hành. Có Turbo: Hiệu suất cao hơn khi được tích hợp bộ phần này trong động cơ. Vì nó tận dụng năng lượng của khí thải qua tuabin khí làm tăng 40% công suất máy. Giá thành của máy dùng turbo cao hơn so với các máy thông thường. Không có turbo: Hiệu suất thấp hơn nhưng giá thành cũng rẻ hơn máy có tích hợp turbo.


Máy phát điện công nghiệp là thiết bị rất cần thiết cho các khu dân cư, khu công nghiệp trong trường hợp mất hay không có điện lưới. Trong đó máy phát điện công nghiệp Nhật Bản được khách hàng tin dùng hơn cả. Máy phát điện công nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguồn điện dự phòng phục vụ cho công tác sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Giúp cho các quá trình kinh doanh, sản xuất diễn ra liên tục, ổn định. Nếu bạn đang có nhu cầu sắm cho mình một chiếc máy phát điện công nghiệp Nhật Bản để sử dụng cho sản xuất kinh doanh hãy liên hệ với chúng tôi Công ty CP Thiết Bị Công Nghiệp Phú Sỹ chuyên cung cấp máy phát điện tại Bình Dương nói riêng và trên toàn quốc, với chất lượng đảm bảo và uy tín, giá cả phải chăng, chúng tôi hân hạnh mang đến sự hài lòng cho các bạn.

Máy Phát Điện Phú Sỹ · Địa chỉ: 4E/11 Khu Phố Bình Đường 2, An Bình, Dĩ An, Bình Dương · Điện thoại: 0937 852 911 . Website: http://fuji.vn

Profile for congtyfuji

Máy phát điện Nhật công nghiệp và các thông số tiêu chuẩn  

Đời sống kinh tế phát triển, nhu cầu sản xuất tăng cao, các nhà máy, khu công nghiệp được xây dựng lên ngày càng nhiều đòi hỏi lượng điện ti...

Máy phát điện Nhật công nghiệp và các thông số tiêu chuẩn  

Đời sống kinh tế phát triển, nhu cầu sản xuất tăng cao, các nhà máy, khu công nghiệp được xây dựng lên ngày càng nhiều đòi hỏi lượng điện ti...

Advertisement