Issuu on Google+

SỞ Y TẾ TP ĐÀ NẴNG BỆNH VIỆN 199 --------

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Áp dụng chương trình phần mềm H199 tại Bệnh viện Ngũ Hành Sơn Thành phố Đà nẵng. Chủ nhiệm đề tài:

Ths.Bs Nguyễn Phúc Học Bệnh viện 199, Bộ Công An Đà nẵng, tháng 6 năm 2009 1


Tên đề tài

Áp dụng chương trình phần mềm H199 tại Bệnh viện Ngũ Hành Sơn thành phố Đà nẵng

Thời gian thực hiện: 6 tháng(Từ tháng 12/2008 đến tháng 6/2009. ) Chủ nhiệm đề tài NGUYỄN PHÚC HỌC Thạc sĩ Y học 36 Trần Phú, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng Điện thoại: 05113810790 Mobile: 0913438900 Email: nguyenphuchoc@yahoo.com.vn; nguyenphuchoc@gmail.com Tổ chức chủ trì đề tài Bệnh viện 199 216 Nguyễn Công Trứ, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng Điện thoại cơ quan: 05113985276 Fax: 05113940460 Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài Trung tâm Y tế quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Điện thoại: 0511-3847520 Fax: 0511-3969894 Địa chỉ: 582 Lê Văn Hiến, TP Đà nẵng Các cán bộ phối hợp tham gia thực hiện đề tài TRƯƠNG XUÂN HÙNG Bs.Thạc sĩ Khoa HSCC Bv 199,Tổng cục HC, Bộ Công An MAI HỮU PHƯỚC BsCKI.Thạc sĩ TP KHTH Bv Ngũ Hành SơnThành phố Đà Nẵng NG NGỌC ANH VŨ Kỹ sư Tin học Trung tâm TT KH Công nghệ Thành phố Đà nẵng

2


MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU I. TỔNG QUAN 1. Liên quan Trong nước 1.1 Chương trình & Phần mềm 1.2 Tài liệu và Website 2. Nước ngoài liên quan II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Thiết kế nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu 3. Xử lý số liệu – diễn giải III. KẾT QUẢ 1. Triển khai áp dụng H199 1.1 Triển khai sử dụng tại Bv NHS 1.2 Triển khai tại Bv khác Tp ĐN 1.3 Triển khai trên mạng Internet

2. Thu thập,đánh giá 2.1 Thông tin phản hồi từ Bv NHS 2.2 Thông tin phản hồi từ bv khác 2.3 Thông tin từ các đối tượng khác IV. BÀN LUẬN 1. Đặc điểm khi áp dụng H199 ở cơ sở 1.1 So với các phần mềm y tế khác 1.2 Về vấn đề cài đặt, sử dụng 2. Nhận xét về hiệu quả áp dụng 2.1 Nhận xét ở Bv tuyến quận của TP 2.2 Nhận xét ở các tuyến khác V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận, Kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục

3


ĐẶT VẤN ĐỀ + Vấn đề thực tiễn – các tài liệu y học, các kiến thức sẵn có của thầy, của bạn, của bản thân là rất nhiều, nhưng còn khó truyền giao, khó phổ biến – nên việc đưa ra giải pháp, nhằm tổng hợp, cập nhật các kiến thức sẵn có, làm sao cho dễ học hỏi, dễ tham khảo, lại thật thuận tiện khi áp dụng vào thực tế - luôn là nhu cầu bức thiết… + Công trình nghiên cứu với tên “phần mềm H199” đã đưa ra giải pháp góp phần giải quyết một phần vấn đề hệ trọng đó. Phần mềm H199 lại có tính độc đáo do sử dụng được trên các máy tính và một số điện thoại di động, cả khi nối và khi không nối mạng. + Hệ thống phần mềm H199 lâu nay đã được các đồng nghiệp quan tâm sử dụng, đã bước đầu đem lại nhiều kết quả tốt… gần đây nhất – ngày 10 tháng 9 vừa qua đã được chọn báo cáo trong HN YT CAND toàn quốc lần thứ 2 tổ chức tai HN… 4


+ Tuy nhiên, việc đưa H199 vào sử dụng trên thực tế, với nhiều đối tượng, nhiều bệnh viện, trường và đơn vị điều trị tuyến cơ sở, để đánh giá hiệu quả, và cải tiến hoàn thiện nó là việc rất cần thiết phải tiến hành một cách khoa học … + Từ những vấn đề nêu trên & với sự hỗ trợ rất kịp thời và hiệu quả của Tp ĐN, thông qua các quyết định của Sở Y tế và Sở KHCN, chúng tôi đã tiến hành đề tài NCKH – “Áp dụng chương trình phần mềm H199 tại Bệnh viện Ngũ Hành Sơn thành phố Đà nẵng”. Với 2 mục tiêu: 1. Sử dụng chương trình phần mềm H199 tại bệnh viện tuyến trước . (H199 là phần mềm sáng tạo, tập hợp trên 365 bệnh trạng, dễ tra cứu, tiện dùng trong thực tiễn, sử dụng được trên Computer, Internet và một số Mobilephone khi online & offline –nghiên cứu áp dụng vào tuyến cơ sở là Bv NHS Tp ĐN...). 2. Đánh giá kết quả ứng dụng, hiệu quả thực tế và giải pháp tiếp theo . (Thu thập qua các website đã xây dựng, phân tích thông tin phản hồi từ các phiếu thăm dò, để đánh giá kết quả việc phổ biến phần mềm, và đề ra giải pháp tiếp tục triển khai kết quả, và mở rộng ứng dụng H199 vào trong thực tiễn...).

5


I. TỔNG QUAN + Ngày nay: Về Bệnh tật ~ các bệnh trạng nặng & cấp cứu ngày càng nhiều và rất hay gặp, lại luôn có tính thời sự (vd H5N1, H1N1…). Về Kỹ thuật ~ nổi lên 2 lĩnh vực kỹ thuật cao là Interner và Điện thoại di động, chúng ngày càng được sử dụng nhiều hơn, thuận tiện hơn, tích hợp được nhiều chức năng hơn. và Phần mềm H199 ~ là công trình tích hợp cả 2 lĩnh vực này & việc tích hợp các bệnh trạng với số lượng lớn như H199, sử dụng được trên mọi computer, và sử dụng được cả trên điện thoại di động… chưa thấy có công trình nào tương tự cả ở trong nước & nước ngoài. + Do đó, trong phần này chúng tôi sẽ tổng quan các công trình đã có ở trong và ngoài nước ~ về những kết quả mới nhất, những khác biệt về trình độ khoa học và công nghệ, những vấn đề đã được giải quyết, những vấn đề còn tồn tại, những hạn chế, có liên quan lĩnh vực đề tài H199 nghiên cứu … để tham khảo & đánh giá chính xác hơn về H199. 6


1. Trong nước 1.1 Chương trình & Phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực Y tế được quan tâm ở trong nước - có liên quan ít nhiều đến đề tài: Chương trình Y tế điện tử trên toàn quốc * Là chương trình triển khai giữa Bộ Y tế với Tập đoàn Intel tại Hà Nội, nhằm hiện đại hóa đội ngũ cán bộ công nhân viên trong ngành y tế, tăng các kỹ năng sử dụng máy tính và tiếp cận Internet…

Phần mềm Bệnh án điện tử * Phần mềm này giúp lưu giữ bệnh án, sử dụng thẻ từ, mạng để hội chẩn từ xa ...

Phần mềm YKHOA.NET * Khám có thẻ có ID riêng, quẹt vào đầu đọc để đăng ký, lưu trữ, nối với internet để đăng ký khám …

Phần mềm SmartHospital * Đang được sử dụng tại các bệnh viện lớn như Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện TW Huế. SmartHospital v1.1 có chín phân hệ chính ...

Phần mềm Medisofft 2003 * Là phần mềm ứng dụng trong quản lý hồ sơ bệnh án, và biểu mẫu báo cáo thống kê tại các bệnh viện, của Công ty Links Toàn Cầu…

7


1.2 Nội dung về lĩnh vực Y tế có liên quan ở Sách và Website trong nước : + Đã được in trong nhiều tạp chí, báo truyền thống các nội dung về

những bệnh lý nặng và tình trạng cấp cứu. [6, 10, 11, 12, 13, 22, 27, 34].

+ Đã được in trong nhiều sách giáo khoa các nội dung về những bệnh lý nặng và tình trạng cấp cứu. [1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 14, 15, 21, 24, 25, 28, 29, 30, 31..]

+ Đã được đăng nhiều trong các website giống như sách tham khảo dành riêng cho y khoa : http://diendanykhoa.com - http://www.yhoc-net.com http://cap-cuu-noi-khoa.synthasite.com …

+ Đã có một số chương trình độc lập có cấu trúc lập trình

(exe, com...), điển hình là:- Phần mềm Y khoa 2.0 - Thư viện hình ảnh chẩn đoán… đều chỉ chạy trên máy vi tính, và với mục tiêu phổ biến kiến thức là chính…

Nhưng chưa thấy phần mềm & công trình nghiên cứu nào trong nước có mục tiêu, nội dung, và thiết kế giống như H199... đặc biệt chưa thấy có phần mềm nào, có thể vừa tham khảo nhanh, vừa giúp thực thi theo - thuận tiện như vậy. 8


2. Nước ngoài + Đã được in trong nhiều tạp chí, sách, báo truyền thống của Anh, Mỹ Pháp các nội dung về những bệnh lý nặng và tình trạng cấp cứu.[16, 17, 36, 37, 40, 51…]. + Đã được đăng nhiều trong các website giống như sách tham khảo dành riêng cho y khoa : - http://www.emergency.com- http://emedicine.medscape.com -

http://www.emergencyfans.com- http://www.emergencyusa.org- http://www.emedmag.comhttp://www.annemergmed.com- http://medicine.ucsf.edu + Đã có một số chương trình độc lập có cấu trúc lập trình, như: - ER-CPR ~ chỉ dùng trên máy vi tính; giúp huấn luyện các kỷ năng cơ bản trong cấp cứu hồi sức tuần hoàn hô hấp. - Hospitalist Handbook chương trình dùng cho Palm /Pocket PC (http://medicine.ucsf.edu/education/resed/handbook). - ER & ICU ToolBox 7.0 được thiết kế để cung cấp thông tin y tế cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe, để làm giảm căng thẳng... Cũng với mục tiêu phổ biến kiến thức là chính & chưa thấy có chương trình y khoa nào dùng cho máy điện thoại di động thông dụng … •

Nhưng chưa thấy phần mềm & công trình nghiên cứu nào ở nước ngoài có mục tiêu, nội dung, và thiết kế giống như H199... đặc biệt chưa thấy có phần mềm nào, có thể vừa tham khảo nhanh, vừa giúp thực thi theo - thuận tiện như vậy. 9


II. PHƯƠNG PHÁP Đây là đề tài thuộc nhóm Nghiên cứu ứng dụng-triển khai thực nghiệm (applied research-experimental development) do vận dụng các kiến thức (y học, tin học) và công nghệ cơ bản (vi tính, phần mềm, mạng interrnet, mạng không dây) nhằm tạo ra những nguyên lý mới về giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống. Do đó đã triển khai những phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khoa học cao

1. Thiết kế nghiên cứu + Là loại hình “nghiên cứu đánh giá” (tìm hiểu và đánh giá sự vật, hiện tượng theo một hệ thống các tiêu chí), theo “phương pháp cắt ngang” (nghiên cứu một cách song song và đồng thời một hiện tượng, quá trình nào đó trên nhiều đối tượng khác nhau để so sánh) [36,37].

Qua đó thu thập, phân tích và lí giải số liệu để giải quyết các mục tiêu đã đặt ra.

+ Giải pháp thực hiện, kỹ thuật sử dụng Chuyển giao phần mềm (thông qua CD, Internet, Mobilephone) Thu thập thông tin (theo phiếu mẫu được thiết kế riêng) Tổng hợp, xử lý, phân tích, diễn giải dữ liệu (với các thuật toán phù hợp)

10


2. Đối tượng nghiên cứu – theo p.p lấy mẫu ngẫu nhiên. + Bệnh trạng ~ Là các bệnh và tình trạng bệnh lý đã được tích hợp trong H199 (> 365). Gồm có cả các chuyên ngành Cấp cứu – Nội – Ngoại … + Bệnh nhân ~ Là người mắc bệnh có nêu trong đề tài, một số đã được điều trị tại Bv NHS và các bệnh viện trong Tp ĐN. Được thu nhập các thông tin đánh giả tổng quan về sự thích hợp của phần mềm khi tra cứu, tham khảo và thực thi để chẩn đoán, xử trí … (Theo phiếu mẫu, thiết kế ghi lại phù hợp với thực tiễn dùng H199, khi cấp cứu hay trong điều trị thường qui có sử dụng H199 để tham khảo ~ n > 30) … + Người sử dụng nghiên cứu ~ Các thành viên phối hợp, là người sử dụng, hiệu chỉnh và đánh giá chính. Các thầy thuốc tại bệnh viện, là người sử dụng phần mềm và đánh giá thêm. Học sinh Y khoa là người học tập, sử dụng phần mềm và đánh giá thêm. Khác – như là bệnh nhân, người dân quan tâm sử dụng và bổ xung ý kiến.

3. Phân tích xử lý số liệu, diễn giải đánh giá kết quả - tuân thủ theo đúng các tiêu chí khách quan khoa học. + Xử lý số liệu ~ Kiểm tra - loại bỏ phế phẩm Hiệu chỉnh - biên tập số liệu (editing data) ~ sửa các sai sót. Mã hóa (coding) - gán cho số liệu một ký hiệu rất cần trong xử lý bằng máy tính. Đưa vào bảng (Tabulation). Trình bày số liệu dưới hình thức các sơ đồ, biểu đồ đồ thị. + Diễn giải ~ Đánh giá các số liệu, các bảng số, các sơ đồ...Lý giải các thông tin thu được về phương diện phù hợp mục tiêu đề ra của nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cần thiết tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng

11


III. KẾT QUẢ 1.

Triển khai áp dụng H199

(Nội dung chi tiết trong website www.nguyenphuchoc.com).

1.1 Đã

triển khai sử dụng tại bệnh viện Ngũ Hành Sơn

1.1.1 Về lĩnh vực chuyên môn. + Đã giới thiệu về nội dung chuyên môn của phần mềm... + Đã hướng dẫn cách dùng H199 trong khi cấp cứu, điều trị … (Nội dung chi tiết đã nêu ngay trong cấu trúc phần mềm H199). 1.1.2 Về tin học ứng dụng. + Đã chuyển giao phần mềm. Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm. + H199 đã được cài trên CPU, Mobilephone, Internet tại thực tiễn ở bệnh viện cơ sở (Ths Bs Phước & CS đã tiến hành tại NHS)

12


Trang đầu tiên của C.trình H199

Trang mục lục

Các bệnh lý có trong từng Chương

Cách thiết kế này giúp tiện tham khảo học tập đồng thời dễ tra cứu thực thi khi cần kíp, điều này đã được thể hiện trong thực tế công tác hàng ngày, cũng như qua các nhận xét đóng góp trực tiếp của đồng nghiệp từ Bv NHS, các Bv trong khu vực và trên toàn quốc, hay phản hồi qua các email và comments trên trang web... 13


1.2 Đã triển khai sử dụng tại bệnh

viện khác Tp ĐN (17, 199 …)

1.3 Đã triển khai phổ biến trên

mạng Internet, wap …

1.2.1 Về lĩnh vực chuyên môn. + Đã giới thiệu nội dung chuyên môn của phần mềm. + Đã hướng dẫn cách dùng H199 trong khi cấp cứu, điều trị . (Nội dung chi tiết đã nêu ngay trong cấu trúc phần mềm H199).

1.3.1 Về lĩnh vực chuyên môn. + Hướng dẫn cách dùng H199 trong khi cấp cứu, điều trị.

1.2.2 Về lĩnh vực tin học. + Chuyển giao phần mềm . Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm. + Cài trên CPU, Mobilephone, Internet tại thực tiễn ở bệnh viện cơ sở (Ths Bs Học & CS đã tiến hành tại 17,199)

1.3.2 Về ứng dụng tin học. + Đưa phần mềm lên mạng thông qua các website. + Hướng dẫn cách tải. cài và sử dụng phần mềm trên mạng.

+ Áp dụng thực tiễn với cách sử dụng khi truy cập mạng (Online).

(Ths Bs Học & CS đã tiến hành …)

14


2. Thu thập – đánh giá 2.1 Thông tin phản hồi từ Bv NHS Bảng 2.1: Số liệu đánh giá tổng hợp

Hình 2.2: Hiệu qủa tra cứu về bệnh.

Hình 2.1: Hiệu quả sử dụng phần mềm

H 2.3: So sánh nhóm Nội/Ngoại/C.cứu

15


2.2 Thông tin phản hồi từ Bv khác Bảng 2.2 - Số liệu đánh giá tổng hợp

Hình 2.5: Hiệu qủa tra cứu về bệnh.

Hình 2.4: Hi���u quả sử dụng phần mềm.

H 2.6: So sánh nhóm Nội/Ngoại/C.cứu

16


2.3 Thông tin ph.hồi từ cơ sở khác Hình 2.8: Hiệu qủa tra cứu về bệnh. Bảng 2.3 - Số liệu đánh giá tổng hợp

H 2.9: So sánh nhóm Nội/Ngoại/C.cứu Hình 2.7: Hiệu quả sử dụng phần mềm.

17


IV. BÀN LUẬN Nghiên cứu khoa học là việc thu thập, phân tích và lí giải số liệu để giải quyết một vấn đề hay trả lời một câu hỏi (Theo Varkevisser và cộng sự, 1991). Nói cách khác, nghiên cứu khoa học là bao gồm các bước thu thập số liệu trên thực địa, phân tích số liệu và trình bày các thông tin này trong phần kết quả, trong phần bàn luận và kiến nghị, lí giải các thông tin đó, để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu hay đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề [34, 35]. H199 là công trình nghiên cứu ứng dụng-triển khai thực nghiệm (applied research-experimental development), bằng cách vận dụng các kiến thức (y học, tin học) và công nghệ cơ bản (vi tính, phần mềm, mạng interrnet, mạng không dây) tạo ra những nguyên lý mới về giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất và đời sống.

Phần mềm H199 là một giải pháp y khoa mới, một sản phẩm tin học mới, khi áp dụng vào thực tế lâm sàng & đời sống, sẽ có nhiều cách xem xét, đánh giá; Nhưng từ hai mục tiêu cụ thể đã đề ra trong đề tài cơ sở này, chúng ta có các vấn đề chính cần bàn luận sau: 1. Đặc điểm khi áp dụng H199 tại bệnh viện tuyến trước, có thuận lợi - khó khăn gì, có gì mới, hoặc có gì hỗ trợ thêm ? 2. Đánh giá kết quả ứng dụng bước đầu, và hiệu quả đến đâu trên thực tế, các giải pháp triển khai tiếp nên làm như thế nào ? 18


1. Đặc

điểm khi áp dụng H199 tại bệnh viện tuyến trước

1.1 Hoàn

toàn khác - so với các chương trình và phần mềm y tế đã có.

+ Chương trình Y tế điện tử trên toàn quốc phát triển H199 về lâu dài…

- Chương trình tạo ra môi trường thuận lợi cho việc phổ biến và tiếp tục

+ Phần mềm Bệnh án điện tử - Phần mềm này chưa có chương trình ứng dụng trên điện thoại di động và mạng không dây.Nếu liên kết với H199 sẽ nâng cao tính ứng dụng.

+ Phần mềm YKHOA.NET - Nếu phối hợp thêm với H199 của chúng tôi, thì phần mềm này sẽ phong phú hơn về phương diện ứng dụng trên thực tế…

+ Phần mềm SmartHospital

- Chưa có phần tham khảo bệnh và hướng dẫn thực thi cứu chữa sơ bộ, nếu phối hợp sẽ tăng thêm tiện ích cho phần mềm này rất nhiều.

+ Phần mềm Medisofft 2003 - nếu có điều kiện kết nối-phối hợp với phần mềm H199, sẽ tạo đà và phát huy tốt hơn kết quả của cả H199 và phần mềm Medisoft 2003.

+ Phần mềm Y khoa 2.0; Thư viện hình ảnh chẩn đoán; Bảng điểm Apgar... trong thiết kế của H199 thì việc tích hợp các phần mềm này vào là rất dễ dàng; ngược lại nếu các phầm mềm này liên kết với H199 cũng tạo điều điện thuận lợi cho việc phát triển và phổ biến thêm rộng rãi…

+ Chương trình ER-CPR ~ giúp huấn luyện các kỷ năng cơ bản trong cấp cứu hồi sức tuần hoàn hô hấp. Đây là chương trình rất chuyên khoa, chuyên sâu nên có hạn chế là chỉ các thầy thuốc chuyên khoa mới tham khảo được và cũng chỉ sử dụng được trên máy vi tính...

+ Chương trình Hospitalist Handbook & ER&ICU ToolBox 7.0 được thiết kế để cung cấp thông tin y tế

cần thiết cho việc chăm sóc sức khỏe, để làm giảm căng thẳng...là các chương trình rất rộng, tổng quan dạng ebook, tham khảo rất tốt, hạn chế là chỉ dùng cho Palm /Pocket PC…

19


1.2 Cài đặt, sử dụng H199 dễ dàng, có các website hỗ trợ thêm thuận lợi a. Giới thiệu chung + Hệ thống Phần mềm H199 - là các sản phẩm có thiết kế mới, sáng tạo H199i là phần mềm dùng trên tất cả các máy vi tính khi online internet, và trên điện thoại di động – cả khi online (nối mạng) và offline. H199v là phần mềm dạng exe chạy trên vi tính khi offline (không nối mạng). H199e là phần mềm H199 chuyển ngữ ngoài tiếng Việt. H199c là phần mềm H199 có thêm phần tham khảo dự báo cổ truyền. + Hệ thống Website hỗ trợ Xem trực tiếp trên website http://www.nguyenphuchoc.com + Cấu trúc Phần mềm H199 Được viết bằng ngôn ngữ XHTML-MP Có phối hợp một số cải tiến nhỏ khác …

20


b. Cài đặt – sử dụng tương đối thuận lợi, truy cập dễ dàng + Cài đặt & truy cập trên mạng Internet dễ dàng Đưa lên mạng & cập nhật thông qua các domain, hosting đã đăng ký … Người dùng truy cập vào http://h199online.com + Cài đặt trên máy tính cá nhân không nối mạng (offline) thuận lợi Cài đặt từ CD với "sản phẩm đóng gói NPH", từ USB drive ... Tải H199 từ các trang web http://www.nguyenphuchoc.com & http://h199.vnweblogs.com Sau khi đã tải H199.exe về, thì truy cập vào chương trình H199 rất dễ dàng, theo cách nháy chuột vào ngay file, hay biểu tượng trên màn hình. + Cài đặt & dùng trên Điện thoại di động tương đối chuyên sâu + Cài đặt vào card nhớ theo cấu hình của từng máy + Truy cập trực tiếp qua WIFi hay GPRS theo địa chỉ http://www.webng.com/h199online/index.htm

21


c. Vấn đề còn tồn tại về kỹ thuật cài đặt & hoạt động của phần mềm y tế H199 + Vấn đề còn tồn tại với các hạn chế về lập trình và phần mềm Thiết kế chương trình chạy tốt trên mọi loại máy điện thoại di động là rất khó! hạn chế chủ yếu và cụ thể nhất là ở cấu trúc phần cứng và phần mềm của máy di động, chúng là tùy thuộc từng hãng, không đồng bộ và chưa thống nhất, khác hẳn với hệ thống máy vi tính của toàn thế giới hiện nay. Do đó để có một thiết kế chạy tốt trên mọi máy điện thoại di động, còn là một thách thức, một tồn tại phải dày công nghiên cứu và tốn phí nhiều. Và cuối cùng – rất thực tế là người biết cách cài phần mềm vào máy di động hiện cũng còn chưa nhiều. + Hạn chế về Internet & hệ thống website chuyên dụng Mạng internet hiện trạng chưa nhanh, hay nghẽn, mua hosting, domain và các phần mềm ‘nền” để thiết lập chương trình và website chuyên dụng còn rất đắt tiền … Internet cũng chưa được các thầy thuốc mọi thế hệ sử dụng thường xuyên; nhiều cơ sở chưa được trang bị đồng bộ & các phần mềm tiện ích về y tế cũng chưa nhiều, chưa thiết thực…nên ít nhiều ảnh hưởng tới đề tài. Mạng không dây (wap) thì thường chập chờn, chậm và đắt tiền … * Tất cả những điều nêu trên đều là những tồn tại khách quan ảnh hưởng và hạn chế không nhỏ với đề tài...

22


2.

Nhận xét về hiệu quả bước đầu trên thực tế áp dụng

2.1 H199

áp dụng có hiệu quả cao ở Bv tuyến quận NHS của TP Đà Nẵng .

+

Khi áp dụng trong thực tế học tập và tra cứu thực thi, đã thu nhận 441 thông tin về các mức hiệu quả khác nhau khi áp dụng H199 (các số liệu trên bảng 2.1/ trang 15) .

+

Đánh giá mức độ hiệu quả khi sử dụng thông tin về bệnh trạng mà phần mềm cung cấp (Hình 2.1; 2.2 / trang 15): Các ý kiến đánh giá tốt và có hiệu quả chiếm đa số (85%) cho thấy việc tra cứu và hỗ trợ trên lâm sàng là có ý nghĩa thực tế.

+

Khi tham khảo các bệnh trạng trong các nhóm (Hình 2.3 / trang 15), thì phần mềm H199 có ý nghĩa và hiệu quả rất cao với nhóm Nội-Cấp cứu (92%). Khi tham khảo các bệnh trạng trong nhóm Ngoại sản thì phần mềm H199 có ý nghĩa và hiệu quả khá cao (88%)

2.2 H199

cũng áp dụng tốt ở các tuyến BV khác (17, 199…)

+

Khi áp dụng trong thực tế học tập và tra cứu ở lĩnh vực Nội khoa / Ngoại khoa / Cấp cứu, đã thu nhận 436 thông tin về các mức hiệu quả khác nhau khi áp dụng H199 (bảng 2.2/ trang 16) .

+

Đánh giá mức độ hiệu quả khi sử dụng thông tin về bệnh trạng của phần mềm cung cấp (Hình 2.4; 2.5 / trang 16): Các ý kiến đánh giá tốt và có hiệu quả cũng chiếm đa số (84%) cho thấy việc tra cứu và hỗ trợ trên lâm sàng là có ý nghĩa thực tế.

+

Khi tham khảo các bệnh trạng trong các nhóm (Hình 2.6 / trang 16), thì phần mềm H199 cũng có ý nghĩa và hiệu quả khá cao với nhóm Nội (89%). Khi tham khảo các bệnh trạng trong nhóm Cấp cứu thì phần mềm H199 cũng có ý nghĩa và hiệu quả (65%).

23


2.3 Nhận

xét do các sinh viên y khoa áp dụng trong học tập, tham khảo .

+

Khi áp dụng trong thực tế học tập và tra cứu, đã thu nhận 404 thông tin về các mức hiệu quả khác nhau khi áp dụng phần mềm (các số liệu trên bảng 2.3/ trang 17).

+

Đánh giá mức độ hiệu quả khi sử dụng thông tin về bệnh trạng mà phần mềm cung cấp (Hình 2.7; 2.8 / trang 17): Các ý kiến đánh giá tốt và có hiệu quả chiếm đa số (82%) cho thấy việc tra cứu và hỗ trợ trên lâm sàng với các sinh viên là có ý nghĩa thực tế.

+

Khi tham khảo các bệnh trạng trong các nhóm (Hình 2.9 / trang 17), thì phần mềm H199 có ý nghĩa và hiệu quả rất cao ở nhóm Nội khoa(91%).- Khi tham khảo các bệnh trạng trong nhóm Ngoại sản thì phần mềm H199 có ý nghĩa và hiệu quả cao (79%).

Các vấn đề khác +

Chúng tôi chưa so sánh đánh giá với các phần mềm tương tự nào khác khi bàn luận - vì cho đến nay chưa tìm thấy phần mềm nào có cùng mục tiêu, nội dung và hình thức như của H199.

+

Về bổ xung lĩnh vực “Dự báo cổ truyền”: mà H199 đang được tích hợp thêm ~ đây là một lĩnh vực rất hay, nhưng khó kiểm chứng xác minh, chúng tôi sẽ từng bước đưa ra các dự báo này là để tham khảo thêm, để khỏi mất đi một số thông tin quí, nó cũng giúp chương trình H199 thêm độc đáo, và hoàn chỉnh cả 4 lĩnh vực: dự báo + chẩn đoán + xử trí + dự phòng.

(®) Để đơn giản khi tải về và sử dụng: Chỉ cần gõ từ ”H199” trong tất cả các chương trình tìm kiếm như Google, Yahoo…là tìm ra hết các phần mềm này. Có thể đánh giá ngắn gọn Điều độc đáo và hữu dụng nhất của H199, từ nghiên cứu này & thực tế thấy nó không chỉ là một Tài liệu sinh động - để các thầy thuốc và sinh viên y tham khảo lúc bình thường, mà còn là một Cẩm nang hữu dụng - có thể giở ra ở mọi nơi, mọi lúc, giúp mọi người thực thi cứu chữa khi cần !

24


V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận 1.

Phần mềm H199 là hệ thống các sản phẩm mới, có thiết kế sáng tạo và có nhiều website hỗ trợ, nên khi thực hiện đề tài nghiên cứu chuyển giao, và áp dụng tại tuyến cơ sở - là Bv NHS TP Đà nẵng, thì việc tải về, cài đặt và sử dụng trên các máy tính, máy điện thoại di động đều khá thuận lợi, kể cả khi sử dụng cục bộ tại từng máy, hay tại nhiều máy qua internet hoặc mạng wap không dây.

2.

Qua thu thập kết quả & phân tích đánh giá, chúng tôi nhận thấy phần mềm H199 đạt hiệu quả áp dụng khá tốt (83,7%), cả trên lĩnh vực thực hành y khoa, và tin học ứng dụng (tốt là 38.7%, khá 45%). Về đánh giá mức độ hiệu quả ở các nhóm bệnh, chúng tôi thấy ở nhóm Nội nhi & nhóm bệnh Ngoại sản, thì phần mềm H199 có ý nghĩa và hiệu quả áp dụng thực tế rất cao (81,7% đến 90.7%).

Kiến nghị + Cho triển khai và đánh giá tiếp tại các cơ sở điều trị khác trong và ngoài thành phố… + Cho mở rộng triển khai và đánh giá thêm tại cơ sở giáo dục như Trường CĐYTTƯ 2 ... + Đề nghị cho ĐT nâng cấp T.phố như dự định ban đầu & sự quan tâm của Lãnh đạo.

25


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bệnh truyền nhiễm - Nguyễn Duy Thanh - Sở Y tế Hậu giang - 1991 2. Bệnh học truyền nhiễm - Bùi Đại - NXB Y học - 2005 3. Hướng dẫn thực hành điều trị - Sở Y tế - 1993 4. Bài giảng bệnh học nội khoa - Trường ĐHYD tp HCM - 1987 5. Hướng dẫn qui trình chăm sóc người bệnh - Bộ Y tế - 2004 6. Hồi sức cấp cứu toàn tập - Vũ Văn Đính & CS - 2005 7. Sổ tay điều trị nội khoa - Trường ĐHYD tp HCM - 1987 8. Cẩm nang điều trị nội khoa - NXB Y học - 1995 9. Quản lý bệnh viện - Bộ Y tế - 2001 10. Cấp cứu và điều trị bệnh nội khoa - Hà Hoàng Kiệm - HVQY - 2001 11. Những qui trình cấp cứu - Pierre Carli - NXB Y học - 2003 12. Hồi sức cấp cứu nội khoa – Nguyễn Văn Hai - 1990 13. Cẩm nang cấp cứu - Vũ Văn Đính - NXB Y học - 2000 14. Thuốc sử dụng trong gây mê- Nguyễn Thụ & CS - 2002 15. MIMS - 1995 - 2006 16. Harrison's Principles of Medicine 11th-16th/1987-2004 17. Basic and clinical pharmacology - Bertram G.Katzung - 1989 18. Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng - Nguyễn Thế Khánh - 2005 19. Điều dưỡng ngoại khoa - Bộ Y tế - NXB Y học - 1996 20. Hồi sức cấp cứu và gây mê trẻ em - Đặng Phương Kiệt & CS-1997 21. Bệnh học tim mạch - R.Rulliere - NXB Y học - 1993 22. Bài giảng Y tế trong thảm họ̣a - Sở Y tế tp HCM - 1994 23. Hướng dẫn sử dụng thuốc - Sở Y tế - 1986 24. Chấn thương chỉnh hình - Nguyễn Đức Phúc - 1986 25. Thuốc tim mạch - Phạm Tử Dương - NXB Y học - 1984 26. Bài giảng gây mê hồi sức - Trường ĐH Y Hà nội - 2002 27. Một số vấn để về GM và HSCC - Lê Minh Đai - Hoi YD tp HCM 28. Nhiễm trùng niệu - Ngô Gia Hy - NXB Y học - 1999 29. Sổ tay điều trị nhi khoa - John W Graef - DH YD tp HCM - 1986 30. Tai biến mạch não - Hồ Hữu Lương - NXB Y học – 1998 31. Sách giáo khoa về săn sóc BN theo chuyên khoa - M.V.Milich-1985

32.

Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch & chuyển hoá giai đoạn 2006-2010 - Hội Tim mạch học VN - HN TP Vinh 2007 33. JNC 7 - khuyến cáo phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và điều trị tăng huyết áp của Liên Uỷ ban Quốc gia Hoa kỳ lầ̀n thứ 7 – 2003 34. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Lưu Xuân Mới. NXB Đại học sư phạm, Hà nội – 2003 35. Giáo trình phương pháp luận NCKH. Dương Văn Tiến. NXB Xây dựng, Hà nội - 2006. 36. Current medical diagnosis & treatment, 2005 – L.M. Tierney-44th-2005 37. Manual of Clinical Problems in Adult Ambulatory Care –L.Dornbrand 1997 38. Manual of Allergy and Immunology - Glenn J. Lawlor, Jr., M.D – 1995 39. Manual of Cardiovascular Diagnosis and Therapy – J.S. Alpert, M.D 1996 40. A Practical Approach to Emergency Medicine - Robert J. Stine, M.D 1994 41. Manual of Dermatologic Therapeutics - Kenneth A. Arndt, M.D – 1995 42. HIV Infection: Clinical Manual - Howard Libman, M.D - 1996 43. Manual of Medical Therapeutics - Gregory A. Ewald - 1995 44. Manual of Nephrology - Robert W. Schrier, M.D - 1995 45. Manual of Neurologic Therapeutics - Martin A. Samuels, M.D - 1995 46. Manual of Obstetrics - Kenneth R. Niswander, M.D - 1996 47. Handbook of Pediatric Emergencies - Gregory A. Baldwin, M.D - 1994 48. Manual of Psychiatric Emergencies - Steven E. Hyman, M.D - 1994 49. Manual of Clinical Problems in Pulmonary Medicine -Richard A. Bordow 1996 50. The Washington Manual of Surgery - Gerard M. Doherty - 1997 51. Handbook of Medical Toxicology - Peter Viccellio, M.D - 1993 * Các sách, giáo trình cơ bản về Tin học (Window, Office, Internet...) 1982-2007 * Các sách, giáo trình cơ bản về Lập trình (Pascan, VB, Ms FrontPage, HTML, Javascrip, VBscrip...) - 1982-2007 * Các website chuyên đề về Y-Dược học …

26


LỜI CẢM ƠN Xin trân trọng cảm ơn Giám đốc và các Phòng Ban của Sở Khoa học Công nghệ-Môi trường TP Đà Nẵng – đã tài trợ kinh phí cho đề tài và luôn động viên hướng dẫn giúp đỡ tôi suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin trân trọng cảm ơn Giám đốc và các Phòng, Ban nghiệp vụ của Sở Y tế TP Đà Nẵng – đã thông qua đề cương, và tổ chức nghiệm thu đề tài đúng tiến độ, đã tạo điều kiện hỗ trợ mọi mặt cho việc thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn Giám đốc và các Khoa, Phòng của Bệnh viện 199 Bộ Công An; Giám đốc và các Khoa, Phòng của Bệnh viện Ngũ Hành Sơn TP Đà Nẵng Đã ủng hộ tinh thần, và tạo điệu kiện thuận lợi trong quá trình phối hợp thực hiện đề tài này. Xin kính cẩn cảm ơn Các Thầy, các Tác giả của các nghiên cứu, các báo cáo đã công bố rộng rãi, nên đã có những thông tin hữu ích được trích dẫn, và sử dụng trong nội dung của phần mềm H199. Xin nồng nhiệt cảm ơn Các bạn đồng nghiệp, các em học sinh, và bạn đọc báo, nghe đài, người sử dụng mạng… đã quan tâm, sử dụng, động viên và góp ý chân thành thường xuyên, để sửa chữa, bổ xung và cập nhật H199 trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Xin chân thành cảm ơn - các thành viên tham gia hội đồng nghiệm thu đề tài & các đ.c đại biểu.

27


H199 áp dụng ở Bv NHS